- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 71/2017/QĐ-UBND Nghệ An giá lệ phí trước bạ tại tỉnh Nghệ An
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 71/2017/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lê Xuân Đại |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/11/2017 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở Thuế-Phí-Lệ phí |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 71/2017/QĐ-UBND
Quyết định 71/2017/QĐ-UBND: Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Nghệ An
Quyết định số 71/2017/QĐ-UBND được ban hành ngày 28 tháng 11 năm 2017 bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 12 năm 2017. Văn bản quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà (trừ các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ). Lệ phí trước bạ sẽ được thu bởi cơ quan thuế đối với các tổ chức, cá nhân đăng ký. Giá tính lệ phí trước bạ được xác định trên cơ sở giá một mét vuông nhà, với nhiều mức giá khác nhau tùy thuộc vào loại nhà.
Mức giá tính lệ phí trước bạ được quy định cho các loại nhà cụ thể. Đối với nhà chung cư, mức giá một mét vuông sàn dao động từ 6.230.000 đồng (nhà ≤ 5 tầng) đến 15.190.000 đồng (nhà ≥ 45 tầng). Đối với nhà cấp III, cấp II, và cấp I, mức giá lần lượt là 7.145.000 đồng, 9.005.000 đồng và 13.000.000 đồng. Đối với biệt thự, mức giá một mét vuông từ 6.230.000 đồng (biệt thự song đôi) đến 8.560.000 đồng (biệt thự cao cấp).
Trong trường hợp giá ghi trong hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà cao hơn mức giá quy định, giá tính lệ phí trước bạ sẽ theo giá trong hợp đồng đó. Quyết định cũng quy định tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để xác định giá tính lệ phí trước bạ. Tỷ lệ này phụ thuộc vào thời gian sử dụng nhà, với những ngôi nhà mới (dưới 5 năm) có tỷ lệ phần trăm cao nhất (90% đến 95%), giảm dần theo thời gian sử dụng.
Nội dung quyết định này có tác động lớn đến các cá nhân và tổ chức khi thực hiện các giao dịch quyền sở hữu nhà tại tỉnh Nghệ An, giúp xác định một cách rõ ràng mức lệ phí cần phải nộp cho nhà nước và hướng dẫn thực hiện cụ thể cho các bên liên quan. Bên cạnh đó, quyết định bãi bỏ Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND, giúp hợp nhất và cập nhật các quy định hiện hành về giá tính lệ phí trước bạ.
Quyết định này đảm bảo các tổ chức, cá nhân dễ dàng trong việc rà soát và thực hiện trách nhiệm nộp lệ phí trước bạ một cách minh bạch và công bằng.
Xem chi tiết Quyết định 71/2017/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 10/12/2017
Tải Quyết định 71/2017/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN ------- Số: 71/2017/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Nghệ An, ngày 28 tháng 11 năm 2017 |
| TT | Loại công trình | Đơn vị | Mức giá (đồng) |
| 1. | Nhà chung cư | | |
| - | Số tầng ≤ 5 tầng | M2 sàn | 6.230.000 |
| - | 5 < số="" tầng="" ≤=""> | M2 sàn | 8.060.000 |
| - | 7 < số="" tầng="" ≤=""> | M2 sàn | 8.300.000 |
| - | 10 < số="" tầng="" ≤=""> | M2 sàn | 8.690.000 |
| - | 15 < số="" tầng="" ≤=""> | M2 sàn | 9.320.000 |
| - | 18 < số="" tầng="" ≤=""> | M2 sàn | 9.710.000 |
| - | 20 < số="" tầng="" ≤=""> | M2 sàn | 10.810.000 |
| - | 25 < số="" tầng="" ≤=""> | M2 sàn | 11.350.000 |
| - | 30 < số="" tầng="" ≤=""> | M2 sàn | 12.410.000 |
| | 35 < số="" tầng="" ≤=""> | M2 sàn | 13.340.000 |
| | 40 < số="" tầng="" ≤=""> | M2 sàn | 14.260.000 |
| - | 45 < số="" tầng="" ≤=""> | M2 sàn | 15.190.000 |
| 2 | Nhà khác | | |
| - | Nhà cấp III | M2 sàn | 7.145.000 |
| - | Nhà cấp II | M2 sàn | 9.005.000 |
| - | Nhà cấp I | M2 sàn | 13.000.000 |
| 3. | Biệt thự | | |
| - | Biệt thự song đôi | M2 sàn | 6.230.000 |
| - | Biệt thự riêng biệt | M2 sàn | 6.810.000 |
| - | Biệt thự cao cấp | M2 sàn | 8.560.000 |
| Loại nhà Thời gian sử dụng | Nhà biệt thự cao cấp, nhà cấp đặc biệt | Nhà biệt thự riêng biệt, nhà cấp I | Nhà biệt thự song đôi, nhà cấp II | Nhà cấp III | Nhà cấp IV |
| - Dưới 5 năm | 95% | 90% | 90% | 80% | 80% |
| - Từ 5 đến 10 năm | 85% | 80% | 80% | 65% | 60% |
| - Trên 10 năm đến 20 năm | 70% | 60% | 55% | 40% | 30% |
| - Trên 20 năm đến 30 năm | 60% | 50% | 45% | 35% | |
| - Trên 30 năm đến 40 năm | 50% | 40% | 35% | 30% | |
| - Trên 40 năm đến 50 năm | 40% | 30% | 30% | 25% | |
| - Trên 50 năm | 30% | 25% | 25% | 20% | |
| Nơi nhận: - Như Điều 5; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (để b/c); - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Chánh VP, các PVP UBND tỉnh; - Trung tâm Công báo tỉnh; - Lưu: VT, KT (Nam). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Xuân Đại |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!