- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 91/NQ-CP 2014 quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 91/NQ-CP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
05/12/2014 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở |
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 91/NQ-CP
Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng đến năm 2020
Ngày 05/12/2014, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị quyết 91/NQ-CP về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng cho 5 năm đầu (2011 - 2015) của Bộ Quốc phòng.
Nghị quyết này áp dụng cho việc sử dụng đất quốc phòng trên toàn quốc, quy định cụ thể diện tích và cơ cấu sử dụng đất cho từng địa bàn quân khu và thành phố trực thuộc Trung ương.
Diện tích và cơ cấu sử dụng đất quốc phòng
Nghị quyết quy định tổng diện tích đất quốc phòng cần sử dụng đến năm 2020 là 361.772 ha, và kế hoạch sử dụng trong giai đoạn 2011-2015 là 337.995 ha. Cụ thể, các tiêu chí diện tích và cơ cấu sử dụng đất cho từng địa bàn quân khu và thành phố đều được nêu rõ trong bảng chi tiết đi kèm.
Đất quốc phòng giao lại cho địa phương
Tổng diện tích đất quốc phòng giao lại cho các địa phương được ghi nhận là 22.388 ha, phân bổ cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Một số tỉnh lớn như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, TP. Đà Nẵng cũng có số diện tích được giao lại đáng kể trong danh sách này.
Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
Theo nghị quyết, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất quốc phòng theo đúng quy định pháp luật, đồng thời tổ chức rà soát, xác định ranh giới các loại đất quốc phòng, tăng cường công tác thanh tra việc quản lý và sử dụng đất quốc phòng. Bộ cũng phải báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện quy hoạch cho Chính phủ.
Nghị quyết 91/NQ-CP đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm việc sử dụng đất vào mục đích quốc phòng hiệu quả, góp phần vào an ninh quốc gia trong giai đoạn 2011-2015 và đến năm 2020.
Xem chi tiết Nghị quyết 91/NQ-CP có hiệu lực kể từ ngày 05/12/2014
Tải Nghị quyết 91/NQ-CP
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 91/NQ-CP | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của Bộ Quốc phòng
_______
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Xét đề nghị của Bộ Quốc phòng (Tờ trình số 2601/TTr-QP ngày 10 tháng 4 năm 2013; Công văn số 8544/BQP-TM ngày 25 tháng 10 năm 2013 và Công văn số 4113/BQP-TM ngày 29 tháng 5 năm 2014), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 62/TTr-BTNMT ngày 27 tháng 8 năm 2014),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu sử dụng đất
| STT | Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | Hiện trạng (ngày 01/01/2011) | Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 | Kế hoạch sử dụng đất đến năm 2015 | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||
|
| Tổng | 289.377,00 | 100,00 | 361.772,00 | 100,00 | 337.995,00 | 100,00 |
| I | Địa bàn Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội |
|
|
| |||
| 1 | Thành phố Hà Nội | 8.453,00 | 2,92 | 14.477,00 | 4,00 | 10.608.00 | 3,14 |
| II | Địa bàn Quân khu 1 |
|
|
|
| ||
| 1 | Bắc Kạn | 4.019,00 | 1,39 | 4.030,00 | 1,11 | 4.028,00 | 1,19 |
| 2 | Bắc Ninh | 139,00 | 0,05 | 223,00 | 0,06 | 209,00 | 0,06 |
| 3 | Bắc Giang | 24.229,00 | 8,37 | 24.484,00 | 6,77 | 24.443,00 | 7,23 |
| 4 | Cao Bằng | 1.416,00 | 0,49 | 1.784,00 | 0,49 | 1.703,00 | 0,50 |
| 5 | Thái Nguyên | 2.557,00 | 0,88 | 5.870,00 | 1,62 | 3.031,00 | 0,90 |
| 6 | Lạng Sơn | 11.481,00 | 3,97 | 13.636,00 | 3,77 | 13.286,00 | 3,93 |
| III | Địa bàn Quân khu 2 | ||||||
| I | Điện Biên | 2.063,00 | 0,71 | 1.533,00 | 0,42 | 1.619,00 | 0,48 |
| 2 | Lai Châu | 239,00 | 0,08 | 3.887,00 | 1,07 | 3.294,00 | 0,97 |
| 3 | Sơn La | 1.925,00 | 0,67 | 5.054,00 | 1,40 | 4.546,00 | 1,34 |
| 4 | Phú Thọ | 2.302.00 | 0,80 | 4.605,00 | 1,27 | 2.906,00 | 0,86 |
| 5 | Vĩnh Phúc | 1.284,00 | 0,44 | 2.841,00 | 0,79 | 2.529,00 | 0,75 |
| 6 | Lào Cai | 1.307,00 | 0,45 | 1.952,00 | 0,54 | 1.658,00 | 0,49 |
| 7 | Yên Bái | 1.986,00 | 0,69 | 7.999,00 | 2,21 | 7.100,00 | 2,10 |
| 8 | Hà Giang | 693,00 | 0,24 | 1.863,00 | 0,51 | 1.673,00 | 0,49 |
| 9 | Tuyên Quang | 2.372,00 | 0,82 | 2.797,00 | 0,77 | 2.728,00 | 0,81 |
| IV | Địa bàn Quân khu 3 | ||||||
| 1 | Thành phố Hải Phòng | 2.036,00 | 0,70 | 2.916,00 | 0,81 | 2.773,00 | 0,82 |
| 2 | Quảng Ninh | 4.727,00 | 1,63 | 7.237,00 | 2,00 | 6.829,00 | 2,02 |
| 3 | Thái Bình | 150,00 | 0,05 | 264,00 | 0,07 | 245,00 | 0,07 |
| 4 | Nam Định | 101,00 | 0,03 | 241,00 | 0,07 | 214,00 | 0,06 |
| 5 | Ninh Bình | 1.106,00 | 0,38 | 1.500,00 | 0,41 | 1.436,00 | 0,42 |
| 6 | Hà Nam | 184,00 | 0,06 | 197,00 | 0,05 | 202,00 | 0,06 |
| 7 | Hòa Bình | 3.529,00 | 1,22 | 4.427,00 | 1,22 | 4.281,00 | 1,27 |
| 8 | Hưng Yên | 73,00 | 0,03 | 239,00 | 0,07 | 212,00 | 0,06 |
| 9 | Hải Dương | 296,00 | 10,10 | 917,00 | 0,25 | 816,00 | 0,24 |
| V | Địa bàn Quân khu 4 | ||||||
| 1 | Thanh Hóa | 4.950,00 | 1,71 | 4.965,00 | 1,37 | 4.963,00 | 1,47 |
| 2 | Nghệ An | 4.171,00 | 1,44 | 15.936,00 | 4,40 | 14.025,00 | 4,15 |
| 3 | Hà Tĩnh | 1.893,00 | 0,65 | 5.000,00 | 1,38 | 4.495,00 | 1,33 |
| 4 | Quảng Bình | 4.147,00 | 1,43 | 6.209,00 | 1,72 | 5.593,00 | 1,65 |
| 5 | Quảng Trị | 1.213,00 | 0,42 | 1.618,00 | 0,45 | 1.616,00 | 0,48 |
| 6 | Thừa Thiên Huế | 1.382,00 | 0,48 | 2.568,00 | 0,71 | 2.360,00 | 0,70 |
| VI | Địa bàn Quân khu 5 | ||||||
| 1 | Thành phố Đà Nẵng | 32.883,00 | 11,36 | 1.929,00 | 0,53 | 2.078,00 | 0,61 |
| 2 | Quảng Nam | 4.604,00 | 1,59 | 5.390,00 | 1,49 | 5.262,00 | 1,56 |
| 3 | Quảng Ngãi | 674,00 | 0,23 | 1.192,00 | 0,33 | 1.108,00 | 0,33 |
| 4 | Bình Định | 6.392,00 | 2,21 | 7.527,00 | 2,08 | 7.100,00 | 2,10 |
| 5 | Phú Yên | 2.151,00 | 0,74 | 10.638,00 | 2,94 | 9.259,00 | 2,74 |
| 6 | Khánh Hòa | 64.218,00 | 22,19 | 20.937,00 | 5,79 | 34.019,00 | 10,06 |
| 7 | Ninh Thuận | 2.519,00 | 0,87 | 3.547,00 | 0,98 | 3.161,00 | 0,94 |
| 8 | Gia Lai | 9.686,00 | 3,35 | 36.711,00 | 10,15 | 27.915,00 | 8,26 |
| 9 | Kon Tum | 2.107,00 | 0,73 | 2.430,00 | 0,67 | 2.378,00 | 0,70 |
| 10 | Đắk Lắk | 5.738,00 | 1,98 | 30.489,00 | 8,43 | 26.568,00 | 7,86 |
| 11 | Đắk Nông | 1.659,00 | 0,57 | 8.102,00 | 2,24 | 5.311,00 | 1,57 |
| VII | Địa bàn Quân khu 7 | ||||||
| 1 | Thành phố Hồ Chí Minh | 2.281,00 | 0,79 | 3.181,00 | 0,88 | 3.035,00 | 0,90 |
| 2 | Long An | 330,00 | 0,11 | 972,00 | 0,27 | 868,00 | 0,26 |
| 3 | Tây Ninh | 959,00 | 0,33 | 1.548,00 | 0,43 | 1.452,00 | 0,43 |
| 4 | Bình Dương | 1.996,00 | 0,69 | 2.362,00 | 0,65 | 2.303,00 | 0,68 |
| 5 | Bình Phước | 2.685,00 | 0,93 | 5.168,00 | 1,43 | 4.765,00 | 1,41 |
| 6 | Lâm Đồng | 2.356,00 | 0,81 | 4.781,00 | 1,32 | 4.387,00 | 1,30 |
| 7 | Đồng Nai | 14.476,00 | 5,00 | 14.600,00 | 4,04 | 14.580,00 | 4,31 |
| 8 | Bình Thuận | 13.615,00 | 4,70 | 11.891,00 | 3,29 | 11.876,00 | 3,51 |
| 9 | Bà Rịa -Vũng Tàu | 7.213,00 | 2,49 | 8.616,00 | 2,38 | 8.388,00 | 2,48 |
| VIII | Địa bàn Quân khu 9 | ||||||
| 1 | Thành phố Cần Thơ | 926,00 | 0,32 | 898,00 | 0,25 | 903,00 | 0,27 |
| 2 | Tiền Giang | 699,00 | 0,24 | 718,00 | 0,20 | 715,00 | 0,21 |
| 3 | Vĩnh Long | 318,00 | 0,11 | 307,00 | 0,08 | 309,00 | 0,09 |
| 4 | Đồng Tháp | 3.079,00 | 1,06 | 292,00 | 0,08 | 745,00 | 0,22 |
| 5 | An Giang | 801,00 | 0,28 | 3.554,00 | 0,98 | 3.514,00 | 1,04 |
| 6 | Kiên Giang | 1.251,00 | 0,43 | 10.607,00 | 2,93 | 9.087,00 | 2,69 |
| 7 | Hậu Giang | 54,00 | 0,02 | 145.00 | 0,04 | 130,00 | 0,04 |
| 8 | Trà Vinh | 360,00 | 0,12 | 398,00 | 0,11 | 381,00 | 0,11 |
| 9 | Sóc Trăng | 443,00 | 0,15 | 1.173,00 | 0,32 | 1.053,00 | 0,31 |
| 10 | Cà Mau | 5.519,00 | 1,91 | 7.052,00 | 2,12 | 7.575,00 | 2,24 |
| 11 | Bến Tre | 849,00 | 0,29 | 1.147,00 | 0,32 | 1.099,00 | 0,33 |
| 12 | Bạc Liêu | 113,00 | 0,04 | 1.601,00 | 0,44 | 1.250,00 | 0,37 |
2. Diện tích đất quốc phòng giao lại cho địa phương
Đơn vị tính: ha
| STT | Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | Diện tích đất quốc phòng giao cho địa phương |
|
| Cả nước | 22.388,00 |
| I | Địa bàn Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội |
|
| 1 | Thành phố Hà Nội | 614,00 |
| II | Địa bàn Quân khu 1 |
|
| 1 | Bắc Kạn | 191,00 |
| 2 | Bắc Ninh | 5,00 |
| 3 | Bắc Giang | 255,00 |
| 4 | Cao Bằng | 215,00 |
| 5 | Thái Nguyên | 154,00 |
| 6 | Lạng Sơn | 50,00 |
| III | Địa bàn Quân khu 2 |
|
| 1 | Điện Biên | 462,00 |
| 2 | Lai Châu | 3,00 |
| 3 | Sơn La | 46,00 |
| 4 | Phú Thọ | 29,00 |
| 5 | Vĩnh Phúc | 148,00 |
| 6 | Lào Cai | 51,00 |
| 7 | Yên Bái | 51,00 |
| 8 | Hà Giang | 9,00 |
| 9 | Tuyên Quang | 80,00 |
| IV | Địa bàn Quân khu 3 |
|
| 1 | Thành phố Hải Phòng | 184,00 |
| 2 | Quảng Ninh | 249,00 |
| 3 | Thái Bình | 2,00 |
| 4 | Nam Định | 6,00 |
| 5 | Ninh Bình | 3,00 |
| 6 | Hà Nam | 5,00 |
| 7 | Hòa Bình | 79,00 |
| 8 | Hưng Yên | 5,00 |
| 9 | Hải Dương | 5,00 |
| V | Địa bàn Quân khu 4 |
|
| 1 | Thanh Hóa | 89,00 |
| 2 | Nghệ An | 94,00 |
| 3 | Hà Tĩnh | 1,00 |
| 4 | Quảng Bình | 8,00 |
| 5 | Quảng Trị | 18,00 |
| 6 | Thừa Thiên Huế | 52,00 |
| VI | Địa bàn Quân khu 5 |
|
| 1 | Thành phố Đà Nẵng | 62,00 |
| 2 | Quảng Nam | 182,00 |
| 3 | Quảng Ngãi | 15,00 |
| 4 | Bình Định | 16,00 |
| 5 | Phú Yên | 2.820,00 |
| 6 | Khánh Hòa | 243,00 |
| 7 | Ninh Thuận | 116,00 |
| 8 | Gia Lai | 5.305,00 |
| 9 | Kon Tum | 186,00 |
| 10 | Đắk Lắk | 2.296,00 |
| 11 | Đắk Nông | 284,00 |
| VII | Địa bàn Quân khu 7 |
|
| 1 | Thành phố Hồ Chí Minh | 157,00 |
| 2 | Long An | 18,00 |
| 3 | Tây Ninh | 11,00 |
| 4 | Bình Dương | 205,00 |
| 5 | Bình Phước | 539,00 |
| 6 | Lâm Đồng | 23,00 |
| 7 | Đồng Nai | 1.174,00 |
| 8 | Bình Thuận | 2.00 |
| 9 | Bà Rịa -Vũng Tàu | 189,00 |
| VIII | Địa bàn Quân khu 9 |
|
| 1 | Thành phố Cần Thơ | 33,00 |
| 2 | Tiền Giang | 133,00 |
| 3 | Vĩnh Long | 8,00 |
| 4 | Đồng Tháp | 2.498,00 |
| 5 | An Giang | 6,00 |
| 6 | Kiên Giang | 974,00 |
| 7 | Hậu Giang | 913,00 |
| 8 | Trà Vinh | 10,00 |
| 9 | Sóc Trăng | 31,00 |
| 10 | Cà Mau | 160,00 |
| 11 | Bến Tre | 2,00 |
| 12 | Bạc Liêu | 614,00 |
Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng theo đúng quy định của pháp luật.
2. Tổ chức thực hiện việc rà soát, xác định ranh giới đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, đất quốc phòng kết hợp làm kinh tế, đất do các đơn vị quốc phòng làm kinh tế tại các địa phương trước năm 2015 theo đúng quy định tại Điểm 4 Khoản 3 Mục II Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia.
3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất quốc phòng theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng.
4. Định kỳ hàng năm, Bộ Quốc phòng có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội vào kỳ họp cuối năm.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng các Bộ, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!