• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1379/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất dự án điểm dân cư nông thôn khu Khấm Khi, thôn Chiềng Đông, xã Cẩm Thạch, huyện Cẩm Thủy

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 12/05/2025 11:15 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1379/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Trích yếu: Về việc phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất dự án điểm dân cư nông thôn khu Khấm Khi, thôn Chiềng Đông, xã Cẩm Thạch, huyện Cẩm Thủy
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1379/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1379/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1379/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hnh pc
Số: /-UBND
Thanh a, ngày tng năm 2025
QUYT ĐỊNH
V vic phê duyt phương án đấu giá quyền sử dụng đt dự án
đim n cư nông tn khu Khấm Khi, tn Ching Đông,
xã Cẩm Thạch, huyn Cm Thủy
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Lut Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Lut Đất đai ngày 18/01/2024; Lut sửa đi, b sung mt s điu
của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Lut nhà số 27/2023/QH15; Lut kinh
doanh bt đng sản số 29/2023/QH15 Lut c tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
Căn cứ Lut Đu giá tài sản ngày 17/11/2016; Lut sửa đi, b sung mt
số Điều của Luật Đấu gtài sản ngày 27/6/2024;
Căn cứ Lut Nhà ở ngày 27/11/2023;
Căn cứ Lut Kinh doanh bất đng sản ngày 28/11/2023;
Căn cứ Lut Đu thu ngày 23/6/2023;
Căn cứ Lut Đu tư ngày 17/6/2020;
Căn cứ Lut Doanh nghiệp ngày 17/6/2020;
Căn cứ Lut Giá ngày 19/6/2023;
Căn cứ Nghđịnh số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính ph
quy định chi tiết một số điều của Lut Qun lý thuế; Nghđịnh số 101/2024/NĐ-
CP ngày 29/7/2024 của Chính ph quy định vđiều tra cơ bn đt đai; đăng ký,
cấp Giấy chng nhn quyền sử dng đt, quyền sở hu tài sản gn liền với đt
Hthng thông tin đt đai; Nghđịnh số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính ph quy định chi tiết thi nh Lut Đt đai; Ngh định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính ph quy đnh về thu tiền sử dng
đt, tiền thuê đt; Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính ph
quy định chi tiếthướng dn thi hành mt số điều của Lut Đu tư; Ngh đnh
số 115/2024/NĐ-CP ngày 16/9/2024 của Chính ph quy định chi tiết một số
điều biện pháp thi nh Lut Đấu thu về la chn nhà đu tư thc hiện d
án đu tư sử dng đt; Nghđịnh số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của
Chính ph quy định chi tiết mt số điều ca Lut Nhà ở; Nghị định số
96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính ph quy định chi tiết mt số điều
Lut Kinh doanh bt đng sản; Nghị định 47/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của
1379
09 5
2
Chính ph quy định chi tiết mt số điều của Lut Doanh nghiệp; Nghđịnh số
71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính ph quy định về g đt; Nghị định
số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính ph quy định chi tiết một số
điều biện pháp thi nh Lut Đu thầu về la chn nhà thu; Nghđịnh số
172/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024 của Chính ph quy định chi tiết mt số điều
của Lut Đu gtài sản số 01/2016/QH14 được sửa đi, b sung mt số điều
theo Luật số 37/2024/QH15;
Căn cứ Thông tư số 15/2024/TT-BKHĐT ngày 30/9/2024 của Bộ tởng
Bộ Kế hoch Đu tư quy định mu h sơ đu thu la chn nhà đu tư thc
hiện d án đu tư theo phương thc đi tác công tư, d án đu tư kinh doanh;
cung cấp, đăng ti tng tin về đầu tư theo phương thc đối tác công tư, đu
thu la chn nhà đu tư trên Hthng mng đu thu quc gia; Thông tư số
20/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ tởng Bộ pháp quy định cơ chế,
chính ch về gdịch vụ đu gtài sản mà pháp luật quy định phi bán thông
qua đấu giá; chi phí đăng thông báo la chọn t chc hành nghđu gtài
sản, chi phí thông báo công khai việc đu giá trên cổng đấu gtài sản quc
gia, chi phí sử dng cổng đu gtài sản quc gia đđu gbng hình thc
trực tuyến; Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy đnh chi tiết hướng dn thi hành mt số điều của Lut Đấu gtài
sản số 01/2016/QH14 được sửa đi, b sung mt số điều theo Lut số
37/2024/QH15; Thông tư số 03/2025/TT-BTC ngày 22/01/2025 của Bộ tởng
Bộ Tài chính hướng dn về chế độ tài chính trong hot động đu gtài sản;
quy định việc thu, chi, qun lý sử dng tiền bán h sơ tham gia đu giá, tiền
đt tớc ca người tham gia đu giá không được nhn li theo quy định của
pháp lut về đu giá tài sản;
Căn cứ Quyết định số 3879/QĐ-UBND ngày 26/9/2024 của UBND tỉnh v
việc chấp thun ch tơng đu tư d án điểm dân cư nông tn khu Khấm Khi,
thôn Chiềng Đông, Cẩm Thch, huyện Cẩm Thuỷ; Quyết định số
11003/UBND-CN ngày 31/7/2024 về việc công b ng khai c khu vực được
chuyển nhượng quyền sử dng đt dưới hình thc phân lô, bán nền trước khi t
chức thc hiện d án điểm dân cư nông thôn khu Khấm Khi, thôn Chiềng Đông,
Cẩm Thch, huyện Cẩm Thy; Quyết định số 878/QĐ-UBND ngày 26/3/2025
của UBND tỉnh về việc phê duyệt danh mục dự án đu gquyền sử dng đt
năm 2025 trên địa bàn tỉnh (đợt 1); Quyết định số 2269/QĐ-UBND ngày
27/6/2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoch sử dng đt
đến năm 2030, kế hoch sử dng đt năm 2023 huyện Cẩm Thuỷ; Quyết đnh s
1027/QĐ-UBND ngày 08/4/2025 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoch sử
dng đt năm 2025, huyện Cẩm Thy; Quyết định số 81/2024/QĐ-UBND ngày
26/11/2024 của UBND tỉnh ban hành quy tnh luân chuyển h xác định
nghĩa vụ tài chính về đt đai trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá;
3
Theo đngh của Sở Nông nghiệp Môi tờng tại Tờ trình số 299/TTr-
SNNMT ngày 25/4/2025 (kèm Công văn số 2667/STCQLCS-GC ngày 21/4/2025
của Si chính, Công n số 334/CCT-CNTK ngày 22/4/2025 của Chi cục Thuế
khu vực X Công n số 2010/SXD-KTVL ngày 23/4/2025 của Sy dng).
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyệt phương án đấu gquyền sử dụng đất dán điểm dân
nông thôn khu Khấm Khi, thôn Chiềng Đông, Cẩm Thạch, huyện Cẩm
Thủy, gm những nội dung sau:
1. Vị trí, din tích, loi đt, i sản gn lin vi khu đất đấu giá
1.1. V trí, ranh giới khu đất đấu giá: tại thôn Chiềng Đông, Cẩm
Thạch, huyện Cẩm Thu được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư tại
Quyết định số 3879/-UBND ngày 26/9/2024.
Vtrí, ranh giới khu đất xác định theo Trích lục bản đ địa chính khu đất
số 589/TLBĐ, tlệ 1/2000 ngày 18/10/2024 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai huyện Cẩm Thuỷ lập.
1.2. Tổng diệnch khu đất đấu giá: 24.315,35 m
2
; trong đó:
a) Diện ch đất 11.252,03 m
2
(bao gm 66 lô đất nhà ở, trong đó
48 lô đất xây nhà liền kề và 18 lô đất xây dựng nhà ở biệt thự).
b) Diện ch đất đầu xây dựng công trình thuc h tầng k thuật, h
tầng xã hi 13.063,32 m
2
theo Quy hoạch chi tiết xây dựng tlệ 1/500 điểm
dân nông thôn khu Khấm Khi, thôn Chiềng Đông, xã Cẩm Thạch, huyện
Cẩm Thy được UBND huyện Cẩm Thy phê duyệt tại Quyết định số 158/QĐ-
UBND ngày 07/02/2023.
1.3. Loại đất đấu giá quyền sử dng đất: Đất tại ng thôn.
1.4. Tài sản gắn liền với khu đất đấu g
a) Về ng c bi thường, h trợ giải phóng mặt bằng, tài sản gắn liền với
đất: toàn b diện ch thửa đất đấu giá quyền sử dụng đất đã được UBND huyện
Cẩm Thủy tổ chc thu hi đất, phê duyệt phương án bi thường, h trợ, i định
và hoàn thành việc bi thường, giải phóng mặt bằng. Hiện trạng không tài
sản, vật kiến trúc trên đất theo Công văn số 876/UBND-TNMT ny 17/4/2025
của UBND huyện Cẩm Thủy xác nhận, cam kết hoàn thành giải phóng mặt bằng
khu đất đấu giá.
- Về htầng kthuật: hạ tầng giao thông hiện trạng kết ni đến ranh giới
khu đất đấu g, đảm bảo nời trúng đấu g quyền sử dng đất thtriển
khai đầu dán ngay sau khi hoàn thành các h sơ, thủ tục theo quy định. Đi
với toàn b htầng kỹ thuật, công trình trên đất theo quy hoạch thuc ranh giới
4
khu đất đấu giá chưa được đầu , nhà đầu trúng đấu giá phải đầu đng b
tất cả các hạng mc, công trình hạ tầng thuc quy hoạch điểm dân cư nông thôn
khu Khấm Khi thôn Chiềng Đông Cẩm Thạch và đảm bảo khớp ni với h
tầng kỹ thuật bên ngoài phạm vi thực hiện d án. Sau khi hoàn thành việc đầu
xây dng theo dán đầu và quy hoạch chi tiết được duyệt, nhà đầu phải
bàn giao các hạng mục công trình htầng kthuật, hạ tầng xã hi thuc dán
cho UBND huyện Cẩm Thy quản lý, sử dng chung theo quy định theo Công
văn số 880/UBND-TNMT ngày 17/4/2025 của UBND huyện Cẩm Thy.
UBND huyện Cẩm Thy chu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật,
UBND tỉnh và các cơ quan thanh tra, kiểm tra vc nhận các nội dung nêu trên.
2. Hình thức giao đất, thời hạn sử dụng đt của khu đất đấu giá
2.1. Đi với diện ch đất ở đấu gquyền sử dng đất
a) Diện ch đất ở đấu giá quyền sử dng đất là 11.252,03 m
2
.
b) Mc đích sử dng đất: Đất ở tại nông thôn.
c) Hình thức giao đất: Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất theo hình
thức đấu giá quyền sử dụng đất.
d) Thời hạn hoạt đng dự án: 50 năm (theo Quyết định chấp thuận chủ
trương đầu).
e) Thời hạn sử dụng đi với đất ở: Lâu dài.
2.2. Đi với diện ch đất không thu tiền sử dụng đất
a) Đất xây dựng các hạng mục, công trình hạ tầng kỹ thuật: 13.063,32 m
2
.
b) Hình thức giao đất: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dng đất.
Nời trúng đấu giá không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dng đất.
Trong thời hạn không quá 02 năm kể từ ngày bàn giao đất, người trúng
đấu giá phải hoàn thành việc đầu y dựng c hạng mc công trình theo d
án đầu tư quy hoạch chi tiết được duyệt bàn giao cho UBND huyện Cẩm
Thủy quản lý, sử dng chung theo quy định.
3. Dự kiến thời gian t chức đấu giá quyền sử dụng đất: Trong năm
2025.
4. Đi tượng và điu kin được tham gia đấu giá
4.1. Đi tượng được đăng ký tham gia đấu giá
Nời được đăng tham gia đấu giá quyền sử dụng đất gồm: cá nhân, tổ
chức kinh tế, người gc Việt Nam định nước ngoài, t chức kinh tế vn
đầu tư nước ngoài được đăng tham gia đấu giá theo quy định tại Điều 119
của Luật Đất đai ny 18/01/2024.
5
4.2. Điều kiện được tham gia đấu giá
4.2.1. Đối với t chức kinh tế, t chức kinh tế vốn đầu tư nước ngoài
được tham gia đấu giá khi đ các điều kiện:
a) Không thuc đi ợng bị cấm tham gia đấu giá theo quy đnh tại khoản
4 Điều 38 Luật Đấu g tài sản ngày 17/11/2016 được sửa đổi, b sung bởi
khoản 45 Điều 1 Luật sửa đổi, b sung một số Điều của Luật Đấu giá tài sản
ngày 27/6/2024.
b) Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy
định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết đnh, bản án đã có
hiệu lực pháp luật của quan thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dng đất. Việc c định nời sử dng
đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dng đi với tất cả các thửa đất
đang sử dng trên địa bàn cả nước thông qua kết quả xử lý vi phạm pháp luật về
đất đai đối với các dán tại địa phương được u trữ tại Sở Nông nghiệp và Môi
trường, cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh; ni dung công b về tình trạng vi
phạm pháp luật đất đai kết quxử vi phạm pháp luật đất đai công bố công
khai trên cổng thông tin điện tcủa UBND cấp tỉnh và trang thông tin điện tử
của B Nông nghiệp và Môi trường đi với các thửa đất đang sử dng thuc địa
phương khác.
c) Nhóm công ty tập đoàn kinh tế hoặc ng ty mẹ, công ty con theo
quy định của pháp luật vdoanh nghiệp khi tham gia đấu giá thì phải tha thuận
để cử một công ty thuc nhóm ng ty tham gia đấu gquyền sử dng đất.
d) Nộp đầy đ h tham gia đấu giá hợp lệ, đáp ng c điều kiện tham
gia đấu giá theo quy định.
đ) năng lực i chính đbảo đảm việc sử dng đất theo tiến đ của d
án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật liên quan, trong đó
phải vn ch sở hữu không thấp hơn 20% tng vốn đầu đi với dự án và
phải bảo đảm kh năng huy đng vốn đthực hiện dự án đầu ; trường hợp
đng thời thc hiện nhiều dán thì phải vn ch sở hữu đ phân b đbảo
đảm tỷ lệ nêu trên của từng dự án để thực hiện toàn b các dự án.
e) năng lực, kinh nghiệm trong việc phát triển dán nhà theo quy
định để bảo đảm việc sử dng đất theo tiến đ của dự án đầu , cụ thể:
Tổ chức kinh tế, t chc kinh tế vn đầu nước ngoài đăng ký tham
gia đấu gđảm bảo điều kiện vnăng lực, kinh nghiệm phát triển dán nhà
nếu đáp ứng một trong bốn tiêu chí sau:
- Đã tham gia ti thiểu 01 dán đầu y dựng nhà ở, với vai trò chủ
đầu đã hoàn thành toàn b c hạng mc công trình và được nghiệm thu, đ
điều kiện đưa vào khai thác, sử dng theo quy định của pháp luật về xây dựng
6
hoặc hoàn thành phần lớn khi ợng ng việc được nghiệm thu giai đoạn thi
công xây dựng hoặc b phận công trình xây dựng theo quy đnh của pháp luật v
xây dựng, trong vòng 05 năm trước năm tổ chức đấu giá và tổng mức đầu
hoặc khi ợng công việc được nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ
phận ng trình y dựng tối thiểu bằng 50% tổng mc đầu của dự án đấu giá.
- Đã tham gia ti thiểu 01 dán đầu y dựng nhà ở, với vai trò nhà
đầu góp vn chủ sở hữu vào dự án hoặc là tổ chức kinh tế do Tổ chức kinh tế,
tổ chc kinh tế vn đầu nước ngoài đăng ký tham gia đấu giá thành lập đ
thực hiện dự án đã hoàn thành toàn bcác hạng mục công trình được nghiệm
thu, đ điều kiện đưa vào khai thác, sử dng theo quy định của pháp luật về xây
dng hoặc hoàn thành phần lớn khi lượng công việc được nghiệm thu giai đoạn
thi công xây dng hoặc bộ phận công trình xây dng theo quy định của pháp
luật vxây dựng, trong vòng 05 năm trước năm tổ chức đấu giá và tổng mức
đầu hoặc khi lượng công việc được nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng
hoặc bộ phận công trình y dựng tối thiểu bằng 50% tổng mc đầu của d
án đấu giá.
- Đã tham gia tối thiểu 02 gói thầu (hợp đng) thuc lĩnh vực dự án đầu
xây dng nhà ở, với vai trò Nhà thầu xây lắp trong đó ng trình, hạng
mục công trình đã được nghiệm thu hoàn thành theo quy định của pháp luật về
xây dựng hoặc gói thầu (hợp đồng) đã được nghiệm thu phần lớn khi ợng
công việc hoặc b phận công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dng, trong vòng 05 năm trước năm tổ chức đấu giá và giá trị thực hiện mỗi
gói thầu (hợp đng) đã được nghiệm thu tối thiểu bằng 20% tổng mức đầu
của dự án đấu giá.
- tối thiểu 02 gói thầu (hợp đng) thuc nh vực dự án đầu xây
dng nhà đi tác cùng thực hiện đã tham gia với vai trò Nhà thầu xây
lắp trong đó công trình, hạng mục công trình đã được nghiệm thu hoàn thành
theo quy định của pháp luật v xây dựng hoặc gói thầu (hợp đồng) đã được
nghiệm thu phần lớn khi ợng công việc hoặc b phận ng trình y dựng
theo quy định của pháp luật vy dựng, trong vòng 05 năm trước năm tổ chức
đấu giá giá trị thực hiện mỗi gói thầu (hợp đng) đã được nghiệm thu tối
thiểu bằng 20% tổng mc đầu của dự án đấu giá.
g) Phải nộp tiền đặt trước bằng 20% tổng giá trị khu đất tính theo giá khởi
điểm để đấu gquyền sử dng đất.
h) Đáp ứng điều kiện quy định của pháp luật về nhà và pháp luật vkinh
doanh bất đng sản.
4.2.2. Đi với nhân, nời gc Việt Nam định nước ngoài được
tham gia đấu giá khi có đ các điều kiện:
7
a) Không thuc đi ợng bị cấm tham gia đấu giá theo quy đnh tại khoản
4 Điều 38 Luật Đấu g tài sản ngày 17/11/2016 được sửa đổi, b sung bởi
khoản 45 Điều 1 Luật sửa đổi, b sung một số Điều của Luật Đấu gtài sản
ngày 27/6/2024.
b) Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy
định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết đnh, bản án đã có
hiệu lực pháp luật của quan thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dng đất. Việc xác định nời sử dng
đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dng đi với tất cả các thửa đất
đang sử dng trên địa bàn cả nước thông qua kết quả xử lý vi phạm pháp luật v
đất đai đối với các dán tại địa phương được u trữ tại Sở Nông nghiệp và Môi
trường, cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh; ni dung công b về tình trạng vi
phạm pháp luật đất đai kết quxử vi phạm pháp luật đất đai công bố công
khai trên cổng thông tin điện tcủa UBND cấp tỉnh và trang thông tin điện tử
của B Nông nghiệp và Môi trường đi với các thửa đất đang sử dng thuc địa
phương khác.
c) Np đầy đ h tham gia đấu giá hợp lệ, đáp ng c điều kiện tham
gia đấu giá theo quy định.
d) Phải văn bản cam kết thành lập tổ chức kinh tế bảo đảm các điều
kiện quy định tại khoản 1 và khoản 9 Điều 55 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính ph và các quy định tại phương án đấu giá này. Việc
thành lập tổ chc kinh tế thực hiện theo quy định của pháp luật vđầu , pháp
luật về doanh nghiệp, pháp luật vđấu thầu và pháp luật khác có liên quan.
đ) Phải np tiền đặt trước bằng 20% tổng giá trị khu đất nh theo giá khởi
điểm để đấu gquyền sử dng đất.
5. Chi ptổ chức thực hin vic đấu giá
5.1. Nguồn kinh phí, trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí chi cho
việc đấu gcác khoản thanh toán cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản: thực
hiện theo quy định tại Điều 5 Thông số 03/2025/TT-BTC ngày 22/01/2025
của B trưởng B Tài chính.
5.2. Mức thu, chi, quản lý, sử dng tiền bán h mời tham gia đấu giá:
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 và Điều 7 Thông số
03/2025/TT-BTC ny 22/01/2025 của B trưởng B Tài chính.
5.3. Chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá i sản của tổ chức hành
ngh đấu giá tài sản: thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông số
03/2025/TT-BTC ny 22/01/2025 của B trưởng B Tài chính.
6. Dkiến giá khởi đim, khon tin đt trước và xử lý tin đt trước;
các khon thu kc theo quy đnh của pp luật
8
6.1. Dkiến giá khởi điểm
n cứ Quyết đnh số 31/2025/QĐ-UBND ngày 10/3/2025 của UBND
tỉnh vviệc sửa đi, b sung mt số điều của Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND
ngày 23/12/2019 của UBND tỉnh đã được sửa đi, b sung tại Quyết định số
45/2022/QĐ-UBND ny 14/9/2022 của UBND tỉnh; giá đất quy định tại
bảng gđất như sau:
Theo Bảng 9, bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số
31/2025/QĐUBND ny 10/3/2025 của UBND tỉnh Thanh Hoá, dự án Điểm
dân nông thôn khu Khấm Khi, thôn Chiềng Đông, Cẩm Thạch được xác
định thuc đoạn đường tại số th tự 1.18, mục 1, Quc l 217, đoạn tiếp theo
đến giáp đất Cẩm Thành, gđất ở là 4.000.000 đng/m
2
.
Dkiến giá khởi điểm (giá trị quyền sử dụng đất của khu đất đấu giá theo
bảng g đất tại thời điểm d kiến): 4.000.000 đng/m
2
x 11.252,03 m
2
=
45.008.120.000 đồng (Bốn mươi lăm tỷ, tám triệu, mt trăm hai ơi nghìn đng).
Việc c định gkhởi điểm đđấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện
theo quy định ca pháp luật về đất đai và quy định của pháp luật liên quan.
6.2. Khoản tiền đặt trước phải np khi tham gia đấu gvà các khoản thu
khác theo quy đnh ca pháp luật
6.2.1. Nộp tiền đặt trước
a) Người tham gia đấu gphải nộp tiền đặt trước. Tiền đặt trước được gửi
vào mt tài khoản thanh toán riêng của tổ chc hành nghề đấu giá i sản mở tại
ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh nn hàng nước ngoài tại Việt Nam.
Nời tham gia đấu giá, nời tài sản đấu giá tổ chc hành
ngh đấu giá i sản thể thỏa thuận thay thế tiền đặt trước bng bảo nh ngân
hàng.
Nời tài sản đấu gyêu cầu phong tỏa tài khoản thanh toán riêng của
tổ chức hành nghề đấu gtài sản đi với khoản tiền đặt trước đó theo quy định
của pháp luật về các t chức n dng.
b) Tiền đặt trước bằng 20% tổng giá trị khu đất nh theo giá khởi điểm đ
đấu gquyền sử dụng đất.
c) Người tham gia đấu giá đáp ứng yêu cầu, điều kiện tham gia đấu g
theo thông báo của Tổ chức hành nghề đấu gtài sản quy định tại khoản 2b
Điều 38 của Luật sửa đi, b sung một số Điều của Luật Đấu giá tài sản ngày
27/6/2024 np tiền đặt trước cho tổ chức hành ngh đấu gtài sản chậm nhất
đến trước ngày mở phn đấu giá 01 (một) ny làm việc.
6.2.2. Xử tiền đặt trước
9
a) Nời tham gia đấu g quyền từ chối tham gia đấu gvà nhận lại
tiền đặt trước trong trường hợp thay đi về g khởi điểm, số ợng, chất
ợng tài sản, thời gian, địa điểm tổ chức phiên đấu giá, hình thức đấu g,
phương thức đấu giá đã niêm yết, thông báo công khai.
b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày m việc ktừ ngày kết thúc phiên đấu g
hoặc trong thời hạn khác theo thỏa thuận, Tổ chức hành nghề đấu gtài sản
trách nhiệm trả lại khoản tiền đặt trước và thanh toán tiền i (nếu) cho nời
tham gia đấu giá trong các trường hợp sau:
- Người tham gia đấu giá từ chi tham gia đấu giá trong trường hợp
thay đổi vgiá khởi điểm, số ợng, chất lượng tài sản, thời gian, địa điểm t
chức phiên đấu giá, hình thức đấu giá, phương thức đấu giá đã nm yết, thông
báo công khai.
- Người tham gia đấu g đã nộp tiền đặt trước nhưng không đáp ứng yêu
cầu, điều kiện tham gia đấu giá theo thông báo của tổ chức hành nghề đấu giá tài
sản hoặc người tham gia đấu gkhông trúng đấu giá, trừ các trường hợp nời
tham gia đấu g không được nhận lại tiền đặt trước theo quy định tại khoản
6 Điều 39 của Luật Đấu gtài sản ngày 17/11/2016, cụ thể:
- Đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham d phn đấu giá, bui công b
gkhông thuc trường hợp bất khkháng.
- B truất quyền tham gia đấu giá do hành vi vi phạm quy định
tại khoản 5 Điều 9 của Luật Đấu giá tài sản ngày 17/11/2016, được b sung bởi
Điểm g Khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, b sung một số Điều của Luật Đấu giá tài
sản ngày 27/6/2024.
- Từ chi bn bản đấu gtheo quy định tại khoản 3 Điều 44 của của
Luật Đấu giá tài sản ngày 17/11/2016.
- Rút lại giá đã trả hoặc giá đã chấp nhận theo quy định tại Điều 50 của
của Luật Đấu giá i sản ny 17/11/2016, được sửa đi bởi Khoản 32 Điều 1
Luật sửa đổi, b sung một số Điều của Luật Đấu gtài sản ngày 27/6/2024.
- Từ chối kết qutrúng đấu giá theo quy định tại Điều 51 của của Luật
Đấu giá i sản ngày 17/11/2016 được sửa đi bởi khoản 45 Điều 1 Luật sửa đi,
b sung một số Điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27/6/2024.
c) Trường hợp trúng đấu gthì khoản tiền đt trước tiền lãi (nếu có)
được chuyển thành tiền đặt cọc đ bảo đảm thực hiện giao kết hoặc thực hiện
hợp đng mua bán tài sản đấu giá hoặc thực hiện nghĩa v mua tài sản đấu g
sau khi được quan thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức hành nghề đấu giá i
sản trách nhiệm chuyển tiền đặt cọc cho nời tài sản đấu giá trong thời
hạn 03 ny làm việc ktừ ny kết thúc phn đấu giá, trừ trường hợp pháp luật
quy định khác.
10
Việc xử tiền đặt cọc được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân
sự và quy đnh khác của pháp luật liên quan.
d) Trường hợp nời trúng đấu giá không np tiền trúng đấu giá quyền sử
dng đất (tiền sử dng đất) hoặc không np đ tiền trúng đấu giá quyền sử dng
đất thông báo của quan Thuế (quy định tại mục 7.6.1 phương án đấu giá này)
thì sau 120 (một trăm hai mươi) ngày ktừ ngày phê duyệt kết quả trúng đấu g
quyền sử dụng đất, quan thuế trách nhiệm thông báo đến Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình UBND tỉnh hy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá,
người trúng đấu giá không được nhận lại tiền đặt cọc. Đi với trường hợp nời
trúng đấu gđã np nhiều hơn khoản tiền đặt cọc thì được Nhà nước hoàn trả
số tiền chênh lệch nhiều hơn so với số tiền đặt cọc theo quy định.
đ) Chuyển tiền đặt trước của nời tham gia đấu giá không được nhận lại
cho người tài sản đấu g: thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông số
03/2025/TT-BTC ny 22/01/2025 của B trưởng B Tài chính.
e) Quản lý, sử dng tiền đặt trước của nời tham gia đấu giá không được
nhận lại: thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 03/2025/TT-BTC ngày
22/01/2025 ca B trưởng B Tài chính.
6.2.3. c khoản thu khác: thực hiện theo quy định của pháp luật.
7. Các ni dung kc theo quy định ca pháp luật và tình hình thực tế
ca địa phương
7.1. Hình thức đấu giá, phương thức đấu g
7.1.1. Hình thức đấu g: đấu gquyền sử dng đất đi với diện tích đất
11.252,03 m
2
(bao gm 66 lô đất nhà trong đó 48 đất xây nhà liền
k18 đất xây dựng nhà biệt thự) đthực hiện d án Điểm dân nông
thôn khu Khấm Khi, thôn Chiềng Đông, xã Cẩm Thạch, huyện Cẩm Thuđược
UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tại Quyết định số 3879/QĐ-UBND
ngày 26/9/2024, theo hình thức đấu g bằng b phiếu trực tiếp tại phn đấu
giá theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 40 Luật Đấu giá i sản ny
17/11/2016, c thể:
a) Người tham gia đấu giá được phát một tờ phiếu trả g, ghi g mun
trả vào phiếu của nh. Hết thời gian ghi phiếu, nời tham gia đấu giá trực
tiếp b phiếu vào thùng phiếu; đấu giá vn kiểm đếm và ng b số phiếu phát
ra, số phiếu thu về, số phiếu hợp lệ, số phiếu không hợp lệ, công b gtrcủa
từng phiếu trgiá, giá trả cao nhất với sự gm sát của ít nhất hai nời tham
gia đấu giá.
b) Đấu giá viên công bố gcao nhất đã trả của vòng đấu giá đó và đề
nghnời tham gia đấu giá tiếp tục trg cho vòng tiếp theo. Gkhởi điểm
của vòng đấu giá tiếp theog cao nhất đã trở vòng đấu giá trước liền k.
11
c) Phn đấu g kết thúc khi không còn ai tham gia trgiá. Đấu giá vn
công b người trả gcao nhất và công b người đó người trúng đấu giá.
d) Trường hợp từ hai nời trở lên cùng trả mức gcao nhất, đấu giá
vn tổ chức đấu g tiếp giữa những nời ng trả giá cao nhất đchọn ra
người trúng đấu giá. Nếu trong số những nời giá trả cao nhất có người tiếp
tục trả g thì đấu giá vn phát phiếu trả giá cho nời đó; đấu giá vn công b
người đó là người trúng đấu g nếu nời đó g tr cao hơn. Nếu tất cả
người gtrcao nhất không đồng ý đấu gtiếp thì đấu giá vn tổ chức bc
thăm để chn ra nời trúng đấu giá.
7.1.2. Nời tài sản đấu g và t chc hành nghề đấu giá i sản tha
thuận cách thức tiến hành b phiếu và số vòng đấu giá; nời tài sản đấu giá
chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về kết quthực hiện.
7.1.3. Phương thức đấu giá: Phương thức tr g n theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 40 Luật Đấu gtài sản ngày 17/11/2016, được sửa đi, b
sung tại Luật sửa đi, b sung một số Điều của Luật Đấu giá i sản ny
27/6/2024.
7.1.4. Bước giá:
a) Bước giá mức chênh lệch giữa lần trgiá đầu tiên so với g khởi
điểm hoặc giữa lần trả gsau so với lần trả giá trước liền kề.
UBND huyện Cẩm Thy quyết định áp dng bước g mức chênh lệch
cố định hoặc mc chênh lệch ti thiểu và có tối đa hoặc mức chênh lệch tối
thiểu theo quy định tại tiết a khoản 30 Điều 1 Luật sửa đi, b sung một số Điều
của Luật Đấu giá tài sản ny 27/6/2024 và tng báo bằng văn bản về việc áp
dng bước giá tại các vòng đấu g cho Tổ chức hành nghề đấu gtài sản và
quy định trong hợp đng dịch v đấu giá i sản.
UBND huyện Cẩm Thy chu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật,
UBND tỉnh và c quan thanh tra, kiểm tra về quyết định áp dng bước giá;
đảm bảo công bằng, khách quan; tuyệt đi không được m thất thoát i sản,
ngân sách nhà nước.
b) Hình thức đấu giá, phương thc đấu g, bước giá, phải được quy đnh
trong quy chế cuc đấu gvà công b ng khai cho nời tham gia đấu g
biết.
7.2. Đơn vị được giao tổ chức việc đấu giá: UBND huyện Cẩm Thy.
7.3. Phương thức lựa chn Tổ chc hành nghề đấu giá tài sản
UBND huyện Cẩm Thủy thc hiện lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài
sản theo quy định của pháp luật vđấu thầu các quy định của pháp luật
liên quan; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quthực hiện.
12
7.4. Xác định giá khởi điểm và quyết định đấu g
7.4.1. c định gkhởi điểm
n c phương án đấu g quyền sử dụng đất được phê duyệt, UBND
huyện Cẩm Thy trách nhiệm chuẩn bđầy đủ h của khu đất đấu giá,
gm: thông tin vquy hoạch, kế hoạch sử dng đất, quy hoạch y dng chi tiết
và gđất quy định tại bảng gđất liên quan đến khu đất đấu gđã được
quan nhà nước thẩm quyền phê duyệt; trích lục bản đ địa chính, gửi Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức xác định gkhởi điểm trình thẩm đnh,
quyết định theo quy định của pháp luật.
7.4.2. Quyết định đấu g
UBND huyện Cẩm Thy trách nhiệm lập h quyết định đấu giá gửi
Sở Nông nghiệp và Môi trường, h sơ gồm:
- Phương án đấu gđã được phê duyệt;
- Văn bản phê duyệt gkhởi điểm của UBND tỉnh để đấu giá;
- Tờ trình, dự thảo quyết định đấu gquyền sử dụng đất gm c ni
dung chính: (i) căn cứ pháp lý để ban hành quyết định; (ii) danh mc, v trí, diện
ch thửa đất, hạ tầng kthuật, i sản gắn liền với khu đất, mục đích, hình thc
và thời hạn sử dụng đất được quyết định đấu giá; (iii) c thông tin v quy
hoạch, kế hoạch sử dng đất, quy hoạch xây dựng chi tiết đã được quan nhà
nước thẩm quyền phê duyệt và c quy định khác liên quan đến việc quản
lý, sử dụng khu đất được quyết đnh đấu giá; (iv) g khởi điểm được UBND
tỉnh quyết định đđấu giá; (v) tên, địa chỉ của đơn vđược giao t chức thc
hiện việc đấu g quyền sử dng thửa đất và (vi) c nội dung ln quan khác
(nếu ).
Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, thẩm định, hoàn thiện h
trình UBND tỉnh ban hành quyết định đấu giá.
7.5. Quyết định công nhận kết quđấu giá quyền sử dng đất
7.5.1. Trong thời hạn 03 (ba) ny làm việc ktừ ngày kết thúc cuc đấu
gquyền sử dng đất, Tổ chc hành nghề đấu gtài sản chuyển kết quđấu
gtài sản, bn bản đấu giá, danh sách nời trúng đấu giá, i liệu hliên
quan đến cuộc đấu giá quyền sử dụng đất cho UBND huyện Cẩm Thủy đhoàn
thiện h sơ đề nghị công nhận kết quđấu giá quyền sử dng đất.
7.5.2. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc ktngày nhận
bàn giao h đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại mục 7.5.1 phương án đấu
gnày, UBND huyện Cẩm Thủy lập h đnghị công nhận kết quả trúng đấu
g gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trình UBND tỉnh ban hành quyết định
công nhận kết qutrúng đấu giá.
H đnghcông nhận kết qutrúng đấu giá gm:
13
- Tờ trình đề nghị công nhận kết qutrúng đấu giá tài sản;
- Dự thảo quyết định công nhận trúng đấu giá i sản (gm c ni dung:
(i) n cứ pháp lý để ban hành quyết định; (ii) vị t, diện tích, mc đích, hình
thc, thời hn sử dng đt h tng kỹ thut, tài sản gn liền với đt; (iii) tên,
địa chỉ ca người tng đu giá; (iv) số tiền tng đu gquyền sử dng đt;
(v) phương thc, địa điểm, thời gian phi np tiền tng đu giá; (vi) đơn vị
thc hiện việc giao đt, cấp Giấy chng nhn quyền sử dng đt, quyền sở hu
tài sản gn liền với đt; (vii) tch nhiệm củaquan, đơn vị có liên quan);
- Hợp đng dịch v đấu giá tài sản;
- Báo cáo về việc tổ chc thực hiện cuc đấu giá;
- Bn bản kết quđấu gthành ng quyền sử dụng đất và hồ đấu
giá…
7.5.3. UBND tỉnh ký ban hành quyết định công nhận kết qutrúng đấu giá
quyền sử dng đất gửi cho Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND huyện Cẩm
Thủy, quan thuế, Sở pháp, người trúng đấu giá quyền sử dụng đất và các
đơn vị liên quan.
7.6. Np tiền sử dng đất sau khi trúng đấu giá
7.6.1. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc ktngày nhận
được quyết định công nhận kết qutrúng đấu giá của UBND tỉnh, quan Thuế
gửi thông báo np tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất bằng văn bản cho người
đã trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về quản thuế.
a) Chậm nhất 30 (ba ơi) ngày, ktngày ban hành thông báo np
tiền sử dụng đất, người trúng đấu giá phải nộp 50% tiền sử dng đất theo thông
báo.
b) Chậm nhất 90 (chín mươi) ngày, ktngày ban hành thông báo np
tiền sử dng đất, người trúng đấu giá phải np 50% tiền sử dụng đất còn lại theo
thông báo.
c) Quá thời hạn theo thông báo của quan Thuế, người trúng đấu g
không np đ số tiền sử dng đất thì nời trúng đấu giá phải np tiền chậm np
theo quy định ca Luật Quản thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
c khoản chậm np chỉ tính tiền chậm np đến ny th120 (mt trăm
hai mươi) ktngày ban hành quyết định ng nhận kết qutrúng đấu giá. Sau
thời hạn này, người trúng đấu gquyền sử dng đất không được np tiền vào
ngân sách nhà nước, Chi cục Thuế khu vực X không thu, hạch toán khoản tiền
(nếu ) do người trúng đấu giá quyền sử dụng đất nộp.
7.6.2. Nời trúng đấu gquyền sử dng đất có trách nhiệm np tiền sử
dng đất theo thông báo của cơ quan thuế.
14
7.6.3. Kể từ thời điểm công b kết qu trúng đấu gthì khoản tiền đặt
trước tiền i (nếu có) được chuyển thành tiền đặt cọc đbảo đảm thực hiện
nghĩa vụ tài chính của nời sử dng đất.
Trường hợp người trúng đấu gkhông np tiền hoặc không nộp đ tiền
trúng đấu gquyền sử dng đất theo thông báo np tiền của quan thuế thì
sau 120 (một trăm hai ơi) ny ktừ ngày phê duyệt kết qutrúng đấu g
quyền sử dng đất, quan Thuế trách nhiệm thông báo đến S Nông
nghiệp và Môi trường để trình UBND tỉnh hy quyết định ng nhận kết qu
trúng đấu giá, người trúng đấu g không được nhận lại tiền đặt cọc. Đối với
trường hợp người trúng đấu g đã np nhiều hơn khoản tiền đặt cọc thì được
Nhà nước hoàn trả số tiền chênh lệch nhiều hơn so với số tiền đặt cọc theo quy
định.
7.6.4. Trong thời hạn không quá 01 (một) ngày m việc k từ ngày h
thống quản lý thuế của quan thuế tiếp nhận chứng từ của Kho bạc nhà nước
trên hệ thng thông tin điện tử; quan thuế thực hiện kiểm tra, đi chiếu và
thực hiện xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dng đất gửi cho Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
7.7. Quyết định giao đất triển khai các trình tự, thủ tục liên quan quyết
định giao đất
7.7.1. Sau khi nhận được thông báo của quan thuế về việc người trúng
đấu giá đã hoàn thành việc np tiền sử dng đất theo quy định, Sở Nông nghiệp
và Môi trường trách nhiệm trình UBND tỉnh ban hành Quyết định giao đất và
triển khai thực hiện đầy đ các trình tự, thủ tục tiếp theo liên quan đến Quyết
định giao đất theo quy định của pháp luật.
7.7.2. Trường hợp khi bàn giao đất cho nời trúng đấu giá, nếu diện ch
đất thực tế tăng hoặc giảm so với diện ch đã công bố trong h đấu gthì
UBND huyện Cẩm Thy văn bản đ nghị Sở Nông nghiệp Môi trường
trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, số tiền phải np ng lên hoặc giảm đi
được tính bằng (=) giá đất tng đấu gtrên một mét vuông nhân (x) với phần
diện tích tăng hoặc giảm.
7.7.3. Việc xác định nghĩa v i chính np b sung trong trường hợp điều
chỉnh quy hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm
quan Nhà nước thẩm quyền quyết định điều chỉnh.
7.8. Hy quyết địnhng nhận kết quả trúng đấu g
7.8.1. Trường hợp nời trúng đấu giá không np tiền hoặc không np đ
tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan Thuế (quy định
tại mục 7.6.1 phương án đấu giá này) thì trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày
m việc, tính từ ngày thứ 120 (một trăm hai mươi) ktngày UBND tỉnh ban
15
hành Quyết định ng nhận kết qutrúng đấu giá, quan Thuế có trách nhiệm
thông báo v việc nời trúng đấu giá không np tiền sử dng đất hoặc np
không đ tiền sử dụng đất theo thời hạn nêu trên đến SNông nghiệp và Môi
trường đthẩm định, trình UBND tỉnh huquyết định ng nhận kết qutrúng
đấu giá, người trúng đấu giá không được nhận lại tiền đặt cc.
Đối với trường hợp người trúng đấu gđã np nhiều hơn khoản tiền đặt
cọc thì được Nhà nước hoàn trả số tiền chênh lệch nhiều hơn so với số tiền đặt
cọc theo quy định.
7.8.2. Trường hợp người trúng đấu g nhân, người gốc Việt Nam
định nước ngoài thì UBND tỉnh thực hiện việc giao đất cho tổ chức kinh tế
do nhân, nời gc Việt Nam định nước ngoài là người trúng đấu g
quyền sử dng đất đăng ký thành lập theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 55
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ca Chính ph.
Khi hết thời hạn np tiền sử dụng đất np tiền sử dng đất thông báo của
quan Thuế (quy định tại mục 7.6.1 phương án đấu g này) nhân,
người gốc Việt Nam định nước ngoài người trúng đấu giá quyền sử dng
đất đthực hiện d án đầu không thành lập tổ chức kinh tế theo quy đnh tại
điểm b khoản 2 Điều 55 Nghđịnh số 102/2024/NĐ-CP của Chính ph thì trong
thời hạn không quá 02 (hai) ny làm việc, SNông nghiệp và Môi trường trình
UBND tỉnh ban hành Quyết định hy quyết định công nhận kết qutrúng đấu
giá, người trúng đấu giá không được nhận lại tiền đặt cọc.
Đối với trường hợp người trúng đấu gđã np nhiều hơn khoản tiền đặt
cọc thì được Nhà nước hoàn trả số tiền chênh lệch nhiều hơn so với số tiền đặt
cọc theo quy định.
7.9. Quyền trách nhiệm của Đơn v t chức thc hiện việc đấu giá
quyền sử dng đất và Tổ chức hành nghề đấu gtài sản
7.9.1. Đơn vtổ chức thực hiện việc đấu gquyền sử dng đất (UBND
huyện Cẩm Thủy)
a) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh và các quan
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, c quan liên quan vviệc hoàn thành bồi
thường giải phóng mặt bằng, việc tham u, đ xuất UBND tỉnh tổ chức đấu
gkhu đất phần diện tích đất ở được chuyển nhượng quyền sử dng đất dưới
hình thức phân lô, bán nền.
b) Thc hiện đầy đ các hồ sơ, th tục liên quan, để tổ chức đấu giá quyền
sử dng đất theo quy định, lựa chn nhà đầu có năng lực đảm bảo triển khai
thực hiện dán theo chủ trương đầu tại Quyết định số 3879/-UBND ngày
26/9/2024 của UBND tỉnh, tạo nguồn thu cho ngân sách, hoàn thành nhiệm v
được UBND tỉnh giao tại Quyết định số 878/QĐ UBND ny 26/3/2025 về việc
16
phê duyệt danh mục dán đấu giá quyền sử dng đất năm 2025 trên địa bàn tỉnh
ợt 1).
c) Xác định tổng mức đầu tư ca d án, gửi cho Tổ chức hành nghđấu
gđquy định cụ thể trong Quy chế đấu giá làm sở công khai, t duyệt
điều kiện năng lực tài chính và năng lực, kinh nghiệm trong việc phát triển dự án
nhà của người đăng tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật. Quá
trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, phải kịp thời tham vấn ý
kiến quan chuyên n quản vđầu , y dng, đất đai… hoặc báo cáo
thẩm quyền xem xét, giải quyết đ tổ chức đấu giá quyền sử dng đất theo
quy định, lựa chn nhà đầu tư có năng lực đảm bảo triển khai thực hiện dán
theo chủ trương đầu , tạo ngun thu cho nn sách.
d) Chịu trách nhiệm xét duyệt điều kiện của người tham gia đấu giá, chậm
nhất 05 (năm) ny làm việc trước ny mở phiên đấu giá phải thông báo cho tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản về danh sách người đăng tham gia đấu g
đảm bảo hay không đảm bảo điều kiện tham gia đấu giá;t duyệt điều kiện của
Tổ chức kinh tế do nhân, nời gc Việt Nam định nước ngoài trúng
đấu giá thành lập bảo đảm c điều kiện quy định tại khoản 1 khoản 9 Điều
55 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính ph và quy định
tại phương án đấu giá này.
e) Thc hiện các ni dung theo quy định tại Điều 47 Luật Đấu giá tài sản
ngày 17/11/2016 được sửa đi, bổ sung tại khoản 30, khoản 45 Điều 1 Luật sửa
đi, bổ sung một số Điều của Luật Đấu gtài sản ny 27/6/2024; lựa chn Tổ
chức hành nghđấu gtài sản theo quy định; chịu trách nhiệm toàn diện trước
pháp luật, UBND tỉnh và các quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, các cơ quan
liên quan về việc t chc thực hiện đấu gquyền sử dụng đất theo phương án
đấu gđược duyệt, quy định ln quan của pháp luật hiện hành (bao gồm
trình tự, thủ tục lựa chn, hợp hợp đng với t chức bán đấu giá; nh chính
xác, tuân thủ quy đnh trong quá trình tổ chức đấu giá, xét duyệt điều kiện tham
gia đấu giá, giám sát quá trình tổ chức đấu giá, đnghị công nhận kết qutrúng
đấu giá; việc giải quyết các kiến nghị, khiếu kiện (nếu có),...).
f) Phi hợp cùng Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản tổ chc cho Nời
tham gia đấu gtrực tiếp đến khu đất đấu giá đkiểm tra thực tế c điều kiện,
hiện trạng khu đất đấu giá cùng c i liệu liên quan làm sở cho Người tham
gia đấu giá cam kết đồng ý, chấp hành các điều kiện, quy chế đấu giá, không
khiếu kiện, thắc mắc sau khi xem thực địa khu đất, các tài liệu liên quan và thực
hiện đầy đ c quy định theo phương án đấu giá được duyệt, quy định liên
quan của pháp luật hiện hành trước khi tham gia đấu giá.
g) UBND huyện Cẩm Thủy chỉ được tổ chức đấu gquyền sử dng đất
d án điểm dân nông thôn khu Khấm Khi, thôn Chiềng Đông, xã Cẩm Thạch,
17
huyện Cẩm Thủy khi đảm bảo đầy đ các điều kiện và tuân thủ đúng quy định
của pháp luật; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh và các
quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, c quan thẩm quyền vquyết định
của mình.
h) c nghĩa vụ khác quy định tại phương án đấu g này và pháp luật
hiện hành.
7.9.2. Tổ chức hành nghề đấu giá i sản
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 24 Luật Đấu g tài sản ngày
17/11/2016 được sửa đi, b sung, thay thế bởi khoản 14, khoản 45, khoản 46,
Điều 1 Luật sửa đi, b sung mt số Điều của Luật Đấu giá i sản ny
27/6/2024; khoản 10 Điều 73 Luật G ngày 19/6/2023 và quy định liên quan
của pháp luật.
b) Tổ chức cho người tham gia đấu gtrực tiếp đến khu đất đấu g đ
kiểm tra thực tế các điều kiện, hiện trạng khu đất đấu giá cùng các tài liệu liên
quan m sở cho Nời tham gia đấu gký cam kết đng ý, chấp hành các
điều kiện, quy chế đấu giá, không khiếu kiện, thắc mắc sau khi xem thực địa khu
đất, c tài liệu liên quan và thực hiện đầy đ các quy định theo phương án đấu
gđược duyệt, quy định liên quan của pháp luật trước khi tham gia đấu giá.
c) Thông báo rng bằng văn bản cho từng nời tham gia đấu giá về việc
đáp ng yêu cầu, điều kiện tham gia đấu giá chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc
trước ngày mở phiên đấu giá.
d) Chuyển hồ được nm phong ca người tham gia đấu giá theo quy
định tại khoản 23 Điều 1 Luật sửa đi, b sung một số điều của Luật Đấu giá tài
sản ngày 27/6/2024 (b sung khoản 2b Điều 38 Luật Đấu g tài sản ngày
17/11/2016) và h cuộc đấu giá theo quy định tại Điều 45 Luật Đấu giá tài
sản ngày 17/11/2016.
đ) Các nghĩa vụ khác quy định tại phương án đấu giá này và pháp luật
liên quan.
7.10. Quyền và nghĩa vụ của nời tham gia đấu giá, nời trúng đấu giá
7.10.1. Đi với người tham gia đấu giá
a) Được cung cấp thông tin vkhu đất đấu gvà thể y quyền bằng
văn bản cho nời đại diện thay mặt tham gia đấu gtheo quy định.
b) Phải đến khu đất đấu giá đkiểm tra thực tế khu đất cùng các h sơ, i
liệu liên quan. Sau khi kiểm tra thực tế khu đất đấu giá, các điều kiện liên quan,
nếu đng ý tham gia đấu giá phải ký biên bản cam kết với đại diện UBND huyện
Cẩm Thủy và Tổ chức hành nghề đấu g i sản vviệc đã kiểm tra thực địa
khu đất, các tài liệu liên quan và đng ý tham gia đấu giá, thực hiện đầy đ quy
18
định tại phương án đấu gđược phê duyệt, quy định liên quan của pháp luật
hiện hành, không khiếu kiện, thắc mắc trước khi tham gia đấu giá.
c) Chấp hành nghiêm nội quy của phiên đấu giá.
7.10.2. Đối với nời trúng đấu giá
a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 48 Luật Đấu gtài
sản ngày 17/11/2016.
b) Thực hiện đầy đ trách nhiệm quy đnh tại khoản 2 Điều 2 Quyết định
số 3879/QĐ-UBND ny 26/9/2024 của UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu
dự án điểm dân nông thôn khu Khấm Khi, thôn Chiềng Đông, Cẩm
Thạch, huyện Cẩm Thủy, cụ thể:
- Phi hợp chặt chvới các quan quản nhà nước đthực hiện, hoàn
thành các h sơ, thủ tục vđầu , xây dng, bảo vệ môi trường, sử dng đt, đu
ni giao thông,… của dán; chỉ được triển khai thi công xây dựng sau khi hoàn
thành các h sơ, thủ tục theo quy định của pháp luật và đảm bảo phù hp vi quy
hoạch chi tiết xây dng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Triển khai thi công xây dựng, hoàn thành đưa dự án vào hoạt đng đúng
với các ni dung dán đã được chấp thuận và đảm bảo khớp ni dán với hệ
thống htầng kthuật của khu vc; biện pháp thi công đảm bảo không làm
hư hng đến htầng kthuật ngoài phạm vi dán, trường hợp trong quá trình
xây dựng làm hỏng thì phải sửa chữa hoàn trả lại theo quy định bằng nguồn
vn của nhà đầu ; Nhà nước không hoàn trả hoặc hỗ trợ bất k kinh phí liên
quan cho nhà đầu trong mọi trường hợp. Chỉ được khai thác, kinh doanh đất ở
sau khi hoàn thành việc đầu xây dng theo dán, quy hoạch chi tiết được
duyệt và bàn giao các hạng mc công trình htầng kthuật, htầng hi cho
Nhà nước quản lý.
- Thc hiện khai thác, kinh doanh bất động sản, kê khai np thuế theo quy
định của pháp luật vkinh doanh bất đng sản, đất đai, thuế, các quy định
liên quan khác, Quyết định chấp thuận ch trương đầu và nội dung quy định
tại Quyết định này.
- Sau khi dự án hoàn thành đầu xây dựng, phi hợp với UBND huyện
Cẩm Thy để thc hiện thủ tục bàn giao lại cho địa phương quản lý các hạng mc
công trình theo ni dung được chấp thuận; đng thời, phi hợp với chính quyền
địa phương thực hiện quản htầng kỹ thuật dán theo quy định.
- Trường hợp không đưa đất vào sử dụng theo quy định phải chịu trách
nhiệm theo quy định của pháp luật về đất đai; đng thời, chịu trách nhiệm theo
quy định của pháp luật mọi thiệt hại phát sinh trong trường hợp không thực
hiện hoặc thực hiện không đúng quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện
d án.
19
c) Các nghĩa vụ quy đnh tại phương án đấu giá này và quy định của pháp
luật liên quan.
7.11. Thành phần hồ sơ tham gia đấu giá
7.11.1. Đối với t chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vn đầu nước ngoài
a) Phiếu đăng ký tham gia đấu giá theo mẫu do Tổ chức đấu hành nghề
gtài sản phát hành.
b) Giấy tờ chứng minh đáp ng yêu cầu, điều kiện tham gia đấu ghoặc
văn bản của quan thẩm quyền xác nhận đáp ứng yêu cầu, điều kiện tham
gia đấu giá.
c) Bản sao chng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
d) Cam kết cho vay đ vn đthực hiện dự án từ các tổ chức tín dng, chi
nhánh nn hàng nước ngoài đi với phần tài chính còn lại trong tng mức đầu
của dự án ngoài vn ch sở hữu dành để thực hiện d án này.
đ) Kết qubáo cáo i chính hoặc kết quả báo cáo đi với khoản mục vn
chủ sở hữu đã được kiểm toán thc hiện trong năm; trường hợp không kết
qubáo o i chính hoặc kết qubáo cáo đi với khoản mục vn ch sở hữu
đã được kiểm toán thực hiện trong năm thì dùng kết qubáo cáo tài chính hoặc
kết qubáo cáo đi với khoản mục vn ch sở hữu đã được kiểm toán của năm
liền trước theo quy định của pháp luật vdoanh nghiệp, pháp luật về kiểm toán,
pháp luật vkế toán. Đối với doanh nghiệp thành lập và hoạt động chưa đ 12
tháng thì vốn chủ sở hu được xác định theo vn điều lệ đã góp theo quy định
của pháp luật vdoanh nghiệp và trong trường hợp này phải đính kèm tài liệu
chứng minh vn điều lệ của doanh nghiệp.
e) Báo cáo nh hình sử dụng vn chủ sở hu đến thời điểm đăng ký tham
gia đấu g(danh mục các d án nời tham gia đấu giá đang thực hiện đến
thời điểm đăng ký tham gia đấu g, trong đó ghi rõ tên d án, địa điểm, thời
gian thực hiện, tiến đ thực hiện, tổng mc đầu ; vn chủ sở hữu đã dành cho
các dán đang đầu theo quy đnh bao nhiêu đng và việc dành vn chủ sở
hu của mình đthực hiện dán này bao nhiêu đng và c khoản đầu i
chính dài hạn khác (nếu có)).
g) Bản kê khai danh mục các dán, khu đất được nhà nước giao đất, cho
thuê đất trong phạm vi cả nước kèm theo văn bản c nhận của Sở Nông nghiệp
và Môi trường c tỉnh, thành ph trc thuc Trung ương xác nhận v việc
không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đi với các dán, khu đt đưc
giao đất, cho thuê đất; chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật vtính chính
xác đi với các ni dung đã kê khai.
h) n bản thống danh mục i liệu chng minh năng lực, kinh
20
nghiệm trong phát triển nhà ở.
i) Văn bản cam kết sau khi tng đấu g sẽ sử dng đất đúng mục đích,
đúng quy hoạch, đúng tiến đ, đúng thời hạn np tiền theo quy định; tự nguyện
chấp hành nghiêm túc, đầy đủ các nội dung quy định tại phương án đấu gnày
và c quy định của nhà nước về quản đất đai, quảnquy hoạch, môi trường,
đầu xây dựng; cam kết vnh chính xác và trung thực của h sơ np tham gia
đấu giá.
7.11.2. Đối với cá nhân, người gốc Việt Nam định ở nước ngoài
a) Phiếu đăng ký tham gia đấu giá theo mẫu do Tổ chức đấu hành nghề
gtài sản phát hành
b) Giấy tờ chứng minh đáp ng yêu cầu, điều kiện tham gia đấu ghoặc
văn bản của quan thẩm quyền xác nhận đáp ứng yêu cầu, điều kiện tham
gia đấu giá.
c) Bản tự giới thiệu kèm theo tài liệu chứng minh vkhả năng tài chính đ
thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.
d) Cam kết cho vay đ vn đthực hiện dự án từ các tổ chức tín dng, chi
nhánh nn hàng nước ngoài đi với phần tài chính còn lại trong tng mức đầu
của dự án ngoài vn tự dành đthực hiện dán này. Số tiền cam kết cho
vay phải bằng hoặc lớn hơn phầnn lại của tổng mức đầu dự kiến sau khi đã
trừ phần nguồn vn chủ sở hu nời tham gia đấu giá đã cam kết đthực hiện
d án.
đ) Bản khai danh mục các dán, khu đất được nhà nước giao đất, cho
thuê đất trong phạm vi cả nước kèm theo văn bản xác nhận của Sở Nông nghiệp
và Môi trường c tỉnh, thành ph trc thuc Trung ương xác nhận v việc
không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đi với các dán, khu đất đưc
giao đất, cho thuê đất; chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật vnh chính
xác đi với các ni dung đã kê khai.
e) Văn bản cam kết thành lập tổ chức kinh tế bảo đảm các điều kiện quy
định tại khoản 1 và khoản 9 Điều 55 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 ca Chính ph và các quy định tại phương án đấu giá này.
g) Văn bản cam kết sau khi trúng đấu gsẽ sử dng đất đúng mục đích,
đúng quy hoạch, đúng tiến đ, đúng thời hạn np tiền theo quy định; tự nguyện
chấp hành nghiêm túc, đầy đủ các nội dung quy định tại phương án đấu gnày
và c quy định của nhà nước về quản đất đai, quảnquy hoạch, i trường,
đầu xây dựng; cam kết vnh chính xác và trung thực của h sơ np tham gia
đấu giá.
h) Đi với nhân công dân Việt Nam thì phải thẻ căn ớc hoặc h
21
chiếu hoặc các giấy tkhác có giá trị chứng minh quc tịch Việt Nam.
i) Đối với nời gốc Việt Nam định nước ngoài thì phải h chiếu
nước ngoài hoặc giấy tờ giá trị đi lại quc tế theo pháp luật về xuất nhập cảnh
và giấy tờ xác nhận nời gốc Việt Nam theo quy định của pháp luật vquc
tịch.
7.12. Quy định về việc xây dựng công trình trên đất
Trong thời hạn không quá 02 năm kể từ ngày bàn giao đất, người trúng
đấu giá phải hoàn thành đầu tư xây dng các hạng mục công trình thuc d án
điểm dân nông thôn khu Khấm Khi, thôn Chiềng Đông, xã Cẩm Thạch, huyn
Cẩm Thu theo Quyết định số 3879/QĐ-UBND ny 26/9/2024 của UBND tỉnh
vviệc chấp thuận ch trương đầu tư d án Điểm dân nông thôn khu Khấm
Khi, thôn Chiềng Đông, xã Cẩm Thạch, huyện Cẩm Thu.
7.13. Xlý vi phạm đi với người tham gia đấu giá, nời trúng đấu giá,
nhân, tổ chc có liên quan
7.13.1. Người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, cá nhân, t chức
liên quan hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Đấu giá tài sản
ngày 17/11/2016, được sửa đi, b sung, thay thế bởi khoản 5, khoản 45 Điều 1
Luật sửa đi, b sung một số Điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27/6/2024;
khoản 10 Điều 73 Luật G ngày 19/6/2023 hoặc quy định khác của Luật Đấu
gtài sản ny 17/11/2016 được sửa đi, b sung một số Điều của Luật Đấu g
i sản ny 27/6/2024, tùy theo nh chất, mức đ vi phạm thì bị xlý kluật,
xphạt vi phạm hành chính hoặc btruy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt
hại thì phải bi thường theo quy định của pháp luật.
7.13.2. Nời trúng đấu giá quyền sử dng đất vi phạm nghĩa v thanh
toán tiền trúng đấu giá dẫn đến quyết định công nhận kết quả đấu giá bị hủy, tùy
theo nh chất, mức đ vi phạm thì bcấm tham gia đấu gquyền sử dụng đất
trong thời hạn từ 06 (sáu) tháng đến 05 (năm) năm do UBND tỉnh quyết định.
7.13.3. Quyết định cấm tham gia đấu giá phải được gửi cho t chức,
nhân bxvà quan, tổ chức liên quan; đng thời gửi đến B Tư pháp và
phải đăng tải trên Cổng Đấu gtài sản quc gia.
7.14. Hậu qupháp khi hy kết quđấu g
Thực hiện theo quy định tại khoản 43 Điều 1 Luật sửa đi, b sung một số
Điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27/6/2024 và quy định của pháp luật liên
quan.
7.15. Quy định khác
c ni dung khác liên quan đến việc đấu gquyền sử dng đất dán:
điểm dân ng thôn khu Khấm Khi, thôn Chiềng Đông, xã Cẩm Thạch,
22
huyện Cẩm Thy không quy định cụ thể tại phương án đấu g này được áp
dng theo c quy định của Luật Đấu giá tài sản ny 17/11/2016, Luật sửa đi,
b sung một số Điều của Luật Đấu g tài sản ny 27/6/2024 quy định của
pháp luật có liên quan.
Điu 2. Tổ chc thc hiện:
1. UBND huyện Cẩm Thy và Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách
nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh và các quan thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán, các quan liên quan vnh chính c của nội dung tham mưu v
phương án đấu giá quyền sử dụng đất dự án điểm dân nông thôn khu Khấm
Khi, thôn Chiềng Đông, Cẩm Thạch, huyện Cẩm Thy, được phê duyệt tại
quyết định này.
2. n cứ ni dung phê duyệt tại Điều 1 quyết định này và các quy định
hiện hành của nhà nước, UBND huyện Cẩm Thy trách nhiệm:
a) Triển khai các bước công việc tiếp theo đđấu gquyền sử dụng đất
đảm bảo tuân thủ đầy đ các quy định của pháp luật và không làm thất thoát tài
sản, ngân sách nhà nước.
b) Chủ đng rà soát, kịp thời báo o, đ xuất cấp thẩm quyền điều
chỉnh, sửa đi các ni dung quy định tại Quyết định này các văn bản liên
quan đến việc đấu g quyền sử dng đất dự án điểm dân nông thôn khu
Khấm Khi, thôn Chiềng Đông, xã Cẩm Thạch, huyện Cẩm Thu, đảm bảo tuân
thủ đúng các văn bản pháp luật được cơ quan thẩm quyền ban hành liên quan
đến đấu g quyền sử dụng đất, chức năng, nhiệm v của các sở, ngành, đơn vị;
chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh và các cơ quan thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán, c cơ quan liên quan vkết quthực hiện.
3. c sở: Nông nghiệp và Môi trường, pháp, Tài chính, y dựng,
Văn a, Ththao và Du lịch, Công an tỉnh; Chi cc Thuế khu vực X, Chi cục
trưởng Chi cục Thống kê tỉnh, theo chức năng, nhiệm v được giao, trách
nhiệm hướng dẫn UBND huyện Cẩm Thủy thực hiện trách nhiệm được giao tại
Quyết đnh số 3879/QĐ-UBND ngày 26/9/2024 và Công văn số 11003/UBND-
CN ngày 31/7/2024 của UBND tỉnh; đng thời, thực hiện những ni dung công
việc thuc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
4. Giao Công an tỉnh chủ đng phi hợp chặt chvới UBND huyện Cẩm
Thủy trong đảm bảo an ninh, trật tự tại phiên đấu g; đồng thời chỉ đạo c
phòng chức năng, Công an xã Cẩm Thạch, tăng ờng công c nắm bắt tình
hình, kịp thời phát hiện, đấu tranh và xử nghiêm theo quy định pháp luật đi
với các tổ chc, nhân hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt đng đấu giá
quyền sử dng đất, đảm bảo không m thất thoát nn sách nhà nước.
Điu 3. Quyết định này hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
23
Chánh n phòng UBND tỉnh, Giám đc SNông nghiệp và Môi trường,
Giám đc Sở pháp, Gm đc Sở i chính, Gm đc Sở Xây dng, Gm
đc Sở Văn a, Ththao Du lịch, Giám đc Công an tỉnh, Chi cục trưởng
Chi cục Thuế khu vực X, Chi cc trưởng Chi cục Thng kê tỉnh, Giám đốc Kho
bạc Nhà nước khu vực X, Ch tịch UBND huyện Cẩm Thy và Thủ trưởng các
ngành, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi nh quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch, các PChủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTC.
PADG 25-10

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1379/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất dự án điểm dân cư nông thôn khu Khấm Khi, thôn Chiềng Đông, xã Cẩm Thạch, huyện Cẩm Thủy

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1379/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×