- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10838-1:2015 ISO 11660-1:2008 Cần trục - Lối vào, rào chắn và giới hạn - Phần 1: Quy định chung
| Số hiệu: | TCVN 10838-1:2015 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
19/08/2015 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 10838-1:2015
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10838-1:2015
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10838-1:2015
ISO 11660-1:2008
CẦN TRỤC - LỐI VÀO, RÀO CHẮN VÀ GIỚI HẠN -
PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Cranes - Access, guards and restraints - Part 1: General
Lời nói đầu
TCVN 10838-1:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 11660-1:2008
TCVN 10838-1:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10838 (ISO 11660), Cần trục - Lối vào, rào chắn và giới hạn gồm các phần sau:
TCVN 10838-1:2015 (ISO 11660-1:2008) Phần 1: Quy định chung;
TCVN 10838-2:2015 (ISO 11660-2:1994) Phần 2: Cần trục tự hành;
TCVN 10838-3:2015 (ISO 11660-3:2008) Phần 3: Cần trục tháp;
TCVN 10838-4:2015 (ISO 11660-4:2012) Phần 4: Cần trục kiểu cần;
TCVN 10838-5:2015 (ISO 11660-5:2001) Phần 5: Cầu trục và cổng trục.
CẦN TRỤC - LỐI VÀO, RÀO CHẮN VÀ GIỚI HẠN -
PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Cranes - Access, guards and restraints - Part 1: General
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung về lối vào trạm điều khiển và các khu vực khác của các cần trục đã quy định trong TCVN 8242-1 (ISO -4306-1) trong quá trình vận hành thông thường, bảo trì, kiểm tra, lắp đặt, tháo dỡ và trong trường hợp khẩn cấp. Tiêu chuẩn cũng đề cập đến rào chắn và các giới hạn nói chung, liên quan đến việc bảo vệ người ở trên hoặc lân cận cần trục đối với các bộ phận chuyển động, các đối tượng có thể rơi hoặc các bộ phận hoạt động
Các yêu cầu riêng liên quan đến lối vào, rào chắn và các giới hạn đối với các loại cần trục và thiết bị nâng khác nhau được quy định trong TCVN 10838-2 (ISO 11660-2), TCVN 10838-3 (ISO 11660-3) và TCVN 10838-5 (ISO 11660-5).
Trong một số trường hợp, các yêu cầu riêng có thể không tương thích với các yêu cầu chung. Có thể cho phép kích thước khác nhau nếu đạt được mức độ bảo vệ tương đương.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8242-1 (ISO 4306-1), Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Quy định chung.
IEC 60204-32, Safety of machinery - Electrical equipment of machines - Part 32: Requirements for hoisting machines (An toàn máy - Thiết bị điện của máy - Phần 32: Yêu cầu đối với máy nâng).
3 Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 8242-1 (ISO 4306-1) và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1.1
Thang thanh ngang (rung ladder)
Phương tiện gồm các tay vịn bên và các thanh ngang có thể chứa cả hai chân được sử dụng làm lối vào khi góc nghiêng so với mặt phẳng ngang lớn hơn 75 °.
3.1.2
Thang bậc (stepped ladder)
Phương tiện gồm các tay vịn bên và các bậc có thể chứa cả hai chân được sử dụng để làm lối vào khi góc nghiêng so với mặt phẳng ngang lớn hơn 60 °.
3.1.3
Cầu thang (stair)
Phương tiện sử dụng làm lối vào khi góc nghiêng so với mặt phẳng ngang không lớn hơn 50°
3.1.4
Đoạn dốc (ramp)
Mặt phẳng nghiêng so với mặt phẳng ngang không lớn hơn 20 ° và không có các bậc.
3.1.5
Lối đi (walkway)
Một phần của hệ thống lối vào, với mặt sàn cơ bản là ngang, cho phép đi bộ hoặc trườn bò giữa các vị trí trên cần trục.
3.1.6
Sàn nghỉ (rest platform)
Khu vực cố định để người nghỉ ở khoảng giữa các đoạn thang hoặc cầu thang.
3.1.7
Sàn thao tác (platform)
Bề mặt nằm ngang để đỡ người tham gia công việc vận hành, bảo trì, kiểm tra hoặc sửa chữa.
3.1.8
Tay vịn (handrall)
Thiết bị cung cấp chỗ tựa tay liên tục giữa hai vị trí.
3.1.9
Tay nắm (handhold)
Phương tiện cung cấp chỗ tựa để đặt một tay.
3.1.10
Tấm chắn chân (toeboard)
Tấm phẳng thẳng đứng lắp xung quanh sàn giữ lại các vật bị rơi.
3.1.11
Tấm đỡ chân (foothold)
Phương tiện cung cấp chỗ tựa cho một hoặc hai chân.
3.1.12
Cửa chui (manhole)
Cửa cho phép người lọt qua và phải được trang bị nắp đậy.
3.1.13
Cửa sập (hatch)
Cửa cho phép người lọt qua và phải được trang bị cửa bản lề.
3.1.14
Hệ thống lối vào dẫn động bằng máy (powered access system)
Phương tiện dùng làm lối vào với nguồn dẫn động bằng máy và chỉ được sử dụng bởi người vận hành cần trục.
3.1.15
Thiết bị bảo vệ cá nhân (personal protective equipment)
Mọi thiết bị hoặc phương tiện được thiết kế để cá nhân mang hoặc giữ để bảo vệ chống lại một hay nhiều nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe và an toàn.
3.2 Ký hiệu
| a | khoảng sải chân |
| b | đầu cuối của thanh thang ngang |
| c | chiều dài tự do đối với khe hở tay |
| d | khoảng cách giữa đường tâm của thanh thang ngang và mặt phẳng đứng |
| e | khoảng cách giữa thang và vật cản phía sau |
| f | khoảng cách giữa trục thang và vật cản bên cạnh |
| g | khe hở giữa các phần từ không liên tục |
| h | chiều cao bước |
| i | khoảng cách giữa các thanh ngang |
| k | kích thước thanh ngang |
| m | chiều rộng bậc thang |
| n | đường kính/chiều rộng tay vịn/tay nắm |
| p | chiều sâu bậc thang |
| q | khoảng thông thủy nắm tay |
| r | khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa phần dưới của tay vịn/tay nắm và sàn/tấm đỡ chân |
| s | khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa phần trên của tay vịn/tay nắm và mặt sàn thao tác/sàn nghỉ phía trên thang/cầu thang |
| t | khe hở giữa cạnh của tay vịn/tay nắm dọc thang và cạnh của thang ngang/cạnh bên của thang |
| u | khoảng cách giữa các tay vịn/tay nắm song song mà người phải lọt qua được |
| v | khoảng cách giữa mặt sàn/bậc thang và tay vịn/lan can |
| v 1 | khe hở giữa đỉnh của tấm chắn chân và phía dưới chấn song trung gian của lan can |
| v 2 | khe hở giữa phía trên chấn song trung gian của lan can bảo vệ và đáy tay vịn lan can |
| w | khoảng cách giữa mặt sản và đỉnh tấm chắn chân |
| y | khe hở giữa mặt sàn và đáy tấm chắn chân |
| z | khoảng cách giữa thang thanh ngang và tay vịn/tay nắm |
4 Lối vào
4.1 Phân loại lối vào
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các trường hợp sau:
a) Lối vào kiểu 1: lối vào được thiết kế để sử dụng không kèm thiết bị bảo vệ cá nhân;
b) Lối vào kiểu 2: lối vào mà một số đặc tính của lối vào kiểu 1 không được cung cấp; lối vào kiểu 2 có thể yêu cầu cho sử dụng kèm theo thiết bị bảo vệ cá nhân.
4.2 Lựa chọn lối vào
4.2.1 Lựa chọn các phương tiện cho lối vào
Lối vào các trạm điều khiển, phòng máy hoặc các phần của cần trục có yêu cầu kiểm tra hoặc bảo trì định kỳ phải trang bị các phương tiện như bậc thang, cầu thang, thang, ván cầu, sàn nghỉ và sàn thao tác kết hợp với tay vịn, tay nắm và các phụ kiện cần thiết khác.
Hệ thống phải cho phép đến được cabin và lối đi một cách an toàn.
Đối với các cần trục thường xuyên lắp dựng và tháo dỡ, phải trang bị các phương tiện dùng làm lối vào cần thiết cho các hoạt động này. Thiết kế của chúng phải cho phép thực hiện các công việc yêu cầu.
Đối với các cần trục cao, có thể sẽ là thuận lợi khi có các lối vào dẫn động bằng máy để đến cabin. Nếu có trang bị hệ thống lối vào này thì cần trục phải được thiết kế để tiếp nhận nó. Trong trường hợp này, các phương tiện dùng làm lối vào bổ sung kiểu 2 cũng phải được trang bị.
Các nhà sản xuất phải chú ý các vấn đề sau đây khi xác định các phương tiện dùng làm lối vào phải trang bị:
a) tần suất sử dụng;
b) thiết bị và dụng cụ mang theo;
c) khoảng cách theo phương thẳng đứng cần bảo vệ,
d) đặc tính sử dụng, ví dụ cho việc bảo trì, kiểm tra, lối đi.
Hình 1 mô tả phạm vi các góc đối với các phương tiện sử dụng làm lối vào khác nhau đến vị trí làm việc của chúng.
Việc trang bị phương tiện sử dụng làm lối vào nên tuân theo thứ tự ưu tiên sau đây: cầu thang, thang thanh ngang, thang bậc. Ngoài ra các phương tiện cố định (ví dụ các vòng đai bảo vệ, bảo vệ phía bên) phải ưu tiên cho phương tiện bảo vệ cá nhân.
4.2.2 Lựa chọn kiểu lối vào
Việc lựa chọn kiểu lối vào phải tuân thủ:
- đến trạm điều khiển và thiết bị khởi động: lối vào kiểu 1;
- đến nơi có chu kỳ bảo trì nhiều hơn một lần mỗi tháng: lối vào kiểu 1.
Trong các trường hợp sau đây, lối vào kiểu 2 có thể được sử dụng:
a) đến nơi có chu kỳ bảo trì ít hơn một lần mỗi tháng: trong trường hợp này, lối vào phải được thiết kế để sử dụng không kèm theo thiết bị bảo vệ cá nhân ngăn ngừa rơi từ trên cao;
b) đến nơi phục vụ lắp dựng và tháo dỡ;
CHỦ THÍCH: Về định nghĩa bảo trì, xem TCVN 10201-1:2013 (ISO 23815-1:2007), 3.2, “bảo trì định kỳ, bảo trì phòng ngừa".
4.2.3 Bảo vệ ngăn ngừa rơi từ trên cao
Bảng 1 tóm tắt các thiết bị khác nhau như quy định trong các Điều 6, Điều 7 và Điều 9, với khả năng bảo vệ tương ứng tùy theo kiểu lối vào.
CHÚ DẪN
| 1 thang thanh ngang | 4 cầu thang |
| 2 thang bậc | 5 lối đi nghiêng |
| 3 vùng cần tránh | 6 lối đi |
| 7 vùng cấm | D hướng tiếp cạn để trèo lên |
Hình 1 - Phạm vi các góc đối với các phương tiện dùng làm lối vào khác nhau đến vị trí làm việc của chúng
Bảng 1 - Bảo vệ tùy theo kiểu lối vào
| Thiết bị | Lối vào kiểu 1 | Lối vào kiểu 2 | ||
| Thiết bị bảo vệ tập thể | Thiết bị bảo vệ cá nhân | Thiết bị bảo vệ tập thể | Thiết bị bảo vệ cá nhân | |
| Cầu thang | CÓ (bảo vệ phía bên) | KHÔNG | CÓ | CÓ |
| Thang bậc | CÓ (bảo vệ phía bên) | KHÔNG | CÓ (bảo vệ phía bên) | KHÔNG |
| Thang thanh ngang (chân được giữ chắc) | CÓ (vòng đai bảo vệ) | KHÔNG | CÓ (vòng đai bảo vệ ) | CÓ |
| Lối đi | CÓ (bảo vệ phía bên) | KHÔNG | CÓ (bảo vệ phía bên) | CÓ |
5 Yêu cầu chung
5.1 Ở mỗi lối vào phải cung cấp bộ phận hỗ trợ đồng thời ba điểm (hai tay và một chân hoặc hai chân và một tay).
5.2 Khi thân máy cần di chuyển ngang từ thanh ngang của thang đến bề mặt tựa khác, khoảng cách giữa bậc thang hoặc thanh ngang và cạnh gần nhất của bề mặt tựa phải nằm trong hình cầu bán kính lớn nhất 0,3 m (xem Hình 2).
CHÚ DẪN
1 bề mặt đỡ
R bán kính hình cầu
Hình 2 - Khoảng cách giữa thanh ngang hoặc bậc thang và cạnh gần nhất của bề mặt đỡ
5.3 Phương tiện sử dụng làm lối vào, khu vực dành cho đi bộ và đứng phải:
a) có (các) vị trí làm việc dự định, ví dụ trên sàn thao tác ở cần kiểu bản lề phải có vị trí xác định ở trên cần để đi tới;
b) chú ý đến số người và các đối tượng hiện có, như các dụng cụ và phụ tùng thay thế;
c) có cấu tạo bằng các vật liệu được quy định như phải là vật liệu chống cháy với bề mặt chống trượt (xem Phụ lục A) không đọng nước.
5.4 Mỗi trạm điều khiển phải có ít nhất một lối thoát hiểm trên các phương tiện sử dụng làm lối ra cố định. Một phương tiện khác về lối ra phải được cung cấp khi các phương tiện sử dụng làm lối ra cố định không thể có được từ tất cả các sàn thao tác của trạm điều khiển hoặc của cần trục.
5.5 Mỗi lỗ hổng trên sàn của ván cầu, lối đi nghiêng, sàn nghỉ hoặc sàn thao tác nằm phía trên khu vực có người phải:
a) không cho phép quả cầu 20 mm lọt qua;
b) có chiều rộng lớn nhất 12 mm khi chiều dải bằng hoặc lớn hơn 200 mm.
5.6 Các điểm tựa tay phải có bề mặt nhẵn. Các cạnh phải về tròn (với bán kính nhỏ nhất 2 mm) hoặc vát góc với cạnh vát nhỏ nhất (2 x 2) mm.
Các đầu cuối thanh ngang để giữ tay hoặc chân phải được lắp đặt tại các điểm cuối của tay vịn và tay nắm.
5.7 Khi lối vào được dự định thông qua thang di động, phải lắp đặt các phương tiện thường trực để ngăn chặn đầu thang di chuyển.
Các thang này phải đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này đối với thang.
5.8 Khi phương tiện sử dụng làm lối vào được lắp giữa các bộ phận chuyển động của kết cấu cần trục, các nguy cơ bị kẹt, ép, rơi phải được đề cập theo trình tự ưu tiên sau: khóa liên động, khóa, thông tin/đánh dấu.
6 Cầu thang và thang bậc
6.1 Các bậc thang phải lả loại không trượt và cạnh ngoài (mũi bậc thang) phải không có cạnh sắc.
6.2 Kết cấu bậc thang phải tích tụ bụi ít nhất và hỗ trợ việc làm sạch bụi và mảnh vụn ở đế giày khi thích hợp.
6.3 Các bậc thang không bị biến dạng dư khi
a) Chịu lực 2 000 N tác động thông qua đĩa có đường kính 125 mm đặt ở vị trí bất kỳ trên bề mặt, và
b) Chịu lực 4 500 N phân bố đều trên diện tích 1 m 2 .
6.4 Bậc thang kiểu 1 phải được lắp với tay vịn và các chấn song trung gian (xem Điều 10 và Bảng 7) trên cả hai phía.
Nếu khoảng cách giữa các bậc thang và các bề mặt nối tiếp nhỏ hơn 0,2 m thì cho phép bỏ qua các chấn song trung gian.
Tất cả các thang bậc phải được trang bị tay vịn và tay nắm trên cả hai phía (xem Điều 10).
Các bậc thang phải bố trí đều đặn. Khoảng cách từ mặt sàn và bậc thang đầu tiên phải giống như chiều cao các bậc thang hoặc thanh ngang, nhưng có thể thay đổi để thích hợp với di chuyển giữa sàn và bậc thang hoặc để lắp đặt các bộ phận đã tiêu chuẩn hóa.
Các cầu thang và thang bậc phải có kích thước phù hợp với Hình 3, Bảng 2 và Bảng 3.
CHÚ DẪN
| a khoảng sải chân | m chiều rộng bậc thang |
| h chiều cao bước | p chiều sâu bậc thang |
Hình 3 - Các thông số kích thước của bậc thang và thang bậc
Bảng 2 - Kích thước đối với cầu thang
Kích thước tính bằng mét
| Thông số a | Lối vào kiểu 1 | Lối vào kiểu 2 | ||
| Nhỏ nhất | Lớn nhất | Nhỏ nhất | Lớn nhất | |
| Chiều rộng bậc thang, m | 0,45 | - | 0,32 | - |
| Chiều cao bước, h b | 0,18 | 0,25 | 0,18 | 0,25 |
| Chiều sâu bậc thang, p | 0,24 | - | 0,2 | - |
| Khoảng sải chân, a b,c | 0,15 | 0,27 | 0,15 | 0,27 |
| Chiều cao giữa mặt sàn và bậc thang | - | 0,6 | - | 0,7 |
| a Xem Hình 3. b Có thể áp dụng công thức sau: 0,6 m < (2h + a) < 0,66 m. Giá trị đề nghị (2h + a) = 0,63 m. c Khoảng sải chân còn được gọi là sải bước. | ||||
Bảng 3 - Kích thước đối với thang bậc
Kích thước tính bằng mét
| Thông số a | Lối vào kiểu 1 | Lối vào kiểu 2 | ||
| Nhỏ nhất | Lớn nhất | Nhỏ nhất | Lớn nhất | |
| Chiều rộng bậc thang, m | 0,45 | - | 0,32 | - |
| Chiều cao bước, h b | 0,23 | 0,3 | 0,23 | 0,3 |
| Khoảng sải chân, a b,c | 0,08 | - | 0,08 | - |
| Chiều cao giữa mặt sa và bậc thang | - | 0,6 | - | 0,7 |
| a Xem Hình 3. b Công thức trong Bảng 2 giữa h và a đối với bậc thang không áp dụng cho các thang bậc. c Khoảng sải chân còn được gọi là sải bước. | ||||
7 Thang thanh ngang và tấm đỡ chân
7.1 Thang thanh ngang
7.1.1 Các cột đứng của thang phải cho phép nắm chắc và phải không có cạnh sắc.
7.1.2 Các thanh ngang phải chịu được lực 1 200 N phân bố trên chiều dài 0,1 m đặt giữa thanh mà không bị biến dạng dư.
7.1.3 Thang thoát hiểm phải theo các yêu cầu 7.1.1 và 7.1.2.
7.1.4 Các yêu cầu sau đây áp dụng cho thang thanh ngang hoặc các bậc cố định trên một bề mặt:
a) các bậc phải bố trí đều đặn, ngoại trừ bậc thứ nhất có thể thay đổi để thích hợp cho di chuyển giữa bậc sàn và thang hoặc để lắp đặt các bộ phận đã tiêu chuẩn hóa.
b) tay nắm (xem Điều 10) phải được trang bị để đến được thang (xem Hình 4 và Bảng 7).
CHÚ DẪN
| c | chiều dài tự do đối với khe hở tay |
| n | đường kính/chiều rộng tay vịn/tay nắm |
| q | khoảng thông thủy nắm tay |
| r | khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa phần dưới của tay vịn/tay nắm và sàn/tấm đỡ chân |
| s | khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa phần trên của tay vịn/tay nắm và mặt sàn thao tác/sàn nghỉ phía trên thang/cầu thang |
| t | khe hở giữa cạnh của tay vịn/tay nắm dọc thang và cạnh của thanh ngang/cạnh bên của thang |
| u | khoảng cách giữa các tay vịn/tay nắm song song mà giữa đó người có thể lọt qua |
| z | khoảng cách giữa thang thanh ngang và tay vịn/tay nắm |
Hình 4 - Các thông số kích thước của bậc thang và thang bậc
7.1.5 Khi thang thẳng đứng được sử dụng để đến lối đi, sàn thao tác hoặc sàn nghỉ, có thể không cần trang bị tay nắm nếu một trong các điều kiện sau đây được đáp ứng:
a) hai tay vịn (xem Điều 10) được trang bị trên độ cao ít nhất 1 m từ sàn lối đi, mặt sàn thao tác hoặc sàn nghỉ;
b) các cột đứng của thang phải kéo dài ít nhất 1 m chiều cao từ mặt sàn lối đi, sàn thao tác hoặc sàn nghỉ;
c) một tay vịn và một cột đứng được trang bị đến tầm cao ít nhất 1 m từ mặt sàn lối đi, sàn thao tác hoặc sàn nghỉ.
Các thang kiểu 1 có rủi ro rơi từ độ cao trên 5 m phải được trang bị vòng đai bảo vệ (xem Điều 8).
Các thang kiểu 1 phải có sàn nghỉ ít nhất mỗi 6 m.
Các bậc thang phải được định vị hoặc trang bị các phương tiện khác để bảo vệ người rơi từ độ cao trên 6 m. Khi có thể, các bậc thang phải tách rời hoàn toàn.
Tiết diện ngang của các thanh ngang phải tròn hoặc được về tròn các cạnh.
Các kích thước của thanh ngang và thang thanh ngang phải theo Hình 5, Hình 6 và Bảng 4.
CHÚ DẪN
b đầu cuối của thanh ngang
g khe hở giữa các phần tử không liên tục
i khoảng cách giữa các thanh ngang
k kích thước thanh ngang
m chiều rộng của bậc thang
Hình 5 - Các thông số kích thước của thang thanh ngang
CHÚ DẪN
d khoảng cách giữa đường tâm của thanh ngang và mặt phẳng đứng
e khoảng cách giữa bậc thang và vật cản phía sau
f khoảng cách giữa trục bậc thang và vật cản bên cạnh
Hình 6 - Khoảng tự do xung quanh thang (thang không có đai bảo vệ)
Bảng 4 - Kích thước đối với bậc và thang thanh ngang
Kích thước tính bằng mét
| Thông số a | Lối vào kiểu 1 | Lối vào kiểu 2 | ||
| Nhỏ nhất | Lớn nhất | Nhỏ nhất | Lớn nhất | |
| Khoảng cách giữa các thanh ngang, l | 0,23 | 0,30 | 0,23 | 0,30 |
| Chiều từ sàn đến thanh ngang | - | 0,6 | - | 0,7 |
| Khoảng cách giữa đường tâm của thanh ngang và mặt phang đứng, d | 0,15 | - | 0,15 b | - |
| Kích thước thanh ngang, k c | 0,016 | 0,040 | 0,016 | 0,040 |
| Đầu cuối của thanh ngang, b | 0,02 | - | - | - |
| Chiều rộng bậc, m | 0,30 | - | 0,30 d | - |
| Khe hở giữa các cột đứng nếu chúng không liên tục, g | g ≤ 0,01 hoặc g ≥ 0,05 e | g ≤ 0,01 hoặc g ≥ 0,05 e | ||
| Khoảng cách giữa trục bậc thang và vật cản bên cạnh, f | 0,30 | - | 0,25 | - |
| Khoảng cách giữa bậc thang và vật cản phía sau, e | 0,7 | - | 0,7 | - |
| a Xem Hình 5 và Hình 6. b Có thể giảm còn 0,1 m khi các vật cản không liên tục. c Đường kính đối với tiết diện tròn hoặc đường kính vòng tròn nội tiếp với tiết diện dạng bình thường có nhiều hơn ba cạnh, hoặc chiều rộng của mặt trên bậc đối với các tiết diện khác. đ Nếu chỉ lắp một chân, xem Hình 5. e Khe hở từ 0,01 m đến 0,05 m bị cấm. | ||||
7.2 Tấm đỡ chân
Tùy theo hình dạng của tấm đỡ chân, kích thước của chúng tương tự như thanh ngang trong các thang thanh ngang hoặc như trong Hình 7; các giá trị m và d cho trong Bảng 4, còn u và z cho trong Bảng 7.
Phải trang bị các tay nắm (xem Điều 10) để đến được tấm đỡ chân (xem Hình 7 và Bảng 7).
Các tấm đỡ chân phải bố trí đều đặn. Khoảng cách giữa sàn và tấm đỡ chân đầu tiên phải giống như chiều cao bước, ngoại trừ tấm đỡ chân đầu tiên có thể thay đổi để thích hợp cho di chuyển giữa bậc sàn và thang hoặc để lắp đặt các bộ phận đã tiêu chuẩn hóa.
Kích thước tính bằng mét
CHÚ DẪN
1 tay vịn
d khoảng cách giữa đường tâm của thanh ngang và mặt phẳng đứng
mchiều rộng của bậc thang
u khoảng cách giữa các tay vịn/tay nắm song song mà giữa đó người có thể lọt qua
z khoảng cách giữa thang thanh ngang và tay vịn/tay nắm
Hình 7 - Kích thước đối với tấm đỡ chân
8 Vòng đai bảo vệ
8.1 Vòng đai bảo vệ được yêu cầu đối với các thang có rủi ro rơi từ độ cao trên 5 m, ngoại trừ khi thang đặt bên trong một kết cấu có tính bảo vệ tương đương. Bảo vệ tương đương đạt được khi đảm bảo hai điều kiện sau:
a) một hình cầu đường kính 0,6 m không thể lọt ngang qua kết cấu thẳng đứng;
b) không gian tự do phía trong kết cấu là tương đương với không gian khi dùng vòng đai bảo vệ (xem ví dụ trên Hình 8).
Kích thước vòng đai bảo vệ phải theo quy định trong Bảng 5.
Các vòng đai phải được liên kết bởi ba hoặc năm thanh dọc phân bố đều quanh vòng đai. Trong mọi trường hợp, các thanh này phải được cố định tại vị trí đối diện theo phương hướng kính với đường tâm của thang.
Độ bền của các vòng đai bảo vệ được giữ bởi các thanh dọc phải cho phép chịu lực thẳng đứng 1 000 N, phân bổ trên chiều dài 0,1 m tại vị trí bất kỳ trên vòng đai mà không bị biến dạng vĩnh viễn.
Khi sàn thao tác có chiều rộng nhỏ hơn hoặc bằng 1 m (đo theo phương vuông góc với thang) thì khoảng cách giữa vòng đai thấp nhất và tay vịn (lan can) phải được giảm để ngăn chặn người rơi qua.
CHÚ THÍCH: Điều này có thể đạt được bằng cách liên kết vòng đai bảo vệ với tay vịn hoặc cách bảo vệ tương đương (xem Hình 9).
CHÚ DẪN
1 đường kính trong = kích thước vòng đai
Hình 8 - Kích thước tự do bên trong kết cấu
Kích thước tính bằng mét
Hình 9 - Ví dụ về bảo vệ bổ sung
8.2 Vòng đai bảo vệ di động có thể được sử dụng kết hợp với cabin hoặc sàn thao tác di động.
8.3 Vòng đai bảo vệ di động cho thang thanh ngang phải:
a) có dẫn hướng chuyển động dọc theo thang;
b) với mọi vị trí thao tác phải thiết kế sao cho các vòng đai bảo vệ được giữ vuông góc với thang;
c) phải lắp đặt bằng ít nhất 5 dây treo mềm.
8.4 Mỗi dây treo phải:
a) chịu lực kéo nhỏ nhất 25 kN;
b) chứng tỏ được độ giãn dài đàn hồi không lớn hơn 10 % chiều dài khi chịu lực 10 kN.
Kích thước của vòng đai bảo vệ di động phải theo quy định trong Bảng 5.
Bảng 5 - Kích thước đối với vòng đai bảo vệ
Kích thước tính bằng mét
| Thông số | Lối vào kiểu 1 | Lối vào kiểu 2 | |||
| Nhỏ nhất | Lớn nhất | Nhỏ nhất | Lớn nhất | ||
| Khoảng cách giữa sàn và vòng đai đầu tiên | 2,2 | 2,5 | Nếu các vòng đai bảo vệ được trang bị, kích thước của chúng giống như đối với lối vào kiểu 1. | ||
| Đường kính trong của vòng đai | 0,7 | 0,8 | |||
| Khoảng cách giữa các vòng | Khi có ba thanh thẳng đứng | - | 0,9 | ||
| Khi có năm thanh thẳng đứng | - | 1,5 | |||
| Chỉ áp dụng cho vòng đai di động | |||||
| Đường kính trong của vòng đai | 0,6 | 0,65 | |||
| Khoảng cách giữa các vòng | - | 0,8 | |||
9 Lối đi, lối đi nghiêng, sàn thao tác và cửa chui
Tất cả các bề mặt mà người có thể đứng phải không bị biến dạng dư khi chịu:
a) lực 2 000 N tác dụng lên dĩa có đường kính 125 mm đặt tại vị trí bất kỳ trên bề mặt; và
b) lực phân bố 4 500 N/m 2 .
Nếu các kích thước của cửa sập trên sàn thao tác phía trên cửa chui không cho phép đủ chỗ cho nhiều hơn một người, nó phải được thiết kế với lực nhỏ nhất 1 250 N thay thế cho các yêu cầu a) và b).
Phải trang bị các tay nắm hoặc tay vịn đối với các lối đi, lối đi nghiêng, sàn nghỉ và sàn thao tác có độ cao trên 1 m. Bảo vệ phía bên phải được trang bị nếu khoảng rơi thẳng đứng từ phía mờ của bề mặt lớn hơn 3 m (xem Điều 10).
Khi lối đi được lắp dọc theo một bề mặt liên tục dự kiến để đỡ trong trường hợp rơi thì không yêu cầu có tay vịn dọc theo bề mặt này nếu đảm bảo (xem Hình 10):
- H + W ≥ 1,25 m, hoặc
- H ≥ 0,7m.
Để lựa chọn kích thước của sàn thao tác kiểu 2, phải xem xét các mục từ a) đến d) trong 4.2.1 và quan hệ giữa chiều cao tự do và chiều dài nhỏ nhất của mỗi chiều phải theo quy định trong Hình 11. Xem thêm Điều 11.
Để lựa chọn kích thước của lối đi, lối đi nghiêng kiểu 2, phải xem xét các mục từ a) đến d) trong 4.2.1 và quan hệ giữa chiều cao tự do và chiều dài nhỏ nhất của mỗi chiều phải theo quy định trong Hình 11. Xem thêm Điều 11.
Các kích thước của lối đi, lối đi nghiêng, sàn thao tác và cửa chui phải theo quy định trong Bảng 6.
CHÚ DẪN
1 bề mặt liên tục
2 bảo vệ phía bên
3 lối đi
H chiều cao bề mặt liên tục
W chiều rộng bề mặt liên tục
CHÚ THÍCH: Bề mặt liên tục gồm cả các bề mặt có đục lỗ, có rãnh và các bề mặt dạng lưới.
Hình 10 - Lối đi lắp dọc theo bề mặt liên tục
Kích thước tính bằng mét
|
|
| ||
| CHÚ DẪN | CHÚ DẪN | ||
| X | chiều dài nhỏ nhất ở tất cả các phía | X | chiều rộng |
| Y | chiều cao phía trên sàn | Y | chiều cao phía trên sàn |
| 1 | vùng được phép | 1 | vùng được phép |
| 2 | vùng cấm | 2 | vùng cẩm |
|
| a) Sàn thao tác | b) Lối đi và lối đi nghiêng | |
Hình 11 - Quan hệ giữa chiều cao và các kích thước khác
Bảng 6 - Kích thước đối với lối đi, lối đi nghiêng, sàn thao tác, sàn nghỉ và cửa chui
Kích thước tính bằng mét
| Thông số | Lối vào kiểu 1 | Lối vào kiểu 2 | |||
| Nhỏ nhất | Lớn nhất | Nhỏ nhất | Lớn nhất | ||
| Chiều rộng lối đi/lối đi nghiêng | 0,45 a | - | 0,23 | - | |
| Chiều dài x chiều rộng thông thủy của sàn nghỉ | 0,4 x 0,4 | - | - | - | |
| Chiều dài x chiều rộng thông thủy của sàn thao tác | 0,6 x 0,6 | - | 0,4 x 0,4 | - | |
| Chiều cao thông thủy từ mặt sàn lối đi/lối đi nghiêng | người đi thẳng | 2 b | - | 1,4 c | - |
| người ở tư thế quỳ | - | - | 0,9 c | - | |
| Chiều cao thông thủy từ mặt sàn thao tác | 2 b | - | 1,4 c | - | |
| Độ mở hữu dụng của cửa chui | cạnh cửa vuông/bán kính cửa tròn | 0,6 | - | 0,60 | - |
| cửa chữ nhật (cao x rộng) | 0,5 x 0,65 | - | 0,50 x 0,65 | - | |
| chiều sâu cửa chui | - | 0,5 | - | 0,5 | |
| CHÚ THÍCH: Xem thêm Điều 11. | |||||
| a Chiều rộng của lối đi có thể giảm cục bộ còn 0,4 m do các trở ngại cố định trên lối đi. b Trong trường hợp có các vật cản cố định với chiều dài lớn nhất 1 m, kích thước này có thể giảm xuống 1,4 m. Khi đó vật cản phải được đánh dấu rõ ràng. c Đối với khu vực tiến hành bảo trì, có thể áp dụng kích thước tương ứng của lối vào kiểu 1. | |||||
10 Tay nắm, tay vịn, chấn song trung gian của lan can bảo vệ và bảo vệ phía bên
Tay nắm phải định hướng phù hợp với việc di chuyển.
Tay vịn và đường tâm các tay nắm phải song song với đường di chuyển của người sử dụng.
Bảo vệ phía bên phải là tay vịn, chấn song trung gian của lan can bảo vệ và tấm chắn chân, hoặc phương tiện khác đảm bảo ít nhất độ bảo vệ tương đương.
Khi bảo vệ phía bên của lối đi, lối đi nghiêng hoặc sàn thao tác bị ngắt đoạn để có thể đi đến thang hoặc cầu thang liên kết, phần lối vào này cần được bảo vệ.
Khi bảo vệ phía bên của sàn thao tác bị ngắt đoạn để làm lối vào và có rủi ro rơi ngã thi phần ngắt đoạn phải được bảo vệ bằng việc trang bị thiết bị tự khóa không thể mở từ bên ngoài, tức là từ ngoài cửa.
Không được phép sử dụng các chi tiết mềm như xích và dày cho bảo vệ phía bên.
Các kích thước của tay nắm, tay vịn, các thanh lan can trung gian và bảo vệ phía bên phải theo quy định trong Hình 4, 7, 12 và Bảng 7.
CHÚ THÍCH: Xem thêm Điều 11.
Tiết diện ưu tiên của tay nắm, tay vịn là tiết diện tròn. Cho phép sử dụng tiết diện vuông hoặc chữ nhật với các cạnh được về tròn.
11 Không gian thông thủy tối thiểu cho lối đi và lối đi nghiêng
Không gian thông thủy tối thiểu cho các lối đi và lối đi nghiêng phải xác định dựa theo:
- Hình 11, thể hiện quan hệ giữa chiều cao và các kích thước khác;
- chiều cao thông thủy phía trên sàn của lối đi và lối đi nghiêng như cho trong Bảng 6;
- khoảng cách giữa các tay vịn song song mà người phải đi qua đó (kích thước u trên Hình 4 và 7 và như cho trong Bảng 7):
Xem minh họa cho trong Hình 13.
12 Cửa sập
Các cửa sập phải có khả năng chỉ mở được ngược chiều trọng lực. Các cửa này trên sàn nghỉ và lối đi phải được trang bị phương tiện để giữ cửa sập ở trạng thái mở. Các cửa sập trên sàn thao tác phải tự khóa, chẳng hạn sử dụng trọng lực.
Lực cần thiết để mở cửa sập không được vượt quá 135 N.
CHÚ DẪN
g khe hở giữa các tay nắm/tay vịn khi các đoạn không liên tục
v khoảng cách giữa mặt sàn/bậc thang và tay vịn/lan can bảo vệ
v 1 khe hở giữa đỉnh của tấm chắn chân và phía dưới chấn song trung gian của lan can bảo vệ
v 2 khe hở giữa phía trên chắn song trung gian của lan can bảo vệ và phía dưới tay vịn lan can
w khoảng cách giữa mặt sàn và đình tấm chắn chân
y khe hở giữa mặt sàn và cạnh dưới tấm chắn chân
Hình 12 - Các thông số kích thước của bảo vệ phía bên
Bảng 7 - Kích thước đối với tay nắm, tay vịn và bảo vệ phía bên
Kích thước tính bằng mét
| Thông số a | Lối vào kiểu 1 | Lối vào kiểu 2 | |||
| Nhỏ nhất | Lớn nhất | Nhỏ nhất | Lớn nhất | ||
| Đường kính/chiều rộng của tay vịn/tay nắm, n | 0,016 | 0,043 | 0,016 | 0,043 | |
| Chiều dài tự do đối với khe hở tay, c | 0,15 | - | 0,15 | - | |
| Khoảng cách giữa thang thanh ngang và tay vịn/tay nắm, z | 0 | 0,2 | 0 | 0,2 | |
| Khoảng thông thủy nắm tay, q | 0,075 | - | 0,075 | - | |
| Khoảng cách giữa mặt sàn/bậc thang và tay vịn/lan can bảo vệ, v | 1,1 | - | 1,1 | - | |
| Khe hở giữa đỉnh của tấm chắc chân và phía dưới thanh trung gian của lan can bảo vệ, v 1 | - | 0,5 | - | 0,5 | |
| Khe hở giữa phía trên thanh trung gian của lan can bảo vệ và phía dưới tay vịn Ian can, v 2 | - | 0,5 | - | 0,5 | |
| Khoảng cách giữa mặt sàn và đỉnh chắn chân, w | đối với lối đi | 0,1 | - | 0,05 | - |
| đối với sàn thao tác | 0,10 | ||||
| Khe hở giữa mặt sàn và cạnh dưới tấm chắn chân, y | - | 0,01 | - | 0,01 | |
| Khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa phần dưới của tay vịn/tay nắm và sàn/tấm đỡ chân, r | 1 | 1,6 | 1 | 1,6 | |
| Khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa phần trên của tay vịn/tay nắm và mặt sàn thao tác/sàn nghỉ phía trên thang/cầu thang, s | 1,1 | - | 1,1 | - | |
| Khe hở giữa cạnh của tay vịn/tay nắm dọc thang và cạnh bên của gờ thang, t | 0,075 | 0,2 | 0,075 | 0,2 | |
| Khoảng cách giữa các tay vịn/tay nắm song song mà giữa đó người có thể lọt qua, u | 0,45 | - | 0,45 b | - | |
| Khe hở giữa các tay nắm/tay vịn khi các đoạn không liên tục, g | 0,05 | 0,2 | 0,05 | 0,2 | |
| a Xem Hình 4 và Hình 7. b Kích thước này phải tuân thủ ngay cả với các lối đi và lối đi nghiêng với chiều rộng nhỏ (xem Bảng 6, lối vào kiểu 2 và Hình 13). Trong trường hợp chiều dài lớn nhất 4 m, khoảng cách này có thể giảm xuống còn 0,3 m với chiều cao nhỏ nhất 2 m. | |||||
Kích thước tính bằng mét
CHÚ DẪN
1 lối vào kiểu 1
2 lối vào kiểu 2
Hình 13 - Kích thước thông thủy của các lối đi và lối đi nghiêng
13 Rào chắn và giới hạn
13.1 Rào chắn đối với các bộ phận chuyển động
Phải rào chắn các bộ phận chuyển động như truyền động, các đầu trục nhô ra, bánh xe, bánh đai, xích, khớp nối, bánh răng, bánh xe dẫn hướng và puly có thể gây nguy hiểm khi vận hành bình thường, bảo trì hoặc điều chỉnh. Các rào chắn bảo vệ này có thể tháo ra hoặc tạm ngừng sử dụng nếu cần thiết cho việc bảo trì hoặc điều chỉnh.
Các rào chắn phải đỡ được người 90 kg mà không bị biến dạng dư, ngoại trừ khi chúng nằm tại khu vực cấm người đứng hoặc đi lại trong quá trình vận hành và bảo trì.
13.2 Ngăn chặn các bộ phận cần trục rơi
Các bộ phận cần trục như bánh răng, puly, bánh xe, vỏ, nắp, và các hộp phải được thiết kế, lắp ráp và cố định sao cho ngăn chặn được chúng không bị rơi khi vận hành bình thường, nếu các sự cố này có thể gây nguy hiểm.
Vỏ, bộ phận che chắn và các cánh cửa phải được trang bị bản lề hoặc các phương tiện khác để ngăn chặn chúng rơi.
Khi lắp bản lề, chúng phải được trang bị chốt, khóa, đối trọng để duy trì chúng ở cả hai vị trí đóng và mở.
13.3 Bảo vệ điện
Bảo vệ điện phải theo quy định IEC 60204-32.
Phụ lục A
(tham khảo)
Ví dụ về bề mặt được coi là chống trượt
Sau đây là các ví dụ về bề mặt được coi là chống trượt:
a) Gờ nổi: tạo lưới từ các nút dập nổi (xem Hình A.1);
b) Gờ thủng: tạo lưới từ các mẫu hình thoi có các cạnh tách rời (xem Hình-A.2);
c) Phủ cát: bề mặt phù cát chứa sơn hoặc sơn mà trên đó cát được gắn vào trước khi khô;
d) Gai mềm (ta-lông): vật liệu tấm họa tiết ma sát cao, tạo thành từ tấm nhựa mỏng phủ các hạt nhám cacbua silic; mặt sau các tấm được phủ chất kết dính nhạy cảm với áp suất.
Hình A.1 - Minh họa bề mặt gờ nổi
Hình A.2 - Minh họa bề mặt gờ thủng
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 10838-2 (ISO 11660-2), Cần trục - Lối vào, rào chắn và giới hạn - Phần 2: Cần trục tự hành.
[2] TCVN 10838-3 (ISO 11660-3), Cần trục - Lối vào, rào chắn và giới hạn - Phần 3: Cần trục tháp.
[3] TCVN 10838-5 (ISO 11660-5), Cần trục - Lối vào, rào chắn và giới hạn - Phần 5: Cầu trục và cổng trục.
[4] TCVN 7383-1 (ISO 12100-1), An toàn mày - Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản, phương pháp luận.
[5] TCVN 7383-2 (ISO 12100-2), An toàn máy - Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 2: Nguyên tắc kỹ thuật.
[6] TCVN 10201-1:2013 (ISO 23815-1:2007), Cần trục - Bảo trì - Phần 1: Yêu cầu chung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!