- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 81/2026/QĐ-UBND Cần Thơ quản lý nhà ở trên địa bàn thành phố
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 81/2026/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lê Công Lý |
| Trích yếu: | Quy định về quản lý nhà ở trên địa bàn thành phố Cần Thơ | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
19/08/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 81/2026/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| ỦY BAN NHÂN DÂN ______________ Số: 81/2026/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ____________________________ |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định về quản lý nhà ở trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15; Luật số 47/2024/QH15; Luật số 113/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 261/2025/NĐ-CP; Nghị định số 54/2026/NĐ-CP; Nghị định số 136/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về quản lý nhà ở trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý nhà ở trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 9 năm 2026 và bãi bỏ các Quyết định sau: Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về ban hành quy định về quản lý nhà ở trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về ban hành quy định giá cho thuê nhà ở xã hội, giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp (không bằng vốn ngân sách) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về ban hành giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do các hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công còn thời hạn và giá thuê nhà được tính theo quy định tại Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng thì vẫn áp dụng giá thuê nhà theo hợp đồng thuê nhà đang có hiệu lực.
Trường hợp ký, ký lại hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công sau khi Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện điều chỉnh giá cho thuê trong hợp đồng theo nội dung Quyết định này.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Bộ Xây dựng; - Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL); - TT.TU, TT.HĐNDTP; - TT.Đảng ủy UBNDTP; - CT, các PCT.UBNDTP; - UBMTTQVN TPCT và các đoàn thể; - Sở, ban, ngành TP; - Báo và PTTH Cần Thơ; - UBND xã, phường; - VP.UBNDTP (2,3); - Công báo TP, Cổng TTĐT TP; - Lưu: VT,Htp | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Công Lý |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ______________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________________ |
QUY ĐỊNH
Về quản lý nhà ở trên địa bàn thành phố Cần Thơ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 81/2026/QĐ-UBND)
______________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định cụ thể nội dung khoản 1 Điều 77, khoản 3, khoản 5 Điều 87, Điều 99, khoản 7 Điều 151 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; khoản 2, khoản 6 Điều 31, khoản 3 Điều 59, Điều 66, điểm d, đ khoản 1 Điều 93 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở; khoản 2 Điều 34, khoản 6 Điều 75 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; khoản 1 Điều 47 Thông tư số 05/2024/TT-BXD quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
2. Đối tượng áp dụng:
Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan đến việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư ban hành tại Điều 3 quy định này áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công trên địa bàn.
b) Làm cơ sở để các bên tham khảo khi thỏa thuận giá dịch vụ quản lý vận hành đối với nhà ở không thuộc tài sản công, hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; trường hợp không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thì áp dụng mức giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư ban hành tại Quy định này.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1
KHUNG GIÁ, GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở VÀ KHUNG GIÁ DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ Ở
Điều 2. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội bằng vốn ngoài ngân sách và khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu chế xuất và công nghiệp (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng)
| TT | Loại nhà | Khung giá cho thuê nhà ở xã hội đối với trường hợp có đầu tư hạ tầng kỹ thuật xung quanh dự án | Khung giá cho thuê nhà ở xã hội đối với trường hợp không có đầu tư hạ tầng kỹ thuật xung quanh dự án | Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu chế xuất và công nghiệp | |||
| Giá cho thuê tối thiểu | Giá cho thuê tối đa | Giá cho thuê tối thiểu | Giá cho thuê tối đa | Giá cho thuê tối thiểu | Giá cho thuê tối đa | ||
| (đồng/m 2 sàn/tháng) | (đồng/m 2 sàn/tháng) | (đồng/m 2 sàn/tháng) | |||||
| 1 | Số tầng ≤ 5 tầng, | 55.080 | 73.369 | 50.454 | 67.195 | 49.538 | 65.972 |
| 2 | 5< số tầng ≤ 7 tầng, không có tầng hầm | 70.930 | 94.492 | 64.971 | 86.537 | 63.791 | 84.962 |
| 3 | 7< số tầng ≤ 10 tầng, không có tầng hầm | 73.084 | 97.358 | 66.944 | 89.163 | 65.728 | 87.540 |
| 4 | 7< số tầng ≤ 10 tầng, có 01 tầng hầm | 76.481 | 101.884 | 70.056 | 93.307 | 68.784 | 91.609 |
Trường hợp dự án đầu tư nhà ở bằng vốn ngoài ngân sách, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp có phát sinh chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì giá cho thuê tối thiểu, giá cho thuê tối đa trong trường hợp này được xác định như sau:
Giá cho thuê tối thiểu = chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (G btmin ) + Giá cho thuê tối thiểu tương ứng tại khung giá trên.
Giá cho thuê tối đa = chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (G btmax ) + Giá cho thuê tối đa tương ứng tại khung giá trên.
Trong đó:
(đồng/tháng/m 2 sàn)
(đồng/tháng/m 2 sàn)
Q bt (đồng): là Tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phân bổ cho diện tích sử dụng nhà ở cho thuê, được xác định theo đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Các trường hợp còn lại áp dụng theo đơn giá đất cùng loại trong bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ do cơ quan có thẩm quyền ban hành tại thời điểm xác định giá thuê.
S t (m 2 ): là tổng diện tích sử dụng căn hộ (hoặc căn nhà) để cho thuê.
Điều 3. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, nhà ở công vụ (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng)
| STT | Loại nhà | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| (đồng/m 2 sàn /tháng) | |||
| 1 | Nhà chung cư có thang máy | 9.688 | 15.887 |
| 2 | Nhà chung cư không có thang máy có đơn vị quản lý vận hành | 6.469 | 10.286 |
| 3 | Nhà chung cư không có thang máy do Ban Quản trị tự quản lý vận hành | 4.999 | 7.000 |
Điều 4. Khung giá cho thuê nhà ở công vụ và giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công
1. Khung giá cho thuê nhà ở công vụ (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng)
| Loại nhà | Giá cho thuê tối thiểu | Giá cho thuê tối đa |
| Số tầng ≤ 5 tầng | 11.500 | 18.300 |
2. Giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công mà chưa được cải tạo, xây dựng lại (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng)
| TT | Cấp, hạng nhà | Giá cho thuê (đồng/m 2 /tháng) | ||||
| Tầng 1 (tầng trệt) | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | ||
| I | Nhà cấp II | |||||
| 1 | Phường Ninh Kiều, Tân An, Cái Khế, An Bình | 34.535 | 31.532 | 30.030 | 27.027 | 22.973 |
| 2 | Các xã, phường còn lại | 31.532 | 28.529 | 27.027 | 24.024 | 20.420 |
| II | Nhà cấp III | |||||
| 1 | Phường Ninh Kiều, Tân An, Cái Khế, An Bình | 33.438 | 30.531 | 29.077 | 26.169 | 23.261 |
| 2 | Các xã, phường còn lại | 30.531 | 27.623 | 26.169 | 23.261 | 20.354 |
| III | Nhà cấp IV | |||||
| 1 | Phường Ninh Kiều, Tân An, Cái Khế, An Bình | 22.475 | 20.521 |
|
|
|
| 2 | Các xã, phường còn lại | 20.521 | 18.566 |
|
|
|
Việc xác định cấp, hạng nhà ở thực hiện theo quy định tại Điều 72 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.
Mục 2
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHÀ Ở
Điều 5. Tiêu chí nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa lịch sử
Nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử là nhà ở có một trong các tiêu chí sau:
1. Nằm ở khu vực có vị trí, ranh giới và yêu cầu quản lý đặc thù theo Quy chế quản lý kiến trúc đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về kiến trúc. Trường hợp được điều chỉnh bởi cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quyết định điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.
2. Gắn với các sự kiện lịch sử, văn hóa, cách mạng - kháng chiến, kiến trúc nghệ thuật hoặc các danh nhân lịch sử, chính trị, văn hóa đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
3. Có kiến trúc hài hòa, với những góc nhìn đẹp; hình thức mặt đứng được trang trí đẹp với các chi tiết, trang trí có nét độc đáo.
4. Nằm ở những vị trí (góc phố, quảng trường, khu vực có tầm nhìn tốt...) có khả năng tạo điểm nhấn cho cảnh quan đô thị hoặc nằm những tuyến phố đặc trưng cho một thời kỳ (những tuyến phố có nhiều biệt thự xây dựng từ thời thuộc Pháp, đặc biệt là những nhà ở liền kề nhau hoặc gần nhau) hoặc biệt thự có khuôn viên đất rộng, bề mặt thoáng, có cây xanh, cổng, hàng rào và lối ra vào riêng biệt.
5. Tính nguyên bản là nhà ở ít bị thay đổi về mặt kiến trúc, kết cấu và các hạng mục phụ trợ so với nguyên trạng; được chỉnh trang đúng, không làm hư hỏng giá trị nguyên bản; những cơi nới bằng vật liệu tạm không làm thay đổi nhiều tính nguyên bản.
Điều 6. Quy định quản lý, sử dụng nhà biệt thự
Việc quản lý, sử dụng nhà biệt thự trên địa bàn thành phố Cần Thơ thực hiện theo quy định tại Điều 123 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15.
Điều 7. Quy định quản lý, sử dụng nhà chung cư
1. Việc quản lý, sử dụng nhà chung cư thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp nhà chung cư thuộc tài sản công thì thực hiện quy định về quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Nhà chung cư phải được sử dụng đúng công năng, mục đích thiết kế và nội dung dự án được phê duyệt.
3. Nhà chung cư phải có bản nội quy, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải chấp hành nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư, quy định của pháp luật về nhà ở.
4. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải chấp hành các quy định về phòng cháy và chữa cháy.
5. Ban quản trị nhà chung cư thay mặt cho các chủ sở hữu, người đang sử dụng để thực hiện các quyền và trách nhiệm liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2025/TT-BXD, Thông tư số 32/2025/TT-BXD; trường hợp nhà chung cư không bắt buộc phải thành lập Ban quản trị theo quy định của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 thì các chủ sở hữu, người đang sử dụng tự thỏa thuận phương án quản lý nhà chung cư.
6. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải đóng kinh phí bảo trì, kinh phí quản lý vận hành, kinh phí hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư và các khoản phí, lệ phí khác trong quá trình sử dụng nhà chung cư theo quy định của Thông tư số 05/2024/TT-BXD và quy định pháp luật có liên quan. Việc sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư phải bảo đảm đúng mục đích, công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật về nhà ở.
Điều 8. Quy định tiêu chuẩn, đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố
1. Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội: theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 3 Điều 29 Luật số 113/2025/QH15.
2. Điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội: theo quy định tại Điều 29, Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 261/2025/NĐ-CP, Nghị định số 54/2026/NĐ-CP, Nghị định số 136/2026/NĐ-CP và Điều 9 Nghị quyết số 201/2025/QH15 thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.
3. Hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội cho đối tượng quy định tại khoản 2 (hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn) và khoản 3 (hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu) của Điều 76 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được áp dụng như quy định về hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê, cho thuê mua cho đối tượng quy định tại khoản 4 (hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị) của Điều 76 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15.
4. Trường hợp quy định pháp luật điều chỉnh về tiêu chuẩn, đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội thì áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan
1. Sở Xây dựng
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giảm giá thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công; điều chỉnh lại giá thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trong trường hợp Nhà nước có điều chỉnh tiền lương;
b) Hướng dẫn, triển khai thực hiện khung giá, giá cho thuê nhà ở và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở; quy định về quản lý nhà ở theo Quy định này;
c) Tổ chức xây dựng, điều chỉnh khung giá, giá cho thuê nhà ở và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở khi có biến động giá, hoặc không phù hợp với tình hình thực tế; tổng hợp khó khăn, vướng mắc việc thực hiện khung giá, giá cho thuê nhà ở và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở; quy định về quản lý nhà ở theo Quy định này, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định;
d) Xây dựng kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư trên địa bàn và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt theo quy định (nếu được giao);
đ) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã (địa bàn có nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử) để tăng cường công tác quản lý về đầu tư, xây dựng, trật tự xây dựng đối với nhà ở này theo quy định;
e) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập Hội đồng xác định danh mục nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực hiện việc lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử theo quy định tại Điều 5 Quy định này.
3. Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ hướng dẫn thực hiện giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo quy định tại Điều 2 Quy định này.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Kiểm tra việc thực hiện khung giá, giá cho thuê nhà ở và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở; quy định về quản lý nhà ở theo quy định;
b) Thông tin, tuyên truyền cho các bên liên quan việc thực hiện khung giá, giá cho thuê nhà ở và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở; quy định về quản lý nhà ở theo quy định này;
c) Lập hồ sơ quản lý nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử thuộc sở hữu tư nhân theo quy định;
d) Căn cứ tiêu chí nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử theo Điều 5 Quy định này, đề xuất Hội đồng xác định danh mục nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định phê duyệt danh mục nhà ở để quản lý theo quy định;
đ) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về trường hợp tổ chức, cá nhân tự ý cải tạo, phá dỡ nhà ở thuộc Danh mục nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử trên địa bàn khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
5. Tổ chức, cá nhân liên quan
a) Căn cứ khung giá cho thuê, khung giá dịch vụ quản lý vận hành tại Điều 2, Điều 3 Quy định này khi thỏa thuận giá cho phù hợp;
b) Tổ chức quản lý, vận hành và cung cấp các dịch vụ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đảm bảo an toàn, an ninh, trật tự, tạo nếp sống văn minh đô thị cho người dân sinh sống trong khu nhà chung cư; đồng thời duy trì chất lượng, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh môi trường của khu nhà chung cư;
c) Tổ chức thu, chi, hạch toán giá cho thuê, giá dịch vụ quản lý vận hành và các nguồn thu, chi khác đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy định;
d) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm trong quản lý, sử dụng, bảo trì, cải tạo, trùng tu xây dựng nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử theo quy định./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!