• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 150/QĐ-UBND Yên Bái 2025 Đề án triển khai xóa nhà tạm, nhà dột nát

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 06/02/2025 11:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 150/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Thị Hiền Hạnh
Trích yếu: Về việc phê duyệt Đề án triển khai xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 150/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 150/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 150/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Bái, ngày tháng 01 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đề án triển khai xóa nhà tạm, nhà dột nát
trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ Quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ Quy
định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 19/6/2024 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào thi đuaChung tay xoá nhà
tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước trong năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ về việc thành
lập Quỹ cả nước chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo;
Căn cứ Quyết định số 656/QĐ-TTg ngày 16/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ về
thành lập Quỹ cả nước chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo;
Căn cứ Quyết định số 21/2024/QĐ-TTg ngày 22/11/2024 của Thủ tướng Chính
phủ về mức hỗ trợ xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công
với cách mạng, thân nhân liệt sĩ và tỷ lệ phân bổ vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương,
tỷ lệ đối ứng vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương giai đoạn 2023-2025;
Căn cứ Công điện số 102/QĐ-TTg ngày 06/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ
về việc đẩy mạnh triển khai xoá nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước;
Căn cứ Chỉ thị số 42-CT/TTg ngày 09/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ về
việc đẩy nhanh xóa nhà tạm, nhà dột nát;
Căn cứ Thông báo số 523/TB-VPCP ngày 16/11/2024 của Văn phòng Chính phủ
về Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại phiên họp thứ nhất Ban
Chỉ đạo trung ương triển khai xóa nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước;
Căn cứ Thông tư số 01/2022/TT-XD ngày 30/6/2022 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 55/QĐ-BXD ngày 20/01/2025 của Bộ Xây dựng về việc
hướng dẫn tiêu chí nhà tạm, nhà dột nát;
2
Căn cứ Công văn số 5935/BLĐTBXH- VPQGGN ngày 21/11/2024 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội về việc triển khai xóa nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả
nước;
Căn cứ Công văn số 13599/BTC-NSNN ngày 12/12/2024 của Bộ Tài chính về
việc hướng dẫn sử dụng kinh phí từ nguồn tiết kiệm 5% chi thường xuyên ngân sách
nhà nước năm 2024 để triển khai hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát; Công văn số
14443/BTC-NSNN ngày 28/12/2024 của Bộ Tài chính về việc sử dụng kinh phí từ nguồn
tiết kiệm 5% chi thường xuyên năm 2024 để triển khai xóa nhà tạm, nhà dột nát;
Căn cứ Quyết định số 1253/QĐ-UBND ngày 12/12/2024 của Tỉnh ủy về việc thành
lập Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc triển khai xoá nhà tạm, nhà dột nát tỉnh Yên Bái;
Căn cứ Kết luận số 1103-KL/TU ngày 17/01/2025 của Thường trực Tỉnh ủy; Kết
luận số 1118-KL/TU ngày 20/01/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
Căn cứ Quyết định số 2535/QĐ-UBND ngày 10/12/2024 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên
địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2024.
Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số
07/TTr-SLĐTBXH ngày 14/01/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án triển khai xóa nhà tạm,
nhà dột nát trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2025.
Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Sở Tài
chính, Sở Xây dựng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan liên
quan hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện theo nội dung Đề
án được phê duyệt tại Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Lao động - Thương binh
và Xã hội; Xây dựng; Tài chính;
- Văn phòng Quốc gia giảm nghèo
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Lãnh đạo HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Báo Yên Bái, Đài PTTH tỉnh, Cổng TTĐT;
- CVP, Phó CVP UBND tỉnh (KT);
-
Lưu:
VT, TC, TKTH, XD, VX.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thị Hiền Hạnh
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
Triển khai xóa nhà tạm, nhà dột nát
trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2025
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 01 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Sự cần thiết xây dựng Đề án
Trong những năm qua, thực hiên chủ trương của Đảng và Nhà nước, tỉnh
Yên Bái đã thường xuyên quan tâm thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ nhà ở cho
người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ; hộ nghèo, hộ cận nghèo có khó
khăn về nhà ở, hộ bị thiệt hại do thiên tai, bão lũ, qua đó góp phần cải thiện căn
bản tình trạng khó khăn về nhà ở, nâng cao chất lượng nhà ở của các hộ gia đình,
giúp các hộ nghèo, hộ cận nghèo ổn định cuộc sống, vươn lên thoát nghèo, góp
phần thực hiện mục tiêu chăm lo đời sống hộ gia đình người có công với cách
mạng, thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ thiệt hại
đối với các hộ gia đình bị thiệt hại do bão lũ để sớm ổn định đời sống.
Giai đoạn 2016-2020, toàn tỉnh đã hỗ trợ làm mới và sửa chữa gần 9.000 căn
nhà cho hộ người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo. Giai đoạn
2021-2024, toàn tỉnh đã hỗ trợ làm 7.427 nhà cho hộ người có công với cách
mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ bị thiệt hại do thiên tai, bão lũ. Qua đó góp
phần quan trọng nâng cao chất lượng nhà ở, giúp các hộ gia đình có nhà ở ổn định,
kiên cố, an toàn, từng bước nâng cao đời sống, góp phần quan trọng đảm bảo an
sinh xã hội và giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh.
Tuy nhiên, do một bộ phận hộ gia đình người có công và thân nhân liệt sĩ, hộ
nghèo, hộ cận nghèo, nhất là tại các địa bàn vùng cao trên địa bàn tỉnh vẫn ở trong
những căn nhà làm từ các vật liệu như: gỗ, tre, vầu... Đây là những loạt vật liệu có
độ bền không cao, thường xuống cấp rất nhanh sau thời đưa vào sử dụng khoảng 15-
20 năm, đặc biệt là sau các đợt mưa, bão, ngập lụt. Bên cạnh đó, tại các địa phương
vùng cao có tập quán duy trì các hộ gia đình nhiều thế hệ với số nhân khẩu lớn, những
năm gần đây tập quán này dần thay đổi, các hộ này có xu hướng tách thành các hộ
có quy mô nhỏ hơn cũng làm phát sinh thêm các hộ nghèo, hộ cận nghèo có khó
khăn về nhà ở (trung bình từ năm 2021 đến nay, mỗi năm trên địa bàn tỉnh vẫn phát
sinh thêm khoảng 900 hộ nghèo/năm). Mặt khác, việc huy động nguồn lực trong thời
gian qua mới đáp ứng được một phần nhu cầu hỗ trợ nhà ở của hộ gia đình người có
công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo của các địa phương trong tỉnh. Do
đó trên địa bàn tỉnh vẫn có một bộ phận hộ gia đình người có công và thân nhân liệt
sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo có khó khăn về nhà ở cần được hỗ trợ.
2
Nhằm hỗ trợ cải thiện về nhà ở cho hộ gia đình người có công với cách mạng,
hộ nghèo, hộ cận nghèo, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 42/CT-TTG
ngày 09/11/2024 về việc đẩy nhanh triển khai xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa
bàn cả nước, Công điện số 117/CĐ-TTg ngày 18/11/2024 về việc tiếp tục đẩy
mạnh triển khai xóa nhà tạm nhà dột nát trên phạm vi cả nước, Quyết định số
21/2024/QĐ-TTg ngày 22/11/2024 về mức hỗ trợ xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa
chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ và tỷ lệ phân
bổ vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, tỷ lệ đối ứng vốn hỗ trợ từ ngân sách địa
phương giai đoạn 2023-2025, theo đó huy động, lồng ghép các nguồn lực: từ ngân
sách trung ương, Chương trình huy động của trung ương (Quỹ cả nước chung tay
xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo) và nguồn huy động từ ngân
sách địa phương, các nguồn hợp pháp khác nhằm hoàn thành mục tiêu xóa nhà
tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước trong năm 2025.
Từ thực trạng trên, để kịp thời giúp đỡ cho các hộ gia đình người người có
công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo có điều kiện “an cư, lạc nghiệp”,
ổn định cuộc sống, phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng đời sống hộ gia đình
người có công với cách mạng, hạn chế tái nghèo hoặc vươn lên thoát nghèo bền
vững, góp phần đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh thì việc xây dựng và ban
hành Đề án để tiếp tục triển khai xóa nhà tạm, nhà dột nát năm 2025 là rất cần
thiết và phù hợp với tình hình thực tiễn, góp phần thực hiện mục tiêu xóa nhà dột
nát trên địa bàn tỉnh trong năm 2025.
2. Căn cứ lập Đề án
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09/12/2020;
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ Quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ Quy định
chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025;
- Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 19/6/2024 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua “Chung tay xoá nhà tạm,
nhà dột nát trên phạm vi cả nước trong năm 2025”;
- Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ về việc thành lập
Quỹ cả nước chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo;
- Quyết định số 656/QĐ-TTg ngày 16/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ về thành
lập Quỹ cả nước chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo;
- Quyết định số 21/2024/QĐ-TTg ngày 22/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ về
mức hỗ trợ xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách
mạng, thân nhân liệt sĩ và tỷ lệ phân bổ vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, tỷ lệ đối
ứng vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương giai đoạn 2023-2025;
- Công điện số 102/QĐ-TTg ngày 06/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc
đẩy mạnh triển khai xoá nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước;
3
- Chỉ thị số 42-CT/TTg ngày 09/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy
nhanh xóa nhà tạm, nhà dột nát;
- Thông báo số 523/TB-VPCP ngày 16/11/2024 của Văn phòng Chính phủ về Kết
luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại phiên họp thứ nhất Ban Chỉ đạo
trung ương triển khai xóa nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước;
- Thông tư số 01/2022/TT-BXD ngày 30/6/2022 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
- Quyết định số 55/QĐ-BXD ngày 20/01/2025 của Bộ Xây dựng về việc hướng
dẫn tiêu chí nhà tạm, nhà dột nát;
- Công văn số 5935/BLĐTBXH-VPQGGN ngày 21/11/2024 của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội về việc triển khai xóa nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước;
- Công văn số 13599/BTC-NSNN ngày 12/12/2024 của Bộ Tài chính về việc
hướng dẫn sử dụng kinh phí từ nguồn tiết kiệm 5% chi thường xuyên ngân sách nhà
nước năm 2024 để triển khai hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát;
- Quyết định số 1253/QĐ-UBND ngày 12/12/2024 của Tỉnh ủy về việc thành
lập Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc triển khai xoá nhà tạm, nhà dột nát tỉnh Yên Bái;
- Kết luận số 1103-KL/TU ngày 17/01/2025 của Thường trực Tỉnh ủy; Kết
luận số 1118-KL/TU ngày 20/01/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Quyết định số 2535/QĐ-UBND ngày 10/12/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Yên Bái về việc phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn
tỉnh Yên Bái năm 2024.
II. THỰC TRẠNG HỖ TRỢ NHÀ Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH NGƯỜI CÓ
CÔNG VÀ THÂN NHÂN LIỆT SĨ, HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH TRONG THỜI GIAN QUA
1. Kết quả hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát trong thời gian qua
a) Đối với hộ gia đình người có công và thân nhân liệt sĩ
Giai đoạn 2021-2024, tỉnh Yên Bái đã huy động kinh phí từ nguồn xã hội
hóa và Quỹ đền ơn đáp nghĩa để hỗ trợ xây mới và sửa chữa nhà ở cho 250 hộ gia
đình người có công và thân nhân liệt sĩ (trong đó: hỗ trợ xây mới 220 nhà, sửa
chữa 30 nhà), với mức hỗ trợ 60 triệu đồng/nhà xây mới và 25 triệu đồng/nhà sửa chữa;
tổng kinh phí hỗ trợ là 12.995 triệu đồng.
b) Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo
Giai đoạn 2021-2022, tỉnh đã chủ động ban hành chính sách, Kế hoạch triển
khai hỗ trợ làm nhà cho người có công với cách mạng và hộ nghèo và bố trí nguồn
lực để triển khai hỗ trợ làm gần 1.500 nhà.
Giai đoạn 2023-2024, tỉnh đã ban hành Đề án hỗ trợ làm nhà cho hộ nghèo, hộ
cận nghèo tỉnh Yên Bái giai đoạn 2023-2025, triển khai thực hiện Đề án, toàn tỉnh đã
làm mới và sửa chữa 3.022 (xây mới 2.351 nhà, sửa chữa 671 nhà), hoàn thành Đề án
trong năm 2024.
4
Bên cạnh đó, trong năm 2024, tỉnh đã hỗ trợ làm 1523 nhà đối với các hộ bị thiệt
hại về nhà ở do ảnh hưởng cơn bão số 3.
Như vậy giai đoạn 2021-2024, toàn tỉnh đã hỗ trợ làm mới và sưả chữa 6.862 căn
nhà cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ bị thiệt hại do bão lũ.
2. Nhu cầu hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát trong năm 2025
Thực hiện Công điện số 102/QĐ-TTg ngày 06/10/2024 của Thủ tướng Chính
phủ về việc đẩy mạnh triển khai xoá nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước,
Chỉ thị số 42-CT/TTg ngày 09/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy nhanh
xóa nhà tạm, nhà dột nát và các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương,
Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành văn bản chỉ đạo các sở, ngành liên quan, các
địa phương triển khai thực hiện, tổ chức rà soát đánh giá kỹ hiện trạng nhà ở của
hộ gia đình người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận
nghèo, các đối tượng đủ điều kiện, có nhu cầu hỗ trợ làm nhà để đưa vào danh
sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh trong năm 2025.
Tổng số nhà cần hỗ trợ trong năm 2025 là 2.208 nhà (xây mới 1.815 nhà, sửa
chữa 393 nhà), trong đó:
- Nhà ở cho người có công và thân nhân liệt sĩ: 272 nhà (xây mới 158 nhà,
sửa chữa 114 nhà);
- Nhà ở cho hộ nghèo: 1.546 nhà (xây mới 1.338 nhà, sửa chữa 208 nhà);
- Nhà ở cho hộ cận nghèo: 390 nhà (xây mới 319 nhà, sửa chữa 71 nhà).
III. NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN
1. Quan điểm hỗ trợ
Huy động tối đa các nguồn lực do trung ương, địa phương, các đơn vị, tổ chức,
cá nhân hảo tâm trong và ngoài tỉnh hỗ trợ để hỗ trợ làm nhà ở cho hộ gia đình
người có công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh.
Căn cứ nhu cầu hỗ trợ làm nhà; kế hoạch vốn thực hiện các chương trình, dự
án, chính sách hỗ trợ nhà ở do trung ương hỗ trợ và khả năng ngân sách của tỉnh để
thực hiện Đề án đảm bảo hợp lý, hiệu quả.
Đảm bảo đúng đối tượng, công bằng, công khai, minh bạch, trên quan điểm
dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng trong quá
trình triển khai thực hiện Đề án.
Quản lý, phân bổ, sử dụng nguồn vốn của Đề án đảm bảo kịp thời, hiệu quả.
Nghiêm cấm việc lợi dụng chính sách để trục lợi.
2. Mục tiêu, nguyên tắc hỗ trợ
2.1. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Thực hiện đầy đủ, toàn diện, kịp thời, có hiệu quả các quan điểm, chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về hỗ trợ nhà ở đối với hộ gia đình
người có công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo. Huy động, lồng ghép các
nguồn lực để giải quyết tình trạng khó khăn về nhà ở cho hộ người có công và thân
5
nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo, giúp các hộ giảm bớt khó khăn, ổn định và nâng
cao đời sống, giải quyết các thiếu hụt về nhà ở cho các hộ được hỗ trợ, đảm bảo an
sinh xã hội trên địa bàn tỉnh, góp phần chăm lo đời sống gia đình người có công với
cách mạng, giảm nghèo nhanh, nâng cao tính bền vững của hoạt động giảm nghèo.
b) Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu trong năm 2025, hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho 100% hộ
người có công và hộ nghèo theo kết quả rà soát nhu cầu của các địa phương.
Chia theo địa bàn hỗ trợ:
- Thành phố Yên Bái: 17 nhà (15 nhà hộ gia đình người có công và thân
nhân liệt sĩ, 02 nhà hộ cận nghèo);
- Huyện Yên Bình: 191 nhà (47 nhà hộ gia đình người có công và thân nhân
liệt sĩ, 74 nhà hộ nghèo, 70 nhà hộ cận nghèo);
- Huyện Trấn Yên: 99 nhà (40 nhà hộ gia đình người có công và thân nhân
liệt sĩ, 19 nhà hộ nghèo, 40 nhà hộ cận nghèo);
- Huyện Văn Yên: 203 nhà (25 nhà hộ gia đình người có công và thân nhân
liệt sĩ, 114 nhà hộ nghèo, 64 nhà hộ cận nghèo);
- Huyện Văn Chấn: 292 nhà (30 nhà hộ gia đình người có công và thân nhân
liệt sĩ, 236 nhà hộ nghèo, 26 nhà hộ cận nghèo);
- Thị xã Nghĩa Lộ: 122 nhà (16 nhà hộ gia đình người có công và thân nhân
liệt sĩ, 73 nhà hộ nghèo, 33 nhà hộ cận nghèo);
- Huyện Lục Yên: 260 nhà (91 nhà hộ gia đình người có công và thân nhân
liệt sĩ, 77 nhà hộ nghèo, 92 nhà hộ cận nghèo);
- Huyện Trạm Tấu: 253 nhà (247 nhà hộ nghèo, 06 nhà hộ cận nghèo);
- Huyện Mù Cang Chải: 771 nhà (08 nhà hộ gia đình người có công và thân
nhân liệt sĩ, 706 nhà hộ nghèo, 57 nhà hộ cận nghèo).
(Chi tiết tại Phụ lục 1, 2, 3 kèm theo)
2.2. Nguyên tắc hỗ trợ
- Hỗ trợ trực tiếp đến từng hộ gia đình thuộc diện hỗ trợ; thực hiện chính sách
hỗ trợ đúng quy định, đảm bảo đúng đối tượng, công khai, dân chủ, công bằng, minh
bạch và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phân cấp cho địa phương trong xây dựng, tổ chức thực hiện phù hợp với điều
kiện, đặc điểm, bản sắc văn hóa, phong tục tập quán của dân tộc, vùng miền gắn với
củng cố quốc phòng, an ninh.
- Lồng ghép các nguồn vốn: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và
các nguồn huy động hợp pháp khác để hỗ trợ nhà ở cho hộ gia đình người có công
và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Bảo đảm nguyên tắc Nhà nước hỗ trợ theo phương thức trực tiếp một phần,
cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tự tổ chức xây dựng nhà ở. Đối với các hộ gia
đình người có công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo có hoàn cảnh đặc
6
biệt khó khăn, không thể tự tổ chức làm nhà, địa phương nơi đối tượng cư trú có
trách nhiệm huy động các nguồn lực để tổ chức làm nhà cho các đối tượng.
- Việc quản lý, sử dụng các nguồn vốn đảm bảo công khai, minh bạch, đúng mục
đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả, không trùng lắp và đúng quy định của pháp luật.
3. Yêu cầu về chất lượng nhà ở sau khi được hỗ trợ
a) Sau khi được hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa, nhà ở phải đảm bảo diện tích
sử dụng tối thiểu 30m
2
(đối với hộ độc thân, hộ người cao tuổi không nơi nương
tựa, có thể xây dựng nhà ở có diện tích sử dụng nhỏ hơn nhưng không thấp hơn
24 m
2
), đảm bảo “3 cứng” (nền - móng cứng, khung - tường cứng, mái cứng) và
tuổi thọ căn nhà từ 20 năm trở lên.
b) Các bộ phận nền - móng, khung - tường, mái của căn nhà phải được làm
từ các loại vật liệu có chất lượng tốt, không làm từ các loại vật liệu tạm, mau hỏng,
dễ cháy. Cụ thể:
- “Nền - móng cứng” là nền - móng nhà làm bằng các loại vật liệu có tác
dụng làm tăng độ cứng của nền như: vữa xi măng - cát, bê tông, bê tông cốt thép,
gạch, đá, gạch lát, gỗ;
- “Khung - tường cứng” bao gồm hệ thống khung, cột, tường kể cả móng đỡ.
Tùy điều kiện cụ thể, khung, cột được làm từ các loại vật liệu: bê tông cốt thép,
sắt, thép, gỗ bền chắc; tường xây gạch/đá hoặc làm từ gỗ bền chắc;
- “Mái cứng” gồm hệ thống đỡ mái và mái lợp. Tùy điều kiện cụ thể, hệ
thống đỡ mái có thể làm từ các loại vật liệu: bê tông cốt thép, sắt, thép, gỗ bền
chắc. Mái làm bằng bê tông cốt thép, lợp ngói. Trường hợp mái bằng tôn lợp giả
ngói, tôn lạnh, tôn cách nhiệt, tôn cán sóng và có kết cấu đỡ chắc chắn (khung sắt,
thép, gỗ bền chắc) liên kết bền chặt với tường xây, cột bê tông cốt thép thì mái
tôn trong trường hợp này được coi là vật liệu bền chắc;
- Tùy điều kiện thực tế, các bộ phận nhà ở có thể làm bằng các loại vật liệu
có chất lượng tương đương có sẵn tại địa phương đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật, đảm bảo thời hạn sử dụng.
4. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ
4.1. Đối tượng hỗ trợ
a) Hộ người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ:
Hộ gia đình theo quy định tại khoản 1 điều 99 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành pháp lệnh
ưu đãi người có công với cách mạng hiện đang ở và có hộ khẩu thường trú tại nhà
ở là nhà tạm hoặc nhà bị hư hỏng nặng (kể cả các hộ đã được hỗ trợ theo các
chính sách khác trước đây, trừ những hộ gia đình đã được hỗ trợ theo Quyết định
số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có
công với cách mạng về nhà ở), gồm:
- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945;
- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng
8/1945; Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
7
- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động thời kỳ kháng chiến;
- Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhân trước ngày
31/12/1993; Người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh;
- Người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học; Người hoạt động cách
mạng, kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù đày;
- Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm
vụ quốc tế; Người có công giúp đỡ cách mạng.
- Thân nhân liệt sĩ bao gồm: Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con
nuôi), người có công nuôi liệt sĩ.
b) Hộ nghèo, hộ cận nghèo:
Hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025
quy định tại Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính
phủ) trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý
theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2024 và là hộ độc lập có
thời gian tách hộ đến thời điểm tháng 12/2024 tối thiểu 03 năm (chỉ rà soát đối
với các hộ có thời gian tách hộ từ năm 2021 trở về trước).
(Các đối tượng hỗ trợ trên nằm trong danh sách rà soát của các huyện,
thị xã, thành phố đã báo cáo tỉnh tại thời điểm tháng 12/2024).
4.2. Điều kiện hỗ trợ nhà ở
Hộ gia đình người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ
cận nghèo được hỗ trợ nhà ở phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở là nhà tạm, nhà dột nát hoặc
diện tích nhà ở bình quân đầu người nhỏ hơn 8m
2
.
(Nhà tạm, nhà dột nát là loại nhà ở được xây dựng bằng các vật liệu tạm
thời, dễ cháy, có niên hạn sử dụng dưới 5 năm hoặc nhà ở thuộc loại không bền
chắc, không đảm bảo “3 cứng” (trong ba kết cấu chính là nền - móng, khung -
tường, mái thì có ít nhất hai kết cấu không đảm bảo “cứng” theo quy định), không
đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
Vật liệu tạm thời, dễ cháy là các loại vật liệu như: gỗ tạp/tre, đất vôi/rơm,
phiên/liếp/ván ép, mái tấm lợp, mái lá/rơm/rạ/giấy dầu và các vật liệu khác có
tuổi thọ ngắn, chất lượng thấp)
b) Nhà ở phải được xây dựng hoặc sửa chữa trên đất ở hợp pháp, phù hợp
với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không nằm trong vùng có nguy
cơ sạt lở. Trường hợp chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải có xác
nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sở tại về việc mảnh đất đó nằm
trong quy hoạch đất ở, không có tranh chấp, đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất ở, có thể làm nhà.
8
c) Chưa được hỗ trợ nhà ở theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013
của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ nhà ở người có công với cách mạng (đối với
hộ gia đình người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ) hoặc chưa được hỗ
trợ từ các chương trình, đề án, chính sách hỗ trợ của Nhà nước, các tổ chức chính
trị - xã hội hoặc tổ chức khác (đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo), trường hợp hộ
nghèo, hộ cận nghèo đã được hỗ trợ theo các chương trình, chính sách hỗ trợ nhà
ở thì phải thuộc một trong các trường hợp sau:
- Thời gian hỗ trợ đã được trên 10 năm (tính từ thời điểm nghiệm thu đưa
vào sử dụng), đến nay nhà ở đã xuống cấp, hư hỏng, không bảo đảm an toàn.
- Nhà ở bị hư hỏng do các nguyên nhân bất khả kháng như: bão, lũ, lụt, động
đất, sạt lở đất, hỏa hoạn hoặc các loại hình thiên tai khác.
d) Có nguyện vọng và đề nghị được hỗ trợ làm nhà.
5. Mức hỗ trợ và nguồn vốn thực hiện
5.1. Mức hỗ trợ
- Nhà xây mới: 60 triệu đồng/nhà;
- Nhà sửa chữa: 30 triệu đồng/nhà.
5.2. Nguồn vốn thực hiện
a) Tổng kinh phí thực hiện năm 2025 là 120.690 triệu đồng, trong đó:
- Kinh phí hỗ trợ nhà ở cho hộ gia đình người có công với cách mạng và
thân nhân liệt sĩ: 12.900 triệu đồng.
- Kinh phí hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, cận nghèo: 107.790 triệu đồng.
b) Cơ cấu nguồn kinh phí
- Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương (hỗ trợ làm nhà người có công
và thân nhân liệt sĩ): 12.900 triệu đồng;
- Kinh phí ngân sách địa phương (tiết kiệm 5% chi thường xuyên năm 2024,
đã được thông báo tại Văn bản số 13599/BTC-NSNN ngày 12/12/2024 của Bộ Tài
chính): 25.380 triệu đồng.
- Kinh phí huy động hợp pháp khác: 82.410 triệu đồng, từ các nguồn:
+ Hỗ trợ từ Chương trình huy động của trung ương: 56.000 triệu đồng (đã được
Thông báo tại Văn bản số 5935/BLĐTBXH-VPQGGN ngày 21/11/2024 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội);
- Nguồn huy động hợp pháp khác: 26.410 triệu đồng.
6. Thiết kế mẫu nhà ở
Sở Xây dựng nghiên cứu, thiết kế tối thiểu 03 mẫu nhà ở điển hình phù hợp
với phong tục, tập quán của từng địa phương (kèm theo dự toán kinh phí, dự trù
vật liệu chủ yếu); có giải pháp về kiến trúc nhà ở phù hợp, khai thác được nét đẹp
về văn hoá, phong tục, tập quán và đặc điểm riêng của địa phương (nếu có).
9
Các địa phương tổ chức giới thiệu các mẫu thiết kế để người dân tham khảo, lựa
chọn. Các hộ được hỗ trợ nhà ở có quyền lựa chọn mẫu nhà ở theo thiết kế mẫu hoặc
không theo thiết kế mẫu nhưng phải đảm bảo yêu cầu về diện tích tối thiểu và độ bền
chắc theo quy định. Tùy theo điều kiện cụ thể, người dân có thể xây dựng theo kinh
nghiệm, truyền thống, phù hợp với điều kiện kinh tế, sinh hoạt của gia đình, nhưng
phải đảm bảo tiêu chí tối thiểu về diện tích, chất lượng theo quy định.
7. Tổ chức xây mới, sửa chữa nhà ở và phương thức hỗ trợ đối với hộ
gia đình người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ
a) Các hộ gia đình sau khi nhận được tạm ứng kinh phí hỗ trợ nhà ở theo
quy định thì tự tổ chức xây dựng nhà ở. Sở Tài chính phối hợp với Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thể
việc tạm ứng, cấp phát kinh phí cho các hộ gia đình để tổ chức triển khai xây dựng
nhà ở theo quy định đảm bảo phù hợp với quy định của trung ương (sau khi được
ban hành). Trường hợp hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn (già cả, neo đơn, khuyết
tật…) không có khả năng tự xây dựng nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm tổ chức xây nhà ở cho các hộ gia đình này.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm theo dõi, giám sát và giúp đỡ các
hộ gia đình trong quá trình xây dựng, sửa chữa nhà ở; vận động các tổ chức, đoàn
thể như Mặt trận Tổ quốc, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên cộng
sản Hồ Chí Minh giúp đỡ các hộ gia đình xây dựng nhà ở, tận dụng cao nhất khả
năng huy động nguồn lực từ cộng đồng và hộ gia đình về nhân công, khai thác vật
liệu tại chỗ như cát, đá, sỏi, gỗ… để giảm giá thành xây dựng. Khi hoàn thành
xây dựng phần nền, móng và khung - tường nhà ở thì phải lập biên bản xác nhận
xây dựng nhà ở hoàn thành theo giai đoạn và khi hoàn thiện toàn bộ nhà ở thì phải
lập biên bản xác nhận hoàn thành xây dựng nhà ở đưa vào sử dụng (theo mẫu).
c) Sau hoàn thành việc xây dựng mới hoặc sửa chữa nhà ở mà có thay đổi
về diện tích nhà ở, nếu hộ gia đình được hỗ trợ có nhu cầu thì cơ quan có thẩm
quyền tạo điều kiện cho các hộ gia đình thực hiện các thủ tục xác nhận thay đổi
về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất. Thời hạn xác nhận các thay đổi trong giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực
hiện theo quy định của pháp luật.
8. Tổ chức xây mới, sửa chữa nhà ở và phương thức hỗ trợ đối với hộ
nghèo, hộ cận nghèo
8.1. Tổ chức xây mới, sửa chữa nhà ở:
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo trong danh sách được hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa
nhà ở ký cam kết xây mới hoặc sửa chữa nhà ở và đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp
xã đề nghị cung ứng vật liệu để xây mới hoặc sửa chữa nhà ở (nếu có nhu cầu), đề
xuất lựa chọn mẫu nhà, phương thức xây mới hoặc sửa chữa nhà ở (theo mẫu);
10
b) Đối với các hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, neo đơn,
khuyết tật) không có khả năng tự xây mới hoặc sửa chữa nhà ở thì Ủy ban nhân
dân cấp xã phối hợp Mặt trận Tổ quốc xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận
để thống nhất phân công các đoàn thể, các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn trực
tiếp tổ chức xây mới hoặc sửa chữa nhà ở cho các đối tượng này;
c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa nhà ở phải báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp xã khi hoàn thành các phần việc theo giai đoạn (hoàn thành
phần móng đối với những hộ xây dựng nhà ở mới, hoàn thành từ 30% khối lượng
công việc trở lên đối với những hộ sửa chữa nhà ở) hoặc hoàn thành toàn bộ công
trình để tổ chức nghiệm thu làm cơ sở thực hiện giải ngân vốn hỗ trợ;
d) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, giám sát và giúp
đỡ các hộ nghèo, hộ cận nghèo trong quá trình xây mới hoặc sửa chữa nhà ở đảm bảo
tiến độ và chất lượng; lập Biên bản xác nhận hoàn thành theo giai đoạn và Biên bản
xác nhận hoàn thành công trình (theo mẫu) làm cơ sở giải ngân vốn hỗ trợ.
8.2. Phương thức hỗ trợ:
Căn cứ danh sách hộ gia đình được hỗ trợ nhà ở và mức hỗ trợ cụ thể đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; căn cứ biên bản xác nhận hoàn thành theo giai
đoạn xây mới hoặc sửa chữa nhà ở và biên bản xác nhận hoàn thành xây mới hoặc
sửa chữa nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
thanh toán cho các hộ gia đình như sau:
- Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo thực hiện xây mới nhà ở: Hỗ trợ lần đầu 70%
mức hỗ trợ xây mới nhà ở sau khi hoàn thành phần móng trên cơ sở Biên bản xác nhận
hoàn thành theo giai đoạn; 30% còn lại sau khi các hộ nghèo, hộ cận nghèo hoàn thành
công trình xây mới nhà ở trên cơ sở Biên bản xác nhận hoàn thành công trình;
- Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo thực hiện sửa chữa nhà ở: Hỗ trợ lần đầu
70% mức hỗ trợ sửa chữa nhà ở sau khi hộ hoàn thành từ 30% khối lượng công
việc trên cơ sở Biên bản xác nhận hoàn thành theo giai đoạn; 30% còn lại giải
ngân sau khi hộ hoàn thành công trình sửa chữa nhà ở trên cơ sở Biên bản xác
nhận hoàn thành công trình.
- Đối với các nguồn vốn hỗ trợ khác (nếu có) thì thực hiện theo quy định của
tổ chức, cá nhân quản lý nguồn vốn đó.
9. Quy trình quản lý, cấp phát, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ
a) Đối với nguồn kinh phí hỗ trợ ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh và
các nguồn huy động hợp pháp khác:
- Căn cứ Đề án của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính tham mưu cho Uỷ ban
nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí hỗ trợ từ nguồn kinh phí trung ương hỗ trợ, ngân
sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác đã nộp ngân sách; Uỷ ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh làm thủ tục chuyển phần kinh phí từ các nguồn huy động được
thông qua Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh cho các địa phương để quản lý, sử
dụng và tổ chức hỗ trợ làm nhà ở cho các hộ gia đình.
11
- Căn cứ Kế hoạch của Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Uỷ ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp thực
hiện cấp kinh phí cho các xã, phường, thị trấn để hỗ trợ cho các hộ làm nhà. Trong
trường hợp cần thiết, Uỷ ban nhân dân và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị
xã, thành phố có thể tạm cấp kinh phí cho các xã, phường, thị trấn thành nhiều đợt
để phù hợp với tiến độ làm nhà thực tế tại các địa phương; đồng thời phải đảm
bảo nguyên tắc: bố trí đủ kinh phí để các xã, phường, thị trấn tạm ứng và thanh
toán kịp thời cho các hộ đã hoàn thành khối lượng thi công theo quy định.
- Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, sử
dụng, cấp phát, thanh quyết toán khoản kinh phí thực hiện Kế hoạch theo đúng quy
định, đảm bảo an toàn, kịp thời, đúng đối tượng, đúng chính sách hỗ trợ.
b) Đối với nguồn kinh phí có yêu cầu riêng của nhà tài trợ:
Trong trường hợp các cơ quan, địa phương, tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ kinh
phí làm nhà cho các hộ gia đình người có công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận
nghèo theo Đề án này có yêu cầu riêng về quy trình lập kế hoạch, quy trình hỗ trợ nhà
ở, quy trình quản lý, cấp phát, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ thì thực hiện theo quy
định của cơ quan, địa phương, tổ chức, các nhân đó đảm bảo đúng quy định.
10. Thời gian, tiến độ thực hiện
a) Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2025 đến tháng 8/2025, phấn đấu hoàn
thành trước 30/6/2025 chào mừng kỷ niệm Ngày thành lập Đảng bộ tỉnh và chào
mừng Đại hội Đảng bộ các cấp.
b) Tiến độ thực hiện:
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành Kế hoạch và Quyết
định phê duyệt danh sách các đối tượng được hỗ trợ làm nhà trước ngày 15/02/2025
và gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ.
- Đối với nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp
khác đã nộp ngân sách: Căn cứ đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,
Sở Tài chính tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ, cấp kinh phí (lần 01) cho các
địa phương trước ngày 05/3/2025. Trên cơ sở tiến độ làm nhà thực tế tại các huyện,
thị xã, thành phố, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Sở Tài chính tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ,
cấp đầy đủ kinh phí (lần 02) cho các địa phương trước ngày 10/8/2025.
- Đối với nguồn kinh phí xã hội hóa: Căn cứ nguồn kinh phí huy động được qua
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có
văn bản đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phân bổ, cấp kinh phí (lần
01) cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố trước ngày
05/3/2025. Trên cơ sở tiến độ làm nhà thực tế tại các địa phương, Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phân bổ,
cấp đầy đủ kinh phí (lần 02) cho các huyện, thị xã, thành phố trước ngày 10/8/2025.
12
- Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Uỷ ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp chỉ đạo các xã, phường, thị trấn tổ chức phối hợp
với các tổ chức đoàn thể, cộng đồng dân cư tổ chức làm nhà cho các hộ gia đình,
hoàn thành trước ngày 30/8/2025.
- Các địa phương hoàn thành việc thanh toán kinh phí cho các các hộ gia
đình làm xong nhà trước ngày 15/9/2025. Thực hiện quyết toán kinh phí hỗ trợ
làm nhà cho các hộ gia đình xong trước ngày 30/9/2025. Hoàn thiện hồ sơ thanh
quyết toán kinh phí hỗ trợ làm nhà đối với các nhà được hỗ trợ từ nguồn kinh phí
huy động hợp pháp khác gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trước ngày
30/9/2025. Báo cáo kết quả thực hiện hỗ trợ làm nhà năm 2025 gửi Ủy ban nhân
dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh, Sở Tài chính) trước ngày 10/10/2025.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Chủ trì xây dựng Đề án triển khai xoá nhà tạm, nhà dột nát cho hộ gia đình
người có công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Yên
Bái trong năm 2025.
- Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các sở, ngành, địa
phương tổ chức triển khai thực hiện Đề án trên phạm vi toàn tỉnh.
- Chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Sở Tài chính tổng
hợp, đề xuất nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh
phí cho các địa phương để triển khai thực hiện kế hoạch đảm bảo đúng tiến độ.
- Chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Đề án trên phạm vi
toàn tỉnh.
- Định kỳ hàng tháng, quý, năm tổng hợp, đánh giá kết quả triển khai thực
hiện Đề án báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo (báo cáo tháng gửi
trước ngày 15 hàng tháng; báo cáo quý gửi trước ngày 15 của tháng đầu tiên
quý tiếp theo; báo cáo năm gửi trước ngày 10/10/2025).
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp trình
Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn ngân sách nhà
nước và các nguồn hợp pháp khác đã nộp ngân sách; tham mưu cho Ủy ban nhân
dân tỉnh bố trí nguồn vốn đối ứng thực hiện hỗ trợ nhà ở (nếu có) và bố trí kinh
phí quản lý triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho người có công và thân
nhân liệt sĩ theo quy định.
- Chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc tỉnh hướng dẫn thủ tục thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ làm nhà đối với các
hộ gia đình người có công và thân nhân liệt si sau khi có các văn bản quy định, hướng dẫn
của Bộ Tài chính, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan có liên quan.
- Hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ
làm nhà ở cho người có công và thân nhân liệt sĩ đảm đảo đúng quy định.
13
3. Sở Xây dựng
- Nghiên cứu, thiết kế tối thiểu 03 mẫu nhà ở điển hình phù hợp với phong
tục, tập quán của từng địa phương (kèm theo dự toán kinh phí, dự trù vật liệu chủ
yếu), đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương (bao gồm công
trình vệ sinh) để người dân tham khảo, lựa chọn; chuyển giao kỹ thuật, tổ chức
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật thi công, xây dựng nhà ở thuộc Đề án.
- Phối hợp thực hiện Đề án triển khai xoá nhà tạm, nhà dột nát cho hộ gia đình
người có công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh; trực tiếp
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện tại huyện Mù Cang Chải.
4. Công an tỉnh
Phối hợp thực hiện Đề án triển khai xoá nhà tạm, nhà dột nát cho hộ gia đình
người có công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh; trực
tiếp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện tại huyện Trạm Tấu.
5. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Phối hợp thực hiện Đề án triển khai xoá nhà tạm, nhà dột nát cho hộ gia đình
người có công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh; trực
tiếp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện tại thành phố Yên Bái.
6. Ban Dân tộc tỉnh
Phối hợp thực hiện Đề án triển khai xoá nhà tạm, nhà dột nát cho hộ gia đình
người có công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh; phối
hợp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện tại huyện Yên Bình.
7. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp thực hiện Đề án triển khai xoá nhà tạm, nhà dột nát cho hộ gia đình
người có công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh; trực
tiếp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện tại huyện Trấn Yên.
8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp thực hiện Đề án triển khai xoá nhà tạm, nhà dột nát cho hộ gia đình
người có công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh; trực
tiếp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện tại huyện Văn Yên.
9. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về đất
đai (nếu có) khi thực hiện Đề án hỗ trợ nhà ở cho hộ gia đình người có công và
thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp thực hiện Đề án triển khai xoá nhà tạm, nhà dột nát cho hộ gia
đình người có công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh;
trực tiếp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện tại huyện Văn Chấn.
10. Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Yên Bái
Phối hợp thực hiện Đề án triển khai xoá nhà tạm, nhà dột nát cho hộ gia đình
người có công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh; trực
tiếp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện tại thị xã Nghĩa Lộ.
14
11. Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Yên Bái
Phối hợp thực hiện Đề án triển khai xoá nhà tạm, nhà dột nát cho hộ gia đình
người có công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh; trực
tiếp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện tại huyện Lục Yên.
12. Sở Thông tin và Truyền thông
Hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
phổ biến về nội dung Đề án và tình hình triển khai thực hiện tại các địa phương trong
tỉnh, qua đó tạo sự đồng thuận cao trong xã hội, huy động trách nhiệm, sức mạnh tổng
hợp của hệ thống chính trị, các doanh nghiệp và nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh
trong việc tích cực tham gia hỗ trợ nhà ở cho hộ gia đình người có công và thân nhân
liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh.
13. Báo Yên Bái, Đài phát thanh và truyền hình tỉnh, Cổng Thông tin
điện tử tỉnh
Tập trung tuyên truyền, phổ biến các nội dung trong Đề án và tình hình triển
khai thực hiện tại các địa phương trong tỉnh, qua đó tạo sự đồng thuận cao trong
xã hội, huy động trách nhiệm, sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, các
doanh nghiệp và nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh trong việc tích cực tham
gia hỗ trợ nhà ở cho hộ gia đình người có công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ
cận nghèo trên địa bàn tỉnh.
14. Tỉnh đoàn thanh niên
Chỉ đạo các tổ chức Đoàn cơ sở tham gia tuyên truyền, phổ biến chính sách; vận
động các tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng ủng hộ bằng tiền, vật liệu xây dựng hoặc
ngày công lao động để giúp đỡ các hộ xây dựng nhà ở; tham gia xây dựng nhà ở cho
các hộ gia đình người có công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo; phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xây dựng nhà ở cho các đối tượng bảo trợ xã hội,
đối tượng có hoàn cảnh khó khăn (người cao tuổi, neo đơn, khuyết tật).
15. Các cơ quan có thành viên tham gia Ban Chỉ đạo triển khai xoá nhà
tạm, nhà dột nát tỉnh Yên Bái theo Quyết định số 1253-QĐ/TU ngày 12/12/2024
của Tỉnh uỷ Yên Bái: Theo chức năng nhiệm vụ phối hợp thực hiện Đề án triển
khai xoá nhà tạm, nhà dột nát cho hộ gia đình người có công và thân nhân liệt sĩ,
hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh.
16. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Chỉ đạo, phổ biến, quán triệt sâu rộng về mục tiêu, nội dung của Đề án tới
toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động
trực tiếp đến hộ gia đình bằng nhiều hình thức phù hợp.
- Ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện trên địa bàn; Quyết định phê duyệt số
lượng, danh sách hộ gia đình có thành viên là người có công với cách mạng, thân
nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ nhà ở của từng xã, phường, thị trấn
đảm bảo đúng đối tượng, đúng chính sách, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội) trước ngày 15/02/2025.
15
- Xây dựng dự kiến tiến độ triển khai thực hiện Kế hoạch, bao gồm số lượng,
danh sách khởi công từng tháng để làm cơ sở theo dõi, kiểm tra, đánh giá tiến độ
thực hiện, gửi Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Ban chỉ đạo.
- Tổ chức giới thiệu các mẫu thiết kế để người dân tham khảo, lựa chọn. Tùy
theo điều kiện cụ thể, người dân có thể xây dựng theo kinh nghiệm, truyền thống,
phù hợp với điều kiện kinh tế, sinh hoạt của gia đình, nhưng phải đảm bảo tiêu
chí tối thiểu về diện tích, chất lượng theo quy định.
- Chủ động vận động các nguồn lực xã hội hóa để có thể hỗ trợ thêm cho hộ
gia đình người có công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo làm nhà ở
trên địa bàn. Đối với các hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, không có khả năng
tự tổ chức làm nhà, các địa phương có trách nhiệm huy động hệ thống chính trị,
đặc biệt là sự tham gia của các tổ chức đoàn thể và cộng đồng dân cư nơi đối
tượng cư trú để tổ chức làm nhà cho các đối tượng.
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và các địa phương trên địa bàn chủ động
rà soát, hỗ trợ tháo gỡ cho các hộ thuộc diện làm nhà theo Đề án có phát sinh khó
khăn vướng mắc về đất đai.
- Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn thực hiện: Lập danh sách hộ gia đình người có
công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo có khó khăn về nhà ở, đảm bảo đúng
đối tượng; huy động nhân công, vật liệu; phân công cụ thể cán bộ phụ trách thôn, bản,
tổ dân phố trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các hộ được hỗ trợ xây mới, sửa
chữa nhà ở theo Kế hoạch…. ; giám sát để các hộ gia đình sử dụng tiền hỗ trợ nhà ở
đúng mục đích, đảm bảo chất lượng nhà ở; đồng thời, phối hợp với các cơ quan liên
quan ở địa phương thực hiện công khai chính sách hỗ trợ nhà ở theo quy định.
- Thực hiện thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ làm nhà cho các hộ gia đình, đồng
thời chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị có liên quan hoàn thiện hồ sơ thanh quyết toán
kinh phí hỗ trợ làm nhà đối với các nhà được hỗ trợ từ nguồn kinh phí huy động hợp
pháp khác gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh theo đúng tiến độ.
- Tổ chức triển khai làm nhà cho người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ,
hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn. Trường hợp phát sinh số nhà ngoài Đề án này,
các địa phương tự huy động nguồn lực để tổ chức làm nhà, đảm bảo thực hiện mục
tiêu đến hết năm 2025 trên địa bàn tỉnh Yên Bái không còn nhà tạm, nhà dột nát.
- Báo cáo, đánh giá tiến độ hàng tháng, quý, năm về kết quả triển khai thực hiện
Đề án (báo cáo tháng gửi trước ngày 12 hàng tháng; báo cáo quý gửi trước
ngày 12 của tháng đầu tiên quý tiếp theo; báo cáo năm gửi trước ngày
10/10/2025) gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh đồng thời cập nhật tiến độ thực hiện trên phần mềm báo cáo trực
tuyến trước 16h00 hàng ngày trong các ngày làm việc.
17. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
- Làm đầu mối vận động, chủ động liên hệ, tiếp nhận các nguồn kinh phí xã hội
hóa từ cấp tỉnh và kinh phí hỗ trợ từ Trung ương; phân bổ kinh phí tiếp nhận cho Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố để hỗ trợ làm nhà cho
16
các hộ gia đình theo Đề án (trường hợp phía nhà tài trợ kinh phí có quy định khác,
Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét, giao cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận kinh phí
phù hợp với yêu cầu của nhà tài trợ và quy định có liên quan của pháp luật).
- Phối hợp với các tổ chức thành viên tăng cường công tác tuyên truyền, vận
động đoàn viên, hội viên và toàn dân hưởng ứng, tham gia hỗ trợ nhà ở cho các hộ
gia đình theo Đề án; phối hợp với các cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan tiến
hành giám sát việc tổ chức, triển khai thực hiện Đề án trên phạm vi toàn tỉnh.
- Trên cơ sở Quyết định phê duyệt Đề án của Uỷ ban nhân dân tỉnh và đề nghị
của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, tiến hành phân bổ nguồn kinh phí xã hội
hoá huy động qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh cho Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố để tổ chức làm nhà cho các hộ gia đình.
Hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố lập hồ
sơ đề nghị hỗ trợ, hồ sơ thanh toán theo đúng các quy định hiện hành và yêu cầu của
nhà tài trợ (nếu có).
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất nhu cầu kinh phí
để thực hiện Đề án gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho
các địa phương để triển khai thực hiện kế hoạch đảm bảo đúng tiến độ.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương thanh quyết
toán nguồn kinh phí hỗ trợ làm nhà cho các hộ gia đình theo yêu cầu của nhà tài trợ.
V. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN
- Đề án được xây dựng và tổ chức triển khai thể hiện sự quan tâm sâu sắc
của Đảng và Nhà nước đối với các hộ gia đình người có công và thân nhân liệt sĩ,
hộ nghèo, hộ cận nghèo nói riêng và các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên
địa bàn tỉnh nói chung, qua đó góp phần củng cố lòng tin của người dân trên địa
bàn tỉnh đối với Đảng và Nhà nước, đảm bảo an sinh xã hội.
- Đề án được thực hiện sẽ góp phần cải thiện điều kiện nhà ở cho 2.208 hộ gia
đình người có công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn toàn
tỉnh, qua đó trực tiếp giúp cho các hộ giải quyết được các chỉ số thiếu hụt về nhà ở
và vệ sinh, từng bước ổn định và nâng cao điều kiện sống, vươn lên phát triển kinh
tế gia đình, hộ nghèo, hộ cận nghèo thoát nghèo bền vững, góp phần vào việc hoàn
thành các mục tiêu giảm nghèo bền vững và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Thông qua việc triển khai thực hiện Đề án sẽ tiếp tục huy động toàn thể hệ
thống chính trị, các doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh cùng tham gia hỗ
trợ làm nhà để nâng cao đời sống cho gia đình người có công với cách mạng và
thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh; góp phần làm cho gia
đình người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo
nói riêng và nhân dân nói chung tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, chính sách,
pháp luật của nhà nước; yên tâm lao động, công tác, học tập; phấn đấu vượt khó
làm giàu cho gia đình và quê hương, góp phần tăng cường khối đại đoàn kết giữa
các tầng lớp nhân dân trên địa bàn bản tỉnh./.
Phụ lục 1
TỔNG HỢP SỐ NHÀ, KINH PHÍ HỖ TRỢ LÀM NHÀ CHO HỘ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG, THÂN NHÂN LIỆT SĨ
VÀ XÓA NHÀ TẠM, NHÀ DỘT NÁT CHO HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /01/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
S
T
T
Huyện, thị xã,
thành phố
SỐ LƯỢNG NHÀ
KINH PHÍ (triệu đồng)
Tổng
Phân theo
loại nhà hỗ
trợ
Phân theo đối tượng hỗ trợ
Tổng
Phân theo loại nhà
hỗ trợ
Phân theo đối tượng
hỗ trợ
Phân theo cơ cấu vốn
Làm
mới
Sửa
chữa
Hộ người có công
Hộ nghèo
Hộ cận nghèo
Xây mới
Sửa
chữa
Hộ
người
có công
Hộ
nghèo
Hộ cận
nghèo
Ngân sách Trung ương
Nguồn vốn hỗ trợ từ
Chương trình huy động của
Trung ương
Nguồn vốn ngân sách địa
phương và các nguồn hợp
pháp khác
Tổn
g
Xây
mới
Sửa
chữa
Tổng
Xây
mới
Sửa
chữa
Tổng
Xây
mới
Sửa
chữ
a
Tổng
Xây
mới
Sửa
chữa
Tổng
Xây mới
Sửa
chữa
Tổng
Xây mới
Sửa
chữa
TỔNG
2,208
1,815
393
272
158
114
1,546
1,338
208
390
319
71
120,690
108,900
11,790
12,900
86,520
21,270
12,900
9,480
3,420
56,000
52,880
3,120
51,790
46,540
5,250
1
Thành phố Yên Bái
17
6
11
15
4
11
-
-
-
2
2
-
690
360
330
570
-
120
570
240
330
-
-
-
120
120
-
2
Huyện Yên Bình
191
159
32
47
34
13
74
64
10
70
61
9
10,500
9,540
960
2,430
4,140
3,930
2,430
2,040
390
8,070
7,500
570
-
-
-
3
Huyện Trấn Yên
99
76
23
40
24
16
19
18
1
40
34
6
5,250
4,560
690
1,920
1,110
2,220
1,920
1,440
480
3,330
3,120
210
-
-
-
4
Huyện Văn Yên
203
171
32
25
14
11
114
100
14
64
57
7
11,220
10,260
960
1,170
6,420
3,630
1,170
840
330
10,050
9,420
630
-
-
-
5
Huyện Văn Chấn
292
258
34
30
18
12
236
215
21
26
25
1
16,500
15,480
1,020
1,440
13,530
1,530
1,440
1,080
360
15,060
14,400
660
-
-
-
6
Thị xã Nghĩa Lộ
122
103
19
16
7
9
73
67
6
33
29
4
6,750
6,180
570
690
4,200
1,860
690
420
270
6,060
5,760
300
-
-
-
7
Huyện Lục Yên
260
194
66
91
50
41
77
70
7
92
74
18
13,620
11,640
1,980
4,230
4,410
4,980
4,230
3,000
1,230
9,390
8,640
750
-
-
-
8
Huyện Trạm Tấu
253
225
28
-
-
-
247
220
27
6
5
1
14,340
13,500
840
-
14,010
330
-
-
-
4,040
4,040
-
10,300
9,460
840
9
Huyện Mù Cang Chải
771
623
148
8
7
1
706
584
122
57
32
25
41,820
37,380
4,440
450
38,700
2,670
450
420
30
-
-
-
41,370
36,960
4,410
Phụ lục 2
TỔNG HỢP SỐ NHÀ, KINH PHÍ HỖ TRỢ LÀM NHÀ CHO HỘ NGƯỜI CÓ CÔNG
VỚI CÁCH MẠNG, THÂN NHÂN LIỆT SĨ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /01/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
STT
Huyện, thị xã, thành
phố
SỐ LƯỢNG NHÀ
KINH PHÍ (triệu đồng)
Tổng
Xây mới
Sửa chữa
Tổng
Ngân sách Trung ương
Tổng
Xây mới
Sửa chữa
TỔNG
272
158
114
12,900
12,900
9,480
3,420
1
Thành phố Yên Bái
15
4
11
570
570
240
330
2
Huyện Yên Bình
47
34
13
2,430
2,430
2,040
390
3
Huyện Trấn Yên
40
24
16
1,920
1,920
1,440
480
4
Huyện Văn Yên
25
14
11
1,170
1,170
840
330
5
Huyện Văn Chấn
30
18
12
1,440
1,440
1,080
360
6
Thị xã Nghĩa Lộ
16
7
9
690
690
420
270
7
Huyện Lục Yên
91
50
41
4,230
4,230
3,000
1,230
8
Huyện Trạm Tấu
-
-
-
-
-
9
Huyện Mù Cang Chải
8
7
1
450
450
420
30
Phụ lục 3
KẾ HOẠCH XOÁ NHÀ TẠM, NHÀ DỘT NÁT CHO HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /01/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Stt
Huyện, thị xã, thành
phố
SỐ LƯỢNG NHÀ
KINH PHÍ (triệu đồng)
Tổng
Phân theo loại
nhà hỗ trợ
Phân theo đối tượng hỗ trợ
Tổng
Phân theo đối tượng
hỗ trợ
Phân theo loại nhà
hỗ trợ
Phân theo cơ cấu vốn
Xây
mới
Sửa
chữa
Hộ nghèo
Hộ cận nghèo
Hộ nghèo
Hộ cận
nghèo
Xây mới
Sửa chữa
Nguồn vốn hỗ trợ từ Chương
trình huy động của Trung ương
Nguồn vốn ngân sách địa
phương và các nguồn hợp pháp
khác
Tổng
Xây
mới
Sửa
chữa
Tổng
Xây
mới
Sửa
chữa
Tổng
Xây mới
Sửa
chữa
Tổng
Xây mới
Sửa chữa
TỔNG
1,936
1,657
279
1,546
1,338
208
390
319
71
107,790
86,520
21,270
99,420
8,370
56,000
52,880
3,120
51,790
46,540
5,250
1
Thành phố Yên Bái
2
2
-
-
-
-
2
2
-
120
-
120
120
-
-
120
120
-
2
Huyện Yên Bình
144
125
19
74
64
10
70
61
9
8,070
4,140
3,930
7,500
570
8,070
7,500
570
-
-
-
3
Huyện Trấn Yên
59
52
7
19
18
1
40
34
6
3,330
1,110
2,220
3,120
210
3,330
3,120
210
-
-
-
4
Huyện Văn Yên
178
157
21
114
100
14
64
57
7
10,050
6,420
3,630
9,420
630
10,050
9,420
630
-
-
-
5
Huyện Văn Chấn
262
240
22
236
215
21
26
25
1
15,060
13,530
1,530
14,400
660
15,060
14,400
660
-
-
-
6
Thị xã Nghĩa Lộ
106
96
10
73
67
6
33
29
4
6,060
4,200
1,860
5,760
300
6,060
5,760
300
-
-
-
7
Huyện Lục Yên
169
144
25
77
70
7
92
74
18
9,390
4,410
4,980
8,640
750
9,390
8,640
750
-
-
-
8
Huyện Trạm Tấu
253
225
28
247
220
27
6
5
1
14,340
14,010
330
13,500
840
4,040
4,040
10,300
9,460
840
9
Huyện Mù Cang Chải
763
616
147
706
584
122
57
32
25
41,370
38,700
2,670
36,960
4,410
-
41,370
36,960
4,410

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 150/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Đề án triển khai xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2025

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 150/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×