• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3973/QĐ-UBND An Giang 2026 điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở 2021-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 25/08/2026 15:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3973/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Ngô Công Thức
Trích yếu: Phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh An Giang giai đoạn 2021-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3973/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3973/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3973/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
Số: 3973 /-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
An Giang, ngày 21 tháng 8 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà
tnh An Giang giai đon 2021-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ Quy định chi tiết một số điều của Lut Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ Quy định một số điu của Luật Nhà ở về phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phQuy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Chính
phsửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh
doanh bất động sn;
Căn cứ Nghị định số 136/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính
phsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 100/2024/NĐ-CP ngày 26
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một s điều của Luật Nhà ở về
phát triển quản nhà hội (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghđịnh số
261/2025/NĐ-CP và Nghị định số 54/2026/NĐ-CP);
Căn cứ Quyết định s 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Thủ
ớng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định s338/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 m 2023 của Thng
Chính phủ Phê duyệt Đề án Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội
cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021-2030;
2
Căn cứ Quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh An Giang
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Thông qua điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh An
Giang giai đoạn 2021-2030;
Xét đề nghị của Giám đc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 8909/TTr-SXD ngày
18 tháng 8 năm 2026 vvic Phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở
tỉnh An Giang giai đoạn 2021-2030.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà tỉnh An Giang
giai đoạn 2021-2030 (có Báo cáo tổng hợp điều chỉnh Chương trình phát triển
nhà tỉnh An Giang giai đoạn 2021-2030 đính kèm) với một số nội dung chính
như sau:
1. Mục tiêu phát triển nhà ở
1.1. Mục tiêu tổng quát
Bên cạnh việc tuân thủ các mục tiêu tổng quát theo Chiến lược phát triển nhà
quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045, mục tiêu tổng quát về
phát triển nhà ở đi với địa bàn tỉnh An Giang được xác định bao gồm:
- Phát triển nhà ở phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội theo 05
vùng động lực và 04nh lang kinh tế.
- Phát triển đa dạng các loại hình nhà ở, cơ cấu căn hộ và phân khúc giá đáp
ứng phù hợp nhu cầu về nhà ở đối với các nhóm đối tượng theo mức thu nhập và
khả năng chi trả cho nhà ở.
- Ưu tiên phát triển nhà ở xã hi, nhà ở cho thuê, nhà ở cho thuê với giá phù
hợp tại các đô thị lớn, khu công nghiệp, vùng nhập cư lao động và các địa bàn có
giá nhà vượt xa mặt bằng thu nhập của người dân.
- Phát triển nhà ở gắn với phát triển thị trường bất động sản minh bạch, bn
vững trên sở phù hợp với quy hoạch, chương trình, kế hoạch liên quan được
phê duyệt tương xứng với giá trị nguồn lực về đất đai được bố trí để phát triển nhà
ới sự giám sát, điều tiết của Nhà nước.
3
- Phát triển nhà đáp ứng nhu cầu vxây mới cải tạo nhà của người
dân, đảm bảo chất lượng theo quy chuẩn, tiêu chun.
1.2. Mục tiêu cụ th
a) Phát triển diện tích nhà ở
Trong giai đoạn 2021-2030, phấn đấu phát triển thêm khoảng 45.118.600 m
2
sàn nhà nâng tổng diện tích sàn nhà trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 đạt khoảng
123.302.700 m
2
sàn.
Diện tích nhà bình quân đầu người toàn tỉnh đến năm 2030 phấn đấu đạt
khoảng 32,8 m
2
sàn/người; trong đó khu vực đô thđạt khoảng 34,0 m
2
sàn/người
và khu vực nông thôn đạt khoảng 31,7 m
2
sàn/người.
b) Nâng cao chất lượng nhà
Đến năm 2030, tỷ lệ nở kiên cố và bán kiên c trên địa bàn tỉnh phấn đu
đạt trên 95%; trong đó khu vực đô thị đạt 100%.
Giảm số ợng tỷ lệ nhà thiếu kiên cố xuống dưới 5%; không đphát
sinh mới nhà ở thiếu kiên cố, đơn sơ.
Tại khu vực đô thị, phấn đấu đến năm 2030, 90% nhà ở hệ thống cấp điện,
cấp nước, thoát nước thải đồng bộ và được đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật
chung của khu vực.
c) Phát triển nhà ở thương mại
Trong giai đoạn 2021-2030 phấn đấu phát triển mới khoảng 12.182.000 m
2
sàn nhà ở thương mại do chủ đầu tư xây dựng để kinh doanh tại các dự án đầu tư
xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị tương ứng với khoảng 56.000 căn nhà ở.
Khuyến khích chủ đầu các dán đầu xây dựng nhà thương mại ti
khu vực các đô thị lớn trên địa bàn tỉnh dành một phần sản phẩm nhà ở tại các d
án để cho thuê. Ưu đãi đối với phát triển nhà ở thương mại đcho thuê được thực
hiện theo các quy định của pháp luật.
d) Phát triển nhà ở xã hội
Trong giai đoạn 2021-2030, phấn đấu tối thiểu hoàn thành chỉ tiêu phát triển
nhà ở xã hội được Thủ ớng Chính phủ giao cho tỉnh là 9.800 căn nhà tương ứng
với khoảng 844.100 m
2
sàn nhà ở.
Tùy điều kiện cụ thể, bên cạnh việc phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu phát triển
nhà xã hội tối thiểu được giao thxem xét phát triển nhà hội đáp ng
toàn bộ nhu cầu khoảng 32.325 căn nhà, khoảng 2.788.600 m
2
sàn.
4
Phát triển cấu bao gồm nhà hội để bố tchung cho các nhóm đi
ợng, nhà cho lực lượng trang, nhà lưu trú cho công nhân trong khu công
nghiệp đảm bảo phù hợp với nhu cầu thực tế. Khuyến khích chủ đầu tư các dự án
đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê đáp ứng nhu cầu thị trường.
đ) Phát triển nhà ở công vụ
Đến năm 2030 phấn đấu phát triển mới và hoàn thiện khoảng 1.020 căn nhà
công vụ tương ứng với khoảng 61.200 m
2
sàn để đáp ứng nhu cầu bố trí nhà
công vụ cho các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân
chuyển công tác đđiều kiện được thuê nhà ở công vụ theo quy định.
Ưu tiên xem xét phát triển nhà công vtại các trụ sở dôi sau khi sp
xếp các sở nhà, đất dôi trên địa bàn tỉnh đcải tạo, sửa chữa làm nhà ở công
vụ trong trường hợp đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định.
e) Phát triển nhà ở phục vụ tái định cư
Trong giai đoạn 2021-2030, đối với các trường hợp nhà ớc thu hồi đất,
không thực hiện đầu xây dựng nhà ở để bố trí tái định cư mà thực hiện theo các
hình thức sau đây:
- Bố trí tái định cư bằng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; ưu tiên
thực hiện các dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tạo lập quỹ đất
để bố trí tái định cư.
- Bố trí cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải
giải tỏa, phá dỡ nhà theo quy định của pháp luật chưa được Nhà nước bồi
thường bằng nhà ở, đất thì được mua, thuê, thuê mua nhà hội xây dựng
theo dự án.
Đối với trường hợp phải hỗ trxây dựng nhà ở đkhắc phục hậu quả thiên
tai thì thực hiện theo nguyên tắc kịp thời, đảm bảo an toàn về tính mạng n
định cuộc sống của người dân; ưu tiên tiếp nhận nguồn vốn hỗ trtừ các doanh
nghiệp, tổ chức, nhà hảo tâm. Trường hợp phải bố trí nguồn vốn ngân sách để hỗ
trợ xây dựng nhà ở thì thực hiện theo các quy định của pháp luật.
g) Hỗ trợ nhà ở theo chương trình mục tiêu
Hoàn thành công tác htrvề nhà theo Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu s và miền núi giai đoạn 2026-2035.
Thực hiện hiệu quả việc hỗ trvề nhà theo các chương trình mục tiêu
khác được ban hành, phù hợp với các quy định của pháp luật.
5
Trường hợp chưa hoặc không chương trình mục tiêu được ban hành thì
thực hiện kêu gọi hỗ trvnhà cho các hnghèo, hộ cận nghèo; hgia đình
người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ từ các doanh nghiệp, tổ chức, nhà
hảo tâm.
h) Phát triển nhà ở của hộ gia đình, cá nhân
Khuyến khích các hộ gia đình, cá nhân thực hiện xây dựng mới, cải tạo, sửa
chữa nđtự đáp ứng nhu cầu về nhà ở đảm bảo phù hợp với các quy định của
pháp luật; phù hợp với phong tục, tập quán kết hợp bảo tồn, gìn giữ kiến trúc
nhà ở truyền thng.
Tại các khu vực cần bảo tn giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử thì
việc xây dựng, cải tạo, sửa chữa nhà ở phi tuân thủ quy định của pháp luật về di
sản văn hóa.
Khuyến khích các hộ gia đình, nhân phát triển nhà để kinh doanh cho
thuê tại khu vực gần các khu, cụm công nghiệp; sở đào tạo đảm bảo phù hợp
với quy định ca pháp luật về nhà ở và quy định của pháp luật khác có liên quan.
i) Quản lý vận hành nhà chung cư
Đảm bảo duy trì chất lượng của tòa nhà thông qua quản lý, bảo trì, vận hành
nhà chung cư thường xuyên, định kỳ, đúng quy trình kỹ thuật.
Việc quản lý, sử dụng và thu kinh phí quản lý, vận hành nhà chung phải
được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
2. Ch tiêu phát trin n
2.1. Diện tích nhà ở bình quân đầu người
Diện tích nhà bình quân đầu người toàn tỉnh đến năm 2030 xác định đạt
32,8 m
2
sàn/người; trong đó khu vực đô thđạt 34,0 m
2
sàn/người khu vc
nông thôn đạt 31,7 m
2
sàn/người.
2.2. Diện tích sàn nhà ở tối thiểu
Trong toàn giai đoạn 2021-2030, phấn đấu diện tích sàn nhà tối thiểu trên
địa bàn tỉnh đạt 15 m
2
sàn/người đối với nhà phát triển theo dự án đạt 8 m
2
sàn/người đối với nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.
2.3. Chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn
Đến năm 2030, tlệ nhà kiên cố và bán kiên cố trên địa bàn tỉnh đạt trên
95%; giảm tỷ lệ nhà thiếu kiên cố xuống dưới 5% không đphát sinh mới
nhà ở thiếu kiên cố. Trong đó, tại khu vực đô thị, 100% nhà ở đạt chất lượng kiên
cố và bán kiên c.
6
3. D kiến diện tích đất để phát trin nhà
3.1. Dự kiến diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng
vũ trang, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp
Tổng nhu cầu diện tích đất tối thiểu cần bố trí để thực hiện xây dựng các
công trình nhà xã hội, nhà cho lực lượng trang nhà lưu trú công nhân
trong khu công nghiệp trong giai đoạn 2021-2030 dkiến khoảng 21,44 ha (chưa
bao gồm diện tích khuôn viên, diện tích các công trình htầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội gắn với dự án).
Đối với trường hợp có thể phát triển đáp ứng toàn bộ nhu cầu tùy điều kiện
cụ thể, tương ứng với khoảng 2.788.600 m
2
sàn thì tổng diện tích đất cần bố trí để
xây dựng các công trình nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang và nhà lưu trú
công nhân trong khu công nghiệp khoảng 70,83 ha.
3.2. Dự kiến diện tích đất để phát triển nhà ở công vụ
Dự kiến diện tích đất cần bố trí đthực hiện đầu tư xây dựng quỹ nhà ở công
vụ trong giai đoạn 2021-2030 là khoảng 6,12 ha tương đương với 1.020 căn.
4. Ngun vn phát trin nhà
4.1. Nhu cầu về nguồn vốn ngân sách
Nhu cầu vnguồn vốn ngân sách trong giai đoạn 2026 - 2030 khoảng
505,26 tỷ đồng bao gồm:
- Nguồn vốn ngân sách trung ương: Để hỗ trợ nhà ở theo chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền
núi với mức 40 triệu đồng/hộ cho 662 h là khoảng 26,48 tỷ đồng.
- Nguồn vốn ngân sách tỉnh:
+ Đ hỗ trợ nhà ở theo chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi với mức 4 triệu đồng/hộ cho 662
hộ là khoảng 2,65 tỷ đồng;
+ Để thực hiện mục tiêu phát triển nhà ở công vụ là khoảng 476,14 tỷ đồng.
4.2. Nhu cầu về nguồn vốn khác
Nhu cầu về nguồn vốn khác trong giai đoạn 2026 - 2030 khoảng
283.966,19 tỷ đồng, bao gồm:
- Nguồn vốn của các doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà
ở thương mại và nhà ở xã hội là khoảng 106.244,87 tỷ đồng.
7
- Nguồn vốn của các hộ gia đình, nhân tự chi trả để xây dựng nhà
khoảng 177.721,33 tỷ đồng.
5. Các giải pháp chính thực hiện điều chnh Chương trình
5.1. Hoàn thiện thể chế, chính sách về nhà ở
Hệ thống thể chế, chính sách về nhà ở trên địa bàn tỉnh phải được hoàn thin
theo hướng đồng bộ, minh bạch, dễ thực hiện và đủ mạnh để thúc đẩy việc cụ th
hóa các mục tiêu phát triển nở, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
5.2. Gii pháp v quy hoch, qu đất
Đẩy mạnh công tác quy hoạch quản xây dựng, phát triển ntheo
quy hoạch tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
Nâng cao chất lượng các đồ án quy hoạch xây dựng để làm cơ sở triển khai
các dự án nhà ở, dự án khu đô thị.
Quy hoạch, tổ chức phát triển không gian nhà theo cấu trúc đa trung tâm,
gắn với các hành lang giao thông đối ngoại, các khu công nghiệp, khu logistics,
khu dịch vụ và các đô thị động lực;
Kiểm soát chặt chẽ việc điều chỉnh quy hoạch, chia tách dán để hạn chế
tình trạng phát triển dự án nhỏ lẻ, phân tán, sử dụng đất kém hiệu quả;
Thực hiện cụ thhóa các khu vực dự kiến phát triển nhà theo dự án đã
được xác định trong chương trình phát triển nhà ở thành các dự án cụ thđảm bảo
phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu về phát triển nhà đã được xác định đến năm 2030.
Bố trí quỹ đất đảm bảo đáp ứng nhu cầu về diện tích đất để phát triển nhà
hội, nhà cho lực lượng trang đã được xác định trong chương trình phát
triển nhà ở.
Rà soát các dự án có sử dụng đất nhưng chậm, không triển khai, xem xét xử
theo đúng các quy định của pháp luật đđưa quỹ đất vào sử dụng hiệu quả, p
hợp với nhu cầu thực tế của xã hội.
5.3. Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án
Quá trình lựa chọn nhà đầu cần thực hiện đánh giá tổng thể về ng lực tài
chính, kinh nghiệm, khng bố t nguồn lực thực hiện dán cam kết tiến độ.
Phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tài chính cộng
đồng để triển khai xây dựng nhà theo quy hoạch, kế hoạch quyết định phê
duyệt, thúc đẩy phát triển nhà ở hiện đại, văn minh và bền vững.
Rút ngắn thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp triển
khai dự án phát triển nhà ở.
8
Khuyến khích chủ đầu các dự án áp dụng công nghxây dựng hiện đại,
vật liệu tiết kiệm năng lượng, hình phát triển đô thị xanh, đô thị thông minh
và các giải pháp thiết kế linh hoạt, thích ứng với nhu cầu của người dân.
5.4. Giải pháp phát triển nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia
Cụ thhóa các nội dung của Chiến lược phát triển nhà quốc gia vào chương
trình, kế hoạch phát triển nhà của tỉnh; bảo đảm bền vững, tiếp cận bao trùm,
phù hợp đặc thù địa phương khnăng cân đối nguồn lực. Ưu tiên các phân
khúc nhà ở xã hi, nhà công nhân, nhà ở cho người thu nhập thấp, cải thiện chất
ợng nhà ở.
Sớm xây dựng, điều chỉnh phê duyệt chương trình, kế hoạch phát triển
nhà ở khi phê duyệt mới, điều chỉnh Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
5.5. Giải pháp về nguồn vốn
Ưu tiên bố trí vốn đầu tư công cho hạ tầng khung, hạ tầng ngoài hàng rào
các khu đất khả năng thu hút đầu tư. Sử dụng nguồn vốn đầu công để kết
nối, kích thích và thu hút nguồn vốn xã hội hóa để thực hiện các dự án đầu tư xây
dựng nhà ở.
Bố trí hợp lý nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước để phát triển nhà ở cho các
đối tượng chính sách, cho các chương trình mục tiêu về nhà ở.
Huy động nguồn vốn hội hóa đphát triển nhà thông qua nhiều hình
thức như: huy động vốn của doanh nghiệp, huy động tngân hàng, các tổ chc
tín dụng, quỹ đầu tư phát triển địa phương, cổ phiếu, trái phiếu và các nguồn vốn
hợp pháp khác, nhằm tạo lập hệ thống tài chính nhà vận hành ổn định, dài hn
và giảm phụ thuc vào ngân sách Nhà nước.
Nghiên cứu xây dựng chế bố trí nguồn vn ổn định, bền vững cho phát
triển nhà xã hội trên địa bàn thông qua quỹ phát triển nhà ở địa phương khi đủ
điều kiện.
Xây dựng công bố công khai danh mục các dự án, khu vực trọng điểm thu
hút đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở và có cơ chế hỗ trviệc thực hiện các
thtục đầu tư, cam kết cắt giảm thời gian thực hiện các thủ tục đầu nhằm tạo
động lực thu hút nguồn vốn ca các doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư xây
dựng nhà ở.
Nghiên cứu, lồng ghép nội dung thu hút đầu các dán đầu xây dựng
nhà trong các hoạt động xúc tiến đầu tư; đặc biệt hoạt động xúc tiến đầu
với các nhà đầu ớc ngoài để thu hút nguồn vốn đầu trực tiếp tớc ngoài
thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội.
9
5.6. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư
Rà soát, cắt giảm và chuẩn hóa toàn bộ thtục liên quan đến nhà ở, đất đai,
đầu tư, xây dựng, kinh doanh bất động sản.
Thành lập hoặc kiện toàn cơ chế phối hợp liên ngành trong xử lý thủ tc đầu
tư dự án nhà ở.
Đẩy mạnh chuyển đổi số, số hóa hồ sơ quy hoạch, đất đai, dán, thủ tục đầu
tư; xây dựng hthống theo dõi tiến độ giải quyết hồ sơ và tiến độ dự án theo thời
gian thực, gắn trách nhiệm cụ thể đến từng cơ quan, đơn vị và cá nhân được giao
xử lý.
5.7. Giải pháp phát triển thị trường bất động sn
Xây dựng vận hành hiệu quả hệ thống thông tin, sdữ liệu vnhà
thị trường bất động sản của tỉnh; công khai minh bạch thông tin quy hoạch,
pháp lý, tiến độ, điều kiện kinh doanh, giá tham khảo, tình trạng giao dịch ca các
dự án để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận.
Tăng cường quản lý hoạt động của c sàn giao dịch và i giới bất động sản;
kiểm soát chặt quảng o, đặt cọc, huy động vốn, chuyển nhượng dán giao dịch
không đủ điều kiện pháp ; xử nghiêm nh vi tạo sốt ảo, đầu cơ, thổi giá, nht
tại các khu vực có thông tin quy hoạch hoặc sắp xếp đơn vnh chính.
Theo dõi sát diễn biến cung - cầu của từng phân khúc để kịp thời điều chỉnh
cấu phát triển dán, bảo đảm cân đối giữa nhà thương mại, nhà hội, nhà
công nhân nhà tự xây; hạn chế lệch pha cung - cầu dẫn đến thừa đất
nền, thiếu sản phẩm nhà ở phù hợp nhu cầu thực.
Định kỳ công bố, cập nhật thông tin thị trường và cảnh báo rủi ro; phối hợp
với các tổ chức tín dụng trong kiểm soát dòng vốn vào lĩnh vực bất động sản, góp
phần giữ ổn định thị trường và nâng cao tính bền vững của hoạt động đầu tư, kinh
doanh nhà ở.
Điều 2. T chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
Đăng tải công khai điều chỉnh Chương trình phát triển nhà tỉnh An Giang
giai đoạn 2021-2030 được phê duyệt trên Cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng.
Trên cơ sở nội dung điều chnh chương trình phát trin nhà tỉnh giai đoạn
2021-2030 đưc phê duyt, chủ trì, phối hợp các sở, ban ngành liên quan và Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức xây dựng Kế hoạch phát triển nhà tỉnh An Giang
giai đoạn 2026 - 2030.
10
Hàng năm, tham mưu y ban nhân dân cp tỉnh đánh giá việc thc hin
Chương trình phát triển nhà tỉnh An Giang đ các gii pháp triển khai đạt
hiu qu tham mưu y ban nhân dân tnh báo cáo v B Xây dng kết qu
đánh giá này.
2. Các sở, ban, ngành có liên quan
S Nông nghiệp và Môi trưng ch trì tham mưu v quy hoch s dụng đất,
giao đất, cho thuê đt, chuyn mục đích sử dụng đt, bồi thường, h trợ, tái đnh
cư, giải phóng mt bng và x lý các trường hp chậm đưa đt vào s dng; bo
đảm qu đất phát trin nhà phù hp vi quy hoạch được duyt.
S Tài chính ch trì tham mưu cân đối, b trí vốn đầu tư công và các nguồn
lc hp pháp khác cho phát trin nhà công v; phi hp xây dựng chế
huy động ngun lc, danh mục thu hút đầu giải pháp s dng hiu qu ngun
thu t đất để tái đầu tư hạ tng và nhà xã hi; cung cp thông tin các khu đô thị,
các d án nhà đã được chp thun ch trương đầu tư thuộc trách nhim qun lý
để phát trin các d án nhà .
Ban Qun lý khu kinh tế tnh An Giang, Công an tnh, B Ch huy quân s
tỉnh và các đơn vị liên quan ch đng rà soát nhu cu nhà của công nhân, người
lao động, lực lượng vũ trang; đề xuất địa điểm, quy mô, qu đất, cơ chế đầu tư và
phi hợp đôn đốc trin khai các d án thuộc nhóm đối tượng đặc thù.
Ban Qun lý khu kinh tế Phú Quc phi hp trong vic cung cp thông tin
các khu đô thị, các d án nhà đã được chp thun ch trương đầu tư thuộc trách
nhim quản lý đ phát trin các d án nhà .
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách hi các t chc tín dụng trên địa bàn
phi hp triển khai các chương trình tín dụng ưu đãi v nhà ; tạo điều kin cho
ngưi dân, doanh nghip, ch đầu d án nhà hi tiếp cn vốn theo đúng
quy định, góp phn nâng cao kh năng hấp th ca th trường.
Các quan khác liên quan, trong phm vi chức năng, nhim v quyn
hạn theo quy đnh, phi hp thc hin các nhim v có liên quan.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
Trên sở điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh An Giang giai đoạn
2021 - 2030 được pduyệt, phối hợp xây dựng Kế hoạch phát triển ntỉnh
An Giang giai đoạn 2026-2030.
T chc trin khai thc hin giám sát thc hin hiu qu các mục tiêu, chỉ
tiêu, nhiệm vụ giải pháp phát triển nhà theo điu chnh chương trình phát
trin nhà tỉnh An Giang giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn mình qun lý.
11
Phối hợp thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về nhà ở, dự án phát
triển nhà trên địa bàn; soát, cập nhật tình hình phát triển nhà ở, nhu cầu nhà
tiến độ thực hiện các dự án phát triển nhà ở; định kỳ hoặc theo yêu cầu báo
cáo của Sở Xây dựng về kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc đề
xuất giải pháp; đồng thời kịp thời đề xuất điều chỉnh các nội dung của Chương
trình khi có biến động hoặc phát sinh yêu cầu thực tế thuộc địa bàn quản lý.
Định k cp nht nhu cu v n trên địan; thc hin các nhim v qun
trt ty dng, phi hp thc hin bồi thường, h tr i định cư và giải phóng
mt bng để thc hin các d án phát trin nhà trên địa n nh qun lý.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế các quyết
định sau đây:
a) Quyết định số 2142/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh An Giang về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh An
Giang giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030;
b) Quyết định số 3341/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Kiên Giang vviệc phê duyệt Chương trình phát triển nhà giai
đoạn năm 2021 đến năm 2030;
c) Quyết định số 1069/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh An Giang về việc phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà
ở tỉnh An Giang giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu; Thủ trưởng các quan, đơn vvà tchức, nhân liên quan Trung
tâm nghiên cứu nhà thị trường bất động sản thuộc Cục Quản nhà thị
trường bất động sản - Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (b/c)
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Sở Xây dựng (10 bản gốc);
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Chi nhánh Ngân hàng Chính sách hội
và các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh;
- VP.UBND tỉnh:VP, TT.CBTH;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, P.KT, tnvnam “HT”.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Công Thức

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3973/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh An Giang giai đoạn 2021-2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3973/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×