Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 80/2026/QĐ-UBND Điện Biên đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng vật nuôi hỗ trợ di dời

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 09/10/2026 16:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 80/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lò Văn Cương
Trích yếu: Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 80/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 80/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 80/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 80/2026/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐIỆN BIÊN

__________

Số: 80/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Điện Biên, ngày 30 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15 , Luật số 47/2024/QH15 , Luật số 58/2024/QH15 , Luật số 71/2025/QH15 , Luật số 84/2025/QH15 , Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15 ;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15 ;

Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;

Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 ;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, rừng tự nhiên, rừng trồng; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo quy định tại khoản 4 và khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15; khoản 1 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; khoản 2 Điều 2 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; điểm c khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Đang theo dõi

2. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất.

Đang theo dõi

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Đang theo dõi

Điều 3. Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

Đang theo dõi

1. Chỉ bồi thường cho cây trồng, vật nuôi là thủy sản được tạo lập trước thời điểm thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền. Thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi được xác định tại thời điểm đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê trên diện tích đất thu hồi.

Đang theo dõi

2. Cây trồng được bồi thường là cây đang sinh trưởng, phát triển bình thường hoặc đang cho sản phẩm. Không bồi thường đối với cây hằng năm đến thời kỳ thu hoạch, cây hoang dại mọc tự nhiên dạng cây bụi, dây leo.

Đang theo dõi

3. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi chưa có trong Quyết định này, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định loại cây trồng, vật nuôi tương đương tại Quyết định này để lập và phê duyệt phương án bồi thường. Trường hợp không xác định được cây trồng, vật nuôi tương đương hoặc trường hợp khác trong thực tế phát sinh chưa quy định tại Quyết định này thì Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, đề xuất đơn giá bồi thường, hỗ trợ cụ thể gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

4. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển (cây con trong vườn ươm, cây trồng bằng giá thể, cây trồng trong chậu, cây trồng làm cảnh) thì chủ sở hữu cây trồng chỉ được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.

Đang theo dõi

5. Vật nuôi chỉ được hỗ trợ di dời khi đã thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi trước thời điểm có thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền; phòng chống dịch bệnh động vật theo quy định của Luật Thú y; địa điểm chuyển đến đáp ứng quy định về chăn nuôi theo Điều 55, Điều 56 Luật Chăn nuôi.

Đang theo dõi

6. Đối với rừng tự nhiên, rừng trồng, việc bồi thường được thực hiện theo quy định tại Điều 43a Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 22, Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm). Đối với các loại rừng chưa có trong Quyết định này, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định giá cụ thể cho từng khu rừng theo phương pháp định giá rừng của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Đang theo dõi

Điều 4. Bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, rừng tự nhiên, rừng trồng

Đang theo dõi

1. Đối với cây trồng hằng năm: Thực hiện theo khoản 1 Điều 103 Luật Đất đai năm 2024, trong đó năng suất cao nhất trong ba (03) năm trước liền kề của loại cây trồng đó được xác định theo Niên giám thống kê hoặc báo cáo chính thức năm (áp dụng trong trường hợp không có số liệu trong Niên giám thống kê) của Thống kê tỉnh. Đối với những cây trồng không có trong số liệu của Thống kê tỉnh thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát, đánh giá thực tế hoặc từ các nguồn thông tin hợp pháp khác để xác định năng suất bồi thường.

Đang theo dõi

2. Đối với cây trồng lâu năm là vườn cây trồng thuần (chỉ trồng 01 loại cây)

Đang theo dõi

a) Trường hợp số lượng cây trồng thực tế thấp hơn hoặc bằng mật độ quy định tại Quyết định này thì bồi thường theo số lượng cây trồng thực tế tại thời điểm kiểm đếm và áp dụng đơn giá bồi thường bằng 100% đơn giá quy định. Trường hợp trồng vượt mật độ theo quy định, số cây vượt mật độ hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.

Đang theo dõi

b) Đối với trường hợp trồng thuần nhưng yêu cầu kỹ thuật cần trồng xen để làm cây che bóng hoặc mục đích khác theo quy định của cấp có thẩm quyền thì áp dụng đơn giá bồi thường bằng 100% đơn giá đối với cây trồng thuần và cây trồng xen theo mật độ quy định. Trường hợp cây trồng thuần, cây trồng xen vượt mật độ theo quy định, số cây vượt mật độ hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.

Đang theo dõi

3. Đối với trường hợp trong cùng một diện tích trồng nhiều loại cây lâu năm thì phải xác định cây trồng chính và cây trồng phụ, việc xác định loại cây trồng chính, cây trồng phụ do chủ sở hữu tài sản lựa chọn.

Đang theo dõi

a) Trường hợp cây trồng chính có mật độ cao hơn hoặc bằng mật độ theo quy định tại Quyết định này, thì bồi thường bằng 100% đơn giá của loại cây trồng đó theo mật độ quy định. Số cây còn lại được hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.

Đang theo dõi

b) Trường hợp cây trồng chính có mật độ thấp hơn mật độ theo quy định tại Quyết định này, thì được chọn cây trồng phụ để tính cho phần mật độ còn thiếu của cây trồng chính và được bồi thường bằng 100% đơn giá của cây được chọn. Số cây còn lại được hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.

Đang theo dõi

4. Đối với trường hợp trồng cây lâu năm cùng cây hằng năm: Cây lâu năm bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này; cây hằng năm bồi thường 100% đơn giá của cây cùng loại theo diện tích trồng thực tế tại thời điểm kiểm đếm.

Đang theo dõi

5. Đối với cây trồng lâu năm là cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, cây giống gốc, cây trội, cây quý hiếm có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền, đang trong thời gian khai thác, đơn giá bồi thường bằng 03 lần đơn giá cây trồng cùng loại ban hành kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

6. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng quy định tại Phụ lục I ; đơn giá bồi thường đối với rừng tự nhiên, rừng trồng quy định tại Phụ lục IIa, IIb ban hành kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

Điều 5. Bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản

Đang theo dõi

1. Điều kiện bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản

Đang theo dõi

a) Đối với nuôi thủy sản lồng bè phải có giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè.

Đang theo dõi

b) Các cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng theo quy định.

Đang theo dõi

c) Các loại giấy chứng nhận, giấy xác nhận tại điểm a, điểm b khoản này phải được cấp trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

Điều 6. Hỗ trợ di dời vật nuôi

Đang theo dõi

1. Khi Nhà nước thu hồi đất, chủ sở hữu phải di dời vật nuôi đến địa điểm mới phù hợp thì được hỗ trợ chi phí vận chuyển nếu có đề nghị ghi nhận trong biên bản kiểm đếm. Mức hỗ trợ căn cứ vào khối lượng, cự ly, điều kiện vận chuyển và giá dịch vụ vận tải phổ biến trên thị trường tại thời điểm lập phương án (xác định theo thông tin kê khai, niêm yết giá hoặc báo giá của tối thiểu 03 đơn vị vận tải trên địa bàn), nhưng không quá 1.000.000 đồng/tấn. Đối với trường hợp vật nuôi không thể bóc tách khỏi thùng, ổ hoặc vật dụng chứa trong quá trình di dời thì khối lượng tính hỗ trợ được tính gộp cả khối lượng vật dụng đó.

Đang theo dõi

2. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm xác định khối lượng thực tế, lập phương án hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đang theo dõi

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Ủy ban nhân dân các xã, phường

Đang theo dõi

a) Chỉ đạo đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng kiểm đếm đầy đủ số lượng, chủng loại cây trồng, vật nuôi bao gồm cả vật nuôi là thủy sản; chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu trong kiểm đếm; xác định và phê duyệt bồi thường, hỗ trợ cụ thể.

Đang theo dõi

b) Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn, đơn vị có liên quan tuyên truyền, hỗ trợ, chi trả kịp thời cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn theo quy định; thường xuyên theo dõi diễn biến giá cả trên địa bàn, báo cáo, đề xuất điều chỉnh, bổ sung đơn giá bồi thường, hỗ trợ cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

Đang theo dõi

2. Sở Tài chính, Sở Công Thương

Phối hợp theo dõi, cung cấp thông tin về tình hình biến động giá cả thị trường đối với các mặt hàng thuộc lĩnh vực quản lý; báo cáo tình hình giá cả thị trường hàng tháng theo quy định.

Đang theo dõi

3. Thống kê tỉnh

Cung cấp, công bố số liệu thống kê về năng suất, sản lượng các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh theo quy định làm căn cứ xác định bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Đang theo dõi

4. Sở Nông nghiệp và Môi trường

Đang theo dõi

a) Theo dõi, hướng dẫn các cơ quan, địa phương, đơn vị liên quan thực hiện Quyết định này.

Đang theo dõi

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan căn cứ biến động giá thị trường và thực tế sản xuất trên địa bàn tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định này, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Đối với những dự án, hạng mục dự án đã chi trả xong việc bồi thường, hỗ trợ; đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã được duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

Đang theo dõi

2. Đối với những dự án, hạng mục dự án chưa có Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này.

Đang theo dõi

Điều 9. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Đang theo dõi

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Cục KTVB và tổ chức THPL - Bộ Tư pháp;

- Vụ Pháp chế Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- TT. Tỉnh ủy (b/c);

- TT. HĐND tỉnh;

- Lãnh đạo UBND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Như khoản 3 Điều 9;

- Báo và Phát thanh, Truyền hình Điện Biên;

- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;

- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;

- Lưu: VT, NC, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lò Văn Cương

Phụ lục I:
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)

STT

Loại cây trồng

Đơn vị tính

Đơn giá

Ghi chú

A

CÂY HẰNG NĂM

 

 

 

I

Cây lương thực

 

 

 

1

Lúa nước

Đồng/kg

14,600

2

Lúa nương

Đồng/kg

12,500

3

Ngô

Đồng/kg

10,400

II

Cây có hạt chứa dầu

 

 

4

Đậu tương

Đồng/kg

40,700

 

5

Lạc

Đồng/kg

46,800

 

6

Vừng

Đồng/kg

27,000

 

III

Cây lấy củ có bột

 

 

7

Khoai lang

Đồng/kg

7,700

8

Khoai sọ

Đồng/kg

10,100

9

Sắn

Đồng/kg

7,700

10

Dong

Đồng/kg

9,000

11

Sắn dây và các cây lấy củ có bột khác

Đồng/kg

8,800

IV

Cây rau

 

 

12

Bắp cải

Đồng/kg

4,900

13

Súp lơ

Đồng/kg

7,000

14

Cải ăn lá các loại, rau ngót

Đồng/kg

4,600

15

Rau ăn lá khác

Đồng/kg

3,900

16

Cà chua

Đồng/kg

3,600

17

Dưa lưới, dưa hoàng kim

Đồng/kg

15,900

18

Dưa hấu, dưa mèo, dưa xá, dưa bở, dưa lê

Đồng/kg

5,500

19

Rau trồng giàn cho hoa, quả (Dưa chuột, mướp, su su, bí xanh, bầu, thiên lý)

Đồng/kg

3,100

20

Các loại rau quả leo giàn khác

Đồng/kg

5,900

21

Bí đỏ

Đồng/kg

3,400

22

Ớt

Đồng/kg

11,800

23

Rau lấy hoa, quả khác

Đồng/kg

4,000

24

Khoai tây

Đồng/kg

7,200

25

Su hào

Đồng/kg

3,400

26

Cà rốt, cải củ

Đồng/kg

5,200

27

Củ đậu

Đồng/kg

3,900

28

Tỏi

Đồng/kg

8,300

29

Các loại rau gia vị

Đồng/kg

7,800

30

Đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ

Đồng/kg

41,700

V

Cây Hoa

 

 

31

Hoa Hồng (mật độ 50.000 cây/ha)

Đồng/cây

4,200

 

32

Hoa Cúc (mật độ 350.000 cây/ha)

Đồng/cây

1,200

33

Hoa Lily (mật độ 200.000 cây/ha)

Đồng/cây

8,900

34

Hoa lay ơn (mật độ 120.000 củ/ha)

Đồng/cây

6,100

35

Hoa đồng tiền (mật độ 50.000 cây/ha)

Đồng/cây

8,600

36

Các loại hoa khác

Đồng/cây

1,000

VI

Cây khác

 

 

1

Cây mía

Trồng mới - cây con

Đồng/m 2

3,200

Giai đoạn đẻ nhánh - vươn lóng, tích lũy đường – thu hoạch

Đồng/m 2

23,300

2

Nghệ, gừng, riềng

Đồng/m 2

15,800

3

Sả

Đồng/m 2

9,900

4

Cỏ trồng cho chăn nuôi (cỏ voi, cỏ ghinee,…)

Đồng/m 2

2,800

B

CÂY LÂU NĂM

 

 

I

Cây ăn quả

 

 

1

Cây bưởi (mật độ 500 cây/ha)

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

189,100

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

391,100

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

461,900

-

Giai đoạn kinh doanh

Diện tích tán lá* dưới 5m2

Đồng/cây

694,000

Diện tích tán lá từ 5m2 đến dưới 10m2

Đồng/cây

930,300

Diện tích tán lá từ 10m2 đến dưới 20m2

Đồng/cây

1,271,500

Diện tích tán lá trên 20m2

Đồng/cây

1,481,500

2

Chanh, cam (mật độ 526 cây/ha); quýt (mật độ 1.200 cây/ha)

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

162,200

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

240,900

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

320,700

-

Giai đoạn kinh doanh

Diện tích tán lá dưới 4m2

Đồng/cây

602,700

Diện tích tán lá từ 4m2 đến dưới 8m2

Đồng/cây

839,500

Diện tích tán lá từ 8m2 đến dưới 11m2

Đồng/cây

1,224,300

Diện tích tán lá từ 11m2 trở lên

Đồng/cây

1,579,500

3

Cây Xoài (mật độ 400 cây/ha)

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

239,400

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

336,200

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

439,700

-

Giai đoạn kinh doanh

Diện tích tán lá dưới 5m2

Đồng/cây

671,900

Diện tích tán lá từ 5m2 đến dưới 10m2

Đồng/cây

881,900

Diện tích tán lá từ 10m2 đến dưới 20m2

Đồng/cây

1,256,900

Diện tích tán lá trên 20m2

Đồng/cây

1,631,900

4

Cây Nhãn, Vải, Chôm chôm (mật độ 400 cây/ha)

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

194,400

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

290,200

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

392,900

-

Giai đoạn kinh doanh

Diện tích tán lá dưới 5m2

Đồng/cây

647,900

Diện tích tán lá từ 5m2 đến dưới 10m2

Đồng/cây

853,400

Diện tích tán lá từ 10m2 đến dưới 20m2

Đồng/cây

1,195,900

Diện tích tán lá trên 20m2

Đồng/cây

1,370,000

5

Cây Na, Mãng cầu (mật độ 1.100 cây/ha)

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

103,600

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

147,200

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

193,900

-

Giai đoạn kinh doanh

Diện tích tán lá dưới 3m2

Đồng/cây

594,200

Diện tích tán lá từ 3m2 đến dưới 5m2

Đồng/cây

821,400

Diện tích tán lá từ 5m2 trở lên

Đồng/cây

1,048,700

6

Cây Bơ (mật độ 200 cây/ha)

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

318,700

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

508,400

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

732,100

-

Giai đoạn kinh doanh

Diện tích tán lá dưới 5m2

Đồng/cây

926,300

Diện tích tán lá từ 5m2 đến dưới 10m2

Đồng/cây

1,218,800

Diện tích tán lá từ 10m2 đến dưới 20m2

Đồng/cây

1,828,100

Diện tích tán lá trên 20m2

Đồng/cây

2,437,500

7

Cây Lê, mắc coọc (mật độ 400 cây/ha)

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

183,300

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

278,300

-

Năm thứ 3

Đồng/cây

341,700

-

Giai đoạn kinh doanh

Diện tích tán lá dưới 5m2

Đồng/cây

450,000

Diện tích tán lá từ 5m2 đến dưới 10m2

Đồng/cây

600,000

Diện tích tán lá từ 10m2 đến dưới 20m2

Đồng/cây

1,200,000

Diện tích tán lá trên 20m2

Đồng/cây

1,500,000

8

Cây Táo, Đào, Mận, Mơ (mật độ 500 cây/ha)

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

174,700

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

261,300

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

358,800

-

Giai đoạn kinh doanh

Diện tích tán lá dưới 7m2

Đồng/cây

540,000

Diện tích tán lá từ 7m2 đến dưới 10 m2

Đồng/cây

810,000

Diện tích tán lá từ 10m2 đến dưới 15 m2

Đồng/cây

1,080,000

Diện tích tán lá từ 15 m2 trở lên

Đồng/cây

1,350,000

9

Cây Hồng các loại (mật độ 400 cây/ha)

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

181,000

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

275,400

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

336,500

-

Giai đoạn kinh doanh

Diện tích tán lá dưới 7m2

Đồng/cây

354,400

Diện tích tán lá từ 7m2 đến dưới 15 m2

Đồng/cây

609,400

Diện tích tán lá từ 15 m2 trở lên

Đồng/cây

779,400

10

Cây Mít (mật độ 400 cây/ha)

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

196,200

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

293,100

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

395,800

-

Giai đoạn kinh doanh

Diện tích tán lá dưới 5m2

Đồng/cây

525,000

Diện tích tán lá từ 5m2 đến dưới 10m2

Đồng/cây

787,500

Diện tích tán lá từ 10m2 đến dưới 20m2

Đồng/cây

1,312,500

Diện tích tán lá trên 20m2

Đồng/cây

1,837,500

11

Cây Nho (mật độ 2.000 cây/ha)

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

199,500

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

245,000

-

Giai đoạn kinh doanh

Diện tích tán lá dưới 4m2

Đồng/giàn

356,400

Diện tích tán lá từ 4m2 trở lên

Đồng/giàn

550,700

12

Cây Thanh long (mật độ 4.400 cây/ha)

 

-

Cây mới trồng (loại mới cắm hom, chiều dài cành dưới 01 m, mới ra rễ, cành chưa leo đến đỉnh giàn/đỉnh ngọn tựa, chưa phân nhánh cấp 1)

Đồng/cây

18,800

-

Cây thời kỳ kiến thiết (chưa cho quả): Cành đã leo bám chắc chắn, bắt đầu phân nhánh cấp 1, cấp 2 rủ xuống nhưng chưa đạt độ phủ tán chuẩn và chưa ra hoa).

Đồng/cây

65,000

-

Giai đoạn kinh doanh (Cành đã hóa già xanh đậm, dày mép, tạo thành tán cành hoàn chỉnh sum suê và đang cho quả hoặc đã qua các vụ thu hoạch).

Đồng/cây

129,800

13

Cây ổi (mật độ 1.100 cây/ha)

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

77,300

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

131,400

-

Giai đoạn kinh doanh

-

Diện tích tán lá dưới 5m2

Đồng/cây

395,900

Diện tích tán lá từ 5m2 trở lên

Đồng/cây

745,000

14

Quất hồng bì, Bòn bon (dâu da đất), Dâu da xoan, Me, Nhót, Lựu, Thị, Muỗm, khế, cóc, trứng gà (mật độ 400 cây/ha)

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

102,600

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

162,800

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

223,100

-

Giai đoạn kinh doanh

Diện tích tán lá dưới 7m2

Đồng/cây

333,500

Diện tích tán lá từ 7m2 đến dưới 15 m2

Đồng/cây

633,500

Diện tích tán lá từ 15 m2 trở lên

Đồng/cây

833,500

15

Cây hồng xiêm (mật độ 400 cây/ha)

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

188,000

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

295,500

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

405,200

-

Giai đoạn kinh doanh

Diện tích tán lá dưới 5m2

Đồng/cây

731,300

Diện tích tán lá từ 5m2 đến dưới 10m2

Đồng/cây

1,121,300

Diện tích tán lá từ 10m2 đến dưới 20m2

Đồng/cây

1,462,500

Diện tích tán lá trên 20m2

Đồng/cây

1,950,000

16

Cây vú sữa (mật độ 270 cây/ha)

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

211,500

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

254,600

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

311,100

-

Giai đoạn kinh doanh

Diện tích tán lá dưới 5m2

Đồng/cây

666,700

Diện tích tán lá từ 5m2 đến dưới 10m2

Đồng/cây

1,066,700

Diện tích tán lá từ 10m2 đến dưới 20m2

Đồng/cây

1,333,300

Diện tích tán lá trên 20m2

Đồng/cây

1,777,800

17

Dâu lấy quả, roi, nho thân gỗ (mật độ 600 cây/ha)

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

77,300

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

122,300

-

Giai đoạn kinh doanh

Diện tích tán lá dưới 7m2

Đồng/cây

213,200

Diện tích tán lá từ 7m2 đến dưới 15 m2

Đồng/cây

363,200

Diện tích tán lá từ 15 m2 trở lên

Đồng/cây

463,200

18

Đu Đủ (mật độ 1.200 cây/ha)

Cây mới trồng: (Đường kính gốc thân nhỏ hơn 03 cm thân non mềm màu xanh, chưa hình thành các tầng sẹo rụng lá; chưa có nụ hoa)

Đồng/cây

15,000

Cây chưa có quả (Đường kính gốc cây từ 03 cm trở lên, thân đã xuất hiện nhiều tầng sẹo lá tròn rõ rệt; bắt đầu nhú nụ/hoa non)

Đồng/cây

27,000

Cây có quả chưa cho thu hoạch

Đồng/cây

54,000

Cây đang cho thu hoạch hoặc đã qua các vụ thu hoạch

Đồng/cây

73,000

19

Chanh Leo (mật độ 1.000 cây/ha)

Mới trồng đến khi leo giàn chưa cho thu hoạch

Đồng/cây

160,500

Cây có quả chưa cho thu hoạch

Đồng/cây

480,500

Cây đang cho thu hoạch

Đồng/cây

640,500

20

Chuối các loại (mật độ 2.000 cây/ha)

Cây mới trồng (cây mới bén rễ hoặc mới tách chồi; chỉ có các lá non hình dải hẹp dạng mũi kiếm (chồi lá kiếm), phiến lá hẹp, ngọn nhọ)

Đồng/cây

12,800

Cây chưa có buồng

Đồng/cây

45,200

Cây có buồng

Đồng/cây

76,100

Khóm dưới 5 cây

Đồng/khóm

139,800

Khóm từ 5 - dưới 10 cây

Đồng/khóm

192,600

Khóm từ 10 cây trở lên

Đồng/khóm

262,800

II

Cây Công nghiệp

 

 

1

Cây Chè Shan tuyết (mật độ 8.000 cây/ha)

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

17,200

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

34,400

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

44,700

-

Giai đoạn kinh doanh

Diện tích tán lá đến dưới 1m2

Đồng/cây

75,000

Diện tích tán lá từ 1m2 trở lên

Đồng/cây

93,800

2

Cây Chè khác (mật độ 8.000 cây/ha)

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

10,300

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

20,600

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

26,800

-

Giai đoạn kinh doanh

Diện tích tán đến dưới 1m2

Đồng/cây

45,000

Diện tích tán lá từ 1m2 trở lên

Đồng/cây

56,300

3

Cây Cà Phê (mật độ 3.500 cây/ha)

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

27,900

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

44,900

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

63,300

-

Giai đoạn kinh doanh

Diện tích tán lá đến dưới 1m2

Đồng/cây

121,200

Diện tích tán lá từ 1m2 đến dưới 2m2

Đồng/cây

164,100

Diện tích tán lá từ 2m2 trở lên

Đồng/cây

189,800

III

Cây dược liệu

 

 

1

Lược vàng, trinh nữ hoàng cung

Cây non mới trồng

Đồng/m 2

3,500

Cây chưa cho thu hoạch

Đồng/m 2

7,500

Cây sắp cho thu hoạch

Đồng/m 2

14,000

Cây đang cho thu hoạch

Đồng/m 2

19,000

2

Cây dược liệu thông thường (mã tiền, mạch môn, ắc ti sô, thầu dầu, cam thảo, bình vôi, nha đam, hương bài, giảo cổ lam, địa hoàng, diệp hạ châu, ý rĩ, cà gai leo, nhân trần, cỏ ngọt,...)

Cây mới trồng

Đồng/m 2

16,000

Cây chưa cho thu hoạch

Đồng/m 2

21,000

Cây sắp cho thu hoạch

Đồng/m 2

26,000

Cây đang cho thu hoạch

Đồng/m 2

38,000

3

Đinh lăng

-

Mới trồng

Đồng/m 2

34,500

-

Cây đang giai đoạn phát triển thân lá

Đồng/m 2

37,500

-

Cây sắp cho thu hoạch đến khi cho thu hoạch

Đồng/m 2

78,900

4

Cây tam thất (mật độ 100.000 cây/ha)

-

Năm thứ 1

Đồng/cây

15,300

Năm thứ 2

Đồng/cây

15,600

Năm thứ 3

Đồng/cây

16,000

Năm thứ 4 trở lên

Đồng/cây

17,000

5

Đương quy

Đồng/m 2

19,700

6

Cát sâm

Đồng/m 2

12,100

7

Đảng sâm (mật độ 84.000 cây/ha)

-

Năm thứ 1

Đồng/cây

2,500

Năm thứ 2

Đồng/cây

5,000

Cây cho thu hoạch

Đồng/cây

7,700

8

Cây Hoa hòe (mật độ 2.000 cây/ha)

-

Cây mới trồng

Đồng/cây

48,500

Đường kính thân từ 5 cm đến < 10cm

Đồng/cây

112,500

Đường kính thân từ 10cm đến < 20cm

Đồng/cây

243,800

Đường kính thân từ 20cm đến < 30cm

Đồng/cây

468,800

Đường kính thân ≥ 30cm

Đồng/cây

600,000

9

Sâm (mật độ 100.000 cây/ha)

-

Năm thứ 1

Đồng/cây

111,000

Năm thứ 2

Đồng/cây

124,000

Năm thứ 3

Đồng/cây

134,000

Năm thứ 4

Đồng/cây

143,000

Năm thứ 5

Đồng/cây

152,000

Năm thứ 6

Đồng/cây

161,000

Năm thứ 7

Đồng/cây

170,000

IV

Cây khác

 

 

1

Dứa

Giai đoạn mới trồng

Đồng/m 2

12,100

Giai đoạn phát triển và cho thu hoạch

Đồng/m 2

21,100

2

Dâu tây

Cây mới trồng

Đồng/m 2

27,000

Cây Giai đoạn phát triển thân lá đến thu hoạch

Đồng/m 2

37,500

3

Cây Trầu Không

-

Cây trồng dưới 1 năm

Đồng/cây (khóm)

102,000

-

Cây cho thu hoạch

Đồng/giàn (khóm)

153,000

4

Hương nhu, xạ đen, chè đắng (mật độ 20.000 cây/ha)

Cây mới trồng

Đồng/cây

12,801

Cây từ giai đoạn phát triển thân lá đến khi thu hoạch

Đồng/cây

14,561

5

Măng tây

Cây mới trồng, cây con

Đồng/m 2

22,500

Cây từ giai đoạn phát triển thân lá đến khi thu hoạch

Đồng/m 2

50,000

6

Cây gấc (mật độ 450 cây/ha)

Giai đoạn mới trồng

Đồng/cây

68,300

Giai đoạn phát triển thân lá đến thu hoạch

Đồng/cây

293,300

7

Cây cau (mật độ 700 cây/ha)

-

Năm 1 đến năm thứ 3

Đồng/cây

107,100

-

Từ năm thứ 4 trở đi

Đồng/cây

386,000

8

Cây dừa (mật độ 256 cây/ha)

-

Năm thứ 1

Đồng/cây

202,900

-

Năm thứ 2

Đồng/cây

322,300

-

Năm thứ 3

Đồng/cây

452,900

-

Giai đoạn có quả cây cao đến <5m

Đồng/cây

1,800,000

-

Giai đoạn có quả cây cao ≥ 5m

Đồng/cây

2,700,000

9

Cây Dâu tằm (mật độ 40.000 cây/ha)

Đồng/cây

11,200

10

Bồ kết (mật độ 400 cây/ha)

-

Năm thứ 1

Đồng/cây

69,200

-

Năm thứ 2

Đồng/cây

105,500

-

Năm thứ 3

Đồng/cây

141,700

-

Từ năm thứ 4 trở đi

Đồng/cây

250,000

11

Cây cao su (mật độ 571 cây/ha)

-

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

+

Cây trồng năm thứ 1

Đồng/cây

124,400

+

Cây trồng năm thứ 2

Đồng/cây

207,400

+

Cây trồng năm thứ 3

Đồng/cây

268,000

+

Cây trồng năm thứ 4

Đồng/cây

316,800

+

Cây trồng năm thứ 5

Đồng/cây

367,100

+

Cây trồng năm thứ 6

Đồng/cây

390,000

+

Cây trồng năm thứ 7

Đồng/cây

420,200

+

Cây trồng năm thứ 8

Đồng/cây

433,200

-

Thời kỳ khai thác

+

Cây trồng năm thứ 9 đến năm thứ 12

Đồng/cây

453,900

+

Cây trồng năm thứ 13 đến năm thứ 17

Đồng/cây

378,500

+

Cây trồng năm thứ 18 đến năm thứ 22

Đồng/cây

273,500

+

Cây trồng năm thứ 23 trở đi

Đồng/cây

125,600

12

Cây núc nắc, cây mắc mật, cây vối (mật độ 400 cây/ha)

 

-

Cây trồng mới

Đồng/cây

5,500

 

-

Đường kính thân < 5 cm

Đồng/cây

30,000

 

-

Đường kính thân từ 5 cm đến < 10 cm

Đồng/cây

50,000

 

-

Đường kính thân từ 10 cm đến < 20 cm

Đồng/cây

65,000

 

-

Đường kính thân ≥ 20 cm

Đồng/cây

75,000

 

13

Cây bàng, cây bằng lăng, cây phượng, cây sấu, cây hoa sữa, cây trứng cá, cây long não, cây hoa ban, cây hoa đào, cây hoa anh đào, sung, vả, nho thân gỗ và các loại cây khác với mục đích cảnh quan, bóng mát.

 

-

Cây trồng mới

Đồng/cây

5,500

 

-

Đường kính thân < 5 cm

Đồng/cây

32,000

 

-

Đường kính thân từ 5 cm đến < 10 cm

Đồng/cây

54,000

 

-

Đường kính thân từ 10 cm đến < 20 cm

Đồng/cây

75,000

 

-

Đường kính thân từ 20 cm đến < 30 cm

Đồng/cây

129,000

 

-

Đường kính thân ≥ 30 cm

Đồng/cây

161,000

 

V

Nhóm cây lấy gỗ trồng phân tán

 

 

1

Thời kì kiến thiết cơ bản

-

Cây dưới 01 năm (hoặc đường kính gốc từ 0,5 cm < 1 cm)

Đồng/cây

19,000

-

Cây trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm (hoặc đường kính gốc 1 cm < 3 cm)

Đồng/cây

29,000

-

Cây trồng từ 2 năm đến dưới 3 năm (đường kính thân 3 cm < 5 cm)

Đồng/cây

37,000

-

Cây trồng từ 3 năm đến dưới 4 năm (đường kính thân 5 < 7 cm)

Đồng/cây

39,000

2

Thời kì cho sản lượng

2.1

Gỗ nhóm I đến nhóm III

-

Đường kính thân 7 đến < 10 cm

Đồng/cây

85,000

-

Đường kính thân 10 đến < 20 cm

Đồng/cây

190,000

-

Đường kính thân ≥ 20 cm

Đồng/cây

280,000

2.2

Gỗ nhóm IV đến nhóm VIII

-

Đường kính thân 7 đến < 10 cm

Đồng/cây

65,000

-

Đường kính thân 10 đến < 20 cm

Đồng/cây

125,000

-

Đường kính thân ≥ 20 cm

Đồng/cây

160,000

VI

Nhóm cây Lâm sản ngoài gỗ

 

 

1

Cây Mắc ca (mật độ 278 cây/ha)

1.1

Giai đoạn chưa cho thu hoạch

-

Cây trồng năm thứ 1 (đường kính gốc ≥ 1cm; chiều cao ≥ 50cm)

Đồng/cây

217,000

-

Cây trồng năm thứ 2

Đồng/cây

296,000

-

Cây trồng năm thứ 3

Đồng/cây

391,000

-

Cây trồng năm thứ 4

Đồng/cây

486,000

1.2

Giai đoạn cho thu hoạch

-

Cây trồng năm thứ 5

Đồng/cây

601,000

-

Cây trồng năm thứ 6

Đồng/cây

845,000

-

Cây trồng năm thứ 7 trở đi

Đồng/cây

960,000

2

Cây Sơn tra (mật độ 1.660 cây/ha)

2.1

Giai đoạn chưa cho thu hoạch

-

Cây trồng năm thứ 1 (mới trồng đường kính gốc 0,4 cm đến < 1 cm)

Đồng/cây

17,000

-

Cây trồng năm thứ 2,3 (đường kính gốc từ 1cm đến < 4 cm)

Đồng/cây

34,000

2.2

Giai đoạn cho thu hoạch

-

Cây trồng năm thứ 4,5 (đường kính gốc từ 4 cm đến <6 cm)

Đồng/cây

123,000

-

Cây trồng năm thứ 6 trở đi (đường kính thân ≥ 6 cm)

Đồng/cây

237,000

3

Cây Mắc khén (mật độ 400 cây/ha)

3.1

Giai đoạn chưa cho thu hoạch

-

Năm thứ 1

Đồng/cây

77,000

-

Năm thứ 2,3

Đồng/cây

123,000

3.2

Giai đoạn cho thu hoạch

-

Năm thứ 4

Đồng/cây

210,000

-

Năm thứ 5 trở đi

Đồng/cây

267,000

4

Cây Thảo quả (mật độ 1.660 cây/ha)

4.1

Giai đoạn chưa cho thu hoạch

-

Năm thứ 1

Đồng/cây

20,000

-

Năm thứ 2

Đồng/cây

32,000

-

Năm thứ 3

Đồng/cây

41,000

4.2

Giai đoạn cho thu hoạch

-

Năm thứ 4 trở đi (giai đoạn thu hoạch quả)

Đồng/khóm

44,000

5

Cây Sa nhân (mật độ 2.000 cây/ha)

5.1

Giai đoạn chưa cho thu hoạch

-

Năm thứ 1

Đồng/cây

19,000

-

Năm thứ 2

Đồng/cây

30,000

-

Năm thứ 3

Đồng/cây

38,000

5.2

Giai đoạn cho thu hoạch

-

Năm thứ 4 trở đi (giai đoạn thu hoạch quả)

Đồng/khóm

40,800

6

Cây Giổi xanh (Giổi ăn hạt)
(mật độ 606 cây/ha)

6.1

Giai đoạn chưa cho thu hoạch

-

Năm thứ 1 (mới trồng đường kính gốc từ 0,4 cm đến < 1 cm)

Đồng/cây

17,000

-

Năm thứ 2 đến năm thứ 4 (đường kính gốc từ 1 cm đến < 5 cm)

Đồng/cây

33,500

6.2

Giai đoạn cho thu hoạch

-

Năm thứ 5,6 (đường kính thân từ 5 đến < 10 cm)

Đồng/cây

438,000

-

Năm thứ 7 trở đi (đường kính thân > 10 cm)

Đồng/cây

637,000

7

Cây Trám đen, Trám trắng (lấy quả) (mật độ 830 cây/ha)

7.1

Giai đoạn chưa cho thu hoạch

-

Năm thứ 1 (mới trồng đường kính gốc < 1 cm)

Đồng/cây

22,000

-

Năm thứ 2,3,4 (đường kính gốc từ 1cm đến < 5 cm)

Đồng/cây

49,500

7.2

Giai đoạn cho thu hoạch

-

Năm thứ 5 (đường kính thân từ 5 cm đến < 8 cm)

Đồng/cây

266,000

-

Năm thứ 6 đến năm thứ 9 (đường kính thân từ 8 cm đến < 15 cm)

Đồng/cây

518,000

-

Năm thứ 10 trở đi (đường kính thân ≥ 15 cm)

Đồng/cây

973,000

8

Cây Tre, Luồng lấy măng (mật độ 500 khóm/ha)

-

Năm thứ 1

Đồng/khóm

38,400

-

Năm thứ 2

Đồng/khóm

65,000

-

Năm thứ 3

Đồng/khóm

88,000

-

Trồng năm thứ 4 trở đi (giai đoạn thu hoạch)

-

Từ 2 - 5 cây/khóm

Đồng/khóm

138,000

-

Từ > 5 cây/khóm

Đồng/khóm

230,000

9

Tre, Trúc lấy thân

-

Đường kính thân < 5 cm

Đồng/cây

15,000

-

Đường kính thân từ 5 cm đến < 10 cm

Đồng/cây

20,000

-

Đường kính thân ≥ 10 cm

Đồng/cây

30,000

10

Cây Mây, cây Song (mật độ 2.200 cây/ha)

-

Năm thứ 1

Đồng/khóm

35,100

-

Năm thứ 2

Đồng/khóm

46,900

-

Năm thứ 3

Đồng/khóm

55,200

-

Năm thứ 4

Đồng/khóm

56,800

-

Từ năm thứ 5 trở đi

Đồng/khóm

109,500

11

Cây Sặt các loại

-

Giai đoạn chưa cho thu hoạch (mật độ trồng 500 khóm/ha; 1 khóm từ 4-6 cây)

Đồng/khóm

1,000

Cây mới trồng chưa mọc lan phân bố đều trên toàn bộ diện tích

-

Giai đoạn cho thu hoạch (cây đã mọc lan phân bố đều trên toàn bộ diện tích)

Đồng/m 2

2,000

Số cây có đường kính thân từ 1,5 cm trở lên đạt 25 cây/m2

12

Cây Nứa

-

Đường kính thân < 3 cm

Đồng/cây

5,000

-

Đường kính thân ≥ 3 cm

Đồng/cây

11,000

13

Cây Cánh kiến (Cọ khiết) (mật độ 1.000 cây/ha)

-

Năm thứ 1

Đồng/cây

22,000

-

Năm thứ 2

Đồng/cây

38,000

-

Năm thứ 3

Đồng/cây

51,000

-

Năm thứ 4 trở đi

Đồng/cây

121,000

14

Cây Quế

-

Giai đoạn chưa thu sản phẩm:
Cây Quế trồng theo mật độ trồng tập trung thuần loài và trồng nông lâm kết hợp theo quy định tại Quyết định số 14/QĐ-BNN-TCLN ngày 05 tháng 01 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành hướng dẫn kỹ thuật gieo ươm trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, khai thác, sơ chế và bảo quản sản phẩm Quế, mức bồi thường được tính bằng mức bồi thường/cây nhân với mật độ trồng theo quy định.

Năm thứ 1 (mới trồng đường kính gốc từ 0,4 cm đến < 1cm)

Đồng/cây

17,000

Từ năm thứ 2 đến năm 4 (đường kính gốc từ 1 cm đến < 4 cm)

Đồng/cây

33,000

-

Giai đoạn kinh doanh: Từ năm thứ 5 trở đi (đối với trồng tập trung thuần loài và nông lâm kết hợp) chỉ tính mật độ cây Quế còn lại sau khi tỉa thưa theo quy định tại Quyết định số 14/QĐ-BNN-TCLN ngày 05 tháng 01 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Năm thứ 5 (đường kính thân từ 4 cm đến < 6cm)

Đồng/cây

55,000

Từ năm thứ 6 đến năm thứ 8 (đường kính thân từ 6 cm đến < 8 cm)

Đồng/cây

101,000

Từ năm thứ 9 đến năm thứ 10 (đường kính thân từ 8cm đến <10 cm)

Đồng/cây

148,000

Từ năm thứ 11 trở đi (đường kính thân ≥ 10cm)

Đồng/cây

186,000

C

HỖ TRỢ DI CHUYỂN CÂY GIỐNG; CÂY CẢNH

 

 

 

1

Di chuyển cây ươm trong bầu (hỗ trợ di chuyển với cự ly từ 100m trở đi)

-

Bầu < 0,5 kg (các loại bầu: 7x12, 8x12,…)

đồng/cây

500

-

Bầu 0,5 - 1,2 kg (các loại bầu 9x13 cm, 10x15 cm,…)

đồng/cây

1,200

-

Bầu trên 1,2 - 2 kg (bầu 13x18 cm, 18x22 cm,...)

đồng/cây

2,000

-

Bầu trên 2 kg (bầu 22x25 cm,…)

đồng/cây

2,500

2

Di chuyển cây đang ươm, trồng dưới đất (hỗ trợ di chuyển với cự ly từ 100 m trở đi)

-

Cây đang giâm cành (chưa có rễ)

Đồng/cây

500

-

Cây đang giâm cành (đã ra rễ)

Đồng/cây

1,500

3

Di chuyển cây cảnh trồng dưới đất (hỗ trợ di chuyển với cự ly từ 100 m trở đi)

-

Cây có chiều cao < 1 m

Đồng/cây

21,700

-

Cây có chiều cao từ 1 m đến < 3 m

Đồng/cây

118,800

-

Cây có chiều cao ≥ 3 m

Đồng/cây

290,000

4

Di chuyển cây cảnh trồng trong chậu/ang/khay (hỗ trợ di chuyển với cự ly từ 100 m trở đi)

-

Chậu/ang/khay có chu vi < 50 cm

Đồng/ (chậu/ang/khay)

2,500

-

Chậu/ang/khay có chu vi từ 50 cm đến < 100 cm

Đồng/ (chậu/ang/khay)

9,000

-

Chậu/ang/khay có chu vi từ 100 cm đến < 200 cm

Đồng/ (chậu/ang/khay)

30,000

-

Chậu/ang/khay có chu vi ≥ 200 cm

Đồng/ (chậu/ang/khay)

45,000

Ghi chú: * Diện tích tán lá được xác định như sau S=R 2 x π, trong đó:
- S là diện tích (m2);
- R là bán kính tán (m);
- π = 3,14.

Phụ lục IIa:
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG RỪNG TỰ NHIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)

TT

Xã, phường/Loại rừng

Đơn vị tính

Rừng gỗ

Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa

Rừng hỗn giao tre nứa và gỗ

Rừng tre nứa

Rừng giàu

Rừng trung bình

Rừng nghèo

Rừng nghèo kiệt

Núi đất

Núi đá

Núi đất

Núi đá

Núi đất

Núi đá

Núi đất

Núi đá

I

RỪNG ĐẶC DỤNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Các xã: Mường Nhé, Sín Thầu, Nậm Kè

1.000 đồng/ha

829

829

829

829

829

829

829

2

Mường Phăng, Nà Tấu

1.000 đồng/ha

530

530

II

RỪNG PHÒNG HỘ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Các xã: Mường Nhé, Sín Thầu, Mường Toong, Nậm Kè, Quảng Lâm

1.000 đồng/ha

2,142

4,707

829

4,282

829

2,299

1,535

1,793

1,956

2

Các xã: Nà Hỳ, Mường Chà, Nà Bủng, Chà Tở, Si Pa Phìn

1.000 đồng/ha

5,725

4,290

1,205

3,915

2,029

3,251

2,392

2,227

3

Các xã: Na Sang, Mường Tùng, Pa Ham, Nậm Nèn, Mường Pồn

1.000 đồng/ha

3,231

3,875

2,347

2,974

3,537

3,453

4

Các xã: Tủa Chùa; Sín Chải; Sính Phình; Tủa Thàng; Sáng Nhè

1.000 đồng/ha

6,057

5,548

3,318

5,788

3,043

2,167

1,044

3,445

7,352

3,338

5

Các xã: Tuần Giáo; Quài Tở; Mường Mùn; Pú Nhung; Chiềng Sinh

1.000 đồng/ha

7,625

2,697

6,578

2,061

1,041

532

1,934

1,757

2,065

6

Các xã: Mường Ảng; Nà Tấu; Búng Lao; Mường Lạn; Mường Phăng

1.000 đồng/ha

6,694

4,132

1,211

1,266

1,108

1,377

7

Các xã: Thanh Nưa; Thanh An; Thanh Yên; Sam Mứn; Núa Ngam; Mường Nhà

1.000 đồng/ha

5,352

2,051

6,565

1,960

3,897

2,308

1,722

8

Các xã: Na Son; Xa Dung; Pu Nhi; Mường Luân; Tìa Dình; Phình Giàng

1.000 đồng/ha

3,887

4,454

1,211

1,489

1,724

1,843

9

Mường Lay

1.000 đồng/ha

5,101

3,898

3,155

2,419

10

Các phường: Điện Biên Phủ; Mường Thanh

1.000 đồng/ha

1,756

1,307

1,331

1,249

1,747

III

RỪNG SẢN XUẤT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Các xã: Mường Nhé, Sín Thầu, Mường Toong, Nậm Kè, Quảng Lâm

1.000 đồng/ha

3,907

3,977

2,411

1,795

2,425

2,448

2

Các xã: Nà Hỳ, Mường Chà, Nà Bủng, Chà Tở, Si Pa Phìn

1.000 đồng/ha

5,649

5,355

3,932

3,508

2,392

2,417

3

Các xã: Na Sang, Mường Tùng, Pa Ham, Nậm Nèn, Mường Pồn

1.000 đồng/ha

3,049

2,944

1,893

3,170

1,715

2,186

1,715

3,233

1,769

4

Các xã: Tủa Chùa; Sín Chải; Sính Phình; Tủa Thàng; Sáng Nhè

1.000 đồng/ha

5,996

7,731

3,357

2,833

1,850

3,588

5

Các xã: Tuần Giáo; Quài Tở; Mường Mùn; Pú Nhung; Chiềng Sinh

1.000 đồng/ha

3,717

1,765

2,114

532

532

1,401

6

Các xã: Mường Ảng; Nà Tấu; Búng Lao; Mường Lạn; Mường Phăng

1.000 đồng/ha

4,119

3,287

1,227

2,438

1,163

7

Các xã: Thanh Nưa; Thanh An; Thanh Yên; Sam Mứn; Núa Ngam; Mường Nhà

1.000 đồng/ha

5,193

3,992

1,891

3,877

2,955

1,783

8

Các xã: Na Son; Xa Dung; Pu Nhi; Mường Luân; Tìa Dình; Phình Giàng

1.000 đồng/ha

4,452

1,812

3,951

3,101

2,038

1,952

9

Mường Lay

1.000 đồng/ha

10,788

8,903

2,341

10

Các phường: Điện Biên Phủ; Mường Thanh

1.000 đồng/ha

3,371

1,806

Phụ lục IIb:
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG RỪNG TRỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)

TT

Xã, phường/Loại rừng

Loài cây/ năm trồng

Đơn vị tính

Đơn giá/cấp tuổi

Từ 5 năm trở lên

Dưới 5 năm

I

RỪNG ĐẶC DỤNG

 

 

 

 

1

Mường Nhé, Sín thầu, Nậm Kè

Keo

1.000 đồng/ha

62,584

2

Mường Phăng, Nà tấu

Thông - 1992

1.000 đồng/ha

761,626

II

RỪNG PHÒNG HỘ

 

 

1

Các xã: Mường Nhé, Sín Thầu, Mường Toong, Nậm Kè, Quảng Lâm

Keo

1.000 đồng/ha

62,584

Muồng đen

1.000 đồng/ha

65,862

Thông

1.000 đồng/ha

135,115

2

Các xã: Nà Hỳ, Mường Chà, Nà Bủng, Chà Tở, Si Pa Phìn

Keo -2009

1.000 đồng/ha

292,309

Keo + Vối thuốc-2009

1.000 đồng/ha

210,771

Luồng-2003

1.000 đồng/ha

15,097

Mỡ

1.000 đồng/ha

69,166

Thông

1.000 đồng/ha

69,166

Vối thuốc

1.000 đồng/ha

63,948

3

Các xã: Na Sang, Mường Tùng, Pa Ham, Nậm Nèn, Mường Pồn

Thông -2002

1.000 đồng/ha

319,173

Thông

1.000 đồng/ha

136,284

Lát hoa

1.000 đồng/ha

185,965

4

Các xã: Tủa Chùa; Sín Chải; Sính Phình; Tủa Thàng; Sáng Nhè

Keo - 2012

1.000 đồng/ha

161,385

Sa mộc - 1995

1.000 đồng/ha

818,577

Sa mộc - 1999

1.000 đồng/ha

377,624

Sa mộc - 2008

1.000 đồng/ha

191,048

Sa mộc

1.000 đồng/ha

234,571

Thông - 1976

1.000 đồng/ha

956,857

Thông - 1999

1.000 đồng/ha

666,210

Thông

1.000 đồng/ha

135,788

Luồng-2008

1.000 đồng/ha

666,210

Vối thuốc

1.000 đồng/ha

62,666

5

Các xã: Tuần Giáo; Quài Tở; Mường Mùn; Pú Nhung; Chiềng Sinh

Mỡ -2007

1.000 đồng/ha

161,446

Mỡ - 2009

1.000 đồng/ha

206,998

Mỡ -2011

1.000 đồng/ha

57,222

Mỡ- 2014

1.000 đồng/ha

38,110

Mỡ

67,904

Thông - 1994

1.000 đồng/ha

345,176

Thông - 2000

1.000 đồng/ha

874,245

Thông - 2004

1.000 đồng/ha

266,098

Thông - 2012

1.000 đồng/ha

426,826

Thông - 2014

1.000 đồng/ha

41,919

Thông

135,809

Thông + Sơn tra

1.000 đồng/ha

171,953

Thông + Mỡ

1.000 đồng/ha

277,984

Thông + Trẩu

1.000 đồng/ha

725,560

6

Các xã: Mường Ảng; Nà Tấu; Búng Lao; Mường Lạn; Mường Phăng

Mỡ - 2013

1.000 đồng/ha

177,825

Mỡ - 2014

1.000 đồng/ha

53,147

Mỡ

1.000 đồng/ha

66,412

Thông - 2002

1.000 đồng/ha

540,189

Thông - 2006

1.000 đồng/ha

179,587

Thông - 2007

1.000 đồng/ha

698,336

Trẩu + Muồng - 2000

1.000 đồng/ha

125,569

Xoan - 2010

1.000 đồng/ha

200,986

Keo

1.000 đồng/ha

61,786

Mỡ

1.000 đồng/ha

66,412

Tông dù

1.000 đồng/ha

68,190

Vối thuốc

1.000 đồng/ha

61,195

7

Các xã: Thanh Nưa; Thanh An; Thanh Yên; Sam Mứn; Núa Ngam; Mường Nhà

Keo - 2003

1.000 đồng/ha

386,238

Keo -2012

1.000 đồng/ha

68,433

Keo- 2011

1.000 đồng/ha

229,026

Mỡ - 2015

1.000 đồng/ha

20,055

Mỡ + Keo - 2015

1.000 đồng/ha

135,840

Thông - 2005

1.000 đồng/ha

502,187

Sa mộc

1.000 đồng/ha

124,833

Thông + Keo

1.000 đồng/ha

162,860

8

Các xã: Na Son; Xa Dung; Pu Nhi; Mường Luân; Tìa Dình; Phình Giàng;

Bạch đàn - 2009

1.000 đồng/ha

238,498

Sa mộc + Vối thuốc - 2008

1.000 đồng/ha

191,299

Vối thuốc + keo - 2016

1.000 đồng/ha

20,456

Mỡ

1.000 đồng/ha

66,412

Lát

1.000 đồng/ha

183,996

Sa mộc

1.000 đồng/ha

233,099

Thông

1.000 đồng/ha

134,317

Trám trắng

1.000 đồng/ha

69,915

Vối thuốc

1.000 đồng/ha

61,195

9

Mường Lay

Thông - 1994

1.000 đồng/ha

396,205

Trẩu -1998

1.000 đồng/ha

33,966

Luồng - 2003

1.000 đồng/ha

31,789

10

Các phường: Điện Biên Phủ; Mường Thanh

Thông - 1992

1.000 đồng/ha

761,626

III

RỪNG SẢN XUẤT

 

 

1

Các xã: Mường Nhé, Sín Thầu, Mường Toong, Nậm Kè, Quảng Lâm

Keo - 2008

1.000 đồng/ha

118,996

Keo - 2016

1.000 đồng/ha

95,666

Muồng ràng ràng - 2005

1.000 đồng/ha

154,965

Luồng - 2010

1.000 đồng/ha

15,881

2

Các xã: Nà Hỳ, Mường Chà, Nà Bủng, Chà Tở, Si Pa Phìn

Keo - 2010

1.000 đồng/ha

84,292

Keo - 2011

1.000 đồng/ha

224,985

Keo + Trẩu - 2010

1.000 đồng/ha

104,992

Keo + Vối thuốc -2016

1.000 đồng/ha

58,654

Mỡ - 2000

1.000 đồng/ha

142,739

41,059

Mỡ - 2016

1.000 đồng/ha

67,127

Sa mộc

1.000 đồng/ha

85,257

Sơn tra

1.000 đồng/ha

25,648

Vối thuốc

1.000 đồng/ha

47,385

Tông dù

1.000 đồng/ha

142,836

Thông - 2000

1.000 đồng/ha

285,128

Thông - 2005

1.000 đồng/ha

354,151

Thông - 2008

1.000 đồng/ha

333,932

Thông

142,806

Luồng - 2006

1.000 đồng/ha

17,941

Luồng - 2011

1.000 đồng/ha

16,359

3

Các xã: Na Sang, Mường Tùng, Pa Ham, Nậm Nèn, Mường Pồn

Cọ khiết - 1980

1.000 đồng/ha

717,118

90,052

Cọ khiết - 208

1.000 đồng/ha

117,439

Cọ khiết - 2010

1.000 đồng/ha

139,487

Cọ khiết

1.000 đồng/ha

450,289

Cọ khiết + Trẩu - 1980

1.000 đồng/ha

523,901

Cọ khiết + Lát hoa - 1996

1.000 đồng/ha

482,362

Muồng - 1996

1.000 đồng/ha

115,693

Tếch + Trẩu - 1994

1.000 đồng/ha

225,638

Thông - 1990

1.000 đồng/ha

549,462

Thông - 1994

1.000 đồng/ha

381,267

Thông - 2002

1.000 đồng/ha

258,358

Trẩu - 1994

1.000 đồng/ha

70,215

Lát hoa

1.000 đồng/ha

451,383

Mỡ

1.000 đồng/ha

39,861

4

Các xã: Tủa Chùa; Sín Chải; Sính Phình; Tủa Thàng; Sáng Nhè

Sa mộc - 1995

1.000 đồng/ha

568,848

Sa mộc - 1999

1.000 đồng/ha

778,628

Sa mộc - 2008

1.000 đồng/ha

155,535

Sa mộc - 2014

1.000 đồng/ha

50,758

Thông -1976

1.000 đồng/ha

263,417

Thông -1977

1.000 đồng/ha

381,521

Thông -1978

1.000 đồng/ha

467,156

Thông -1979

1.000 đồng/ha

387,950

Thông -1999

1.000 đồng/ha

535,373

Thông

1.000 đồng/ha

140,679

Luồng - 2008

1.000 đồng/ha

15,314

5

Các xã: Mường Ảng; Nà Tấu; Búng Lao; Mường Lạn; Mường Phăng

Keo - 2016

1.000 đồng/ha

66,665

Lát hoa + keo - 2016

1.000 đồng/ha

231,868

Giổi

1.000 đồng/ha

351,032

Thông - 2002

1.000 đồng/ha

463,063

Lát hoa

1.000 đồng/ha

448,387

Mỡ

1.000 đồng/ha

36,866

6

Các xã: Thanh Nưa; Thanh An; Thanh Yên; Sam Mứn; Núa Ngam; Mường Nhà

Lát hoa

1.000 đồng/ha

448,456

Mỡ

1.000 đồng/ha

36,934

Thông

1.000 đồng/ha

138,134

Vối thuốc

1.000 đồng/ha

43,259

7

Các xã: Na Son; Xa Dung; Pu Nhi; Mường Luân; Tìa Dình; Phình Giàng;

Bạch đàn

1.000 đồng/ha

83,880

Keo

1.000 đồng/ha

68,543

Lát hoa

1.000 đồng/ha

448,387

Mỡ

1.000 đồng/ha

36,866

Sa mộc

1.000 đồng/ha

80,474

Thông

1.000 đồng/ha

138,053

Vối thuốc

1.000 đồng/ha

43,191

8

Các phường: Điện Biên Phủ; Mường Thanh

Thông - 2015

1.000 đồng/ha

27,396

Trẩu - 1992

1.000 đồng/ha

208,090

Đang theo dõi

Phụ lục III:
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)

STT

Đối tượng

ĐVT

Đơn giá

Ghi chú

I

NUÔI THƯƠNG PHẨM

1

Nuôi đơn các loài thủy sản thông thường (cá trắm cỏ, cá mè, cá trôi, cá chép, rô phi, ...) hoặc nuôi hỗn hợp các loài thủy sản

Đồng/m 2

25,000

2

Nuôi đơn các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao

-

Tôm càng xanh

Đồng/m 2

31,000

-

Cá trắm đen

Đồng/m 2

48,000

-

Cá lóc

Đồng/m 2

65,000

-

Cá rô phi đơn tính/diêu hồng

Đồng/m 2

30,000

-

Cá trê

Đồng/m 2

30,000

-

Cá lăng

Đồng/m 2

31,000

-

Ốc nhồi (bươu đen)

Đồng/m 2

44,000

-

Ếch

Đồng/m 2

87,000

-

Lươn

Đồng/m 2

125,000

-

Cá hồi, cá tầm

Đồng/m 2

172,000

3

Nuôi đơn ba ba

-

Ba ba trơn (có trọng lượng đến 1,1 kg/con; mật độ nuôi tối đa 1,4 con/m 2 )

Đồng/kg

260,000

-

Ba ba gai (có trọng lượng đến 1,1 kg/con, mật độ nuôi tối đa 1,4 con/ m 2 )

Đồng/kg

450,000

II

SẢN XUẤT, ƯƠNG DƯỠNG GIỐNG THỦY SẢN

Đồng/m 2

26,000

Ghi chú:

1. Đơn giá bồi thường không bao gồm giá trị đầu tư cho môi trường, công cụ, dụng cụ nuôi.

2. Đối với nuôi đơn Ba ba:

- Sản lượng Ba ba được tính bồi thường tương ứng với mật độ nuôi tối đa là 1,4 con/m2, Ba ba có trọng lượng/kích thước ≤ 1,1kg/con.

- Các trường hợp không được tính bồi thường về sản lượng Ba ba:

+ Trường hợp Ba ba có trọng lượng/kích thước > 1,1kg/con.

+ Trường hợp Ba ba có trọng lượng/kích thước ≤ 1,1kg/con nhưng mật độ nuôi vượt quá 1,4 con/m2 thì phần sản lượng vượt mật độ 1,4 con/m2 không được tính bồi thường (chỉ bồi thường sản lượng tương ứng với mật độ nuôi ≤ 1,4 con/m2).

- Trường hợp không thể xác định được sản lượng, mật độ nuôi thì mức bồi thường được tính như nuôi đơn các loài thủy sản thông thường trong ao, lồng, bè (cá trắm cỏ, cá mè, cá trôi, cá chép, rô phi, ...) hoặc nuôi hỗn hợp các loài thủy sản./.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 80/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 80/2026/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadQuyết định 80/2026/QĐ-UBND (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 80/2026/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×