• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1456/QĐ-UBND Khánh Hòa 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ đất đai

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 07/05/2026 10:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1456/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Hà
Trích yếu: Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ thuộc lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1456/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1456/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1456/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KHÁNH HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Khánh Hòa, ngày tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới; được sửa
đổi, bổ sung; bị bãi bỏ thuộc lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản
lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày
08
tháng
năm
2010
của
Chính
phủ về kiểm
soát
thủ tục
hành
chính;
Nghị định số 92/2017/NĐ-
CP
ngày
07
tháng
8
năm
2017
của
Chính
phủ sửa đổi, bổ
sung
một số điều của
các
nghị định
liên
quan
đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày
09
tháng
6
năm
2025
của
Chính
phủ về thực hiện thủ tục
hành
chính
theo
cơ chế một cửa, một cửa
liên
thông
tại Bộ
phận Một cửa
Cổng Dịch vụ
công
quốc
gia;
Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày
31
tháng
12
năm
2025
của
Chính
phủ sửa đổi, bổ
sung
một số điều của Ngh định
số 118/NĐ-CP
ngày
09
tháng
6
năm
2025
của
Chính
phủ về thực hiện thủ tục
hành
chính
theo
chế một cửa, một cửa
liên
thông
tại Bộ phận Một cửa
cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn cứ
Thông
số
02/2017/TT-VPCP
ngày
31
tháng
10
năm
2017
của B
trưởng, Chủ nhiệm Văn
phòng
Chính
phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm
soát
thủ tục
hành
chính;
Thông
số
03/2025/TT-VPCP
ngày
15
tháng
9
năm
2025
của Văn
phòng
Chính
phủ về hướng dẫn
thi
hành
một số nội
dung
của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày
09
tháng
6
năm
2025
của
Chính
phủ về thực hiện thủ tục
hành
chính
theo
chế một cửa, một cửa
liên
thông
tại Bộ phận Một cửa
Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg
ngày
15
tháng
9
năm
2022
của Thủ tướng
Chính
phủ
ban
hành
Kế hoạch
soát,
đơn giản
hóa
thủ tục
hành
chính
nội bộ
trong
hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 – 2025;
Căn cứ Kế hoạch số
10583/KH-UBND
ngày
31
tháng
10
năm
2022
của
UBND
tỉnh về
soát,
đơn giản
hóa
thủ tục
hành
chính
nội bộ
trong
hệ thống
quan
hành
chính nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 1026/QĐ-BNNMT
ngày
27
tháng
3
năm
2026
của Bộ
trưởng Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường về việc
công
bố thủ tục
hành
chính
nội bộ
mới; được sửa đổi, bổ
sung;
bị
bãi
bỏ lĩnh vực đất đai thuộc phạm
vi
chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo
đề nghị của
Giám
đốc Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường tại Tờ
trình
số
238/TTr-SNNMT-CCQLĐĐ ngày 07/4/2026.
29
1456
2
QUYẾT ĐỊNH
Điều
1.
Công
bố
danh
mục thủ tục
hành
chính
nội bộ
ban
hành
mới; được sửa
đổi, bổ
sung;
bị
bãi
bỏ thuộc lĩnh vực đất đai thuộc phạm
vi
chức năng quản
nhà
nước của Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
trên
địa
bàn
tỉnh
Khánh
Hòa
(đính
kèm
Phụ lục).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều
3.
Chánh
Văn
phòng
UBND
tỉnh,
Giám
đốc Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
,
Sở
Tài
chính,
Thủ trưởng
các
sở,
ban,
ngành,
Chủ tịch
UBND
các
xã,
phường
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm soát TTHC-Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VPUB: LĐ, XDNĐ, PVHCC;
- Trung tâm CB&CTTĐT;
- Lưu: VT, NTL.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
3
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI, SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /4/2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Khánh Hòa)
PHẦN 1. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới cấp tỉnh.
STT Tên TTHC
Lĩnh
vực
Căn cứ pháp lý
Cơ quan thực
hiện
1
Trình
tự, thủ tục
xây
dựng, sửa đổi, bổ
sung
hệ số điều chỉnh
giá
đất
quy
định tại
Điều
8
của Nghị
quyết số
254/2025/QH15
Đất
đai
- Nghị quyết số 254/2025/QH15.
-
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ.
Ủy
ban nhân
dân
cấp tỉnh (Cơ
quan
chức
năng quản
đất
đai cấp tỉnh,
quan
quản
quy
hoạch, kiến
trúc, xây
dựng,
quan tài
chính
cấp tỉnh
các
quan
khác liên
quan)
2
Trình
tự, thủ tục sửa
đổi, bổ
sung
bảng
giá
đất
quy
định tại Điều
7
của Nghị quyết số
254/2025/QH15,
điểm
a
khoản
1
mục
III
Phụ lục
ban
hành
kèm theo
Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP
Đất
đai
-
Nghị định số 71/2024/NĐ-
CP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ.
-
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
-
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
-
Quyết định số 2418/QĐ-
BNNMT
ngày
28/6/2025
của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15.
-
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ.
Hội đồng
nhân
dân
Cấp tỉnh
(Ủy
ban nhân
dân
cấp tỉnh,
quan
chức
năng quản
đất
đai cấp tỉnh
các
quan
khác liên
quan)
3
Trình
tự, thủ tục sửa
đổi, bổ
sung
bảng
giá
đất
quy
định tại Điều
Đất
đai
-
Nghị định số 71/2024/NĐ-
CP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ.
Hội đồng
nhân
dân
Cấp tỉnh
(Ủy
ban nhân
1456
29
4
7
của Nghị quyết số
254/2025/QH15,
điểm
b
khoản
1
mục
III
Phụ lục
ban
hành
kèm theo
Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP
-
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
-
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
-
Quyết định số 2418/QĐ-
BNNMT
ngày
28/6/2025
của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15
-
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ.
dân
cấp tỉnh,
quan
chức
năng quản
đất
đai cấp tỉnh
các
quan
khác liên
quan)
4
Trình
tự, thủ tục sửa
đổi, bổ
sung
bảng
giá
đất
quy
định tại Điều
7
của Nghị quyết số
254/2025/QH15,
điểm
c
khoản
1
mục
III
Phụ lục
ban
hành
kèm theo
Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP
Đất
đai
-
Nghị định số 71/2024/NĐ-
CP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ.
-
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
-
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
-
Quyết định số 2418/QĐ-
BNNMT
ngày
28/6/2025
của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15
-
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ.
Hội đồng
nhân
dân
Cấp tỉnh
(Ủy
ban nhân
dân
cấp tỉnh,
quan
chức
năng quản
đất
đai cấp tỉnh
các
quan
khác liên
quan)
II. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung
STT
TTHC
Tên TTHC nội
bộ được sửa
đổi, bổ sung
Lĩnh
vực
Tên VBQPPL quy định
việc sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ TTHC nội bộ
Tên VBQPPL
quy định việc
sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ
TTHC nội bộ
A.THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1 6.005269
Trình
tự, thủ tục
xây
dựng bảng
giá
đất lần đầu để
công
bố
áp
dụng từ
ngày 01
tháng 01
năm
2026
điều
chỉnh, sửa đổi, bổ
sung
bảng
giá
đất
Đất
đai
-
Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày
18/01/2024
được sửa đổi, bổ
sung
một bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15
Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
Hội đồng
nhân
dân
Cấp tỉnh
(Ủy
ban nhân
dân
cấp tỉnh,
quan
chức năng quản
đất đai cấp
tỉnh)
5
hằng năm để
công
bố
áp
dụng từ
ngày 01
tháng
01
của năm
tiếp theo
-
Nghị định số 71/2024/NĐ-
CP
ngày
27/6/2024
của
Chính
phủ.
-
Nghị định số 151/2025/NĐ-
CP
ngày
12/6/2025
của
Chính
phủ.
-
Quyết định số 2418/QĐ-
BNNMT
ngày
28/6/2025
của
Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường.
-
Nghị định số 226/2025/NĐ-
CP
ngày
15/8/2025
của
Chính
phủ
-
Nghị quyết số
254/2025/QH15.
-
Nghị định số 49/2026/NĐ-
CP ngày 31/01/2026
của
Chính phủ.
2 6.005271
Trình
tự định
giá
đất cụ thể đối với
các
trường hợp
thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Uỷ
ban
nhân
dân cấp tỉnh
Đất
đai
-
Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày
18/01/2024
được sửa đổi, bổ
sung
một bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15
Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
-
Nghị định số 71/2024/NĐ-
CP
ngày
27/6/2024
của
Chính
phủ.
-
Quyết định số 2418/QĐ-
BNNMT
ngày
28/6/2025
của
Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường.
-
Nghị quyết số
254/2025/QH15.
-
Nghị định số 49/2026/NĐ-
CP ngày 31/01/2026
của
Chính phủ.
-
Nghị định số 151/2025/NĐ-
CP
ngày
12/6/2025
của
Chính
phủ.
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân
cấp tỉnh
6
-
Nghị định số 226/2025/NĐ-
CP
ngày
15/8/2025
của
Chính
phủ
-
Quyết định số 2418/QĐ-
BNNMT
ngày
28/6/2025
của
Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường.
-
Nghị quyết số
254/2025/QH15
-
Nghị định số 49/2026/NĐ-
CP ngày 31/01/2026
của
Chính phủ.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
1 6.005276
Trình
tự định
giá
đất cụ thể đối với
các
trường hợp
thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Uỷ
ban
nhân
dân cấp xã.
-
Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày
18/01/2024
được sửa đổi, bổ
sung
một bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15
Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
-
Nghị định số 71/2024/NĐ-
CP
ngày
27/6/2024
của
Chính
phủ.
-
Nghị định số 151/2025/NĐ-
CP
ngày
12/6/2025
của
Chính
phủ.
-
Nghị định số 226/2025/NĐ-
CP
ngày
15/8/2025
của
Chính
phủ.
-
Quyết định số 2418/QĐ-
BNNMT
ngày
28/6/2025
của
Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường.
-
Nghị quyết số
254/2025/QH15.
-
Nghị định số 49/2026/NĐ-
CP ngày 31/01/2026
của
Chính phủ.
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân
cấp xã
III. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ cấp tỉnh
7
STT
TTHC
Tên TTHC nội bộ
Lĩnh
vực
Tên VBQPPL
quy định việc sửa
đổi, bổ sung, bãi
bỏ TTHC nội bộ
Tên VBQPPL quy
định việc sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ
TTHC nội bộ
1 6.005270
Trình
tự điều chỉnh
bảng
giá
đất đối với
trường hợp
quy
định tại khoản
1
Điều
257
Luật Đất
đai
Đất đai Nghị định số
49/2026/NĐ
CP
ngày 31/01/2026
của Chính phủ.
Ủy
ban nhân dân
Cấp tỉnh (Cơ
quan
chức năng quản
đất đai)
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG TTHC
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH CẤP TỈNH
1.
Trình
tự, thủ tục
xây
dựng, sửa đổi, bổ
sung
hệ số điều chỉnh
giá
đất
quy định tại Điều 8 của Nghị quyết số 254/2025/QH15
1.1. Trình tự thực hiện
Bước
1:
Trình
tự, thủ tục chuẩn bị
xây
dựng hệ số điều chỉnh
giá
đất thực hiện
như sau:
(1)
quan
chức năng quản
đất đai cấp tỉnh tổ chức lập,
trình
quan
thẩm quyền thẩm định,
phê
duyệt dự
án
xây
dựng hệ số điều chỉnh
giá
đất để tổ
chức thực hiện. Quyết định
phê
duyệt dự
án
xây
dựng hệ số điều chỉnh
giá
đất phải
các
nội
dung
về kế hoạch tổ chức thực hiện, thời điểm
thu
thập
thông
tin,
quan
chủ trì, cơ quan phối hợp thực hiện và các nội dung khác;
(2)
Căn cứ
vào
điều kiện thực tế tại địa phương,
quan
chức năng quản
đất đai cấp tỉnh quyết định đặt
hàng,
giao
nhiệm vụ
cho
đơn vị sự nghiệp
công
lập
đủ điều kiện hoạt động vấn
xác
định
giá
đất hoặc lựa chọn tổ chức vấn
xác
định
giá
đất
theo
quy
định của
pháp
luật về đấu thầu để
xây
dựng hệ số điều chỉnh
giá
đất. Trường hợp tổ chức đấu thầu, tại thời điểm đóng thầu
không
nhà
thầu
nào
tham
dự
thì
được
gia
hạn
01
lần.
Sau
khi
gia
hạn
không
lựa chọn được
nhà
thầu
thì
quan
chức năng quản
đất đai cấp tỉnh quyết định lựa chọn tổ chức
tư vấn xác định giá đất theo hình thức chỉ định thầu rút gọn.
Bước
2:
Thu
thập
thông
tin
để
xây
dựng hệ số điều chỉnh
giá
đất thực hiện
như sau:
(1)
Thu
thập
thông
tin
đầu
vào
theo
quy
định tại điểm
a
b
khoản
2
Điều
4
của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung
tại Nghị định số
151/2025/NĐ
CP,
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP) được
hình
thành
trong
thời
gian
24
tháng
trở về trước
tính
từ thời điểm
văn bản
giao
nhiệm vụ để
xây
dựng hệ số
điều chỉnh
giá
đất. Trường hợp
thông
tin
cùng
thời điểm
phát
sinh
thì
ưu
tiên
lựa
chọn nguồn
thông
tin
theo
thứ tự như
sau:
sở dữ liệu quốc
gia
về đất đai, sở
8
dữ liệu quốc
gia
về
giá;
thông
tin
về
giá
đất từ Văn
phòng
đăng
đất đai,
quan
thuế; đơn vị, tổ chức thực hiện việc đấu
giá
quyền sử dụng đất, đấu
giá
tài
sản,
sàn
giao
dịch bất động sản,
doanh
nghiệp bất động sản;
thông
tin
thu
thập
qua
điều
tra,
khảo sát;
(2)
Thu
thập
thông
tin
giá
đất
do
cấp
thẩm quyền quyết định
khi
giao
đất,
cho
thuê
đất
trong
thời
gian
24
tháng
trở về trước
tính
từ thời điểm
văn bản
giao
nhiệm vụ để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.
(3)
Thu
thập
thông
tin
về
các
khoản
thu
nhập,
chi
phí
để
xác
định
giá
đất
theo
phương
pháp
thu
nhập, thặng đối với trường hợp
không
đủ điều kiện
áp
dụng
phương
pháp
so
sánh
nhưng
xác
định được
các
khoản
thu
nhập,
chi
phí
từ việc sử
dụng đất theo mục đích sử dụng đất (nếu có);
(4)
Thông
tin
quy
hoạch
xây
dựng
chi
tiết,
quy
hoạch tổng mặt bằng của
các
dự án đầu tư xây dựng, giá đất mà cơ quan có thẩm quyền phê duyệt của các dự án;
(5)
Việc điều
tra,
khảo
sát,
thu
thập
thông
tin
quy
định tại bước
này
thực hiện
theo
Mẫu số
30
Mẫu số
31
Phụ lục
II
ban
hành
kèm
theo
Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
Ngoài
các
nội
dung
điều
tra,
khảo
sát
quy
định tại bước
này,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh
thể bổ
sung
các
thông
tin
khác
vào
phiếu điều
tra
để đáp
ứng yêu cầu xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất tại địa phương.
Bước
3:
Xây
dựng hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, hệ số điều chỉnh
theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
Bước 4: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm:
(1)
Xây
dựng dự thảo Tờ
trình
về việc
ban
hành
hệ số điều chỉnh
giá
đất; đăng
hồ lấy
ý
kiến đối với dự thảo hệ số điều chỉnh
giá
đất
cùng
với bảng
giá
đất đã
được Hội đồng
nhân
dân
cấp tỉnh
thông
qua
trên
Cổng
thông
tin
điện tử của Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh, của cơ
quan
chức năng quản
đất đai cấp tỉnh
trong
thời
gian
10 ngày kể từ ngày đăng hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử;
(2)
Lấy
ý
kiến bằng văn bản đối với dự thảo hệ số điều chỉnh
giá
đất của Ủy
ban
Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam
cấp tỉnh,
các
tổ chức
thành
viên
của Mặt trận,
quan
thuế, tổ chức vấn
xác
định
giá
đất
các
quan,
tổ chức
khác
(nếu cần
thiết);
(3)
Tiếp
thu,
hoàn
thiện dự thảo Tờ
trình
về việc
ban
hành
hệ số điều chỉnh
giá
đất; chỉ đạo tổ chức thực hiện định
giá
đất tiếp
thu,
giải
trình
ý
kiến
góp
ý,
hoàn
thiện dự thảo hệ số điều chỉnh
giá
đất
Báo
cáo
thuyết
minh
xây
dựng hệ số điều
chỉnh giá đất;
(4)
Trình
Hội đồng thẩm định bảng
giá
đất, thẩm định hệ số điều chỉnh
giá
đất.
Bước
5:
Hội đồng thẩm định bảng
giá
đất, thẩm định hệ số điều chỉnh
giá
đất
thực hiện thẩm định hệ số điều chỉnh
giá
đất
gửi văn bản thẩm định về
quan
chức năng quản
đất đai cấp tỉnh. Nội
dung
thẩm định
bao
gồm: việc
tuân
thủ
nguyên
tắc, phương
pháp
định
giá
đất,
trình
tự, thủ tục định
giá
đất, kết quả
thu
thập
9
thông
tin,
đánh
giá
sự
phù
hợp của hệ số điều chỉnh
giá
đất với
nhu
cầu quản
nhà
nước về
giá
đất tại địa phương; việc
tuân
thủ
quy
định lựa chọn
thông
tin
quy
định
tại điểm
b
khoản
2
Mục
III
Phụ lục
ban
hành
kèm
theo
Nghị định số 49/2026/NĐ-
CP.
Bước
6:
quan
chức năng quản
đất đai cấp tỉnh tổ chức thực hiện tiếp
thu,
giải
trình,
chỉnh sửa
hoàn
thiện dự thảo hệ số điều chỉnh
giá
đất
theo
ý
kiến
của Hội đồng thẩm định bảng
giá
đất, thẩm định hệ số điều chỉnh
giá
đất;
trình
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước
7:
Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh quyết định
ban
hành
hệ số điều chỉnh
giá
đất,
công
bố
công
khai
chỉ đạo cập nhật
vào
sở dữ liệu quốc
gia
về đất đai.
Trường hợp tại thời điểm Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh quyết định sửa đổi hệ số điều
chỉnh
giá
đất
hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường
cao
hơn mức tối đa hoặc
thấp hơn mức tối thiểu,
thì
Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh quyết định sửa đổi, bổ
sung
hệ
số điều chỉnh
giá
đất đồng thời
trình
Hội đồng
nhân
dân
cấp tỉnh
xem
xét
việc sửa
đổi bảng
giá
đất.
Sau
khi
Hội đồng
nhân
dân
cấp tỉnh quyết định sửa đổi bảng
giá
đất, Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh phải
soát
để sửa đổi, bổ
sung
hệ số điều chỉnh
giá
đất cho phù hợp với bảng giá đất sửa đổi.
Bước
8:
Trong
thời hạn
không
quá
15
ngày
kể từ
ngày
quyết định
ban
hành
hệ số điều chỉnh
giá
đất, Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh gửi kết quả về Bộ
Nông
nghiệp
và Môi trường.
1.2. Cách thức thực hiện: không quy định
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất.
- Báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.
- Quyết định hệ số điều chỉnh giá đất.
1.4. Thời hạn giải quyết: không quy định
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
- Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất;
- Tổ chức phát triển quỹ đất;
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
1.6.
quan
giải quyết thủ tục
hành
chính
nội bộ: Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Hệ số điều chỉnh giá đất
10
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
1.9.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu số
30,
Mẫu số
31
Phụ lục
II
ban
hành
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
1.10.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành
chính
nội bộ (nếu
có):
Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
-
Nghị quyết số
254/2025/QH15
quy
định một số chế,
chính
sách
tháo
gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
-
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày
31/01/2026
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15
của Quốc hội
quy
định một số cơ chế,
chính
sách
tháo
gỡ
khó
khăn, vướng mắc
trong
tổ chức
thi
hành
Luật Đất đai.
Mẫu số 30. Phiếu thu thập thông tin về thửa đất
(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
Phiếu số...
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT
(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
Tên xã (phường): ..........................................................................................
Tên người được điều tra: ............................................................
Địa chỉ
(1)
…………………..; thời điểm chuyển nhượng/trúng đấu giá: ................
Giá bất động sản chuyển nhượng/trúng đấu giá: …………………… triệu đồng/bất
động sản
Giá đất chuyển nhượng/trúng đấu giá: ……. triệu đồng/thửa hoặc …… đồng/m
2
Nguồn thông tin: .........................................................................................................
1. Các thông tin về thửa đất
- Tờ bản đồ số: ………..; thửa đất số: ………….., diện tích: …………. m
2
- Địa chỉ thửa đất
(2)
: .........................................................................
- Khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: .............................
Chi tiết: Tiếp giáp quốc lộ □, tiếp giáp tỉnh lộ □, tiếp giáp xã lộ □, không tiếp giáp
lộ □.
- Mục đích sử dụng
(3)
: ...............................................................................
- Đặc điểm về năng suất cây trồng, vật nuôi (hệ thống tưới tiêu, độ phì của đất...):
- Địa hình: ...................................................................................................................
- Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: ...................
- Thông tin khác (nếu có):....................................
2. Các thông tin về tài sản gắn liền với đất
- Loại cây trồng (thủy sản nuôi trồng): ……………; Năm trồng (nuôi trồng): .......
11
- Công trình xây dựng phục vụ sản xuất nông nghiệp: ………….. Loại công trình:
…………; năm xây dựng: ……………….; giá trị của công trình xây dựng:
……………………..triệu đồng.
- Tài sản khác (nếu có): ..........................................................
3. Các thông tin về thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất
Thời gian
Năm 1/Vụ 1
Năm 2/Vụ 2
Năm 3/Vụ 3
Vụ ...
01 Chu kỳ
khai thác
Nội dung
Thu nhập
Chi phí
Ghi chú:
-
(1)
Ghi rõ tên thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
-
(2)
Ghi rõ tên xứ đồng.
-
(3)
Ghi rõ loại đất.
……, ngày …. tháng …. năm ….
Người điều tra
(Ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu số 31. Phiếu thu thập thông tin về thửa đất
(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp)
Phiếu số...
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT
(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp)
Tên xã, phường: ......................................................................................................
Tên người được điều tra: .......................................................................................
- Địa chỉ
(1)
: ……………………..; thời điểm chuyển nhượng/trúng đấu giá: ..........
- Giá bất động sản chuyển nhượng/trúng đấu giá: ………………… triệu đồng/bất
động sản
- Giá đất chuyển nhượng/trúng đấu giá: ………… triệu đồng/thửa hoặc ………….
đồng/m
2
- Giá thuê đất, giá thuê mặt bằng: …………………………… đồng/m
2
- Giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ: ........................................................................
- Nguồn thông tin: ....................................................................................................
1. Các thông tin về thửa đất
- Tờ bản đồ số: ………………; thửa đất số: ………….; diện tích: …………. m
2
.
- Địa chỉ thửa đất
(2)
: .................................................................................................
- Kích thước mặt tiền: …………. m; kích thước chiều sâu thửa đất: …………..m
- Hình thể thửa đất: hình chữ nhật □, hình bình hành □, hình vuông □, hình thang
xuôi □, hình thang ngược □, hình đa giác □, hình chữ L □, hình khác □.
12
- Mục đích sử dụng đất: ............................................................................................
- Khoảng cách đến thửa đất chuẩn: ..........................................................................
- Khoảng cách gần nhất từ thửa đất đến:
+ Trung tâm hành chính: ………….m; + Trung tâm thương mại, chợ: ……….m;
+ Cơ sở giáo dục: ……………….m; + Cơ sở thể dục, thể thao: ………………m;
+ Cơ sở y tế: …………………..m; + Công viên, khu vui chơi giải trí: ………m.
- Các yếu tố liên quan đến hạ tầng kỹ thuật:
+ Điều kiện về giao thông: Độ rộng: ……….…..m; cấp đường: ……………..; kết
cấu mặt đường: ………………; tiếp giáp với mặt đường: ………………….;
+ Điều kiện về cấp thoát nước: ................................................................................. ;
+ Điều kiện về cấp điện: ........................................................................................... ;
- Các yếu tố liên quan đến hạ tầng xã hội:
+ Hạ tầng giao thông công cộng: .............................................................................. ;
+ Hạ tầng không gian: .............................................................................................. ;
+ Hạ tầng cung cấp dịch vụ: ..................................................................................... ;
+ Hạ tầng văn hóa, thể thao: ..................................................................................... ;
+ Hạ tầng môi trường: .............................................................................................. ;
- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn
hóa, phong tục tập quán của địa phương: ...................................................
- Thời hạn sử dụng đất: .............................................................................................
2. Các thông tin về tài sản gắn liền với đất
a) Tài sản gắn liền với đất là nhà ở
- Nhà ở: Loại nhà: ……………....; cấp nhà: …………………..; năm xây dựng: ...
- Diện tích xây dựng: …….m
2
; số tầng: ………..; diện tích sàn sử dụng: …….m
2
- Tài sản khác (nếu có): ............................................................................................
b) Tài sản gắn liền với đất là công trình xây dựng khác
- Loại tài sản: ............................................................................................................
- Năm xây dựng: ……………………; Diện tích xây dựng: ....................................
- Tài sản khác (nếu có): ............................................................................................
- Thu nhập bình quân năm: .......................................................................................
- Chi phí bình quân năm: ..........................................................................................
c) Tài sản gắn liền với đất là cây lâu năm, rừng trồng
- Loại cây trồng: Cây lâu năm □, Rừng trồng □
13
- Diện tích: …………….; Mật độ trồng: …………..; Năm trồng: …….……;
- Giá trị khai thác tính theo thu nhập từ việc thu hoạch sản phẩm tương ứng với số
năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch của cây lâu năm: ................................. ;
- Tổng chi phí đã đầu tư để trồng, chăm sóc rừng trồng đến thời điểm chuyển
nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất: .....
……, ngày …. tháng …. năm ….
Người điều tra
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
-
(1)
Ghi rõ tên thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
-
(2)
Ghi rõ tên đường, tên thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
2.
Trình
tự, thủ tục sửa đổi, bổ
sung
bảng
giá
đất
quy
định tại Điều
7
của
Nghị quyết số
254/2025/QH15,
điểm
a
khoản
1
mục
III
Phụ lục
ban
hành
kèm
theo Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
1.1. Trình tự thực hiện.
Trình
tự, thủ tục sửa đổi, bổ
sung
bảng
giá
đất
quy
định tại khoản
2
khoản
3
Điều
6
của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
theo
quy
định tại Điều
13
Điều
14
của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung
tại Nghị định số
151/2025/NĐ CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
Về thẩm quyền:
quan
chức năng quản
đất đai cấp tỉnh
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh để
trình
Hội đồng
nhân
dân
cấp tỉnh quyết định, trừ trường
hợp chỉ sửa đổi
theo
quy
định tại khoản
2,
khoản
3
mục
III
Phụ lục
ban
hành
kèm
theo Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
1.2. Cách thức thực hiện: không quy định
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Hồ sơ trình thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
- Công văn đề nghị thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất;
- Dự thảo Dự án xây dựng bảng giá đất;
- Dự thảo Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án.
(2) Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm:
-
Dự
án
xây
dựng bảng
giá
đất
sau
khi
đã tiếp
thu,
hoàn
thiện
ý
kiến thẩm
định;
- Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án;
- Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất.
14
(3) Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất:
- Dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
(4) Hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
(5)
Hồ sơ
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh để
trình
Hội đồng
nhân
dân
cấp tỉnh
quyết định bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
- Văn bản thẩm định bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
- Sở Tài chính.
- Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất;
- Tổ chức phát triển quỹ đất.
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
1.6.
quan
giải quyết thủ tục
hành
chính
nội bộ: Hội đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành
chính
nội bộ: Bảng
giá
đất sửa đổi, bổ
sung.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
15
1.9.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu số
28,
29,
30,
31,
32,
33,
34,
35,
36,
37,
38,
39,
40
tại Phụ lục
ban
hành
kèm
theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày
12/6/2025 của Chính phủ.
1.10.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành
chính
nội bộ:
Không
quy
định
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
-
Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày
18/01/2024
được sửa đổi, bổ
sung
một
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15
Luật số
58/2024/QH15
của
Quốc hội.
-
Nghị quyết số
254/2025/QH15
của Quốc hội
quy
định một số cơ chế,
chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
-
Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
ngày
27/6/2024
của
Chính
phủ
quy
định về
giá
đất.
-
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày
12/6/2025
của
Chính
phủ
quy
định về
phân
định thẩm quyền của
chính
quyền địa phương
02
cấp,
phân
quyền,
phân
cấp
trong lĩnh vực đất đai.
-
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày
15/8/2025
của
Chính
phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
-
Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày
28/6/2025
của Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường về việc đính
chính
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày
12
tháng
6
năm
2025
của
Chính
phủ
quy
định về
phân
định thẩm quyền của
chính
quyền địa phương
02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
-
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày
31/01/2026
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15
của Quốc hội
quy
định một số cơ chế,
chính
sách
tháo
gỡ
khó
khăn, vướng mắc
trong
tổ chức
thi
hành
Luật Đất đai.
Mẫu số 28. Báo cáo kết quả ban hành bảng giá đất
BÁO CÁO KẾT QUẢ BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT
TỈNH (THÀNH PHỐ) ……………….
1. Kết quả ban hành bảng giá đất
- Bảng giá đất trước khi điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung: Quyết định số ..ngày..tháng . năm...
- Bảng giá đất sau khi xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung: Quyết định số . ngày..
tháng ... năm...
- Tổng số lần điều chỉnh bảng giá đất trong năm: ...
STT Giá đất Giá thấp nhất tại vị trí 1 Giá cao nhất tại vị trí 1
Mức độ biến động cao
nhất của giá trong BGĐ
sau điều chỉnh so với giá
trong BGĐ trước khi
điều chỉnh
Mức
độ biến
động
trung
bình
của giá
trong
BGĐ
sau
điều
chỉnh
so với
giá
Mức độ
biến
động của
giá trong
BGĐ sau
điều
chỉnh so
với giá
đất thị
trường
Ghi
chú
16
trong
BGĐ
trước
khi
điều
chỉnh
Giá
trong
BGĐ
sau
điều
chỉnh
Khu vực/
Tên
đường,
tuyến
đường
Mức
độ biến
động
của
giá
trong
BGĐ
sau
điều
chỉnh
so với
giá
trong
BGĐ
trước
khi
điều
chỉnh
Mức độ
biến
động của
giá trong
BGĐ sau
điều
chỉnh so
với giá
đất thị
trường
Mức
giá
trong
BGĐ
sau
điều
chỉnh
Khu vực/
Tên
đường,
tuyến
đường
Mức
độ biến
động
của giá
trong
BGĐ
sau
điều
chỉnh
so với
giá
trong
BGĐ
trước
khi
điều
chỉnh
Mức độ
biến
động của
giá trong
BGĐ sau
điều
chỉnh so
với giá
đất thị
trường
Giá
trong
bảng
giá đất
Khu vực/
Tên
đường,
tuyến
đường
Mức
độ biến
động
của giá
trong
BGĐ
sau
điều
chỉnh
so với
giá
trong
BGĐ
trước
khi
điều
chỉnh
1
Giá đất
trồng cây
hằng năm
2
Giá đất
trồng cây
lâu năm
3
Giá đất rừng
sản xuất
4
Giá đất nuôi
trồng thủy
sản
5
Giá đất làm
muối
6
Giá đất ở tại
nông thôn
7
Giá đất ở tại
đô thị
8
Giá đất khu
công
nghiệp, cụm
công nghiệp
9
Giá đất
thương mại,
dịch vụ
10
Giá đất cơ
sở sản xuất
phi nông
nghiệp
11
Giá đất sử
dụng cho
hoạt động
khoáng sản
12
Giá các loại
đất trong
khu công
nghệ cao
13
Giá các loại
đất khác
2. Một số nội dung khác (nếu có) …, ngày… tháng… năm…
UBND tỉnh/thành phố…
(Ký tên, đóng dấu)
17
Mẫu số 29. Phiếu thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội,
quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã/phường/...
Phiếu số...
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN, KINH TẾ -
XÃ HỘI, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT
TẠI XÃ/PHƯỜNG/...
Tên xã (phường): …………………………………………………………………
1. Thuộc vùng: đồng bằng □ trung du □ miền núi □
2. Các thông tin về kinh tế - xã hội
- Giá trị tổng sản phẩm bình quân: …………đồng/ha, so với mức bình quân chung
của tỉnh: cao □, trung bình □, thấp □.
- Thu nhập bình quân năm: …………đồng/người, so với mức bình quân chung của
tỉnh: cao □, trung bình □, thấp □.
- Dân số: …………người, mật độ dân số: ………………người/km
2
, so với mật độ
dân số của tỉnh: cao □, trung bình □, thấp □.
3. Các thông tin về kết cấu hạ tầng (so với điều kiện chung của tỉnh)
- Giao thông: Tốt □, trung bình □, kém □
- Cấp, thoát nước: Tốt □, trung bình □, kém □
- Thủy lợi: Tốt □, trung bình □, kém □
- Điện: Tốt □, trung bình □, kém o
- Cơ sở giáo dục: Tốt □, trung bình □, kém □
- Cơ sở y tế: Tốt □, trung bình □, kém □.
4. Các thông tin về cung cấp dịch vụ (so với điều kiện chung của tỉnh)
- Dịch vụ vật tư, kỹ thuật nông nghiệp: Thuận lợi □, trung bình □, kém □.
- Dịch vụ tài chính, tín dụng: Thuận lợi □, trung bình □, kém □.
- Dịch vụ thông tin liên lạc: Tốt □, trung bình □, kém □.
- Thương mại: Thuận lợi □, trung bình □, kém □.
5. Các thông tin khác
- Quy hoạch xây dựng chi tiết: đã được phê duyệt □, chưa được phê duyệt □.
- Số thửa đất đã được xác định lại giá đất, đã trúng đấu giá trong năm điều tra:
……thửa.
……, ngày…… tháng…… năm……
Người điều tra
(Ký và ghi rõ họ tên)
18
Mẫu số 30. Phiếu thu thập thông tin về thửa đất
(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
Phiếu số...
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT
(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
Tên xã (phường): ..........................................................................................
Tên người được điều tra: ............................................................
Địa chỉ
(1)
…………………..; thời điểm chuyển nhượng/trúng đấu giá: ................
Giá bất động sản chuyển nhượng/trúng đấu giá: …………………… triệu đồng/bất
động sản
Giá đất chuyển nhượng/trúng đấu giá: ……. triệu đồng/thửa hoặc …… đồng/m
2
Nguồn thông tin: .........................................................................................................
1. Các thông tin về thửa đất
- Tờ bản đồ số: ………..; thửa đất số: ………….., diện tích: …………. m
2
- Địa chỉ thửa đất
(2)
: .........................................................................
- Khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: .............................
Chi tiết: Tiếp giáp quốc lộ □, tiếp giáp tỉnh lộ □, tiếp giáp xã lộ □, không tiếp giáp
lộ □.
- Mục đích sử dụng
(3)
: ...............................................................................
- Đặc điểm về năng suất cây trồng, vật nuôi (hệ thống tưới tiêu, độ phì của đất...):
- Địa hình: ...................................................................................................................
- Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: ...................
- Thông tin khác (nếu có):....................................
2. Các thông tin về tài sản gắn liền với đất
- Loại cây trồng (thủy sản nuôi trồng): ……………; Năm trồng (nuôi trồng): .......
- Công trình xây dựng phục vụ sản xuất nông nghiệp: ………….. Loại công trình:
…………; năm xây dựng: ……………….; giá trị của công trình xây dựng:
……………………..triệu đồng.
- Tài sản khác (nếu có): ..........................................................
3. Các thông tin về thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất
Thời gian
Năm 1/Vụ 1
Năm 2/Vụ 2
Năm 3/Vụ 3
Vụ ...
01 Chu kỳ
khai thác
Nội dung
Thu nhập
Chi phí
Ghi chú:
-
(1)
Ghi rõ tên thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
-
(2)
Ghi rõ tên xứ đồng.
-
(3)
Ghi rõ loại đất.
……, ngày …. tháng …. năm ….
Người điều tra
(Ký và ghi rõ họ tên)
19
Mẫu số 31. Phiếu thu thập thông tin về thửa đất
(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp)
Phiếu số...
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT
(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp)
Tên xã, phường: ......................................................................................................
Tên người được điều tra: .......................................................................................
- Địa chỉ
(1)
: ……………………..; thời điểm chuyển nhượng/trúng đấu giá: ..........
- Giá bất động sản chuyển nhượng/trúng đấu giá: ………………… triệu đồng/bất
động sản
- Giá đất chuyển nhượng/trúng đấu giá: ………… triệu đồng/thửa hoặc ………….
đồng/m
2
- Giá thuê đất, giá thuê mặt bằng: …………………………… đồng/m
2
- Giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ: ........................................................................
- Nguồn thông tin: ....................................................................................................
1. Các thông tin về thửa đất
- Tờ bản đồ số: ………………; thửa đất số: ………….; diện tích: …………. m
2
.
- Địa chỉ thửa đất
(2)
: .................................................................................................
- Kích thước mặt tiền: …………. m; kích thước chiều sâu thửa đất: …………..m
- Hình thể thửa đất: hình chữ nhật □, hình bình hành □, hình vuông □, hình thang
xuôi □, hình thang ngược □, hình đa giác □, hình chữ L □, hình khác □.
- Mục đích sử dụng đất: ............................................................................................
- Khoảng cách đến thửa đất chuẩn: ..........................................................................
- Khoảng cách gần nhất từ thửa đất đến:
+ Trung tâm hành chính: ………….m; + Trung tâm thương mại, chợ: ……….m;
+ Cơ sở giáo dục: ……………….m; + Cơ sở thể dục, thể thao: ………………m;
+ Cơ sở y tế: …………………..m; + Công viên, khu vui chơi giải trí: ………m.
- Các yếu tố liên quan đến hạ tầng kỹ thuật:
+ Điều kiện về giao thông: Độ rộng: ……….…..m; cấp đường: ……………..; kết
cấu mặt đường: ………………; tiếp giáp với mặt đường: ………………….;
+ Điều kiện về cấp thoát nước: ................................................................................. ;
+ Điều kiện về cấp điện: ........................................................................................... ;
- Các yếu tố liên quan đến hạ tầng xã hội:
+ Hạ tầng giao thông công cộng: .............................................................................. ;
20
+ Hạ tầng không gian: .............................................................................................. ;
+ Hạ tầng cung cấp dịch vụ: ..................................................................................... ;
+ Hạ tầng văn hóa, thể thao: ..................................................................................... ;
+ Hạ tầng môi trường: .............................................................................................. ;
- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn
hóa, phong tục tập quán của địa phương: ...................................................
- Thời hạn sử dụng đất: .............................................................................................
2. Các thông tin về tài sản gắn liền với đất
a) Tài sản gắn liền với đất là nhà ở
- Nhà ở: Loại nhà: ……………....; cấp nhà: …………………..; năm xây dựng: ...
- Diện tích xây dựng: …….m
2
; số tầng: ………..; diện tích sàn sử dụng: …….m
2
- Tài sản khác (nếu có): ............................................................................................
b) Tài sản gắn liền với đất là công trình xây dựng khác
- Loại tài sản: ............................................................................................................
- Năm xây dựng: ……………………; Diện tích xây dựng: ....................................
- Tài sản khác (nếu có): ............................................................................................
- Thu nhập bình quân năm: .......................................................................................
- Chi phí bình quân năm: ..........................................................................................
c) Tài sản gắn liền với đất là cây lâu năm, rừng trồng
- Loại cây trồng: Cây lâu năm □, Rừng trồng □
- Diện tích: …………….; Mật độ trồng: …………..; Năm trồng: …….……;
- Giá trị khai thác tính theo thu nhập từ việc thu hoạch sản phẩm tương ứng với số
năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch của cây lâu năm: ................................. ;
- Tổng chi phí đã đầu tư để trồng, chăm sóc rừng trồng đến thời điểm chuyển
nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất: .....
……, ngày …. tháng …. năm ….
Người điều tra
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
-
(1)
Ghi rõ tên thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
-
(2)
Ghi rõ tên đường, tên thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
21
Mẫu số 32. Bảng thống kê giá đất tại xã/phường/...
Xã/Phường/...:……….
Tỉnh (TP)
BẢNG THỐNG KÊ GIÁ ĐẤT TẠI XÃ/PHƯỜNG/..........
(Áp dụng đối với đất: ………………………..…..)
(1)
Phiếu
số
Tên
người
sử
dụng
đất
Thửa
đất số
Tờ
số
Diện
tích
(m
2
)
Tên
đường,
đoạn
đường,
phố,
đoạn
phố
Khu
vực
Vị
trí
đất
Thời điểm
chuyển
nhượng/
trúng đấu
giá
Giá bán
bất động
sản
(1.000đ/
bất động
sản)
Giá đất
chuyển
nhượng/ trúng
đấu giá
(1.000đ/m
2
)
Giá đất trong
bảng giá đất
hiện hành
(1.000đ/m
2
)
So sánh
(11)/(12)
(%)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
1
2
3
4
5
6
…..
Xác nhận của Tổ chức thực hiện
định giá đất
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
…….., ngày ….. tháng …. năm
….
Người lập biểu
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1)
Áp dụng để thống kê phiếu điều tra đối với tất cả các loại đất.
Mẫu số 33. Bảng tổng hợp giá đất trong khu công nghệ cao
Khu CNC: ……………………..
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO
(Áp dụng đối với các loại đất trong khu công nghệ cao)
ĐVT: 1.000 đồng/m
2
Nội dung
Giá đất điều tra
Giá đất
trong bảng
giá đất
hiện hành
Giá đất
đề xuất
So sánh %
Tổng
số
phiếu
Cao
nhất
Bình
quân
Thấp
nhất
(5)/(7)
(8)/(7)
(1)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
1. Đất ...
22
- Tên đường, phố,
đoạn đường, đoạn
phố
+ Vị trí 1
2. Đất...
- Tên đường, phố,
đoạn đường, đoạn
phố
+ Vị trí 1
…..
3. Đất...
- Tên đường, phố,
đoạn đường, đoạn
phố
+ Vị trí 1
Xác nhận của Ban quản lý
Khu Công nghệ cao
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng
dấu)
Xác nhận của Tổ chức
thực hiện định giá đất
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng
dấu)
..., ngày….. tháng…. năm
….
Người lập biểu
(Ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu số 34. Bảng tổng hợp giá đất cấp tỉnh
Tỉnh (TP):………………
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT CẤP TỈNH
(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
ĐVT: 1.000 đồng/m
2
Nội dung
Giá đất điều tra
Giá đất
trong
bảng giá
đất hiện
hành
Giá đất
đề xuất
So sánh %
Tổng
số
phiếu
Cao
nhất
Bình
quân
(1
)
Thấp
nhất
(5)/(7)
(8)/(7)
(1)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
1. Xã/Phường/...:
23
- Vị trí 1
……
2. Xã/Phường/...:
- Vị trí 1
……
Xác nhận của Sở
NN&MT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng
dấu)
Xác nhận của Tổ chức
thực hiện định giá đất
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng
dấu)
..., ngày….. tháng…. năm
….
Người lập biểu
(Ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu số 35. Bảng tổng hợp giá đất cấp tỉnh
Tỉnh (TP):………………
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT CẤP TỈNH
(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn)
ĐVT: 1.000 đồng/m
2
Nội dung
Giá đất điều tra
Giá đất
trong
bảng giá
đất hiện
hành
Giá đất
đề xuất
So sánh %
Tổng
số
phiếu
Cao
nhất
Bình
quân
Thấp
nhất
(5)/(7)
(8)/(7)
(1)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
1. Xã/Phường/...:
- Khu vực 1 hoặc
tên đường, đoạn
đường
+ Vị trí 1
……
- Khu vực 2 hoặc
tên đường, đoạn
đường
+ Vị trí 1
……..
24
2. Xã/Phường/...:
…………
………….
Xác nhận của Sở
NN&MT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng
dấu)
Xác nhận của Tổ chức
thực hiện định giá đất
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng
dấu)
..., ngày….. tháng…. năm….
Người lập biểu
(Ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu số 36. bảng tổng hợp giá đất cấp tỉnh
Tỉnh (TP):……………..
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT CẤP TỈNH
(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị)
ĐVT: 1.000 đồng/m
2
Nội dung
Giá đất điều tra
Giá đất
trong
bảng giá
đất hiện
hành
Giá đất
đề xuất
So sánh %
Tổng
số
phiếu
Cao
nhất
Bình
quân
Thấp
nhất
(5)/(7) (8)/(7)
(1)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
- Tên đường, phố,
đoạn đường, đoạn
phố
+ Vị trí 1
+ ……………
- Tên đường, phố,
đoạn đường, đoạn
phố
+ Vị trí 1
+ ……………
- Tên đường, phố,
đoạn đường, đoạn
phố
25
………………
Xác nhận của Sở
NN&MT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng
dấu)
Xác nhận của Tổ chức
thực hiện định giá đất
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng
dấu)
..., ngày….. tháng…. năm
….
Người lập biểu
(Ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu số 37. Bảng giá đất nông nghiệp
Tỉnh (TP):……………..
BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số... ngày... tháng... năm ... của UBND…………)
ĐVT: 1.000 đồng/m
2
Số
TT
Tên đơn vị hành
chính
Giá đất
VT1
VT2
VT3
1
Xã/Phường/……
2
Xã/Phường/……
...
Xã/Phường/……
Mẫu số 38. Bảng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn
Tỉnh (TP): ………….
BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN
(Kèm theo Quyết định số ... ngày... tháng... năm ... của UBND………)
ĐVT: 1.000 đồng/m
2
Số
TT
Tên đơn vị hành chính
Giá đất
VT1
VT2
VT3
1
Xã……
Khu vực 1 hoặc tên đường,
đoạn đường
……
2
Xã……
……
Mẫu số 39. Bảng giá đất phi nông nghiệp tại đô thị
Tỉnh (TP):……………..
BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ
(Kèm theo Quyết định số ... ngày... tháng ... năm ... của UBND……)
26
ĐVT: 1.000 đồng/m
2
Số
TT
Tên đơn vị hành chính
Đoạn đường
Giá đất
Từ
Đến
VT1
VT2
VT3
1
Tên đường, phố, đoạn
đường, đoạn phố
2
Tên đường, phố, đoạn
đường, đoạn phố
………………………
Mẫu số 40. Bảng giá các loại đất trong khu công nghệ cao
Tỉnh (TP):…………………..
Mẫu số 40. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO
(Kèm theo Quyết định số ... ngày... tháng... năm ... của UBND.........)
ĐVT: 1.000 đồng/m
2
Số
TT
Tên khu công nghệ cao
Đoạn đường
Giá đất
Từ
Đến
VT1
VT2
VT3
(1)
(2)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
1
Đất...
1.1
Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn
phố
1.2
Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn
phố
....
2
Đất...
2.1
Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn
phố
2.2
Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn
phố
....
3
Đất...
3.1
Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn
phố
3.2
Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn
phố
27
3.
Trình
tự, thủ tục sửa đổi, bổ
sung
bảng
giá
đất
quy
định tại Điều
7
của
Nghị quyết số
254/2025/QH15,
điểm
b
khoản
1
mục
III
Phụ lục
ban
hành
kèm
theo Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
1.1. Trình tự thực hiện
Bước
1:
Trong
thời hạn
không
quá
15
ngày
kể từ
ngày
quyết định sửa đổi, bổ
sung
hệ số điều chỉnh
giá
đất,
quan
chức năng quản
đất đai cấp tỉnh
báo
cáo
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;
Bước
2:
Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh
trình
Hội đồng
nhân
dân
cấp tỉnh quyết
định sửa đổi bảng
giá
đất của loại đất tương ứng với
khu
vực, vị
trí
đã sửa đổi hệ số
điều chỉnh giá đất.
1.2. Cách thức thực hiện: không quy định
1.3.
Thành
phần, số lượng hồ sơ: Hồ sơ Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh
trình
Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất sửa đổi;
- Dự thảo bảng giá đất sửa đổi;
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
- Tổ chức phát triển quỹ đất;
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
1.6.
quan
giải quyết thủ tục
hành
chính
nội bộ: Hội đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Bảng giá sửa đổi.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
1.9.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu số
28,
29,
30,
31,
32,
33,
34,
35,
36,
37,
38,
39,
40
tại Phụ lục
ban
hành
kèm
theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày
12/6/2025 của Chính phủ.
1.10.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành
chính
nội bộ:
Không
quy
định.
28
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
-
Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày
18/01/2024
được sửa đổi, bổ
sung
một
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15
Luật số
58/2024/QH15
của
Quốc hội.
-
Nghị quyết số
254/2025/QH15
của Quốc hội
quy
định một số cơ chế,
chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
-
Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
ngày
27/6/2024
của
Chính
phủ
quy
định về
giá đất.
-
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày
12/6/2025
của
Chính
phủ
quy
định về
phân
định thẩm quyền của
chính
quyền địa phương
02
cấp,
phân
quyền,
phân
cấp
trong lĩnh vực đất đai.
-
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày
15/8/2025
của
Chính
phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
-
Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày
28/6/2025
của Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường về việc đính
chính
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày
12
tháng
6
năm
2025
của
Chính
phủ
quy
định về
phân
định thẩm quyền của
chính
quyền địa phương
02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
-
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày
31/01/2026
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15
của Quốc hội
quy
định một số cơ chế,
chính
sách
tháo
gỡ
khó
khăn, vướng mắc
trong
tổ chức
thi
hành
Luật Đất đai.
4.
Trình
tự, thủ tục sửa đổi, bổ
sung
bảng
giá
đất
quy
định tại Điều
7
của
Nghị quyết số
254/2025/QH15,
điểm
c
khoản
1
mục
III
Phụ lục
ban
hành
kèm
theo Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
1.1. Trình tự thực hiện
Bước
1:
Các
quan,
đơn vị
liên
quan
gửi
thông
tin
thay
đổi đến
quan
chức ng quản
đất đai cấp tỉnh để tổng hợp,
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh;
Bước
2:
quan
chức năng quản
đất đai cấp tỉnh
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh nội
dung
sửa đổi bảng
giá
đất để
trình
Hội đồng
nhân
dân
cấp tỉnh quyết
định.
1.2. Cách thức thực hiện: không quy định
1.3.
Thành
phần, số lượng hồ sơ: Hồ sơ Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh
trình
Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất sửa đổi;
- Dự thảo bảng giá đất sửa đổi;
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
29
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
- Tổ chức phát triển quỹ đất;
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
1.6.
quan
giải quyết thủ tục
hành
chính
nội bộ: Hội đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Bảng giá đất sửa đổi.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
1.9.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu số
28,
29,
30,
31,
32,
33,
34,
35,
36,
37,
38,
39,
40
tại Phụ lục
ban
hành
kèm
theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của
Chính
phủ.
1.10.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành
chính
nội bộ:
Không
quy
định
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
-
Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày
18/01/2024
được sửa đổi, bổ
sung
một
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15
Luật số
58/2024/QH15
của
Quốc hội.
-
Nghị quyết số
254/2025/QH15
của Quốc hội
quy
định một số cơ chế,
chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
-
Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
ngày
27/6/2024
của
Chính
phủ
quy
định về
giá đất.
-
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày
12/6/2025
của
Chính
phủ
quy
định về
phân
định thẩm quyền của
chính
quyền địa phương
02
cấp,
phân
quyền,
phân
cấp
trong lĩnh vực đất đai.
-
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày
15/8/2025
của
Chính
phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
-
Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày
28/6/2025
của Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường về việc đính
chính
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày
12
tháng
6
năm
2025
của
Chính
phủ
quy
định về
phân
định thẩm quyền của
chính
quyền địa phương
02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
-
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày
31/01/2026
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15
của Quốc hội
quy
30
định một số cơ chế,
chính
sách
tháo
gỡ
khó
khăn, vướng mắc
trong
tổ chức
thi
hành
Luật Đất đai.
5.
Trình
tự định
giá
đất cụ thể đối với
các
trường hợp thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện
Bước
1:
quan
chức năng quản
đất đai cấp tỉnh
trách
nhiệm chuẩn
bị hồ sơ định giá đất cụ thể.
Bước
2:
quan
chức năng quản
đất đai cấp tỉnh quyết định đặt
hàng,
giao
nhiệm vụ
cho
đơn vị sự nghiệp
công
lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn
xác
định
giá
đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn
xác
định
giá
đất
theo
quy
định của
pháp
luật về
đấu thầu để xác định giá đất cụ thể.
Bước
3:
quan
tài
chính
cấp tỉnh
trình
Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh
quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
Bước
4:
quan
tài
chính
cấp tỉnh
trình
Chủ tịch Hội đồng thẩm định
giá
đất
cụ thể quyết định thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng.
Bước
5:
Tổ chức thực hiện định
giá
đất:
a)
Tiến
hành
xác
định
giá
đất cụ thể
cung
cấp
thông
tin
về kết quả điều
tra,
thu
thập
thông
tin
đầu
vào
cho
quan
chức năng quản
đất đai;
b)
Xây
dựng phương
án
giá
đất, dự thảo Chứng thư định
giá đất và gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Bước 6: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
a)
Công
khai
Báo
cáo
thuyết
minh
xây
dựng phương
án
giá
đất
trên
Cổng
thông tin điện tử;
b)
Kiểm
tra
tính
đầy đủ về nội
dung
của
Báo
cáo
thuyết
minh
xây
dựng phương
án giá đất;
c) Trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất.
Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;
- Tờ trình về phương án giá đất;
-
Báo
cáo
thuyết
minh
xây
dựng phương
án
giá
đất, dự thảo Chứng thư định
giá đất;
- Hồ sơ định giá đất cụ thể.
Bước
7:
Hội đồng thẩm định
giá
đất c thể thẩm định phương
án
giá
đất
gửi văn bản thẩm định phương
án
giá
đất đến cơ
quan
chức năng quản
đất đai.
Bước
8:
quan
chức năng quản
đất đai cấp tỉnh tổ chức thực hiện tiếp
thu, giải trình, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất.
31
Bước
9:
quan
chức năng quản
đất đai cấp tỉnh
trình
Chủ tịch Ủy
ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Hồ sơ gồm:
a)
Tờ
trình
về phương
án
giá
đất của
quan
chức năng quản
đất đai;
đất;
b) Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá
c)
Văn bản thẩm định phương
án
giá
đất của Hội đồng thẩm định
giá
đất cụ
thể;
d) Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
đ)
Báo
cáo
tiếp
thu,
chỉnh sửa,
hoàn
thiện phương
án
giá
đất
theo
văn bản
thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
Bước
10:
Trường hợp
giá
đất cụ thể được
áp
dụng để
tính
tiền bồi thường
khi
Nhà
nước
thu
hồi đất
theo
quy
định tại điểm
e
khoản
1
Điều
160
Luật Đất đai
thì
quan
chức năng quản
đất đai cấp
cung
cấp phương
án
giá
đất
cho
đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái
định để lập phương
án
bồi thường,
hỗ trợ,
tái
định cư; việc thẩm định
phê
duyệt phương
án
giá
đất được thực hiện
theo
quy
định tại khoản
3
Điều
34
khoản
3
Điều
35
của Nghị định số
71/2024/NĐ-CP.
Bước
11:
quan
chức năng quản
đất đai lưu trữ
cập nhật
vào
cơ sở
dữ liệu quốc
gia
về đất đai
công
khai
báo
cáo
thuyết
minh
phương
án
giá
đất,
quyết định
giá
đất
trên
Cổng
thông
tin
điện tử. Hồ định
giá
đất cụ thể được lưu
giữ
ít
nhất
mười năm, kể từ
ngày
quyết định
phê
duyệt
giá
đất cụ thể của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Bước
12:
Trong
thời
gian
không
quá
15
ngày
kể từ
ngày
Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh quyết định
giá
đất cụ thể,
quan
chức năng quản
đất đai
gửi kết quả
xác
định
giá
đất cụ thể về Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường
theo
Mẫu số
43 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
1.2. Cách thức thực hiện: không quy định
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;
b) Tờ trình về phương án giá đất;
c)
Báo
cáo
thuyết
minh
xây
dựng phương
án
giá
đất, dự thảo Chứng thư định
giá đất;
d) Hồ sơ định giá đất cụ thể..
(2)
Hồ
trình
Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh quyết định
giá
đất cụ thể
gồm:
- Tờ trình về phương án giá đất của cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
32
- Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá đất;
-
Văn bản thẩm định phương
án
giá
đất của Hội đồng thẩm định
giá
đất cụ
thể;
- Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
-
Báo
cáo
tiếp
thu,
chỉnh sửa,
hoàn
thiện phương
án
giá
đất
theo
văn bản thẩm
định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
1.4. Thời hạn giải quyết: không quy định
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
- Sở Tài chính
- Hội đồng thẩm định bảng giá đất;
- Tổ chức phát triển quỹ đất.
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
1.6.
quan
giải quyết thủ tục
hành
chính
nội bộ: Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định giá đất cụ thể
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
1.9.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu số
29,
30,
31,
41,
42,
43
tại Phụ lục
ban
hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
1.10.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành
chính
nội bộ (nếu
có):
Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
-
Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày
18/01/2024
được sửa đổi, bổ
sung
một
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15
Luật số
58/2024/QH15
của
Quốc hội.
Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
ngày
27/6/2024
của
Chính
phủ
quy
định về
giá đất.
-
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày
12/6/2025
của
Chính
phủ
quy
định về
phân
định thẩm quyền của
chính
quyền địa phương
02
cấp,
phân
quyền,
phân
cấp
trong lĩnh vực đất đai.
-
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày
15/8/2025
của
Chính
phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
33
-
Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày
28/6/2025
của Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường về việc đính
chính
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày
12
tháng
6
năm
2025
của
Chính
phủ
quy
định về
phân
định thẩm quyền của
chính
quyền địa phương
02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
Mẫu số 41. Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
TÊN TỔ CHỨC
THỰC HIỆN ĐỊNH GIÁ
ĐẤT
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO THUYẾT MINH XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN GIÁ ĐẤT
(Kèm theo Chứng thư định giá đất số /CT-ĐGĐ ngày ...tháng ...năm )
1. Thửa đất, khu đất cần định giá
2. Mục đích định giá đất: Xác định giá đất cụ thể khi Nhà nước quyết định giao
đất, cho thửa đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử
dụng đất, cho phép chuyển hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả
tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng, tính tiền bồi thường khi nhà nước thu
hồi đất.
3. Thời điểm định giá đất.
4. Căn cứ định giá đất
a) Căn cứ pháp lý để định giá đất;
b) Căn cứ pháp lý của thửa đất, khu đất cần định giá.
5. Các thông tin về thửa đất, khu đất cần định giá bao gồm: vị trí, địa điểm, diện
tích, kích thước, hình thể, mục đích sử dụng đất, mật độ xây dựng, chiều cao công
trình; loại đất và thời hạn sử dụng; giá đất trong bảng giá đất.
6. Các thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến giá của thửa đất, khu đất cần định
giá.
7. Đánh giá tình hình và kết quả điều tra, tổng hợp thông tin để áp dụng phương
pháp định giá đất.
8. Lựa chọn, áp dụng phương pháp định giá đất.
9. Trình tự, nội dung, kết quả xác định giá đất theo phương pháp định giá đất được
áp dụng.
ĐỊNH GIÁ VIÊN/THẨM ĐỊNH
VIÊN VỀ GIÁ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
ĐẠI DIỆN PHÁP NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
34
Mẫu số 42. Chứng thư định giá đất
TÊN TỔ CHỨC
THỰC HIỆN ĐỊNH
GIÁ ĐẤT
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /CT-ĐGĐ
…., ngày ...tháng ...năm…
CHỨNG THƯ ĐỊNH GIÁ ĐẤT
Kính gửi: ………………………..
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số .../2024/NĐ-CP ngày .... tháng ... năm 2024 của Chính phủ
quy định về giá đất;
Căn cứ Hợp đồng số ……………
1. Mục đích định giá đất
Xác định giá đất phục vụ mục đích ....
2. Thời điểm định giá đất
Tại thời điểm định giá đất (ngày ... tháng .... năm....).
3. Cơ sở định giá đất
- Hồ sơ, giấy tờ pháp lý của thửa đất cần định giá.
- Giấy phép xây dựng, bản vẽ hoàn công, hồ sơ quyết toán công trình (nếu có).
- Các căn cứ pháp lý khác.
4. Thông tin của thửa đất, khu đất cần định giá và tài sản gắn liền với đất
a) Thửa đất, khu đất cần định giá
- Vị trí: mô tả cụ thể vị trí địa lý; địa chỉ thửa đất; số tờ bản đồ; số thửa đất.
- Diện tích (tổng diện tích, diện tích từng phần); hình thể; kích thước.
- Mục đích và thời hạn sử dụng đất.
- Các thông tin khác (nếu có). b) Nhà:
- Mô tả chung: loại nhà, cấp nhà, diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, số tầng, số
phòng.
- Kết cấu: kết cấu tổng thể toàn bộ nhà và từng bộ phận (móng, tường, mái...).
- Thực trạng: mô tả loại vật liệu, thiết bị được sử dụng, tình trạng thực tế từng bộ
phận.
- Các thông tin khác (nếu có).
c) Tài sản khác gắn liền với đất:
35
- Các thông số kỹ thuật, thực trạng của tài sản.
- Tình trạng pháp lý của tài sản.
- Các thông tin khác (nếu có).
5. Phương pháp định giá đất
Áp dụng phương pháp định giá đất……….
6. Kết quả xác định giá đất
- Giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất, khu đất cần định giá: …………. (đồng)
- Giá đất: ……………….. (đồng/m
2
)
(Viết bằng chữ: …………………………………………..……….đồng/m
2
)
ĐỊNH GIÁ VIÊN/THẨM ĐỊNH VIÊN
VỀ GIÁ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
ĐẠI DIỆN PHÁP NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 43. Báo cáo kết quả xác định giá đất cụ thể
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/ THÀNH PHỐ...
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:...
V/v báo cáo kết quả xác
định giá đất cụ thể
……, ngày ...tháng ...năm…
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1. Thửa đất, khu đất cần định giá
2. Mục đích định giá đất: xác định giá đất cụ thể khi Nhà nước quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử
dụng đất, cho phép chuyển hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả
tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng, tính tiền bồi thường khi nhà nước thu
hồi đất.
3. Thời điểm định giá đất
4. Thời điểm quyết định giá đất cụ thể
5. Các thông tin về thửa đất, khu đất cần định giá: vị trí, địa điểm, diện tích,
kích thước, hình thể, mục đích sử dụng đất, mật độ xây dựng, chiều cao công trình;
loại đất và thời hạn sử dụng; giá đất trong bảng giá đất.
6. Kết quả xác định giá đất
- Phương pháp định giá đất
36
- Thông tin đầu vào để xác định giá đất, nguồn thu thập của từng thông tin
- Các số liệu đưa vào tính toán theo phương pháp định giá đất (yếu tố so sánh, thu
nhập, chi phí, các yếu tố khác hình thành doanh thu,...)
- Giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất, khu đất cần định giá: ……..(đồng)
- Giá đất: ………………………. (đồng/m
2
)
7. Nội dung khác (nếu có)
Ngày ... tháng ... năm ...
UBND tỉnh/thành phố
(Ký tên, đóng dấu)
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1.
Trình
tự, thủ tục
xây
dựng bảng
giá
đất lần đầu để
công
bố
áp
dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước1:
quan
chức năng quản
đất đai lập dự
án
xây
dựng bảng
giá
đất,
trong
đó
xác
định nội
dung,
thời
gian,
tiến độ, dự
toán
kinh
phí
thực hiện
các nội dung liên quan.
Bước
2:
quan
chức năng quản
đất đai chuẩn bị hồ thẩm định
dự
án
xây
dựng bảng
giá
đất
gửi Sở
Tài
chính;
Sở
Tài
chính
trách
nhiệm
thẩm định
gửi n bản thẩm định hồ dự
án
xây
dựng bảng
giá
đất về
quan
chức năng quản
đất đai. Hồ sơ thẩm định dự
án
xây
dựng bảng
giá
đất
gồm: a) Công văn đề nghị thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất;
b) Dự thảo Dự án xây dựng bảng giá đất;
c) Dự thảo Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
d)
Dự thảo Quyết định của Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh về việc
phê
duyệt dự
án.
Bước
3:
quan
chức năng quản
đất đai tiếp
thu,
hoàn
thiện
ý
kiến
thẩm định
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh hồ sơ dự
án
xây
dựng bảng
giá
đất.
Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
a)
Dự
án
xây
dựng bảng
giá
đất
sau
khi
đã tiếp
thu,
hoàn
thiện
ý
kiến thẩm
định;
b) Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
c)
Dự thảo Quyết định của Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh về việc
phê
duyệt dự
án;
d) Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất.
37
Bước
4:
Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh chỉ đạo
các
sở,
ngành,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã,
Ban
quản
khu
công
nghệ
cao,
khu
kinh
tế (nếu
có)
để thực hiện
xây
dựng bảng giá đất.
Bước
5:
quan
chức năng quản
đất đai cấp tỉnh quyết định đặt
hàng,
giao
nhiệm vụ
cho
đơn vị sự nghiệp
công
lập đủ điều kiện hoạt động
vấn
xác
định
giá
đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn
xác
định
giá
đất
theo
quy
định
của pháp luật về đấu thầu để xây dựng bảng giá đất.
Bước
6:
Sở
Tài
chính
trình
Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh
thành
phần
Hội đồng thẩm định bảng
giá,
thẩm định hệ số điều chỉnh
giá
đất
theo
quy
định
tại Điều 9 Nghị quyết số 254/2025/QH15 để thẩm định dự thảo bảng giá đất.
Bước
7:
Sở
Tài
chính
trình
Chủ tịch Hội đồng thẩm định bảng
giá,
thẩm
định hệ số điều chỉnh giá đất quyết định thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng.
Bước 8: Tổ chức thực hiện định giá đất xây dựng bảng giá đất:
a) Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin;
b) Rà soát bảng giá đất hiện hành;
c) Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường, đặc khu;
d)
Tổng hợp,
hoàn
thiện hồ sơ kết quả điều
tra,
khảo
sát,
thu
thập
thông
tin
tại cấp xã, cấp tỉnh;
đ)
Xây
dựng dự thảo bảng
giá
đất
dự thảo
báo
cáo
thuyết
minh
xây
dựng
bảng giá đất.
Bước 9: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
a) Xây dựng dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
b)
Đăng hồ sơ lấy
ý
kiến đối với dự thảo bảng
giá
đất
trên
trang
thông
tin
điện tử của Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh,
quan
chức năng quản
đất đai
trong
thời gian 30 ngày;
c)
Lấy
ý
kiến bằng văn bản đối với dự thảo bảng
giá
đất. Hồ sơ lấy
ý
kiến
góp ý đối với dự thảo bảng giá đất:
- Dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
d) Tiếp thu, hoàn thiện dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
đ) Chỉ đạo tiếp
thu,
giải
trình
ý
kiến
góp
ý,
hoàn
thiện dự thảo bảng
giá
đất
và Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
Bước
10:
quan
chức năng quản
đất đai
trình
Hội đồng thẩm định
bảng
giá
đất, thẩm định hệ số điều chỉnh
giá
đất. Hồ sơ
trình
thẩm định bảng
giá
đất gồm:
a) Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
38
b) Dự thảo bảng giá đất;
c) Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
d) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất.
Bước
11:
Hội đồng thẩm định bảng
giá
đất, thẩm định hệ số điều chỉnh
giá
đất thực hiện thẩm định bảng
giá
đất
gửi văn bản thẩm định bảng
giá
đất về
quan có chức năng quản lý đất đai.
Bước 12: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai:
a)
Tổ chức thực hiện tiếp
thu,
giải
trình,
chỉnh sửa
hoàn
thiện dự thảo
bảng
giá
đất
theo
ý
kiến của Hội đồng thẩm định bảng
giá
đất, thẩm định hệ số
điều chỉnh giá đất.
b)
Trình
Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh để
trình
Hội đồng
nhân
dân
cấp tỉnh
quyết định bảng giá đất. Hồ sơ gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
- Văn bản thẩm định bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.
Bước 13: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất.
Bước
14:
quan
chức năng quản
đất đai
công
bố
công
khai
chỉ
đạo cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Bước
15:
Trong
15
ngày
kể từ
ngày
quyết định
ban
hành
bảng
giá
đất;
quyết định, điều chỉnh, sửa đổi, bổ
sung
bảng
giá
đất, Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh
gửi kết quả về Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường
theo
Mẫu số
28
của Phụ lục
II
ban
hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Bước
16:
Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ
sung
bảng
giá
đất
trong
năm
thì
Hội đồng
nhân
dân
cấp tỉnh quyết định
áp
dụng một số hoặc
toàn
bộ
theo
trình
tự
quy
định mục
I
Phần
IV
Phụ lục
I
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP.
quan
chức năng quản
đất đai cấp tỉnh
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh để
trình
Hội đồng
nhân
dân
cấp tỉnh quyết định điều
chỉnh, sửa đổi, bổ
sung
bảng
giá
đất.
Ngoài
các
phương
pháp
xác
định
giá
đất để
xây
dựng bảng
giá
đất
theo
quy
định, căn cứ
tình
hình
thực tế tại địa phương,
giá
đất
trong
bảng
giá
đất của
khu
vực, vị
trí
điều kiện hạ tầng tương tự để
xác
định
giá
đất để điều chỉnh, sửa đổi, bổ
sung
bảng
giá
đất.
Trong
quá
trình
quyết
định điều chỉnh, sửa đổi, bổ
sung
bảng
giá
đất, trường hợp cần thiết,
quan
chức năng quản
đất đai cấp tỉnh quyết định đặt
hàng,
giao
nhiệm vụ
cho
đơn
vị sự nghiệp
công
lập đủ điều kiện hoạt động vấn
xác
định
giá
đất hoặc lựa
39
chọn tổ chức tư vấn
xác
định
giá
đất
theo
quy
định của
pháp
luật về đấu thầu để
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định
1.3.
Thành
phần, số lượng hồ
bao
gồm:
(1)
Hồ sơ
trình
thẩm định dự
án xây dựng bảng giá đất gồm:
- Công văn đề nghị thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất;
- Dự thảo Dự án xây dựng bảng giá đất;
- Dự thảo Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
-
Dự thảo Quyết định của Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh về việc
phê
duyệt dự
án.
(2) Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Dự án xây dựng bảng giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm
- Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự
- Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất.
(3) Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất:
- Dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
(4) Hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
(5).
Hồ sơ
trình
Ủy
ban
nhân
dân
cấp tỉnh để
trình
Hội đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh quyết định bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
- Văn bản thẩm định bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
40
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
- Sở Tài chính.
- Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất;
- Tổ chức phát triển quỹ đất.
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
1.6.
quan
giải quyết thủ tục
hành
chính
nội bộ: Hội đồng
nhân
dân
cấp tỉnh.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành
chính
nội bộ: Bảng
giá
đất lần đầu
để
công
bố
áp
dụng từ
ngày
01
tháng
01
năm
2026
điều chỉnh, sửa đổi, bổ
sung
bảng
giá
đất hằng năm để
công
bố
áp
dụng từ
ngày
01
tháng
01
của năm
tiếp theo.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
1.9.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu số
28,
29,
30,
31,
32,
33,
34,
35,
36,
37,
38,
39,
40
tại Phụ lục
ban
hành
kèm
theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của
Chính phủ.
1.10.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành
chính
nội bộ:
Không
quy định
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
-
Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày
18/01/2024
được sửa đổi, bổ
sung
một bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15
Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội. –
Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
ngày
27/6/2024
của
Chính
phủ
quy
định về
giá đất.
-
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày
12/6/2025
của
Chính
phủ
quy
định
về
phân
định thẩm quyền của
chính
quyền địa phương
02
cấp,
phân
quyền,
phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
-
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày
15/8/2025
của
Chính
phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
-
Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày
28/6/2025
của Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường về việc đính
chính
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày
12
tháng
6
năm
2025
của
Chính
phủ
quy
định về
phân
định thẩm quyền của
chính
quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
41
-
Nghị định số 49/2029/NĐ-CP
ngày
31
tháng
01
năm
2026
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15
của Quốc hội
quy
định một số chế,
chính
sách
tháo
gỡ
khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
1.
Trình
tự định
giá
đất cụ thể đối với
các
trường hợp thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã
1.1. Trình tự thực hiện
Bước
1:
quan
chức năng quản
đất đai cấp
trách
nhiệm chuẩn
bị hồ sơ định giá đất cụ thể.
Bước
2:
quan
chức năng quản
đất đai cấp
quyết định đặt
hàng,
giao
nhiệm vụ
cho
đơn vị sự nghiệp
công
lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn
xác
định
giá
đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn
xác
định
giá
đất
theo
quy
định của
pháp
luật về
đấu thầu để xác định giá đất cụ thể.
Bước
3:
quan
chức năng quản
tài
chính
trình
Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân cấp xã quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
Bước
4:
quan
tài
chính
trình
Chủ tịch Hội đồng thẩm định
giá
đất cụ thể
quyết định thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng.
Bước 5: Tổ chức thực hiện định giá đất:
a)
Tiến
hành
xác
định
giá
đất cụ thể
cung
cấp
thông
tin
về kết quả điều
tra,
thu thập thông tin đầu vào cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b)
Xây
dựng phương
án
giá
đất, dự thảo Chứng thư định
giá
đất
gửi đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai.
Bước 6: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã:
a)
Công
khai
Báo
cáo
thuyết
minh
xây
dựng phương
án
giá
đất
trên
Cổng
thông tin điện tử;
b)
Kiểm
tra
tính
đầy đủ về nội
dung
của
Báo
cáo
thuyết
minh
xây
dựng phương
án giá đất;
c) Trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;
- Tờ trình về phương án giá đất;
-
Báo
cáo
thuyết
minh
xây
dựng phương
án
giá
đất, dự thảo Chứng thư định
giá đất;
- Hồ sơ định giá đất cụ thể.
42
Bước
7:
Hội đồng thẩm định
giá
đất c thể thẩm định phương
án
giá
đất
gửi văn bản thẩm định phương
án
giá
đất đến cơ
quan
chức năng quản
đất đai
cấp xã.
Bước
8:
quan
chức năng quản
đất đai cấp
tổ chức thực hiện tiếp
thu, giải trình, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất.
Bước
9:
quan
chức năng quản
đất đai cấp
trình
Chủ tịch Ủy
ban
nhân dân cấp xã quyết định giá đất cụ thể. Hồ sơ gồm:
a)
Tờ
trình
về phương
án
giá
đất của
quan
chức năng quản
đất đai;
đất;
b) Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá
c)
Văn bản thẩm định phương
án
giá
đất của Hội đồng thẩm định
giá
đất cụ
thể;
d) Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
đ)
Báo
cáo
tiếp
thu,
chỉnh sửa,
hoàn
thiện phương
án
giá
đất
theo
văn bản
thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
Bước
10:
Trường hợp
giá
đất cụ thể được
áp
dụng để
tính
tiền bồi thường
khi
Nhà
nước
thu
hồi đất
theo
quy
định tại điểm
e
khoản
1
Điều
160
Luật Đất đai
thì
quan
chức năng quản
đất đai cấp
cung
cấp phương
án
giá
đất
cho
đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái
định để lập phương
án
bồi thường,
hỗ trợ,
tái
định cư; việc thẩm định
phê
duyệt phương
án
giá
đất được thực hiện
theo
quy
định tại khoản
3
Điều
34
khoản
3
Điều
35
của Nghị định số
71/2024/NĐ-CP.
Bước
11:
quan
chức năng quản
đất đai lưu trữ
cập nhật
vào
cơ sở
dữ liệu quốc
gia
về đất đai
công
khai
báo
cáo
thuyết
minh
phương
án
giá
đất,
quyết định
giá
đất
trên
Cổng
thông
tin
điện tử. Hồ định
giá
đất cụ thể được lưu
giữ
ít
nhất
mười năm, kể từ
ngày
quyết định
phê
duyệt
giá
đất cụ thể của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Bước
12:
Trong
thời
gian
không
quá
15
ngày
kể từ
ngày
Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
cấp
quyết định
giá
đất cụ thể, cơ
quan
chức năng quản
đất đai gửi
kết quả
xác
định
giá
đất cụ thể về Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường
theo
Mẫu số
43
của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;
b) Tờ trình về phương án giá đất;
43
c)
Báo
cáo
thuyết
minh
xây
dựng phương
án
giá
đất, dự thảo Chứng thư định
giá đất;
d) Hồ sơ định giá đất cụ thể.
(2) Hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định giá đất cụ thể gồm:
- Tờ trình về phương án giá đất của cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá đất;
-
Văn bản thẩm định phương
án
giá
đất của Hội đồng thẩm định
giá
đất cụ
thể;
- Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
-
Báo
cáo
tiếp
thu,
chỉnh sửa,
hoàn
thiện phương
án
giá
đất
theo
văn bản thẩm
định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành
chính
nội bộ:
quan
chức năng
quản lý đất đai Ủy ban cấp xã.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành
chính
nội bộ: Quyết định
giá
đất cụ thể
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
1.9.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ
khai
:
Mẫu số
29,
30,
31,
41,
42,
43
tại Phụ lục
ban
hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
1.10.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành
chính
nội bộ (nếu
có):
Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
-
Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày
18/01/2024
được sửa đổi, bổ
sung
một
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15
Luật số
58/2024/QH15
của
Quốc hội.
-
Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
ngày
27/6/2024
của
Chính
phủ
quy
định về
giá đất.
-
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày
12/6/2025
của
Chính
phủ
quy
định về
phân
định thẩm quyền của
chính
quyền địa phương
02
cấp,
phân
quyền,
phân
cấp
trong lĩnh vực đất đai.
-
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày
15/8/2025
của
Chính
phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
-
Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày
28/6/2025
của Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường về việc đính
chính
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày
12
tháng
6
năm
2025
của
Chính
phủ
quy
định về
phân
định thẩm quyền của
chính
quyền địa phương
02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1456/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ thuộc lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1456/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×