- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 35/2022/QĐ-UBND Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định 40/2019/QĐ-UBND ngày 18/12/
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 35/2022/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lâm Văn Bi |
| Trích yếu: | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định 40/2019/QĐ-UBND ngày 18/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
19/12/2022 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở Nông nghiệp-Lâm nghiệp | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 35/2022/QĐ-UBND
Quyết định 35/2022/QĐ-UBND: Những điểm mới quan trọng về bồi thường đối với cây trồng và vật nuôi khi thu hồi đất tại Cà Mau
Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau được ban hành ngày 19 tháng 12 năm 2022, có hiệu lực từ ngày 30 tháng 12 năm 2022, nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND. Những điều chỉnh này có ảnh hưởng lớn đến các hộ gia đình, cá nhân làm nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
Thay đổi đầu tiên tập trung vào việc sửa đổi đơn giá bồi thường cho cây trồng. Đối với các loại cây chuyên canh và cây kiểng, việc bồi thường sẽ dựa vào giá trị cây tại thời điểm bồi thường sau khi đã trừ đi giá trị thu hồi nếu có. Đáng chú ý, cây kiểng, với nhiều loại hình khác nhau, được xác định mức hỗ trợ di dời hoặc bồi thường tùy theo khả năng di dời và tình trạng cụ thể, điều này mang lại lợi ích cho những người trồng cây kiểng tại khu vực ảnh hưởng.
Về vật nuôi và thủy sản, quy định mới nêu rõ phương thức xác định diện tích nuôi thủy sản bị ảnh hưởng. Cụ thể, diện tích này sẽ được tính trong phạm vi 200 mét từ ranh đất thu hồi. Mức bồi thường thiệt hại cho vật nuôi, thủy sản sẽ được hỗ trợ như sau: bồi thường 60% đơn giá quy định cho thiệt hại do thu hồi đất, và hỗ trợ 40% cho các ao chưa có thủy sản nuôi. Thông qua quy định này, các hộ nuôi trồng sẽ được hỗ trợ tốt hơn khi đất của họ bị thu hồi để phục vụ các dự án phát triển.
Đồng thời, Quyết định cũng yêu cầu trách nhiệm tổ chức thực hiện thuộc về Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các sở ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp. Điều này đảm bảo rằng mọi quy trình thực hiện đều được giám sát và điều chỉnh kịp thời. Quyết định cũng nhấn mạnh việc nếu phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện, các bên liên quan có thể phản ánh để được giải quyết.
Cuối cùng, theo quy định chuyển tiếp, đối với những dự án đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực, sẽ tiếp tục thực hiện theo Quyết định cũ, đảm bảo tính ổn định cho những dự án đã khởi động.
Quyết định 35/2022/QĐ-UBND là một bước tiến quan trọng trong việc cập nhật quy định bồi thường hợp lý hơn, từ đó góp phần hỗ trợ người dân bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất tại tỉnh Cà Mau.
Xem chi tiết Quyết định 35/2022/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 30/12/2022
Tải Quyết định 35/2022/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2022/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 19 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 398/TTr-SNN ngày 29 tháng 11 năm 2022 và ý kiến của các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, 3, 5 Điều 4 như sau:
“2. Sửa đổi đơn giá của Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Đối với cây trồng là vườn cây chuyên canh. Thực hiện bồi thường thiệt hại do tổ chức được giao làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về chuyên ngành khảo sát và xác định giá hiện có của vườn cây tại thời điểm bồi thường trừ đi giá thu hồi (nếu có), trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Đối với rừng tự nhiên, rừng trồng thực hiện bồi thường thiệt hại theo Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
5. Đối với cây kiểng (là loại cây được chăm sóc, tạo dáng, dùng làm vật trang trí):
a) Đối với các loại cây kiểng trồng trong chậu, tùy theo giá thuê mướn nhân công thực tế theo thời điểm của địa phương, Hội đồng bồi thường huyện, thành phố xác định mức hỗ trợ di dời, trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định.
b) Đối với các loại cây kiểng trồng dưới đất, tùy theo giá trị của cây mà Hội đồng bồi thường huyện, thành phố xác định mức hỗ trợ để đào gốc di dời, trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định.
Đối với các loại cây kiểng theo nguyên tắc chung không bồi thường, chỉ hỗ trợ di dời. Trường hợp không thể di dời (bị giải tỏa trắng, không còn đất để di dời hoặc do điều kiện khách quan mà chủ hộ không thể thu hồi được giá trị cây kiểng khi Nhà nước thu hồi đất) thì xem xét bồi thường. Mức bồi thường tùy theo đặc điểm từng loại cây kiểng và giá thuê mướn nhân công thực tế theo thời điểm của địa phương mà tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Hội đồng bồi thường huyện, thành phố lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan như Hội Sinh vật cảnh tỉnh, các công ty mua bán cây kiểng trong và ngoài tỉnh,... xác định mức bồi thường cũng như mức giá hỗ trợ di dời, đề xuất mức bồi thường, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng phương án bồi thường.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:
“2. Sửa đổi đơn giá của Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Hỗ trợ thiệt hại đối với vật nuôi thủy sản bị ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi đất và chi phí đào ao đối với ao chưa có thủy sản nuôi
1. Cách xác định diện tích nuôi thủy sản bị ảnh hưởng: Khi thủy sản nuôi theo các loại hình nêu tại Phụ lục IV nằm phía ngoài liền kề với diện tích đất thu hồi có bị ảnh hưởng bởi dự án; căn cứ vào hồ sơ giải phóng mặt bằng hoặc đo đạc thực tế để xác định diện tích thủy sản nuôi bị ảnh hưởng; phạm vi ảnh hưởng được tính từ ranh giới phía ngoài liền kề diện tích đất thu hồi trở ra không quá 200 mét.
2. Hỗ trợ thiệt hại bằng 60% đơn giá bồi thường được quy định tại Phụ lục IV.
3. Hỗ trợ chi phí đào ao đối với ao chưa có thủy sản nuôi nằm trong phạm vi giải phóng mặt bằng. Thực hiện hỗ trợ thiệt hại bằng 40% đơn giá bồi thường được quy định tại Phụ lục IV.”
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; người sử dụng đất và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp huyện; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2022.
2. Điều khoản chuyển tiếp:
a) Đối với các công trình, dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
b) Đối với công trình, dự án thực hiện bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất sau ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Phụ Lục II
BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY LÂU NĂM
(CÂY ĂN TRÁI)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND ngày 19/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
_______________
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| TT | Loại cây | ĐV tính | Loại A | Loại B | Loại C | Loại D |
| 01 | Dừa | Cây | 800 | 500 | 320 | 165 |
| 02 | Sabô | Cây | 550 | 310 | 225 | 120 |
| 03 | Xoài, mít | Cây | 487 | 323 | 265 | 157 |
| 04 | Cam, quít, bưởi | Cây | 343 | 289 | 190 | 121 |
| 05 | Chanh, tắc | Cây | 235 | 130 | 70 | 50 |
| 06 | Vú sữa, bơ, dâu | Cây | 550 | 320 | 195 | 120 |
| 07 | Khế | Cây | 584 | 310 | 185 | 110 |
| 08 | Nhãn | Cây | 493 | 318 | 271 | 164 |
| 09 | Cóc | Cây | 320 | 180 | 110 | 80 |
| 10 | Mận, lý | Cây | 300 | 180 | 110 | 80 |
| 11 | Lêkima | Cây | 330 | 180 | 110 | 80 |
| 12 | Chùm một, ổi, ô môi | Cây | 360 | 205 | 120 | 60 |
| 13 | Mãng cầu | Cây | 450 | 309 | 204 | 80 |
| 14 | Đu đủ | Cây | 120 | 68 | 38 | 20 |
| 15 | Sa ri | Cây | 480 | 290 | 160 | 120 |
| 16 | Táo | Cây | 480 | 290 | 160 | 100 |
| 17 | Me | Cây | 730 | 530 | 300 | 100 |
| 18 | Trầu | Bụi/nọc | 88 | 36 | 20 | 20 |
| 19 | Cà na | Cây | 225 | 150 | 108 | 80 |
| 20 | Thanh long | Bụi/nọc | 100 | 75 | 25 | 25 |
| 21 | Chuối | Cây | 100 | 85 |
| 52 |
Chia làm 04 loại:
- Loại A: Cây đang cho trái.
- Loại B: Cây sắp cho trái.
- Loại C: Cây lão, ít cho trái.
- Loại D: Cây dưới một năm tuổi.
Ghi chú:
- Giá loại D dựa vào giá bán cây giống thực tế cộng với công trồng, bón phân chăm sóc.
- Giá loại A, B, C dựa vào cây giống, chăm sóc và tham khảo năng suất - lợi nhuận.
Phụ Lục IV
BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI VẬT NUÔI THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND ngày 19/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
________________
1. Tôm Sú:
Đơn vị tính: đồng/m2 mặt nước
| Thời gian nuôi | Loại hình nuôi | |||
| Quảng canh (≥3 con/m2 mặt nước) | Quảng canh cải tiến (≥ 5 con/m2 mặt nước) | Bán thâm canh (≥ 10 con/m2 mặt nước) | Thâm canh (> 20 con/m2 mặt nước) | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| ≤ 30 ngày tuổi | 944 | 3.000 | 38.000 | 46.000 |
| 31-60 ngày tuổi | 944 | 5.000 | 43.000 | 56.000 |
| 61-90 ngày tuổi | 944 | 6.000 | 48.000 | 67.000 |
| 91-120 ngày tuổi | 944 | 8.000 | 53.000 | 77.000 |
| 121-150 ngày tuổi | 944 | Không bồi thường | 87.000 | |
| 151-180 ngày tuổi | Không bồi thường | 97.000 | ||
| > 180 ngày tuổi | Không bồi thường | |||
2. Tôm Thẻ chân trắng:
Đơn vị tính: đồng/m2 mặt nước
| Thời gian nuôi | Loại hình nuôi | ||
| Bán thâm canh | Thâm canh (≥ 80 con/m2 mặt nước) | Siêu thâm canh (≥ 160 con/m2 mặt nước) | |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| ≤ 30 ngày tuổi | 47.000 | 73.000 | 118.000 |
| 31-60 ngày tuổi | 54.000 | 97.000 | 178.000 |
| 61 -90 ngày tuổi | 61.000 | 121.000 | 237.000 |
| 91-120 ngày tuổi | 67.000 | 145.000 | 297.000 |
| > 120 ngày tuổi | Không bồi thường | ||
3. Cá Chẽm:
Đơn vị tính: đồng/m2 mặt nước
| Thời gian nuôi | Loại hình nuôi |
| Thâm canh (≥ 03 con/m2 mặt nước) | |
| (1) | (2) |
| ≤ 30 ngày tuổi | 22.000 |
| 31-60 ngày tuổi | 35.000 |
| 61-90 ngày tuổi | 48.000 |
| 91-120 ngày tuổi | 61.000 |
| 121-150 ngày tuổi | 74.000 |
| 151-180 ngày tuổi | 88.000 |
| 181-210 ngày tuổi | 101.000 |
| 211-240 ngày tuổi | 114.000 |
| > 240 ngày tuổi | Không bồi thường |
4. Cá Kèo:
Đơn vị tính: đồng/m2 mặt nước
| Thời gian nuôi | Loại hình nuôi |
| Thâm canh (≥ 120 con/m2 mặt nước) | |
| (1) | (2) |
| ≤ 30 ngày tuổi | 26.000 |
| 31-60 ngày tuổi | 39.000 |
| 61-90 ngày tuổi | 52.000 |
| 91-120 ngày tuổi | 64.000 |
| 121-150 ngày tuổi | 77.000 |
| 151-180 ngày tuổi | 89.000 |
| > 180 ngày tuổi | Không bồi thường |
5. Cua:
Đơn vị tính: đồng/m2 mặt nước
| Thời gian nuôi | Loại hình nuôi |
| Thâm canh (≥ 04 con/m2 mặt nước) | |
| (1) | (2) |
| ≤ 30 ngày tuổi | 7.500 |
| 31-60 ngày tuổi | 12.000 |
| 61-90 ngày tuổi | 16.000 |
| 91-120 ngày tuổi | 20.500 |
| 121-150 ngày tuổi | 25.000 |
| >150 ngày tuổi | Không bồi thường |
6. Cá Chình:
Đơn vị tính: đồng/m2 mặt nước
| Thời gian nuôi | Loại hình nuôi |
| Thâm canh (≥ 01 con/m2 mặt nước) | |
| (1) | (2) |
| ≤ 30 ngày tuổi | 114.000 |
| 31-60 ngày tuổi | 129.000 |
| 61-90 ngày tuổi | 144.000 |
| 91-120 ngày tuổi | 158.000 |
| 121-150 ngày tuổi | 173.000 |
| 151-180 ngày tuổi | 187.000 |
| 181-210 ngày tuổi | 202.000 |
| 211-240 ngày tuổi | 217.000 |
| 241-270 ngày tuổi | 231.000 |
| 271-300 ngày tuổi | 246.000 |
| 301-330 ngày tuổi | 260.000 |
| 331-360 ngày tuổi | 275.000 |
| > 360 ngày tuổi | Không bồi thường |
7. Cá Bống tượng:
Đơn vị tính: đồng/m2 mặt nước
| Thời gian nuôi | Loại hình nuôi |
| Thâm canh (≥ 01 con/m2 mặt nước) | |
| (1) | (2) |
| ≤ 30 ngày tuổi | 28.000 |
| 31-60 ngày tuổi | 37.000 |
| 61-90 ngày tuổi | 46.000 |
| 91-120 ngày tuổi | 55.000 |
| 121-150 ngày tuổi | 65.000 |
| 151-180 ngày tuổi | 74.000 |
| 181-210 ngày tuổi | 83.000 |
| 211-240 ngày tuổi | 92.000 |
| > 240 ngày tuổi | Không bồi thường |
8. Cá Sặc rằn:
Đơn vị tính: đồng/m2 mặt nước
| Thời gian nuôi | Loại hình nuôi |
| Thâm canh (≥ 30 con/m2 mặt nước) | |
| (1) | (2) |
| ≤ 30 ngày tuổi | 63.000 |
| 31-60 ngày tuổi | 84.000 |
| 61-90 ngày tuổi | 104.000 |
| 91-120 ngày tuổi | 124.000 |
| 121-150 ngày tuổi | 145.000 |
| 151-180 ngày tuổi | 165.000 |
| 181-210 ngày tuổi | 186.000 |
| 211-240 ngày tuổi | 206.000 |
| > 240 ngày tuổi | Không bồi thường |
9. Cá Lóc:
Đơn vị tính: đồng/m2 mặt nước
| Thời gian nuôi | Loại hình nuôi |
| Thâm canh (≥ 30 con/m2 mặt nước) | |
| (1) | (2) |
| ≤ 30 ngày tuổi | 75.000 |
| 31-60 ngày tuổi | 120.000 |
| 61-90 ngày tuổi | 165.000 |
| 91-120 ngày tuổi | 210.000 |
| 121-150 ngày tuổi | 255.000 |
| >150 ngày tuổi | 300.000 |
10. Cá Trê:
Đơn vị tính: đồng/m2 mặt nước
| Thời gian nuôi | Loại hình nuôi |
| Thâm canh (≥ 20 con/m2 mặt nước) | |
| (1) | (2) |
| ≤ 30 ngày tuổi | 41.000 |
| 31-60 ngày tuổi | 65.000 |
| 61-90 ngày tuổi | 88.000 |
| > 90 ngày tuổi | 111.000 |
11. Cá Rô:
Đơn vị tính: đồng/m2 mặt nước
| Thời gian nuôi | Loại hình nuôi |
| Thâm canh (≥ 30 con/m2 mặt nước) | |
| (1) | (2) |
| ≤ 30 ngày tuổi | 31.000 |
| 31-60 ngày tuổi | 41.000 |
| 61-90 ngày tuổi | 50.000 |
| 91-120 ngày tuổi | 59.000 |
| 121-150 ngày tuổi | 68.000 |
| 151-180 ngày tuổi | 78.000 |
| 181-210 ngày tuổi | 87.000 |
| > 210 ngày tuổi | 96.000 |
12. Cá Tra:
Đơn vị tính: đồng/m2 mặt nước
| Thời gian nuôi | Loại hình nuôi |
| Thâm canh (≥ 6 con/m2 mặt nước) | |
| (1) | (2) |
| ≤ 30 ngày tuổi | 23.000 |
| 31-60 ngày tuổi | 36.000 |
| 61-90 ngày tuổi | 49.000 |
| 91-120 ngày tuổi | 62.000 |
| 121-150 ngày tuổi | 75.000 |
| 151-180 ngày tuổi | 88.000 |
| 181-210 ngày tuổi | 101.000 |
| 211-240 ngày tuổi | 114.000 |
| 241-270 ngày tuổi | 127.000 |
| 271-300 ngày tuổi | 140.000 |
| > 300 ngày tuổi | Không bồi thường |
13. Cá Trắm:
Đơn vị tính: đồng/m2 mặt nước
| Thời gian nuôi | Loại hình nuôi |
| Thâm canh (≥ 2 con/m2 mặt nước) | |
| (1) | (2) |
| ≤ 30 ngày tuổi | 12.000 |
| 31-60 ngày tuổi | 19.000 |
| 61-90 ngày tuổi | 26.000 |
| 91-120 ngày tuổi | 33.000 |
| 121-150 ngày tuổi | 40.000 |
| 151-180 ngày tuổi | 47.000 |
| > 180 ngày tuổi | 55.000 |
14. Cá Rô phi (Diêu hồng):
Đơn vị tính: đồng/m2 mặt nước
| Thời gian nuôi | Loại hình nuôi |
| Thâm canh (≥ 2 con/m2 mặt nước) | |
| (1) | (2) |
| ≤ 30 ngày tuổi | 14.000 |
| 31-60 ngày tuổi | 23.000 |
| 61-90 ngày tuổi | 31.000 |
| 91-120 ngày tuổi | 40.000 |
| 121-150 ngày tuổi | 49.000 |
| 151-180 ngày tuổi | 58.000 |
| 181-210 ngày tuổi | 66.000 |
| > 210 ngày tuổi | 75.000 |
15. Sò huyết:
Đơn vị tính: đồng/m2 mặt nước
| Thời gian nuôi | Loại hình nuôi |
| Thâm canh (≥ 70 con/m2 mặt nước) | |
| (1) | (2) |
| ≤ 30 ngày tuổi | 22.600 |
| 31-60 ngày tuổi | 23.000 |
| 61-90 ngày tuổi | 23.300 |
| 91-120 ngày tuổi | 23.600 |
| 121-150 ngày tuổi | 24.000 |
| 151-180 ngày tuổi | 24.300 |
| 181-210 ngày tuổi | 24.700 |
| > 210 ngày tuổi | Không bồi thường |
16. Vọp:
Đơn vị tính: đồng/m2 mặt nước
| Thời gian nuôi | Loại hình nuôi |
| Thâm canh (≥ 25 con/m2 mặt nước) | |
| (1) | (2) |
| ≤ 30 ngày tuổi | 30.500 |
| 31-60 ngày tuổi | 31.000 |
| 61-90 ngày tuổi | 31.400 |
| 91-120 ngày tuổi | 31.800 |
| 121-150 ngày tuổi | 32.200 |
| >150 ngày tuổi | 32.700 |
Ghi chú: Bảng đơn giá tại Phụ lục IV bao gồm các thiết bị, vật tư đầu vào phục vụ cho nuôi trồng thủy sản.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!