• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10838-5:2015 ISO 11660-5:2001 Cần trục - Lối vào, rào chắn và giới hạn - Phần 5: Cầu trục và cổng trục

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 08/07/2022 09:46 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 10838-5:2015 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Công nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/08/2015
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 10838-5:2015

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10838-5:2015

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10838-5:2015 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10838-5:2015 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10838-5:2015

ISO 11660-5:2001

CẦN TRỤC - LỐI VÀO, RÀO CHẮN VÀ GIỚI HẠN – PHẦN 5: CẦU TRỤC VÀ CỔNG TRỤC

Cranes - Access, guards and restraints - Part 5: Bridge and gantry cranes

Lời nói đầu

TCVN 10838-5:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 11660-5:2001.

TCVN 10838-5:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 10838 (ISO 11660), Cần trục - Lối vào, rào chắn và giới hạn gồm các phần sau:

TCVN 10838-1:2015 (ISO 1t660-1:2008) Phần 1: Quy định chung;

TCVN 10838-2:2015 (ISO 11660-2:1994) Phần 2: Cần trục tự hành;

TCVN 10838-3:2015 (ISO 11660-3:2008) Phần 3: Cần trục tháp;

TCVN 10838-4:2015 (ISO 11660-4:2012) Phần 4: Cần trục kiểu cần;

TCVN 10838-5:2015 (ISO 11660-5:2001) Phần 5: Cầu trục và cổng trục.

 

CẦN TRỤC - LỐI VÀO, RÀO CHẮN VÀ GIỚI HẠN - PHẨN 5: CẦU TRỤC VÀ CỔNG TRỤC

Cranes - Access, guards and restraints - Part 5: Bridge and gantry cranes

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu riêng liên quan đến lối vào, rào chắn và các giới hạn đối với cầu trục và cổng trục đã quy định trong TCVN 8242-1 (ISO 4306-1) và quy định các tiêu chí để lựa chọn thiết bị phù hợp với các điều kiện sử dụng khác nhau của cần trục.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 10838-1 (ISO 11660-1:2008), Cần trục - Lối vào, rào chắn và giới hạn - Phần 1: Quy định chung.

IEC 60204-32, Safety of machinery - Electrical equipment of machines - Part 32: Requirements for hoisting machines (An toàn máy - Thiết bị điện của máy - Phần 32: Yêu cầu đối với máy nâng).

3 Lối vào

3.1 Quy định chung

Điều này liên quan đến lối vào vận hành của cầu trục và cổng trục được lắp trên đường chạy trên cao hoặc trên mặt đất và các yêu cầu đối với lối vào để bảo trì hoặc sửa chữa thông thường và trong trường hợp khẩn cấp của loại cần trục này.

3.2 Cầu trục trong nhà hoặc ở đường chạy trên cao

3.2.1 Lối vào sàn tiếp cận

Cầu trục và cổng trục được dự kiến có người lái lâu dài trong cabin điều khiển thì phải cho phép

tiếp cận từ một chiếu nghỉ cố định được lắp với kết cấu chịu lực của cần trục.

Các phương tiện sử dụng làm lối vào được khuyến cáo cho trong Bảng 1 phải phù hợp về hình dạng và kích thước cho trong Bảng 4 của TCVN 10838-1 (ISO 11660-1).

Bảng 1 - Các phương tiện dùng làm lối vào được khuyến cáo

Chiều cao lối vào cần trục tính từ mặt nền (m)

Phương tiện dùng làm lối vào được khuyến cáo

1 đến 15

Cầu thang

 

Thang nghiêng

 

Thang đứng

15 đến 25

Cầu thang

> 25

Lối vào dẫn động bằng máy

 

Cầu thang

3.2.2 Sàn tiếp cận

Việc tiếp cận bình thường đến cần trục phải được thực hiện thông qua một sàn tiếp cận. Các cửa lối vào phải được bảo vệ bởi các phương tiện tự khóa như:

- các cửa hoặc cổng mờ vào trong;

- cửa trượt, ngang hoặc đứng;

- các chấn song xoay thẳng đứng.

Độ chênh lệch chiều cao giữa sàn tiếp cận và chiếu nghỉ trên cần trục tương ứng phải không lớn hơn 10 mm hoặc có các bậc với chiều cao từ 180 mm đến 250 mm.

Các khoảng cách đối với sàn tiếp cận phải theo Hình 1. Nếu không thể đảm bảo các kích thước này thì phải trang bị phương tiện khác để phòng ngừa nguy cơ bị cắt, chèn hoặc rơi, ví dụ như khóa liên động.

a) Điều kiện cắt a

c) Khoảng cách khi có chồng lấn c

b) Điều kiện chèn b

CHÚ DẪN

1 Chuyển động của cần trục

2 Sàn nghỉ trên cần trục

3 Sàn nghỉ cố định

a b 1 hoặc b 2

a Điều kiện cắt

50 mm ≤ a 1 ≤ 100 mm

400 mm ≤ b 1 ≤ 500 mm

b Điều kiện chèn

150 mm ≤ a 2 ≤ 250 mm

200 mm ≤ b 2 ≤ 300 mm

c Điều kiện cắt và chèn

a 3 ≤ 150 mm

c 1 ≥ 150 mm

|d h | < 10 mm (khi không có chồng lấn)

180 mm |d h | ≤ 250 mm (khi có chồng lấn)

Hình 1 - Khoảng cách trên sàn tiếp cận

3.2.3 Lối vào khác phía trên cần trục

3.2.3.1 Quy định chung

Lối vào cabin cho người lái hoặc cho người bảo trì có thể nằm phía trên kết cấu cần trục. Tất cả các lối đi hoặc sàn trên cao phía trên cầu, xe con hoặc đường chạy phải có tay vịn và tấm chắn chân phù hợp TCVN 10838-1 (ISO 11660-1) ở tất cả các phía nhô ra (xem Hình 2 và Hình 3). Khi các khoảng cách này không thể đạt được, ví dụ trong các tòa nhà có sẵn, thì phương tiện an toàn thay thế khác phải được trang bị để đảm bảo việc tiếp cận an toàn.

Có thể sử dụng thang đứng để lên dầm chính và xe con khi không thể áp dụng cầu thang và thang bậc.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN

1 Lan can A

2 Lan can B

3 Xe con

CHÚ THÍCH: Lan can B có thể bỏ nếu h + b ≥ 1,25 m hoặc h ≥ 0,70 m

Hình 2 - Lối đi nhỏ trên dầm chính - Điều kiện bảo vệ

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN

1 Lan can A

2 Lan can B

3 Cột

4 Tường

CHÚ THÍCH 1: Tay vịn A có thể bỏ nếu a ≥ 600; tay vịn B có thể bỏ nếu a ≥ 1 000 hoặc tay vịn A đã được trang bị.

CHÚ THÍCH 2: Với khoảng cách giữa lan can và các bộ phận được dẫn động ≥ 100 mm và < 500 mm thi hai chấn song trung gian ở lan can lắp trên sàn cố định là giải pháp an toàn để tránh chân có thể chạm vào vùng nguy hiểm. Ngoài ra, việc chia lan can làm 3 phần theo chiều cao tạo thuận lợi cho việc trèo về phía cần trục tại các vị trí không lắp cửa trên lan can để tránh các nguy hiểm bị chèn.

Hình 3 - Lối đi nhỏ trên đường chạy - Điều kiện bảo vệ

3.2.3.2 Kiểm soát lối vào

Việc tiếp cận đến các cần trục phải được phép của người lái.

Khi các yếu tố sau đây làm giảm sự tiếp cận của người lái thì người sử dụng/người cung cấp phải chú ý sử dụng hệ thống “cho phép lên máy”.

Hệ thống “cho phép lên máy” phải thông báo cho người lái về yêu cầu lên máy, ai cấp phép cho người yêu cầu tiếp cận. Nó có thể được thực hiện bởi hệ thống các nút ấn và các đèn bảo hoặc bởi hệ thống liên lạc nội bộ bằng âm thanh.

Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn hệ thống gồm:

- tốc độ di chuyển cần trục;

- khả năng nhìn thấy điểm tiếp cận từ vị trí của người lái;

- điều kiện môi trường xung quanh, tầm nhìn, mức ồn, v.v...

3.3 Lối vào đối với cổng trục

Lối vào đối với cổng trục chạy trên mặt đất phải tuân theo các nguyên lý chung trong 3.2. Rủi ro chính đối với cổng trục chạy trên mặt đất là người đi bộ xung quanh bị chèn hoặc va đập với phần chân hoặc cụm đỡ bánh xe của cần trục, cầu thang hoặc thang dùng làm lối vào cần bố trí tại nơi có thể trên đường dẫn của chân hoặc cụm đỡ bánh xe cần trục. Nếu không thể làm như vậy thì có thể chấp nhận thang lắp với cần trục, không có các đai bảo vệ ở chiều cao dưới 3 m tính từ mặt đất.

3.4 Lối vào xe con

Khi cabin của người lái lắp với xe con, các quy định trong 3.1 và 3.3 về tiếp cận dầm chính cần trục cũng phải áp dụng cho việc tiếp cận từ dầm chính đến xe con.

4 Lối vào để bảo trì cần trục

4.1 Quy định chung

Khi xác định kiểu lối vào phải chú ý những vấn đề sau:

- tần suất tiếp cận đến bộ phận như dự kiến của nhà sản xuất;

- thời gian có thể sử dụng thực hiện bảo trì;

- thời gian yêu cầu để tiếp cận đến điểm bảo trì;

- thời gian dùng để thực hiện bảo dưỡng tại điểm bảo trì này;

- kích thước của các bộ phận sẽ sử dụng.

Việc tạo các sàn thao tác cố định và tiếp cận chúng bằng cầu thang và/hoặc thang bậc là cách thức (tiếp cận) tốt nhất. Tuy nhiên, thiết bị lối vào di động cũng là một lựa chọn thay thế được chấp nhận đối với công việc bảo trì.

Khi kết cấu cần trục được sử dụng với mục đích bảo trì tòa nhà thì phải chú ý khi xác định các khe hở (xem ISO 9374-5) và phải trang bị các sản thao tác đặc biệt nếu cần thiết.

4.2 Thiết bị lối vào di động

Khi việc sử dụng thiết bị lối vào di động được dự kiến trong thiết kế thì hướng và vị trí của thiết bị phải dễ dàng sử dụng.

Các kiểu thiết bị lối vào di động sau đây được coi là phù hợp:

- các tháp dạng giàn giáo hoặc hệ thống thang tự đứng;

- sàn hoặc lồng thao tác được nâng thông qua dẫn động.

Sử dụng thang di động dài trên 2 m để tiếp cận đến các cần trục được coi là không an toàn.

4.3 Sử dụng các sàn thao tác cục bộ

Việc sử dụng sàn thao tác cục bộ cho phép đi đến các khu vực cụ thể trên cần trục nơi hay tiến - hành bảo trì và sửa chữa là cách thay thế được khuyến cáo đối với hệ thống được mô tả trong 4.2. Các sàn thao tác này phải có thể đến được bằng thiết bị lối vào di động hoặc theo chân cổng trục hoặc dầm của chính cần trục.

Nếu đến từ phía đường chạy thì phải trang bị tay vịn liên tục hoặc các bậc thang hoặc thang từ đường chạy để đến được các sàn này. Các sàn cục bộ phải được trang bị hệ thống tay vịn ở tất cả các phía lộ ra. Khi bản thân kết cấu cần trục tự trang bị các ngăn ngừa tương đương như cho trong Hình 2 thì có thể bỏ qua các tay vịn bên cạnh kết cấu.

5 Khoảng trống phía trên

5.1 Khoảng trống đến mái

Khoảng trống đến mái được định nghĩa là khoảng cách nhỏ nhất từ điểm cao nhất của cần trục đến mái.

Trong tất cả các trường hợp, khoảng trống đến mái phải tính đến để ngăn ngừa sự va chạm giữa cần trục và tòa nhà. Các biến dạng về phía dưới của mái do tuyết cũng phải được tính đến.

Khoảng trống đến mái phải nhỏ nhất 400 mm trong trường hợp bề mặt mái gián đoạn (các vì kèo khung mái) khi cần trục được trang bị phương tiện lối vào hoặc sàn thao tác cố định.

5.2 Khoảng trống cho người lái

Khoảng trống phía trên đối với lối vào thường dùng để đến trạm điều khiển của người lái ít nhất phải là 2 m.

5.3 Khoảng trống cho nhân viên bảo trì

Khoảng trống phía trên đối với lối đi và sàn thao tác nhỏ nhất phải là 1,8 m và có thể cho phép giảm xuống còn 1,4 m trên khoảng cách không quá 1,0 m. Khi khoảng trống phía trên bị giảm xuống thì phải có dấu hiệu nhận biết phù hợp.

6 Lối thoát khẩn cấp

Trong các trường hợp khi không có lối vào cố định đề đến cabin tại tất cả các vị trí của cần trục và xe con thì phải trang bị phương tiện thoát hiểm phù hợp khác, cho phép thoát khỏi cabin trong trường hợp hỏng cần trục hoặc có các yêu cầu thoát khẩn cấp khác. Các thiết bị trong Bảng 2 được coi là phù hợp khi ít nhất 25 % diện tích sàn cần trục quét qua không có hàng hoặc máy móc và khi hàng đang được xử lý không gây ra các mối nguy hiểm, ví dụ các vật liệu nóng (> 100 °C), độc hại hoặc có tính ăn mòn.

Trong trường hợp không đáp ứng các điều kiện trên thì phải bố trí lối đi cố định từ/đến cabin tại mọi vị trí của cần trục và xe con.

Bảng 2 - Các thiết bị được chấp nhận cho lối thoát khẩn cấp

Chiều cao từ mặt nền đến sàn cabin hoặc sàn thao tác liền kề (m)

Phương tiện

1 đến 5

Thang dây, dây thắt nút hoặc dây kèm khóa an toàn

1 đến 10

Thang ống lồng hoặc thang xếp

1 đến 15

Guồng quay quán tính và dây an toàn

7 Bảo vệ

7.1 Bảo vệ điện

Các thiết bị điện trên cầu trục và cổng trục phải theo các quy định tương ứng trong IEC 60204-32.

7.2 Bảo vệ cơ

Ngoài các yêu cầu trong TCVN 10838-1 (ISO 11660-1), áp dụng các yêu cầu sau đối với cầu trục và cổng trục:

a) Đối với các cầu trục chạy trên đường ray lắp trên sàn hoặc trên mặt đất thì phải trang bị các bộ quét ray ở cả hai phía của các dầm đầu hoặc dầm đỡ bánh xe xa nhất;

b) Các bánh răng để hở, truyền động xích và các truyền động công suất tương tự khác trong vùng tiếp cận cố định phải được che chắn;

c) Trong trường hợp ổ trục bị hỏng, các con lăn dẫn hướng phải được bảo vệ chống bị rơi.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 8242-1 (ISO 4306-1), Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Quy định chung.

[2] ISO 9374-5:1991, Cranes - Information to be provided - Part 5: Overhead travelling cranes and portal bridge cranes (Cần trục - Thông tin cần cung cấp - Phần 5: Cầu trục và cổng trục).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10838-5:2015

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×