• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1402/QĐ-UBND An Giang 2026 Quy chế quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 08/08/2026 11:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1402/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Ngô Công Thức
Trích yếu: Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh An Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1402/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1402/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1402/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH AN GIANG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1402/QĐ-UBND
An Giang, ngày 17 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành khai thác
cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh An Giang
CH TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19/11/2015;
Căn cứ Luật Đất đai 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai
số 31/2024/QH15, Luật Nhà số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh Bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng
dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ về vic thu
thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên i trường;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính ph quy định
về điều tra bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đt, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính ph quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điu và biện pháp thi hành Luật dữ liệu;
Căn cứ Thông số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên Môi trường ban hành quy định kỹ thuật định mức kinh tế - kỹ thut về
công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi
trường;
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin sở dữ liệu quốc
Ký bởi: TRUNG
TÂM CÔNG
BÁO - TIN HỌC
Ngày ký: 21-04-
2026 09:04:31
+07:00
gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin
quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên Môi trường quy định về hồ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Thông số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bn đồ địa chính;
Căn cứ Thông số 02/2025/TT-BTNMT ngày 15/05/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp Môi trường quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường;
Căn cứ Thông số 23/2025/TT-BTNMT ngày 20/06/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản nhà
nước trong lĩnh vực đt đai,
Theo đnghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường tại Tờ trình số
445/TTr-SNNMT ngày 02/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản, vận hành và khai
thác cơ sở dữ liu đất đai tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết đnh này có hiệu lực kể từ ngày.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở,
ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng c
cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Ngô Công Thức
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH AN GIANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu đt đai tỉnh An Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1402 /QĐ-UBND
Ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh An Giang)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điu chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quản lý, vận hành khai thác sử dụng sở dữ liệu
(sau đây gọi tắt CSDL) đất đai trong hoạt động quan quản nhà nước trên địa
bàn tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Công chức, viên chức và người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị có liên quan
trong công tác quản lý, vận hành và khai thác cơ sdữ liệu đt đai tỉnh An Giang.
Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, vận hành và khai thác
cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh An Giang.
3. Các nội dung không quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định của
pháp luật hiện hành.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Mạng khái niệm chung dùng để chỉ mạng vin thông (cố định, di động,
Internet), mạng máy tính (WAN, LAN).
2. Hệ thống thông tin (HTTT) là tập hợp phần cứng, phần mm và CSDL được
thiết lập phục vụ mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử , lưu trữ trao
đổi thông tin trên môi trường mạng.
3. Dữ liệu thông tin dưới dạng hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh
hoặc dạng tương tự.
4. Hệ thống thông tin đất đai hệ thống tổng hợp các yếu thạ tầng kỹ thuật
công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu được xây dựng thành một hệ thống tập trung,
thống nhất để quản lý, vận hành, cập nhật khai thác thông tin đất đai trên phạm vi
toàn tỉnh An Giang. Các thành phần bản của Hệ thống thông tin đất đai được quy
định tại Điều 163 Luật Đất đai 2024.
5. sở dữ liệu đất đai tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu về văn bản
quy phạm pháp luật về đất đai; dữ liệu địa chính; dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất; d liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; dữ liệu giá đất; dliệu
thống kê, kiểm đất đai; dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo về đt đai các dữ liệu khác liên quan đến đất đai được sắp
xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản cập nhật thường xuyên bằng phương
tiện điện tử.
6. sdữ liệu địa chính thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu đất đai, làm
sở để xây dựng và định vị không gian các cơ sở dữ liệu thành phần khác.
7. Dữ liệu không gian địa chính dữ liệu tả các đối tượng trên bề mặt trái
đất được thể hiện dưới dạng hình học, được quản lý bằng hình thể và mối tương quan
không gian. Dữ liệu không gian địa chính được biểu diễn dưới ba dạng bản đường,
điểm và vùng.
8. Dữ liệu thuộc tính địa chính là dữ liệu về người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà
và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các giao dịch v
đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền vi đất; dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu biến động của thửa đất; dữ liệu ngăn chặn thửa
đất, dữ liệu lịch sử biến động của thửa đất …
9. Hồ quét hệ thống file số định dng *.pdf của hồ sơ địa chính bao gồm:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất
(sau đây gọi tắt Giấy chứng nhận), hồ sơ đăngcấp Giấy chứng nhận hồđăng
biến động đất đai.
10. Dữ liệu đất đai phi cấu trúc những dữ liệu không tuân theo một cấu trúc
hay mô hình dữ liệu cụ thể, bao gồm các tập tin pdf, tập tin văn bản, tập tin ảnh, tập tin
đồ họa các dạng dữ liệu phi cấu trúc khác về: địa chính; điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai;
dữ liệu khác liên quan đến đất đai.
11. Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các đối tượng quản lý có
liên quan, lập theo đơn vị nh chính cấp , được quan nhà nước có thẩm quyền xác
nhận.
12. Bản đồ địa chính (dạng s) dùng chunghệ thống file bản đồ địa chính trên
định dạng *.dgn theo chuẩn của phần mềm Microstation. Bản đồ địa chính (dạng số)
được lưu trữ và khai thác cập nhật theo Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT của Bộ Tài
nguyên Môi trường được vận hành trên hệ thống phần mềm quản phiên bản
tập trung, được chia sẻ, phân quyền và sử dụng thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp trong
phạm vi ngành nông nghiệp và môi trường tỉnh An Giang.
13. Phần mềm Quản thông tin đất đai phn mềm đáp ứng các yêu cầu về
quản lý, vận hành, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai đảm bảo đúng tiêu chuẩn
an toàn thông tin.
14. Sự cố những sai hỏng, trục trặc (phần cứng và/hoặc phần mềm) khiến hệ
thống không còn đáng tin cậy, trục trặc trong vận hành, hoạt động không bình thường.
15. An toàn thông tin là sự bo vệ các hệ thống thông tin nhằm phòng, chống và
tránh bị truy nhập, sdụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phoại ti phép bảo đảm
tính toàn vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin
16. Tài sản công nghệ thông tin các trang thiết bị, thông tin thuộc hthống
công nghệ thông tin của đơn vị, bao gồm:
a) Tài sn vật là các thiết bị công nghệ thông tin, phương tiện truyền thông
các thiết bị khác gắn với hoạt động của hệ thống thông tin, như: Máy vi tính, máy tính
bảng, thiết bị lưu trữ, thiết bị ngoại vi, hệ thống điều hòa, hệ thống cung cấp điện, hệ
thống chống sét, hệ thống camera,…
b) Tài sản thông tin là các dữ liệu, tài liệu liên quan đến hệ thống thông tin.
c) Tài sản phần mềm là các chương trình ứng dụng, phần mềm hệ thống, CSDL
và công cụ phát triển.
17. Đơn vị cung cấp dịch vụ phần mềm Quản lý thông tin đất đai là đơn vị thực
hiện việc cung cấp các dịch vụ, giải pháp, ứng dụng toàn diện phục vụ ng tác quản
lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 3. Quy định chung về cơ sở dữ liệu đất đai
1. Cơ sở dữ liệu đất đai chứa dữ liệu phục vụ lưu trữ, chia sẻ theo quy định của
pháp luật về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước gồm dữ liệu
chủ, dữ liệu thửa đất, tài sản gn liền với đất và dữ liệu kết nối, chia sẻ theo quy định
tại theo khoản 4 Điều 52 Ngh định 101/2024/NĐ-CP.
2. Đảm bảo tính pháp lý
Thông tin trong CSDL đất đai được kiểm tra, nghiệm thu theo quy định thì
giá trị pháp lý như trong hồ sơ đất đai dạng giấy.
sở dữ liệu đất đai tỉnh An Giang được bảo đảm tính pháp theo quy định
của Luật Đất đai 2024. Mọi công tác liên quan đến dữ liệu đất đai phải được trích xuất
từ sở dữ liệu đất đai được xác nhận của đơn vị được Sở Nông nghiệp Môi
trường giao nhiệm vụ thì mới có giá trị pháp lý.
3. Đảm bảo tính duy nhất
sở dữ liệu đất đai tỉnh An Giang nguồn dliệu duy nhất, thống nhất
chính thống về thông tin đất đai trong phạm vi toàn tỉnh. Mọi hoạt động đăng ký, cập
nhật, chỉnh lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu đất đai đều phải thực hiện trên cơ sở dữ liệu
này, không được sdụng hoặc duy trì song song các hệ thống, tệp dữ liệu riêng lẻ khác.
4. Đảm bảo tính toàn vn
sở dữ liệu đất đai tỉnh An Giang được lưu trữ, xử truyền tải trong hệ
thống phải được bảo đảm chính xác, đầy đủ, logic, nhất quán và không b thay đổi trái
phép, phản ánh trung thực thông tin đất đai thực tế trên địa bàn tỉnh.
Tất cả các đơn vị tham gia vận hành, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liu đất đai
có trách nhiệm tuân thủ, không thực hiện bất kỳ hành động nào làm thay đổi hoặc p
vỡ tính toàn vẹn dữ liệu. Trường hợp cố ý vi phạm sẽ bị xử theo quy định hiện hành.
5. Đảm bảo tính sn sàng chia sẻ và khai thác sử dụng
sở dữ liệu đất đai phải đảm bảo luôn sẵn sàng để sdụng, hệ thống dự
phòng để đảm bảo hoạt động ổn định, liên tục.
Mọi hoạt động liên quan đến bảo dưỡng, bảo trì làm gián đoạn việc sử dụng
CSDL đất đai phải được thông báo trước. Trong trường hợp sự cố bt khả kháng
đơn vquản trách nhiệm khắc phục trong thời gian sớm nhất phải được báo
cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
6. Đảm bảo tính lịch sử của cơ sở dữ liệu đất đai
Tất cả biến động dữ liệu về đất đai phải được cập nhật vào thông tin lịch sử của
CSDL đất đai.
sở dliệu đất đai tự động ghi nhật tất cả các hoạt động cập nhật CSDL đất
đai của người dùng hệ thống. Nhật ký được lưu trtrong CSDL đất đai phải được
sao lưu theo quy định, phục vụ tra cứu người sử dụng tại các phiên làm việc xác
định các tác động đối với CSDL đất đai khi xảy ra sự cố.
7. Đảm bảo an toàn thông tin
a) Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở Nông nghiệp Môi trường
UBND các , phường, đặc khu: Chỉ cài đặt, sử dụng phần mềm hợp lệ theo danh
mục được quan có thẩm quyền ban hành; không tự ý cài đặt, gỡ bỏ phần mềm khi
chưa được phép. Thường xuyên cập nhật phần mềm, hệ điều hành; khóa màn hình khi
rời vị trí; đăng xuất ứng dụng khi ngừng sử dụng; tắt máy sau giờ làm việc.
b) Cài đặt phn mềm png, chống mã độc và thiết lập chế độ tự động cập nhật;
khi phát hiện dấu hiệu nhiễm độc phải ngừng sử dụng thiết bị báo ngay Văn
phòng đăng ký đất đai để xử lý.
c) Chỉ sdụng y tính cho hoạt động nghiệp vụ; không truy cập, u trữ, phát n
nội dung vi phạm pp luật; kng tự ý thay đổi cấunh, phần cứng. Việc sử dụng thiết
bị u trdi động phải được sđồng ý của nh đạo đơn vị; thực hiện quét mã độc, mã
a dữ liệu các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin.
d) Quản lý tài khoản truy cập:
Sử dụng tài khoản được cấp với định danh nhân, không lưu thông tin đăng
nhập trên hệ thống.
Khi thay đổi vị trí công tác, chuyển công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu, trong thời
hạn không quá 05 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện thu hồi, hy bỏ
quyền truy cập.
Việc khóa tài khoản đang hoạt động phải có yêu cầu bằng văn bản của lãnh đạo
đơn vị; Văn phòng đăng đất đai phối hợp thực hiện khóa khi phát hiện nguy cơ hoặc
vi phạm an toàn thông tin.
Chương II
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Điều 4. Cơ quan quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu đt đai
Sở Nông nghiệp Môi trường đơn vị được UBND tỉnh giao trực tiếp quản
lý, vận hành khai thác CSDL đất đai; chịu trách nhiệm về tính pháp lý, chính xác,
an toàn và hiệu quả của hệ thống. Sở Nông nghiệp Môi trường giao trách nhiệm cho
các đơn vị thực hiện như sau:
1. Chi cục Quản đất đai là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước, chủ
trì thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến quản
Hệ thống thông tin đất đai.
2. Văn phòng đăng đất đai đơn v làm đầu mối trong quản lý, vận hành, cập
nhật khai thác cơ sở dữ liệu đất đai; hướng dẫn, hỗ trợ cấu hình, phân quyền, cung
cp tài khoảnđảm bảo an toàn an ninh thông tin đối với Hệ thống thông tin đất đai
trên địa bàn tỉnh An Giang.
3. c Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai đơn vị quản , vn hành, cập
nhật khai thác sdữ liệu đất đai tại địa bàn mình đang quản lý, tài khoản truy
cập do Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp.
4. quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã được truy cập vào cơ sở dữ liệu
đất đai để trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính về đất đai dựa vào chức năng, nhiệm
vụ và quyền hạn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai 2024 và Điều
17 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ; việc truy cập vào
sở dữ liệu đất đai thông qua tài khoản do Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp.
5. Các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý nhà nước về đất đai được phép truy
cập vào nguồn CSDL đất đai (các quyền hạn khi truy cập tùy theo chức năng nhiệm vụ
được giao) nhưng phải có sự đồng ý của lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường.
6. Các cơ quan, đơn vị liên quan được phân quyền truy cập cụ thể tại Điều 9 của
Quy chế này.
Điều 5. Nguyên tắc vận hành cơ sở dữ liệu đất đai
1. sở dữ liệu đất đai tỉnh An Giang được quản lý vận hành theo hình
tập trung, thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh trên phần mềm đã được cấp thẩm quyền
cho phép sử dụng. Mọi hoạt động truy cập, cập nhật, khai thác hoặc bo trì hệ thống
phải thực hiện đúng phân quyền, quy trình nghiệp vụ đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
2. sở dữ liệu đất đai tỉnh An Giang được tổ chức theo chuẩn k thuật cho
phép liên tng, tích hp và chia sẻ thông tin với Cơ sở dliệu quốc gia vđất đai, các
cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác và hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước.
3. Các quan, đơn vị, nhân được giao quyền quản trị, cập nhật, khai thác
hoặc sử dụng dữ liệu đất đai phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp và an
toàn của dữ liệu trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
Điều 6. Cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai
1. Việc cập nhật, chỉnh biến động CSDL đất đai phải thông qua Hệ thống
thông tin đất đai. Các thông tin dữ liệu cập nhật vào hệ thống phải thực hiện theo Thông
số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bi nguyên Môi trường
Quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu
cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai do
Bộ trưởng Bộ i nguyên Môi trường bannh. Nghiêm cấm vic sdụng các phần
mềm CSDL khác có chức năng tương tự để cập nhật, thay đổi cấu trúc CSDL đất đai.
2. Những đơn vị chức năng quản nhà nước về đất đai được cấp tài khoản
cập nhật CSDL đất đai tùy theo chức năng nhiệm vụ được giao. Việc cập nhật CSDL
đất đai thông qua các hoạt động nghiệp vụ của đơn vị chuyên môn phải đảm bảo đầy
đủ thông tin, không được nhập dữ liệu dư thừa.
3. Những đơn vị khác được Sở Nông nghiệp và Môi trường giao nhiệm vụ thực
hiện các dự án liên quan đến việc xây dựng, hoàn thiện CSDL đất đai được phép cập
nhật CSDL đất đai theo thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt. Việc cập nhật CSDL địa
chính thông qua các công trình dự án phi đảm bảoc yêu cầu trong thiết kế kỹ thuật
và không làm gián đoạn các công tác cập nhật dữ liệu thường xuyên, dữ liệu trước khi
cập nhật vào CSDL địa chính phải được kiểm tra, nghiệm thu theo quy định.
Điều 7. Kiểm tra, giám sát việc cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai
1. Đối với công tác cập nhật cơ sở dữ liệu thường xuyên, việc kiểm tra giám sát
phải được thực hin thường xuyên theo các quy định hiện hành.
2. Việc kiểm tra được thực hiện trực tiếp trên cơ sở dữ liệu đất đai thông qua các
môđun của Hệ thống thông tin đất đai về kiểm tra cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Công tác kiểm tra, giám sát bao gồm cả tính đầy đủ, chính xác nội dung
cấu trúc của việc cập nhật cơ sở dữ liệu.
4. Sở Nông nghiệp Môi trường giao Văn phòng đăng đất đai chủ trì xây
dựng kế hoạch kiểm tra việc cập nhật dữ liệu hồ sơ địa chính vào cơ sở dữ liu đất đai
tại các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Điều 8. Quản lý và vận hành hệ thống bản đồ địa chính dùng chung
1. Bản đồ địa chính dùng chung được quản vận hành theo hình tập trung,
thống nht trên phạm vi toàn tỉnh do Văn phòng đăng đất đai quản lý.
2. Cập nhật bản đồ địa chính dùng chung phải thực hiện thông qua việc đăng
nhập phần mềm TortoiseSVN với tài khoản được cung cấp để tải về bn mới nhất
của tờ bản đồ địa chính. Kết quả cập nhật phải được kiểm tra theo quy định trước khi
chuyển vào cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Văn phòng đăng ký đất đaitrách nhiệm phân quyền truy cập, cấp quyền s
dụng và giám sát hoạt động của người sử dng tham gia khai thác hệ thống bản đồ địa
chính dùng chung đúng quy định, gắn với trách nhiệm của từng tổ chức, nhân để
đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống; các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin;
có cơ chế sao lưu, lưu trữ, dự phòng và phục hồi dữ liệu định kỳ cũng như đột xuất khi
xảy ra sự cố.
4. Phần mềm ứng dụng dùng để quản vn hành dữ liệu bản đồ địa chính
dùng chung là phần mềm mã nguồn mở TortoiseSVN.
5. Tất cả các máy tính tại các cơ quan, đơn vị khi kết nối vào hệ thống bn đồ địa
chính dùng chung phải được cài đặt các phần mềm bảo vệ, phòng chống độc bản
quyền được thiết lập chế độ tự động cập nhật, tự động quét độc khi sao chép, mở
các tập tin.
Điều 9. Quản lý tài khoản người dùng
1. Cấp tài khoản người sử dụng
a) Việc cấp phân quyền chức năng tài khoản người dùng theo yêu cầu của
các đơn vị được nêu tại Điều 4 phải được sự phê duyệt của Sở Nông nghiệp Môi
trường.
b) Văn phòng đăng đất đai chịu trách nhiệm cấp phân quyền tài khoản
người dùng để truy cập vào hệ thng thông tin đất đai, hệ thống bản đồ địa chính dùng
chung theo văn bản đề nghị của đơn vị sử dụng theo mẫu tại Phụ lục 1 sau khi đã được
lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt.
c) Mọi tài khoản được cung cấp phải được định danh đến từng người dùng cụ
thể.
2. Quản lý tài khoản
a) Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm theo dõi, quản lý và đề xuất xử lý
đối với các tài khoản đã được cấp theo quy định.
b) Tài khoản quản trị hệ thống phải có mật khẩu đủ độ dài (12 tự trở lên)
phải kết hợp các loại tự sau: chữ cái in thường (a, b,...), chữ cái in hoa (A, B,…),
tự số (1, 2,…) và các ký tự đặc biệt (@, !, #...). Yêu cầu 01 (một) tháng phải thay
đổi mật khẩu một lần.
c) Tài khoản quản lý hệ thống đối với các đơn vị sử dụng yêu cầu mật khẩu phải
có đủ độ dài (12 ký tự trở lên) và phải kết hợp các loại ký tự sau: chữ cái in thường (a,
b,…), chữ cái in hoa (A, B,…), ký tự số (1, 2,…) và các tự đặc biệt (@, !, #...). Yêu
cầu 01 (mt) tháng phải thay đổi mật khẩu một lần.
d) Tài khoản người dùng yêu cầu phải có mật khẩu đđộ dài (8 ký tự trở lên)
phải kết hợp các loại ký tự sau: chữ cái in thường (a, b,…), chữ cái in hoa (A, B,…),
tự số (1, 2,…) và các tự đặc biệt (@, !, #...). Yêu cầu 06 (sáu) tháng phải thay
đổi mật khẩu một lần.
đ) Khóa tài khoản
- Tài khoản không sử dụng quá 01 (một) tháng.
- Tài khoản cấp mới nhưng trong vòng 01 (một) tuần không đổi mật khẩu.
- Trường hợp đơn vị công chức, viên chức đã được cấp tài khoản truy cập,
khai thác sở dữ liệu đất đai nghỉ việc, nghỉ hưu hoặc điều chuyển công tác hoặc thay
đổi vị tviệc làm, Thủ trưởng các đơn vị trách nhiệm phải thông báo bng văn bản
đến theo mẫu tại Phụ lục 1 trong vòng 03 (ba) ngày kể từ khi có Quyết định phê duyệt
đến Văn phòng đăng đất đai để tiến hành khóa tài khoản ngay sau khi nhận được
thông báo.
e) Người dùng có trách nhiệm bảo quản tài khoản theo các quy định về an toàn,
an ninh thông tin. Nghiêm cấm việc sử dụng, đăng nhập tài khoản người sử dụng trái
thẩm quyền, phát tán dữ liệu dưới mọi hình thức. Trường hợp thất thoát tài khoản làm
xảy ra thiệt hại liên quan đến CSDL đất đai tập trung, người sở hữu tài khoản đó sẽ
phải chịu hoàn toàn trách nhiệm.
3. Phân quyền tài khoản
Các quan, đơn vị tham gia quản lý, vận hành khai thác sở dliệu đt
đai được phân quyền cụ thể theo sự phê duyệt của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
Chương III
KHAI THÁC VÀ CHIA SẺ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Điều 10. Nguyên tắc khai thác và chia sẻ dữ liệu đất đai
1. Việc khai thác, sử dụng và chia sthông tin, dữ liệu trong sở dữ liệu đất
đai tỉnh An Giang phải tuân thủ quy định của pháp luật về bí mật nhà nước, pháp luật
về đất đai, về tiếp cận thông tin, về an toàn thông tin mạng các quy định của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
2. Cơ sở dữ liệu đất đai được khai thác, chia sẻ trên nguyên tắc:
a) Đúng thẩm quyền, đúng mục đích, phục vụ công tác quản nhà nước, nhu
cầu chuyên môn và cung cấp dịch vụ công cho tổ chức, cá nhân;
b) Bảo đảm tính toàn vẹn, thống nhất và bo mật của dữ liệu;
c) Không làm thay đổi, sao chép, sửa đổi hoặc phá vỡ cấu trúc dữ liệu gốc trong
quá trình khai thác;
d) Ưu tiên chia sẻ dữ liu dưới dạng điện tử thông qua Hthống thông tin đất
đai, Cổng thông tin đất đai hoặc các hệ thống tích hợp dùng chung;
3. Mọi hình thức khai thác hoặc chia sẻ dữ liệu phải được ghi nhận, lưu vết nhật
ký để phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá, đối soát và xử lý vi phạm.
Điều 11. Hình thức và phương thức khai thác dữ liệu đất đai
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin đất đai được thực hiện thông
qua dịch vụ cung cấp thông tin đất đai điện tử hoặc tại bộ phận một cửa của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Ni dung thông tin được cung cấp gm: thửa đất, chủ sử dụng đất, giấy chứng
nhận, quy hoạch sử dụng đất, thông tin giao dịch bảo đảm, biến động đất đai và các dữ
liệu khác theo quy định.
3. Việc cung cấp thông tin được thực hiện theo yêu cầu phải nộp phí/lệ phí
theo quy định của UBND tỉnh; bảo đảm đúng quy trình nghiệp v, thời gian giải quyết
và lưu trữ hồ sơ theo quy định.
Điều 12. Những trường hợp không cung cấp thông tin, dữ liệu
1. Thông tin, dữ liệu đất đai thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
Khi thông tin thuộc mật nhà nước được giải mật thì công dân được tiếp cận theo
quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định của Nghị định 101/2024/NĐ-
CP.
2. Những thông tin, dữ liệu đất đai gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh
hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội
mà pháp luật quy định.
3. Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa
được sự đồng ý của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đó, trừ
trường hợp phục vụ hoạt động điều tra, thi hành án dân sự, xác minh xử lý hành vi vi
phạm pháp luật và phục vụ công tác quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền.
4. Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu không hợp lệ theo quy
định.
5. Tổ chức, nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai nhưng không
thực hiện nộp phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai hoặc giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng
sử dụng thông tin từ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo quy
định.
Điều 13. Thẩm quyền cung cấp thông tin, dữ liệu
1. Văn phòng đăng đất đai thực hiện cung cấp thông tin về dữ liệu đất đai của
địa phương theo quy định.
2. Thủ tục cung cấp thông tin được thực hiện theo các quy định hiện hành.
3. Tổ chức và cá nhân có yêu cầu khai thác thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai phải
trả phí khai thác và sử dụng tài liệu hoặc phải trả giá cung cấp sản phẩm, dịch vụ gia
tăng sử dụng thông tin tư cơ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin đất đai, trừ các trường hợp
sau đây:
a) Việc khai thác sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai được công bố theo quy
định tại Điều 58 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì không phải trả phí khai thác sử
dụng tài liệu đất đai.
b) Việc miễn, giảm phí, lệ phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai được thực
hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 62 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng thông tin,
dữ liệu đất đai
Tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai có trách nhiệm
và quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 63 Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về điều tra bản đất đai; đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai.
Điều 15. Chia sẻ, tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai
1. Chia sẻ trong nội bộ tỉnh:
a) Cơ sở dữ liệu đất đai được chia sẻ giữa các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh thông
qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu LGSP của tỉnh. Mức độ truy cập tùy thuộc vào
vai trò của từng đơn vị.
b) Sở Nông nghiệp Môi trường là đơn vị đu mối quản lý, kiểm soát việc chia
sẻ dữ liệu đất đai cho các sở, ngành, địa phương theo quy định.
2. Chia sẻ ra ngoài tỉnh hoặc kết nối quốc gia:
a) sdliu đất đai tỉnh An Giang được tích hợp, đồng bộ với Cơ sở dữ liệu
Quốc gia về đất đai do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý.
b) Việc chia sẻ dữ liệu ra ngoài tỉnh hoặc kết nối với sở dữ liệu quốc gia về
đất đai phải thực hiện qua giao thức kỹ thuật, quy chuẩn bo mật và API do Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định.
c) Các dữ liu chia sẻ phải được mã hóa, xác thực và kiểm soát truy cập để bảo
đảm an toàn, tránh lộ lọt thông tin.
Chương IV
AN TOÀN AN NINH THÔNG TIN, BO MẬT VÀ SAO LƯU DỮ LIỆU
Điều 16. Nguyên tắc đảm bảo an toàn Hệ thống Cơ sở dữ liệu đất đai
1. Chỉ người sử dụng được trao quyền mới có thể truy nhập cơ sdliệu đất đai
người sử dụng chỉ thể cập nhật vào sở dữ liệu đất đai trong phạm vi thẩm
quyền của mình.
2. sở dữ liệu đất đai phải được bảo đảm an toàn trước những thay đổi dữ liệu
ngoài ý muốn các hành động phoại. Không được cung cấp trái phép sở dữ liệu
đất đai dưới bất kỳ hình thức nào.
3. Không được phép chia sẻ, cung cấp ngoài thẩm quyền tài khoản truy cập đến
dữ liệu đất đai dưới bất kỳ hình thức nào.
4. Không được cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai ngoài thẩm quyền được giao theo
quy định.
Điều 17. Quản lý an toàn, an ninh thông tin về vật lý đi với phòng máy chủ
1. Phòng máy chủ
a) Là khu vực hạn chế tiếp cận, chỉ những cá nhân có quyền, nhiệm vụ theo quy
định của thủ trưởng cơ quan, đơn vị mới được phép vào phòng máy chủ.
b) Phải được trang bị hệ thống lưu điện đủ công suất duy tthời gian hoạt
động của các máy chủ ít nhất 15 phút khi sự c mất điện.
c) Phải có hệ thống giám sát đảm bảo an toàn phù hợp với yêu cầu của từng
cấp độ an toàn theo quy định. Yêu cầu cơ bản về an toàn vật lý cho hệ thống thông tin
theo cấp độ..
d) Tất cả máy chủ phải được thiết lập mật mã truy cập và chế độ tự động bảo vệ
màn hình sau 10 phút không sử dụng.
đ) Phòng máy chủ phải được lắp đặt hệ thống báo cháy hệ thống chống sét
giúp phòng ngừa, sn sàng ứng phó với những sự cố mất an toàn thông tin.
2. Các thiết bị kết nối mạng, thiết bị bảo mật quan trọng như tường lửa, thiết bị
định tuyến, hệ thống máy chủ, hệ thng lưu trữ…
a) Phải được đặt trong phòng máy chủ.
b) Phải được thiết lập cơ chế bảo vệ, theo dõi phát hiện xâm nhập và biện pháp
kiểm soát truy cập, kết nối vật lý phù hợp vi tng khu vực: máy chủ và hệ thống lưu
trữ; tủ mạng đầu nối; thiết bị nguồn điện dự phòng điện khẩn cấp; vận hành, kiểm
soát, quản trị hệ thống.
Điều 18. Quản lý an toàn, an ninh thông tin đối với hạ tầng mng, hệ thống
máy chủ và thiết bị số
1. Hạ tầng mạng
a) Hệ thống mạng nội bộ
Hệ thống mạng nội bộ phải được thiết kế, phân vùng theo chức năng chính
sách an toàn thông tin, gồm: mạng người dùng; mạng kết nối ra Internet và các mạng
khác; mạng máy chủ nội bộ; mạng máy chquản trị. Việc trao đổi dữ liệu giữa các
vùng mạng phải được kiểm soát, giám sát thông qua các thiết bị bảo mật và hệ thống
giám sát an toàn thông tin.
Thực hiện thiết lập, cấu hình đầy đủ các tính năng của thiết bbảo mật theo thiết
kế; triển khai các giải pháp phát hiện, đánh giá kịp thời các điểm yếu, lỗ hổng kỹ thuật;
thường xuyên kiểm tra, phát hiện xử các kết nối, thiết bị, phần mềm cài đặt trái
phép trên mạng. Nghiêm cấm tiết lộ thông tin về thiết kế, cấu hình hệ thống mạng nội
bộ khi chưa được phép; không truy cập trái phép vào các khu vực mạng không được
phân quyền.
b) Kết nối mạng Internet
Các đơn vị kết nối vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai phải áp dụng các biện pháp
kỹ thuật bo đảm an toàn thông tin khi kết nối Internet, tối thiểu bao gồm: triển khai
hệ thống tường lửa, giải pháp bảo vệ truy cập, đáp ứng nhu cầu kết nối đồng thời, hỗ
trợ công nghệ mạng riêng ảo (VPN) khả năng phòng, chống tấn công từ chối dịch
vụ. Đồng thời, thực hiện lọc, ngăn chặn truy cập đến các trang thông tin nguy
chứa mã độc hoặc nội dung không phù hợp.
c) Quản lý kết nối thiết bị
c đơn vị, cá nn tham gia h thống mạng kng được tý thay đổi cấu
nh mạng hoặc đưa thiết bị mạng, thiết bviễn tng vào kết nối khi chưa được
phép.
2. Hệ thống máy chủ
Máy chủ phải được bố ttại các vùng mạng riêng biệt, tối thiểu gồm: mạng máy
chủ nội bộ mạng máy chquản trị. Chỉ cho phép kết nối đến các dịch vụ cần thiết
trên Internet và chỉ cung cấp các dịch vụ thực sự cần thiết ra bên ngoài.
Chỉ cài đặt, sử dụng phần mềm bản quyền, nguồn gốc ràng, phục vụ trực
tiếp cho hoạt động hệ thống; không sử dụng phần mm không an toàn hoặc không còn
được hỗ trợ kỹ thuật. Triển khai các giải pháp phòng, chống độc tập trung hệ
thống phòng, chống xâm nhập phù hợp theo cấp độ an toàn thông tin.
Thực hiện sao lưu dữ liệu định kỳ, xây dựng phương án dự phòng nhằm bảo đảm
khả năng phục hồi khi xảy ra sự cố. Tổ chức giám sát hệ thống thường xuyên, liên tục
để kịp thời phát hiện, cảnh báo và xử lý nguy cơ mất an toàn thông tin.
3. Thiết bị số
Người sử dụng chỉ i đặt các phần mềm cần thiết, hỗ trợ cập nhật bản vá
thường xuyên cập nhật hệ điều hành, phần mềmng dụng nhằm khắc phục lỗ hổng bảo
mật. Bắt buộc cài đặt phần mềm phòng, chống mã độc thiết lập chế độ tự động cập
nhật; khi phát hiện dấu hiệu nhiễmđộc phải ngừng sử dụng thiết bị báo ngay cho
bộ phận chuyên trách công nghệ thông tin để xử lý.
Người sử dụng chỉ truy cập các hệ thống, ứng dụng, cổng thông tin tin cậy, phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ; trách nhiệm bảo mật tài khoản, không chia sẻ mật
khẩu thông tin nhân. Việc sử dụng thiết bị nhân để kết nối vào mạng nội bộ
phải được sự chp thuận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
Đối với thiết bị phục vụ quản trị hệ thống, chỉ sử dụng cho mục đích quản trị; cài
đặt phần mm hợp pháp, cần thiết.
Điều 19. Quy định về đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin
1. soát, đánh giá xác định các sự cố an toàn thông tin, các rủi ro an toàn
thông tin có thể xảy ra với tng thành phần hệ thống thông tin trong phạm vi quản lý
của mình. Trên sở đó, xây dựng phê duyệt các phương án ứng cứu, xử sự cố
phù hợp với các rủi ro có thể xảy ra.
2. Thường xuyên kiểm tra, soát nh sẵn sàng của các phương án ứng cứu sự
cố; thực hiện đúng các hướng dẫn, quy trình xử lý sự cố an toàn tng tin mạng trong
cơ quan nhà nước của tỉnh.
3. Bố trí máy chủ dự phòng khi scố thì thể phục hồi việc vận hành hệ
thống không gây ảnh hưởng đến công việc của đơn vị.
4. Tăng cường hợp tác, phối hợp với Công an tỉnh và các tổ chức, đơn vị tư vấn,
chuyên gia an toàn thông tin mạng trong việc bảo vệ hạ tầng thông tin trọng điểm của
Sở, sẵn sàng triển khai kịp thời, hiệu quả phương án ứng cứu với những sự cố an toàn
thông tin mạng.
Điều 20. Bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai
1. Tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin, dữ liệu thuộc mật nhà nước,
có nội dung quan trọng thuc lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh...
2. Tuân thủ các quy định của pháp lut về sở hữu trí tuệ, tiếp cận thông tin, bảo
mật thông tin của cá nhân, tổ chức.
3. Nghiêm cấm các hành vi sử dụng chung hoặc sử dụng tài khoản của người
khác để truy cập vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Không được mua bán, trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu trái quy định của
pháp luật.
5. Nghiêm cấm các hành vi sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai không đúng mục
đích hoặc ngoài mục đích xử nghiệp vụ chuyên môn được giao, vi phạm nguyên tc
bảo mật thông tin ngành trong công tác quản lý, vận hành, khai thác, chia sẻ, cung cấp
sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai.
Điều 21. Sao lưu, xóa và phục hồi dữ liệu
1. Sao lưu cơ sở dữ liệu
a) Đơn vị cung cấp dịch vụ phần mềm Quản thông tin đất đai chịu trách nhiệm
sao u sở dữ liệu thuộc nh, dữ liệu không gian, dữ liệu phi cấu trúc (hồ quét)
thường xun, đảm bảo khôi phục lại sở dữ liệu khi có scố xảy ra;
b) Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm sao lưu cơ sở dữ liệu thuc tính,
dữ liệu không gian đất đai, dữ liệu phi cấu trúc (hồ quét) định kỳ 30 ngày/01 lần vào
hạ tầng lưu trữ tại Văn png đăng ký đất đai và định kỳ 03 tháng/01 lần vào thiết bị
lưu trữ dữ liệu nằm ngoài hạ tầng lưu trữ nêu trên.
c) Đối với dữ liệu bản đồ địa chính dùng chung: được sao lưu 01 tuần/01 lần và
được chép ra thêm một bản vào ổ cứng di động.
d) Các cứng di động phục vụ cho việc sao lưu dliệu sao khi được chép dữ
liệu phải được cất riêng ra khỏi hệ thống để lưu trữ.
2. Quy định về xóa dữ liệu:
a) Trường hợp cần thiết phải thực hiện xóa dữ liệu, chuyên viên xử đề xuất
yêu cầu xóa dữ liệu theo mẫu tại Phụ lục 2. Yêu cầu xóa dữ liệu phải được phê duyệt
bởi Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai. Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường pháp lut về quyết
định của mình.
b) Sau khi được phê duyệt, người được Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai
phân công nhiệm vụ xóa dữ liệu thực hiện xóa dữ liu theo đề xuất.
c) Việc xóa dữ liệu phải được báo cáo về về Sở Nông nghiệp và Môi trường để
theo dõi, giám sát, quản lý theo quy định.
3. Phục hồi cơ sở dữ liệu
Phục hồi cơ sở dữ liệu phải đảm bảo các nội dung sau:
- Việc phục hồi dữ liệu khi scố phải được thực hiện nhanh chóng nhất
thể để đưa hệ thống trở lại hoạt động.
- Việc phục hồi dữ liệu trong trường hợp sự cố hỏng hóc hệ quản trị sở dữ liệu
hoặc hệ điều hành được thực hiện trong hai (02) ngày làm việc, tối đa bốn (04) ngày
tính từ thời điểm phát hiện scố. Trường hp sự cố hỏng hóc phần cứng được thực
hiện trong hai (02) ngày làm việc, tối đa bốn (04) ngày tính từ thời điểm sự cố về phần
cứng được khắc phục.
- Việc khắc phục sự cố và phục hồi dữ liệu do Giám đốc Văn phòng đăng ký đất
đai chịu trách nhiệm trên cơ sở phân công phụ trách tùy theo mức độ sự cố và dữ liệu
phải phục hồi nng cần đảm bảo nhân viên vận hành không tự ý phục hồi dữ liệu.
Mọi thao tác phục hồi phải được ghi nhật ký trên sổ giấy và lưu trữ.
- Bản sao lưu sdụng đphục hồi dữ liệu là bản sao lưu gần nhất trước thời điểm
sự cố xảy ra
- Đối với việc phục hồi sdữ liệu trong quá trình thực hiện nghiệp vụ, chuyên
viên xử lý đề xuất yêu cầu theo mẫu tại Phụ lục 2 và gửi về Sở Nông nghiệp và Môi
trường thông qua Văn phòng đăng ký đất đai trước khi phối hợp với Đơn vị cung cấp
dịch vụ phần mềm Quản lý thông tin đất đai thực hiện việc khôi phục dữ liệu.
- Khi có sự cố xảy ra liên quan đến cơ sở dữ liệu khác cần phải khôi phục, Đơn
vị cung cấp dịch vụ phần mềm Quản lý thông tin đất đai có trách nhiệm thông báo về
mức độ sự cố, kế hoạch khôi phục dữ liệu ngay lập tức về Sở Nông nghiệp Môi
trường thông qua Văn phòng đăng ký đất đai để chỉ đạo.
Điều 22. Quy định về xử lý sự cố
1. Trong quá trình cập nhật, chỉnh biến động, vận hành và khai thác CSDL đất
đai, nếu phát hiện có sự cố thì đơn vị quản lý hạ tng phải báo cáo ngay cho lãnh đạo,
các quan, đơn vị liên quan để xử kịp thời. Tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng
của sự cố, đánh giá và phân loại theo 03 mức: sự cố thông thường, sự cố nghiêm trọng
và sự cố đặc biệt nghiêm trọng.
a) Đối với các sự cố thông thường (không gây ảnh hưởng đến việc vn hành
CSDL đất đai), đơn vị quản lý hạ tầng nhanh chóng xử lý sự cố, trường hợp không xử
lý được cần thông báo cho các đơn vị có liên quan để phối hợp giải quyết.
b) Đối với các sự cố nghiêm trọng (các sự cố liên quan đến thiết bị mạng, thiết
bị bảo mật, máy chủ, đường truyền dữ liệu, các sự cố liên quan đến an ninh thông tin,
mất mát dữ liệu, gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của h thống), ngay sau khi
phát hiện sự cố đơn vị quản hạ tầng cần đánh giá nhanh ảnh hưởng của sự cố, tiến
hành các biện pháp kịp thời để bảo vệ dữ liệu, ngăn chặn scố và thực hiện báo cáo về
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
c) Đối với các sự cố đặc biệt nghiêm trọng (gây ngưng trđến toàn bộ hoạt động
của hệ thống CSDL đất đai), đơn vị quản hạ tầng phải tạm dừng hoạt động của hệ
thống CSDL đất đai, tiến hành các biện pháp khắc phục để đưa hệ thống lại trong thời
gian sớm nhất, đánh giá ảnh hưởng của sự cố thực hiện báo cáo ngay vSở Nông
nghiệp và Môi trường.
2. Các nguyên tắc trong việc xử lý sự cố
a) Phi tuân thủ Quy trình xử lý sự cố do cơ quan quản lý về CSDL đất đai phê
duyệt và ban hành;
b) Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và thiết bị của hệ thống;
c) Cơ sở dữ liệu đất đai phải được sao lưu trước khi xử lý sự cố;
d) Ghi nhật ký sự cố kỹ thuật phát sinh tại chỗ theo quy định;
đ) Thông báo cho các bên liên quan về thời gian khắc phục xong sự cố;
e) Lập báo cáo sự cố gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với các sự cố nghiêm
trọng đặc biệt nghiêm trọng trong vòng 24 gikể từ khi phát hiện sự cố.
3. Xử lý nhanh sự cố
1. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:
a) ớng dẫn, xử nhanh chóng, kịp thời c lỗi, sự cố liên quan đến ng c cập
nhật, chỉnh biến động, quản , vận hành và khai thác CSDL đất đai;
b) Ngừng vận hành hoặc khai thác, sử dụng một phần hoặc toàn bộ CSDL đất
đai;
c) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật cần thiết để ngăn ngừa các sự cố có thể tiếp
tục xảy ra và đảm bảo an toàn cho người và CSDL đất đai;
d) Phối hợp với các phòng, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện các
biện pháp k thuật cần thiết để ngăn ngừa các sự cố có thể tiếp tục xảy ra và đảm bảo
an toàn cho người và CSDL đất đai;
đ) Tùy theo mức độ của sự cố, nhân viên vận hành báo cáo kịp thời đến lãnh đạo
đơn vị để có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời;
e) Lập báo cáo nhanh sự cố;
g) Bảo vệ hiện trường, trừ trường hợp phải giải quyết khẩn cấp để hạn chế thiệt
hại.
2. Đối với đơn vị cung cấp dịch vụ phần mềm Quản lý thông tin đất đai có trách
nhiệm thông báo về sự cố, kế hoch, phương án khắc phục sự cố ngay lập tức về Sở
Nông nghiệp Môi trường thông qua Văn phòng đăng đất đai để đánh giá, phối
hợp triển khai thực hiện báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRONG QUẢN LÝ VẬN HÀNH
VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Điều 23. Trách nhiệm của Chi cục Quản đất đai
1. Chỉ đạo, tổ chức việc quản lý, vận hành sở dữ liệu đất đai; thường xuyên
kiểm tra, giám sát hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai và bản đồ địa chính dùng chung.
2. Chịu trách nhiệm trước nh đạo Sở ng nghiệp Môi trường về độ chính
c, tính tin cậy của CSDL đất đai thuộc phạm vi quản lý, kiểm tra, giám sát.
3. ớng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
Điều 24. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
1. Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện quản lý, vận hành, cập nhật chỉnh
lý, chia sẻ và khai thác sử dụng CSDL đất đai theo quy định.
2. Bố trí cán bộ đủ năng lực, chuyên môn để thực hiện công tác quản CSDL
đất đai, bản đồ địa chính dùng chung đúng Quy chế.
3. Quản hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của Sở Nông nghiệp Môi
trường; quản trị CSDL đất đai, đảm bảo hệ thống thông tin hoạt động ổn định, thông
suốt.
4. Nhận bàn giao các sản phẩm từ các công trình, dự án liên quan đến CSDL đất
đai và tổ chức quản lý, lưu trữ và khai tc thông tin theo quy định.
5. Tổ chức sao lưu dự phòng thường xuyên và phc hồi hthống khi gặp sự cố.
6. Bảo đảm an toàn thông tin cho toàn hệ thống; thực hiện cập nhật, chỉnh biến
động thường xuyên đối với hệ thng bn đồ địa chính và CSDL đất đai theo quy định;
chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung biến động được cập nhật, chỉnh .
7. Dự báo nhu cầu; xây dựng kế hoạch duy trì hoạt động sở dữ liệu đất đai
hằng năm; thực hiện nâng cấp hệ thống máy chủ, phần mềm, đường truyền phù hợp
với tình hình phát triển của cơ sở dữ liệu đất đai và công nghệ.
8. Định kỳ hàng tháng, 6 tháng, năm báo cáo tình hình cập nhật CSDL đất đai
khi có yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 25. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
1. Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai phải được kiện toàn tổ chức bộ máy, xác
định rõ chức ng, nhiệm vụ, vị trí việc m và bố trí đủ số lượng viên chức, người lao
động đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ khai thác, sử dụng, cập nhật, chỉnh biến động thường
xuyên sở dữ liệu đất đai và bản đồ địa chính dùng chung; chịu trách nhiệm quản lý
hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của đơn vị.
2. Thực hiện cập nhật, chỉnh lý trên CSDL đất đai đang vận hành, phục vụ công
tác giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn đối với hộ gia đình, nhân
theo quy định ca pháp luật.
Thực hiện số hóa (quét), quản lý Giấy chứng nhận và các giấy tờ kèm theo theo
quy định; cập nhật vào CSDL đất đai đang vận hành. Đồng thời, thực hiện công tác lưu
trữ, qunbản sao lưu dự phòng, bản sao Giấy chứng nhận và các giấy tờ khác phát
sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
3. Thực hiện cập nhật, chỉnh biến động đối với hệ thống bản đồ địa chính dùng
chung sở dữ liệu đất đai theo quy định; thường xuyên kiểm tra, bảo đảm 100%
máy tính người dùng khi kết nối vào hệ thống bản đồ địa chính dùng chung phải được
cài đặt phần mềm phòng, chống độc bản quyền; chịu trách nhiệm về độ chính
xác của nội dung dữ liệu chỉnh lý, cập nhật.
4. Chủ động, tích cực hỗ trợ, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban
nhân dân các xã, pờng, đặc khu về công tác chuyên môn, nghiệp vụ khi khai thác
sở dữ liệu đất đai tn Hệ thống thông tin đất đai đgiải quyết thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền.
5. Thường xuyên nhắc nhở, chấn chỉnhxử lý trách nhiệm đối vi viên chức,
người lao động thực hiện quản lý, cập nhật, chỉnh lý biến động cơ sdliu chậm trễ,
không đúng quy định, để xảy ra sai sót hoặc mất dữ liệu; đồng thời, đxuất khen thưởng
đối với các cá nhân thực hiện đúng quy định, bảo đảm tiến độ, chất lượng và độ chính
xác của cơ sở dữ liệu.
6. Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin đối với dữ liệu trích xuất từ cơ sở dữ liệu;
không để xảy ra rò rỉ thông tin; không cung cấp, chia sẻ tng tin cho tổ chức, cá nhân
bên ngoài khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
Điều 26. Trách nhiệm của cơ quan có chức ng quản lý đất đai cấp xã
1. Theo dõi, chịu trách nhiệm và xử lý nghiệp vụ đối với các hồ sơ thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền đang giải quyết; sau khi kết quả giải quyết, chuyển h
về Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật theo đúng quy định.
2. Quản lý hồ sơ địa chính, bao gồm: bản đồ địa chính (bản giấy), sổ địa chính,
sổ mục kê, sổ theo dõi biến động và các tài liệu khác có liên quan theo quy định.
3. Được cấp quyền truy cập vào sở dữ liệu đất đai theo phân quyền để phục
vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn; khi phát hiện sai sót, có trách nhiệm cung cấp
thông tin và tài liệu liên quan cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai phụ trách địa
bàn để kiểm tra, cập nhật, bổ sung dữ liệu hoặc báo cáo theo thm quyền. Ch sử dụng
dữ liệu được chia sẻ để phục vụ công tác quản lý nhà nước và trong quá trình thực thi
công vụ.
4. Tuyệt đối không được cung cấp tài khoản truy cập sở dữ liệu đất đai cho
bên thứ ba; chỉ khai thác, sử dụng dữ liệu trong phạm vi được cấp quyền; sử dụng dữ
liệu đúng mục đích; không truy cập ti phép vào sở dữ liệu đất đai. Nghiêm cấm
việc sử dụng dữ liệu cơ sở dữ liệu đt đai vào mục đích cá nhân hoặc thương mại.
5. Thường xuyên tham gia kiểm tra công chức, viên chức người lao động trong
việc vn hành quy trình giải quyết thủ tục hành chính về đất đai theo quy định tại khoản
4 Điều 4 của Quy chế này.
6. Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu bảo đảm
đường truyền chuyên dùng hoạt động thông suốt 24/24 giờ. Trường hợp xảy ra sự cố
về đường truyền, kịp thời phối hợp với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và Văn
phòng Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu để xử lý.
Điều 27. Trách nhiệm, quyền hạn của công chức, viên chức người lao
động trong việc khai thác sử dụng CSDL đất đai
1. Nghiêm chỉnh thực hiện Quy chế này và các quy định khác của pháp luật về
bảo đảm an toàn thông tin.
2. Tuyệt đối không được cung cấp tài khoản truy cập vào sở dữ liệu đất đai
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp cho mình để khai thác, sử dụng cho bên
thứ ba sử dụng.
3. Kịp thời thông báo cho quan quản CSDL đất đai về những sai sót của
thông tin, dữ liệu đã cung cấp.
4. Truy cập đúng địa chỉ, mã khóa; không được làm lộ địa chỉ, mã khóa truy cập
đã được cấp, khi bị mất quyền truy cập cần báo ngay cho quan quản Hệ thống
thông tin đất đai kịp thời xử lý.
5. Khai thác, sử dụng dữ liệu trong phạm vi được cấp quyền; sdụng dữ liệu
đúng mục đích; không truy cập trái phép vào cơ sở dữ liệu đất đai.
6. Không được thay đổi, xóa, huỷ, sao chép, tiết lộ, hiển thị, di chuyển trái phép
một phần hoặc toàn bộ dữ liệu; không được tạo ra hoặc phát tán chương trình phần
mềm làm thay đổi, phá hoại Hệ thống thông tin đất đai.
7. Khi công chức, viên chức và người lao động nghỉ việc, chuyển công tác phải
thực hiện thu hồi tài khoản, bàn giao hồ sơ, dữ liệu theo quy định.
Điều 28. Trách nhiệm của đơn vị triển khai Hệ thống thông tin đất đai
1. Thực hiện triển khai xây dựng, cài đặt, cấu hình Hệ thống thông tin đất đai
theo đúng thiết kế kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn các quy định của pháp luật
liên quan.
2. T chức đào tạo, hướng dẫn, chuyển giao công nghệ, quy trình vận hành, khai
thác, sử dụng hệ thống cho các quan, đơn vị liên quan. Thực hiện hiệu chỉnh hệ
thống; khắc phục kp thời các lỗi kỹ thuật phát sinh trong quá trình vận hành.
3. Bảo đảm chất lượng hệ thống, bao gồm phần mềm, sdữ liệu hạ tầng
kỹ thuật; bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định, an toàn, thông suốt trong quá trình vận
hành.
4. Cp nht chuyển đổi d liệu đất đai theo đúng quy đnh, tiêu chun k thut
và phm vi các d án thiết kế k thut, kế hoạch đã được phê duyt; chịu trách nhiệm
về tính chính xác, đầy đủ, hợp pháp của sở dữ liệu đất đai được cập nhật, chuyển
đổi.
5. Phối hợp với Văn phòng đăng ký đất đai trong việc sao lưu, bảo mật dữ liu;
bảo đảm an toàn thông tin trong suốt quá trình vận hành hệ thống.
Điều 29. Xử lý trách nhiệm
1. Công chc, viên chc người lao đng vi phạm quy định thì, tùy theo tính
cht, mức độ vi phm, b áp dng các hình thc k luật theo quy định ca pháp lut.
2. Trường hp công chc, viên chức người lao động vi phạm quy đnh này
gây thit hi v vt chất cho quan thì phi bồi thường theo quy định ca pháp lut
hin hành v trách nhim vt chất đối vi công chc, viên chức và người lao động.
3. Công chức, viên chức, người lao động trực tiếp thực hiện công tác quản lý,
cập nhật, chỉnh lý biến động CSDL đất đai và thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường nếu để xảy ra tình trạng
thực hiện không đúng quy định hoặc chậm trễ so với thời gian quy định.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30. Tổ chức thực hiện
1. Quy chế này hiệu lực thi hành kể từ ngày.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì theo dõi, kiểm tra việc thực hiện
Quy chế này; kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết các
khó khăn, vướng mắc phát sinh. Đồng thời, định kỳ 02 lần/năm, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh về tình hình quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn
tỉnh.
3. Chánh Văn phòng Sở; Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu; Giám đốc Văn phòng đăng đất đai; Giám đốc các Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng Quy chế này.
Trong quá trình thc hin, nếu phát sinh khó khăn, ng mc hoc cần điều
chnh, b sung, thì các t chc, nhân liên quan phn ánh bằng văn bản v S
Nông nghiệp và Môi trường để tng hp, nghiên cu, trình y ban nhân dân tnh xem
xét sửa đổi, b sung Quy chế này cho phù hp vi tình hình thc tế./.
Phụ lục 1: PHIẾU ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP, THAY ĐỔI QUYỀN TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG
(Kèm theo Quy chế Quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh An Giang ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh An Giang)
TÊN CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP TÀI KHOẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/……
…………, ngày …… tháng …… năm 20…
PHIẾU ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP ( THAY ĐỔI QUYỀN) TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG
TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI ………..
Kính gửi:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang;
- Văn phòng đăng ký đất đai.
Thực hiện Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành
Quy chế Quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh An Giang. Chúng tôi đề nghị được cung cấp (thay đổi) quyền tài khoản
người dùng đối với Hệ thống thông tin đất đai …… như sau:
TT
Họ và tên
Đơn vị
công tác
Chức
vụ
Email
công vụ
Phân
quyền
(Xem/Cập nhật)
Cấp mới
/Thay đổi quyền
/Hủy bỏ
Ghi chú
1
2
- Đầu mối liên hệ: đồng chí ……………………………… số điện thoại:………………………………
Chúng tôi cam kết thực hiện Quy chế quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh An Giang tuân thủ theo các quy định và
chịu trách nhiệm về bảo vệ bí mật nhà nước, sở hữu trí tuệ và nguồn gốc của thông tin cơ sở dữ liệu./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,….
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Phụ lục 2: PHIẾU ĐỀ NGHỊ XÓA, PHỤC HỒI DỮ LIỆU
(Kèm theo Quy chế Quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh An Giang ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh An Giang)
TÊN CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/……
…………, ngày …… tháng …… năm 20…
PHIẾU ĐỀ NGHỊ XÓA, PHỤC HỒI DỮ LIỆU TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI ………..
Kính gửi: Văn phòng đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực …
Thực hiện Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành Quy
chế Quản lý, vận hành và khai thác sở dữ liệu đất đai tỉnh An Giang. Chúng tôi đề nghị được xóa dữ liệu /Phục hồi dữ liệu Hệ thống
thông tin đất đai …… như sau:
TT
Họ và tên
người đề
nghị
Đơn vị công tác
Chức vụ
Mô tả sự cố
Đề nghị
xóa dữ liệu/
phục hồi dữ liệu
Ghi chú
Chúng i cam kết thực hiện Quy chế quản lý, vận hành khai thác sở dữ liệu đất đai tỉnh An Giang tuân thủ theo các
quy định và chịu trách nhiệm về bảo vệ bí mật nhà nước, sở hữu trí tuệ và nguồn gốc của thông tin cơ sở dữ liệu./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường (b/cáo);
- Văn phòng đăng ký đất đai (b/cáo);
- Lưu: VT,….
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1402/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh An Giang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1402/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×