• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 4293/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ 2026 về việc cập nhật hướng dẫn tái cấu trúc quy trình, tái sử dụng dữ liệu đất đai đã số hóa để cắt giảm giấy tờ cho người dân

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/11/2026 10:30 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Cục Quản lý đất đai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4293/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Mai Văn Phấn
Trích yếu: Về việc cập nhật hướng dẫn tái cấu trúc quy trình, tái sử dụng dữ liệu đất đai đã số hóa để cắt giảm giấy tờ cho người dân
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Hành chính

TÓM TẮT CÔNG VĂN 4293/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 4293/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 4293/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Số: /QLĐĐ-TKKKTTĐĐ
V/v cập nhật hướng dẫn tái cấu trúc quy trình, tái sử
dụng dữ liệu đất đai đã số hóa để cắt giảm giấy tờ
cho người dân
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố
Thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA
ngày 29/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công an về tăng cường
đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành
cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai (sau đây gọi là Kế hoạch số 2959/KH-
BNNMT-BCA), Cục Quản lý đất đai đã ban hành Công văn số 2112/QLĐĐ-
TKKKTTĐĐ ngày 24/5/2026 hướng dẫn địa phương tái cấu trúc quy trình, tái sử
dụng dữ liệu đất đai đã số hóa để cắt giảm giấy tờ cho người dân (sau đây gọi tắt
là Công văn số 2112/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ).
Trong thời gian vừa qua, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các bộ đã ban
hành nhiều văn bản mới
1
có nội dung thay đổi trực tiếp đến việc triển khai thực
hiện tái cấu trúc quy trình, tái sử dụng dữ liệu đất đai đã số hóa để cắt giảm giấy
tờ và cung cấp dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) cho người dân. Để kịp thời cập
nhật, điều chỉnh hướng dẫn địa phương tái cấu trúc quy trình, tái sử dụng dữ liệu
đất đai đã số hóa để cắt giảm giấy tờ cho người dân đối với nhiệm vụ giao tại Kế
hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA
2
theo các quy định, hướng dẫn mới ban hành
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các Bộ được Thủ tướng Chính phủ giao
nhiệm vụ, Cục Quản lý đất đai đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh,
thành phố:
Nghiên cứu các quy định, hướng dẫn mới ban hành của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, các Bộ được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ và hướng dẫn
về tái cấu trúc quy trình, tái sử dụng dữ liệu đất đai đã số hóa để cắt giảm giấy tờ
cho người dân (lần 2 - ver 2) của Cục Quản lý đất đai chi tiết tại Phụ lục kèm theo
1
(1) Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09/7/2026 của Chính phủ về phát triển công dân số; (2) Nghị định số
309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và
Cổng Dịch vụ công quốc gia (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 367/2025/NĐ-CP); (3) Nghị định số
310/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2020/NĐ-CP
ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử (đã được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP và Nghị định số 118/2025/NĐ-CP); (4) Quyết
định số 29/2026/QĐ-TTg ngày 04/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai
thác Cổng Dịch vụ công quốc gia; (5) Công văn số 3695/BTP-KSTT ngày 28/5/2026 của Bộ Tư pháp về việc
hướng dẫn tiêu chuẩn TTHC đủ điều kiện cung cấp trên môi trường số.
2
Tiểu mục 1.4 Mục 1 Phần III Kế hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA: “Hướng dẫn địa phương tái cấu trúc quy
trình, tái sử dụng dữ liệu đất đai đã số hóa để cắt giảm giấy tờ cho người dân. - Đơn vị chủ trì thực hiện: Cục Quản
lý đất đai. - Đơn vị phối hợp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH.”.
4293
22
8
2
Công văn này để vận dụng, kịp thời tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ giao tại
Tiểu mục 3.14 Mục 3 Phần III Kế hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA cho phù hợp
với quy định và điều kiện thực tế tại địa phương. Trong quá trình triển khai, nếu
có khó khăn, vướng mắc, đề nghị Quý Sở phản ánh về Cục Quản lý đất đai để
được phối hợp hỗ trợ, hướng dẫn kịp thời và đúng quy định. Trường hợp vượt
thẩm quyền hoặc có liên quan đến các bộ, ngành khác, Cục Quản lý đất đai sẽ
tổng hợp, phối hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Đầu mối hướng dẫn của Cục Quản lý đất đai: Bà Lê Thị Hồng Hạnh - Chuyên
viên Phòng Thống kê, Kiểm kê và Thông tin đất đai, Cục Quản lý đất đai, điện
thoại: 0942.195.665, thư điện tử: lthhanh@mae.gov.vn.
Cục Quản lý đất đai đề nghị Quý Sở quan tâm, triển khai thực hiện./.
3
PHỤ LỤC
Hướng dẫn tái cấu trúc quy trình, tái sử dụng dữ liệu đất đai đã số hóa để cắt
giảm giấy tờ cho người dân, cung cấp dịch vụ công trực tuyến (ver 2)
(Kèm theo Công văn số /QLĐĐ-TKKKTTĐĐ ngày tháng năm 2026 của Cục
Quản lý đất đai)
Phần I. NHỮNG THAY ĐỔI VỀ CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN TRỰC TIẾP
ĐẾN NHIỆM VỤ HƯỚNG DẪN TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH, TÁI SỬ DỤNG
DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI ĐÃ SỐ HÓA ĐỂ CẮT GIẢM GIẤY TỜ CHO NGƯỜI DÂN
Những điểm thay đổi chính theo các văn bản mới ban hành có liên quan (vị trí
hướng dẫn chi tiết tại Phần III được chỉ dẫn tương ứng), cụ thể:
(1) Về trình tự và thời hạn tái cấu trúc: Quyết định số 29/2026/QĐ-TTg (thay thế
Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg) quy định trình tự tái cấu trúc quy trình tại Điều 21 và
thời hạn hoàn thành tái cấu trúc trong 15 ngày kể từ thời điểm dữ liệu được công bố;
DVCTT phải được thử nghiệm, kiểm thử theo Điều 22 của Quy chế trước khi công khai
chính thức (hướng dẫn tại Bước 4 và Bước 6 Phần III);
(2) Về nguyên tắc khai thác dữ liệu thay thành phần hồ sơ: Nghị định số
309/2026/NĐ-CP bổ sung nguyên tắc cơ quan tiếp nhận, giải quyết TTHC có trách
nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đã có trong các CSDL để thay thế thành phần hồ sơ,
không yêu cầu nộp lại giấy tờ đã có dữ liệu; đồng thời quy định việc tiếp nhận TTHC
không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi toàn quốc theo danh mục do cơ
quan có thẩm quyền công bố (hướng dẫn tại Bước 3 và Bước 6 Phần III);
(3) Về ký số biểu mẫu điện tử tương tác: Nghị định số 310/2026/NĐ-CP quy định
tổ chức, cá nhân đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 02 không phải ký
số biểu mẫu điện tử tương tác, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác;
Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP bổ sung tiện ích chữ ký số công cộng trên ứng dụng
VNeID cho các trường hợp phải ký số (hướng dẫn tại Bước 4 Phần III);
(4) Về chính sách miễn, giảm phí, lệ phí đối với công dân số: Nghị quyết số
66.22/2026/NQ-CP (hiệu lực từ ngày 15/8/2026 đến hết ngày 28/02/2027) quy định
miễn, giảm phí, lệ phí một số TTHC, trong đó có thủ tục lĩnh vực đất đai; nội dung này
cần được cấu hình thành lớp tham số có thời hạn và tách bạch với quy định về giấy tờ
chứng minh miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (hướng dẫn tại Bước 4 Phần III);
(5) Về tiêu chuẩn, phương pháp và cơ quan hướng dẫn nghiệp vụ: chức năng
hướng dẫn nghiệp vụ tái cấu trúc quy trình được giao Bộ Tư pháp (khoản 3 Điều 21
Quy chế kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-TTg; Điều 12 Nghị định số
309/2026/NĐ-CP); tiêu chuẩn TTHC đủ điều kiện cung cấp trên môi trường số thực
hiện theo Công văn số 3695/BTP-KSTT; đồng thời Hướng dẫn này bổ sung bước
tính toán chi phí tiết kiệm theo Điều 18 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP mà hướng
dẫn lần trước chưa đề cập (Bước 5 Phần III).
4
Phần II. YÊU CẦU TRONG TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN TÁI
CẤU TRÚC QUY TRÌNH, TÁI SỬ DỤNG DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI ĐÃ SỐ HÓA ĐỂ
CẮT GIẢM GIẤY TỜ CHO NGƯỜI DÂN
Việc tái cấu trúc quy trình, tái sử dụng dữ liệu đất đai đã số hoá để cắt giảm giấy
tờ, cung cấp DVCTT cần đảm bảo các yêu cầu sau đây theo quy định hiện hành:
1. Lấy dữ liệu làm trung tâm: cơ quan tiếp nhận, giải quyết TTHC có trách nhiệm
khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đã có trong các CSDL để thay thế thành phần hồ
sơ; không yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp, xuất trình, khai báo lại các thông tin,
giấy tờ đã có dữ liệu trong các CSDL được cơ quan chủ quản CSDL công bố, kết nối,
chia sẻ theo quy định
3
; trong đó thông tin trên CSDL quốc gia về đất đai được khai thác,
sử dụng thay thế Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất (giai đoạn đầu áp dụng đối với đất ở)
4
.
2. Bảo đảm đúng thẩm quyền theo phân cấp: việc quy định trình tự, TTHC về đất
đai và thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết TTHC thuộc trách nhiệm của địa phương theo
Điều 14, Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
5
; Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
ngành Nông nghiệp và Môi trường (mô hình tập trung) là nền tảng kỹ thuật thống nhất
để tiếp nhận, luân chuyển, theo dõi và trả kết quả theo đúng quy trình do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành; việc cung cấp DVCTT trên nền tảng tập trung không làm thay
đổi thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết TTHC của cơ quan, đơn vị tại địa phương
6
. Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của địa phương được kết nối, đồng bộ dữ liệu để tra
cứu, khai thác, theo dõi, thống kê, đánh giá tình hình thực hiện TTHC trên địa bàn
7
.
3. Tuân thủ trình tự tái cấu trúc quy trình quy định tại Điều 21 Quy chế ban hành
kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-TTg, hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Tư pháp tại
Công văn số 3695/BTP-KSTT và tiêu chí xác định TTHC đủ điều kiện cung cấp trên
môi trường điện tử tại Điều 21 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị
3
Khoản 2a Điều 4 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP (bổ sung tại Nghị định số 309/2026/NĐ-CP): “Cơ quan tiếp
nhận, giải quyết TTHC có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay
thế thành phần hồ sơ giải quyết TTHC; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp thành phần hồ sơ giải quyết
TTHC mà các thông tin trong thành phần hồ sơ đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở
dữ liệu công bố, kết nối chia sẻ theo quy định...”.
4
Khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP: “Thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được khai
thác và sử dụng thay thế giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (giai đoạn đầu
áp dụng đối với đất ở).”.
5
Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP: “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, TTHC về đất đai
để thực hiện các trường hợp quy định tại Điều 14 của Nghị định này chậm nhất đến ngày 01/7/2026, bảo đảm cắt
giảm, đơn giản hóa TTHC theo quy định; trong đó quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền
trong các bước thực hiện trình tự, thủ tục, thời gian tối đa thực hiện trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ phải nộp...”.
6
Khoản 4 Điều 24 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-TTg: “Việc sử dụng Hệ thống điều
phối giải quyết TTHC không làm thay đổi thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết TTHC của cơ quan, đơn vị theo
quy định của pháp luật.”.
7
Khoản 9 Điều 40 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP (bổ sung tại Nghị định số 367/2025/NĐ-CP): “Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của địa phương không thực hiện tiếp nhận và giải quyết đối với các TTHC đã được cung cấp
dịch vụ công trực tuyến theo mô hình tập trung tại Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của bộ, ngành. Trong
trường hợp này, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của địa phương được kết nối, đồng bộ dữ liệu giải quyết các
TTHC từ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của bộ, ngành để tra cứu, khai thác, theo dõi, thống kê, tổng hợp,
đánh giá tình hình thực hiện TTHC tại địa phương.”.
5
định số 310/2026/NĐ-CP); hoàn thành tái cấu trúc quy trình trong thời hạn 15 ngày kể
từ thời điểm dữ liệu được công bố
8
.
4. Bảo đảm quyền lựa chọn của người dân, doanh nghiệp: duy trì đồng thời phương
thức nộp hồ sơ trực tuyến (Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia
VNeID), nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa và qua dịch vụ bưu chính công ích với giá
trị pháp lý như nhau; việc áp dụng các chính sách khuyến khích công dân số không làm
hạn chế quyền lựa chọn phương thức thực hiện TTHC theo quy định.
Phần III. HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THỰC HIỆN TÁI CẤU TRÚC QUY
TRÌNH, TÁI SỬ DỤNG DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI ĐÃ SỐ HÓA ĐỂ CẮT GIẢM GIẤY
TỜ CHO NGƯỜI DÂN, CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Trên cơ sở tổng hợp quy định tại Quyết định số 29/2026/QĐ-TTg, Nghị định số
45/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 310/2026/NĐ-CP), Thông tư số
01/2023/TT-VPCP và hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp, việc tái cấu
trúc quy trình, tái sử dụng dữ liệu đất đai đã số hóa để cắt giảm giấy tờ, cung cấp DVCTT
nên được thực hiện tuần tự theo 07 bước; địa phương nghiên cứu, vận dụng phù hợp với
điều kiện thực tế của địa phương
9
:
Bước 1. Xác lập, hoàn thiện cơ sở pháp lý về trình tự, TTHC đất đai tại địa phương
1.1. Mục đích, yêu cầu
Xác định rõ “đầu vào” của việc tái cấu trúc là bộ TTHC về đất đai đang có hiệu
lực áp dụng tại địa phương theo phân cấp; bảo đảm mỗi TTHC đưa vào tái cấu trúc đều
có căn cứ pháp lý đầy đủ về trình tự, thành phần hồ sơ, thời hạn, mẫu thực hiện thủ tục
và đã được công bố, công khai theo quy định về kiểm soát TTHC.
1.2. Nội dung công việc
a) Rà soát, hoàn thiện quy định trình tự, TTHC về đất đai do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành theo khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP; trường hợp địa
phương đang áp dụng trình tự, TTHC theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực hoặc quyết định trình tự, TTHC đối với từng trường hợp
cụ thể thì rà soát để chuẩn hóa thành quy định áp dụng thống nhất trên địa bàn;
b) Ban hành quyết định công bố TTHC, danh mục TTHC về đất đai thuộc thẩm
quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp xã; công bố danh mục TTHC thực hiện không phụ
thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh theo Điều 3 Thông tư số
03/2025/TT-VPCP; cập nhật, công khai đầy đủ nội dung TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về TTHC;
8
Điểm đ khoản 2 Điều 21 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-TTg: “...trường hợp dữ liệu từ
các cơ sở dữ liệu đã được công bố, chia sẻ và sẵn sàng khai thác để thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ TTHC
thì phải hoàn thành việc tái cấu trúc quy trình trong thời hạn 15 ngày kể từ thời điểm dữ liệu được công bố, trừ
trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác”. Nội dung này thống nhất với điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP.
9
Nội dung cụ thể của từng TTHC (tên gọi, trình tự, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết, mẫu thực hiện thủ tục)
khi nghiên cứu, áp dụng hướng dẫn này thực hiện theo quy định trình tự, TTHC về đất đai do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ban hành và quyết định công bố TTHC của địa phương.
6
c) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết
từng TTHC theo Điều 4 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP, trong đó xác định rõ từng bước,
cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian của từng bước theo nguyên tắc “rõ người,
rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”.
1.3. Kết quả của bước
Quy định trình tự, TTHC về đất đai của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quyết định công
bố TTHC, danh mục TTHC; quyết định phê duyệt quy trình nội bộ của từng TTHC.
Bước 2. Rà soát, đánh giá hiện trạng quy trình giải quyết từng TTHC
2.1. Mục đích, yêu cầu
Nhận diện đầy đủ hiện trạng của từng TTHC (các bước, chủ thể, thành phần hồ sơ,
thời gian, điểm nghẽn) làm cơ sở xác định nội dung có thể cắt giảm, tự động hóa, liên
thông điện tử khi tái sử dụng dữ liệu; việc rà soát thực hiện theo Điều 16 Thông tư số
01/2023/TT-VPCP và phương pháp tại Phụ lục Công văn số 3695/BTP-KSTT của Bộ
Tư pháp; cách thức lập sơ đồ quy trình đối với TTHC đơn lẻ và nhóm TTHC liên thông
thực hiện theo hướng dẫn, ví dụ minh họa tại mục 1 phần II Phụ lục Công văn số
3695/BTP-KSTT (kế thừa hướng dẫn tại Công văn số 4695/VPCP-KSTT ngày
28/5/2025 của Văn phòng Chính phủ).
2.2. Nội dung công việc
a) Lập sơ đồ tổng thể quy trình hiện hành của từng TTHC đơn lẻ (từ khi nộp hồ sơ
đến khi trả kết quả) và của nhóm TTHC liên thông (đăng ký đất đai - xác định nghĩa vụ
tài chính - công chứng - thuế), xác định rõ trách nhiệm, nội dung công việc của từng chủ
thể tham gia (Trung tâm Phục vụ hành chính công, Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi
nhánh, cơ quan thuế, Ủy ban nhân dân cấp xã...);
b) Lập danh mục đầy đủ thành phần hồ sơ của từng TTHC theo quy định trình tự,
TTHC do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành; thống kê thời hạn giải quyết theo quy
định và thời gian thực tế của từng bước; thống kê số lượng hồ sơ phát sinh trung bình
01-02 năm gần nhất để đánh giá tần suất, hiệu quả và yêu cầu hiệu năng của hệ thống;
c) Phân tích từng bước theo 04 tiêu chí tái cấu trúc: khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu
và số hóa hồ sơ; khả năng liên thông điện tử giữa các cơ quan; hiệu quả; hiệu năng đáp
ứng của hệ thống; xác định các bước có thể tự động hóa, tinh gọn, ghép hoặc loại bỏ.
2.3. Kết quả của bước
Hồ sơ rà soát của từng TTHC gồm sơ đồ quy trình hiện hành và Bảng rà soát, đánh
giá hiện trạng theo Biểu số 01 kèm theo Phụ lục này.
Bước 3. Đối khớp thành phần hồ sơ với các cơ sở dữ liệu, phân loại và lựa
chọn danh mục TTHC cung cấp dịch vụ công trực tuyến
3.1. Mục đích, yêu cầu
Xác định chính xác thành phần hồ sơ nào được thay thế, cắt giảm bằng dữ liệu; từ
đó lựa chọn danh mục TTHC đủ điều kiện cung cấp DVCTT toàn trình hoặc một phần
theo tiêu chí mới tại Điều 21 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị
7
định số 310/2026/NĐ-CP), Điều 13 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP và Công văn số
3695/BTP-KSTT.
3.2. Nội dung công việc
a) Đối khớp từng thành phần hồ sơ với các CSDL đã được cơ quan chủ quản công
bố, kết nối, chia sẻ: thông tin về người sử dụng đất khai thác từ CSDL quốc gia về dân
cư; thông tin về thửa đất, Giấy chứng nhận đã cấp khai thác từ CSDL quốc gia về đất
đai (điểm mới: thông tin trên CSDL quốc gia về đất đai được sử dụng thay thế Giấy
chứng nhận, giai đoạn đầu áp dụng đối với đất ở); thông tin về hôn nhân, hộ tịch khai
thác từ CSDL hộ tịch điện tử; thông tin về doanh nghiệp khai thác từ CSDL quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp; thông tin về nghĩa vụ tài chính khai thác từ CSDL của ngành
Thuế; kết quả đối khớp lập theo Biểu số 02 kèm theo Phụ lục này;
b) Phân loại thành phần hồ sơ sau đối khớp thành 03 nhóm: Nhóm 1 - cắt giảm
hoàn toàn (dữ liệu đầy đủ, chính xác, có giá trị pháp lý; hệ thống tự động khai thác,
không yêu cầu nộp lại); Nhóm 2 - cắt giảm có điều kiện (dữ liệu có nhưng chưa đầy đủ,
cần đối chiếu, xác thực; chỉ yêu cầu bổ sung phần thiếu hoặc xác nhận trên biểu mẫu
điện tử tương tác); Nhóm 3 - giữ nguyên (chưa có dữ liệu hoặc dữ liệu chưa đủ giá trị
pháp lý để thay thế, ví dụ mảnh trích đo bản đồ địa chính khi có nhu cầu đo đạc lại);
c) Đánh giá mức độ “đúng - đủ - sạch - sống” của dữ liệu đất đai đối với địa bàn,
nhóm thửa đất áp dụng; đánh giá mức độ sẵn sàng kết nối, chia sẻ qua nền tảng điều
phối, chia sẻ dữ liệu và hiệu năng hệ thống;
d) Trên cơ sở kết quả đối khớp, phân loại, lựa chọn và lập danh mục TTHC cung
cấp DVCTT toàn trình (trường hợp toàn bộ quá trình từ nộp hồ sơ, giải quyết đến trả kết
quả thực hiện được trên môi trường điện tử) và danh mục TTHC cung cấp DVCTT một
phần (trường hợp còn khâu phải thực hiện trực tiếp hoặc dữ liệu chưa đáp ứng), theo
Biểu số 03 kèm theo Phụ lục này; ưu tiên các thủ tục đăng ký biến động đất đai, cấp đổi
Giấy chứng nhận và các thủ tục có tần suất thực hiện lớn.
3.3. Kết quả của bước
Ma trận đối khớp thành phần hồ sơ với CSDL (Biểu số 02); danh mục TTHC đăng
ký cung cấp DVCTT toàn trình, một phần (Biểu số 03) trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt và gửi về Cục Quản lý đất đai.
Bước 4. Xây dựng phương án tái cấu trúc quy trình và thiết kế quy trình điện
tử, biểu mẫu điện tử tương tác
4.1. Mục đích, yêu cầu
Chuyển quy trình đã rà soát thành phương án tái cấu trúc và quy trình điện tử vận
hành được trên hệ thống, theo trình tự tại khoản 2 Điều 21 Quy chế ban hành kèm theo
Quyết định số 29/2026/QĐ-TTg và Điều 22 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 310/2026/NĐ-CP).
4.2. Nội dung công việc
a) Xây dựng phương án tái cấu trúc đối với từng TTHC, thể hiện tối thiểu: các
thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế bằng dữ liệu; các bước được tự động hóa, liên
8
thông điện tử; thời hạn giải quyết sau tái cấu trúc; số lần người dân phải đến trực tiếp;
sơ đồ quy trình điện tử sau tái cấu trúc;
b) Thiết kế biểu mẫu điện tử tương tác (eForm) theo hướng tự động điền, xác nhận
thông tin từ các CSDL, cắt giảm tối đa trường thông tin người dân phải khai; người dân
đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc VNeID bằng tài khoản định danh điện tử
mức độ 2 thì không phải ký số biểu mẫu điện tử tương tác, trừ trường hợp pháp luật
chuyên ngành có quy định khác
10
; đối với trường hợp pháp luật yêu cầu ký số, hướng
dẫn người dân sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng trên ứng dụng
VNeID theo Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP;
c) Tích hợp thanh toán trực tuyến đối với TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính; cấu
hình chính sách miễn, giảm phí, lệ phí đối với công dân số theo Phụ lục II, Phụ lục
III Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP thành lớp tham số theo thời hạn hiệu lực của
chính sách; điều kiện miễn, giảm được xác thực tự động qua hệ thống định danh và xác
thực điện tử, không yêu cầu người dân nộp thêm giấy tờ chứng minh
11
. Lưu ý phân biệt
chính sách miễn, giảm phí, lệ phí nêu trên với giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai theo khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;
hai nội dung này phải được thể hiện tách bạch trong quy trình và biểu mẫu;
d) Thiết kế quy trình số hóa đồng thời với giải quyết TTHC: hồ sơ tiếp nhận trực
tiếp được sao chụp, bóc tách dữ liệu, ký số theo quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-
CP và Thông tư số 01/2023/TT-VPCP; kết quả giải quyết được cấp bản điện tử, ký số,
gắn mã giấy tờ, lưu vào CSDL đất đai và Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá
nhân; dữ liệu biến động được cập nhật ngay vào CSDL đất đai để duy trì trạng thái
“đúng - đủ - sạch - sống”.
4.3. Kết quả của bước
Phương án tái cấu trúc và sơ đồ quy trình điện tử của từng TTHC; thiết kế biểu
mẫu điện tử tương tác; dự thảo quyết định phê duyệt quy trình điện tử trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước 5. Tính toán chi phí tiết kiệm từ kết quả cắt giảm, đơn giản hóa
5.1. Mục đích, yêu cầu
Lượng hóa lợi ích của phương án tái cấu trúc quy trình, tái sử dụng dữ liệu bằng
chi phí tuân thủ TTHC tiết kiệm được cho người dân, doanh nghiệp trước khi tổ chức
xây dựng, cung cấp DVCTT; làm cơ sở thuyết minh, phê duyệt phương án, đánh giá
hiệu quả và tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ đạo các cấp theo
Kế hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA. Việc tính toán thực hiện theo hướng dẫn tại Điều
10
Điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 310/2026/NĐ-CP): “Tổ
chức, cá nhân đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) bằng tài khoản
định danh điện tử mức độ 02 đề nghị giải quyết TTHC thì không phải thực hiện ký số biểu mẫu điện tử tương tác,
trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.”.
11
Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2026 đến hết ngày 28/02/2027. Việc miễn,
giảm phí, lệ phí đối với công dân số (trong đó có phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đối với một số thủ tục
đăng ký đất đai tại Phụ lục II và giảm 10% lệ phí trước bạ nhà, đất tại Phụ lục III của Nghị quyết) là chính sách
khuyến khích có thời hạn, độc lập với quy định về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai theo pháp luật đất đai.
9
18 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP, cách thức tính chi phí tuân thủ TTHC tại Thông tư
số 02/2017/TT-VPCP và phương pháp, ví dụ minh họa tại mục 3 phần II Phụ lục Công
văn số 3695/BTP-KSTT của Bộ Tư pháp (kế thừa hướng dẫn tại Công văn số
4695/VPCP-KSTT ngày 28/5/2025 của Văn phòng Chính phủ).
5.2. Nội dung công việc
a) Trên cơ sở phương án tái cấu trúc quy trình đã xây dựng tại Bước 4, xác định
chi phí tuân thủ của từng TTHC trước và sau tái cấu trúc, gồm: chi phí chuẩn bị thành
phần hồ sơ (bản sao, chứng thực, phí khai thác thông tin) được cắt giảm do thay thế bằng
dữ liệu; chi phí thời gian kê khai do biểu mẫu điện tử tương tác tự động điền; chi phí đi
lại, chờ đợi do giảm số lần đến trực tiếp và do thực hiện không phụ thuộc vào địa giới
hành chính; phí, lệ phí được miễn, giảm (nếu có);
b) Chi phí tiết kiệm của từng TTHC được tính bằng chênh lệch giữa tổng chi phí
tuân thủ trước và sau tái cấu trúc, nhân với số lượng hồ sơ phát sinh trung bình hằng năm
(theo số liệu thống kê tại Bước 2); tổng hợp kết quả vào cột “Chi phí tiết kiệm ước tính”
tại Biểu số 03 kèm theo Phụ lục này để trình phê duyệt cùng phương án tái cấu trúc;
c) Sau 06 tháng vận hành chính thức, rà soát, cập nhật lại kết quả tính toán trên cơ
sở số liệu hồ sơ thực tế để bảo đảm phản ánh đúng hiệu quả cắt giảm, đơn giản hóa.
5.3. Kết quả của bước
Bảng tính toán chi phí tuân thủ TTHC trước - sau tái cấu trúc và chi phí tiết kiệm
của từng TTHC; số liệu tổng hợp tại cột “Chi phí tiết kiệm ước tính” của Biểu số 03.
Bước 6. Cấu hình, kiểm thử, tích hợp, công bố và cung cấp dịch vụ công trực tuyến
6.1. Mục đích, yêu cầu
Đưa quy trình điện tử đã phê duyệt vào vận hành trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC ngành Nông nghiệp và Môi trường và Cổng Dịch vụ công quốc gia, bảo đảm hoàn
thành tái cấu trúc trong thời hạn 15 ngày kể từ thời điểm dữ liệu được công bố theo
điểm đ khoản 2 Điều 21 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-TTg.
6.2. Nội dung công việc
a) Gửi hồ sơ quy trình (quy định trình tự, TTHC; quy trình nội bộ; phương án tái
cấu trúc; sơ đồ quy trình điện tử; thiết kế biểu mẫu điện tử tương tác) về Bộ Nông nghiệp
và Môi trường (qua Cục Quản lý đất đai) để phối hợp cấu hình trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC ngành Nông nghiệp và Môi trường theo đúng quy trình do địa phương
ban hành;
b) Phối hợp thử nghiệm, kiểm thử DVCTT theo quy định tại Điều 22 Quy chế
ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-TTg (kiểm thử với vai trò của đối
tượng thực hiện; gửi kết quả kiểm thử trên hệ thống quản trị của Cổng Dịch vụ công
quốc gia); khắc phục, hoàn thiện đối với các nội dung chưa đạt trước khi công khai
chính thức;
c) Công bố, công khai quy trình đã tái cấu trúc trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
TTHC và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC theo quy định tại Điều 22 Nghị định số
45/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 310/2026/NĐ-CP); cập nhật danh
10
mục TTHC đủ điều kiện tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong
phạm vi toàn quốc khi đáp ứng yêu cầu về số hóa hồ sơ, xác thực điện tử, liên thông,
chia sẻ dữ liệu
12
;
d) Tổ chức tập huấn cho cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công, Văn phòng
Đăng ký đất đai và Chi nhánh về quy trình mới, sử dụng biểu mẫu theo Thông tư số
03/2025/TT-VPCP; truyền thông, hướng dẫn người dân sử dụng tài khoản định danh
điện tử mức độ 2, VNeID và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
6.3. Kết quả của bước
DVCTT của từng TTHC được cung cấp chính thức trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia; quyết định công bố quy trình sau tái cấu trúc; biên bản/kết quả kiểm thử.
Bước 7. Tổ chức vận hành, giám sát, hoàn thiện dữ liệu và báo cáo
7.1. Nội dung công việc
a) Vận hành đồng thời phương thức trực tuyến và trực tiếp, bảo đảm quyền lựa
chọn của người dân; theo dõi, giám sát chất lượng, tiến độ giải quyết hồ sơ bằng các
biểu mẫu, công cụ theo Thông tư số 03/2025/TT-VPCP; đánh giá mức độ hài lòng của
người dân, doanh nghiệp;
b) Gắn việc giải quyết TTHC với nhiệm vụ hoàn thiện CSDL đất đai theo Kế hoạch
số 2959/KH-BNNMT-BCA: mọi biến động được cập nhật kịp thời vào hồ sơ địa chính,
CSDL đất đai và đồng bộ về CSDL quốc gia về đất đai theo thời gian thực; mở rộng dần
địa bàn, nhóm thửa đất, danh mục TTHC áp dụng DVCTT toàn trình theo mức độ hoàn
thiện của dữ liệu;
c) Định kỳ hằng tháng, hằng quý, tổng hợp kết quả thực hiện vào nội dung báo cáo
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Quản lý đất
đai) theo quy định tại mục 3 Phần IV Kế hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA, trong đó
nêu rõ: số TTHC đã tái cấu trúc, số TTHC cung cấp DVCTT toàn trình/một phần, tỷ lệ
hồ sơ trực tuyến, tỷ lệ thành phần hồ sơ cắt giảm, chi phí tiết kiệm cho người dân, doanh
nghiệp theo kết quả tính toán tại Bước 5, thời gian giải quyết trung bình, khó khăn,
vướng mắc và đề xuất, kiến nghị.
12
Khoản 4 Điều 14 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP (bổ sung tại Nghị định số 309/2026/NĐ-CP): “Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã tiếp nhận TTHC không phụ thuộc vào
địa giới hành chính trong phạm vi toàn quốc đối với những TTHC quy định tại khoản 2 Điều này đáp ứng yêu cầu
quy định về số hóa hồ sơ, xác thực điện tử và liên thông, chia sẻ dữ liệu theo danh mục do cơ quan có thẩm quyền
công bố.”.
11
Biểu số 01
BẢNG RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT
TTHC
(Lập riêng cho từng TTHC theo quyết định công bố của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
TT
Tên bước/nội dung
công việc hiện hành
Cơ quan chủ trì/phối
hợp thực hiện
Thời gian thực
hiện
Thành phần hồ
sơ liên quan tại
bước
Đề xuất (tự động
hóa/tinh gọn/liên
thông/giữ
nguyên)
1
Ví dụ: Tiếp nhận hồ sơ,
kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ
Trung tâm
PVHCC/VPĐKĐĐ
0,5 ngày
Đơn đăng ký;
GCN đã cấp
Tự động khai thác
GCN từ CSDL đất
đai
...
Biểu số 02
MA TRẬN ĐỐI KHỚP THÀNH PHẦN HỒ SƠ VỚI CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU
TT
Thành phần hồ sơ theo
quy định của UBND
cấp tỉnh
Trường thông tin
thay thế được bằng
dữ liệu
CSDL
nguồn/trạng thái
công bố, kết nối
Phân loại
(Nhóm 1/2/3)
Căn cứ pháp lý
1
Ví dụ: Giấy chứng nhận
đã cấp
Số phát hành, số vào
sổ, thông tin thửa đất,
tài sản
CSDL quốc gia về
đất đai/đã công bố
Nhóm 1
Khoản 7 Điều 4
NQ
66.7/2025/NQ-
CP
2
Ví dụ: Bản sao Căn cước
Họ tên, số định danh
cá nhân, nơi thường
trú
CSDL quốc gia về
dân cư/đã kết nối
Nhóm 1
Khoản 1 Điều 4
NQ
66.7/2025/NQ-
CP
...
Biểu số 03
DANH MỤC TTHC ĐĂNG KÝ CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
TT
Tên TTHC (theo quyết
định công bố của UBND
cấp tỉnh)
Mức độ cung
cấp (toàn
trình/một
phần)
Thành phần hồ
sơ cắt giảm,
thay thế bằng
dữ liệu
Thời hạn giải
quyết sau tái
cấu trúc
Chi phí tiết
kiệm ước
tính
Thời điểm dự
kiến cung cấp
1
...
Ghi chú: Các biểu được lập bằng tệp điện tử, gửi kèm bản ký số về Cục Quản lý đất đai qua Trục liên
thông văn bản và thư điện tử của đầu mối phối hợp. Chi phí tiết kiệm tại Biểu số 03 tính theo hướng dẫn tại
Điều 18 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP và Thông tư số 02/2017/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 4293/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ của Cục Quản lý đất đai về việc cập nhật hướng dẫn tái cấu trúc quy trình, tái sử dụng dữ liệu đất đai đã số hóa để cắt giảm giấy tờ cho người dân

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 4293/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Công văn 4293/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×