- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định về việc giảm tiền thuê đất của năm 2024
Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/09/2024 13:26 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở Thuế-Phí-Lệ phí | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tài chính | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định việc giảm tiền thuê đất của năm 2024 nhằm thúc đẩy sản xuất, kinh doanh quy định tại Điều 2 Nghị định này.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
CHÍNH PHỦ
_________
Số: /2024/NĐ-CP
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về việc giảm tiền thuê đất của năm 2024
nhằm thúc đẩy sản xuất, kinh doanh
________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về việc giảm tiền thuê đất của
năm 2024 nhằm thúc đẩy sản xuất, kinh doanh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định việc giảm tiền thuê đất của năm 2024 nhằm thúc
đẩy sản xuất, kinh doanh quy định tại Điều 2 Nghị định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà
nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng hoặc Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền (tính tại thời điểm người thuê đất nộp hồ sơ đề
nghị giảm tiền thuê đất theo quy định) dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm
(sau đây gọi là người thuê đất).
Quy định này áp dụng cho cả trường hợp người thuê đất không thuộc đối
tượng được miễn, giảm tiền thuê đất hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất
và trường hợp người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về đất đai (Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai)
và pháp luật khác có liên quan.
2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ giảm tiền thuê đất; các cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Mức giảm tiền thuê đất
DỰ THẢO 01
(Kèm theo Công văn số
…/BTC-QLCS ngày
…/…/2024 của Bộ Tài chính)
2
1. Theo 02 phương án sau:
Phương án 1: Giảm 15% tiền thuê đất phải nộp của năm 2024 đối với
người thuê đất quy định tại Điều 2 Nghị định này.
Phương án 2: Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2024 đối với
người thuê đất quy định tại Điều 2 Nghị định này.
2. Mức giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số
tiền thuê đất phải nộp của năm 2024 theo quy định của pháp luật. Không thực
hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2024 và tiền chậm
nộp (nếu có).Trường hợp người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất, theo quy
định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của
pháp luật về tiền thuê đất thì mức giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều
này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm
hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hồ sơ giảm tiền thuê đất
1. Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2024 của người thuê đất theo Mẫu
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Người thuê đất chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính
xác của thông tin và đề nghị giảm tiền thuê đất của mình, đảm bảo đúng đối
tượng được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.
2. Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).
Điều 5. Trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất
1. Người thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất (bằng
phương thức điện tử hoặc phương thức khác) cho cơ quan thuế hoặc
cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý thuế
kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày … tháng …
năm ….. Không áp dụng giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này đối
với trường hợp người thuê đất nộp hồ sơ sau ngày … tháng … năm .....
2. Căn cứ hồ sơ giảm tiền thuê đất do người thuê đất nộp theo quy định
khoản 1 Điều này; không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy
định tại Điều 4 Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất
được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định tại pháp
luật về thu tiền thuê đất và pháp luật về quản lý thuế.
3. Trường hợp người thuê đất đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định
giảm tiền thuê đất theo quy định của Nghị định này nhưng sau đó cơ quan quản lý
nhà nước phát hiện qua thanh tra, kiểm tra việc người thuê đất không thuộc
trường hợp được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này thì người
thuê đất phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được giảm và tiền
chậm nộp tính trên số tiền được giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Trường hợp người thuê đất đã nộp tiền thuê đất của năm 2024 mà sau
khi cơ quan có thẩm quyền xác định và quyết định giảm tiền thuê đất có phát
3
sinh thừa tiền thuê đất thì được trừ số tiền đã nộp thừa vào tiền thuê đất của kỳ
sau hoặc năm tiếp theo theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật
khác có liên quan; trường hợp không còn kỳ phải nộp tiền thuê đất tiếp theo thì
thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả số tiền nộp thừa theo quy định của pháp luật về
quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
Điều 6. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng .... năm .....
2. Trong trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa
đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi,
bổ sung, thay thế đó.
3. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai và xử lý
vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị định này.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời nghiêm minh các hành vi vi
phạm theo đúng quy định của pháp luật (nếu có).
5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm
chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương khẩn trương triển khai thực hiện
việc giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.
6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng
TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, NN (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính

Phụ lục
(Kèm theo Nghị định số ….. /2024/NĐ-CP ngày …/…/2024 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT NĂM 2024
Kính gửi: Cơ quan ….……………………….
[01] Tên người nộp thuế: ………………………..…………..……………….
[02] Mã số thuế:
[03] Địa chỉ: ...................................................
[04] Số điện thoại: ........................................................................
[05] Tên đại lý thuế (nếu có): ……………………………………
[06] Mã số thuế:
[07] Địa chỉ khu, thửa đất thuê/khu vực mặt nước thuê:……………………..
- Quyết định thuê đất số…., ngày…tháng…năm …..
- Hợp đồng thuê đất số, ngày…tháng ….năm…..
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất số...., ngày .....tháng......năm......
[08] Các thông tin liên quan khác (nếu có):………………………………
Tôi cam đoan những nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về những thông tin đã khai./.
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: ……………
Chứng chỉ hành nghề số: ....
Ngày …….. tháng ……. năm …
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định về việc giảm tiền thuê đất của năm 2024 nhằm thúc đẩy sản xuất, kinh doanh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.