• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1642/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 TTHC mới, thay thế lĩnh vực kinh doanh bất động sản

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 29/10/2024 16:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1642/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới, thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Xây dựng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1642/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1642/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1642/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Bắc Giang, ngày tháng 10 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới, thủ tục
hành chính được thay thế trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Xây dựng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị
định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 907/QĐ-BXD ngày 04/10/2024 của Bộ Xây dựng về
việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, thủ tục hành chính được thay thế
trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 163/TTr-SXD ngày 14/10/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính ban
hành mới, thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực Kinh doanh bất động sản
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Xây dựng (có Phụ lục kèm theo).
Bãi bỏ Quyết định số 2815/QĐ-UBND ngày 17/8/2022 của Chủ tịch
UBND tỉnh Bắc Giang; bãi bỏ các nội dung tại mục VII.32, VIII.2, VIII.3, VIII.4
Phần 1 Phụ lục 1 Quyết định số 98/QĐ-UBND ngày 17/01/2020 của Chủ tịch
UBND tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Giao Sở Xây dựng lập và phê duyệt quy trình nội bộ đối với các
thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình được nêu tại
Điều 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông rà soát, sửa đổi quy trình điện
tử và cập nhật trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Bắc
Giang trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định được ký ban hành.
Điều 4. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và
Truyền thông, Sở Xây dựng; Trung tâm Phục vụ hành chính công và tổ chức, cá
nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nh
ận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTT);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP; TTPVHCC, TH;
- Lưu: VT, NC-KSTT.
Bền
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC
KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /10/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang)
––––––––––––––––
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới trong lĩnh vực Kinh doanh bất động sản
STT Mã TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ quan
phối hợp
giải
quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12)
I
Thủ tục hành
chính cấp tỉnh
1 1.012900 Cấp giấy phép hoạt
động của Sàn giao
dịch bất động sản
MC 15 ngày
làm việc
15
ngày
làm
việc
15 ngày
làm việc
Không x
2 1.012901 Cấp lại giấy phép
hoạt động của Sàn
giao dịch bất động
sản (trong trường
hợp Giấy phép bị
MC 05 ngày
làm việc
05
ngày
làm
việc
05 ngày
làm việc
Không x
2
STT Mã TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ quan
phối hợp
giải
quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
mất, bị rách, bị cháy,
bị tiêu hủy, bị hỏng)
3 1.012902 Cấp lại giấy phép
hoạt động của Sàn
giao dịch bất động
sản (trong trường
hợp thay đổi thông
tin của sàn)
MC 05 ngày
làm việc
05
ngày
làm
việc
05 ngày
làm việc
Không x
4 1.012903
Thông báo quyền sử
dụng đất đã có hạ
tầng kỹ thuật trong
dự án bất động sản đủ
điều kiện chuyển
nhượng cho cá nhân
tự xây dựng nhà ở
MC 15 ngày
15
ngày
15 ngày Không x
5 1.012904
Đăng ký cấp quyền
khai thác, sử dụng
thông tin, dữ liệu về
nhà ở và thị trường
bất động sản thuộc
MC
07 ngày
làm việc
07
ngày
làm
việc
07 ngày
làm việc
Theo
quy
định
của
x
3
STT Mã TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ quan
phối hợp
giải
quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
thẩm quyền giải
quyết của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
luật về
giá, số
tiền
thu
được
từ
cung
cấp
dịch
vụ
thông
tin, dữ
liệu về
nhà ở,
thị
trường
bất
động
sản
thực
hiện
theo
quy
4
STT Mã TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ quan
phối hợp
giải
quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
định
của Bộ
trưởng
Bộ Tài
chính
5
2. Danh mục thủ tục hành chính thay thế trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Sở Xây dựng
ST
T
Mã
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
được thay
thế
Lĩnh
vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo
quy
định
Sau cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ
quan
phối
hợp giải
quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12)
I Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1 1.012911 Chuyển
nhượng toàn
bộ hoặc một
phần dự án
bất động sản
do UBND cấp
tỉnh quyết
định việc đầu
tư
Chuyển
nhượng toàn
bộ hoặc một
phần dự án
bất động sản
do Ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh quyết
định việc đầu
tư
MCLT 45 ngày 45 ngày 30 ngày
(Trong
đó thời
gian của
Cơ quan
liên quan
được xin
ý kiến là
15 ngày)
UBND
tỉnh: 15
ngày
Không x
2 1.012905 Thông báo
nhà ở hình
thành trong
tương lai đủ
điều kiện
Thông báo
nhà ở hình
thành trong
tương lai đủ
điều kiện
MC 15 ngày 15 ngày 15 ngày Không x
6
ST
T
Mã
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
được thay
thế
Lĩnh
vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo
quy
định
Sau cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ
quan
phối
hợp giải
quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
được bán, cho
thuê mua
được bán, cho
thuê mua
3 1.012906 Cấp mới
chứng chỉ
hành nghề
môi giới bất
động sản
Cấp mới
chứng chỉ
hành nghề
môi giới bất
động sản
MCLT 10 ngày
làm việc
10 ngày
làm việc
05 ngày
làm việc
UBND
tỉnh: 05
ngày
làm việc
Theo
quy
định
của
pháp
luật về
phí và
lệ phí
x
4 1.012907 Cấp lại (cấp
đổi) chứng chỉ
hành nghề
môi giới bất
động sản
Cấp lại chứng
chỉ hành nghề
môi giới bất
động sản
(trong trường
hợp chứng chỉ
bị cháy, bị
mất, bị rách,
bị hủy hoại do
thiên tai hoặc
MCLT 10 ngày
làm việc
10 ngày
làm việc
05 ngày
làm việc
UBND
tỉnh: 05
ngày
làm việc
Theo
quy
định
của
pháp
luật về
phí và
lệ phí
x
7
ST
T
Mã
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
được thay
thế
Lĩnh
vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo
quy
định
Sau cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ
quan
phối
hợp giải
quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
lý do bất khả
kháng khác)
5 1.012910 Cấp lại chứng
chỉ hành nghề
môi giới bất
động sản
(trong trường
hợp chứng chỉ
cũ đã hết hạn
hoặc gần hết
hạn)
MCLT 10 ngày
làm việc
10 ngày
làm việc
05 ngày
làm việc
UBND
tỉnh: 05
ngày
làm việc
Theo
quy
định
của
pháp
luật về
phí và
lệ phí
x
Ghi chú: TTHC Cấp lại (cấp đổi) chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản (1.002625) được chia thành 02 TTHC mới: (1)
Cấp lại chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản (Trường hợp chứng chỉ bị mất, bị rách, bị cháy, bị hủy hoại chứng chỉ do
thiên tai hoặc lý do bất khả kháng khác); (2) Cấp lại chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản (Trường hợp chứng chỉ cũ bị
hết hạn hoặc sắp hết hạn).
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI
I. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động của Sàn giao dịch bất động sản
1.1. Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân thành lập sàn giao dịch bất động sản nộp 01 bộ hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép hoạt động của sàn giao dịch bất động sản đến Trung tâm hành
chính công của tỉnh hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính của Sở Xây dựng.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Xây dựng
có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, cấp Giấy phép hoạt động cho sàn giao dịch bất
động sản; trong trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do. Sau khi cấp Giấy phép hoạt động, Sở Xây dựng báo cáo về Bộ Xây dựng để
đưa thông tin của sàn giao dịch bất động sản lên trang thông tin điện tử của Bộ
Xây dựng. Thông tin của sàn giao dịch bất động sản gồm: Tên sàn giao dịch bất
động sản; tên doanh nghiệp thành lập sàn giao dịch bất động sản; họ tên của người
quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản; địa chỉ và số điện thoại liên hệ của
sàn giao dịch bất động sản.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến.
1.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký hoạt động của sàn giao dịch bất động sản (theo mẫu tại Phụ
lục XVII Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 5 Điều 9
Luật Kinh doanh bất động sản;
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với trụ sở sàn giao dịch bất động sản;
- Bản sao giấy chứng nhận hoàn thành khóa học quản lý, điều hành sàn giao
dịch bất động sản của người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản;
- Danh sách các môi giới bất động sản đã được cấp chứng chỉ hành nghề
môi giới bất động sản.
1.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có nhu
cầu thành lập sàn giao dịch bất động sản
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
2
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động của Sàn
giao dịch bất động sản
1.8. Lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đăng ký hoạt động của Sàn giao dịch bất động sản theo mẫu tại phụ
lục XVII ban hành kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023;
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản.
3
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN
(Phụ lục XVII ban hành kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh (thành phố).......................
1. Tên Sàn giao dịch bất động sản (ghi bằng chữ in hoa):..........................
2. Địa chỉ trụ sở: .............................................................................(1)
Điện thoại:..................Fax (nếu có): .................... Email (nếu có): ..............
Website (nếu có): .....................................................................................
3. Giám đốc Sàn giao dịch bất động sản:
Họ và tên:...........................Nam/Nữ:................Sinh ngày......../........../......
CMND/CCCD/Thẻ căn cước theo quy định pháp luật về căn cước hoặc hộ
chiếu số: ....................................
Ngày cấp:............./............../...................Nơi cấp:....................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ...........................................................
Chỗ ở hiện nay: ..........................................................................................
4. Danh sách nhân viên môi giới:
STT H
ọ
và tên
Nơi cư trú
Ch
ữ
ký
1
2
….
Tỉnh (thành phố)…., ngày…...tháng…..năm…..
Giám đốc sàn
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi cụ thể số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành
phố; trường hợp không có số nhà, đường/phố thì ghi đến đơn vị hành chính
nhỏ nhất của trụ sở (thôn, ấp, khu đô thị…).
4
2. Thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động của Sàn giao dịch bất động sản (trong
trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách, bị cháy, bị tiêu hủy, bị hỏng)
2.1. Trình tự thực hiện:
- Sở Xây dựng cấp lại Giấy phép hoạt động trong trường hợp Giấy phép bị
mất, bị rách, bị cháy, bị tiêu hủy dưới hình thức khác khi có yêu cầu của sàn giao
dịch bất động sản;
- Sàn giao dịch bất động sản nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hoạt
động của sàn giao dịch bất động sản đến Trung tâm hành chính công của tỉnh hoặc
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng;
- Sở Xây dựng sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ
và cấp lại giấy phép hoạt động trong thời hạn 05 ngày làm việc. Giấy phép hoạt
động được cấp lại được giữ nguyên số giấy phép đã cấp trước đây để duy trì liên
kết với hồ sơ và dữ liệu.
- Trường hợp từ chối cấp lại, cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất
động sản cấp tỉnh phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến.
2.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động của sàn giao dịch bất động sản
theo mẫu tại phụ lục XIX ban hành kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày
24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất
động sản;
- Giấy phép hoạt động (trong trường hợp bị hỏng).
2.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sàn giao dịch bất động sản
có nhu cầu cấp lại giấy phép.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép cấp lại hoạt động của
Sàn giao dịch bất động sản.
2.8. Lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
5
Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động của sàn giao dịch bất động sản
theo mẫu tại phụ lục XIX ban hành kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày
24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất
động sản.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023;
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản ngày 24/7/2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản.
6
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
CỦA SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN
(Phụ lục XIX ban hành kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)
__________
TÊN
DOANH NGHIỆP
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
Số: ……..
… …
, ngày… … tháng… … năm … …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy phép hoạt động của sàn giao dịch bất động sản
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh, thành phố ……….
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):……………….
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:…………………
Số Giấy phép hoạt động:………………………..
Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp:…………..
Đề nghị được cấp lại Giấy phép hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.
Thông tin về chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
- Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:……………..
- Mã số chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh
doanh:………………
Lý do đề nghị cấp lại:………………
Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH
(Ký, ghi họ tên)
7
3. Cấp lại giấy phép hoạt động của Sàn giao dịch bất động sản (trong trường
hợp thay đổi thông tin của sàn)
3.1. Trình tự thực hiện:
- Sở Xây dựng cấp lại Giấy phép hoạt động trong trường hợp sàn giao dịch
bất động sản thay đổi thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định
số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024;
- Sàn giao dịch bất động sản nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hoạt
động của sàn giao dịch bất động sản đến Trung tâm hành chính công của tỉnh hoặc
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng;
- Sở Xây dựng sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ
và cấp lại giấy phép hoạt động trong thời hạn 05 ngày làm việc. Giấy phép hoạt
động được cấp lại được giữ nguyên số giấy phép đã cấp trước đây để duy trì liên
kết với hồ sơ và dữ liệu.
- Trường hợp từ chối cấp lại, cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất
động sản cấp tỉnh phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.
3.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến.
3.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động của sàn giao dịch bất động sản
theo mẫu tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày
24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất
động sản;
- Giấy phép hoạt động.
3.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sàn giao dịch bất động sản
có nhu cầu cấp lại giấy phép.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép cấp lại hoạt động
của Sàn giao dịch bất động sản.
3.8. Lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
8
Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động của sàn giao dịch bất động sản
theo mẫu tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày
24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất
động sản.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023;
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản ngày 24/7/2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản.
9
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
CỦA SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN
(Phụ lục XIX ban hành kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)
__________
TÊN DOANH NGHIỆP
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
Số: ……..
… …
, ngày… … tháng… … năm … …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy phép hoạt động của sàn giao dịch bất động sản
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh, thành phố ……….
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):……………….
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:…………………
Số Giấy phép hoạt động:………………………..
Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp:…………..
Đề nghị được cấp lại Giấy phép hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.
Thông tin về chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
- Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:……………..
- Mã số chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh
doanh:………………
Lý do đề nghị cấp lại:………………
Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH
(Ký, ghi họ tên)
10
4. Thông báo quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án
bất động sản đủ điều kiện chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở
4.1. Trình tự thực hiện:
- Trước khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong
dự án bất động sản, chủ đầu tư dự án gửi văn bản thông báo về việc đất đã có hạ
tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản đủ điều kiện được chuyển nhượng quyền
sử dụng đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở kèm theo 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của chủ đầu tư
dự án, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra điều kiện của quyền sử dụng đất đưa
vào kinh doanh và trả lời bằng văn bản cho chủ đầu tư về quyền
sử dụng đất đã
có hạ tầng kỹ thuật
đủ điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng
nhà ở; trường hợp quyền sử dụng đất không đủ điều kiện được chuyển nhượng
phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; đồng thời đăng tải văn bản trả lời trên
Cổng thông tin điện tử về nhà ở và thị trường bất động sản để công bố thông tin.
4.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tuyến.
4.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
4.3.1. Thành phần hồ sơ:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày
24/7/2024 của Chính phủ. Hồ sơ gồm bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu
hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý của các giấy
tờ sau:
- Quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc
chấp thuận đầu tư của dự án bất động sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về đầu tư, về xây dựng, về nhà ở;
- Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch tổng mặt bằng
của dự án bất động sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về xây dựng, về quy hoạch đô thị;
- Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải cấp giấy phép xây dựng của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Thông báo kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
hoặc Thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Giấy tờ về nghiệm thu việc đã hoàn thành đầu tư xây dựng các công trình
hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Hợp đồng cung cấp các dịch vụ cấp điện, cấp nước, thoát nước, thu gom
rác thải, xử lý nước thải;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có diện tích đất đã có hạ tầng kỹ thuật
11
trong dự án bất động sản chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây
dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về đất đai.
4.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của chủ
đầu tư dự án.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời của Sở Xây
dựng cho chủ đầu tư dự án về việc quyền sử dụng đất đủ điều kiện được chuyển
nhượng.
4.8. Lệ phí: Không
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Kinh doanh bất động
sản như sau:
- Dự án bất động sản phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Dự án bất động sản phải phù hợp với quy hoạch được phê duyệt theo quy
định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị.
- Trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng dự án bất động sản thực hiện theo quy
định của pháp luật về: quy hoạch, đầu tư, đất đai, xây dựng, nhà ở và pháp luật có
liên quan.
- Tuân thủ giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải cấp giấy phép xây dựng.
- Dự án bất động sản phải được đầu tư xây dựng theo tiến độ, quy hoạch,
thiết kế và trong thời hạn thực hiện dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chấp thuận.
- Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, ngoài việc đáp ứng quy định nêu
trên thì còn phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật về nhà ở.
- Đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật theo
quy hoạch chi tiết được phê duyệt, tiến độ dự án được chấp thuận của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy
hoạch đô thị, pháp luật về đầu tư;
- Bảo đảm cung cấp các dịch vụ cấp điện, cấp nước, thoát nước, thu gom
rác thải, xử lý nước thải; bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực
trước khi chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;
- Việc chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ
tầng kỹ thuật phải phù hợp với mục tiêu đầu tư, nội dung của dự án đầu tư đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
12
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023;
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản.
- Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND ngày 5/4/2023 của UBND tỉnh Bắc
Giang Ban hành Quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng tỉnh
Bắc Giang.
13
5. Thủ tục đăng ký cấp quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về
nhà ở và thị trường bất động sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
5.1. Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký cấp quyền khai thác, sử dụng thông
tin, dữ liệu có tính chuyên sâu, chi tiết về nhà ở và thị trường bất động sản nộp 01
phiếu đề nghị cấp quyền khai thác thông tin dữ liệu về nhà ở và thị trường bất
động sản đến Trung tâm hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng.
- Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu,
Sở Xây dựng xem xét cấp quyền truy cập quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ
liệu về nhà ở và thị trường bất động sản hợp lệ; trường hợp từ chối cung cấp quyền
khai thác, sử dụng phải trả lời và nêu rõ lý do.
5.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tuyến.
5.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
5.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Phiếu đề nghị cấp quyền khai thác thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường
bất động sản
5.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 phiếu
5.4. Thời hạn giải quyết: không quá 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được
yêu cầu
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có nhu
cầu đăng ký cấp quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu có tính chuyên sâu,
chi tiết về nhà ở và thị trường bất động sản
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyền truy cập quyền khai
thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản hợp lệ.
5.8. Lệ phí: Theo quy định của pháp luật về giá, số tiền thu được từ cung
cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu về nhà ở, thị trường bất động sản thực hiện theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu đề nghị cấp quyền khai thác thông
tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo mẫu ban hành kèm theo Nghị
định số 94/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 quy định chi tiết một số điều của Luật
Kinh doanh bất động sản về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
về nhà ở và thị trường bất động sản.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
14
- Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023;
- Nghị định số 94/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 quy định chi tiết một số
điều của Luật Kinh doanh bất động sản về xây dựng và quản lý hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
- Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND ngày 5/4/2023 của UBND tỉnh Bắc
Giang Ban hành Quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng tỉnh
Bắc Giang.
15
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…., ngày ….. tháng ….. năm …
PHIẾU ĐỀ NGHỊ
CẤP QUYỀN KHAI THÁC THÔNG TIN,
DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
Kính gửi: Bộ Xây dựng/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố….
1. Tên tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp dữ liệu:.........................................
Đại diện là ông (bà): ……………. Số Căn cước/Hộ chiếu ...........................
cấp ngày …../…../……. tại ……………………; quốc tịch ..........................
2. Địa chỉ: .......................................................................................................
3. Số điện thoại ……………………; fax ……………; E-mail: ...................
4. Danh mục và nội dung thông tin, dữ liệu cần cung cấp:
Đánh dấu "X" vào nội dung cần cung cấp thông tin:
□ Thông tin pháp lý của dự án: ................(tên dự án)
□ Tình hình giao dịch của dự án............... (tên dự án)
□ Giá bán bình quân của dự án................. (tên dự án)
□ Cơ cấu loại hình bất động sản của dự án (tên dự án):........ (tên dự án)
□ Thông tin, dữ liệu về chứng chỉ môi giới bất động sản
□ Các thông tin, dữ liệu khác:.......... (liệt kê theo yêu cầu của tổ chức/cá nhân
đăng ký)
5. Mục đích sử dụng thông tin, dữ liệu:.........................................................
6. Thời hạn truy cập, sử dụng thông tin: □ 01 tháng □ 03 tháng □ 06 tháng
□ 12 tháng
7. Hình thức khai thác, sử dụng và phương thức nhận kết quả:
□ Bản giấy
□ Gửi EMS theo địa chỉ
□ Nhận tại nơi cung cấp
□ Tài khoản truy cập
□ Lưu trữ điện tử USB
□ Email
8. Cam kết sử dụng dữ liệu: Tôi cam đoan không sử dụng dữ liệu được cung
cấp trái với quy định của pháp luật và không cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào
khác.
NGƯ
Ờ
I YÊU C
Ầ
U
(Ký, ghi rõ họ tên
và đóng d
ấ
u n
ế
u là cơ quan, t
ổ
ch
ứ
c)
16
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc đầu tư
1.1. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư dự án bất động sản nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cho phép chuyển
nhượng toàn bộ hoặc mộ phần dự án bất động sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định việc đầu tư đến Trung tâm hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng.
- Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng có
trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan của địa phương đến dự án và
phần dự án chuyển nhượng và tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển nhượng và trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, hồ sơ lấy ý kiến
của Sở Xây dựng, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm
vi quản lý nhà nước được giao đối với các nội dung quy định tại Điều 4, Điều 39
và Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản
- Sau khi có quyết định cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự
án bất động sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bên có trách nhiệm thực hiện
các quy định tại khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 10 của Nghị định số 96/2024/NĐ-
CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh
doanh bất động sản.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến.
1.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
1.3.1 Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ gồm bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao được
chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý của các giấy tờ sau:
(1) Các giấy tờ của chủ đầu tư chuyển nhượng dự án gồm:
a) Văn bản của chủ đầu tư dự án đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn bộ
hoặc một phần dự án bất động sản theo mẫu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo
Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;
b) Quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc
chấp thuận đầu tư của dự án bất động sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về đầu tư, về xây dựng, về nhà ở;
c) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc lựa chọn nhà đầu
tư, lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đấu
17
giá, pháp luật về đấu thầu, pháp luật về nhà ở, pháp luật về phát triển đô thị; quyết
định hoặc văn bản công nhận chủ đầu tư đối với trường hợp dự án phải thực hiện
thủ tục công nhận chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật
về nhà ở;
d) Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch tổng mặt bằng
của dự án bất động sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về xây dựng, về quy hoạch đô thị;
đ) Các giấy tờ về đất gồm: Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện dự án của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai. Biên bản bàn giao đất thực hiện dự
án trên thực địa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho chủ đầu tư dự án theo
quy định của pháp luật về đất đai;
e) Trường hợp dự án, phần dự án bất động sản thế chấp thì phải có giấy tờ
thể hiện đã giải chấp theo quy định của pháp luật;
g) Giấy tờ nghiệm thu theo quy định của pháp luật xây dựng về việc đã
hoàn thành đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến
độ, thiết kế, quy hoạch chi tiết và nội dung dự án được phê duyệt đối với trường
hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;
h) Xác nhận của cơ quan thuế về việc chủ đầu tư dự án đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính về đất đai của dự án đối với Nhà nước và các chứng từ thể hiện chủ
đầu tư đã nộp phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có) quy định tại khoản 3 Điều
40 Luật Kinh doanh bất động sản;
i) Đối với doanh nghiệp nhà nước chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần
dự án bất động sản thì phải có giấy tờ chứng minh việc tuân thủ quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh
nghiệp;
k) Báo cáo quá trình thực hiện dự án bất động sản tính đến thời điểm chuyển
nhượng theo mẫu tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-
CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh
doanh bất động sản;
l) Thỏa thuận về việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động
sản giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng (nếu có).
(2) Các giấy tờ của bên nhận chuyển nhượng dự án gồm:
a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư hoặc giấy tờ chứng minh việc thành lập tổ chức theo quy định của pháp
luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư;
b) Báo cáo tài chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 của Nghị định
số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Kinh doanh bất động sản;
c) Văn bản cam kết về việc tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh
18
theo đúng nội dung dự án đã được chấp thuận;
d) Giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về
đầu tư và pháp luật có liên quan.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: Tối đa 45 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án bất động
sản thuộc thẩm quyền quyết định cho phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà có
nhu cầu chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép chuyển
nhượng toàn bộ (hoặc một phần) dự án bất động sản.
1.8. Lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn bộ (hoặc một phần) dự án bất
động sản được lập theo mẫu tại phụ lục số XII ban hành kèm theo Nghị định số
96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Kinh doanh bất động sản.
- Báo cáo quá trình thực hiện toàn bộ/ một phần dự án bất động sản chuyển
nhượng được lập theo mẫu tại phụ lục số XIII ban hành kèm theo Nghị định số
96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Kinh doanh bất động sản.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023;
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;
- Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND ngày 05/4/2023 của UBND tỉnh Ban
hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng tỉnh Bắc Giang.
19
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ
(HOẶC MỘT PHẦN) DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN
(Phụ lục XII kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ
(HOẶC MỘT PHẦN) DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố..........
1. Thông tin chủ đầu tư chuyển nhượng dự án
- Tên doanh nghiệp: .....................................................................................
- Địa chỉ: ............................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số: .........
- Người đại diện theo pháp luật: ......................... Chức vụ: .........................
- Điện thoại: .......................... Fax: ..........................Email:.....................
Hiện đang là chủ đầu tư dự án: .....................................................................
Thuộc địa bàn phường/xã ....... quận/huyện/thị xã ....... tỉnh/thành
phố ..........
Đề nghị được chuyển nhượng toàn bộ (hoặc một phần) dự án .................với
các nội dung chính như sau:
2. Những nội dung cơ bản của dự án
a) Nội dung chính của dự án (dự án chuyển nhượng) đã được phê duyệt (ghi
rõ nội dung này đối với tất cả trường hợp chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần
dự án bất động sản):
- Tên dự án: ................................................................................................
- Địa chỉ: .....................................................................................................
- Diện tích đất: ............................................................................................
- Thông tin về quy hoạch sử dụng đất: .......................................................
- Thông tin về quy hoạch xây dựng: .............................................................
- Thông tin về công trình xây dựng: .............................................................
20
(Đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để kinh doanh quyền sử
dụng đất thì không cần mô tả thông tin này)
- Tổng mức đầu tư: .......................................................................................
- Số lượng và cơ cấu sản phẩm bất động sản: ..............................................
(Đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để kinh doanh quyền sử
dụng đất thì không cần mô tả thông tin này)
- Tiến độ dự án: ...........................................................................................
- Các nội dung khác: .....................................................................................
b) Nội dung chính của phần dự án chuyển nhượng đã được phê duyệt gồm:
(Chỉ ghi nội dung này đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án
bất động sản)
- Diện tích đất: ..............................................................................................
- Nội dung về quy hoạch sử dụng đất: ..........................................................
- Nội dung về quy hoạch xây dựng: .............................................................
- Nội dung về công trình xây dựng: .............................................................
(Đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để kinh doanh quyền sử
dụng đất thì không cần mô tả thông tin này)
- Tổng vốn đầu tư: .......................................................................................
- Số lượng và cơ cấu sản phẩm bất động sản: ...........................................
(Đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để kinh doanh quyền sử
dụng đất thì không cần mô tả thông tin này)
- Tiến độ thực hiện: .....................................................................................
- Các nội dung khác: ....................................................................................
3. Lý do đề nghị chuyển nhượng:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
4. Đề xuất bên nhận chuyển nhượng:
(Tên bên nhận chuyển nhượng; địa chỉ; người đại diện; năng lực tài chính;
kinh nghiệm;.............. ..............................)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
5. Phương án giải quyết về quyền lợi và nghĩa vụ đối với khách hàng
và các bên có liên quan:
21
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
6. Cam kết:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
(Kèm theo Báo cáo tình hình thực hiện dự án, phần dự án chuyển nhượng).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...
..., ngày... tháng... năm ...
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
BÁO CÁO QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TOÀN BỘ/
MỘT PHẦN DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN CHUYỂN NHƯỢNG
(Phụ lục XIII kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)
__________
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
_____________
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Số:
..../....
......
, ngày
.....
tháng
....
năm
.......
BÁO CÁO
QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TOÀN BỘ/
MỘT PHẦN DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN CHUYỂN NHƯỢNG
Kính gửi: - Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ...
- ............................................
1. Tên chủ đầu tư: ..................................
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư: ...........
- Địa chỉ: .......................................................................................................
- Người đại diện ............................................................................................
- Số điện thoại ...............................................................................................
- Thông tin khác: ..........................................................................................
2. Thông tin chung về dự án
a) Nội dung chính của dự án (dự án chuyển nhượng) đã được phê duyệt (ghi
rõ nội dung này đối với tất cả trường hợp chuyển nhượng toàn bộ (hoặc một phần)
dự án bất động sản:
- Tên dự án: .................................................................................................
- Địa chỉ: .......................................................................................................
- Diện tích đất: ..............................................................................................
- Thông tin về quy hoạch sử dụng đất: .........................................................
- Thông tin về quy hoạch xây dựng: .............................................................
- Thông tin về công trình xây dựng: .............................................................
(Đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để kinh doanh quyền sử
dụng đất thì không cần mô tả thông tin này)
- Tổng mức đầu tư:
- Số lượng và cơ cấu sản phẩm bất động sản: ............................
(Đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để kinh doanh quyền sử
dụng đất thì không cần mô tả thông tin này)
- Tiến độ dự án: .....................................................................................
- Các nội dung khác: ..............................................................................
b) Nội dung chính của phần dự án chuyển nhượng đã được phê duyệt gồm:
(Chỉ ghi nội dung này đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án
bất động sản)
- Diện tích đất: ...........................................................................................
- Nội dung về quy hoạch sử dụng đất: .......................................................
- Nội dung về quy hoạch xây dựng: ..........................................................
- Nội dung về công trình xây dựng: .............................................................
(Đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để kinh doanh quyền sử
dụng đất thì không cần mô tả thông tin này)
- Tổng vốn đầu tư: ....................................................................................
- Số lượng và cơ cấu sản phẩm bất động sản: ...........................
(Đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để kinh doanh quyền sử
dụng đất thì không cần mô tả thông tin này)
- Tiến độ thực hiện: ......................................................................................
- Các nội dung khác: .....................................................................................
3. Các văn bản hồ sơ pháp lý của dự án gồm: ........................................
- Hồ sơ pháp lý về đầu tư: ............................................................................
- Hồ sơ pháp lý về quy hoạch, xây dựng: .....................................................
- Hồ sơ pháp lý về đất đai: ............................................................................
- Các hồ sơ, giấy tờ, thông tin khác: .............................................................
4. Quá trình thực hiện dự án:
- Tình hình giải phóng mặt bằng ..................................................................
- Tình hình được giao đất, cho thuê đất: ......................................................
- Tình hình nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất .............................................
- Tình hình xây dựng hạ tầng kỹ thuật .........................................................
- Tình hình xây dựng nhà ở, công trình xây dựng ........................................
- Tiến độ đã thực hiện của dự án .................................................................
- Tình hình huy động vốn: ........................................................................
Số lượng vốn vay từ các tổ chức tín dụng (ghi rõ thông tin tổ chức tín
dụng): .......................................
Số lượng vốn đã huy động từ tổ chức, cá nhân: ...........................................
- Tình hình bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, nhà, công
trình xây dựng (nếu có):
- Tình hình chuyển nhượng đất cho các nhà đầu tư cấp 2 (nếu có) ...........
- Tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân, hộ gia đình để
tự xây dựng nhà ở (nếu có): .................................................................................
- Các nội dung khác ....................................................................
5. Quá trình thực hiện của phần dự án chuyển nhượng:
Ghi các thông tin nêu tại Mục 4 và các thông tin khác của phần dự án chuyển
nhượng.
6. Các quyền và lợi ích của các tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu
có):.....
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
2. Thông báo nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện được bán,
cho thuê mua
2.1. Trình tự thực hiện:
- Trước khi thực hiện ký hợp đồng bán, cho thuê mua nhà ở hình thành
trong tương lai, chủ đầu tư dự án phải có văn bản thông báo về việc nhà ở hình
thành trong tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua kèm theo 01 bộ hồ sơ
gửi tới Trung tâm hành chính công cấp tỉnh hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính tại Sở Xây dựng nơi có dự án.
Văn bản thông báo của chủ đầu tư dự án gửi Sở Xây dựng về nhà ở đủ điều
kiện được bán, cho thuê mua phải có các nội dung quy định tại Phụ lục XV ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản.
- Trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã thế chấp nhà ở
hình thành trong tương lai hoặc một phần dự án hoặc toàn bộ dự án thì việc xác
định nhà ở đã được giải chấp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 183 Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo kèm theo
hồ sơ Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra về điều kiện của nhà ở hình thành
trong tương lai của dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định của Luật
Kinh doanh bất động sản và trả lời bằng văn bản cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều
kiện được bán, cho thuê mua, trường hợp không đủ điều kiện bán, cho thuê mua
phải nêu rõ lý do; đồng thời đăng tải văn bản trả lời trên cổng thông tin về nhà ở
và trị trường bất động sản. Văn bản trả lời của Sở Xây dựng gửi cho chủ đầu tư
về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua phải có các nội dung quy định
tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản.
Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh
không trả lời theo thời hạn quy định thì doanh nghiệp có quyền khởi kiện, khiếu
nại theo quy định pháp luật.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến.
2.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ gồm bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý hoặc bản sao được chứng thực của các giấy tờ sau:
a) Các giấy tờ theo quy định tại khoản 2 và điểm a, điểm b khoản 3 Điều
24 Luật Kinh doanh bất động sản;
b) Biên bản nghiệm thu việc đã hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
của dự án tương ứng theo tiến độ của dự án được chấp thuận, phê duyệt theo quy
định của pháp luật về xây dựng.
Trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có nhà ở phải có biên bản
nghiệm thu việc đã hoàn thành thi công xây dựng phần móng theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
2.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận
hồ sơ nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: chủ đầu tư dự án.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản thông báo nhà ở hình
thành trong tương lai trong dự án bất động sản đủ điều kiện đưa vào kinh doanh
2.8. Lệ phí: Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản của chủ đầu tư dự án về nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều
kiện được bán, cho thuê mua theo mẫu tại phụ lục XV ban hành kèm theo Nghị
định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Kinh doanh bất động sản.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Nhà ở, công trình xây dựng đã được khở công xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023;
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;
NỘI DUNG CHÍNH CỦA THÔNG BÁO CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
DỰ ÁN VỀ NHÀ Ở HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI
ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC BÁN, CHO THUÊ MUA
(Phụ lục XV kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)
__________
NỘI DUNG CHÍNH CỦA THÔNG BÁO CỦA CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
VỀ NHÀ Ở HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI ĐỦ ĐIỀU KIỆN
ĐƯỢC BÁN, CHO THUÊ MUA
Văn bản Thông báo của chủ đầu tư dự án gửi cơ quan quản lý nhà nước
về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh do chủ đầu tư dự án tự xác lập và phải có
các nội dung chính sau đây:
I. Thông tin về Dự án
1. Tên Dự án: …..
2. Địa chỉ: ….
3. Chủ đầu tư: ….
4. …
…..
II. Pháp lý của Dự án:
1. Thông tin pháp lý về hồ sơ thủ tục đầu tư của dự án (về quyết định, chấp
thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư,….của Dự án): …..
2. Thông tin pháp lý về hồ sơ quy hoạch, thiết kế, xây dựng của Dự án
(quy hoạch, thiết kế được phê duyệt, thông tin về giấy phép xây dựng…): ….
3. Thông tin về đất đai của dự án (quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …): ….
4.
…..
III. Thông tin về nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện được
bán, cho thuê mua
(Ghi cụ thể hoặc lập bảng biểu mô tả thông tin về nhà ở hình thành trong
tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua: số lượng, loại nhà ở, ký hiệu, vị
trí, diện tích,…..)
IV. Điều kiện của nhà ở hình thành trong tương lai tại dự án đã đáp
ứng để được bán cho thuê mua
(Thông tin về các điều kiện của nhà ở hình thành trong tương lai tại dự án
đã đáp ứng để được bán cho thuê mua theo quy định tại Điều 24 của Luật Kinh
doanh bất động sản)
V. Các cam kết của chủ đầu tư dự án
- Chịu trách nhiệm về các thông tin về dự án, chủ đầu tư, nhà ở hình thành
trong tương lai tại dự án đầy đủ, chính xác, trung thực.
- Chịu trách nhiệm về bảo đảm nhà ở hình thành trong tương lai tại dự án
đã đáp ứng đủ điều kiện để được bán, cho thuê mua theo quy định tại Điều 24 của
Luật Kinh doanh bất động sản.
- Ký hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai
tuân thủ quy định và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về kinh
doanh bất động sản.
-………
VI. Đề nghị của chủ đầu tư
(Các nội dung đề nghị của chủ đầu tư về việc cơ quan quản lý nhà nước
về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời về việc nhà ở hình thành trong tương
lai đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động
sản)
3. Thủ tục cấp mới chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
3.1. Trình tự thực hiện:
- Trước mỗi kỳ thi, thí sinh nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ đăng ký dự thi theo
quy định tại Điều 26 và kinh phí dự thi theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 19
Nghị định 96/2024/NĐ-CP. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ theo thông báo của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Căn cứ Quyết định phê duyệt danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ,
đơn vị tổ chức kỳ thi sát hạch có trách nhiệm chuyển bản photo bài thi và hồ sơ
của các cá nhân đó về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để cấp chứng chỉ.
- Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quá
trình tổ chức kỳ thi và phê duyệt kết quả thi.
- Trên cơ sở báo cáo của Chủ tịch Hội đồng thi và kết quả thi do Chủ tịch
Hội đồng thi phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách
các cá nhân được cấp chứng chỉ (theo mẫu tại Phụ lục XXII của Nghị định này).
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tổ chức in và ký phát hành chứng chỉ.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ của người được
cấp chứng chỉ trong thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ.
3.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tuyến.
3.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
- 01 Đơn đăng ký dự thi có dán ảnh mầu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian 06
tháng tính đến ngày đăng ký dự thi (theo mẫu tại Phụ lục XXI của Nghị định số
96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Kinh doanh bất động sản).
- 01 Bản sao chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công
dân hoặc Thẻ căn cước theo quy định của pháp luật về căn cước; giấy tờ chứng
minh quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận là người gốc Việt Nam theo quy
định của pháp luật quốc tịch hoặc hộ chiếu (hoặc bản sao có bản chính để đối
chiếu).
- 01 Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học về đào
tạo bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản.
- Bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp từ trung học phổ thông (hoặc tương
đương) trở lên.
- 02 ảnh màu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian 06 tháng tính đến ngày đăng
ký dự thi, 02 phong bì có dán tem ghi rõ họ tên, số điện thoại, địa chỉ người nhận.
- Bản sao và bản dịch có chứng thực chứng chỉ do nước ngoài cấp (đối với
người nước ngoài và người Việt Nam có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động
sản do nước ngoài cấp đang còn giá trị).
3.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày kể từ công bố kết quả thi
sát hạch.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người có nhu cầu cấp chứng
chỉ.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp tỉnh
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề môi giới
bất động sản.
3.8. Lệ phí: Theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đăng ký dự thi sát hạch theo Mẫu tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo
Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người dự thi sát hạch có bài thi đạt yêu cầu (Bài thi phần kiến thức cơ sở
đạt từ 70 điểm trở lên (thang điểm 100) và bài thi phần kiến thức chuyên môn đạt
từ 70 điểm trở lên (thang điểm 100)) và có đủ hồ sơ theo quy định nêu trên thì
được cấp chứng chỉ.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023;
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản.
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ THI SÁT HẠCH
CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN
(Phụ lục XXI kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)
__________
(Ảnh
4x6)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Ngày … tháng … năm …
ĐĂNG KÝ DỰ THI SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ
HÀNH NGHỀ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN
Kính gửi: ………………………………….
1. Họ và tên:
2. Ngày, tháng, năm sinh:
3. Nơi sinh:
4. Quốc tịch:
5. CMND/CCCD/Thẻ căn cước theo quy định pháp luật về căn cước
hoặc hộ chiếu số:… cấp ngày … tại …..
6. Địa chỉ thường trú:
7. Điện thoại liên hệ:
8. Trình độ chuyên môn:
- Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp; (tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên)
...............................................................................................................................
Tôi xin đăng ký dự thi sát hạch để được cấp chứng chỉ hành nghề môi
giới bất động sản.
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
4. Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản (trong
trường hợp chứng chỉ bị cháy, bị mất, bị rách, bị hủy hoại do thiên tai hoặc
lý do bất khả kháng khác)
4.1. Trình tự thực hiện:
- Người có chứng chỉ bị mất, bị rách, bị cháy, bị hủy hoại chứng chỉ do thiên
tai hoặc lý do bất khả kháng khác thì nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp đến Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả Sở Xây dựng. Số chứng chỉ là số chứng chỉ cũ. Thời hạn chứng
chỉ là 05 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ lần đầu. Người xin cấp lại chứng chỉ nộp
kinh phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh để chuẩn bị cho việc cấp lại chứng chỉ.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
tại khoản 9 Điều 31 Nghị định 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh đã cấp chứng chỉ có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ và cấp lại chứng chỉ.
4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
4.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
4.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin cấp lại chứng chỉ có dán ảnh (theo mẫu tại Phụ lục XXVII Nghị
định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Kinh doanh bất động sản);
- 02 ảnh cỡ 4x6cm chụp trong thời gian 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
- Chứng chỉ cũ (nếu có).
4.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4.4. Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người có chứng chỉ bị mất,
bị rách, bị cháy, bị hủy hoại do thiên tai hoặc lý do bất khả kháng khác.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp tỉnh
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: chứng chỉ hành nghề môi giới bất
động sản.
4.8. Lệ phí: theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn xin cấp lại chứng chỉ hành nghê môi giới bất động sản theo Mẫu tại
Phụ lục XXVII ban hành kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chứng chỉ bị mất, bị rách, bị cháy, bị hủy hoại chứng chỉ do thiên tai hoặc
lý do bất khả kháng khác.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023;
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản.
MẪU ĐƠN XIN CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN
(Phụ lục XXVII kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)
__________
(Ả
nh
4 x 6)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
ĐƠN XIN CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
MÔI GI
Ớ
I B
Ấ
T Đ
Ộ
NG S
Ả
N
Kính gửi: ………………………….
1. Họ và tên: .....................................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................
3. Số CMND/CCCD/Thẻ căn cước theo quy định pháp luật về căn cước
hoặc hộ chiếu: ……….Cấp ngày: …….. Nơi cấp:… ..............................
4. Đăng ký thường trú tại: ................................................................
5. Nơi ở hiện nay: ............................................................................
6. Đơn vị công tác: ...........................................................................
7. Điện thoại: ....................................................................................
8. Lý do đề nghị cấp lại:
Tôi đã được cấp Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản số …
ngày....tháng…năm…
Người làm đơn nêu rõ nguyên nhân đề nghị Cấp lại Chứng chỉ
..........................................................................................................
Tôi cam đoan mọi thông tin nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật. Nếu sai,
tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Tôi làm đơn này kính đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố……… cấp
lại Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.
Tôi xin gửi kèm theo:
- 02 ảnh (4 x 6 cm);
- Chứng chỉ cũ (nếu có).
Tôi xin trân trọng cám ơn!
….., ngày.... tháng.....năm ...
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ h
ọ
tên)
5. Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản (trong
trường hợp chứng chỉ cũ đã hết hạn hoặc gần hết hạn)
5.1. Trình tự thực hiện:
- Người có chứng chỉ hết hạn, hoặc gần hết hạn nếu muốn cấp lại chứng chỉ
thì phải thi sát hạch theo quy định sau:
+ Trường hợp đăng ký dự thi lại tại địa phương đã cấp chứng chỉ thì chỉ
phải thi phần kiến thức cơ sở theo quy định tại Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày
24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất
động sản để được cấp chứng chỉ, số chứng chỉ theo số cũ, chứng chỉ ghi rõ trên
trang 01 là cấp lần thứ hai, lần thứ ba;
+ Trường hợp đăng ký dự thi ở địa phương khác thì phải thực hiện thủ tục
thi sát hạch như cấp chứng chỉ mới nhưng chỉ phải thi phần kiến thức cơ sở.
- Đăng ký dự thi theo quy định tại Điều 27 của Nghị định số 96/2024/NĐ-
CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh
doanh bất động sản như sau:
+ Người có nhu cầu cấp chứng chỉ được đăng ký dự thi sát hạch trên phạm
vi toàn quốc.
+ Hàng năm người có nhu cầu cấp chứng chỉ nộp đơn đăng ký dự thi theo
quy định tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày
24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất
động sản.
+ Trước mỗi kỳ thi, thí sinh nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ đăng ký dự thi theo
quy định tại Điều 26 và kinh phí dự thi theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 19
Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ
theo thông báo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Căn cứ tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kỳ thi riêng
cho những người có chứng chỉ hết hạn hoặc thi cùng với những người cấp mới.
5.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
5.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
5.3.1. Thành phần hồ sơ:
- 01 Đơn đăng ký dự thi có dán ảnh mầu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian 06
tháng tính đến ngày đăng ký dự thi (theo mẫu tại Phụ lục XXI của Nghị định số
96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Kinh doanh bất động sản).
- 01 Bản sao chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công
dân hoặc Thẻ căn cước theo quy định của pháp luật về căn cước; giấy tờ chứng
minh quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận là người gốc Việt Nam theo quy
định của pháp luật quốc tịch hoặc hộ chiếu (hoặc bản sao có bản chính để đối
chiếu).
- 01 Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học về đào
tạo bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản.
- Bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp từ trung học phổ thông (hoặc tương
đương) trở lên.
- 02 ảnh mầu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian 06 tháng tính đến ngày đăng
ký dự thi, 02 phong bì có dán tem ghi rõ họ tên, số điện thoại, địa chỉ người nhận.
- Bản sao và bản dịch có chứng thực chứng chỉ do nước ngoài cấp (đối với
người nước ngoài và người Việt Nam có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động
sản do nước ngoài cấp đang còn giá trị).
- Chứng chỉ cũ (bản gốc) đối với trường hợp đã hết hạn, hoặc bản sao có
chứng thực đối với trường hợp chứng chỉ chưa hết hạn.
5.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
5.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày kể từ công bố kết quả thi
sát hạch.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người có nhu cầu cấp chứng
chỉ.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp tỉnh
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề môi giới
bất động sản.
5.8. Lệ phí: Theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đăng ký dự thi sát hạch theo Mẫu tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo
Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người dự thi sát hạch có bài thi đạt yêu cầu (Bài thi phần kiến thức cơ sở
đạt từ 70 điểm trở lên (thang điểm 100) và bài thi phần kiến thức chuyên môn đạt
từ 70 điểm trở lên (thang điểm 100)) và có đủ hồ sơ theo quy định nêu trên thì
được cấp chứng chỉ.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023;
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản.
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ THI SÁT HẠCH
CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN
(Phụ lục XXI kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)
__________
(Ảnh
4x6)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Ngày … tháng … năm …
ĐĂNG KÝ DỰ THI SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ
HÀNH NGHỀ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN
Kính gửi: ………………………………….
1. Họ và tên:
2. Ngày, tháng, năm sinh:
3. Nơi sinh:
4. Quốc tịch:
5. CMND/CCCD/Thẻ căn cước theo quy định pháp luật về căn cước
hoặc hộ chiếu số:… cấp ngày … tại …..
6. Địa chỉ thường trú:
7. Điện thoại liên hệ:
8. Trình độ chuyên môn:
- Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp; (tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên)
...............................................................................................................................
Tôi xin đăng ký dự thi sát hạch để được cấp chứng chỉ hành nghề môi
giới bất động sản.
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1642/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới, thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Xây dựng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1642/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 2815/QĐ-UBND
  • Văn bản liên quan Quyết định 1642/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×