Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 34/2026/QĐ-UBND Thái Nguyên Quy định định mức kinh tế kỹ thuật thống kê kiểm kê đất đai

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 05/06/2026 08:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 34/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thị Loan
Trích yếu: Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 34/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 34/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 34/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 34/2026/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH THÁI NGUYÊN


_____________

Số: 34/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai

và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 08 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 5048/TTr-SNNMT ngày 13 tháng 5 năm 2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Đang theo dõi

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2026.

Trường hợp các quy định, văn bản được viện dẫn tại định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Đang theo dõi

2. Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

Đang theo dõi

a) Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND ngày 15/11/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Đang theo dõi

b) Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND ngày 07/6/2025 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Đang theo dõi

3. Các dự án, công trình về thống kê, kiểm kê và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã được duyệt, thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện thì tiếp tục thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà không phải điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này.

Đang theo dõi

b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh theo quy định của Quyết định này.

Đang theo dõi

4. Trong quá trình áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh điều chỉnh kịp thời.​

Đang theo dõi

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành;

- Ủy ban nhân dân các xã, phường;

- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;

- Trung tâm thông tin tỉnh;

- Lưu: VT, NC, CNN&XD.

Kiennt.T5/2026

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Loan

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH THÁI NGUYÊN


_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

QUY ĐỊNH

Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

Phần I QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này Quy định định mức lao động, vật tư, thiết bị sử dụng trong thực hiện thống kê đất đai định kỳ hằng năm; kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 5 năm và kiểm kê đất đai chuyên đề (kể cả kiểm kê chuyên đề thực hiện gắn với việc kiểm kê đất đai định kỳ) do Ủy ban nhân dân các cấp thuộc tỉnh Thái Nguyên thực hiện.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường các cấp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Đang theo dõi

Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức

Đang theo dõi

1. Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Đang theo dõi

2. Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Đang theo dõi

3. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Đang theo dõi

4. Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Đang theo dõi

5. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Đang theo dõi

6. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

Đang theo dõi

7. Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Đang theo dõi

8. Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Đang theo dõi

9. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;

Đang theo dõi

10. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;

Đang theo dõi

11. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

Đang theo dõi

12. Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Đang theo dõi

Điều 4. Giải thích thuật ngữ và quy định viết tắt

Đang theo dõi

1. Giải thích thuật ngữ

Khoanh đất quy định tại định mức này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT (các thửa đất liền kề có cùng loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất được thể hiện trong cùng một khoanh đất).

Đơn vị tính trong định mức này được tính như sau:

- “Bộ/xã” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã;

- “Khoanh/xã” tính cho sản phẩm là khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cho 01 xã trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.

- “Bộ/tỉnh” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định của tỉnh Thái Nguyên.

- “Thửa/tỉnh” tính cho sản phẩm là thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất của tỉnh Thái Nguyên trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.

- “Khoanh/tỉnh” tính cho sản phẩm là khoanh kiểm kê chuyên đề của tỉnh Thái Nguyên.

Đang theo dõi
2. Quy định từ viết tắt

STT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

1

Bản đồ địa chính

BĐĐC

2

Biến động đất đai

BĐĐĐ

3

Cơ sở dữ liệu

CSDL

4

Địa chính viên hạng III bậc 2 và tương đương

ĐCV2

5

Địa chính viên hạng III bậc 3 và tương đương

ĐCV3

6

Địa chính viên hạng III bậc 4 và tương đương

ĐCV4

7

Địa chính viên hạng III bậc 5 và tương đương

ĐCV5

8

Định mức kinh tế - kỹ thuật

Định mức KTKT

9

Đơn vị tính sản phẩm

ĐVT

10

Hiện trạng sử dụng đất

HTSDĐ

11

Kiểm kê đất đai

KKĐĐ

12

Thống kê đất đai

TKĐĐ

13

Ủy ban nhân dân

UBND

14

Văn phòng đăng ký đất đai

VPĐKĐĐ

Đang theo dõi

Điều 5. Các bảng hệ số

Đang theo dõi
1. Hệ số quy mô diện tích (Kdtx)

STT

Diện tích tự nhiên (ha)

Hệ số (Kdtx)

Công thức tính

1

<>

0,8

2

>3.000 - 6.000

0,81 - 0,90

Hệ số của xã cần tính = 0,81+((0,90-0,81)/(6.000- 3.000)) x (diện tích của xã cần tính -3.000)

3

>6.000 - 9.000

0,91 - 1,00

Hệ số của xã cần tính =0,91+((1,00-0,91)/(9.000- 6.000)) x (diện tích của xã cần tính-6.000)

4

>9.000 - 12.000

1,01 - 1,10

Hệ số của xã cần tính =1,01+((1,10-1,01)/(12.000- 9.000)) x (diện tích của xã cần tính -9.000)

5

>12.000 - 15.000

1,11 - 1,20

Hệ số của xã cần tính =1,11+((1,20-1,11)/(15.000- 12.000)) x (diện tích của xã cần tính -12.000)

6

>15.000 - 18.000

1,21 - 1,30

Hệ số của xã cần tính =1,21+((1,30-1,21)/(18.000- 15.000)) x (diện tích của xã cần tính -15.000)

7

>18.000

1,35

Đang theo dõi
2. Hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)

STT

Khu vực

Hệ số (Kkv)

1

Các xã

1,00

2

Các phường

1,20

Đang theo dõi
3. Hệ số tỷ lệ bản đồ (Ktlx)

STT

Tỷ lệ bản đồ

Diện tích tự nhiên (ha)

Ktlx

Công thức tính

1

1/5000

1.000 - 2.000

0,85 - 0,95

Ktlx của xã cần tính =0,85+((0,95-0,85)/(2.000-1.000)) x (diện tích của xã cần tính-1.000)

>2.000 - 3.000

0,95 - 1,00

Ktlx của xã cần tính =0,95+((1,00-0,95) /(3.000-2.000)) x (diện tích của xã cần tính-2.000)

2

1/10000

>3.000 - 6.000

1,00 - 1,10

Ktlx của xã cần tính =1,10+((1,10-1,00)/(4.000- 3.000)) x (diện tích của xã cần tính-3.000)

>6.000 - 9.000

1,10 - 1,15

Ktlx của xã cần tính =1,10+((1,15-1,10) /(8.000-4.000)) x (diện tích của xã cần tính -4.000)

>9.000 -12.000

1,15 - 1,20

Ktlx của xã cần tính =1,15+((1,20-1,15) /(12.000-8.000)) x (diện tích của xã cần tính - 8.000)

3

1/25000

> 12.000

1,25

Ktlx của xã cần tính là 1,25

Đang theo dõi

Điều 6. Quy định về sử dụng định mức

Đang theo dõi

1. Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên; các xã, phường (gọi chung là cấp xã).

Các công việc xây dựng dự án, nhiệm vụ, hội nghị triển khai tập huấn, công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu, thông tin tuyên truyền về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; khai thác thông tin tài liệu, số liệu của các cấp thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.

Đang theo dõi

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm các định mức thành phần sau:

Đang theo dõi

2.1. Định mức lao động là chi phí lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:

Đang theo dõi

a) Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc.

Đang theo dõi

b) Định biên: Xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

Lao động kỹ thuật quy định trong Định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.

Đang theo dõi

c) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.

Đang theo dõi

2.2. Định mức vật tư và thiết bị

Đang theo dõi

a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết bị (máy móc).

Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).

Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

Đang theo dõi

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.

Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

Đang theo dõi

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được xây dựng theo quy định kỹ thuật (nội dung, phương pháp, quy trình) tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. Trường hợp có văn bản pháp luật thay thế hoặc sửa đổi bổ sung Thông tư này thì việc lập dự toán kinh phí của các nhiệm vụ, dự án có liên quan đến thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên sẽ dựa trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật này và các quy định kỹ thuật mới để vận dụng theo các hạng mục nội dung công việc tương đương.

Đang theo dõi

Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI

Đang theo dõi

Chương I THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ

Đang theo dõi

Điều 7. Nội dung công việc

Đang theo dõi

1. Công tác chuẩn bị:

Đang theo dõi

a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại phụ lục IV Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến;

Đang theo dõi

b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;

Đang theo dõi

c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập.

Đang theo dõi

2. Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê:

Đang theo dõi

a) Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;

Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT trừ các đơn vị hành chính cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.

Đang theo dõi

b) Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;

Đang theo dõi

c) Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai.

Đang theo dõi

3. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT- BTNMT và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

Đang theo dõi

4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.

Đang theo dõi

5. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã với nội dung chính:

Đang theo dõi

a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;

Đang theo dõi

b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai;

Đang theo dõi

c) Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);

Đang theo dõi

d) Đề xuất, kiến nghị.

Đang theo dõi

6. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã.

Đang theo dõi

7. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 22 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

Đang theo dõi
Điều 8. Định mức lao động Bảng 1

STT

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

Định mức

(Công nhóm/ĐVT)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại phụ lục IV Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến

Bộ/xã

1ĐCV2

1,5

1.2

Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã

Bộ/xã

Nhóm 2 (2ĐCV2)

2

1.3

Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập

Bộ/xã

1ĐCV2

2

2

Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê

2.1

Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT

Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT trừ các đơn vị hành chính cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp

Khoanh/xã

1ĐCV2

6

2.2

Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất

Khoanh/xã

1ĐCV2

2,4

2.3

Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai

Khoanh/xã

1ĐCV2

0,24

3

Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai

Bộ/xã

1ĐCV2

3

4

Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã

Bộ/xã

1ĐCV2

3

5

Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã

5.1

Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập

Bộ/xã

1ĐCV2

2

5.2

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai

Bộ/xã

1ĐCV2

4

5.3

Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có)

Bộ/xã

1ĐCV2

1

5.4

Đề xuất, kiến nghị

Bộ/xã

1ĐCV2

1

6

Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã

Bộ/xã

1ĐCV2

2

7

In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định

Bộ/xã

1ĐCV2

2

Ghi chú: (1) Định mức tại Bảng 1 nêu trên (không bao gồm công việc tại các điểm 2.1, 2.2 và 2.3) tính cho xã trung bình có diện tích bằng 3.000 ha. Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau: MX = Mtbx x Kdtx x Kkv Trong đó: - MX là mức lao động của xã cần tính; - Mtbx là mức lao động của xã trung bình; - Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo khoản 1 Điều 5 Phần I của tập định mức); - Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo khoản 2 Điều 5 Phần I của tập định mức). (2) Định mức tại điểm 2.1, 2.2 và 2.3 Bảng 1 tính cho 16 khoanh/xã có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 16 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh x số lượng khoanh đất có biến động trên địa bàn xã, phường.
Đang theo dõi
Điều 9. Định mức dụng cụ Bảng 2

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Định mức

(Ca/xã)

1

Bàn làm việc

Cái

120

16,97

2

Ghế văn phòng

Cái

120

16,97

3

Tủ để tài liệu

Cái

96

16,97

4

Ổn áp dùng chung 10A

Cái

60

6,36

5

Quạt thông gió 0,04 kW

Cái

60

6,36

6

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

6,36

7

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

36

6,36

8

Máy tính bấm số

Cái

60

7,63

9

Điện năng

kW

9,62

Đang theo dõi
Điều 10. Định mức thiết bị Bảng 3

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kw/h)

Định mức

(Ca/xã)

1

Máy in khổ A4

Cái

84

0,35

0,9

2

Máy in khổ A3

Cái

84

0,5

0,45

3

Máy vi tính để bàn

Cái

84

0,035

38,14

4

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

6,36

5

Máy photocopy

Cái

84

1,5

0,9

6

Điện năng

kW

144,62

Đang theo dõi
Điều 11. Định mức vật liệu Bảng 4

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức

(Tính cho 1 xã)

1

Mực in A4 Laser

Hộp

0,05

2

Mực in A3 Laser

Hộp

0,05

3

Mực photocopy

Hộp

0,15

4

Sổ ghi chép

Quyển

2,00

5

Cặp 3 dây

Chiếc

3,00

6

Giấy A4

Ram

1,00

7

Giấy A3

Ram

0,20

8

USB 4G

Cái

2,00

Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu tại bảng 2,3,4 tính cho xã trung bình (xã có diện tích bằng 3.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức ở phần định mức lao động của thống kê đất đai cấp xã. Mức phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo tỷ lệ tại bảng 5 Bảng 5

STT

Nội dung công việc

Tỷ lệ (%)

1

Các nội dung công việc tính theo khoanh đất/xã

33,14

2

Các nội dung công việc còn lại

66,86

Đang theo dõi

Chương II THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI TỈNH THÁI NGUYÊN

Đang theo dõi

Điều 12. Nội dung công việc

Đang theo dõi

1. Công tác chuẩn bị

Đang theo dõi

a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan;

Đang theo dõi

b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;

Đang theo dõi

c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập.

Đang theo dõi

2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.

Đang theo dõi

3. Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:

Đang theo dõi

a) Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có);

Đang theo dõi

b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.

Đang theo dõi

4. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

Đang theo dõi

5. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh.

Đang theo dõi

6. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh:

Đang theo dõi

a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp tỉnh và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;

Đang theo dõi

b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong năm thống kê đất đai; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai;

Đang theo dõi

c) Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);

Đang theo dõi

d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.

Đang theo dõi

7. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

Đang theo dõi

8. Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai.

Đang theo dõi

9. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 22 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

Đang theo dõi
Điều 13. Định mức lao động Bảng 6

STT

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

Định mức

(Công nhóm/ĐVT)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan

Bộ/tỉnh

1ĐCV3

1

1.2

Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh

Bộ/tỉnh

2ĐCV3

5

1.3

Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập

Bộ/tỉnh

2ĐCV3

3

2

Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.

Thửa/tỉnh

1ĐCV3

12

3

Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến

3.1

Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có);

Bộ/tỉnh

1ĐCV3

3

3.2

Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất

Bộ/tỉnh

1ĐCV3

12

4

Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định

Bộ/tỉnh

2ĐCV3

7

5

Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh

Bộ/tỉnh

1ĐCV3

11

6

Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cấp tỉnh

6.1

Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp tỉnh và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập

Bộ/tỉnh

2ĐCV3

2

6.2

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong năm thống kê đất đai; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai

Bộ/tỉnh

2ĐCV3

2

6.3

Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có)

Bộ/tỉnh

2ĐCV3

2

6.4

Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất

Bộ/tỉnh

2ĐCV3

2

7

Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định

Bộ/tỉnh

2ĐCV3

3

8

Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định

Bộ/tỉnh

2ĐCV3

1

9

In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định

Bộ/tỉnh

2ĐCV3

1

Ghi chú: Định mức tại mục 2 Bảng 6 tính cho tỉnh có 300 khoanh đất có biến động; trường hợp tỉnh có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 300 khoanh đất thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
Đang theo dõi
Điều 14. Định mức dụng cụ Bảng 7

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Định mức

(Ca/tỉnh)

1

Bàn làm việc

Cái

120

76,00

2

Ghế văn phòng

Cái

120

76,00

3

Tủ để tài liệu

Cái

96

76,00

4

Ổn áp dùng chung 10A

Cái

60

16,00

5

Lưu điện

Cái

60

57,00

6

Máy hút ẩm 2 kW

Cái

60

16,00

7

Máy hút bụi 2 kW

Cái

60

16,00

8

Quạt thông gió 0,04 kW

Cái

60

16,00

9

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

16,00

10

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

36

16,00

11

Máy tính bấm số

Cái

60

10,00

12

Đồng hồ treo tường

Cái

36

16,00

13

Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)

Cái

36

16,75

14

Điện năng

495,00

Đang theo dõi
Điều 15. Định mức thiết bị Bảng 8

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kw/h)

Định mức (Ca/tỉnh)

1

Máy in khổ A4

Cái

84

0,35

2

2

Máy in khổ A3

Cái

84

0,5

2

3

Máy vi tính để bàn

Cái

84

0,035

64

4

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

20

5

Máy photocopy

Cái

84

1,5

2

6

Điện năng

428

Đang theo dõi
Điều 16. Định mức vật liệu Bảng 9

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức

(Tính cho tỉnh)

1

Mực in A4 Laser

Hộp

0,93

2

Mực in A3 Laser

Hộp

0,93

3

Mực photocopy

Hộp

1,5

4

Sổ ghi chép

Quyển

11,22

5

Cặp 3 dây

Chiếc

33,65

6

Giấy A4

Ram

9,35

7

Giấy A3

Ram

3,74

Mức phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo tỷ lệ tại bảng 10 Bảng 10

STT

Nội dung công việc

Tỷ lệ (%)

1

Các nội dung công việc tính theo khoanh đất/tỉnh

12,63

2

Các nội dung công việc còn lại

87,37

Đang theo dõi

Phần III ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ

LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

Đang theo dõi

Chương I KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG

SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ

Đang theo dõi

Mục 1 KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ

Đang theo dõi

Điều 17. Nội dung công việc

Đang theo dõi

1. Công tác chuẩn bị

Đang theo dõi

a) Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã;

Đang theo dõi

b) Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định;

Đang theo dõi

c) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;

Đang theo dõi

d) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

Đang theo dõi

2. Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai:

Đang theo dõi

a) Đối với cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước mà đang được vận hành thì sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai;

Đang theo dõi

b) Đối với cấp xã chưa có cơ sở dữ liệu đất đai nhưng đã có bản đồ địa chính thành lập sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước thì sử dụng bản đồ địa chính để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai.

Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước được lập từ bản đồ địa chính nhưng tại thời điểm kiểm kê đất đai chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì sử dụng bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước;

Đang theo dõi

c) Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước chưa được lập từ bản đồ địa chính và không có các nguồn tài liệu tại điểm a và điểm b khoản này thì sử dụng các nguồn tài liệu sau (nếu có): bình đồ ảnh mới thành lập trước thời điểm kiểm kê không quá 02 năm đã được nắn chỉnh về cơ sở toán học của bản đồ kiểm kê đất đai cần lập theo quy định; dữ liệu không gian đất đai nền; cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; hệ thống bản đồ địa hình quốc gia mới thành lập sau kỳ kiểm kê đất đai gần nhất có tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước để lập bản đồ kiểm kê đất đai.

Đang theo dõi

3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.

Đang theo dõi

4. Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê:

Đang theo dõi

a) Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai.

Đang theo dõi

b) Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp;

Đang theo dõi

c) Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất;

Đang theo dõi

d) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết;

Đang theo dõi

đ) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;

Đang theo dõi

e) Lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

Đang theo dõi

5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

Đang theo dõi

6. Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất với nội dung chính:

Đang theo dõi

a) Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa phương;

Đang theo dõi

b) Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng);

Đang theo dõi

c) Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất;

Đang theo dõi

d) So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước.

Đang theo dõi

7. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

Đang theo dõi

8. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã với nội dung chính:

Đang theo dõi

a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập;

Đang theo dõi

b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;

Đang theo dõi

c) Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có);

Đang theo dõi

d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.

Đang theo dõi

9. Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã.

Đang theo dõi

10. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã.

Đang theo dõi

11. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 5 Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

Đang theo dõi
Điều 18. Định mức lao động Bảng 11

STT

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

Định mức

(Công nhóm/ĐVT)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã

Bộ/xã

1ĐCV2

2

1.2

Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định

Bộ/xã

1ĐCV2

2

1.3

Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.

Bộ/xã

1ĐCV2

2

1.4

Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã theo quy định

Bộ/xã

Nhóm 2 (2ĐCV2)

1

2

Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập được để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai

Bộ/xã

Nhóm 2 (2ĐCV2)

1

3

In ấn tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai

Bộ/xã

1ĐCV3

1

4

Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê

4.1

Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai

Khoanh/xã

1ĐCV2

4

4.2

Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp

4.2.1

Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định

Khoanh/xã

Nhóm 2 (2ĐCV3)

4

4.2.2

In bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp

Bộ/xã

1ĐCV2

0,5

4.3

Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất

Khoanh/xã

Nhóm 2 (2ĐCV3)

45

4.4

Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết

Khoanh/xã

1ĐCV3

22,5

4.5

Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai

Bộ/xã

1ĐCV3

8

4.6

Lập Danh sách các khoanh đất kiểm kê đất đai theo quy định

Bộ/xã

Nhóm 2 (2ĐCV3)

2

5

Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định

Bộ/xã

Nhóm 2 (1ĐCV2+

1ĐCV3)

6

6

Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất

6.1

Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa phương

Bộ/xã

1ĐCV3

1

6.2

Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng)

Bộ/xã

1ĐCV3

3

6.3

Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất

Bộ/xã

1ĐCV3

3

6.4

So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước

Bộ/xã

1ĐCV3

3

7

Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã

7.1

Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập

Bộ/xã

Nhóm 2 (1ĐCV2+

1ĐCV3)

2

7.2

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất

Bộ/xã

Nhóm 2 (1ĐCV2+

1ĐCV3)

2

7.3

Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có);

Bộ/xã

Nhóm 2 (1ĐCV2+

ĐCV3)

1

7.4

Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất

Bộ/xã

Nhóm 2 (1ĐCV2+

1ĐCV3)

1

8

Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã

Bộ/xã

1ĐCV2

1

9

Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã

Bộ/xã

1ĐCV2

1

10

In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định

Bộ/xã

1ĐCV2

1

Ghi chú: (1) Định mức tại Bảng 11 nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 4.1, 4.2.1; 4.3 và 4.4) tính cho xã trung bình có diện tích bằng 3.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau: MX = Mtbx x Kdtx x Kkv Trong đó: - MX là mức lao động của xã cần tính; - Mtbx là mức lao động của xã trung bình; - Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo khoản 1 Điều 5 Phần I của tập định mức); - Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo khoản 2 Điều 5 Phần I của tập định mức). (2) Định mức tại điểm 4.1, 4.2.1 Bảng 11 tính cho 1 xã trung bình có 20 khoanh có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất có biến động trên địa bàn xã, phường. (3) Định mức tại điểm 4.3 Bảng 11 tính cho 1 xã trung bình có 150 khoanh có biến động cần đối soát, xác định ranh giới ngoài thực địa. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất có biến động trên địa bàn xã, phường. Định mức tại mục 4.3 Bảng 14 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp (4). Định mức tại điểm 4.4 Bảng 11 tính cho 1 xã trung bình có 75 khoanh cần chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất thực tế trên địa bàn xã, phường.
Đang theo dõi
Điều 19. Định mức dụng cụ Bảng 12

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Định mức

(Ca/xã TB)

1

Bàn làm việc

Cái

120

45,5

2

Ghế văn phòng

Cái

120

45,5

3

Tủ để tài liệu

Cái

96

45,5

4

Ổn áp dùng chung 10A

Cái

60

15,17

5

Lưu điện

Cái

60

45,5

6

Quạt thông gió 0,04 kW

Cái

60

15,17

7

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

15,17

8

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

36

15,17

9

Máy tính bấm số

Cái

60

9,1

10

Thước nhựa 40cm

Cái

24

4,55

11

Thước nhựa 120cm

Cái

24

4,55

12

Cặp đựng tài liệu

Cái

24

4,55

13

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

18

90

14

Giầy bảo hộ

Đôi

12

90

15

Tất

Đôi

6

90

16

Mũ cứng

Cái

12

90

17

Quần áo mưa

Bộ

12

90

18

Bình đựng nước uống

Cái

12

90

19

Điện năng

kW

22,94

Đang theo dõi
Điều 20. Định mức thiết bị Bảng 13

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kw/h)

Định mức (Ca/xã TB)

1

Máy in khổ A4

Cái

84

0,35

10

2

Máy in khổ A3

Cái

84

0,5

10

3

Máy vi tính để bàn

Cái

84

0,035

45,50

4

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

15,17

5

Máy photocopy

Cái

84

1,5

4

6

Máy in Plotter

Cái

84

0,5

0,3

7

Điện năng

KW

415,52

Đang theo dõi
Điều 21. Định mức vật liệu Bảng 14

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức

(tính cho 1 xã TB)

1

Băng dính to

Cuộn

2

2

Bút dạ màu

Bộ

1

3

Túi ni lông bọc tài liệu

Cái

4

4

Mực in A4 Laser

Hộp

0,5

5

Mực in A3 Laser

Hộp

0,19

6

Mực photocopy

Hộp

0,22

7

Sổ ghi chép

Quyển

2

8

Cặp 3 dây

Chiếc

5

9

Giấy A4

Ram

1

10

Giấy A3

Ram

0,5

11

Mực in Plotter

Hộp

0,03

12

Giấy in A0

Tờ

3

13

USB 4G

Cái

2

Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu tại bảng 12, 13, 14 tính cho xã trung bình có diện tích bằng 3.000 ha; khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức ở phần định mức lao động của kiểm kê đất đai cấp xã. Mức phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo tỷ lệ tại bảng 15 Bảng 15

STT

Nội dung công việc

Tỷ lệ (%)

1

Các nội dung công việc tính cho khoanh đất

31,22

2

Tổng các nội dung công việc còn lại

68,78

Đang theo dõi

Mục 2 LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ

Đang theo dõi
Điều 22. Định mức lao động Bảng 16

STT

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

Định mức (theo tỷ lệ bản đồ) Công nhóm/ĐVT

1/5.000

1/10.000

1/25.000

1

Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ KKĐĐ

Bộ/xã

1ĐCV3

35

42

50

2

Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ

Bộ/xã

1ĐCV3

10

12

14

3

Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Bộ/xã

1ĐCV3

5

5

5

4

Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Bộ/xã

1ĐCV2

4

4

4

Ghi chú: Định mức tại Bảng 16 nêu trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích từ 1.000 ha đến 3.000 ha; tỷ lệ 1/10.000 tương ứng với quy mô diện tích trên 3.000 ha đến 12.000 ha; tỷ lệ 1/25.000 tương ứng với quy mô diện tích trên 12.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và diện tích tự nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức sau: MX = Mtbx x Ktlx Trong đó: - MX là mức lao động của xã cần tính; - Mtbx là mức lao động của xã trung bình; - Ktlx là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (được xác định theo khoản 3 Điều 5 Phần I của tập định mức).
Đang theo dõi
Điều 23. Định mức dụng cụ Bảng 17

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Định mức (Ca/xã)

1/5.000

1/10.000

1/25.000

1

Bàn làm việc

Cái

120

99

118

139

2

Ghế văn phòng

Cái

120

99

118

139

3

Giá để tài liệu

Cái

60

99

118

139

4

Ổn áp dùng chung 10A

Cái

60

99

118

139

5

Lưu điện

Cái

60

99

118

139

6

Quạt thông gió 0,04 kW

Cái

60

24,75

29,5

34,75

7

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

24,75

29,5

34,75

8

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

36

99

118

139

9

Máy tính bấm số

Cái

60

3,5

3,54

4,17

10

Cặp đựng tài liệu

Cái

24

4

4

4

11

Đồng hồ treo tường

Cái

36

49,5

59

69,5

12

Điện năng

kW

95,9

115,08

138,09

Đang theo dõi
Điều 24. Định mức thiết bị Bảng 18

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW/h)

Định mức (Ca/xã)

1/5.000

1/10.000

1/25.000

1

Máy vi tính để bàn

Cái

84

0,035

99

118

139

2

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

24,75

29,5

34,75

3

Máy in Plotter

Cái

84

0,4

0,8

0,8

0,8

4

Điện năng

kW

770,96

915,36

1.074,96

Đang theo dõi
Điều 25. Định mức vật liệu Bảng 19

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức (Ca/xã)

1/5.000

1/10.000

1/25.000

1

Mực in Plotter

Hộp

0,05

0,05

0,05

2

Sổ ghi chép

Quyển

0,4

0,4

0,5

3

Cặp 3 dây

Chiếc

1

1

1

4

Giấy in A0

Tờ

5

5

5

5

USB 4G

Cái

4

4

4

Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích từ 1.000 ha đến 3.000 ha; tỷ lệ 1/10.000 tương ứng với quy mô diện tích trên 3.000 ha đến 12.000 ha; tỷ lệ 1/25.000 tương ứng với quy mô diện tích trên 12.000 ha).); khi tính mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của mục Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
Đang theo dõi

Chương II

KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG

SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH THÁI NGUYÊN

Đang theo dõi

Mục 1 KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI TỈNH THÁI NGUYÊN

Đang theo dõi

Điều 26. Nội dung công việc

Đang theo dõi

1. Công tác chuẩn bị

Đang theo dõi

a) Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan;

Đang theo dõi

b) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan;

Đang theo dõi

c) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;

Đang theo dõi

d) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất đai.

Đang theo dõi

2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trừ các đơn vị hành chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp.

Đang theo dõi

3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.

Đang theo dõi

4. Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:

Đang theo dõi

a) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có).

Đang theo dõi

b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.

Đang theo dõi

5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

Đang theo dõi

6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh theo quy định tại các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

Đang theo dõi

7. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh với nội dung chính:

Đang theo dõi

a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm kê đất đai tại cấp tỉnh; đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;

Đang theo dõi

b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp tỉnh; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;

Đang theo dõi

c) Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);

Đang theo dõi

d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.

Đang theo dõi

8. Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh.

Đang theo dõi

9. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh

Đang theo dõi

10. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 5 Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

Đang theo dõi

11. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định.

Đang theo dõi
Điều 27. Định mức lao động Bảng 20

STT

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

Định mức

(Công nhóm/ĐVT)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan

Bộ/tỉnh

1ĐCV3

5

1.2

Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan

Bộ/tỉnh

2ĐCV3

3

1.3

Rà soát phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh để xác định trường hợp đường địa giới hành chính đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa và làm việc với UBND các tỉnh có liên quan để thống nhất xác định phạm vi, trách nhiệm kiểm kê của từng bên (nếu có)

Bộ/tỉnh

2ĐCV3

5

1.4

Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập đê sử dụng cho kiểm kê đất đai

Bộ/tỉnh

2ĐCV3

3

2

Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trừ các đơn vị hành chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp

Thửa/tỉnh

1ĐCV3

24

3

In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai

Bộ tỉnh

1ĐCV3

1

4

Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến

4.1

Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có)

Bộ/tỉnh

2ĐCV3

30

4.2

Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất

Bộ/tỉnh

2ĐCV3

12

5

Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu quy định và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất

Bộ/tỉnh

2ĐCV3

52

6

Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh

6.1

Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm kê đất đai tại cấp tỉnh; đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập

Bộ/tỉnh

2ĐCV3

4

6.2

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp tỉnh; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất

Bộ/tỉnh

2ĐCV3

4

6.3

Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có)

Bộ/tỉnh

2ĐCV3

1

6.4

Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất

Bộ/tỉnh

2ĐCV3

1

7

Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh

Bộ/tỉnh

1ĐCV3

0,5

8

Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh

Bộ/tỉnh

1ĐCV3

0,5

9

Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định

Bộ/tỉnh

1ĐCV3

0,5

11

In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định

Bộ/tỉnh

1ĐCV3

0,5

Ghi chú: (1) Định mức tại Bảng 20 nêu trên (không bao gồm công việc tại mục 2) đã xác định theo điều kiện thực tế của Tỉnh Thái Nguyên. (2) Định mức tại mục 2 Bảng 20 tính cho 600 thửa có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm kiểm kê. Khi lập dự toán kinh phí của nhiệm vụ thì lấy mức tính cho một thửa đất nhân với số lượng thửa có biến động thực tế của tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Đang theo dõi
Điều 28. Định mức dụng cụ Bảng 21

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Định mức (Ca/tỉnh)

1

Bàn làm việc

Cái

120

174

2

Ghế văn phòng

Cái

120

174

3

Tủ để tài liệu

Cái

96

174

4

Ổn áp dùng chung 10A

Cái

60

57,84

5

Lưu điện

Cái

60

174

6

Máy hút ẩm 2 kW

Cái

60

57,84

7

Máy hút bụi 2 kW

Cái

60

57,84

8

Quạt thông gió 0,04 kW

Cái

60

57,84

9

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

57,84

10

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

36

57,84

11

Máy tính bấm số

Cái

60

35

12

Đồng hồ treo tường

Cái

36

186,98

13

Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)

Cái

36

266,92

14

Điện năng

kW

5.779,93

Đang theo dõi
Điều 29. Định mức thiết bị Bảng 22

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kw/h)

Định mức (Ca/tỉnh)

1

Máy in khổ A3

Cái

84

0,5

9,57

2

Máy in khổ A4

Cái

84

0,35

9,57

3

Máy vi tính để bàn

Cái

84

0,035

985,42

4

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

259,51

5

Máy chiếu

Cái

84

0,5

9,57

6

Máy photocopy

Cái

84

1,5

9,57

7

Điện năng

kW

5.445,74

Đang theo dõi
Điều 30. Định mức vật liệu Bảng 23

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức

(tính cho tỉnh)

1

Mực in A3 Laser

Hộp

0,96

2

Mực in A4 Laser

Hộp

2,39

3

Mực photocopy

Hộp

0,72

4

Sổ ghi chép

Quyển

9,57

5

Cặp 3 dây

Chiếc

23,92

6

Giấy A4

Ram

4,78

7

Giấy A3

Ram

0,96

Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu theo nội dung công việc kiểm kê đất đai tỉnh Thái Nguyên phân bổ theo bảng sau Bảng 24

STT

Nội dung công việc

Tỷ lệ (%)

1

Các nội dung công việc tính theo khoanh đất/tỉnh

10,34

2

Tổng các nội dung công việc còn lại

89,66

Đang theo dõi

Mục 2 LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH THÁI NGUYÊN

Đang theo dõi
Điều 31. Định mức lao động Bảng 25

STT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Định biên

Định mức

(Công nhóm/ĐVT)

1

Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh

Bộ/tỉnh

1ĐCV5

5,45

2

Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã

2.1

Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã

Bộ/tỉnh

1ĐCV4

11,99

2.2

Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Bộ/tỉnh

2ĐCV5

54,50

2.3

Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Bộ/tỉnh

1ĐCV5

15,26

3

Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Bộ/tỉnh

1ĐCV4

5,45

4

Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh

Bộ/tỉnh

1ĐCV4

5,45

Đang theo dõi
Điều 32. Định mức dụng cụ Bảng 26

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Định mức (Ca/tỉnh)

1

Bàn làm việc

Cái

120

152,6

2

Ghế văn phòng

Cái

120

152,6

3

Tủ để tài liệu

Cái

96

152,6

4

Ổn áp dùng chung 10A

Cái

60

38,15

5

Lưu điện

Cái

60

152,6

6

Máy hút ẩm 2 kW

Cái

60

7,63

7

Máy hút bụi 2kW

Cái

60

7,63

8

Quạt thông gió 0,04 kW

Cái

60

38,15

9

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

38,15

10

Đèn neon 0,04kW

Bộ

36

152,6

11

Máy tính bấm số

Cái

60

6,21

12

Hòm đựng tài liệu

Cái

60

5,45

13

Cặp đựng tài liệu

Cái

24

5,45

14

Thước nhựa 120 cm

Cái

24

4,36

15

Đồng hồ treo tường

Cái

36

76,3

16

Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)

Cái

36

68,67

17

Điện năng

kW

320,00

Đang theo dõi
Điều 33. Định mức thiết bị Bảng 27

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kW/h)

Định mức (Ca/tỉnh)

1

Máy vi tính

Cái

84

0,035

152,6

2

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

38,15

3

Máy chiếu

Cái

84

0,5

2,73

4

Máy tính xách tay

Cái

84

0,035

2,73

5

Máy in Plotter

Cái

84

0,4

1,09

6

Điện năng

kW

765,81

Đang theo dõi
Điều 34. Định mức vật liệu Bảng 28

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức

(tính cho tỉnh)

1

Băng dính to

Cuộn

0,33

2

Mực in Plotter

Hộp

0,05

3

Sổ ghi chép

Quyển

0,55

4

Cặp 3 dây

Chiếc

0,55

5

Giấy in A0

Tờ

5,45

Ghi chú: Định mức tại các bảng 25, 26, 27, 28 nêu trên tính cho lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên tỷ lệ 1/100.000.
Đang theo dõi

Chương III

KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ

Đang theo dõi

Mục 1

KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT CÓ NGUỒN GỐC NÔNG, LÂM TRƯỜNG

Đang theo dõi

Điều 35. Nội dung công việc

Việc kiểm kê đất đai chuyên đề tình hình quản lý sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp ở các cấp được thực hiện đồng thời gắn với kiểm kê đất đai theo quy định tại mục 2 Chương II Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Đang theo dõi

1. Cấp xã

Đang theo dõi

a) Công tác chuẩn bị: thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp.

Đang theo dõi

b) Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã.

Đang theo dõi

c) Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai năm 2024 và đất chưa sử dụng.

Đang theo dõi

d) Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất của từng công ty nông, lâm nghiệp theo loại đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp; đất chưa sử dụng.

Đang theo dõi

đ) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Đang theo dõi

e) Tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu 01a/KKNLT, 01b/KKNLT và 01c/KKNLT.

Đang theo dõi

g) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp.

Đang theo dõi

2. Cấp tỉnh

Đang theo dõi

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo đối với các công ty nông, lâm nghiệp về cung cấp các hồ sơ, tài liệu, số liệu, bản đồ, các tài liệu khác có liên quan và có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện xác định vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất, loại đất và diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp; đất chưa sử dụng của các công ty nông, lâm nghiệp trên bản đồ kiểm kê đất đai.

Đang theo dõi

b) Rà soát, tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu 01a/KKNLT, 01b/KKNLT và 02/KKNLT.

Đang theo dõi

c) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh.

Đang theo dõi
Điều 36. Định mức lao động Bảng 29

STT

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

Định mức

(Công nhóm/ĐVT)

1

Công tác chuẩn bị

Cấp xã

1.1

Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện KKĐĐ

Bộ/xã

1ĐCV3

3,0

1.2

Chuẩn bị nhân lực, vật tư, trang thiết bị, in ấn biểu mẫu

Bộ/xã

1ĐCV3

2,0

1.3

Thu thập tài liệu phục vụ công tác KKĐĐ

Bộ/xã

2ĐCV3

5,0

2

Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên bản đồ kiểm kê đất đai tại cấp xã

Bộ/xã

1ĐCV3

1

3

Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2024 và diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp và đất chưa sử dụng tại cấp xã.

Bộ/xã

1ĐCV3

15

4

Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất của từng công ty nông, lâm nghiệp theo loại đất; diện tích đất đang sử dụng đúng; tình trạng sử dụng;

4.1

Đối soát, xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa đất

Khoanh/xã

Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3)

0,2

0,2

4.2

Đối soát, xác định và chỉnh lý, bổ sung thông tin đối với các khoanh đất cần kiểm kê: mục đích sử dụng đất

Bộ/xã

Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3)

7

7

4.3

Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất

Khoanh/xã

Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3)

0,2

5

Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

5.1

Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số

Khoanh/xã

1ĐCV3

0,1

5.2

Cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều tra thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số

Bộ/xã

ĐCV2

5

5.3

Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp lập mới bản đồ KKĐĐ)

Bộ/xã

1ĐCV3

2

5.4

Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ KKĐĐ

Bộ/xã

1ĐCV3

8

6

Tổng hợp kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp

6.1

Cấp xã

Bộ/xã

Nhóm 2 (1ĐCV2 + 1ĐCV3)

18

6.2

Cấp tỉnh

Bộ/tỉnh

6

7

Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp

7.1

Cấp xã

Bộ/xã

Nhóm 2 (1ĐCV2 + 1ĐCV3)

3

7.2

Cấp tỉnh

Bộ/tỉnh

1

8

Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp

Bộ/nghiệp

8.1

Cấp xã

Bộ/xã

1ĐCV3

6

8.2

Cấp tỉnh

Bộ/tỉnh

2

9

In ấn, phát hành kết quả

9.1

Cấp xã

Bộ/xã

1ĐCV3

1

9.2

Cấp tỉnh

Bộ/tỉnh

1

Ghi chú: (1) Trường hợp kiểm kê chuyên đề và kiểm kê định kỳ được thực hiện trong cùng một năm thì không tính định mức tại điểm 1.1 Bảng 29. (2) Định mức tại Bảng 29 được tính cho mỗi chuyên đề cần kiểm kê. Trường hợp một lần kiểm kê thực hiện với nhiều chuyên đề thì chi phí lao động được tính bằng tổng chi phí lao động của từng chuyên đề tính theo định mức tại bảng này. (3) Các bước công việc tại điểm 4.1 và 4.2 tại Bảng 29 là ngoại nghiệp còn lại là nội nghiệp.
Đang theo dõi
Điều 37. Định mức dụng cụ Bảng 30

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Định mức (Ca/tỉnh)

1

Bàn làm việc

Cái

120

76,00

2

Ghế văn phòng

Cái

120

76,00

3

Tủ để tài liệu

Cái

96

19,00

4

Ổn áp dùng chung 10A

Cái

60

76,00

5

Lưu điện

Cái

60

76,00

6

Máy hút ẩm 2 kW

Cái

60

22,80

7

Máy hút bụi 2 kW

Cái

60

22,80

8

Quạt thông gió 0,04 kW

Cái

60

35,50

9

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

35,50

10

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

36

71,00

11

Máy tính bấm số

Cái

60

2,50

12

Đồng hồ treo tường

Cái

36

38,00

13

Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)

Cái

36

22,50

14

Điện năng

kW

700,88

Đang theo dõi
Điều 38. Định mức thiết bị Bảng 31

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (kw/h)

Định mức (Ca/tỉnh)

1

Máy in khổ A3

Cái

84

0,50

1,00

2

Máy in khổ A4

Cái

84

0,50

1,00

3

Máy vi tính để bàn

Cái

84

0,40

76,00

4

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,20

38,00

5

Máy chiếu

Cái

84

0,50

6,50

6

Máy photocopy A3

Cái

84

1,50

6,50

7

Điện năng

kW

1.020,00

Đang theo dõi
Điều 39. Định mức vật liệu Bảng 32

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức
(Tính cho tỉnh)

1

Mực in A3 Laser

Hộp

0,50

2

Mực in A4 Laser

Hộp

1,00

3

Mực photocopy

Hộp

0,50

4

Sổ ghi chép

Quyển

10,00

5

Cặp 3 dây

Chiếc

50,00

6

Giấy A4

Ram

15,00

7

Giấy A3

Ram

5,00

Ghi chú: Phân bổ định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu theo bảng 33 Bảng 33

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Kiểm kê chuyên đề tại cấp xã

0,7

2

Kiểm kê chuyên đề tại cấp tỉnh

0,3

Ghi chú: (1) Phân bổ dụng cụ, vật liệu, thiết bị theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có các đơn vị tính là cho “Bộ/xã và Bộ/tỉnh”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Khoanh/xã” (2) Đối với việc kiểm kê đất đai chuyên đề trùng với năm kiểm kê đất đai định kỳ thì được tính bằng 80% mức phân bổ dụng cụ, thiết bị quy định tại mục 2 Bảng 33.
Đang theo dõi

Mục 2

KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ VỀ ĐẤT KHU VỰC SẠT LỞ, BỒI ĐẮP

Đang theo dõi

Điều 40. Đối tượng thực hiện

Diện tích đất sạt lở, bồi đắp, bao gồm: diện tích bị sạt lở (khu vực bờ sông, khu vực đồi núi, khu vực bờ biển), diện tích bồi đắp (khu vực bờ sông, khu vực bờ biển) theo các loại đất theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024.

Đang theo dõi

Điều 41. Mục đích thực hiện

Đang theo dõi

1. Xác định số lượng điểm sạt lở, bồi đắp, được điều tra thực địa và khoanh vẽ trên bản đồ kiểm kê đất đai.

Đang theo dõi

2. Diện tích tương ứng của từng điểm bị sạt lở, bồi đắp.

Đang theo dõi

3. Xác định rõ nguyên nhân, cần thiết thực hiện kiểm kê diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp.

Đang theo dõi

Điều 42. Nội dung công việc

Đối với kiểm kê diện tích đất khu vực sạt lở, bồi đắp được rà soát, xác định khoanh vẽ trên bản đồ kiểm kê đất đai về vị trí, khu vực, loại đất và năm sạt lở, bồi đắp theo địa bàn đơn vị hành chính cấp xã, trong đó:

Đang theo dõi

1. Cấp xã

Đang theo dõi

a) Công tác chuẩn bị: thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp.

Đang theo dõi

b) Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất đối với diện tích đất sạt lở, bồi đắp trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã.

Đang theo dõi

c) Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024.

Đang theo dõi

d) Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất diện tích đất sạt lở, bồi đắp.

Đang theo dõi

đ) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Đang theo dõi

e) Tổng hợp diện tích diện tích đất sạt lở, bồi đắp vào các Biểu số 01/KKSL và Biểu số 02/KKS.

Đang theo dõi

g) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình đất sạt lở, bồi đắp.

Đang theo dõi

3. Cấp tỉnh

Đang theo dõi

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo đối với địa phương về cung cấp các hồ sơ, tài liệu, số liệu, bản đồ, các tài liệu khác có liên quan và có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện xác định vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất, loại đất và diện tích đất sạt lở, bồi đắp.

Đang theo dõi

b) Rà soát, tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL và Biểu số 02/KKS.

Đang theo dõi

c) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình đất khu vực sạt lở, bồi đắp trên địa bàn cấp tỉnh.

Đang theo dõi
Điều 43. Định mức lao động: Bảng 34

STT

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

Định mức

(Công nhóm/ĐVT)

1

Công tác chuẩn bị

Cấp xã

1.1

Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện KKĐĐ

Bộ/xã

1ĐCV3

3,0

1.2

Chuẩn bị nhân lực, vật tư, trang thiết bị, in ấn biểu mẫu

Bộ/xã

1ĐCV3

2,0

1.3

Thu thập tài liệu phục vụ công tác KKĐĐ

Bộ/xã

2ĐCV3

5,0

2

Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất của các khu vực sạt lở, bồi đắp trên bản đồ kiểm kê đất đai tại cấp xã

Bộ/xã

1ĐCV3

1

3

Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2024 và diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp và đất chưa sử dụng tại cấp xã.

Bộ/xã

1ĐCV3

15

4

Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất của từng khu vực sạt lởm bồi đắp theo loại đất; diện tích đất đang sử dụng đúng; tình trạng sử dụng;

4.1

Đối soát, xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa đất

Khoanh/xã

Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3)

0,2

0,2

4.2

Đối soát, xác định và chỉnh lý, bổ sung thông tin đối với các khoanh đất cần kiểm kê: mục đích sử dụng đất

Bộ/xã

Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3)

7

7

4.3

Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất

Khoanh/xã

Nhóm 2 (1ĐCV2+ 1ĐCV3)

0,2

5

Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

5.1

Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số

Khoanh/xã

1ĐCV3

0,1

5.2

Cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều tra thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số

Bộ/xã

1ĐCV2

5

5.3

Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp lập mới bản đồ KKĐĐ)

Bộ/xã

1ĐCV3

2

5.4

Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ KKĐĐ

Bộ/xã

1ĐCV3

8

6

Tổng hợp kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp

6.1

Cấp xã

Bộ/xã

Nhóm 2 (1ĐCV2 + 1ĐCV3)

18

6.2

Cấp tỉnh

Bộ/tỉnh

6

7

Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp

7.1

Cấp xã

Bộ/xã

Nhóm 2 (1ĐCV2 + 1ĐCV3)

3

7.2

Cấp tỉnh

Bộ/tỉnh

1

8

Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các khu vực sạt lở, bồi đắp

Bộ/nghiệp

8.1

Cấp xã

Bộ/xã

1ĐCV3

6

8.2

Cấp tỉnh

Bộ/tỉnh

2

9

In ấn, phát hành kết quả

9.1

Cấp xã

Bộ/xã

1ĐCV3

1

9.2

Cấp tỉnh

Bộ/tỉnh

1

Đang theo dõi

Điều 44. Định mức dụng cụ, vật liệu, thiết bị:

Áp dụng tương đương định mức Kiểm kê đất đai chuyên đề tình hình quản lý sử dụng đất có nguồn gốc nông, lâm trường tại các bảng 30, bảng 31, bảng 32; cơ cấu sử dụng dụng cụ, vật liệu, thiết bị theo bảng 33.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 34/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×