• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 150/QĐ-UBND Yên Bái 2025 Đề án triển khai xóa nhà tạm, nhà dột nát

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 06/02/2025 11:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 150/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Thị Hiền Hạnh
Trích yếu: Về việc phê duyệt Đề án triển khai xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 150/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 150/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 150/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Bái, ngày tháng 01 năm 2025
QUYT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đề án triển khai xóa nhà tạm, nhà dột nát
trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Lut Ngân sách nnưc ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Nhà ngày 25/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà ớc;
Căn c Ngh định s 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 ca Chính ph Quy
đnh chi tiết và bin pháp thi hành Pp lnh Ưu đãi người công vi cách mng;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ Quy
định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 19/6/2024 của Thủ ớng Chính
phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào thi đuaChung tay xoá nhà
tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước trong năm 2025;
Căn c Ngh quyết s 109/NQ-CP ngày 10/7/2024 ca Chính ph v vic thành
lp Qu c nước chung tay a nhà tm, n dt nát cho h nghèo, h cn nghèo;
Căn c Quyết đnh s 656/QĐ-TTg ngày 16/7/2024 ca Th tưng Chính ph v
thành lp Qu c nưc chung tay xóa nhà tm, nhà dt t cho h nghèo, h cn nghèo;
Căn cứ Quyết đnh s 21/2024/QĐ-TTg ngày 22/11/2024 ca Th tướng Chính
ph v mc h tr xây dng mi hoc ci to, sa cha nhà đi vi ngưing
vi cách mng, thân nhân lit sĩ và t l pn b vn h tr t ngân ch trung ương,
t l đi ng vn h tr t ngân ch đa phương giai đon 2023-2025;
Căn cứng đin s 102/QĐ-TTg ngày 06/10/2024 ca Th tưng Cnh ph
v vic đẩy mnh trin khai xoá nhà tm, nhà dtt trên phm vi c nước;
Căn cứ Ch th s 42-CT/TTg ny 09/11/2024 ca Th tưng Chính ph v
vic đy nhanh xóa nhà tm, n dt nát;
Căn cứ Thông báo s 523/TB-VPCP ny 16/11/2024 ca Văn phòng Chính ph
v Kết lun ca Th tướng Chính ph Phm Minh Chính ti phn hp th nht Ban
Ch đo trung ương trin khai xóa nhà tm, nhà dt nát trên phm vi c nưc;
Căn c Thông tư s 01/2022/TT-XD ngày 30/6/2022 ca B y dng hướng dn
thc hin h tr nhà cho h nghèo, h cn nghèo trên địa bàn các huyn nghèo thuc
Chương trình mc tiêu quc gia gim nghèo bn vng giai đon 2021-2025;
Căn c Quyết định s 55/QĐ-BXD ngày 20/01/2025 ca B y dng v vic
hưng dn tu chí n tm, n dt t;
2
Căn c ng văn s 5935/BLĐTBXH- VPQGGN ngày 21/11/2024 ca B Lao
đng - Thương binh và Xã hi v vic trin khai xóa n tm, nhà dt nát trên phm vi c
nưc;
Căn cứ ng văn s 13599/BTC-NSNN ngày 12/12/2024 ca B Tài cnh v
vic hướng dn s dng kinh phí t ngun tiết kim 5% chi thường xuyên ngân sách
nhà nước năm 2024 đ trin khai h tr xóa n tm, nhà dt nát; Công văn s
14443/BTC-NSNN ngày 28/12/2024 ca B i chính v vic s dng kinh phí t ngun
tiết kim 5% chi thưng xuyên năm 2024 đ trin khai xóa nhà tm, nhà dt nát;
Căn c Quyết đnh s 1253/QĐ-UBND ngày 12/12/2024 ca Tnh y v vic thành
lp Ban Ch đạo và T giúp vic trin khai x nhà tm, nhà dt nát tnh n i;
Căn c Kết lun s 1103-KL/TU ngày 17/01/2025 ca Thường trc Tnh y; Kết
lun s 1118-KL/TU ngày 20/01/2025 ca Ban Thường v Tnh y;
Căn cứ Quyết định số 2535/QĐ-UBND ngày 10/12/2024 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt kết quả soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên
địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2024.
Xét đ ngh ca S Lao đng - Thương binh và hi ti T trình s
07/TTr-SLĐTBXH ngày 14/01/2025.
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đ án trin khai xóa nhà tạm,
nhà dộtt trên địan tỉnhn Bái m 2025.
Điu 2. Giao S Lao đng - Thương binh và hi ch trì phi hp vi S Tài
chính, S Xây dng, y ban Mt trn T quc Vit Nam tnh và c cơ quan liên
quan hưng dn các huyn, th xã, thành ph trin khai thc hin theo ni dung Đ
án đưc phê duyt ti Quyết đnh này.
Điu 3. Quyết địnhy có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phốThủ trưởng các quan có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhy./.
Nơi
nhận:
- Như Điu 3;
- Các Bộ: Lao động - Thương binh
hội;y dựng; Tài chính;
- Văn phòng Quốc gia giảm nghèo
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Lãnh đạo HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Vit Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- o n Bái, Đài PTTH tnh, Cng TTĐT;
- CVP, Phó CVP UBND tỉnh (KT);
-
Lưu:
VT, TC, TKTH, XD, VX.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Thị Hiền Hạnh
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
Triển khai xóa nhà tạm, nhà dột nát
trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2025
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 01 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Sự cần thiết xây dựng Đề án
Trong những năm qua, thực hiên chủ trương của Đảng Nhà nước, tỉnh
Yên Bái đã thường xuyên quan tâm thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ nhà cho
người công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ; hộ nghèo, hộ cận nghèo khó
khăn về nhà ở, hộ bị thiệt hại do thiên tai, bão lũ, qua đó góp phần cải thiện căn
bản tình trạng khó khăn về nhà ở, nâng cao chất lượng nhà của các hộ gia đình,
giúp các hộ nghèo, hộ cận nghèo ổn định cuộc sống, vươn lên thoát nghèo, góp
phần thực hiện mục tiêu chăm lo đời sống hộ gia đình người công với cách
mạng, thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ thiệt hại
đối với các hộ gia đình bị thiệt hại do bão để sớm ổn định đời sống.
Giai đoạn 2016-2020, toàn tỉnh đã hỗ trợ làm mớisửa chữa gần 9.000 căn
nhà cho hộ người công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo. Giai đoạn
2021-2024, toàn tỉnh đã hỗ trợ làm 7.427 nhà cho hộ người công với cách
mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ bị thiệt hại do thiên tai, bão lũ. Qua đó góp
phần quan trọng nâng cao chất lượng nhà ở, giúp các hộ gia đình nhà ổn định,
kiên cố, an toàn, từng bước nâng cao đời sống, góp phần quan trọng đảm bảo an
sinh xã hộigiảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh.
Tuy nhiên, do mt b phn h gia đình ngưi có ng và thân nhân lit sĩ, h
nghèo, h cn nghèo, nht ti các địa bàn vùng cao trên địa bàn tnh vn trong
nhng căn nhà làm t c vt liu như: g, tre, vu... Đây là nhng lot vt liu
độ bn không cao, thường xung cp rt nhanh sau thi đưa o s dng khong 15-
20 năm, đặc bit là sau các đợt mưa, bão, ngp lt. Bên cnh đó, ti các địa phương
ng cao tp quán duy trì các h gia đình nhiu thế h vi s nhân khu ln, nhng
năm gn đây tp quán này dn thay đổi, các hy có xu hưng ch thành c h
quy mô nh hơn cũng làm phát sinh tm các h ngo, h cn nghèo có khó
khăn v nhà (trung bình t năm 2021 đến nay, mi năm trên đa n tnh vn phát
sinh thêm khong 900 h ngo/năm). Mt khác, vic huy động ngun lc trong thi
gian qua mi đáp ng đưc mt phn nhu cu h tr n ca h gia đình ngưi
ng thân nhân lit sĩ, h nghèo, h cn nghèo ca c đa phương trong tnh. Do
đó trên địa bàn tnh vn có mt b phn h gia đình người có công và tn nn lit
sĩ, h ngo, h cn ngo có khó khăn v nhà cn được h tr.
2
Nhằm hỗ trợ cải thiện về nhà cho hộ gia đình người công với cách mạng,
hộ nghèo, hộ cận nghèo, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 42/CT-TTG
ngày 09/11/2024 về việc đẩy nhanh triển khai xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa
bàn cả nước, Công điện số 117/CĐ-TTg ngày 18/11/2024 về việc tiếp tục đẩy
mạnh triển khai xóa nhà tạm nhà dột nát trên phạm vi cả nước, Quyết định số
21/2024/QĐ-TTg ngày 22/11/2024 về mức hỗ trợ xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa
chữa nhà đối với người công với cách mạng, thân nhân liệt tỷ lệ phân
bổ vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, tỷ lệ đối ứng vốn hỗ trợ từ ngân sách địa
phương giai đoạn 2023-2025, theo đó huy động, lồng ghép các nguồn lực: từ ngân
sách trung ương, Chương trình huy động của trung ương (Quỹ cả nước chung tay
xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo) nguồn huy động từ ngân
sách địa phương, các nguồn hợp pháp khác nhằm hoàn thành mục tiêu xóa nhà
tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước trong năm 2025.
Từ thực trạng trên, để kịp thời giúp đỡ cho các hộ gia đình người người
công thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo điều kiện an cư, lạc nghiệp”,
ổn định cuộc sống, phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng đời sống hộ gia đình
người công với cách mạng, hạn chế tái nghèo hoặc vươn lên thoát nghèo bền
vững, góp phần đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh thì việc xây dựng và ban
hành Đề án để tiếp tục triển khai xóa nhà tạm, nhà dột nát năm 2025 rất cần
thiết và phù hợp với tình hình thực tiễn, góp phần thực hiện mục tiêu xóa nhà dột
nát trên địa bàn tỉnh trong năm 2025.
2. Căn cứ lập Đề án
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09/12/2020;
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định
chi tiếthướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ Quy định
chi tiếtbiện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ Quy định
chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025;
- Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 19/6/2024 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua “Chung tay xoá nhà tạm,
nhà dột nát trên phạm vi cả nước trong năm 2025”;
- Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ về việc thành lập
Quỹ cả nước chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo;
- Quyết định s 656/QĐ-TTg ngày 16/7/2024 ca Th tưng Chính ph v thành
lp Qu c nước chung tay xóa nhà tm, nhà dt nát cho h nghèo, h cn nghèo;
- Quyết định s 21/2024/QĐ-TTg ngày 22/11/2024 ca Th tưng Chính ph v
mc h tr y dng mi hoc ci to, sa cha nhà đối vi ngưi công vi ch
mng, thân nhân lit sĩ và t l pn b vn h tr t ngân sách trung ương, t l đi
ng vn h tr t ngân sách đa phương giai đon 2023-2025;
- Công đin s 102/QĐ-TTg ngày 06/10/2024 ca Th tưng Chính ph v vic
đẩy mnh trin khai xoá nhà tm, nhà dt nát trên phm vi c nước;
3
- Ch th s 42-CT/TTg ngày 09/11/2024 ca Th tưng Chính ph v vic đẩy
nhanh a nhà tm, nhà dt nát;
- Thông o s 523/TB-VPCP ngày 16/11/2024 ca Văn png Chính ph v Kết
lun ca Th tướng Cnh ph Phm Minh Chính ti phiên hp th nht Ban Ch đo
trung ương trin khai xóa nhà tm, nhà dt nát trên phm vi c nước;
- Thông tư s 01/2022/TT-BXD ngày 30/6/2022 ca B Xây dng hưng dn
thc hin h tr nhà cho h nghèo, h cn nghèo trên đa n các huyn ngo thuc
Chương trình mc tiêu quc gia gim nghèo bn vng giai đon 2021-2025;
- Quyết đnh s 55/QĐ-BXD ngày 20/01/2025 ca B Xây dng v vic hưng
dn tiêu c nhà tm, nhà dt nát;
- Công văn s 5935/BLĐTBXH-VPQGGN ngày 21/11/2024 ca B Lao đng -
Thương binh và Xã hi v vic trin khai a nhà tm, nhà dt nát trên phm vi c nưc;
- Công văn s 13599/BTC-NSNN ngày 12/12/2024 ca B Tài cnh v vic
hưng dn s dng kinh phí t ngun tiết kim 5% chi thưng xuyên ngân sách nhà
nưc năm 2024 đ trin khai h tr xóa nhà tm, nhà dt nát;
- Quyết định số 1253/QĐ-UBND ngày 12/12/2024 của Tỉnh ủy về việc thành
lập Ban Chỉ đạoTổ giúp việc triển khai xoá nhà tạm, nhà dột nát tỉnh Yên Bái;
- Kết luận số 1103-KL/TU ngày 17/01/2025 của Thường trực Tỉnh ủy; Kết
luận số 1118-KL/TU ngày 20/01/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Quyết định số 2535/QĐ-UBND ngày 10/12/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Yên Bái về việc phê duyệt kết quả soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn
tỉnh Yên Bái năm 2024.
II. THỰC TRẠNG HỖ TRỢ NHÀ CHO HỘ GIA ĐÌNH NGƯỜI
CÔNG VÀ THÂN NHÂN LIỆT SĨ, HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH TRONG THỜI GIAN QUA
1. Kết quả hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát trong thời gian qua
a) Đối với hộ gia đình người có công và thân nhân liệt
Giai đoạn 2021-2024, tỉnh Yên Bái đã huy động kinh phí từ nguồn hội
hóa và Quỹ đền ơn đáp nghĩa để hỗ trợ xây mới sửa chữa nhà cho 250 hộ gia
đình người công thân nhân liệt (trong đó: hỗ trợ xây mới 220 nhà, sửa
chữa 30 nhà), vi mc h tr 60 triu đng/nhà xây mi và 25 triu đng/nhà sa cha;
tổng kinh phí hỗ trợ là 12.995 triệu đồng.
b) Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo
Giai đoạn 2021-2022, tỉnh đã chủ động ban hành chính sách, Kế hoạch triển
khai hỗ trợ làm nhà cho người công với cách mạng hộ nghèo bố trí nguồn
lực để triển khai hỗ trợ làm gần 1.500 nhà.
Giai đon 2023-2024, tnh đã bannh Đề án h tr làm nhà cho h ngo, h
cn nghèo tnh Yên Bái giai đon 2023-2025, trin khai thc hin Đ án, tn tnh đã
làm mi sa cha 3.022 (xây mi 2.351 nhà, sa cha 671 nhà), hoàn thành Đề án
trong năm 2024.
4
Bên cnh đó, trong năm 2024, tnh đã h tr m 1523 nhà đi vi c h b thit
hi v nhà do nh hưng cơn bão s 3.
Như vy giai đon 2021-2024, toàn tnh đã h tr m mi sư cha 6.862 căn
nhà cho h nghèo, h cn nghèo và h b thit hi do bão lũ.
2. Nhu cầu hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát trong năm 2025
Thực hiện Công điện số 102/QĐ-TTg ngày 06/10/2024 của Thủ tướng Chính
phủ về việc đẩy mạnh triển khai xoá nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước,
Ch th s 42-CT/TTg ngày 09/11/2024 ca Th tưng Chính ph v vic đẩy nhanh
a nhà tm, nhà dt nát và các văn bn hưng dn ca các b, ngành trung ương,
Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành văn bản chỉ đạo các sở, ngành liên quan, các
địa phương triển khai thực hiện, tổ chứcsoát đánh giá kỹ hiện trạng nhà của
hộ gia đình người công với cách mạng thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận
nghèo, các đối tượng đủ điều kiện, nhu cầu hỗ trợ làm nhà để đưa vào danh
sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh trong năm 2025.
Tổng số nhà cần hỗ trợ trong năm 2025 là 2.208 nhà (xây mới 1.815 nhà, sửa
chữa 393 nhà), trong đó:
- Nhà cho người công thân nhân liệt sĩ: 272 nhà (xây mới 158 nhà,
sửa chữa 114 nhà);
- Nhà cho hộ nghèo: 1.546 nhà (xây mới 1.338 nhà, sửa chữa 208 nhà);
- Nhà cho hộ cận nghèo: 390 nhà (xây mới 319 nhà, sửa chữa 71 nhà).
III. NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN
1. Quan điểm hỗ trợ
Huy động ti đa các ngun lc do trung ương, địa phương, các đơn v, t chc,
nhân ho tâm trong ngoài tnh h tr để h tr làm nhà cho h gia đình
ngưi công và thân nhân lit sĩ, h nghèo, h cn nghèo trên địan tnh.
Căn c nhu cu h tr làm nhà; kế hoch vn thc hin các chương trình, d
án, chính sách h tr nhà do trung ương h tr kh năng ngân sách ca tnh để
thc hin Đề án đảm bo hp, hiu qu.
Đảm bảo đúng đối tượng, công bằng, công khai, minh bạch, trên quan điểm
dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng trong quá
trình triển khai thực hiện Đề án.
Quản lý, phân bổ, sử dụng nguồn vốn của Đề án đảm bảo kịp thời, hiệu quả.
Nghiêm cấm việc lợi dụng chính sách để trục lợi.
2. Mục tiêu, nguyên tắc hỗ trợ
2.1. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Thc hin đầy đủ, toàn din, kp thi, có hiu qu các quan đim, ch trương
ca Đảng, chính ch, pháp lut ca Nhà nước v h tr nhà đi vi h gia đình
ngưi công thân nn lit sĩ, h nghèo, h cn nghèo. Huy động, lng ghép c
ngun lc để gii quyết tình trng khó khăn v nhà cho h người công thân
5
nhân lit sĩ, h ngo, h cn nghèo, giúp c h gim bt khó khăn, n định ng
cao đời sng, gii quyếtc thiếu ht v nhà choc h được h tr, đảm bo an
sinh hi tn đan tnh, p phn chăm lo đi sng gia đình ngưi công vi
ch mng, gim nghèo nhanh, ng cao tính bn vng ca hot đng gim nghèo.
b) Mc tiêu c th
- Phấn đấu trong năm 2025, hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho 100% hộ
người có công và hộ nghèo theo kết quả rà soát nhu cầu của các địa phương.
Chia theo địa bàn hỗ trợ:
- Thành phố Yên Bái: 17 nhà (15 nhà hộ gia đình người công thân
nhân liệt sĩ, 02 nhà hộ cận nghèo);
- Huyện Yên Bình: 191 nhà (47 nhà hộ gia đình ngườicông và thân nhân
liệt sĩ, 74 nhà hộ nghèo, 70 nhà hộ cận nghèo);
- Huyện Trấn Yên: 99 nhà (40 nhà hộ gia đình người công thân nhân
liệt sĩ, 19 nhà hộ nghèo, 40 nhà hộ cận nghèo);
- Huyện Văn Yên: 203 nhà (25 nhà hộ gia đình người có công và thân nhân
liệt sĩ, 114 nhà hộ nghèo, 64 nhà hộ cận nghèo);
- Huyện Văn Chấn: 292 nhà (30 nhà hộ gia đình người có công và thân nhân
liệt sĩ, 236 nhà hộ nghèo, 26 nhà hộ cận nghèo);
- ThịNghĩa Lộ: 122 nhà (16 nhà hộ gia đình người có công và thân nhân
liệt sĩ, 73 nhà hộ nghèo, 33 nhà hộ cận nghèo);
- Huyện Lục Yên: 260 nhà (91 nhà hộ gia đình người có công thân nhân
liệt sĩ, 77 nhà hộ nghèo, 92 nhà hộ cận nghèo);
- Huyện Trạm Tấu: 253 nhà (247 nhà hộ nghèo, 06 nhà hộ cận nghèo);
- Huyện Mù Cang Chải: 771 nhà (08 nhà hộ gia đình người có công và thân
nhân liệt sĩ, 706 nhà hộ nghèo, 57 nhà hộ cận nghèo).
(Chi tiết tại Phụ lục 1, 2, 3 kèm theo)
2.2. Nguyên tắc hỗ trợ
- H tr trc tiếp đến tng h gia đình thuc din h tr; thc hin chínhch
h tr đúng quy định, đảm bo đúng đối tưng, công khai, dân ch, ng bng, minh
bch và p hp vi quy hoch, kế hoch phát trin kinh tế - xã hi ca tnh.
- Phân cp cho địa phương trong y dng, t chc thc hin phù hp vi điu
kin, đặc đim, bn sc văn hóa, phong tc tp quán ca dân tc, ng min gn vi
cng c quc phòng, an ninh.
- Lng ghép c ngun vn: Ngân sách trung ương, ngân ch địa phương
c ngun huy động hp pp khác để h tr nhà cho h gia đình ngưi có công
thân nn lit sĩ, h nghèo, h cn nghèo.
- Bảo đảm nguyên tắc Nhà nước hỗ trợ theo phương thức trực tiếp một phần,
cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tự tổ chức xây dựng nhà ở. Đối với các hộ gia
đình người công thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo hoàn cảnh đặc
6
biệt khó khăn, không thể tự tổ chức làm nhà, địa phương nơi đối tượng trú
trách nhiệm huy động các nguồn lực để tổ chức làm nhà cho các đối tượng.
- Vic qun lý, s dng các ngun vn đm bo công khai, minh bch, đúng mc
đích, đúng đi tưng, tiết kim, hiu qu, không trùng lp và đúng quy đnh ca pháp lut.
3. Yêu cầu về chất lượng nhà sau khi được hỗ trợ
a) Sau khi được hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa, nhà phải đảm bảo diện tích
sử dụng tối thiểu 30m
2
(đối với hộ độc thân, hộ người cao tuổi không nơi nương
tựa, thể xây dựng nhà diện tích sử dụng nhỏ hơn nhưng không thấp hơn
24 m
2
), đảm bảo “3 cứng” (nền - móng cứng, khung - tường cứng, mái cứng)
tuổi thọ căn nhà từ 20 năm trở lên.
b) Các bộ phận nền - móng, khung - tường, mái của căn nhà phải được làm
từ các loại vật liệu chất lượng tốt, không làm từ các loại vật liệu tạm, mau hỏng,
dễ cháy. Cụ thể:
- “Nền - móng cứng” nền - móng nhà làm bằng các loại vật liệu tác
dụng làm tăng độ cứng của nền như: vữa xi măng - cát, bê tông, bê tông cốt thép,
gạch, đá, gạch lát, gỗ;
- “Khung - tường cứng” bao gồm hệ thống khung, cột, tường kể cả móng đỡ.
Tùy điều kiện cụ thể, khung, cột được làm từ các loại vật liệu: tông cốt thép,
sắt, thép, gỗ bền chắc; tường xây gạch/đá hoặc làm từ gỗ bền chắc;
- “Mái cứng” gồm hệ thống đỡ mái mái lợp. Tùy điều kiện cụ thể, hệ
thống đỡ mái thể làm từ các loại vật liệu: tông cốt thép, sắt, thép, gỗ bền
chắc. Mái làm bằngtông cốt thép, lợp ngói. Trường hợp mái bằng tôn lợp giả
ngói, tôn lạnh, tôn cách nhiệt, tôn cán sóng kết cấu đỡ chắc chắn (khung sắt,
thép, gỗ bền chắc) liên kết bền chặt với tường xây, cột tông cốt thép thì mái
tôn trong trường hợp này được coi là vật liệu bền chắc;
- Tùy điều kiện thực tế, các bộ phận nhà thể làm bằng các loại vật liệu
chất lượng tương đương sẵn tại địa phương đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật, đảm bảo thời hạn sử dụng.
4. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ
4.1. Đối tượng hỗ trợ
a) Hộ người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ:
H gia đình theo quy đnh ti khon 1 điu 99 Ngh định s 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ Quy định chi tiếtbiện pháp thi hành pháp lệnh
ưu đãi người công với cách mạng hiện đang hộ khẩu thường trú tại nhà
nhà tạm hoặc nhà bị hỏng nặng (kể cả các hộ đã được hỗ trợ theo các
chính sách khác trước đây, tr nhng h gia đình đã được h tr theo Quyết định
s 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 ca Th tưng Chính ph v h tr ngưi
ng vi ch mng v n ), gm:
- Ngưi hot đng cách mng trưc ngày 01/01/1945;
- Người hot động ch mng t ngày 01/01/1945 đến ngày khi nghĩa tháng
8/1945; Bà m Vit Nam anh hùng;
7
- Anh hùng Lc lưng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao đng thi k kháng chiến;
- Thương binh, bao gm c thương binh loi B được công nhân trước ngày
31/12/1993; Ngưi hưởng chính sách như thương binh; Bnh binh;
- Ngưi hot động kháng chiến nhim cht độc hóa hc; Ngưi hot động ch
mng, kháng chiến, bo v t quc, làm nghĩa v quc tế b địch bt đày;
- Ngưi hot động kháng chiến gii phóng dân tc, bo v T quc, m nhim
v quc tế; Ngưi có công giúp đỡch mng.
- Thân nhân lit sĩ bao gm: Cha đẻ, m đẻ, v hoc chng, con (con đẻ, con
nuôi), người có công nuôi lit sĩ.
b) Hộ nghèo, hộ cận nghèo:
Hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025
quy định tại Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính
phủ) trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp quản
theo kết quả soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2024 hộ độc lập
thời gian tách hộ đến thời điểm tháng 12/2024 tối thiểu 03 năm (chỉ soát đối
với các hộthời gian tách hộ từ năm 2021 trở về trước).
(Các đối tượng hỗ trợ trên nằm trong danh sách soát của các huyện,
thị xã, thành phố đã báo cáo tỉnh tại thời điểm tháng 12/2024).
4.2. Điều kiện hỗ trợ nhà
Hộ gia đình người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ
cận nghèo được hỗ trợ nhà phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Chưa nhà hoặc nhà nhưng nhà nhà tạm, nhà dột nát hoặc
diện tích nhà bình quân đầu người nhỏ hơn 8m
2
.
(Nhà tạm, nhà dột nát loại nhà được xây dựng bằng các vật liệu tạm
thời, dễ cháy, niên hạn sử dụng dưới 5 năm hoặc nhà thuộc loại không bền
chắc, không đảm bảo “3 cứng” (trong ba kết cấu chính nền - móng, khung -
tường, mái thì ít nhất hai kết cấu không đảm bảo “cứng” theo quy định), không
đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
Vật liệu tạm thời, dễ cháy các loại vật liệu như: gỗ tạp/tre, đất vôi/rơm,
phiên/liếp/ván ép, mái tấm lợp, mái lá/rơm/rạ/giấy dầu các vật liệu khác
tuổi thọ ngắn, chất lượng thấp)
b) Nhà phải được xây dựng hoặc sửa chữa trên đất hợp pháp, phù hợp
với quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt, không nằm trong vùng nguy
sạt lở. Trường hợp chưa Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phảixác
nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sở tại về việc mảnh đất đó nằm
trong quy hoạch đất ở, không tranh chấp, đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất ở,thể làm nhà.
8
c) Chưa được hỗ trợ nhà theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013
của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ nhà người công với cách mạng (đối với
hộ gia đình người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ) hoặc chưa được hỗ
trợ từ các chương trình, đề án, chính sách hỗ trợ của Nhà nước, các tổ chức chính
trị - hội hoặc tổ chức khác (đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo), trường hợp hộ
nghèo, hộ cận nghèo đã được hỗ trợ theo các chương trình, chính sách hỗ trợ nhà
thì phải thuộc một trong các trường hợp sau:
- Thời gian hỗ trợ đã được trên 10 năm (tính từ thời điểm nghiệm thu đưa
vào sử dụng), đến nay nhà đã xuống cấp, hỏng, không bảo đảm an toàn.
- Nhà bị hỏng do các nguyên nhân bất khả kháng như: bão, lũ, lụt, động
đất, sạt lở đất, hỏa hoạn hoặc các loại hình thiên tai khác.
d) Có nguyện vọngđề nghị được hỗ trợ làm nhà.
5. Mức hỗ trợnguồn vốn thực hiện
5.1. Mức hỗ trợ
- Nhà xây mới: 60 triệu đồng/nhà;
- Nhà sửa chữa: 30 triệu đồng/nhà.
5.2. Nguồn vốn thực hiện
a) Tng kinh p thc hin năm 2025 là 120.690 triu đng, trong đó:
- Kinh phí hỗ trợ nhà cho hộ gia đình người công với cách mạng
thân nhân liệt : 12.900 triệu đồng.
- Kinh phí h tr nhà cho h nghèo, cn nghèo: 107.790 triu đng.
b) cấu nguồn kinh phí
- Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương (hỗ trợ làm nhà người công
và thân nhân liệt sĩ): 12.900 triệu đồng;
- Kinh phí ngân sách địa phương (tiết kiệm 5% chi thường xuyên năm 2024,
đã được thông báo tại Văn bn s 13599/BTC-NSNN ny 12/12/2024 ca B i
chính): 25.380 triệu đồng.
- Kinh phí huy đng hp pháp khác: 82.410 triu đng, t các ngun:
+ H tr t Chương trình huy động ca trung ương: 56.000 triu đng (đã đưc
Thông báo ti Văn bn s 5935/BLĐTBXH-VPQGGN ngày 21/11/2024 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội);
- Nguồn huy động hợp pháp khác: 26.410 triệu đồng.
6. Thiết kế mẫu nhà
Sở Xây dựng nghiên cứu, thiết kế tối thiểu 03 mẫu nhà điển hình phù hợp
với phong tục, tập quán của từng địa phương (kèm theo dự toán kinh phí, dự trù
vật liệu chủ yếu);giải pháp về kiến trúc nhà phù hợp, khai thác đượct đẹp
về văn hoá, phong tục, tập quán và đặc điểm riêng của địa phương (nếu có).
9
Các đa phương t chc gii thiu c mu thiết kế để ngưi dân tham kho, la
chn. Các h đưc h tr n có quyn la chn mu nhà theo thiết kế mu hoc
không theo thiết kế mu nhưng phi đm bo yêu cu v din tích ti thiu và đ bn
chc theo quy đnh. Tùy theo điu kin c th, ngưin thy dng theo kinh
nghim, truyn thng, p hp vi điu kin kinh tế, sinh hot ca gia đình, nhưng
phi đm bo tu chí ti thiu v din tích, cht lưng theo quy đnh.
7. Tổ chức xây mới, sửa chữa nhà phương thức hỗ trợ đối với hộ
gia đình người có công với cách mạng, thân nhân liệt
a) Các hộ gia đình sau khi nhận được tạm ứng kinh phí hỗ trợ nhà theo
quy định thì tự tổ chức xây dựng nhà ở. Sở Tài chính phối hợp với Sở Lao động -
Thương binh hội tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thể
việc tạm ứng, cấp phát kinh phí cho các hộ gia đình để tổ chức triển khai xây dựng
nhà theo quy định đảm bảo phù hợp với quy định của trung ương (sau khi được
ban hành). Trường hợp hộ gia đình hoàn cảnh khó khăn (già cả, neo đơn, khuyết
tật…) không có khả năng tự xây dựng nhà thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm tổ chức xây nhà cho các hộ gia đình này.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm theo dõi, giám sát giúp đỡ các
hộ gia đình trong quá trình xây dựng, sửa chữa nhà ở; vận động các tổ chức, đoàn
thể như Mặt trận Tổ quốc, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên cộng
sản Hồ Chí Minh giúp đỡ các hộ gia đình xây dựng nhà ở, tận dụng cao nhất khả
năng huy động nguồn lực từ cộng đồng hộ gia đình về nhân công, khai thác vật
liệu tại chỗ như cát, đá, sỏi, gỗ… để giảm giá thành xây dựng. Khi hoàn thành
xây dựng phần nền, móng và khung - tường nhà thì phải lập biên bản xác nhận
xây dựng nhà hoàn thành theo giai đoạn và khi hoàn thiện toàn bộ nhà thì phải
lập biên bản xác nhận hoàn thành xây dựng nhà đưa vào sử dụng (theo mẫu).
c) Sau hoàn thành việc xây dựng mới hoặc sửa chữa nhà thay đổi
về diện tích nhà ở, nếu hộ gia đình được hỗ trợ nhu cầu thì quan thẩm
quyền tạo điều kiện cho các hộ gia đình thực hiện các thủ tục xác nhận thay đổi
về nhà trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản
khác gắn liền với đất. Thời hạn xác nhận các thay đổi trong giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất được thực
hiện theo quy định của pháp luật.
8. Tổ chức xây mới, sửa chữa nhà phương thức hỗ trợ đối với hộ
nghèo, hộ cận nghèo
8.1. Tổ chức xây mới, sửa chữa nhà ở:
a) H nghèo, h cn ngo trong danh ch đưc h tr y mi hoc sa cha
nhà cam kết xây mi hoc sa cha nhà đăng vi y ban nhân n cp
đề ngh cung ng vt liu để y mi hoc sa cha nhà (nếu có nhu cu), đề
xut la chn mu nhà, phương thc xây mi hoc sa cha n (theo mu);
10
b) Đối với các hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, neo đơn,
khuyết tật) không khả năng tự xây mới hoặc sửa chữa nhà thì Ủy ban nhân
dân cấp phối hợp Mặt trận Tổ quốc xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận
để thống nhất phân công các đoàn thể, các quan, đơn vị đóng trên địa bàn trực
tiếp t chc xây mi hoc sa cha nhà choc đối tượng này;
c) H nghèo, h cn nghèo đưc h tr xây mi hoc sa cha n phi báo
o y ban nhân n cp khi hoàn thành c phn vic theo giai đon (hn thành
phn ng đối vi nhng h xây dng nhà mi, hoàn thành t 30% khi lưng
ng vic tr lên đối vi nhng h sa cha nhà ) hoc hoàn thành toàn b công
trình để t chc nghim thu làm cơ s thc hin gii nn vn h tr;
d) y ban nhân n cp trách nhim theo i, hưng dn, giám sát và giúp
đ các h nghèo, h cn nghèo trong quá trình xây mi hoc sa cha nhà đm bo
tiến đ cht lưng; lp Biên bn xác nhn hoàn thành theo giai đon Biên bn
xác nhn hn thành công trình (theo mu) làm cơ s gii ngân vn h tr.
8.2. Phương thức hỗ trợ:
Căn cứ danh sách hộ gia đình được hỗ trợ nhà mức hỗ trợ cụ thể đã
được cấp thẩm quyền phê duyệt; căn cứ biên bản xác nhận hoàn thành theo giai
đoạn xây mới hoặc sửa chữa nhà biên bản xác nhận hoàn thành xây mới hoặc
sửa chữa nhà cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, Ủy ban nhân dân cấp thực hiện
thanh toán cho các hộ gia đình như sau:
- Đi vi h nghèo, h cn ngo thc hin xây mi nhà : H tr ln đu 70%
mc h tr y mi nhà sau khi hoàn thành phn ng trên cơ s Biên bn c nhn
hoàn thành theo giai đon; 30% n li sau khi các h ngo, h cn nghèo hoàn thành
công trình xây mi nhà trên cơ s Biên bn c nhn hoàn thành công trình;
- Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo thực hiện sửa chữa nhà ở: Hỗ trợ lần đầu
70% mức hỗ trợ sửa chữa nhà sau khi hộ hoàn thành từ 30% khối lượng công
việc trên sở Biên bản xác nhận hoàn thành theo giai đoạn; 30% còn lại giải
ngân sau khi hộ hoàn thành công trình sửa chữa nhà trên sở Biên bản xác
nhận hoàn thành công trình.
- Đối với các nguồn vốn hỗ trợ khác (nếu có) thì thực hiện theo quy định của
tổ chức, cá nhân quảnnguồn vốn đó.
9. Quy trình quản lý, cấp phát, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ
a) Đối với nguồn kinh phí hỗ trợ ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh
các nguồn huy động hợp pháp khác:
- Căn c Đ án ca U ban nhân n tnh, S Tài chính tham mưu cho U ban
nhân dân tnh p duyt kinh p h tr t ngun kinh p trung ương h tr, nn
sách đa phương và các ngun hp pp kc đã np ngân sách; U ban Mt trn T
quc Vit Nam tnh m th tc chuyn phn kinh phí t c ngun huy đng đưc
thông qua U ban Mt trn T quc Vit Nam tnh cho c địa phương để qun , s
dng và t chc h tr làm nhà cho các h gia đình.
11
- Căn cứ Kế hoạch của Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Uỷ ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phốUỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp thực
hiện cấp kinh phí cho các xã, phường, thị trấn để hỗ trợ cho các hộ làm nhà. Trong
trường hợp cần thiết, Uỷ ban nhân dân Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị
xã, thành phố thể tạm cấp kinh phí cho các xã, phường, thị trấn thành nhiều đợt
để phù hợp với tiến độ làm nhà thực tế tại các địa phương; đồng thời phải đảm
bảo nguyên tắc: bố trí đủ kinh phí để các xã, phường, thị trấn tạm ứng thanh
toán kịp thời cho các hộ đã hoàn thành khối lượng thi công theo quy định.
- U ban nhân dân các xã, phưng, th trn có trách nhim tiếp nhn, qun lý, s
dng, cp phát, thanh quyết toán khon kinh phí thc hin Kế hoch theo đúng quy
đnh, đm bo an toàn, kp thi, đúng đi tưng, đúng chính sách h tr.
b) Đối với nguồn kinh phí có yêu cầu riêng của nhà tài trợ:
Trong trưng hp các cơ quan, đa phương, t chc, nhân tham gia h tr kinh
phí làm nhà cho các h gia đình ngưi có công và tn nn lit sĩ, h nghèo, h cn
nghèo theo Đề án y yêu cu riêng v quy tnh lp kế hoch, quy trình h tr nhà
, quy trình qun lý, cp phát, s dng ngun kinh phí h tr thì thc hin theo quy
đnh ca cơ quan, đa phương, t chc, các nhân đó đm bo đúng quy đnh.
10. Thời gian, tiến độ thực hiện
a) Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2025 đến tháng 8/2025, phấn đấu hoàn
thành trước 30/6/2025 chào mừng kỷ niệm Ngày thành lập Đảng bộ tỉnh và chào
mừng Đại hội Đảng bộ các cấp.
b) Tiến độ thực hiện:
- y ban nhân dân c huyn, th , thành ph ban nh Kế hoch và Quyết
định phê duyt danh sách c đối tượng được h tr làm n trước ngày 15/02/2025
gi v S Lao đng - Thương binh và Xã hic s, ngành ln quan đ tng
hp, báo o y ban nhân dân tnh xem xét, b trí ngun kinh p h tr.
- Đối vi ngun vn t nn sách n nước các ngun kinh p hp pháp
khác đã np ngânch: Căn c đ ngh ca S Lao động - Thương binh và Xã hi,
S i chính tham mưu U ban nhân dân tnh phân b, cp kinh phí (ln 01) cho các
địa phương trước ngày 05/3/2025. Trên cơ s tiến độ m nhà thc tế ti c huyn,
th , thành ph, S Lao động - Thương binh và Xã hi phi hp vi y ban Mt
trn T quc Vit Nam tnh, S Tài chính tham mưu U ban nhân n tnh phân b,
cp đy đ kinh p (ln 02) cho các địa phương trưc ngày 10/8/2025.
- Đối vi ngun kinh p hi a: Căn c ngun kinh phí huy động đưc qua
y ban Mt trn T quc Vit Nam tnh, S Lao động - Thương binh hi
văn bn đ ngh y ban Mt trn T quc Vit Nam tnh pn b, cp kinh p (ln
01) cho y ban Mt trn T quc Vit Nam c huyn, th , thành ph trưc ngày
05/3/2025. Trên cơ s tiến độ làm nhà thc tế ti các địa phương, S Lao động -
Thương binh và hi đề ngh y ban Mt trn T quc Vit Nam tnh phân b,
cp đy đ kinh phí (ln 02) cho các huyn, th xã, thành ph trưc ny 10/8/2025.
12
- Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Uỷ ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp chỉ đạo các xã, phường, thị trấn tổ chức phối hợp
với các tổ chức đoàn thể, cộng đồng dân tổ chức làm nhà cho các hộ gia đình,
hoàn thành trước ngày 30/8/2025.
- Các địa phương hoàn thành việc thanh toán kinh phí cho các các hộ gia
đình làm xong nhà trước ngày 15/9/2025. Thực hiện quyết toán kinh phí hỗ trợ
làm nhà cho các hộ gia đình xong trước ngày 30/9/2025. Hoàn thiện hồ thanh
quyết toán kinh phí hỗ trợ làm nhà đối với các nhà được hỗ trợ từ nguồn kinh phí
huy động hợp pháp khác gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trước ngày
30/9/2025. Báo cáo kết quả thực hiện hỗ trợ làm nhà năm 2025 gửi Ủy ban nhân
dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh hội; Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh, Sở Tài chính) trước ngày 10/10/2025.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Chủ trì xây dựng Đề án triển khai xoá nhà tạm, nhà dột nát cho hộ gia đình
người có công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Yên
Bái trong năm 2025.
- Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnhcác sở, ngành, địa
phương tổ chức triển khai thực hiện Đề án trên phạm vi toàn tỉnh.
- Ch trì phi hp vi y ban Mt trn T quc Vit Nam tnh, S Tài chính tng
hp, đề xut nhu cu kinh phí thc hin Đề án trình y ban nn dân tnh pn b kinh
phí cho các đa phương đ trin khai thc hin kế hoch đm bo đúng tiến đ.
- Chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Đề án trên phạm vi
toàn tỉnh.
- Định kỳ hàng tháng, quý, năm tổng hợp, đánh giá kết quả triển khai thực
hiện Đề án báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Ban Chỉ đạo (báo cáo tháng gửi
trước ngày 15 hàng tháng; báo cáo quý gửi trước ngày 15 của tháng đầu tiên
quý tiếp theo; báo cáo năm gửi trước ngày 10/10/2025).
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và hội tổng hợp trình
Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn ngân sách nhà
nước và các nguồn hợp pháp khác đã nộp ngân sách; tham mưu cho Ủy ban nhân
dân tỉnh bố trí nguồn vốn đối ứng thực hiện hỗ trợ nhà (nếu có) bố trí kinh
phí quản triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ nhà cho người có công và thân
nhân liệt theo quy định.
- Ch trì phi hp vi S Lao đng - Thương binh và Xã hi, y ban Mt trn T
quc tnh hưng dn th tc thanh quyết toán ngun kinh phí h tr làm nhà đi vi các
h gia đình ngưi có công và thân nhân lit si sau khi có các văn bn quy đnh, hưng dn
ca B Tài chính, y ban Mt trn T quc Vit Nam các cơ quan có liên quan.
- Hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ
làm nhà cho người có công và thân nhân liệt đảm đảo đúng quy định.
13
3. Sở Xây dựng
- Nghiên cứu, thiết kế tối thiểu 03 mẫu nhà điển hình phù hợp với phong
tục, tập quán của từng địa phương (kèm theo dự toán kinh phí, dự trù vật liệu chủ
yếu), đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương (bao gồm công
trình vệ sinh) để người dân tham khảo, lựa chọn; chuyển giao kỹ thuật, tổ chức
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật thi công, xây dựng nhà thuộc Đề án.
- Phi hp thc hin Đ án trin khai x n tm, nhà dt nát cho h gia đình
ngưi ng thân nhân lit sĩ, h ngo, h cn ngo trên địa n tnh; trc tiếp
theo dõi, đôn đc, kim tra vic trin khai thc hin ti huyn Mù Cang Chi.
4. Công an tỉnh
Phối hợp thực hiện Đề án triển khai xoá nhà tạm, nhà dột nát cho hộ gia đình
người có công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh; trực
tiếp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện tại huyện Trạm Tấu.
5. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Phối hợp thực hiện Đề án triển khai xoá nhà tạm, nhà dột nát cho hộ gia đình
người có công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh; trực
tiếp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện tại thành phố Yên Bái.
6. Ban Dân tộc tỉnh
Phối hợp thực hiện Đề án triển khai xoá nhà tạm, nhà dột nát cho hộ gia đình
ngườicông và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh; phối
hợp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện tại huyện Yên Bình.
7. Sở Kế hoạchĐầu
Phối hợp thực hiện Đề án triển khai xoá nhà tạm, nhà dột nát cho hộ gia đình
người có công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh; trực
tiếp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện tại huyện Trấn Yên.
8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp thực hiện Đề án triển khai xoá nhà tạm, nhà dột nát cho hộ gia đình
người có công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh; trực
tiếp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện tại huyện Văn Yên.
9. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về đất
đai (nếu có) khi thực hiện Đề án hỗ trợ nhà cho hộ gia đình người công
thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp thực hiện Đề án triển khai xoá nhà tạm, nhà dột nát cho hộ gia
đình người công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh;
trực tiếp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện tại huyện Văn Chấn.
10. Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Yên Bái
Phối hợp thực hiện Đề án triển khai xoá nhà tạm, nhà dột nát cho hộ gia đình
người có công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh; trực
tiếp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện tại thịNghĩa Lộ.
14
11. Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Yên Bái
Phối hợp thực hiện Đề án triển khai xoá nhà tạm, nhà dột nát cho hộ gia đình
người có công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh; trực
tiếp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện tại huyện Lục Yên.
12. Sở Thông tin và Truyền thông
Hưng dn các cơ quano chí, truyn thông đẩy mnhngc tuyên truyn,
ph biến v ni dung Đ án và tình hình trin khai thc hin ti các đa phương trong
tnh, qua đó to s đng thun cao trong hi, huy động trách nhim, sc mnh tng
hp ca h thng chính tr, các doanh nghip và nhân dân c n tc trên đa n tnh
trong vic ch cc tham gia h tr nhà cho h gia đình người công thân nhân
liệt sĩ, h nghèo, h cn nghèo trên đa bàn tnh.
13. Báo Yên Bái, Đài phát thanh truyền hình tỉnh, Cổng Thông tin
điện tử tỉnh
Tập trung tuyên truyền, phổ biến các nội dung trong Đề án và tình hình triển
khai thực hiện tại các địa phương trong tỉnh, qua đó tạo sự đồng thuận cao trong
hội, huy động trách nhiệm, sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, các
doanh nghiệp nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh trong việc tích cực tham
gia hỗ trợ nhà cho h gia đình người có công và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ
cận nghèo trên địa bàn tỉnh.
14. Tỉnh đoàn thanh niên
Ch đoc t chc Đoàn cơ s tham gia tun truyn, ph biến chính sách; vn
đng c t chc, doanh nghip và cng đng ng h bng tin, vt liu xây dng hoc
ngày công lao đng đ giúp đ c h xây dng nhà ; tham giay dng nhà cho
các h gia đình người công và thân nhân lit sĩ, h nghèo, h cn ngo; phi hp
vi y ban nhân dân cp xã t chc xây dng nhà cho các đi tưng bo tr xã hi,
đi tưng có hoàn cnh k khăn (ngưi cao tui, neo đơn, khuyết tt).
15. Các quan thành viên tham gia Ban Chỉ đạo triển khai xoá nhà
tạm, nhà dột nát tỉnh Yên Bái theo Quyết định số 1253-QĐ/TU ngày 12/12/2024
của Tỉnh uỷ Yên Bái: Theo chức năng nhiệm vụ phối hợp thực hiện Đề án triển
khai xoá nhà tạm, nhà dột nát cho hộ gia đình người có công và thân nhân liệt sĩ,
hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh.
16. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Chỉ đạo, phổ biến, quán triệt sâu rộng về mục tiêu, nội dung của Đề án tới
toàn thể cán bộ, đảng viên nhân dân; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động
trực tiếp đến hộ gia đình bằng nhiều hình thức phù hợp.
- Ban hành Kế hoch t chc thc hin trên địa bàn; Quyết định phê duyt s
lưng, danh ch h gia đình có thành viên là ngườicông với cách mạng, thân
nhân liệt sĩ, h nghèo, h cn ngo đưc h tr nhà ca tng xã, phưng, th trn
đảm bo đúng đối tượng, đúng chính ch, gi y ban nhân dân tnh (qua S Lao
động - Thương binh Xã hi) trưc ny 15/02/2025.
15
- Xây dng d kiến tiến độ trin khai thc hin Kế hoch, bao gm s lưng,
danh sách khi công tng tháng để làm cơ s theo i, kim tra, đánh giá tiến độ
thc hin, gi S Lao đng-Thương binh và hi tng hp, o cáo Ban ch đo.
- Tổ chức giới thiệu các mẫu thiết kế để người dân tham khảo, lựa chọn. Tùy
theo điều kiện cụ thể, người dân có thể xây dựng theo kinh nghiệm, truyền thống,
phù hợp với điều kiện kinh tế, sinh hoạt của gia đình, nhưng phải đảm bảo tiêu
chí tối thiểu về diện tích, chất lượng theo quy định.
- Chủ động vận động các nguồn lựchội hóa đểthể hỗ trợ thêm cho h
gia đình người công thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo làm nhà
trên địa bàn. Đối với các hộ hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, không khả năng
tự tổ chức làm nhà, các địa phương trách nhiệm huy động hệ thống chính trị,
đặc biệt sự tham gia của các tổ chức đoàn thể cộng đồng dân nơi đối
tượng trú để tổ chức làm nhà cho các đối tượng.
- Chỉ đạo các quan chuyên môn và các địa phương trên địa bàn chủ động
rà soát, hỗ trợ tháo gỡ cho các hộ thuộc diện làm nhà theo Đề án có phát sinh khó
khăn vướng mắc về đất đai.
- Ch đạo c , phường, th trn thc hin: Lp danh ch h gia đình người
công và thân nhân lit sĩ, h nghèo, h cn ngo khó khăn v nhà , đảm bo đúng
đi tưng; huy đng nhân ng, vt liu; phân ng c th n b ph trách thôn, bn,
t n ph trong vic ch đạo, hướng dn, đôn đc các h đưc h tr xây mi, sa
cha nhà theo Kế hoch. ; giám sát đểc h gia đình s dng tin h tr nhà
đúng mc đích, đảm bo cht lưng nhà ; đồng thi, phi hp vi các cơ quan liên
quan đa phương thc hin công khai chính ch h tr nhà theo quy định.
- Thc hin thanh, quyết tn kinh p h tr làm n cho các h gia đình, đng
thi ch đo c png, ban, đơn v liên quan hoàn thin h sơ thanh quyết tn
kinh phí h tr làm n đi vi các n đưc h tr t ngun kinh p huy đng hp
pháp khác gi y ban Mt trn T quc Vit Nam tnh theo đúng tiến đ.
- T chc trin khai làm nhà cho ngưi có công vi cách mng và thân nhân lit sĩ,
h nghèo, h cn nghèo trên đa bàn. Trưng hp phát sinh s nhà ngoài Đ án này,
các đa phương t huy đng ngun lc đ t chc làm nhà, đm bo thc hin mc
tiêu đến hết năm 2025 trên đa bàn tnh Yên Bái không còn nhà tm, nhà dt nát.
- o o, đánh g tiến đ hàng tháng, q, năm v kết qu trin khai thc hin
Đ án (báo cáo tháng gửi trước ngày 12 hàng tháng; báo cáo quý gửi trước
ngày 12 của tháng đầu tiên quý tiếp theo; báo cáo năm gửi trước ngày
10/10/2025) gi S Lao đng - Thương binh và Xã hi đ tng hp báo cáo y ban
nhân n tnh đng thi cp nht tiến đ thc hin tn phn mm báo cáo trc
tuyến trưc 16h00 hàng ngày trong các ngày m vic.
17. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
- m đầu mi vn động, ch động liên h, tiếp nhn các ngun kinh phí hi
a t cp tnh và kinh phí h tr t Trung ương; phân b kinh phí tiếp nhn cho y
ban Mt trn T quc Vit Nam các huyn, th xã, tnh ph đ h tr làm n cho
16
c h gia đình theo Đề án (trường hp phía nhà i tr kinh phí có quy định khác,
U ban nhân dân tnh s xem xét, giao cơ quan có trách nhim tiếp nhn kinh phí
phù hp vi u cu ca nhà tài tr và quy định liên quan ca pháp lut).
- Phi hp vi c t chc tnh viên tăng cưng công tác tun truyn, vn
động đoàn viên, hi viên và toàn n hưng ng, tham gia h tr nhà cho các h
gia đình theo Đề án; phi hp vi c cơ quan, t chc, địa phương ln quan tiến
nh gm sát vic t chc, trin khai thc hin Đ án trên phm vi toàn tnh.
- Trên cơ s Quyết định phê duyt Đ án ca U ban nhân dân tnh và đề ngh
ca S Lao động - Thương binh hi, tiến nh phân b ngun kinh phí xã hi
hoá huy đng qua y ban Mt trn T quc Vit Nam tnh cho y ban Mt trn T
quc Vit Nam c huyn, th , thành ph đ t chc làm nhà cho các h gia đình.
Hưng dn y ban Mt trn T quc Vit Nam các huyn, th, thành ph lp h
sơ đề ngh h tr, h sơ thanh tn theo đúng các quy định hin nh u cu ca
nhà tài tr (nếu ).
- Phi hp vi S Lao động - Thương binh và Xã hi đ xut nhu cu kinh phí
để thc hin Đ án gi S Tài chính trình y ban nhân dân tnh b trí kinh phí cho
c đa phương để trin khai thc hin kế hoch đảm bo đúng tiến đ.
- Ch trì phi hp vi các s, ngành liên quan hưng dn các đa phương thanh quyết
toán ngun kinh phí h tr làm nhà cho các h gia đình theo yêu cu ca nhà tài tr.
V. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN
- Đề án được xây dựng tổ chức triển khai thể hiện sự quan tâm sâu sắc
của Đảng và Nhà nước đối với các hộ gia đình người có công thân nhân liệt sĩ,
hộ nghèo, hộ cận nghèo nói riêng các đối tượng hoàn cảnh khó khăn trên
địa bàn tỉnh nói chung, qua đó góp phần củng cố lòng tin của người dân trên địa
bàn tỉnh đối với Đảng và Nhà nước, đảm bảo an sinh xã hội.
- Đ án được thc hin s góp phn ci thin điu kin nhà cho 2.208 h gia
đình ngưi ng thân nn lit sĩ, h nghèo, h cn nghèo trên đa n toàn
tnh, qua đó trc tiếp giúp cho các h gii quyết đưc các ch s thiếu ht v nhà
v sinh, tng bước n định nâng cao điu kin sng, vươnn pt trin kinh
tế gia đình, h nghèo, h cn nghèo tht ngo bn vng,p phno vic hoàn
thành các mc tiêu gim ngo bn vng và đảm bo an sinh hi trên địa bàn tnh.
- Thông qua việc triển khai thực hiện Đề án sẽ tiếp tục huy động toàn thể hệ
thống chính trị, các doanh nghiệp người dân trên địa bàn tỉnh cùng tham gia hỗ
trợ làm nhà để nâng cao đời sống cho gia đình người công với cách mạng
thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh; góp phần làm cho gia
đình người công với cách mạng thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, hộ cận nghèo
nói riêng và nhân dân nói chung tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, chính sách,
pháp luật của nhà nước; yên tâm lao động, công tác, học tập; phấn đấu vượt khó
làm giàu cho gia đình và quê hương, góp phần tăng cường khối đại đoàn kết giữa
các tầng lớp nhân dân trên địa bàn bản tỉnh./.
Phụ lục 1
TỔNG HỢP SỐ NHÀ, KINH PHÍ HỖ TRỢ LÀM NHÀ CHO HỘ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG, THÂN NHÂN LIỆT SĨ
VÀ XÓA NHÀ TẠM, NHÀ DỘT NÁT CHO HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /01/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
S
T
T
Huyện, thị xã,
thành phố
SỐ LƯỢNG NHÀ
KINH PHÍ (triệu đồng)
Tổng
Phân theo
loại nhà hỗ
trợ
Phân theo đối tượng hỗ trợ
Tổng
Phân theo loại nhà
hỗ trợ
Phân theo đối tượng
hỗ trợ
Phân theo cơ cấu vốn
Làm
mới
Sửa
chữa
Hộ người có công
Hộ nghèo
Hộ cận nghèo
Xây mới
Sửa
chữa
Hộ
người
có công
Hộ
nghèo
Hộ cận
nghèo
Ngân sách Trung ương
Nguồn vốn hỗ trợ từ
Chương trình huy động của
Trung ương
Nguồn vốn ngân sách địa
phương và các nguồn hợp
pháp khác
Tổn
g
Xây
mới
Sửa
chữa
Tổng
Xây
mới
Sửa
chữa
Tổng
Xây
mới
Sửa
chữ
a
Tổng
Xây
mới
Sửa
chữa
Tổng
Xây mới
Sửa
chữa
Tổng
Xây mới
Sửa
chữa
TỔNG
2,208
1,815
393
272
158
114
1,546
1,338
208
390
319
71
120,690
108,900
11,790
12,900
86,520
21,270
12,900
9,480
3,420
56,000
52,880
3,120
51,790
46,540
5,250
1
Thành phố Yên Bái
17
6
11
15
4
11
-
-
-
2
2
-
690
360
330
570
-
120
570
240
330
-
-
-
120
120
-
2
Huyện Yên Bình
191
159
32
47
34
13
74
64
10
70
61
9
10,500
9,540
960
2,430
4,140
3,930
2,430
2,040
390
8,070
7,500
570
-
-
-
3
Huyện Trấn Yên
99
76
23
40
24
16
19
18
1
40
34
6
5,250
4,560
690
1,920
1,110
2,220
1,920
1,440
480
3,330
3,120
210
-
-
-
4
Huyện Văn Yên
203
171
32
25
14
11
114
100
14
64
57
7
11,220
10,260
960
1,170
6,420
3,630
1,170
840
330
10,050
9,420
630
-
-
-
5
Huyện Văn Chấn
292
258
34
30
18
12
236
215
21
26
25
1
16,500
15,480
1,020
1,440
13,530
1,530
1,440
1,080
360
15,060
14,400
660
-
-
-
6
Thị xã Nghĩa Lộ
122
103
19
16
7
9
73
67
6
33
29
4
6,750
6,180
570
690
4,200
1,860
690
420
270
6,060
5,760
300
-
-
-
7
Huyện Lục Yên
260
194
66
91
50
41
77
70
7
92
74
18
13,620
11,640
1,980
4,230
4,410
4,980
4,230
3,000
1,230
9,390
8,640
750
-
-
-
8
Huyện Trạm Tấu
253
225
28
-
-
-
247
220
27
6
5
1
14,340
13,500
840
-
14,010
330
-
-
-
4,040
4,040
-
10,300
9,460
840
9
Huyện Mù Cang Chải
771
623
148
8
7
1
706
584
122
57
32
25
41,820
37,380
4,440
450
38,700
2,670
450
420
30
-
-
-
41,370
36,960
4,410
Phụ lục 2
TỔNG HỢP SỐ NHÀ, KINH PHÍ HỖ TRỢ LÀM NHÀ CHO HỘ NGƯỜI CÓ CÔNG
VỚI CÁCH MẠNG, THÂN NHÂN LIỆT SĨ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /01/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
STT
Huyện, thị xã, thành
phố
SỐ LƯỢNG NHÀ
KINH PHÍ (triệu đồng)
Tổng
Xây mới
Sửa chữa
Tổng
Ngân sách Trung ương
Tổng
Xây mới
Sửa chữa
TỔNG
272
158
114
12,900
12,900
9,480
3,420
1
Thành phố Yên Bái
15
4
11
570
570
240
330
2
Huyện Yên Bình
47
34
13
2,430
2,430
2,040
390
3
Huyện Trấn Yên
40
24
16
1,920
1,920
1,440
480
4
Huyện Văn Yên
25
14
11
1,170
1,170
840
330
5
Huyện Văn Chấn
30
18
12
1,440
1,440
1,080
360
6
Thị xã Nghĩa Lộ
16
7
9
690
690
420
270
7
Huyện Lục Yên
91
50
41
4,230
4,230
3,000
1,230
8
Huyện Trạm Tấu
-
-
-
-
-
9
Huyện Mù Cang Chải
8
7
1
450
450
420
30
Phụ lục 3
KẾ HOẠCH XOÁ NHÀ TẠM, NHÀ DỘT NÁT CHO HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /01/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Stt
Huyện, thị xã, thành
phố
SỐ LƯỢNG NHÀ
KINH PHÍ (triệu đồng)
Tổng
Phân theo loại
nhà hỗ trợ
Phân theo đối tượng hỗ trợ
Tổng
Phân theo đối tượng
hỗ trợ
Phân theo loại nhà
hỗ trợ
Phân theo cơ cấu vốn
Xây
mới
Sửa
chữa
Hộ nghèo
Hộ cận nghèo
Hộ nghèo
Hộ cận
nghèo
Xây mới
Sửa chữa
Nguồn vốn hỗ trợ từ Chương
trình huy động của Trung ương
Nguồn vốn ngân sách địa
phương và các nguồn hợp pháp
khác
Tổng
Xây
mới
Sửa
chữa
Tổng
Xây
mới
Sửa
chữa
Tổng
Xây mới
Sửa
chữa
Tổng
Xây mới
Sửa chữa
TỔNG
1,936
1,657
279
1,546
1,338
208
390
319
71
107,790
86,520
21,270
99,420
8,370
56,000
52,880
3,120
51,790
46,540
5,250
1
Thành phố Yên Bái
2
2
-
-
-
-
2
2
-
120
-
120
120
-
-
120
120
-
2
Huyện Yên Bình
144
125
19
74
64
10
70
61
9
8,070
4,140
3,930
7,500
570
8,070
7,500
570
-
-
-
3
Huyện Trấn Yên
59
52
7
19
18
1
40
34
6
3,330
1,110
2,220
3,120
210
3,330
3,120
210
-
-
-
4
Huyện Văn Yên
178
157
21
114
100
14
64
57
7
10,050
6,420
3,630
9,420
630
10,050
9,420
630
-
-
-
5
Huyện Văn Chấn
262
240
22
236
215
21
26
25
1
15,060
13,530
1,530
14,400
660
15,060
14,400
660
-
-
-
6
Thị xã Nghĩa Lộ
106
96
10
73
67
6
33
29
4
6,060
4,200
1,860
5,760
300
6,060
5,760
300
-
-
-
7
Huyện Lục Yên
169
144
25
77
70
7
92
74
18
9,390
4,410
4,980
8,640
750
9,390
8,640
750
-
-
-
8
Huyện Trạm Tấu
253
225
28
247
220
27
6
5
1
14,340
14,010
330
13,500
840
4,040
4,040
10,300
9,460
840
9
Huyện Mù Cang Chải
763
616
147
706
584
122
57
32
25
41,370
38,700
2,670
36,960
4,410
-
41,370
36,960
4,410

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 150/QĐ-UBND Yên Bái 2025 Đề án triển khai xóa nhà tạm, nhà dột nát

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 76/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ quy định hạn mức giao đất, công nhận đất ở, nhận chuyển quyền sử dụng đất; diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×