- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 80/2026/QĐ-UBND Điện Biên đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng vật nuôi hỗ trợ di dời
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 80/2026/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lò Văn Cương |
| Trích yếu: | Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/09/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở Chính sách | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 80/2026/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN __________ Số: 80/2026/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________ Điện Biên, ngày 30 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15 , Luật số 47/2024/QH15 , Luật số 58/2024/QH15 , Luật số 71/2025/QH15 , Luật số 84/2025/QH15 , Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15 ;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15 ;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 ;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, rừng tự nhiên, rừng trồng; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo quy định tại khoản 4 và khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15; khoản 1 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; khoản 2 Điều 2 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; điểm c khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3. Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
1. Chỉ bồi thường cho cây trồng, vật nuôi là thủy sản được tạo lập trước thời điểm thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền. Thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi được xác định tại thời điểm đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê trên diện tích đất thu hồi.
2. Cây trồng được bồi thường là cây đang sinh trưởng, phát triển bình thường hoặc đang cho sản phẩm. Không bồi thường đối với cây hằng năm đến thời kỳ thu hoạch, cây hoang dại mọc tự nhiên dạng cây bụi, dây leo.
3. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi chưa có trong Quyết định này, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định loại cây trồng, vật nuôi tương đương tại Quyết định này để lập và phê duyệt phương án bồi thường. Trường hợp không xác định được cây trồng, vật nuôi tương đương hoặc trường hợp khác trong thực tế phát sinh chưa quy định tại Quyết định này thì Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, đề xuất đơn giá bồi thường, hỗ trợ cụ thể gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
4. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển (cây con trong vườn ươm, cây trồng bằng giá thể, cây trồng trong chậu, cây trồng làm cảnh) thì chủ sở hữu cây trồng chỉ được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.
5. Vật nuôi chỉ được hỗ trợ di dời khi đã thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi trước thời điểm có thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền; phòng chống dịch bệnh động vật theo quy định của Luật Thú y; địa điểm chuyển đến đáp ứng quy định về chăn nuôi theo Điều 55, Điều 56 Luật Chăn nuôi.
6. Đối với rừng tự nhiên, rừng trồng, việc bồi thường được thực hiện theo quy định tại Điều 43a Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 22, Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm). Đối với các loại rừng chưa có trong Quyết định này, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định giá cụ thể cho từng khu rừng theo phương pháp định giá rừng của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 4. Bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, rừng tự nhiên, rừng trồng
1. Đối với cây trồng hằng năm: Thực hiện theo khoản 1 Điều 103 Luật Đất đai năm 2024, trong đó năng suất cao nhất trong ba (03) năm trước liền kề của loại cây trồng đó được xác định theo Niên giám thống kê hoặc báo cáo chính thức năm (áp dụng trong trường hợp không có số liệu trong Niên giám thống kê) của Thống kê tỉnh. Đối với những cây trồng không có trong số liệu của Thống kê tỉnh thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát, đánh giá thực tế hoặc từ các nguồn thông tin hợp pháp khác để xác định năng suất bồi thường.
2. Đối với cây trồng lâu năm là vườn cây trồng thuần (chỉ trồng 01 loại cây)
a) Trường hợp số lượng cây trồng thực tế thấp hơn hoặc bằng mật độ quy định tại Quyết định này thì bồi thường theo số lượng cây trồng thực tế tại thời điểm kiểm đếm và áp dụng đơn giá bồi thường bằng 100% đơn giá quy định. Trường hợp trồng vượt mật độ theo quy định, số cây vượt mật độ hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.
b) Đối với trường hợp trồng thuần nhưng yêu cầu kỹ thuật cần trồng xen để làm cây che bóng hoặc mục đích khác theo quy định của cấp có thẩm quyền thì áp dụng đơn giá bồi thường bằng 100% đơn giá đối với cây trồng thuần và cây trồng xen theo mật độ quy định. Trường hợp cây trồng thuần, cây trồng xen vượt mật độ theo quy định, số cây vượt mật độ hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.
3. Đối với trường hợp trong cùng một diện tích trồng nhiều loại cây lâu năm thì phải xác định cây trồng chính và cây trồng phụ, việc xác định loại cây trồng chính, cây trồng phụ do chủ sở hữu tài sản lựa chọn.
a) Trường hợp cây trồng chính có mật độ cao hơn hoặc bằng mật độ theo quy định tại Quyết định này, thì bồi thường bằng 100% đơn giá của loại cây trồng đó theo mật độ quy định. Số cây còn lại được hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.
b) Trường hợp cây trồng chính có mật độ thấp hơn mật độ theo quy định tại Quyết định này, thì được chọn cây trồng phụ để tính cho phần mật độ còn thiếu của cây trồng chính và được bồi thường bằng 100% đơn giá của cây được chọn. Số cây còn lại được hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.
4. Đối với trường hợp trồng cây lâu năm cùng cây hằng năm: Cây lâu năm bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này; cây hằng năm bồi thường 100% đơn giá của cây cùng loại theo diện tích trồng thực tế tại thời điểm kiểm đếm.
5. Đối với cây trồng lâu năm là cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, cây giống gốc, cây trội, cây quý hiếm có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền, đang trong thời gian khai thác, đơn giá bồi thường bằng 03 lần đơn giá cây trồng cùng loại ban hành kèm theo Quyết định này.
6. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng quy định tại Phụ lục I ; đơn giá bồi thường đối với rừng tự nhiên, rừng trồng quy định tại Phụ lục IIa, IIb ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 5. Bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản
1. Điều kiện bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản
a) Đối với nuôi thủy sản lồng bè phải có giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè.
b) Các cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng theo quy định.
c) Các loại giấy chứng nhận, giấy xác nhận tại điểm a, điểm b khoản này phải được cấp trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền.
2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 6. Hỗ trợ di dời vật nuôi
1. Khi Nhà nước thu hồi đất, chủ sở hữu phải di dời vật nuôi đến địa điểm mới phù hợp thì được hỗ trợ chi phí vận chuyển nếu có đề nghị ghi nhận trong biên bản kiểm đếm. Mức hỗ trợ căn cứ vào khối lượng, cự ly, điều kiện vận chuyển và giá dịch vụ vận tải phổ biến trên thị trường tại thời điểm lập phương án (xác định theo thông tin kê khai, niêm yết giá hoặc báo giá của tối thiểu 03 đơn vị vận tải trên địa bàn), nhưng không quá 1.000.000 đồng/tấn. Đối với trường hợp vật nuôi không thể bóc tách khỏi thùng, ổ hoặc vật dụng chứa trong quá trình di dời thì khối lượng tính hỗ trợ được tính gộp cả khối lượng vật dụng đó.
2. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm xác định khối lượng thực tế, lập phương án hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chỉ đạo đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng kiểm đếm đầy đủ số lượng, chủng loại cây trồng, vật nuôi bao gồm cả vật nuôi là thủy sản; chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu trong kiểm đếm; xác định và phê duyệt bồi thường, hỗ trợ cụ thể.
b) Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn, đơn vị có liên quan tuyên truyền, hỗ trợ, chi trả kịp thời cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn theo quy định; thường xuyên theo dõi diễn biến giá cả trên địa bàn, báo cáo, đề xuất điều chỉnh, bổ sung đơn giá bồi thường, hỗ trợ cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
2. Sở Tài chính, Sở Công Thương
Phối hợp theo dõi, cung cấp thông tin về tình hình biến động giá cả thị trường đối với các mặt hàng thuộc lĩnh vực quản lý; báo cáo tình hình giá cả thị trường hàng tháng theo quy định.
3. Thống kê tỉnh
Cung cấp, công bố số liệu thống kê về năng suất, sản lượng các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh theo quy định làm căn cứ xác định bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Theo dõi, hướng dẫn các cơ quan, địa phương, đơn vị liên quan thực hiện Quyết định này.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan căn cứ biến động giá thị trường và thực tế sản xuất trên địa bàn tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định này, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với những dự án, hạng mục dự án đã chi trả xong việc bồi thường, hỗ trợ; đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã được duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.
2. Đối với những dự án, hạng mục dự án chưa có Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Cục KTVB và tổ chức THPL - Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - TT. Tỉnh ủy (b/c); - TT. HĐND tỉnh; - Lãnh đạo UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Như khoản 3 Điều 9; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Điện Biên; - Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, NC, KT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Lò Văn Cương |
Phụ lục I:
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
| STT | Loại cây trồng | Đơn vị tính | Đơn giá | Ghi chú |
| A | CÂY HẰNG NĂM |
|
|
|
| I | Cây lương thực |
|
|
|
| 1 | Lúa nước | Đồng/kg | 14,600 |
|
| 2 | Lúa nương | Đồng/kg | 12,500 |
|
| 3 | Ngô | Đồng/kg | 10,400 |
|
| II | Cây có hạt chứa dầu |
|
|
|
| 4 | Đậu tương | Đồng/kg | 40,700 |
|
| 5 | Lạc | Đồng/kg | 46,800 |
|
| 6 | Vừng | Đồng/kg | 27,000 |
|
| III | Cây lấy củ có bột |
|
|
|
| 7 | Khoai lang | Đồng/kg | 7,700 |
|
| 8 | Khoai sọ | Đồng/kg | 10,100 |
|
| 9 | Sắn | Đồng/kg | 7,700 |
|
| 10 | Dong | Đồng/kg | 9,000 |
|
| 11 | Sắn dây và các cây lấy củ có bột khác | Đồng/kg | 8,800 |
|
| IV | Cây rau |
|
|
|
| 12 | Bắp cải | Đồng/kg | 4,900 |
|
| 13 | Súp lơ | Đồng/kg | 7,000 |
|
| 14 | Cải ăn lá các loại, rau ngót | Đồng/kg | 4,600 |
|
| 15 | Rau ăn lá khác | Đồng/kg | 3,900 |
|
| 16 | Cà chua | Đồng/kg | 3,600 |
|
| 17 | Dưa lưới, dưa hoàng kim | Đồng/kg | 15,900 |
|
| 18 | Dưa hấu, dưa mèo, dưa xá, dưa bở, dưa lê | Đồng/kg | 5,500 |
|
| 19 | Rau trồng giàn cho hoa, quả (Dưa chuột, mướp, su su, bí xanh, bầu, thiên lý) | Đồng/kg | 3,100 |
|
| 20 | Các loại rau quả leo giàn khác | Đồng/kg | 5,900 |
|
| 21 | Bí đỏ | Đồng/kg | 3,400 |
|
| 22 | Ớt | Đồng/kg | 11,800 |
|
| 23 | Rau lấy hoa, quả khác | Đồng/kg | 4,000 |
|
| 24 | Khoai tây | Đồng/kg | 7,200 |
|
| 25 | Su hào | Đồng/kg | 3,400 |
|
| 26 | Cà rốt, cải củ | Đồng/kg | 5,200 |
|
| 27 | Củ đậu | Đồng/kg | 3,900 |
|
| 28 | Tỏi | Đồng/kg | 8,300 |
|
| 29 | Các loại rau gia vị | Đồng/kg | 7,800 |
|
| 30 | Đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ | Đồng/kg | 41,700 |
|
| V | Cây Hoa |
|
|
|
| 31 | Hoa Hồng (mật độ 50.000 cây/ha) | Đồng/cây | 4,200 |
|
| 32 | Hoa Cúc (mật độ 350.000 cây/ha) | Đồng/cây | 1,200 |
|
| 33 | Hoa Lily (mật độ 200.000 cây/ha) | Đồng/cây | 8,900 |
|
| 34 | Hoa lay ơn (mật độ 120.000 củ/ha) | Đồng/cây | 6,100 |
|
| 35 | Hoa đồng tiền (mật độ 50.000 cây/ha) | Đồng/cây | 8,600 |
|
| 36 | Các loại hoa khác | Đồng/cây | 1,000 |
|
| VI | Cây khác |
|
|
|
| 1 | Cây mía |
|
|
|
|
| Trồng mới - cây con | Đồng/m 2 | 3,200 |
|
|
| Giai đoạn đẻ nhánh - vươn lóng, tích lũy đường – thu hoạch | Đồng/m 2 | 23,300 |
|
| 2 | Nghệ, gừng, riềng | Đồng/m 2 | 15,800 |
|
| 3 | Sả | Đồng/m 2 | 9,900 |
|
| 4 | Cỏ trồng cho chăn nuôi (cỏ voi, cỏ ghinee,…) | Đồng/m 2 | 2,800 |
|
| B | CÂY LÂU NĂM |
|
|
|
| I | Cây ăn quả |
|
|
|
| 1 | Cây bưởi (mật độ 500 cây/ha) |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | Đồng/cây | 189,100 |
|
| - | Năm thứ hai | Đồng/cây | 391,100 |
|
| - | Năm thứ ba | Đồng/cây | 461,900 |
|
| - | Giai đoạn kinh doanh |
|
|
|
|
| Diện tích tán lá* dưới 5m2 | Đồng/cây | 694,000 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 5m2 đến dưới 10m2 | Đồng/cây | 930,300 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 10m2 đến dưới 20m2 | Đồng/cây | 1,271,500 |
|
|
| Diện tích tán lá trên 20m2 | Đồng/cây | 1,481,500 |
|
| 2 | Chanh, cam (mật độ 526 cây/ha); quýt (mật độ 1.200 cây/ha) |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | Đồng/cây | 162,200 |
|
| - | Năm thứ hai | Đồng/cây | 240,900 |
|
| - | Năm thứ ba | Đồng/cây | 320,700 |
|
| - | Giai đoạn kinh doanh |
|
|
|
|
| Diện tích tán lá dưới 4m2 | Đồng/cây | 602,700 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 4m2 đến dưới 8m2 | Đồng/cây | 839,500 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 8m2 đến dưới 11m2 | Đồng/cây | 1,224,300 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 11m2 trở lên | Đồng/cây | 1,579,500 |
|
| 3 | Cây Xoài (mật độ 400 cây/ha) |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | Đồng/cây | 239,400 |
|
| - | Năm thứ hai | Đồng/cây | 336,200 |
|
| - | Năm thứ ba | Đồng/cây | 439,700 |
|
| - | Giai đoạn kinh doanh |
|
|
|
|
| Diện tích tán lá dưới 5m2 | Đồng/cây | 671,900 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 5m2 đến dưới 10m2 | Đồng/cây | 881,900 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 10m2 đến dưới 20m2 | Đồng/cây | 1,256,900 |
|
|
| Diện tích tán lá trên 20m2 | Đồng/cây | 1,631,900 |
|
| 4 | Cây Nhãn, Vải, Chôm chôm (mật độ 400 cây/ha) |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | Đồng/cây | 194,400 |
|
| - | Năm thứ hai | Đồng/cây | 290,200 |
|
| - | Năm thứ ba | Đồng/cây | 392,900 |
|
| - | Giai đoạn kinh doanh |
|
|
|
|
| Diện tích tán lá dưới 5m2 | Đồng/cây | 647,900 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 5m2 đến dưới 10m2 | Đồng/cây | 853,400 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 10m2 đến dưới 20m2 | Đồng/cây | 1,195,900 |
|
|
| Diện tích tán lá trên 20m2 | Đồng/cây | 1,370,000 |
|
| 5 | Cây Na, Mãng cầu (mật độ 1.100 cây/ha) |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | Đồng/cây | 103,600 |
|
| - | Năm thứ hai | Đồng/cây | 147,200 |
|
| - | Năm thứ ba | Đồng/cây | 193,900 |
|
| - | Giai đoạn kinh doanh |
|
|
|
|
| Diện tích tán lá dưới 3m2 | Đồng/cây | 594,200 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 3m2 đến dưới 5m2 | Đồng/cây | 821,400 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 5m2 trở lên | Đồng/cây | 1,048,700 |
|
| 6 | Cây Bơ (mật độ 200 cây/ha) |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | Đồng/cây | 318,700 |
|
| - | Năm thứ hai | Đồng/cây | 508,400 |
|
| - | Năm thứ ba | Đồng/cây | 732,100 |
|
| - | Giai đoạn kinh doanh |
|
|
|
|
| Diện tích tán lá dưới 5m2 | Đồng/cây | 926,300 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 5m2 đến dưới 10m2 | Đồng/cây | 1,218,800 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 10m2 đến dưới 20m2 | Đồng/cây | 1,828,100 |
|
|
| Diện tích tán lá trên 20m2 | Đồng/cây | 2,437,500 |
|
| 7 | Cây Lê, mắc coọc (mật độ 400 cây/ha) |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | Đồng/cây | 183,300 |
|
| - | Năm thứ hai | Đồng/cây | 278,300 |
|
| - | Năm thứ 3 | Đồng/cây | 341,700 |
|
| - | Giai đoạn kinh doanh |
|
|
|
|
| Diện tích tán lá dưới 5m2 | Đồng/cây | 450,000 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 5m2 đến dưới 10m2 | Đồng/cây | 600,000 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 10m2 đến dưới 20m2 | Đồng/cây | 1,200,000 |
|
|
| Diện tích tán lá trên 20m2 | Đồng/cây | 1,500,000 |
|
| 8 | Cây Táo, Đào, Mận, Mơ (mật độ 500 cây/ha) |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | Đồng/cây | 174,700 |
|
| - | Năm thứ hai | Đồng/cây | 261,300 |
|
| - | Năm thứ ba | Đồng/cây | 358,800 |
|
| - | Giai đoạn kinh doanh |
|
|
|
|
| Diện tích tán lá dưới 7m2 | Đồng/cây | 540,000 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 7m2 đến dưới 10 m2 | Đồng/cây | 810,000 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 10m2 đến dưới 15 m2 | Đồng/cây | 1,080,000 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 15 m2 trở lên | Đồng/cây | 1,350,000 |
|
| 9 | Cây Hồng các loại (mật độ 400 cây/ha) |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | Đồng/cây | 181,000 |
|
| - | Năm thứ hai | Đồng/cây | 275,400 |
|
| - | Năm thứ ba | Đồng/cây | 336,500 |
|
| - | Giai đoạn kinh doanh |
|
|
|
|
| Diện tích tán lá dưới 7m2 | Đồng/cây | 354,400 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 7m2 đến dưới 15 m2 | Đồng/cây | 609,400 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 15 m2 trở lên | Đồng/cây | 779,400 |
|
| 10 | Cây Mít (mật độ 400 cây/ha) |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | Đồng/cây | 196,200 |
|
| - | Năm thứ hai | Đồng/cây | 293,100 |
|
| - | Năm thứ ba | Đồng/cây | 395,800 |
|
| - | Giai đoạn kinh doanh |
|
|
|
|
| Diện tích tán lá dưới 5m2 | Đồng/cây | 525,000 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 5m2 đến dưới 10m2 | Đồng/cây | 787,500 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 10m2 đến dưới 20m2 | Đồng/cây | 1,312,500 |
|
|
| Diện tích tán lá trên 20m2 | Đồng/cây | 1,837,500 |
|
| 11 | Cây Nho (mật độ 2.000 cây/ha) |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | Đồng/cây | 199,500 |
|
| - | Năm thứ hai | Đồng/cây | 245,000 |
|
| - | Giai đoạn kinh doanh |
|
|
|
|
| Diện tích tán lá dưới 4m2 | Đồng/giàn | 356,400 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 4m2 trở lên | Đồng/giàn | 550,700 |
|
| 12 | Cây Thanh long (mật độ 4.400 cây/ha) |
|
|
|
| - | Cây mới trồng (loại mới cắm hom, chiều dài cành dưới 01 m, mới ra rễ, cành chưa leo đến đỉnh giàn/đỉnh ngọn tựa, chưa phân nhánh cấp 1) | Đồng/cây | 18,800 |
|
| - | Cây thời kỳ kiến thiết (chưa cho quả): Cành đã leo bám chắc chắn, bắt đầu phân nhánh cấp 1, cấp 2 rủ xuống nhưng chưa đạt độ phủ tán chuẩn và chưa ra hoa). | Đồng/cây | 65,000 |
|
| - | Giai đoạn kinh doanh (Cành đã hóa già xanh đậm, dày mép, tạo thành tán cành hoàn chỉnh sum suê và đang cho quả hoặc đã qua các vụ thu hoạch). | Đồng/cây | 129,800 |
|
| 13 | Cây ổi (mật độ 1.100 cây/ha) |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | Đồng/cây | 77,300 |
|
| - | Năm thứ hai | Đồng/cây | 131,400 |
|
| - | Giai đoạn kinh doanh |
| - |
|
|
| Diện tích tán lá dưới 5m2 | Đồng/cây | 395,900 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 5m2 trở lên | Đồng/cây | 745,000 |
|
| 14 | Quất hồng bì, Bòn bon (dâu da đất), Dâu da xoan, Me, Nhót, Lựu, Thị, Muỗm, khế, cóc, trứng gà (mật độ 400 cây/ha) |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | Đồng/cây | 102,600 |
|
| - | Năm thứ hai | Đồng/cây | 162,800 |
|
| - | Năm thứ ba | Đồng/cây | 223,100 |
|
| - | Giai đoạn kinh doanh |
|
|
|
|
| Diện tích tán lá dưới 7m2 | Đồng/cây | 333,500 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 7m2 đến dưới 15 m2 | Đồng/cây | 633,500 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 15 m2 trở lên | Đồng/cây | 833,500 |
|
| 15 | Cây hồng xiêm (mật độ 400 cây/ha) |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | Đồng/cây | 188,000 |
|
| - | Năm thứ hai | Đồng/cây | 295,500 |
|
| - | Năm thứ ba | Đồng/cây | 405,200 |
|
| - | Giai đoạn kinh doanh |
|
|
|
|
| Diện tích tán lá dưới 5m2 | Đồng/cây | 731,300 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 5m2 đến dưới 10m2 | Đồng/cây | 1,121,300 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 10m2 đến dưới 20m2 | Đồng/cây | 1,462,500 |
|
|
| Diện tích tán lá trên 20m2 | Đồng/cây | 1,950,000 |
|
| 16 | Cây vú sữa (mật độ 270 cây/ha) |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | Đồng/cây | 211,500 |
|
| - | Năm thứ hai | Đồng/cây | 254,600 |
|
| - | Năm thứ ba | Đồng/cây | 311,100 |
|
| - | Giai đoạn kinh doanh |
|
|
|
|
| Diện tích tán lá dưới 5m2 | Đồng/cây | 666,700 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 5m2 đến dưới 10m2 | Đồng/cây | 1,066,700 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 10m2 đến dưới 20m2 | Đồng/cây | 1,333,300 |
|
|
| Diện tích tán lá trên 20m2 | Đồng/cây | 1,777,800 |
|
| 17 | Dâu lấy quả, roi, nho thân gỗ (mật độ 600 cây/ha) |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | Đồng/cây | 77,300 |
|
| - | Năm thứ hai | Đồng/cây | 122,300 |
|
| - | Giai đoạn kinh doanh |
|
|
|
|
| Diện tích tán lá dưới 7m2 | Đồng/cây | 213,200 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 7m2 đến dưới 15 m2 | Đồng/cây | 363,200 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 15 m2 trở lên | Đồng/cây | 463,200 |
|
| 18 | Đu Đủ (mật độ 1.200 cây/ha) |
|
|
|
|
| Cây mới trồng: (Đường kính gốc thân nhỏ hơn 03 cm thân non mềm màu xanh, chưa hình thành các tầng sẹo rụng lá; chưa có nụ hoa) | Đồng/cây | 15,000 |
|
|
| Cây chưa có quả (Đường kính gốc cây từ 03 cm trở lên, thân đã xuất hiện nhiều tầng sẹo lá tròn rõ rệt; bắt đầu nhú nụ/hoa non) | Đồng/cây | 27,000 |
|
|
| Cây có quả chưa cho thu hoạch | Đồng/cây | 54,000 |
|
|
| Cây đang cho thu hoạch hoặc đã qua các vụ thu hoạch | Đồng/cây | 73,000 |
|
| 19 | Chanh Leo (mật độ 1.000 cây/ha) |
|
|
|
|
| Mới trồng đến khi leo giàn chưa cho thu hoạch | Đồng/cây | 160,500 |
|
|
| Cây có quả chưa cho thu hoạch | Đồng/cây | 480,500 |
|
|
| Cây đang cho thu hoạch | Đồng/cây | 640,500 |
|
| 20 | Chuối các loại (mật độ 2.000 cây/ha) |
|
|
|
|
| Cây mới trồng (cây mới bén rễ hoặc mới tách chồi; chỉ có các lá non hình dải hẹp dạng mũi kiếm (chồi lá kiếm), phiến lá hẹp, ngọn nhọ) | Đồng/cây | 12,800 |
|
|
| Cây chưa có buồng | Đồng/cây | 45,200 |
|
|
| Cây có buồng | Đồng/cây | 76,100 |
|
|
| Khóm dưới 5 cây | Đồng/khóm | 139,800 |
|
|
| Khóm từ 5 - dưới 10 cây | Đồng/khóm | 192,600 |
|
|
| Khóm từ 10 cây trở lên | Đồng/khóm | 262,800 |
|
| II | Cây Công nghiệp |
|
|
|
| 1 | Cây Chè Shan tuyết (mật độ 8.000 cây/ha) |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | Đồng/cây | 17,200 |
|
| - | Năm thứ hai | Đồng/cây | 34,400 |
|
| - | Năm thứ ba | Đồng/cây | 44,700 |
|
| - | Giai đoạn kinh doanh |
|
|
|
|
| Diện tích tán lá đến dưới 1m2 | Đồng/cây | 75,000 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 1m2 trở lên | Đồng/cây | 93,800 |
|
| 2 | Cây Chè khác (mật độ 8.000 cây/ha) |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | Đồng/cây | 10,300 |
|
| - | Năm thứ hai | Đồng/cây | 20,600 |
|
| - | Năm thứ ba | Đồng/cây | 26,800 |
|
| - | Giai đoạn kinh doanh |
|
|
|
|
| Diện tích tán đến dưới 1m2 | Đồng/cây | 45,000 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 1m2 trở lên | Đồng/cây | 56,300 |
|
| 3 | Cây Cà Phê (mật độ 3.500 cây/ha) |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | Đồng/cây | 27,900 |
|
| - | Năm thứ hai | Đồng/cây | 44,900 |
|
| - | Năm thứ ba | Đồng/cây | 63,300 |
|
| - | Giai đoạn kinh doanh |
|
|
|
|
| Diện tích tán lá đến dưới 1m2 | Đồng/cây | 121,200 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 1m2 đến dưới 2m2 | Đồng/cây | 164,100 |
|
|
| Diện tích tán lá từ 2m2 trở lên | Đồng/cây | 189,800 |
|
| III | Cây dược liệu |
|
|
|
| 1 | Lược vàng, trinh nữ hoàng cung |
|
|
|
|
| Cây non mới trồng | Đồng/m 2 | 3,500 |
|
|
| Cây chưa cho thu hoạch | Đồng/m 2 | 7,500 |
|
|
| Cây sắp cho thu hoạch | Đồng/m 2 | 14,000 |
|
|
| Cây đang cho thu hoạch | Đồng/m 2 | 19,000 |
|
| 2 | Cây dược liệu thông thường (mã tiền, mạch môn, ắc ti sô, thầu dầu, cam thảo, bình vôi, nha đam, hương bài, giảo cổ lam, địa hoàng, diệp hạ châu, ý rĩ, cà gai leo, nhân trần, cỏ ngọt,...) |
|
|
|
|
| Cây mới trồng | Đồng/m 2 | 16,000 |
|
|
| Cây chưa cho thu hoạch | Đồng/m 2 | 21,000 |
|
|
| Cây sắp cho thu hoạch | Đồng/m 2 | 26,000 |
|
|
| Cây đang cho thu hoạch | Đồng/m 2 | 38,000 |
|
| 3 | Đinh lăng |
|
|
|
| - | Mới trồng | Đồng/m 2 | 34,500 |
|
| - | Cây đang giai đoạn phát triển thân lá | Đồng/m 2 | 37,500 |
|
| - | Cây sắp cho thu hoạch đến khi cho thu hoạch | Đồng/m 2 | 78,900 |
|
| 4 | Cây tam thất (mật độ 100.000 cây/ha) |
| - |
|
|
| Năm thứ 1 | Đồng/cây | 15,300 |
|
|
| Năm thứ 2 | Đồng/cây | 15,600 |
|
|
| Năm thứ 3 | Đồng/cây | 16,000 |
|
|
| Năm thứ 4 trở lên | Đồng/cây | 17,000 |
|
| 5 | Đương quy | Đồng/m 2 | 19,700 |
|
| 6 | Cát sâm | Đồng/m 2 | 12,100 |
|
| 7 | Đảng sâm (mật độ 84.000 cây/ha) |
| - |
|
|
| Năm thứ 1 | Đồng/cây | 2,500 |
|
|
| Năm thứ 2 | Đồng/cây | 5,000 |
|
|
| Cây cho thu hoạch | Đồng/cây | 7,700 |
|
| 8 | Cây Hoa hòe (mật độ 2.000 cây/ha) |
| - |
|
|
| Cây mới trồng | Đồng/cây | 48,500 |
|
|
| Đường kính thân từ 5 cm đến < 10cm | Đồng/cây | 112,500 |
|
|
| Đường kính thân từ 10cm đến < 20cm | Đồng/cây | 243,800 |
|
|
| Đường kính thân từ 20cm đến < 30cm | Đồng/cây | 468,800 |
|
|
| Đường kính thân ≥ 30cm | Đồng/cây | 600,000 |
|
| 9 | Sâm (mật độ 100.000 cây/ha) |
| - |
|
|
| Năm thứ 1 | Đồng/cây | 111,000 |
|
|
| Năm thứ 2 | Đồng/cây | 124,000 |
|
|
| Năm thứ 3 | Đồng/cây | 134,000 |
|
|
| Năm thứ 4 | Đồng/cây | 143,000 |
|
|
| Năm thứ 5 | Đồng/cây | 152,000 |
|
|
| Năm thứ 6 | Đồng/cây | 161,000 |
|
|
| Năm thứ 7 | Đồng/cây | 170,000 |
|
| IV | Cây khác |
|
|
|
| 1 | Dứa |
|
|
|
|
| Giai đoạn mới trồng | Đồng/m 2 | 12,100 |
|
|
| Giai đoạn phát triển và cho thu hoạch | Đồng/m 2 | 21,100 |
|
| 2 | Dâu tây |
|
|
|
|
| Cây mới trồng | Đồng/m 2 | 27,000 |
|
|
| Cây Giai đoạn phát triển thân lá đến thu hoạch | Đồng/m 2 | 37,500 |
|
| 3 | Cây Trầu Không |
|
|
|
| - | Cây trồng dưới 1 năm | Đồng/cây (khóm) | 102,000 |
|
| - | Cây cho thu hoạch | Đồng/giàn (khóm) | 153,000 |
|
| 4 | Hương nhu, xạ đen, chè đắng (mật độ 20.000 cây/ha) |
|
|
|
|
| Cây mới trồng | Đồng/cây | 12,801 |
|
|
| Cây từ giai đoạn phát triển thân lá đến khi thu hoạch | Đồng/cây | 14,561 |
|
| 5 | Măng tây |
|
|
|
|
| Cây mới trồng, cây con | Đồng/m 2 | 22,500 |
|
|
| Cây từ giai đoạn phát triển thân lá đến khi thu hoạch | Đồng/m 2 | 50,000 |
|
| 6 | Cây gấc (mật độ 450 cây/ha) |
|
|
|
|
| Giai đoạn mới trồng | Đồng/cây | 68,300 |
|
|
| Giai đoạn phát triển thân lá đến thu hoạch | Đồng/cây | 293,300 |
|
| 7 | Cây cau (mật độ 700 cây/ha) |
|
|
|
| - | Năm 1 đến năm thứ 3 | Đồng/cây | 107,100 |
|
| - | Từ năm thứ 4 trở đi | Đồng/cây | 386,000 |
|
| 8 | Cây dừa (mật độ 256 cây/ha) |
|
|
|
| - | Năm thứ 1 | Đồng/cây | 202,900 |
|
| - | Năm thứ 2 | Đồng/cây | 322,300 |
|
| - | Năm thứ 3 | Đồng/cây | 452,900 |
|
| - | Giai đoạn có quả cây cao đến <5m | Đồng/cây | 1,800,000 |
|
| - | Giai đoạn có quả cây cao ≥ 5m | Đồng/cây | 2,700,000 |
|
| 9 | Cây Dâu tằm (mật độ 40.000 cây/ha) | Đồng/cây | 11,200 |
|
| 10 | Bồ kết (mật độ 400 cây/ha) |
|
|
|
| - | Năm thứ 1 | Đồng/cây | 69,200 |
|
| - | Năm thứ 2 | Đồng/cây | 105,500 |
|
| - | Năm thứ 3 | Đồng/cây | 141,700 |
|
| - | Từ năm thứ 4 trở đi | Đồng/cây | 250,000 |
|
| 11 | Cây cao su (mật độ 571 cây/ha) |
|
|
|
| - | Thời kỳ kiến thiết cơ bản |
|
|
|
| + | Cây trồng năm thứ 1 | Đồng/cây | 124,400 |
|
| + | Cây trồng năm thứ 2 | Đồng/cây | 207,400 |
|
| + | Cây trồng năm thứ 3 | Đồng/cây | 268,000 |
|
| + | Cây trồng năm thứ 4 | Đồng/cây | 316,800 |
|
| + | Cây trồng năm thứ 5 | Đồng/cây | 367,100 |
|
| + | Cây trồng năm thứ 6 | Đồng/cây | 390,000 |
|
| + | Cây trồng năm thứ 7 | Đồng/cây | 420,200 |
|
| + | Cây trồng năm thứ 8 | Đồng/cây | 433,200 |
|
| - | Thời kỳ khai thác |
|
|
|
| + | Cây trồng năm thứ 9 đến năm thứ 12 | Đồng/cây | 453,900 |
|
| + | Cây trồng năm thứ 13 đến năm thứ 17 | Đồng/cây | 378,500 |
|
| + | Cây trồng năm thứ 18 đến năm thứ 22 | Đồng/cây | 273,500 |
|
| + | Cây trồng năm thứ 23 trở đi | Đồng/cây | 125,600 |
|
| 12 | Cây núc nắc, cây mắc mật, cây vối (mật độ 400 cây/ha) |
|
|
|
| - | Cây trồng mới | Đồng/cây | 5,500 |
|
| - | Đường kính thân < 5 cm | Đồng/cây | 30,000 |
|
| - | Đường kính thân từ 5 cm đến < 10 cm | Đồng/cây | 50,000 |
|
| - | Đường kính thân từ 10 cm đến < 20 cm | Đồng/cây | 65,000 |
|
| - | Đường kính thân ≥ 20 cm | Đồng/cây | 75,000 |
|
| 13 | Cây bàng, cây bằng lăng, cây phượng, cây sấu, cây hoa sữa, cây trứng cá, cây long não, cây hoa ban, cây hoa đào, cây hoa anh đào, sung, vả, nho thân gỗ và các loại cây khác với mục đích cảnh quan, bóng mát. |
|
|
|
| - | Cây trồng mới | Đồng/cây | 5,500 |
|
| - | Đường kính thân < 5 cm | Đồng/cây | 32,000 |
|
| - | Đường kính thân từ 5 cm đến < 10 cm | Đồng/cây | 54,000 |
|
| - | Đường kính thân từ 10 cm đến < 20 cm | Đồng/cây | 75,000 |
|
| - | Đường kính thân từ 20 cm đến < 30 cm | Đồng/cây | 129,000 |
|
| - | Đường kính thân ≥ 30 cm | Đồng/cây | 161,000 |
|
| V | Nhóm cây lấy gỗ trồng phân tán |
|
|
|
| 1 | Thời kì kiến thiết cơ bản |
|
|
|
| - | Cây dưới 01 năm (hoặc đường kính gốc từ 0,5 cm < 1 cm) | Đồng/cây | 19,000 |
|
| - | Cây trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm (hoặc đường kính gốc 1 cm < 3 cm) | Đồng/cây | 29,000 |
|
| - | Cây trồng từ 2 năm đến dưới 3 năm (đường kính thân 3 cm < 5 cm) | Đồng/cây | 37,000 |
|
| - | Cây trồng từ 3 năm đến dưới 4 năm (đường kính thân 5 < 7 cm) | Đồng/cây | 39,000 |
|
| 2 | Thời kì cho sản lượng |
|
|
|
| 2.1 | Gỗ nhóm I đến nhóm III |
|
|
|
| - | Đường kính thân 7 đến < 10 cm | Đồng/cây | 85,000 |
|
| - | Đường kính thân 10 đến < 20 cm | Đồng/cây | 190,000 |
|
| - | Đường kính thân ≥ 20 cm | Đồng/cây | 280,000 |
|
| 2.2 | Gỗ nhóm IV đến nhóm VIII |
|
|
|
| - | Đường kính thân 7 đến < 10 cm | Đồng/cây | 65,000 |
|
| - | Đường kính thân 10 đến < 20 cm | Đồng/cây | 125,000 |
|
| - | Đường kính thân ≥ 20 cm | Đồng/cây | 160,000 |
|
| VI | Nhóm cây Lâm sản ngoài gỗ |
|
|
|
| 1 | Cây Mắc ca (mật độ 278 cây/ha) |
|
|
|
| 1.1 | Giai đoạn chưa cho thu hoạch |
|
|
|
| - | Cây trồng năm thứ 1 (đường kính gốc ≥ 1cm; chiều cao ≥ 50cm) | Đồng/cây | 217,000 |
|
| - | Cây trồng năm thứ 2 | Đồng/cây | 296,000 |
|
| - | Cây trồng năm thứ 3 | Đồng/cây | 391,000 |
|
| - | Cây trồng năm thứ 4 | Đồng/cây | 486,000 |
|
| 1.2 | Giai đoạn cho thu hoạch |
|
|
|
| - | Cây trồng năm thứ 5 | Đồng/cây | 601,000 |
|
| - | Cây trồng năm thứ 6 | Đồng/cây | 845,000 |
|
| - | Cây trồng năm thứ 7 trở đi | Đồng/cây | 960,000 |
|
| 2 | Cây Sơn tra (mật độ 1.660 cây/ha) |
|
|
|
| 2.1 | Giai đoạn chưa cho thu hoạch |
|
|
|
| - | Cây trồng năm thứ 1 (mới trồng đường kính gốc 0,4 cm đến < 1 cm) | Đồng/cây | 17,000 |
|
| - | Cây trồng năm thứ 2,3 (đường kính gốc từ 1cm đến < 4 cm) | Đồng/cây | 34,000 |
|
| 2.2 | Giai đoạn cho thu hoạch |
|
|
|
| - | Cây trồng năm thứ 4,5 (đường kính gốc từ 4 cm đến <6 cm) | Đồng/cây | 123,000 |
|
| - | Cây trồng năm thứ 6 trở đi (đường kính thân ≥ 6 cm) | Đồng/cây | 237,000 |
|
| 3 | Cây Mắc khén (mật độ 400 cây/ha) |
|
|
|
| 3.1 | Giai đoạn chưa cho thu hoạch |
|
|
|
| - | Năm thứ 1 | Đồng/cây | 77,000 |
|
| - | Năm thứ 2,3 | Đồng/cây | 123,000 |
|
| 3.2 | Giai đoạn cho thu hoạch |
|
|
|
| - | Năm thứ 4 | Đồng/cây | 210,000 |
|
| - | Năm thứ 5 trở đi | Đồng/cây | 267,000 |
|
| 4 | Cây Thảo quả (mật độ 1.660 cây/ha) |
|
|
|
| 4.1 | Giai đoạn chưa cho thu hoạch |
|
|
|
| - | Năm thứ 1 | Đồng/cây | 20,000 |
|
| - | Năm thứ 2 | Đồng/cây | 32,000 |
|
| - | Năm thứ 3 | Đồng/cây | 41,000 |
|
| 4.2 | Giai đoạn cho thu hoạch |
|
|
|
| - | Năm thứ 4 trở đi (giai đoạn thu hoạch quả) | Đồng/khóm | 44,000 |
|
| 5 | Cây Sa nhân (mật độ 2.000 cây/ha) |
|
|
|
| 5.1 | Giai đoạn chưa cho thu hoạch |
|
|
|
| - | Năm thứ 1 | Đồng/cây | 19,000 |
|
| - | Năm thứ 2 | Đồng/cây | 30,000 |
|
| - | Năm thứ 3 | Đồng/cây | 38,000 |
|
| 5.2 | Giai đoạn cho thu hoạch |
|
|
|
| - | Năm thứ 4 trở đi (giai đoạn thu hoạch quả) | Đồng/khóm | 40,800 |
|
| 6 | Cây Giổi xanh (Giổi ăn hạt) |
|
|
|
| 6.1 | Giai đoạn chưa cho thu hoạch |
|
|
|
| - | Năm thứ 1 (mới trồng đường kính gốc từ 0,4 cm đến < 1 cm) | Đồng/cây | 17,000 |
|
| - | Năm thứ 2 đến năm thứ 4 (đường kính gốc từ 1 cm đến < 5 cm) | Đồng/cây | 33,500 |
|
| 6.2 | Giai đoạn cho thu hoạch |
|
|
|
| - | Năm thứ 5,6 (đường kính thân từ 5 đến < 10 cm) | Đồng/cây | 438,000 |
|
| - | Năm thứ 7 trở đi (đường kính thân > 10 cm) | Đồng/cây | 637,000 |
|
| 7 | Cây Trám đen, Trám trắng (lấy quả) (mật độ 830 cây/ha) |
|
|
|
| 7.1 | Giai đoạn chưa cho thu hoạch |
|
|
|
| - | Năm thứ 1 (mới trồng đường kính gốc < 1 cm) | Đồng/cây | 22,000 |
|
| - | Năm thứ 2,3,4 (đường kính gốc từ 1cm đến < 5 cm) | Đồng/cây | 49,500 |
|
| 7.2 | Giai đoạn cho thu hoạch |
|
|
|
| - | Năm thứ 5 (đường kính thân từ 5 cm đến < 8 cm) | Đồng/cây | 266,000 |
|
| - | Năm thứ 6 đến năm thứ 9 (đường kính thân từ 8 cm đến < 15 cm) | Đồng/cây | 518,000 |
|
| - | Năm thứ 10 trở đi (đường kính thân ≥ 15 cm) | Đồng/cây | 973,000 |
|
| 8 | Cây Tre, Luồng lấy măng (mật độ 500 khóm/ha) |
|
|
|
| - | Năm thứ 1 | Đồng/khóm | 38,400 |
|
| - | Năm thứ 2 | Đồng/khóm | 65,000 |
|
| - | Năm thứ 3 | Đồng/khóm | 88,000 |
|
| - | Trồng năm thứ 4 trở đi (giai đoạn thu hoạch) |
|
|
|
| - | Từ 2 - 5 cây/khóm | Đồng/khóm | 138,000 |
|
| - | Từ > 5 cây/khóm | Đồng/khóm | 230,000 |
|
| 9 | Tre, Trúc lấy thân |
|
|
|
| - | Đường kính thân < 5 cm | Đồng/cây | 15,000 |
|
| - | Đường kính thân từ 5 cm đến < 10 cm | Đồng/cây | 20,000 |
|
| - | Đường kính thân ≥ 10 cm | Đồng/cây | 30,000 |
|
| 10 | Cây Mây, cây Song (mật độ 2.200 cây/ha) |
|
|
|
| - | Năm thứ 1 | Đồng/khóm | 35,100 |
|
| - | Năm thứ 2 | Đồng/khóm | 46,900 |
|
| - | Năm thứ 3 | Đồng/khóm | 55,200 |
|
| - | Năm thứ 4 | Đồng/khóm | 56,800 |
|
| - | Từ năm thứ 5 trở đi | Đồng/khóm | 109,500 |
|
| 11 | Cây Sặt các loại |
|
|
|
| - | Giai đoạn chưa cho thu hoạch (mật độ trồng 500 khóm/ha; 1 khóm từ 4-6 cây) | Đồng/khóm | 1,000 | Cây mới trồng chưa mọc lan phân bố đều trên toàn bộ diện tích |
| - | Giai đoạn cho thu hoạch (cây đã mọc lan phân bố đều trên toàn bộ diện tích) | Đồng/m 2 | 2,000 | Số cây có đường kính thân từ 1,5 cm trở lên đạt 25 cây/m2 |
| 12 | Cây Nứa |
|
|
|
| - | Đường kính thân < 3 cm | Đồng/cây | 5,000 |
|
| - | Đường kính thân ≥ 3 cm | Đồng/cây | 11,000 |
|
| 13 | Cây Cánh kiến (Cọ khiết) (mật độ 1.000 cây/ha) |
|
|
|
| - | Năm thứ 1 | Đồng/cây | 22,000 |
|
| - | Năm thứ 2 | Đồng/cây | 38,000 |
|
| - | Năm thứ 3 | Đồng/cây | 51,000 |
|
| - | Năm thứ 4 trở đi | Đồng/cây | 121,000 |
|
| 14 | Cây Quế |
|
|
|
| - | Giai đoạn chưa thu sản phẩm: |
|
|
|
|
| Năm thứ 1 (mới trồng đường kính gốc từ 0,4 cm đến < 1cm) | Đồng/cây | 17,000 |
|
|
| Từ năm thứ 2 đến năm 4 (đường kính gốc từ 1 cm đến < 4 cm) | Đồng/cây | 33,000 |
|
| - | Giai đoạn kinh doanh: Từ năm thứ 5 trở đi (đối với trồng tập trung thuần loài và nông lâm kết hợp) chỉ tính mật độ cây Quế còn lại sau khi tỉa thưa theo quy định tại Quyết định số 14/QĐ-BNN-TCLN ngày 05 tháng 01 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. |
|
|
|
|
| Năm thứ 5 (đường kính thân từ 4 cm đến < 6cm) | Đồng/cây | 55,000 |
|
|
| Từ năm thứ 6 đến năm thứ 8 (đường kính thân từ 6 cm đến < 8 cm) | Đồng/cây | 101,000 |
|
|
| Từ năm thứ 9 đến năm thứ 10 (đường kính thân từ 8cm đến <10 cm) | Đồng/cây | 148,000 |
|
|
| Từ năm thứ 11 trở đi (đường kính thân ≥ 10cm) | Đồng/cây | 186,000 |
|
| C | HỖ TRỢ DI CHUYỂN CÂY GIỐNG; CÂY CẢNH |
|
|
|
| 1 | Di chuyển cây ươm trong bầu (hỗ trợ di chuyển với cự ly từ 100m trở đi) |
|
|
|
| - | Bầu < 0,5 kg (các loại bầu: 7x12, 8x12,…) | đồng/cây | 500 |
|
| - | Bầu 0,5 - 1,2 kg (các loại bầu 9x13 cm, 10x15 cm,…) | đồng/cây | 1,200 | |
| - | Bầu trên 1,2 - 2 kg (bầu 13x18 cm, 18x22 cm,...) | đồng/cây | 2,000 | |
| - | Bầu trên 2 kg (bầu 22x25 cm,…) | đồng/cây | 2,500 | |
| 2 | Di chuyển cây đang ươm, trồng dưới đất (hỗ trợ di chuyển với cự ly từ 100 m trở đi) |
|
|
|
| - | Cây đang giâm cành (chưa có rễ) | Đồng/cây | 500 |
|
| - | Cây đang giâm cành (đã ra rễ) | Đồng/cây | 1,500 |
|
| 3 | Di chuyển cây cảnh trồng dưới đất (hỗ trợ di chuyển với cự ly từ 100 m trở đi) |
|
|
|
| - | Cây có chiều cao < 1 m | Đồng/cây | 21,700 |
|
| - | Cây có chiều cao từ 1 m đến < 3 m | Đồng/cây | 118,800 |
|
| - | Cây có chiều cao ≥ 3 m | Đồng/cây | 290,000 |
|
| 4 | Di chuyển cây cảnh trồng trong chậu/ang/khay (hỗ trợ di chuyển với cự ly từ 100 m trở đi) |
|
|
|
| - | Chậu/ang/khay có chu vi < 50 cm | Đồng/ (chậu/ang/khay) | 2,500 |
|
| - | Chậu/ang/khay có chu vi từ 50 cm đến < 100 cm | Đồng/ (chậu/ang/khay) | 9,000 |
|
| - | Chậu/ang/khay có chu vi từ 100 cm đến < 200 cm | Đồng/ (chậu/ang/khay) | 30,000 |
|
| - | Chậu/ang/khay có chu vi ≥ 200 cm | Đồng/ (chậu/ang/khay) | 45,000 |
|
Ghi chú: * Diện tích tán lá được xác định như sau S=R 2 x π, trong đó:
- S là diện tích (m2);
- R là bán kính tán (m);
- π = 3,14.
Phụ lục IIa:
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG RỪNG TỰ NHIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
| TT | Xã, phường/Loại rừng | Đơn vị tính | Rừng gỗ | Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa | Rừng hỗn giao tre nứa và gỗ | Rừng tre nứa | |||||||
| Rừng giàu | Rừng trung bình | Rừng nghèo | Rừng nghèo kiệt | ||||||||||
| Núi đất | Núi đá | Núi đất | Núi đá | Núi đất | Núi đá | Núi đất | Núi đá | ||||||
| I | RỪNG ĐẶC DỤNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Các xã: Mường Nhé, Sín Thầu, Nậm Kè | 1.000 đồng/ha | 829 |
| 829 |
| 829 |
| 829 |
| 829 | 829 | 829 |
| 2 | Mường Phăng, Nà Tấu | 1.000 đồng/ha |
|
| 530 |
| 530 |
|
|
|
|
|
|
| II | RỪNG PHÒNG HỘ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Các xã: Mường Nhé, Sín Thầu, Mường Toong, Nậm Kè, Quảng Lâm | 1.000 đồng/ha | 2,142 |
| 4,707 | 829 | 4,282 | 829 | 2,299 |
| 1,535 | 1,793 | 1,956 |
| 2 | Các xã: Nà Hỳ, Mường Chà, Nà Bủng, Chà Tở, Si Pa Phìn | 1.000 đồng/ha | 5,725 |
| 4,290 | 1,205 | 3,915 |
| 2,029 |
| 3,251 | 2,392 | 2,227 |
| 3 | Các xã: Na Sang, Mường Tùng, Pa Ham, Nậm Nèn, Mường Pồn | 1.000 đồng/ha |
|
| 3,231 |
| 3,875 | 2,347 | 2,974 |
|
| 3,537 | 3,453 |
| 4 | Các xã: Tủa Chùa; Sín Chải; Sính Phình; Tủa Thàng; Sáng Nhè | 1.000 đồng/ha | 6,057 |
| 5,548 | 3,318 | 5,788 | 3,043 | 2,167 | 1,044 | 3,445 | 7,352 | 3,338 |
| 5 | Các xã: Tuần Giáo; Quài Tở; Mường Mùn; Pú Nhung; Chiềng Sinh | 1.000 đồng/ha |
|
| 7,625 | 2,697 | 6,578 | 2,061 | 1,041 | 532 | 1,934 | 1,757 | 2,065 |
| 6 | Các xã: Mường Ảng; Nà Tấu; Búng Lao; Mường Lạn; Mường Phăng | 1.000 đồng/ha |
|
| 6,694 |
| 4,132 |
| 1,211 | 1,266 | 1,108 |
| 1,377 |
| 7 | Các xã: Thanh Nưa; Thanh An; Thanh Yên; Sam Mứn; Núa Ngam; Mường Nhà | 1.000 đồng/ha |
|
| 5,352 | 2,051 | 6,565 |
| 1,960 |
| 3,897 | 2,308 | 1,722 |
| 8 | Các xã: Na Son; Xa Dung; Pu Nhi; Mường Luân; Tìa Dình; Phình Giàng | 1.000 đồng/ha |
|
| 3,887 |
| 4,454 |
| 1,211 |
| 1,489 | 1,724 | 1,843 |
| 9 | Mường Lay | 1.000 đồng/ha |
|
| 5,101 |
| 3,898 |
|
|
| 3,155 | 2,419 |
|
| 10 | Các phường: Điện Biên Phủ; Mường Thanh | 1.000 đồng/ha | 1,756 |
| 1,307 |
| 1,331 |
|
|
| 1,249 |
| 1,747 |
| III | RỪNG SẢN XUẤT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Các xã: Mường Nhé, Sín Thầu, Mường Toong, Nậm Kè, Quảng Lâm | 1.000 đồng/ha |
|
| 3,907 |
| 3,977 |
| 2,411 |
| 1,795 | 2,425 | 2,448 |
| 2 | Các xã: Nà Hỳ, Mường Chà, Nà Bủng, Chà Tở, Si Pa Phìn | 1.000 đồng/ha | 5,649 |
| 5,355 |
| 3,932 |
|
|
| 3,508 | 2,392 | 2,417 |
| 3 | Các xã: Na Sang, Mường Tùng, Pa Ham, Nậm Nèn, Mường Pồn | 1.000 đồng/ha | 3,049 |
| 2,944 | 1,893 | 3,170 | 1,715 | 2,186 | 1,715 | 3,233 |
| 1,769 |
| 4 | Các xã: Tủa Chùa; Sín Chải; Sính Phình; Tủa Thàng; Sáng Nhè | 1.000 đồng/ha | 5,996 |
| 7,731 |
| 3,357 | 2,833 |
|
| 1,850 |
| 3,588 |
| 5 | Các xã: Tuần Giáo; Quài Tở; Mường Mùn; Pú Nhung; Chiềng Sinh | 1.000 đồng/ha |
|
|
|
| 3,717 | 1,765 | 2,114 | 532 | 532 |
| 1,401 |
| 6 | Các xã: Mường Ảng; Nà Tấu; Búng Lao; Mường Lạn; Mường Phăng | 1.000 đồng/ha |
|
| 4,119 |
| 3,287 |
|
| 1,227 | 2,438 |
| 1,163 |
| 7 | Các xã: Thanh Nưa; Thanh An; Thanh Yên; Sam Mứn; Núa Ngam; Mường Nhà | 1.000 đồng/ha |
|
| 5,193 |
| 3,992 |
| 1,891 |
| 3,877 | 2,955 | 1,783 |
| 8 | Các xã: Na Son; Xa Dung; Pu Nhi; Mường Luân; Tìa Dình; Phình Giàng | 1.000 đồng/ha |
|
| 4,452 |
|
| 1,812 | 3,951 |
| 3,101 | 2,038 | 1,952 |
| 9 | Mường Lay | 1.000 đồng/ha |
|
| 10,788 |
| 8,903 |
|
|
|
|
| 2,341 |
| 10 | Các phường: Điện Biên Phủ; Mường Thanh | 1.000 đồng/ha |
|
|
|
| 3,371 |
| 1,806 |
|
|
|
|
Phụ lục IIb:
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG RỪNG TRỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
| TT | Xã, phường/Loại rừng | Loài cây/ năm trồng | Đơn vị tính | Đơn giá/cấp tuổi | |
| Từ 5 năm trở lên | Dưới 5 năm | ||||
| I | RỪNG ĐẶC DỤNG |
|
|
|
|
| 1 | Mường Nhé, Sín thầu, Nậm Kè | Keo | 1.000 đồng/ha |
| 62,584 |
| 2 | Mường Phăng, Nà tấu | Thông - 1992 | 1.000 đồng/ha | 761,626 |
|
| II | RỪNG PHÒNG HỘ |
|
|
|
|
| 1 | Các xã: Mường Nhé, Sín Thầu, Mường Toong, Nậm Kè, Quảng Lâm | Keo | 1.000 đồng/ha |
| 62,584 |
| Muồng đen | 1.000 đồng/ha |
| 65,862 | ||
| Thông | 1.000 đồng/ha |
| 135,115 | ||
| 2 | Các xã: Nà Hỳ, Mường Chà, Nà Bủng, Chà Tở, Si Pa Phìn | Keo -2009 | 1.000 đồng/ha | 292,309 |
|
| Keo + Vối thuốc-2009 | 1.000 đồng/ha | 210,771 |
| ||
| Luồng-2003 | 1.000 đồng/ha | 15,097 |
| ||
| Mỡ | 1.000 đồng/ha |
| 69,166 | ||
| Thông | 1.000 đồng/ha |
| 69,166 | ||
| Vối thuốc | 1.000 đồng/ha |
| 63,948 | ||
| 3 | Các xã: Na Sang, Mường Tùng, Pa Ham, Nậm Nèn, Mường Pồn | Thông -2002 | 1.000 đồng/ha | 319,173 |
|
| Thông | 1.000 đồng/ha |
| 136,284 | ||
| Lát hoa | 1.000 đồng/ha |
| 185,965 | ||
| 4 | Các xã: Tủa Chùa; Sín Chải; Sính Phình; Tủa Thàng; Sáng Nhè | Keo - 2012 | 1.000 đồng/ha | 161,385 |
|
| Sa mộc - 1995 | 1.000 đồng/ha | 818,577 |
| ||
| Sa mộc - 1999 | 1.000 đồng/ha | 377,624 |
| ||
| Sa mộc - 2008 | 1.000 đồng/ha | 191,048 |
| ||
| Sa mộc | 1.000 đồng/ha |
| 234,571 | ||
| Thông - 1976 | 1.000 đồng/ha | 956,857 |
| ||
| Thông - 1999 | 1.000 đồng/ha | 666,210 |
| ||
| Thông | 1.000 đồng/ha |
| 135,788 | ||
| Luồng-2008 | 1.000 đồng/ha | 666,210 |
| ||
| Vối thuốc | 1.000 đồng/ha |
| 62,666 | ||
| 5 | Các xã: Tuần Giáo; Quài Tở; Mường Mùn; Pú Nhung; Chiềng Sinh | Mỡ -2007 | 1.000 đồng/ha | 161,446 |
|
| Mỡ - 2009 | 1.000 đồng/ha | 206,998 |
| ||
| Mỡ -2011 | 1.000 đồng/ha | 57,222 |
| ||
| Mỡ- 2014 | 1.000 đồng/ha | 38,110 |
| ||
| Mỡ |
|
| 67,904 | ||
| Thông - 1994 | 1.000 đồng/ha | 345,176 |
| ||
| Thông - 2000 | 1.000 đồng/ha | 874,245 |
| ||
| Thông - 2004 | 1.000 đồng/ha | 266,098 |
| ||
| Thông - 2012 | 1.000 đồng/ha | 426,826 |
| ||
| Thông - 2014 | 1.000 đồng/ha | 41,919 |
| ||
| Thông |
|
| 135,809 | ||
| Thông + Sơn tra | 1.000 đồng/ha | 171,953 |
| ||
| Thông + Mỡ | 1.000 đồng/ha | 277,984 |
| ||
| Thông + Trẩu | 1.000 đồng/ha | 725,560 |
| ||
| 6 | Các xã: Mường Ảng; Nà Tấu; Búng Lao; Mường Lạn; Mường Phăng | Mỡ - 2013 | 1.000 đồng/ha | 177,825 |
|
| Mỡ - 2014 | 1.000 đồng/ha | 53,147 |
| ||
| Mỡ | 1.000 đồng/ha |
| 66,412 | ||
| Thông - 2002 | 1.000 đồng/ha | 540,189 |
| ||
| Thông - 2006 | 1.000 đồng/ha | 179,587 |
| ||
| Thông - 2007 | 1.000 đồng/ha | 698,336 |
| ||
| Trẩu + Muồng - 2000 | 1.000 đồng/ha | 125,569 |
| ||
| Xoan - 2010 | 1.000 đồng/ha | 200,986 |
| ||
| Keo | 1.000 đồng/ha |
| 61,786 | ||
| Mỡ | 1.000 đồng/ha |
| 66,412 | ||
| Tông dù | 1.000 đồng/ha |
| 68,190 | ||
| Vối thuốc | 1.000 đồng/ha |
| 61,195 | ||
| 7 | Các xã: Thanh Nưa; Thanh An; Thanh Yên; Sam Mứn; Núa Ngam; Mường Nhà | Keo - 2003 | 1.000 đồng/ha | 386,238 |
|
| Keo -2012 | 1.000 đồng/ha | 68,433 |
| ||
| Keo- 2011 | 1.000 đồng/ha | 229,026 |
| ||
| Mỡ - 2015 | 1.000 đồng/ha | 20,055 |
| ||
| Mỡ + Keo - 2015 | 1.000 đồng/ha | 135,840 |
| ||
| Thông - 2005 | 1.000 đồng/ha | 502,187 |
| ||
| Sa mộc | 1.000 đồng/ha |
| 124,833 | ||
| Thông + Keo | 1.000 đồng/ha |
| 162,860 | ||
| 8 | Các xã: Na Son; Xa Dung; Pu Nhi; Mường Luân; Tìa Dình; Phình Giàng; | Bạch đàn - 2009 | 1.000 đồng/ha | 238,498 |
|
| Sa mộc + Vối thuốc - 2008 | 1.000 đồng/ha | 191,299 |
| ||
| Vối thuốc + keo - 2016 | 1.000 đồng/ha | 20,456 |
| ||
| Mỡ | 1.000 đồng/ha |
| 66,412 | ||
| Lát | 1.000 đồng/ha |
| 183,996 | ||
| Sa mộc | 1.000 đồng/ha |
| 233,099 | ||
| Thông | 1.000 đồng/ha |
| 134,317 | ||
| Trám trắng | 1.000 đồng/ha |
| 69,915 | ||
| Vối thuốc | 1.000 đồng/ha |
| 61,195 | ||
| 9 | Mường Lay | Thông - 1994 | 1.000 đồng/ha | 396,205 |
|
| Trẩu -1998 | 1.000 đồng/ha | 33,966 |
| ||
| Luồng - 2003 | 1.000 đồng/ha | 31,789 |
| ||
| 10 | Các phường: Điện Biên Phủ; Mường Thanh | Thông - 1992 | 1.000 đồng/ha | 761,626 |
|
| III | RỪNG SẢN XUẤT |
|
|
|
|
| 1 | Các xã: Mường Nhé, Sín Thầu, Mường Toong, Nậm Kè, Quảng Lâm | Keo - 2008 | 1.000 đồng/ha | 118,996 |
|
| Keo - 2016 | 1.000 đồng/ha | 95,666 |
| ||
| Muồng ràng ràng - 2005 | 1.000 đồng/ha | 154,965 |
| ||
| Luồng - 2010 | 1.000 đồng/ha | 15,881 |
| ||
| 2 | Các xã: Nà Hỳ, Mường Chà, Nà Bủng, Chà Tở, Si Pa Phìn | Keo - 2010 | 1.000 đồng/ha | 84,292 |
|
| Keo - 2011 | 1.000 đồng/ha | 224,985 |
| ||
| Keo + Trẩu - 2010 | 1.000 đồng/ha | 104,992 |
| ||
| Keo + Vối thuốc -2016 | 1.000 đồng/ha | 58,654 |
| ||
| Mỡ - 2000 | 1.000 đồng/ha | 142,739 | 41,059 | ||
| Mỡ - 2016 | 1.000 đồng/ha | 67,127 |
| ||
| Sa mộc | 1.000 đồng/ha |
| 85,257 | ||
| Sơn tra | 1.000 đồng/ha |
| 25,648 | ||
| Vối thuốc | 1.000 đồng/ha |
| 47,385 | ||
| Tông dù | 1.000 đồng/ha |
| 142,836 | ||
| Thông - 2000 | 1.000 đồng/ha | 285,128 |
| ||
| Thông - 2005 | 1.000 đồng/ha | 354,151 |
| ||
| Thông - 2008 | 1.000 đồng/ha | 333,932 |
| ||
| Thông |
|
| 142,806 | ||
| Luồng - 2006 | 1.000 đồng/ha | 17,941 |
| ||
| Luồng - 2011 | 1.000 đồng/ha | 16,359 |
| ||
| 3 | Các xã: Na Sang, Mường Tùng, Pa Ham, Nậm Nèn, Mường Pồn | Cọ khiết - 1980 | 1.000 đồng/ha | 717,118 | 90,052 |
| Cọ khiết - 208 | 1.000 đồng/ha | 117,439 |
| ||
| Cọ khiết - 2010 | 1.000 đồng/ha | 139,487 |
| ||
| Cọ khiết | 1.000 đồng/ha | 450,289 |
| ||
| Cọ khiết + Trẩu - 1980 | 1.000 đồng/ha | 523,901 |
| ||
| Cọ khiết + Lát hoa - 1996 | 1.000 đồng/ha | 482,362 |
| ||
| Muồng - 1996 | 1.000 đồng/ha | 115,693 |
| ||
| Tếch + Trẩu - 1994 | 1.000 đồng/ha | 225,638 |
| ||
| Thông - 1990 | 1.000 đồng/ha | 549,462 |
| ||
| Thông - 1994 | 1.000 đồng/ha | 381,267 |
| ||
| Thông - 2002 | 1.000 đồng/ha | 258,358 |
| ||
| Trẩu - 1994 | 1.000 đồng/ha | 70,215 |
| ||
| Lát hoa | 1.000 đồng/ha | 451,383 |
| ||
| Mỡ | 1.000 đồng/ha | 39,861 |
| ||
| 4 | Các xã: Tủa Chùa; Sín Chải; Sính Phình; Tủa Thàng; Sáng Nhè | Sa mộc - 1995 | 1.000 đồng/ha | 568,848 |
|
| Sa mộc - 1999 | 1.000 đồng/ha | 778,628 |
| ||
| Sa mộc - 2008 | 1.000 đồng/ha | 155,535 |
| ||
| Sa mộc - 2014 | 1.000 đồng/ha | 50,758 |
| ||
| Thông -1976 | 1.000 đồng/ha | 263,417 |
| ||
| Thông -1977 | 1.000 đồng/ha | 381,521 |
| ||
| Thông -1978 | 1.000 đồng/ha | 467,156 |
| ||
| Thông -1979 | 1.000 đồng/ha | 387,950 |
| ||
| Thông -1999 | 1.000 đồng/ha | 535,373 |
| ||
| Thông | 1.000 đồng/ha |
| 140,679 | ||
| Luồng - 2008 | 1.000 đồng/ha | 15,314 |
| ||
| 5 | Các xã: Mường Ảng; Nà Tấu; Búng Lao; Mường Lạn; Mường Phăng | Keo - 2016 | 1.000 đồng/ha | 66,665 |
|
| Lát hoa + keo - 2016 | 1.000 đồng/ha | 231,868 |
| ||
| Giổi | 1.000 đồng/ha |
| 351,032 | ||
| Thông - 2002 | 1.000 đồng/ha | 463,063 |
| ||
| Lát hoa | 1.000 đồng/ha |
| 448,387 | ||
| Mỡ | 1.000 đồng/ha |
| 36,866 | ||
| 6 | Các xã: Thanh Nưa; Thanh An; Thanh Yên; Sam Mứn; Núa Ngam; Mường Nhà | Lát hoa | 1.000 đồng/ha |
| 448,456 |
| Mỡ | 1.000 đồng/ha |
| 36,934 | ||
| Thông | 1.000 đồng/ha |
| 138,134 | ||
| Vối thuốc | 1.000 đồng/ha |
| 43,259 | ||
| 7 | Các xã: Na Son; Xa Dung; Pu Nhi; Mường Luân; Tìa Dình; Phình Giàng; | Bạch đàn | 1.000 đồng/ha |
| 83,880 |
| Keo | 1.000 đồng/ha |
| 68,543 | ||
| Lát hoa | 1.000 đồng/ha |
| 448,387 | ||
| Mỡ | 1.000 đồng/ha |
| 36,866 | ||
| Sa mộc | 1.000 đồng/ha |
| 80,474 | ||
| Thông | 1.000 đồng/ha |
| 138,053 | ||
| Vối thuốc | 1.000 đồng/ha |
| 43,191 | ||
| 8 | Các phường: Điện Biên Phủ; Mường Thanh | Thông - 2015 | 1.000 đồng/ha | 27,396 |
|
| Trẩu - 1992 | 1.000 đồng/ha | 208,090 |
| ||
Phụ lục III:
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
| STT | Đối tượng | ĐVT | Đơn giá | Ghi chú |
| I | NUÔI THƯƠNG PHẨM |
|
|
|
| 1 | Nuôi đơn các loài thủy sản thông thường (cá trắm cỏ, cá mè, cá trôi, cá chép, rô phi, ...) hoặc nuôi hỗn hợp các loài thủy sản | Đồng/m 2 | 25,000 |
|
| 2 | Nuôi đơn các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao |
|
|
|
| - | Tôm càng xanh | Đồng/m 2 | 31,000 |
|
| - | Cá trắm đen | Đồng/m 2 | 48,000 |
|
| - | Cá lóc | Đồng/m 2 | 65,000 |
|
| - | Cá rô phi đơn tính/diêu hồng | Đồng/m 2 | 30,000 |
|
| - | Cá trê | Đồng/m 2 | 30,000 |
|
| - | Cá lăng | Đồng/m 2 | 31,000 |
|
| - | Ốc nhồi (bươu đen) | Đồng/m 2 | 44,000 |
|
| - | Ếch | Đồng/m 2 | 87,000 |
|
| - | Lươn | Đồng/m 2 | 125,000 |
|
| - | Cá hồi, cá tầm | Đồng/m 2 | 172,000 |
|
| 3 | Nuôi đơn ba ba |
|
|
|
| - | Ba ba trơn (có trọng lượng đến 1,1 kg/con; mật độ nuôi tối đa 1,4 con/m 2 ) | Đồng/kg | 260,000 |
|
| - | Ba ba gai (có trọng lượng đến 1,1 kg/con, mật độ nuôi tối đa 1,4 con/ m 2 ) | Đồng/kg | 450,000 |
|
| II | SẢN XUẤT, ƯƠNG DƯỠNG GIỐNG THỦY SẢN | Đồng/m 2 | 26,000 |
|
Ghi chú:
1. Đơn giá bồi thường không bao gồm giá trị đầu tư cho môi trường, công cụ, dụng cụ nuôi.
2. Đối với nuôi đơn Ba ba:
- Sản lượng Ba ba được tính bồi thường tương ứng với mật độ nuôi tối đa là 1,4 con/m2, Ba ba có trọng lượng/kích thước ≤ 1,1kg/con.
- Các trường hợp không được tính bồi thường về sản lượng Ba ba:
+ Trường hợp Ba ba có trọng lượng/kích thước > 1,1kg/con.
+ Trường hợp Ba ba có trọng lượng/kích thước ≤ 1,1kg/con nhưng mật độ nuôi vượt quá 1,4 con/m2 thì phần sản lượng vượt mật độ 1,4 con/m2 không được tính bồi thường (chỉ bồi thường sản lượng tương ứng với mật độ nuôi ≤ 1,4 con/m2).
- Trường hợp không thể xác định được sản lượng, mật độ nuôi thì mức bồi thường được tính như nuôi đơn các loài thủy sản thông thường trong ao, lồng, bè (cá trắm cỏ, cá mè, cá trôi, cá chép, rô phi, ...) hoặc nuôi hỗn hợp các loài thủy sản./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!