- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 04/2025/QĐ-UBND Cần Thơ Quy định về quản lý nhà ở
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 04/2025/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Dương Tấn Hiển |
| Trích yếu: | Ban hành Quy định về quản lý nhà ở trên địa bàn thành phố Cần Thơ | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
22/01/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 04/2025/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 04/2025/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 04/2025/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Cần Thơ, ngày 22 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định về quản lý nhà ở trên địa bàn thành phố Cần Thơ
___________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý nhà ở trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2025; thay thế Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công còn thời hạn và giá thuê tính theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, giao đơn vị quản lý và ký hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công thực hiện điều chỉnh giá cho thuê trong hợp đồng theo nội dung Quyết định này kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
Về quản lý nhà ở trên địa bàn thành phố Cần Thơ
(Kèm theo Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
_______________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định cụ thể nội dung khoản 1 Điều 77, khoản 3 Điều 87, khoản 5 Điều 87, Điều 99, khoản 7 Điều 151 Luật Nhà ở; khoản 2, 6 Điều 31, khoản 3 Điều 59, Điều 66, điểm d, đ khoản 1 Điều 93 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở; khoản 2 Điều 34, khoản 6, 10 Điều 75 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; khoản 1 Điều 47 Thông tư số 05/2024/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan đến việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư ban hành tại Quy định này áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công trên địa bàn.
b) Làm cơ sở để các bên tham khảo khi thỏa thuận giá dịch vụ quản lý vận hành đối với nhà ở không thuộc tài sản công, hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; trường hợp không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thì áp dụng mức giá trong khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư ban hành tại Quy định này.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
MỤC 1. KHUNG GIÁ, GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở VÀ KHUNG GIÁ DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ Ở
| Stt | Loại nhà | Khung giá cho thuê nhà ở xã hội đối với trường hợp có đầu tư hạ tầng kỹ thuật xung quanh dự án | Khung giá cho thuê nhà ở xã hội đối với trường hợp không có đầu tư hạ tầng kỹ thuật xung quanh dự án | Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp | |||
| Giá cho thuê tối thiểu | Giá cho thuê tối đa | Giá cho thuê tối thiểu | Giá cho thuê tối đa | Giá cho thuê tối thiểu | Giá cho thuê tối đa | ||
| (Đồng/tháng/m2 sàn) | (Đồng/tháng/m2 sàn) | (Đồng/tháng/m2 sàn) | |||||
| 1 | Số tầng ≤5 tầng không có tầng hầm | 55.080 | 73.369 | 50.454 | 67.195 | 49.538 | 65.972 |
| 2 | 5 < số="" tầng="" ≤="" 7="" tầng="" không="" có="" tầng=""> | 70.930 | 94.492 | 64.971 | 86.537 | 63.791 | 84.962 |
| 3 | 7 < số="" tầng="" ≤="" 10="" tầng="" không="" có="" tầng=""> | 73.084 | 97.358 | 66.944 | 89.163 | 65.728 | 87.540 |
| 4 | 7 < số="" tầng="" ≤="" 10="" tầng="" có="" 01="" tầng=""> | 76.481 | 101.884 | 70.056 | 93.307 | 68.784 | 91.609 |
| Stt | Loại nhà | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| (Đồng/tháng/m2 sàn) | |||
| 1 | Nhà chung cư có thang máy | 9.688 | 15.887 |
| 2 | Nhà chung cư không có thang máy có đơn vị quản lý vận hành | 6.469 | 10.286 |
| 3 | Nhà chung cư không có thang máy do Ban Quản trị tự quản lý vận hành | 4.999 | 7.000 |
Điều 4. Khung giá cho thuê nhà ở công vụ, giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công
| Loại nhà | Giá cho thuê tối thiểu | Giá cho thuê tối đa |
| Số tầng ≤5 tầng không có tầng hầm | 11.500 | 18.300 |
| TT | Cấp, hạng nhà | Giá cho thuê (đồng/m2/tháng) | ||||
| Tầng 1 (tầng trệt) | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | ||
| I | Nhà cấp II | |||||
| 1 | QUẬN NINH KIỀU | 34.535 | 31.532 | 30.030 | 27.027 |
|
| 2 | QUẬN BÌNH THỦY - CÁI RĂNG | 31.532 | 28.529 | 27.027 | 24.024 |
|
| II | Nhà cấp III | |||||
| 1 | QUẬN NINH KIỀU | 33.438 | 30.531 | 29.077 | 26.169 | 23.261 |
| 2 | QUẬN BÌNH THỦY - CÁI RĂNG | 30.531 | 27.623 | 26.169 | 23.261 | 20.354 |
| III | Nhà cấp IV | |||||
| 1 | QUẬN NINH KIỀU | 22.475 | 20.521 |
|
|
|
| 2 | QUẬN BÌNH THỦY - CÁI RĂNG | 20.521 | 18.566 |
|
|
|
MỤC 2. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHÀ Ở
Điều 5. Tiêu chí nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử
Nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử là nhà ở có một trong các tiêu chí sau:
1. Nằm ở khu vực có vị trí, ranh giới và yêu cầu quản lý đặc thù theo Điều 4 của Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Cần Thơ ban hành kèm theo Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Cần Thơ.
2. Gắn với các sự kiện lịch sử, văn hóa, cách mạng - kháng chiến, kiến trúc nghệ thuật hay các danh nhân lịch sử, chính trị, văn hóa đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
3. Có kiến trúc hài hòa, với những góc nhìn đẹp; hình thức mặt đứng được trang trí đẹp với các chi tiết, trang trí có nét độc đáo.
4. Nằm ở những vị trí (góc phố, quảng trường, khu vực có tầm nhìn tốt...) có khả năng tạo điểm nhấn cho cảnh quan đô thị hoặc nằm những tuyến phố đặc trưng cho một thời kỳ (những tuyến phố có nhiều biệt thự xây dựng từ thời thuộc Pháp, đặc biệt là những nhà ở liền kề nhau hoặc gần nhau) hoặc biệt thự có khuôn viên đất rộng, bề mặt thoáng, có cây xanh, cổng, hàng rào và lối ra vào riêng biệt.
5. Tính nguyên bản là nhà ở ít bị thay đổi về mặt kiến trúc, kết cấu và các hạng mục phụ trợ so với nguyên trạng; được chỉnh trang đúng, không làm hư hỏng giá trị nguyên bản; những cơi nới bằng vật liệu tạm không làm thay đổi nhiều tính nguyên bản.
Điều 6. Quy định quản lý, sử dụng nhà biệt thự
Việc quản lý, sử dụng nhà biệt thự trên địa bàn thành phố thực hiện theo quy định tại Điều 122 Luật Nhà ở.
Điều 7. Quy định quản lý, sử dụng nhà chung cư
1. Việc quản lý, sử dụng nhà chung cư thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp nhà chung cư thuộc tài sản công thì thực hiện quy định về quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Nhà chung cư phải được sử dụng đúng công năng, mục đích thiết kế và nội dung dự án được phê duyệt.
3. Nhà chung cư phải có bản nội quy, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải chấp hành nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư, quy định của pháp luật về nhà ở.
4. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải chấp hành các quy định về phòng cháy và chữa cháy.
5. Ban quản trị nhà chung cư thay mặt cho các chủ sở hữu, người đang sử dụng để thực hiện các quyền và trách nhiệm liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD; trường hợp nhà chung cư không bắt buộc phải thành lập Ban quản trị theo quy định của Luật Nhà ở thì các chủ sở hữu, người đang sử dụng tự thỏa thuận phương án quản lý nhà chung cư.
6. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải đóng kinh phí bảo trì, kinh phí quản lý vận hành, kinh phí hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư và các khoản phí, lệ phí khác trong quá trình sử dụng nhà chung cư theo quy định của Thông tư số 05/2024/TT-BXD và quy định pháp luật có liên quan. Việc sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư phải bảo đảm đúng mục đích, công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật về nhà ở.
Điều 8. Quy định tiêu chuẩn, đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố
1. Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội: Theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở.
2. Điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội: Theo quy định tại Điều 29, Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội cho đối tượng quy định tại khoản 2 (hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn) và khoản 3 (hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu) của Điều 76 Luật Nhà ở được áp dụng quy định về hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê như đối tượng quy định tại khoản 4 (hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị) của Điều 76 Luật Nhà ở.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan
1. Sở Xây dựng
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giảm giá thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công; điều chỉnh lại giá thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trong trường hợp Nhà nước có điều chỉnh tiền lương;
b) Hướng dẫn, triển khai thực hiện khung giá cho thuê, khung giá dịch vụ quản lý vận hành và quy định về quản lý nhà ở theo Quy định này;
c) Tổ chức xây dựng, điều chỉnh khung giá cho thuê, khung giá dịch vụ quản lý vận hành khi có biến động giá, hoặc không phù hợp với tình hình thực tế; tổng hợp khó khăn, vướng mắc việc thực hiện khung giá thuê, khung giá dịch vụ quản lý vận hành và quy định về quản lý nhà ở theo Quy định này, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định;
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành cơ chế, chính sách thực hiện dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư trên địa bàn thành phố;
đ) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi có nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử) để tăng cường công tác quản lý về đầu tư, xây dựng, trật tự xây dựng đối với nhà ở này theo quy định;
e) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập Hội đồng xác định danh mục nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử.
2. Sở Tài nguyên và môi trường hướng dẫn thực hiện việc lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử theo quy định tại Điều 5 Quy định này.
3. Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ hướng dẫn thực hiện khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo quy định tại Điều 2 Quy định này.
4. Ủy ban nhân dân quận, huyện
a) Kiểm tra việc thực hiện khung giá cho thuê, khung giá dịch vụ quản lý vận hành và quy định về quản lý nhà ở theo Quy định này và quy định liên quan;
b) Thông tin, tuyên truyền cho các bên liên quan việc thực hiện khung giá cho thuê, khung giá dịch vụ quản lý vận hành và quy định về quản lý nhà ở theo Quy định này;
c) Lập hồ sơ quản lý nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử thuộc sở hữu tư nhân theo quy định;
d) Căn cứ tiêu chí nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử theo Điều 5 Quy định này, đề xuất Hội đồng xác định danh mục nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định phê duyệt danh mục nhà ở để quản lý theo quy định;
đ) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về trường hợp tổ chức, cá nhân tự ý cải tạo, phá dỡ nhà ở thuộc Danh mục nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử trên địa bàn khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
5. Tổ chức, cá nhân liên quan
a) Căn cứ khung giá cho thuê, khung giá dịch vụ quản lý vận hành tại Điều 2, Điều 3 Quy định này khi thỏa thuận giá cho phù hợp;
b) Tổ chức quản lý, vận hành và cung cấp các dịch vụ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đảm bảo an toàn, an ninh, trật tự, tạo nếp sống văn minh đô thị cho người dân sinh sống trong khu nhà chung cư; đồng thời duy trì chất lượng, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh môi trường của khu nhà chung cư;
c) Tổ chức thu, chi, hạch toán khung giá cho thuê, khung giá dịch vụ quản lý vận hành và các nguồn thu, chi khác đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy định;
d) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm trong quản lý, sử dụng, bảo trì, cải tạo, trùng tu xây dựng nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử theo quy định./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!