• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 663/QĐ-UBND Sơn La 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ mới lĩnh vực Phát triển đô thị

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 16/03/2026 15:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 663/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đặng Ngọc Hậu
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực Phát triển đô thị thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Xây dựng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Xây dựng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 663/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 663/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 663/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành
trong lĩnh vực Phát triển đô thị thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Sở Xây dựng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ
thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 308/QĐ-BXD ngày 04/3/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được thay
thế trong lĩnh vực phát triển đô thị thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 152/TTr-SXD ngày
08 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính nội bộ
mới ban hành trong lĩnh vực Phát triển đô thị thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Sở Xây dựng.
(Có Phụ lục ban hành kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Cục CĐS, Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Cục KSTTHC, Bộ Tư pháp (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT,TTPVHCC.Tr.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Ngọc Hậu
14
03
2026
663
2
PHỤ LỤC
Thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành
trong lĩnh vực Phát triển đô thị thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Sở Xây dựng
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / / của
Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La)
STT
Tên TTHC nội bộ
Tên văn bản quy định
TTHC nội bộ
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
1
Phê duyệt chương
trình phát triển đô thị
- Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15
ngày 24/12/2025 của
Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về phân loại
đô thị (sau đây gọi
chung là Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15)
- Nghị định số
35/2026/NĐ-CP ngày
22/01/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết
một số điều của Nghị
quyết về phân loại đô
thị (sau đây gọi chung
là Nghị định số
35/2026/NĐ-CP)
Phát triển
đô thị
Sở Xây
dựng
2
Phê duyệt kế hoạch
phát triển đô thị
- Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15
ngày 24/12/2025 của
Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về phân loại
đô thị (sau đây gọi
chung là Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15)
- Nghị định số
35/2026/NĐ-CP ngày
22/01/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết
một số điều của Nghị
quyết về phân loại đô
thị (sau đây gọi chung
Phát triển
đô thị
Sở Xây
dựng hoặc
Ủy ban
nhân dân
cấp xã
(trường
hợp được
phân cấp)
663
14
03
2026
3
là Nghị định số
35/2026/NĐ-CP)
3
Công nhận đô thị loại
II, loại III
- Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15
ngày 24/12/2025 của
Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về phân loại
đô thị (sau đây gọi
chung là Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15)
- Nghị định số
35/2026/NĐ-CP ngày
22/01/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết
một số điều của Nghị
quyết về phân loại đô
thị (sau đây gọi chung
là Nghị định số
35/2026/NĐ-CP)
Phát triển
đô thị
Sở Xây
dựng
4
Công nhận trình độ
phát triển đô thị
- Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15
ngày 24/12/2025 của
Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về phân loại
đô thị (sau đây gọi
chung là Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15)
- Nghị định số
35/2026/NĐ-CP ngày
22/01/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết
một số điều của Nghị
quyết về phân loại đô
thị (sau đây gọi chung
là Nghị định số
35/2026/NĐ-CP)
Phát triển
đô thị
Sở Xây
dựng
4
NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH
VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA SỞ XÂY DỰNG
I. Phê duyệt chương trình phát triển đô thị
1. Trình tự, thủ tục thực hiện:
- Sở Xây dựng lập báo cáo đề xuất xây dựng chương trình phát triển đô
thị, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo
của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt, nếu không phê
duyệt thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
- Sở Xây dựng trực tiếp xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn xây dựng
chương trình phát triển đô thị và lấy ý kiến góp ý của các sở, ngành chuyên môn
thuộc tỉnh, thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, đặc khu được xác định là
đô thị hoặc các xã, đặc khu dự kiến thành đô thị và các cơ quan liên quan khác
theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của
Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản
góp ý, Sở Xây dựng hoàn thiện chương trình và gửi hồ sơ chương trình phát triển
đô thị đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh thông qua chương trình phát triển đô thị.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê
duyệt chương trình phát triển đô thị theo Mẫu số 02 của Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt chương
trình phát triển đô thị bao gồm: (i) Tờ trình của Sở Xây dựng; (ii) Dự thảo chương
trình phát triển đô thị; (iii) Bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý.
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông
qua chương trình phát triển đô thị gồm: (i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
(ii) Bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
5
Tối đa 30 ngày làm việc (không tính thời gian xây dựng dự thảo chương
trình phát triển đô thị và thời gian Hội đồng nhân dân cấp tỉnh họp thông qua
chương trình phát triển đô thị).
5. Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: Sở Xây dựng.
6. Cơ quan giải quyết TTHC nội bộ: Sở Xây dựng.
7. Kết quả thực hiện TTHC nội bộ: Quyết định phê duyệt chương trình
phát triển đô thị theo Mẫu số 02 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
35/2026/NĐ-CP.
8. Phí, lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề cương xây dựng chương trình phát triển đô thị quy định tại Mẫu số
01 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị quy định tại Mẫu
số 02 của Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Việc xây dựng chương trình phát triển đô thị phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Phù hợp với quy hoạch tỉnh, thành phố, quy hoạch đô thị và nông thôn,
kế hoạch cấp quốc gia, cấp vùng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy
hoạch phát triển vùng kinh tế, quy hoạch sử dụng đất có liên quan đến phát
triển đô thị và khả năng huy động nguồn lực thực tế tại địa phương;
- Đáp ứng các yêu cầu về phát triển đô thị thông minh, đô thị tăng trưởng
xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu
phòng chống thiên tai theo quy định.
11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị (sau đây gọi chung là Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15).
- Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị (sau đây gọi chung là Nghị
định số 35/2026/NĐ-CP).
6
Mẫu số 01. Đề cương xây dựng chương trình phát triển đô thị
A. THUYẾT MINH
Phần I. Phần mở đầu
1. Lý do và sự cần thiết (căn cứ chính trị, pháp lý, thực tiễn).
2. Phạm vi, thời hạn, trách nhiệm cơ quan lập, thực hiện, phối hợp trong
chương trình phát triển đô thị.
3. Các yêu cầu, nội dung khác về chương trình phát triển đô thị theo tình
hình thực tế địa phương.
Phần II. Thực trạng phát triển đô thị trên địa bàn
1. Hiện trạng hệ thống đô thị
- Nêu hiện trạng đô thị trên địa bàn (số lượng, danh mục, loại đô thị hiện
hữu); danh mục theo loại đô thị; tỷ lệ đô thị hóa; tốc độ tăng dân số đô thị; vai trò,
chức năng của các đô thị trong tỉnh, thành phố.
- Hiện trạng không gian và phân bố đô thị về quy mô, ranh giới và cấu trúc
không gian các đô thị; phân bố dân cư, đất xây dựng đô thị; mối quan hệ đô thị -
nông thôn; mức độ phát triển đô thị theo quy hoạch; tình trạng mở rộng đô thị,
phát triển dàn trải (nếu có).
2. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị về giao thông đô thị và kết
nối liên đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải; cấp điện, chiếu sáng đô thị;
quản lý chất thải rắn, nghĩa trang; hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin và phát
triển đô thị thông minh (nếu có)...
3. Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội đô thị về các loại hình nhà ở; các công
trình y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao; không gian công cộng, cây xanh đô thị....
4. Hiện trạng môi trường đô thị, thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh
và thích ứng với biến đổi khí hậu (các tác động về ngập úng, ô nhiễm, suy giảm
không gian xanh,...).
5. Đánh giá kết quả thực hiện chương trình phát triển đô thị kỳ trước
- Kết quả đạt được: Đánh giá cụ thể về mức độ hoàn thành các mục tiêu, chỉ
tiêu chính của chương trình; kết quả đầu tư xây dựng, cải tạo, chỉnh trang và phát
triển mới các đô thị; kết quả công nhận loại đô thị, đánh giá trình độ phát triển hạ
tầng đô thị; kết quả thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến
đổi khí hậu; kết quả huy động, sử dụng các nguồn lực đầu tư phát triển đô thị.
- Đánh giá tác động của chương trình đóng góp vào phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh, thành phố; nâng cao hiệu quả quản lý đô thị, quản lý quy hoạch - xây
dựng đến đời sống dân cư đô thị.
6. Khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chương trình gồm thể
chế, chính sách; công tác quy hoạch; nguồn lực; tổ chức thực hiện.
Phần III. Nội dung chương trình phát triển đô thị
7
1. Mục tiêu: các mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể trong kỳ chương
trình của địa phương.
2. Định hướng trong kỳ thực hiện chương trình
Các định hướng phát triển hệ thống đô thị; tổ chức không gian đô thị; phát
triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hệ thống hạ tầng xã hội; định hướng bảo vệ môi
trường, phát triển đô thị tăng trưởng xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu (dự báo
theo kịch bản biến đổi khí hậu); định hướng huy động nguồn lực và quản lý thực hiện.
3. Dự kiến các chỉ tiêu phát triển đô thị, bao gồm:
- Một số chỉ tiêu phát triển đô thị chủ yếu.
- Lộ trình công nhận các đô thị mới, nâng loại đô thị, mở rộng đô thị (nếu
có) trong kỳ chương trình.
- Chỉ tiêu về phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí
hậu và phát triển bền vững.
- Các chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh khác do địa phương quyết định (lựa chọn
phù hợp đặc thù phát triển của tỉnh).
4. Các nhiệm vụ, giải pháp, dự án thực hiện
- Các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp tổ chức phát triển đô thị tăng trưởng
xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu
phòng chống thiên tai theo quy định của pháp luật và thực tế của địa phương; giải
pháp quy hoạch, cơ chế, nguồn lực, tài chính, tín dụng, thủ tục hành chính và các
nhiệm vụ, giải pháp liên quan khác phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Trường hợp có nội dung liên quan đến cơ chế hoặc nguồn lực của Trung
ương thì trong chương trình cần có đề xuất cụ thể về cơ chế, cơ quan bố trí nguồn
lực, thời gian thực hiện; trách nhiệm tổ chức thực hiện.
- Dự kiến các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp quốc gia hoặc khu vực
phục vụ các hoạt động của khu vực, quốc tế (nếu có); công trình hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội cấp đô thị.
- Xác định các nội dung về đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị và tổ chức không
gian đô thị để hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị hoặc nâng cao
hơn so với quy định.
- Đối với tỉnh dự kiến trở thành đô thị loại I thì bổ sung các mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình thời gian và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
trong việc đầu tư phát triển đô thị để đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị loại I
theo quy định của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
5. Các nội dung khác theo tình hình thực tế của địa phương.
Phần IV. Đề xuất, kiến nghị
B. PHỤ LỤC
8
I. Phụ lục các văn bản: là các văn bản liên quan đến căn cứ chính trị, căn
cứ pháp lý để lập chương trình phát triển đô thị.
II. Các bảng biểu phụ lục:
1. Danh mục các đô thị theo phân loại đô thị; danh mục các xã, đặc khu dự
kiến thành đô thị; đô thị mới (nếu có), đô thị mở rộng (nếu có), đặc khu (nếu có)
trong kỳ của chương trình.
2. Danh mục các dự án đầu tư xây dựng để phát triển đô thị sử dụng vốn
đầu tư công và sử dụng vốn khác.
3. Danh mục các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện chương trình.
4. Các số liệu liên quan đến chương trình phát triển đô thị được xác định
trong thời gian tổ chức khảo sát, đánh giá, xây dựng chương trình.
9
Mẫu số 02. Quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị
ỦY BAN NHÂN DÂN
(1)
Số: ..../QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.......(3), ngày .... tháng .... năm ...... (2)
QUYẾT ĐỊNH
… ....................................... (4)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số...........................................;
Căn cứ .............................................................................................................(5);
Theo đề nghị của.............................................................................................(6).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. (Tên của điều)
1. Mục tiêu, định hướng.
2. Các chỉ tiêu về phát triển đô thị
3. Lộ trình công nhận các đô thị mới, nâng loại đô thị, mở rộng đô thị (nếu
có) trong kỳ chương trình.
4. Một số yêu cầu phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến
đổi khí hậu và phát triển bền vững.
5. Các chương trình, đề án, dự án để thực hiện chương trình.
6. Các nhiệm vụ, giải pháp, nguồn lực thực hiện.
7. Tổ chức thực hiện
Điều ... (Tên của điều)
1 ……………………………………………………………………………
a) ……………………………………………………………………………
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh, thành phố ban hành quyết định.
(2) Năm ban hành.
(3) Tên địa danh tỉnh, thành phố ban hành quyết định.
(4) Tên gọi của quyết định.
(5) Tên của văn bản là căn cứ ban hành văn bản.
(6) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định.
Nơi nhận:
- ....................................;
- ....................................;
- Lưu: VT, ….(7). A.XX(8).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
10
II. Phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị
1. Trình tự, thủ tục thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc trường hợp phường được xác định là đô
thị hoặc xã dự kiến thành đô thị theo chương trình phát triển đô thị đã được phê
duyệt lập báo cáo đề xuất xây dựng kế hoạch phát triển đô thị đề nghị Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của
Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt, nếu không
phê duyệt thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
- Sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyết định phê duyệt đề xuất xây
dựng kế hoạch phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp xây dựng hoặc
thuê đơn vị tư vấn xây dựng kế hoạch phát triển đô thị và gửi lấy ý kiến của các
sở, ngành chuyên môn thuộc tỉnh, thành phố.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản,
các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp
ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện kế hoạch phát triển đô thị và trình Hội
đồng nhân dân cấp xã xem xét, thông qua kế hoạch phát triển đô thị.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân cấp xã thông qua kế hoạch phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp
xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị.
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình
của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết
định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị; trường hợp không phê duyệt thì phải có
văn bản trả lời nêu rõ lý do.
- Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp cho Ủy ban nhân
dân cấp xã phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về tổ
chức chính quyền địa phương, thì Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt
kế hoạch phát triển đô thị sau khi Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua
kế hoạch phát triển đô thị bao gồm: (i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã; (ii)
Dự thảo kế hoạch phát triển đô thị; (iii) Bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý
kiến góp ý.
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
kế hoạch phát triển đô thị bao gồm: (i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã; (ii)
Dự thảo kế hoạch phát triển đô thị; (iii) Bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý
kiến góp ý;
11
(iv) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua kế hoạch phát triển
đô thị.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
Tối đa 42 ngày làm việc (không tính thời gian xây dựng dự thảo kế hoạch
phát triển đô thị và thời gian Hội đồng nhân dân cấp xã họp thông qua kế hoạch
phát triển đô thị).
5. Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Cơ quan giải quyết TTHC nội bộ: Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân
cấp xã trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã được phân cấp giải quyết theo
quy định.
7. Kết quả thực hiện TTHC nội bộ: Quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô
thị theo Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
8. Phí, lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Kế hoạch phát triển đô thị theo đề cương quy định tại Mẫu số 03 của Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 04
của Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Kế hoạch phát triển đô thị phải phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn
được lập cho địa phương, phù hợp với chương trình phát triển đô thị, các kế hoạch
chuyên ngành khác có liên quan đến phát triển đô thị trên địa bàn và khả năng huy
động nguồn lực thực tế tại địa phương.
11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị (sau đây gọi chung là Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15).
- Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị (sau đây gọi chung là Nghị
định số 35/2026/NĐ-CP).
12
Mẫu số 03. Đề cương xây dựng kế hoạch phát triển đô thị
A. THUYẾT MINH
Phần I. Phần mở đầu
1. Lý do và sự cần thiết (căn cứ chính trị, pháp lý, thực tiễn).
2. Phạm vi, thời hạn, trách nhiệm cơ quan lập, thực hiện, phối hợp trong
kế hoạch phát triển đô thị.
3. Các yêu cầu, nội dung khác về kế hoạch phát triển đô thị theo tình hình
thực tế địa phương.
Phần II. Thực trạng phát triển đô thị trên địa bàn
1. Đánh giá hiện trạng phát triển đô thị
Đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị gồm: các chỉ tiêu
phát triển đô thị nói chung theo quy định; các chỉ tiêu về phát triển hệ thống hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường, phát triển đô thị tăng trưởng xanh và
thích ứng biến đổi khí hậu; thực trạng công tác quản lý phát triển đô thị.
2. Đánh giá về kết quả đạt được
- Việc triển khai các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được giao tại chương trình
phát triển đô thị;
- Kết quả triển khai kế hoạch phát triển đô thị kỳ trước.
3. Những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân.
Phần III. Nội dung kế hoạch phát triển đô thị
1. Xác định các nội dung ưu tiên đầu tư, cải tạo, chỉnh trang hoặc phát triển
mới để đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn về trình độ phát triển đô thị theo quy định
và các chỉ tiêu thống kê cấp xã khác liên quan đến việc phát triển đô thị do địa
phương quyết định trong kỳ kế hoạch.
2. Dự kiến các chỉ tiêu phát triển đô thị; dự kiến các dự án đầu tư hệ thống
hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trên địa bàn (bao gồm cả dự án cấp đô thị thuộc
trách nhiệm đầu tư xây dựng của cấp tỉnh hoặc cấp trung ương) để hoàn thiện các
tiêu chí, tiêu chuẩn theo phân loại đô thị hoặc nâng cao hơn so với quy định hoặc
nhằm đáp ứng yêu cầu nâng loại đô thị (nếu có):
- Nhóm các dự án đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật gồm: giao thông đô thị
(bao gồm các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường trục chính,
đường khu vực, đường nội bộ đô thị theo quy hoạch được duyệt; hoàn thiện hệ
thống vỉa hè, bãi đỗ xe, nút giao thông, cầu, cống nhằm nâng cao năng lực giao
thông đô thị….); dự án cấp nước đô thị (xây dựng mới, cải tạo, mở rộng hệ thống
cấp nước tập trung; nâng cấp mạng lưới phân phối nước….); dự án thoát nước và
xử lý nước thải (đầu tư hệ thống thoát nước mưa, nước thải; xây dựng trạm, nhà
máy xử lý nước thải tập trung...); dự án cấp điện, chiếu sáng đô thị (nâng cấp lưới
điện trung - hạ thế, trạm biến áp; cải tạo, mở rộng hệ thống chiếu sáng công
cộng…); dự án quản lý chất thải rắn (đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập
trung, trạm trung chuyển rác thải…); các dự án hạ tầng kỹ thuật khác (nếu có);
13
- Nhóm các dự án đầu tư hệ thống hạ tầng xã hội gồm: dự án giáo dục (xây
dựng mới, cải tạo, nâng cấp trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo quy
mô dân số đô thị….); dự án y tế (nâng cấp, xây dựng trạm y tế, cơ sở khám chữa
bệnh khu vực…); dự án văn hóa, thể thao, không gian công cộng (đầu tư xây dựng
trung tâm văn hóa, thể thao, công viên, quảng trường, không gian sinh hoạt cộng
đồng...; các dự án hạ tầng xã hội khác (nếu có);
- Các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở trên địa bàn;
- Trường hợp trên địa bàn có các dự án cấp đô thị thì trong kế hoạch phải
nêu rõ thuộc trách nhiệm triển khai thực hiện của cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương.
3. Các yêu cầu, giải pháp
- Để phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu,
phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai;
- Để triển khai thực hiện phát triển đô thị theo tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại
đô thị.
4. Đối với đô thị hiện hữu, đô thị mở rộng, đô thị mới thì phải xác định các
dự án đầu tư phát triển đô thị tuân thủ quy hoạch được phê duyệt, xác định lộ trình
để thực hiện dự án và các cơ chế, chính sách hỗ trợ, huy động nguồn lực để đầu
tư dự án; đối với đặc khu được xác định là đô thị hoặc xã, đặc khu dự kiến thành
đô thị thì phải xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình để đáp ứng các yêu
cầu về phân loại đô thị theo quy định và xây dựng cơ chế điều phối, quản lý phát
triển đặc thù phù hợp đối với đặc khu được xác định là đô thị hoặc đặc khu dự
kiến thành đô thị.
5. Dự kiến nguồn lực về tài chính để thực hiện, trong đó xác định cụ thể
nguồn lực của Nhà nước đầu tư xây dựng, bao gồm ngân sách trung ương, tỉnh,
xã và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật (nếu có).
6. Các giải pháp cụ thể và nội dung khác để thực hiện kế hoạch bảo đảm
phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Phần IV. Đề xuất, kiến nghị
B. PHỤ LỤC
I. Phụ lục các văn bản: Các văn bản là căn cứ chính trị, căn cứ pháp lý để
lập kế hoạch phát triển đô thị.
II. Các bảng biểu phụ lục:
1. Danh mục các dự án đầu tư xây dựng để phát triển đô thị sử dụng vốn
đầu tư công và vốn khác.
2. Danh mục các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển đô thị.
- Các số liệu liên quan đến kế hoạch phát triển đô thị được xác định trong
thời gian tổ chức khảo sát, đánh giá, xây dựng kế hoạch.
14
Mẫu số 04. Quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị
ỦY BAN NHÂN DÂN
(1)
Số: ..../QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.......(3), ngày .... tháng .... năm ...... (2)
QUYẾT ĐỊNH
… ....................................... (4)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số...........................................;
Căn cứ .............................................................................................................(5);
Theo đề nghị của.............................................................................................(6).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. (Tên của điều)
1. Các chỉ tiêu về phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thiết yếu
và các chỉ tiêu thống kê cấp xã khác liên quan đến phát triển đô thị.
2. Một số yêu cầu phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến
đổi khí hậu và phát triển bền vững.
3. Các nội dung cụ thể đối với đô thị hiện hữu, đô thị mở rộng, đô thị
mới, đặc khu được xác định là đô thị, xã hoặc đặc khu dự kiến thành đô thị.
4. Các dự án đầu tư xây dựng để thực hiện kế hoạch.
5. Các nhiệm vụ, giải pháp, nguồn lực thực hiện.
6. Tổ chức thực hiện
Điều ... (Tên của điều)
1 ……………………………………………………………………………
a) ……………………………………………………………………………
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh, thành phố ban hành quyết định.
(2) Năm ban hành.
(3) Tên địa danh tỉnh, thành phố, xã, phường, đặc khu ban hành quyết định.
(4) Tên gọi của quyết định.
(5) Tên của văn bản là căn cứ ban hành văn bản.
(6) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định.
(7) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(8) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Nơi nhận:
- ....................................;
- ....................................;
- Lưu: VT, ….(7). A.XX(8).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
15
III. Công nhận đô thị loại II, loại III
1. Trình tự, thủ tục thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh tổ chức
lập đề án công nhận loại đô thị có phạm vi ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành
chính cấp xã hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập đề án công nhận loại đô
thị trong trường hợp công nhận loại đô thị có phạm vi ranh giới trong 01 đơn vị
hành chính cấp xã đó; trường hợp thuê đơn vị tư vấn lập đề án thì thực hiện theo
pháp luật về đấu thầu.
- Đơn vị lập đề án tổ chức khảo sát, lập đề án và báo cáo đánh giá trình độ
phát triển đô thị. Trường hợp đơn vị lập đề án không phải là Sở Xây dựng thì sau
khi hoàn thành dự thảo thuyết minh đề án, đơn vị lập đề án gửi lấy ý kiến của Sở
Xây dựng về dự thảo thuyết minh đề án; trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản góp
ý. Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở
Xây dựng, đơn vị lập đề án phải hoàn thiện dự thảo thuyết minh đề án.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thuyết minh
đề án đã được hoàn thiện, Sở Xây dựng có trách nhiệm rà soát hồ sơ; nếu hồ sơ
đủ điều kiện thì gửi hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo
quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm
định liên ngành để tổ chức thẩm định đề án.
- Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định
thành lập, Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của
Hội đồng thẩm định liên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành quyết định công nhận đô thị loại II hoặc loại III.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ đề án gửi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định bao gồm:
(i) Tờ trình của Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh; (ii) Đề án công nhận loại đô thị bao gồm thuyết minh đề án theo đề
cương quy định tại Mẫu số 03 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số
35/2026/NĐ-CP và video minh họa thực trạng phát triển của đô thị; (iii) Báo cáo đánh
giá trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã thuộc khu vực thực hiện
phân loại đô thị theo đề cương quy định tại Mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP (áp dụng trong trường hợp có nhiều hơn 01 đơn
vị hành chính cấp xã trong đô thị).
16
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông
qua đề án gồm: (i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; (ii) Thuyết minh đề án
đã được hoàn thiện.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
Tối đa 69 ngày làm việc (không tính thời gian lập đề án, báo cáo đánh giá
trình độ phát triển đô thị và thời gian Hội đồng nhân dân cấp tỉnh họp thông qua đề án).
5. Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: Sở Xây dựng hoặc Uỷ ban nhân dân
cấp xã.
6. Cơ quan giải quyết TTHC nội bộ: Sở Xây dựng.
7. Kết quả thực hiện TTHC nội bộ: Quyết định công nhận đô thị loại II hoặc
loại III theo Mẫu số 04 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số
35/2026/NĐ-CP.
8. Phí, lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề án công nhận đô thị loại II hoặc loại III theo đề cương quy định tại
Mẫu số 03 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành quy định tại Mẫu
số 07 của Phụ lục số III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định công nhận đô thị loại II, loại III quy định tại Mẫu số 04 của
Phụ lục số III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị (sau đây gọi chung là Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15).
- Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị (sau đây gọi chung là Nghị
định số 35/2026/NĐ-CP).
17
Mẫu số 03. Đề cương đề án công nhận loại đô thị loại II hoặc loại III
A. THUYẾT MINH
Phần I. Phần mở đầu
1. Sự cần thiết.
2. Căn cứ pháp lý.
3. Phạm vi lập đề án.
Phần II. Phần nội dung đề án
1. Khái quát quá trình lịch sử hình thành và phát triển của đô thị.
2. Đánh giá tổng hợp về công tác triển khai đầu tư, xây dựng đô thị theo
quy hoạch đô thị được duyệt.
3. Đánh giá phân loại đô thị loại II hoặc loại III quy định tại Bảng 2A Phụ
lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, nội dung đánh giá như sau:
- Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;
- Mức độ đô thị hóa;
- Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị;
- Tổng hợp thông tin, số liệu theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị
và đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu về phân loại đô thị loại II hoặc loại III (Bảng
tổng hợp đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá toàn đô thị).
4. Đánh giá trình độ phát triển đô thị của đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị:
a) Đối với đô thị có phạm vi ranh giới thuộc 01 đơn vị hành chính cấp xã
thì đánh giá đạt trình độ phát triển đô thị theo Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết
số 111/2025/UBTVQH15 yêu cầu tối thiểu đạt 75 điểm của loại đô thị tương ứng,
nội dung đánh giá như sau:
- Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;
- Mức độ đô thị hóa;
- Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị;
- Bảng tổng hợp đánh giá tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã trong đô
thị đạt yêu cầu theo Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
b) Đối với đô thị có phạm vi ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp
xã thì đánh giá trình độ phát triển đô thị cho từng đơn vị hành chính theo Mục III
tại Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 bảo đảm có điểm
trung bình đạt 48 điểm và có ít nhất 01 đơn vị hành chính cấp xã đạt 75 điểm của
loại đô thị tương ứng. Nội dung đánh giá như sau:
- Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu đối với đơn vị hành chính cấp xã trong
đô thị về: Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; mức độ đô thị hóa;
mức độ đáp ứng trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị.
- Mức độ đáp ứng trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị
đối với từng đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị.
- Bảng tổng hợp đánh giá tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã trong đô
thị đạt yêu cầu theo Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
18
- Bảng tổng hợp đánh giá tiêu chuẩn các đơn vị hành chính trong đô thị
theo Mục III Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
5. Kế hoạch nâng cao chất lượng đô thị trong giai đoạn tiếp theo.
Phần III. Kết luận và kiến nghị
B. PHỤ LỤC
1. Văn bản pháp lý:
- Các quyết định phê duyệt quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu;
- Các quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát
triển đô thị (nếu có);
- Các quyết định công nhận đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đạt
trình độ phát triển đô thị theo loại tương ứng;
- Các văn bản khác có liên quan đến định hướng phát triển đô thị trên địa bàn.
2. Ý kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Bản vẽ thu nhỏ (A3) được đóng dấu xác nhận gồm: sơ đồ vị trí mối liên
hệ vùng (01 bản), sơ đồ phạm vi ranh giới toàn đô thị và các đơn vị hành chính
cấp xã trực thuộc (01 bản), bản đồ hiện trạng xây dựng đô thị và vị trí các dự án
đang triển khai thực hiện (01 bản), sơ đồ định hướng phát triển không gian (01
bản), bản đồ quy hoạch giai đoạn ngắn hạn (02 bản thể hiện các nội dung quy
hoạch sử dụng đất và quy hoạch hạ tầng kỹ thuật).
4. Bảng biểu số liệu liên quan:
- Số liệu đánh giá các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại II hoặc loại III;
- Số liệu đánh giá phân loại đô thị các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc
đô thị loại II hoặc loại III.
(Số liệu đánh giá các tiêu chuẩn của phân loại đô thị là số liệu tính đến ngày
31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi đề án đến cơ quan thẩm định và do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, xác nhận hoặc công bố).
C. Video hình ảnh minh họa thực trạng phát triển của đô thị (khoảng
20 phút).
19
Mẫu số 07. Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC (1)
Số: /TB-.......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....... , ngày .... tháng .... năm ......
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH
Của Hội đồng thẩm định liên ngành về Đề án công nhận đô thị/Báo cáo
đánh giá trình độ phát triển đô thị ... [Ghi tên tỉnh; Ghi tên đô thị trực thuộc
tỉnh/thành phố đối với đô thị loại II, loại III/Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã
thuộc đô thị] là đô thị loại/đạt trình độ phát triển trong đô thị loại ... [Ghi
loại đô thị]
Các nội dung chi tiết gồm:
1. Sự cần thiết phân loại đô thị.
2. Căn cứ pháp lý, sự phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị,
chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt.
3. Trình tự thủ tục lập và thành phần hồ sơ đề án/báo cáo.
4. Góp ý cụ thể vào các nội dung của đề án/báo cáo.
5. Điểm đánh giá trung bình của các thành viên Hội đồng thẩm định liên ngành.
6. Kết luận, kiến nghị.
1
Đối với trường hợp thẩm định công nhận đô thị loại I: Bộ Xây dựng; đối với trường
hợp thẩm định công nhận đô thị loại II, III và Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị: Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố.
2
Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
3
Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
4
Sử dụng dấu của Bộ Xây dựng đối với đô thị loại I; sử dụng dấu của cơ quan chuyên
môn được giao là thường trực Hội đồng thẩm định liên ngành đối với đô thị loại II, III; sử dụng
dấu của Sở Xây dựng đối với Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị.
Nơi nhận:
- Như Điều.....;
- ....................................;
- Lưu: VT,…
2
,…
3
.
TM. HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
4
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ghi rõ chức danh, tên người ký)
20
Mẫu số 04. Quyết định công nhận đô thị loại II, loại III
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/ THÀNH PHỐ ....
Số: /QĐ-.....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....... , ngày .... tháng .... năm ......
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận đô thị ... [Ghi tên đô thị]
1
thuộc tỉnh/thành phố
[Ghi tên tỉnh] là đô thị loại ...
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Căn cứ ... [Ghi các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác có
liên quan] về phân loại đô thị];
Căn cứ ... [Ghi các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức thực hiện công nhận];
Xét đề nghị của ... [Cơ quan trình đề án công nhận loại đô thị] ... tại Tờ
trình ... [Ghi số Tờ trình và ngày tháng năm];
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận đô thị ... [Ghi tên đô thị] trực thuộc tỉnh [Ghi tên tỉnh]
là đô thị loại ....
Điều 2. Phạm vi ranh giới công nhận đô thị ... [Ghi tên đô thị] có tổng
diện tích tự nhiên là ... [Ghi cụ thể diện tích theo ranh giới hành chính, đơn vị
tính là km
2
], gồm các phường/xã: ... [Liệt kê các phường, đặc khu là đô thị và
phân loại đô thị]. Dân số năm ... [Ghi theo năm có Tờ trình] là ... người.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
[Ghi cụ thể các cơ quan, người có thẩm quyền chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định] ... và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
1
Tên đô thị được xác định theo quy hoạch đô thị được phê duyệt.
2
Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
3
Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Nơi nhận:
- Như Điều;
- ....................................;
- Lưu: VT.,…
2
,…
3
.`
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ghi rõ chức danh, tên người ký)
21
IV. Công nhận trình độ phát triển đô thị
1. Trình tự, thủ tục thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập báo cáo
đánh giá trình độ phát triển đô thị trong phạm vi ranh giới địa bàn quản lý và gửi
lấy ý kiến góp ý của Sở Xây dựng về dự thảo báo cáo.
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản
của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Xây dựng phải gửi văn bản góp ý về Ủy ban
nhân dân cấp xã.
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến
của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã phải hoàn thiện báo cáo và trình Hội
đồng nhân dân cấp xã thông qua.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của
Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện báo cáo và có Tờ
trình kèm theo dự thảo báo cáo gửi Sở Xây dựng.
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình
của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Xây dựng thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành.
- Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định
thành lập, Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo
thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định công nhận trình độ phát triển đô thị.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình
của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công
nhận trình độ phát triển đô thị.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã, gửi Sở
Xây dựng bao gồm: (i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã; (ii) Dự thảo báo
cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị.
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm: (i)
Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã; (ii) Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô
thị theo đề cương quy định tại Mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành kèm theo
Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị; (iii) Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp xã thông qua báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị; (iv) Báo
cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành; (v) Bảng tổng hợp điểm đánh
giá của các thành viên Hội đồng thẩm định liên ngành.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
22
4. Thời hạn giải quyết:
Tối đa 73 ngày làm việc (không tính thời gian lập báo cáo đánh giá trình
độ phát triển đô thị và thời gian Hội đồng nhân dân cấp xã họp thông qua báo
cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị).
5. Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Cơ quan giải quyết TTHC nội bộ: Sở Xây dựng.
7. Kết quả thực hiện TTHC nội bộ: Quyết định công nhận trình độ phát triển
đô thị theo Mẫu số 06 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số
35/2026/NĐ-CP.
8. Phí, lệ phí: Không quy định
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề cương báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị quy định tại Mẫu
số 05 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành quy định tại Mẫu
số 07 của Phụ lục số III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định công nhận trình độ phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 06
của Phụ lục số III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị (sau đây gọi chung là Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15).
- Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị (sau đây gọi chung là Nghị
định số 35/2026/NĐ-CP).
23
Mẫu số 05. Đề cương Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị
A. THUYẾT MINH
Phần I. Mở đầu
1. Sự cần thiết.
2. Căn cứ pháp lý.
3. Phạm vi lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị.
Phần II. Nội dung báo cáo
1. Đánh giá sự phù hợp với quy hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị
(Áp dụng đối với báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành
chính cấp xã thuộc khu vực mở rộng của đô thị theo quy hoạch đô thị quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định này).
2. Đánh giá tổng hợp về công tác triển khai đầu tư, xây dựng đô thị theo
quy hoạch đô thị được duyệt.
3. Đánh giá trình độ phát triển đô thị quy định tại Bảng 2B Phụ lục II của
Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, nội dung đánh giá như sau:
- Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;
- Mức độ đô thị hóa của đô thị;
- Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị;
- Tổng hợp thông tin, số liệu, đánh giá mức độ đáp ứng theo các tiêu chí,
tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị loại II hoặc loại III (Bảng tổng hợp
đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị).
4. Tóm tắt kế hoạch phát triển đô thị trong giai đoạn tiếp theo.
Phần III. Kết luận và kiến nghị
B. PHỤ LỤC
1. Văn bản pháp lý:
- Các quyết định phê duyệt quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu;
- Các quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát
triển đô thị (nếu có);
- Các văn bản khác có liên quan đến định hướng phát triển đô thị trên địa bàn.
2. Ý kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Bản vẽ thu nhỏ (A3) được đóng dấu xác nhận gồm: bản đồ phạm vi lập
báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị (01 bản); bản đồ hiện trạng xây dựng
và vị trí công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang triển khai thực hiện tại
đơn vị hành chính trong đô thị (01 bản); các bản đồ quy hoạch chung đô thị, quy
hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết trong đó thể hiện rõ định hướng phát triển
không gian, sử dụng đất tại khu vực đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị.
24
Bảng biểu số liệu liên quan (số liệu đánh giá các tiêu chuẩn của phân loại đô
thị là số liệu tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi đề án
đến cơ quan thẩm định và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, xác nhận
hoặc công bố).
25
Mẫu số 07. Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC (1)
Số: /TB-.......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....... , ngày .... tháng .... năm ......
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH
Của Hội đồng thẩm định liên ngành về Đề án công nhận đô thị/Báo
cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị ... [Ghi tên tỉnh; Ghi tên đô thị trực
thuộc tỉnh/thành phố đối với đô thị loại II, loại III/Ghi tên đơn vị hành chính
cấp xã thuộc đô thị] là đô thị loại/đạt trình độ phát triển trong đô thị loại ...
[Ghi loại đô thị]
Các nội dung chi tiết gồm:
1. Sự cần thiết phân loại đô thị.
2. Căn cứ pháp lý, sự phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, chương
trình phát triển đô thị đã được phê duyệt.
3. Trình tự thủ tục lập và thành phần hồ sơ đề án/báo cáo.
4. Góp ý cụ thể vào các nội dung của đề án/báo cáo.
5. Điểm đánh giá trung bình của các thành viên Hội đồng thẩm định liên ngành.
6. Kết luận, kiến nghị.
1
Đối với trường hợp thẩm định công nhận đô thị loại I: Bộ Xây dựng; đối với trường
hợp thẩm định công nhận đô thị loại II, III và Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị: Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố.
2
Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
3
Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
4
Sử dụng dấu của Bộ Xây dựng đối với đô thị loại I; sử dụng dấu của cơ quan chuyên
môn được giao là thường trực Hội đồng thẩm định liên ngành đối với đô thị loại II, III; sử dụng
dấu của Sở Xây dựng đối với Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị.
Nơi nhận:
- Như Điều.....;
- ....................................;
- Lưu: VT,…
2
,…
3
.
TM. HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
4
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ghi rõ chức danh, tên người ký)
26
Mẫu số 06. Quyết định công nhận trình độ phát triển đô thị
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/ THÀNH PHỐ ....
Số: /QĐ-.....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....... , ngày .... tháng .... năm ......
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận ... [Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã] trong... [Ghi tên đô
thị] thuộc tỉnh/thành phố ... [Ghi tên tỉnh, thành phố] đạt trình độ phát triển
trong đô thị loại ... [Ghi loại trình độ phát triển đô thị]
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Căn cứ ... [Ghi các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác có
liên quan] về phân loại đô thị];
Căn cứ ... [Ghi các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức thực hiện công nhận];
Xét đề nghị của ... [Cơ quan trình báo cáo đánh giá trình độ phát triển
đô thị] ... tại Tờ trình ... [Ghi số Tờ trình và ngày tháng năm];
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận ... [Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã] trong... [Ghi tên
đô thị] thuộc tỉnh/thành phố ... [Ghi tên tỉnh, thành phố] đạt trình độ phát triển
đô thị đơn vị hành chính trong đô thị loại ... [Ghi loại đô thị].
Điều 2. Phạm vi ranh giới công nhận ... [Ghi tên đơn vị hành chính cấp
xã] có tổng diện tích tự nhiên là ... [Ghi cụ thể diện tích theo ranh giới hành
chính, đơn vị tính là km
2
]. Dân số năm ... [Ghi theo năm có Tờ trình] là ... người.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
[Ghi cụ thể các cơ quan, người có thẩm quyền chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định]
... và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
1
Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
2
Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Nơi nhận:
- Như Điều;
- ....................................;
- Lưu: VT.,…
1
,…
2
.`
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ghi rõ chức danh, tên người ký)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 663/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực Phát triển đô thị thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Xây dựng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 663/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 663/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×