• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn TCVN 14536:2025 Đồ nội thất văn phòng - Ghế văn phòng - Phương pháp xác định kích thước

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/03/2026 10:53 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 14536:2025 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Công nghiệp
Trích yếu: ISO 24496:2021 Đồ nội thất văn phòng - Ghế văn phòng - Phương pháp xác định kích thước
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/12/2025
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14536:2025

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14536:2025

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14536:2025 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14536:2025 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14536:2025

ISO 24496:2021

ĐỒ NỘI THẤT VĂN PHÒNG - GHẾ VĂN PHÒNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC

Office furniture - Officce chairs - Methods for the determination of dimensions

Lời nói đầu

TCVN 14536:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 24496:2021.

TCVN 14536:2025 do Trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Một phương pháp đo ghế văn phòng mới và một thiết bị đo ghế (CMD: Thiết bị mô phỏng đo kích thước công thái học) mới được đưa ra nhằm thay thế việc sử dụng nhiều phương pháp đo ghế và CMD đôi khi mâu thuẫn với nhau với những điểm khác biệt được sử dụng ở các quốc gia trên thế giới và giúp việc so sánh ghế văn phòng thuận lợi hơn. Các phương pháp đo và thiết kế của CMD được xem xét trong quá trình phát triển tiêu chuẩn này được lấy từ BIFMA CMD-1; BS 5940-1; DIN 4551; EN 1335-1; Sedometer theo 2 PfG 947; NF D 61040; SS 83 91 40 và UNI 7498.

Phương pháp đo và CMD được trình bày trong tiêu chuẩn này sử dụng các ưu điểm của các phương pháp đo và CMD đã đề cập ở trên.

Danh sách các kích thước ghế được đo bằng tiêu chuẩn này là các kích thước được đo trong các tiêu chuẩn được liệt kê ở trên cũng như các kích thước bổ sung dựa trên các yếu tố nhân trắc học được liệt kê trong ISO 9241-5.

Các phương pháp thử nghiệm trong tiêu chuẩn này dựa trên cách thức đo các kích thước nhân trắc học.

Do đó, để có thể tương ứng các kích thước của ghế ngồi văn phòng với các kích thước nhân trắc học, một tư thế ngồi tham chiếu lý thuyết đã được áp dụng. Tuy nhiên, tư thế này không mặc định tương ứng với tư thế ngồi lý tưởng hoặc tối ưu.

Tư thế ngồi tham chiếu như sau:

- Bàn chân đặt trên sàn nhà;

- Bàn chân tạo thành một góc khoảng 90° với cẳng chân;

- Cẳng chân gần như thẳng đứng;

- Cẳng chân tạo một góc khoảng 90° với đùi;

- Đùi gần như nằm ngang;

- Đùi tạo một góc khoảng 90° với thân người;

- Thân người thẳng đứng.

Thông tin thêm về các kích thước nhân trắc học có thể tìm thấy trong ISO 7250-1, bộ tiêu chuẩn ISO 20685 và ISO 14738.

Tiêu chuẩn này mô tả các phương pháp đo. Tiêu chuẩn này thể được sử dụng kết hợp với các tiêu chuẩn liên quan đưa ra các yêu cầu về kích thước khác.

Để căn cứ cho các điều khoản có trong tiêu chuẩn này, xem Phụ lục C.

 

ĐỒ NỘI THẤT VĂN PHÒNG - GHẾ VĂN PHÒNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC

Office furniture - Officce chairs - Methods for the determination of dimensions

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định kích thước của ghế văn phòng.

Tiêu chuẩn này không quy định thông số kích thước hoặc yêu cầu về kỹ thuật.

2 Tài liệu viện dẫn

Tiêu chuẩn này không có tài liệu viện dẫn.

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1

Góc giữa tựa lưng và mặt ghế (Angle between backrest and seat)

γ: góc giữa tựa lưng khi chịu tải và mặt ghế khi chịu tải

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.

CHÚ DẪN:

1 Tựa lưng

2 Mặt ghế

3 Miếng đệm mông CMD

4 Miếng đệm ngực CMD

5 Đệm vùng xương chậu CMD

6 Đường tựa lưng

γ Góc giữa tựa lưng và mặt ghế

Hình 1 - Góc giữa tựa lưng và mặt ghế

3.2

Chiều cao tựa tay (Armrest height)

Khoảng cách từ mặt trên cùng của tựa tay đến mặt đáy của miếng đệm mông của CMD khi chịu tải song song với đường cách đường tựa lưng 214 mm.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2.

CHÚ DẪN:

1 Bộ phận có phương thẳng đứng CMD

4 Giao điểm của hình chiếu mặt trước bộ phận có phương thẳng đứng và tựa tay

2 Tựa tay

5 Đường tựa lưng

3 Miếng đệm mông CMD

h1 Chiều cao tựa tay

Hình 2 - Chiều cao tựa tay

3.3

Chiều dài tựa tay (Armrest length)

Khoảng cách dọc theo chiều dài tựa tay đến vị trí thấp dưới đỉnh của tựa tay 20 mm.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 3.

CHÚ DẪN:

1 Tựa tay

l1 Chiều dài tựa tay

Hình 3 - Chiều dài tựa tay

3.4

Khoảng cách giữa các tựa tay (Distance between armrests)

Khoảng cách theo chiều ngang giữa các tựa tay từ mép trong của mặt ghế về phía mép trước mặt ghế trong phạm vi đo 5 mm tính từ đỉnh tựa tay

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 4, Hình 6 và vùng chiều rộng bề mặt ghế (3.27).

CHÚ DẪN:

1 Tựa tay

3 Vùng đo tấm/miếng đệm tựa tay

2 Vùng chiều rộng phía sau ghế

d1 Khoảng cách giữa các tựa tay

Hình 4 - Khoảng cách giữa các tựa tay

3.5

Khoảng phía trước của vị trí tựa tay (Front of armrest position)

Khoảng cách vuông góc từ đường tựa lưng đến mặt trước của tựa tay nằm trong vùng đo 120 mm trở lên so với bề mặt trên cùng của đệm mông CMD đã chịu tải

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 5

CHÚ DN:

1

Tựa tay

4 Vùng đo

2

Đường tựa lưng

d2 Khoảng phía trước của vị trí tựa tay

3

Miếng đệm mông CMD

 

Hình 5 - Khoảng phía trước của vị trí tựa tay

3.6

Chiều rộng tựa tay (Armrest width)

Khoảng cách theo chiều nằm ngang giữa 2 cạnh bên của tựa tay, được đo trong vùng đo dưới đỉnh tựa tay 5 mm

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 6.

CHÚ DẪN:

1 Tựa tay

w1 Chiều rộng tựa tay

Hình 6 - Chiều rộng tựa tay

3.7

Tỷ lệ chuyển động giữa tựa lưng và mặt ghế (Backrest to seat movement ratio)

Tỷ lệ thay đổi của góc tựa lưng so với sự thay đổi góc của mặt ghế xảy ra khi mặt ghế và tựa lưng di chuyển đồng thời.

CHÚ THÍCH 1: Không áp dụng cho ghế có góc tựa và/hoặc góc tựa lưng chỉ di chuyển độc lập.

3.8

Góc tựa lưng theo phương thẳng đứng (Backrest angle to vertical)

β

Góc giữa phương thẳng đứng và tựa lưng khi chịu tải

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 7.

CHÚ DẪN:

1 Đệm vùng ngực CMD

2 Đệm vùng khung xương chậu CMD

3 Đường tựa lưng

4 Phương thẳng đứng

β Góc tựa lưng theo phương thẳng đứng

Hình 7 - Góc tựa lưng theo phương thẳng đứng

3.9

Chiều rộng tựa lưng (Backrest width)

Kích thước ngang của tựa lưng đo ở giữa chiều cao vùng thắt lưng

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 8 và vùng thắt lưng (3.17).

CHÚ DẪN:

1 Tựa lưng

2 Vùng thắt lưng

w2 Chiều rộng tựa lưng

Hình 8 - Chiều rộng tựa lưng

3.10

Chiều cao tựa lưng (Backrest height)

Khoảng cách từ mặt ghế chịu tải đến đỉnh tựa lưng, được đo song song với đường tựa lưng

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 9.

CHÚ DẪN:

1 Tựa lưng

2 Miếng đệm mông CMD

3 Đường tựa lưng

h2 Chiều cao tựa lưng

Hình 9 - Chiều cao tựa lưng

3.11

Phạm vi nghiêng của tựa lưng (Backrest inclination range)

Khoảng nghiêng của tựa lưng từ độ nghiêng đầu tiên phía trước đến độ nghiêng về phía sau lớn nhất.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 10.

CHÚ DẪN:

1 Tựa lưng

2 Đệm vùng ngực CMD

3 Đệm vùng khung xương chậu CMD

4 Đường tựa lưng khi nghiêng về đầu tiên phía trước

5 Đường tựa lưng khi nghiêng về phía sau lớn nhất

Δ Phạm vi nghiêng của tựa lưng

Hình 10 - Phạm vi nghiêng của tựa lưng

3.12

Bán kính ngang tựa lưng (horizontal backrest radius)

Bán kính ngang của tựa lưng được đo trong vùng thắt lưng

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 11 và vùng thắt lưng (3.17).

CHÚ DẪN:

1 Mặt ghế

2 Tựa lưng

3 Vùng thắt lưng

r Bán kính của tựa lưng theo phương ngang

Hình 11 - Bán kính tựa lưng theo phương ngang

3.13

Thiết bị đo ghế (chair measuring device)

CMD

Thiết bị đo kích thước ghế

CHÚ THÍCH 1: Được quy định trong Phụ lục A.

3.14

Khoảng trống chiều rộng hông (hip breadth clearance)

Khoảng cách chiều ngang tối thiểu giữa 2 cụm tựa tay tính từ vùng chiều rộng bề mặt ghế về phía trước đến mép trước của tựa tay hoặc cụm tựa tay được đo phía trên điểm cao nhất của bề mặt ghế

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 12 và vùng chiều rộng bề mặt ghế (3.27).

CHÚ DẪN:

1 Cụm tựa tay

2 Vùng bề rộng phía sau ghế đến phía trước tựa tay

d3 Khoảng trống chiều rộng hông

Hình 12 - Khoảng trống chiều rộng hông

3.15

Chiều cao phần đỡ thắt lưng (lumbar support height)

Khoảng cách từ mặt ghế chịu tải đến đoạn (hoặc các đoạn) nhô nhất của đệm đỡ thắt lưng được xác định bằng chỉ báo đo trên CMD, được đo song song với đường tựa lưng.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 13 và Hình 35.

CHÚ DẪN:

1 Đường tựa lưng

h3 Chiều cao phần đỡ thắt lưng

2 Phần (hoặc các phần) nhô lên lớn nhất của phần đỡ thắt lưng

Hình 13 - Chiều cao phần đỡ thắt lưng

3.16

Phần nhô ra của phần đỡ thắt lưng (lumbar support protrusion)

Khoảng cách từ tựa lưng ghế đến điểm (hoặc các đoạn) nhô lớn nhất của đệm đỡ thắt lưng được xác định bằng chỉ báo đo trên CMD, đo vuông góc với đường tựa lưng ghế.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 14 và Hình 35.

CHÚ DẪN:

1 Đường tựa lưng

d4 Phần nhô ra của phần đỡ thắt lưng

2 Phần (hoặc các phần) nhô lên lớn nhất của phần đỡ thắt lưng

Hình 14 - Phần nhô ra của phần đỡ thắt lưng

3.17

Vùng thắt lưng (lumbar zone)

Vùng song song với tựa lưng ghế, cách đáy tấm đệm mông CMD chịu tải từ 160 mm đến 270 mm

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 15.

CHÚ DẪN:

1 Vùng thắt lưng

Hình 15 - Vùng thắt lưng

3.18

Mặt phẳng trung tuyến (median plane)

Mặt phẳng thẳng đứng chia ghế thành hai phần nhìn chung thường đối xứng (phải và trái)

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 16.

CHÚ DẪN:

1 Mặt phẳng trung tuyến

Hình 16 - Mặt phẳng trung tuyến

3.19

Phần nhô ra của tựa đầu/cổ (neck/head rest protrusion)

Khoảng cách vuông góc từ đường tựa lưng đến phần nhô ra phía trước trên tựa đầu/cổ

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 17.

CHÚ DẪN:

1 Phần tựa cổ/đầu

2 Đường tựa lưng

d5 Phần tựa cổ/phần nhô ra của tựa đầu

Hình 17 - Phần tựa cổ/phần nhô ra của tựa đầu

3.20

Chiều cao tựa cổ/đầu (neck/head rest height)

Khoảng cách từ mặt ghế ngồi chịu tải đến phần nhô lên nhất của tựa cổ/đầu, được đo đến đường tựa lưng khi tựa cổ/đầu ở vị trí thẳng đứng nhất.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 18.

CHÚ DẪN:

1 Phần tựa cổ/đầu

2 Đường tựa lưng

h4 Chiều cao tựa cổ/đầu

Hình 18 - Chiều cao tựa cổ/đầu

3.21

Độ sâu mặt ghế (seat depth)

Khoảng cách từ đường tựa lưng đo song song với miếng đệm mông của CMD đến mặt trước của mặt ghế

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 19.

CHÚ DẪN:

1 Mặt ghế

2 Miếng đệm mông CMD

3 Tựa lưng ghế (đường tựa lưng)

l2 Độ sâu mặt ghế

Hình 19 - Độ sâu mặt ghế

3.22

Chiều cao mặt ghế (seat height)

Khoảng cách thẳng đứng, đo ở phía trước mặt ghế, từ mặt ghế chịu tải đến sàn.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 20.

CHÚ THÍCH 2: Việc điều chỉnh độ nghiêng của mặt ghế không làm thay đổi chiều cao của mặt ghế.

CHÚ DẪN:

1 Mặt ghế

2 Miếng đệm mông CMD

3 Phía trước mặt ghế

h5 Chiều cao mặt ghế

Hình 20 - Chiều cao mặt ghế

3.23

Chiều cao ghế khi ngồi (sitting height)

Khoảng cách thẳng đứng, đo 85 mm phía trước đường tựa lưng CMD, từ đáy của miếng đệm mông CMD đã chịu tải đến sàn

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 21.

CHÚ THÍCH 2: Việc điều chỉnh độ nghiêng của ghế không làm thay đổi chiều cao ngồi.

CHÚ DẪN:

1 Mặt ghế

2 Miếng đệm mông CMD

3 Đường tựa lưng

4 Đường chiều cao ngồi được đánh dấu trên CMD

h6 Chiều cao khi ngồi

Hình 21 - Chiều cao khi ngồi

3.24

Độ nghiêng của mặt ghế (seat inclination)

Góc giữa miếng đệm mông CMD chịu tải và đường nằm ngang

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 22.

CHÚ DẪN:

1 Miếng đệm mông CMD

2 Đường nằm ngang

α Độ nghiêng của mặt ghế

Hình 22 - Độ nghiêng của mặt ghế

3.25

Chiều sâu bề mặt ghế (seat surface depth)

Chiều sâu bề mặt ghế tối thiểu trong vùng ngồi, được đo ở vị trí cách đường trung tâm mặt phẳng trung tuyến 115 mm mỗi bên

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 23.

CHÚ DẪN:

1 Mặt ghế

2 Mặt phẳng trung tuyến

l3 Chiều sâu bề mặt ghế

Hình 23 - Chiều sâu bề mặt ghế

3.26

Chiều rộng bề mặt ghế (seat surface width)

Kích thước nhỏ nhất của bề mặt ghế trong vùng chiều rộng bề mặt ngồi được đánh dấu trên CMD

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 24 và vùng chiều rộng bề mặt ghế (3.27).

CHÚ DẪN:

1 Vùng chiều rộng bề mặt ghế

2 Mặt ghế

w3 Chiều rộng bề mặt ghế

Hình 24 - Chiều rộng bề mặt ghế

3.27

Vùng chiều rộng bề mặt ghế (seat surface width zone)

Vùng trung tâm của mặt ghế có chiều rộng 120 mm, cách phía trước của đường tựa lưng 125 mm, như được đánh dấu trên CMD.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 25.

CHÚ DẪN:

1 Vùng chiều rộng bề mặt ghế

2 Đường tựa lưng

3 Bề mặt ghế

Hình 25 - Vùng chiều rộng bề mặt ghế

3.28

Bán kính quay lớn nhất của khung dưới chân ghế xoay (maximum off-set of the underframe)

Khoảng cách tối đa giữa điểm ngoài cùng của khung dưới bao gồm bánh xe đẩy hoặc thanh trượt và trục quay.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 26.

a) Khung dưới chân ghế xoay không có bánh xe

b) Khung dưới chân ghế xoay có bánh xe

CHÚ DẪN:

s Bán kính quay lớn nhất của khung dưới chân ghế xoay

Hình 26 - Khung dưới chân ghế - Bán kính quay lớn nhất

4 Điều kiện đo chung

4.1 Tổng quát

Cần chú ý để đảm bảo rằng bất kỳ chuyển động, điều chỉnh và/hoặc lực tác dụng nào của ghế đều không làm bật ra khỏi CMD gây thương tích cho người dùng hoặc làm hỏng CMD.

4.2 Chuẩn bị sơ bộ

Ghế phải được lắp ráp và/hoặc đã định hình theo hướng dẫn đi kèm. Nếu không có hướng dẫn lắp ráp thì phương pháp lắp ráp phải được thực hiện ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.

Tất cả các điều chỉnh phải được thực hiện trong phạm vi điều chỉnh ít nhất một lần trước khi thực hiện phép đo.

Nếu phép đo không thể được thực hiện như quy định trong các quy trình do thiết kế của sản phẩm thì phép đo phải được thực hiện càng nhiều lần càng tốt như tả và các sai lệch so với quy trình đo phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.

Thử nghiệm phải được thực hiện trong điều kiện môi trường trong nhà. Nếu trong quá trình thử nghiệm, nhiệt độ nằm ngoài phạm vi từ 15 °C đến 25 °C thì nhiệt độ tối đa và/hoặc nhiệt độ tối thiểu phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.

4.3 Dung sai

Nếu không có quy định khác, dung sai thiết bị như sau:

Lực: quy định tại các điều khoản có liên quan;

Khối lượng: ± 1 % khối lượng danh nghĩa;

Kích thước: ± 1 mm kích thước danh nghĩa;

Góc: ± 1° của góc danh nghĩa.

Khối lượng, lực, kích thước và góc thử nghiệm phải hướng tới các giá trị danh nghĩa đã quy định.

4.4 Độ không đảm bảo đo

Độ không đảm bảo đo được quy định tại Bảng 1, trừ khi có quy định khác.

Mục C.6 sẽ giải thích rõ ràng cơ sở của độ sai lệch phép đo.

Bảng 1 - Sai lệch của phép đo

Điều khoản phụ

Mô tả đo lường

Độ không đảm bảo đo tại độ tin cậy 95%

Mức (k=2)

6.3.1.1

Phần nhô ngang của tấm đỡ thắt lưng

± 15 mm

6.3.1.1

Chiều cao dọc của tấm đỡ thắt lưng

± 25 mm

6.3.1.2

Góc ngồi

± 2°

6.3.1.2

Góc tựa lưng

±

6.3.1.2

Tựa lưng theo góc ngồi

±

6.3.2.2 hoặc 6.3.3.2

Chiều cao mặt ghế

± 8 mm

6.3.2.2 hoặc 6.3.3.2

Chiều cao ghế khi ngồi

± 15 mm

6.3.2.3 hoặc 6.3.3.3

Chiều sâu mặt ghế

± 25 mm

6.3.2.4 hoặc 6.3.3.4

Chiều cao tựa lưng

± 15 mm

6.3.2.5 hoặc 6.3.3.5

Phía trước vị trí tựa tay

± 40 mm

6.3.2.7 hoặc 6.3.3.6

Chiều cao tựa tay

± 10 mm

6.3.4.2

Chiều rộng bề mặt ghế

± 10 mm

6.3.4.3

Độ sâu bề mặt ghế

± 25 mm

6.3.4.4

Chiều rộng tựa lưng

± 10 mm

6.3.4.5

Bán kính ngang tựa lưng

Không quy định

6.3.4.6

Chiều cao tựa tay

± 5 mm

6.3.4.7

Chiều rộng của tựa tay

± 5 mm

6.3.4.8

Khoảng cách rộng hông

± 20 mm

6.3.4.9

Khoảng cách giữa các tựa tay

± 60 mm

6.3.4.10

Độ lệch tối đa của khung dưới chân ghế

± 8 mm

4.5 Góc - Gốc tọa độ và quy ước dấu

Đối với tất cả các phép đo góc, góc nhìn phải được nhìn từ phía bên phải của ghế nhìn từ người dùng ngồi trên ghế. Gốc là đường tham chiếu nằm ngang và quy ước ký hiệu góc theo chiều kim đồng hồ khi góc quay dương (+) và ngược chiều kim đồng hồ khi góc quay âm (-), xem Hình 27.

CHÚ DẪN:

1 Phương dọc (-90°)

2 Phương ngang (0°)

Hình 27 - Góc - Gốc tọa độ và quy ước dấu

5 Thiết bị kiểm tra

5.1 Mặt sàn, cứng, nằm ngang và phẳng.

5.2 Bộ phận cố định vị trí CMD, dùng để giữ ghế đúng vị trí trong khi tác dụng lực ngang và hạ CMD vào ghế. Thiết bị này không cản trở việc điều chỉnh ghế. Minh hoạ về thiết bị (hoặc các thiết b) được thể hiện trên Hình 28 và Hình 29.

CHÚ DẪN:

1 Cơ cấu nâng hạ CMD

2 Thiết bị tải lực nằm ngang [xem 6.2.2 e)]

3 Cơ cấu giữ chân ghế

Hình 28 - Minh họa về bộ phận cố định vị trí CMD không có ghế

CHÚ DẪN:

1 cấu nâng hạ CMD

2 Thiết bị tải lực nằm ngang [xem 6.2.2 e)]

3 Cơ cấu giữ chân ghế

4 Thiết bị đo ghế (CMD)

Hình 29 - Minh họa về bộ phận cố định vị trí CMD với ghế và CMD

5.3 Thiết bị đo ghế (CMD), như quy định tại Phụ lục A.

5.4 Vật liệu có độ ma sát cao, (vải) được đặt giữa mặt ngồi và CMD để ngăn CMD trượt trên ghế trong quá trình đo. Ví dụ, nó có thể là vật liệu chống trượt được sử dụng bên dưới thảm. Độ dày của vật liệu khi được ép bởi CMD không được vượt quá 1 mm.

6 Phương pháp và quy trình đo

6.1 Tổng quát

Các phép đo phải được thực hiện để xác định kích thước và góc của ghế.

Sau khi bố trí ghế và đặt CMD (xem 6.2), các phép đo phải được thực hiện như quy định trong quy trình đo (xem 6.3).

6.2 Lắp đặt ghế và định vị CMD

6.2.1 Lắp đặt ghế

a) Đặt ghế trên b mặt sàn (xem 5.1) với mặt ngồi ở vị trí cao nhất.

b) Điều chỉnh tất cả các bộ phận sau đây về vị trí trung điểm trong phạm vi của các bộ phận đó: độ sâu bề mặt ghế, kéo căng và làm nghiêng tựa lưng, chiều cao tựa lưng và các thiết bị đỡ thắt lưng. Nếu không thể đặt chính xác vào vị trí trung điểm thì có thể đặt các bộ phận vào vị trí xa hơn gần trung điểm. Nếu có thiết bị đo thắt lưng ghế có thể điều chỉnh độc lập, thì điều chỉnh chiều cao đến gần trung điểm của vùng điều chỉnh thắt lưng, sau đó điều chỉnh phần nhô ra về vị trí trung điểm của nó, nếu điều đó được thực hiện mà không cần thay đổi cài đặt chiều cao.

c) Điều chỉnh ghế sao cho ghế gần như nằm ngang, ngược chiều kim đồng hồ so với phương ngang mà không tác động đến chức năng của ghế. Nếu ghế không có vị trí nào ngược chiều kim đồng hồ so với phương ngang, hãy đặt ghế vị trí tối đa là nằm ngang mà không tác động đến chức năng của ghế.

d) Nếu có thể điều chỉnh độc lập, vị trí đặt tựa lưng sao cho bề mặt đỡ gần như thẳng đứng. Nếu việc điều chỉnh tựa lưng sang vị trí thẳng đứng làm thay đổi độ nghiêng của ghế thì vị trí ghế nằm ngang sẽ được ưu tiên.

e) Đánh dấu một đường ở giữa tựa lưng sao cho có thể nhìn thấy dấu đó từ phía trên cùng của tựa lưng. Đánh dấu hai bên ghế cách tâm ghế 182 mm, gần phía trước ghế để hỗ trợ đặt CMD ở giữa ghế.

6.2.2 Vị trí ban đầu của CMD trên ghế

a) Đặt thiết bị đo tải trọng ghế như minh họa trong Phụ lục A.

b) Đặt một lớp vật liệu có độ ma sát cao (5.4) giữa CMD và ghế để đảm bảo CMD không trượt trên ghế.

c) Bộ phận thẳng đứng của CMD phải được khóa góc 90° cho đến bước g) (xem Hình 30).

CHÚ DẪN:

1 Khóa bộ phận đứng CMD vào vùng mông

Hình 30 - Khóa bộ phận đứng CMD

d) Đặt và gắn ghế vào bộ cố định vị trí CMD (xem 5.2), sao cho bộ phận thẳng đứng của CMD gần nhưng không chạm vào tựa lưng của ghế.

e) Đảm bảo CMD, ghế và vật cố định ghế thẳng hàng với mặt phẳng trung tuyến. Đảm bảo miếng đệm vùng mông CMD càng ngang càng tốt. Đặt thiết bị báo độ sâu mặt ghế CMD vị trí gần nhưng không tiếp xúc với mép trước của mặt ghế khi CMD được hạ xuống ghế. Hạ CMD xuống sao cho ở ngay phía trên mặt ghế (không có phần nào của CMD chạm vào mặt ghế) và phía trước tựa lưng (xem Hình 31).

Hình 31 - CMD treo lơ lửng phía trên ghế

f) Đẩy CMD về phía tựa lưng bằng một lực, F, bằng (40 ± 2) N (xem Hình 32).

CHÚ DẪN:

F lực (40 ± 2) N

Hình 32 - Tác động lực vào bộ cố định khi lắp đặt

g) Với lực tác động này, hạ CMD xuống mặt ghế trong khi vẫn giữ CMD thẳng hàng với mặt phẳng trung tuyến. Sử dụng các dấu đã định vị trước đó ở phía trên tựa lưng và mặt trước của mặt ghế để giúp giữ CMD thẳng hàng với ghế. Đảm bảo rằng thiết bị báo độ sâu ghế không chạm vào ghế trong quá trình đặt tải/vào vị trí.

CHÚ THÍCH Rất khó giữ CMD đúng hướng khi nó được hạ xuống vị trí, vì vậy, tốt nhất nên bố trí hai người thực hiện thao tác này.

h) Nhả (m/xả/thả) bộ phận khóa dọc.

i) Loại bỏ lực F.

j) Đặt thiết bị báo độ sâu mặt ghế CDM sao cho vừa chạm vào mép trước của mặt ghế (xem Hình 33).

CHÚ DẪN:

1 Thiết bị báo độ sâu mặt ghế

Hình 33 - Vị trí của thiết bị báo độ sâu mặt ghế

6.2.3 Vị trí cuối cùng của CMD trên ghế

khi CMD nằm hoàn toàn trên mặt ghế, nếu cần thiết điều chỉnh lại ghế (thường bằng cách điều chỉnh độ nghiêng của mặt ghế), sao cho đệm mông CMD vị trí nằm ngang gần nhất (xem 6.2.1 c)]. Sau khi đặt CMD vào ghế, khóa bộ phận thẳng đứng vào vị trí của nó.

CHÚ THÍCH Điều này có thể yêu cầu tháo dỡ đặt lại CMD.

Nếu thực hiện bất kỳ điều chỉnh nào đối với ghế, hay khóa lại bộ phận thẳng đứng ở góc 90°, tháo CMD và làm theo quy trình trong 6.2.2 để định vị lại CMD trên ghế.

Đánh dấu ghế với vùng chiều rộng bề mặt ghế được xác định trên CDM (3.27).

Đánh dấu phần trên cùng của vùng thắt lưng (xem 3.17) như đã xác định.

6.3 Quy trình đo

6.3.1 Đo ghế ban đầu

6.3.1.1 Phần nhô và chiều cao của tấm đỡ thắt lưng

Khi đã định hướng, tác dụng một lực vuông góc với bộ phận thẳng đứng của CMD, đồng thời qua từng đoạn của 18 đoạn đã được xếp chồng thẳng đứng lên nhau. Cạnh dưới của đoạn dưới cũng phải cách mặt dưới đệm hông một khoảng 150 mm. Mỗi đoạn phải tác dụng một lực bằng (3,5 ± 1,0) N lên phần tựa lưng qua diện tích bề mặt (cao x rộng) 10 mm x 60 mm. Khi đang ghi lại các giá trị nhô ra thì không cần duy trì lực 3,5 N trừ khi chuyển động của các đoạn được ghi lại sau lần tác dụng lực ban đầu và trước khi ghi lại các giá trị. Thang đo trên CMD được sử dụng để chỉ ra chiều cao và chiều sâu của đoạn nhô ra nhất của phần thắt lưng nhô ra (xem Hình 40 và Hình 41).

Đoạn nhô ra nhất: Nhiều đoạn có thể có độ nhô ra giống nhau hoặc gn giống nhau. Nếu chênh lệch là 1 mm (so với đoạn nhô ra nhiều nhất) thì các đoạn này được coi là có cùng phần nhô ra.

Lực 3,5 N được tác động lên các phân đoạn thông qua các xi lanh khí nén được kích hoạt bằng áp suất từ bơm tay. Ví dụ, đối với xi lanh 6 mm, lực 3,5 N thường đạt được khi áp suất 1,2 atm. Các xi lanh có đường kính khác có thể cần áp suất khác để đạt được lực 3,5 N.

A Phần nhô ngang tối đa

Thực hiện các điều chỉnh độ sâu nhô ra của giá đỡ thắt lưng sao cho phần nhô ngang của thắt lưng đạt được kích thước lớn nhất. Tác dụng lực 3,5 N lên mỗi đoạn. Ghi lại kích thước này là phần nhô ngang tối đa của thắt lưng. Ghi lại chiều cao của tấm đỡ thắt lưng ở cài đặt này. Nếu phần nhô ngang lớn nhất của thắt lưng giống nhau hơn một chỉ số chiều cao, ghi lại tất cả các chiều cao đó (từ đáy của đoạn dưới cùng đến đỉnh của đoạn trên cùng) với cùng phần nhô ngang. Loại bỏ lực (áp lực) và dùng tay đưa các đoạn trở lại vị trí ban đầu.

B Phần nhô ngang tối thiểu

Không điều chỉnh độ cao của giá đỡ thắt lưng, chỉ điều chỉnh phần nhô ngang của thắt lưng (điều chỉnh ngang), nếu có, để làm cho phần nhô ngang của giá đỡ thắt lưng đạt được kích thước nhỏ nhất. Tác dụng lại lực (3,5 ± 1,0) N lên các đoạn được xếp chồng theo chiều thẳng đứng. Ghi lại kích thước này là phần nhô ngang tối thiểu của thắt lưng.

Không điều chỉnh độ cao của giá đỡ thắt lưng, chỉ điều chỉnh phần nhô ngang của thắt lưng (điều chỉnh ngang), nếu có, để làm cho phần nhô ngang của giá đỡ thắt lưng đạt được kích thước nhỏ nhất. Tác dụng lại lực (3,5 ± 1,0) N lên các đoạn được xếp chồng theo chiều thẳng đứng. Ghi lại kích thước này là phần nhô ngang tối thiểu của thắt lưng.

Tính toán sự chênh lệch giữa số đo phần nhô ngang tối đa và tối thiểu và ghi lại sự chênh lệch dưới dạng phạm vi điều chỉnh phần nhô ra.

Loại bỏ lực (áp suất) lên các đoạn xếp chồng theo chiều dọc và đưa chúng về vị trí bắt đầu. Điều chỉnh lại cài đặt phần nhô của thắt lưng sao cho độ sâu của phần nhô ra ở thắt lưng ở mức tối đa.

C Chiều cao thẳng đứng tối đa

Khi các đoạn đã được xếp xong, điều chỉnh các bộ phận tựa lưng và tựa thắt lưng sao cho tựa thắt lưng ở vị trí thấp nhất có thể đạt được. Nếu cần điều chỉnh tựa lưng, di chuyển thành phần thẳng đứng CMD đến vị trí 90° và khóa lại. Sau khi hoàn tất các điều chỉnh, nhả khóa ra, để nó ổn định vào vị trí rồi khóa lại. Tác dụng lại lực (3,5 ± 1,0) N vào các đoạn xếp chồng theo chiều thẳng đứng.

Nếu chỉ có một đoạn đạt phần nhô ra ngang tối đa, ghi lại chiều cao đỉnh của đoạn, đó là chiều cao tối đa của tựa thắt lưng [xem Hình-35].

Nếu có nhiều đoạn đạt phần nhô ra ngang tối đa, ghi lại chiều cao của đáy đoạn cao nhất, đó là chiều cao tối đa của tựa thắt lưng [xem Hình 34 b)].

Loại bỏ lực tác dụng lên các đoạn xếp chồng lên nhau theo chiều dọc và đưa chúng về vị trí ban đầu.

a) Chiều cao thẳng đứng tối đa - Một đoạn

b) Chiều cao thẳng đứng tối đa - Nhiều đoạn

CHÚ DẪN:

1 Đoạn có phần nhô ngang tối đa

2 Chiều cao thắt lưng tối đa

3 Nhiều đoạn có phần nhô ra theo chiều ngang tối đa

Hình 34 - Chiều cao thẳng đứng tối đa

D Chiều cao thẳng đứng tối thiểu

Khi các đoạn đã được xếp xong, điều chỉnh các bộ phận tựa lưng và tựa thắt lưng sao cho tựa thắt lưng vị trí thấp nhất có thể đạt được. Nếu cần điều chỉnh tựa lưng, di chuyển thành phần thẳng đứng CMD đến vị trí 90° và khóa lại. Sau khi hoàn tất các điều chỉnh, nhả khóa ra, để nó ổn định vào vị trí rồi khóa lại. Tác dụng lại lực (3,5 ± 1,0) N vào các đoạn xếp chồng theo chiều thẳng đứng.

Nếu chỉ có một đoạn đạt phần nhô ra ngang tối đa, ghi lại chiều cao đáy của đoạn đó là chiều cao tựa thắt lưng tối thiểu [xem Hình-35].

Nếu có nhiều đoạn đạt phần nhô ra ngang tối đa, ghi lại chiều cao của đáy đoạn thấp nhất là chiều cao tựa thắt lưng tối thiểu [xem Hình 34 b)].

a) Chiều cao thẳng đứng tối thiểu - Một đoạn

b) Chiều cao thẳng đứng tối thiểu - Nhiều đoạn

CHÚ DẪN:

1 Đoạn có phần nhô ra theo chiều ngang tối đa

2 Chiều cao thắt lưng tối thiểu

3 Nhiều đoạn có phần nhô ra theo chiều ngang tối đa

Hình 35 - Chiều cao thẳng đứng tối thiểu

Quy trình (quá trình) đo (A đến D) được minh họa trong Bảng 2 (Hình 35 đến Hình 41)

Bảng 2 - Các bước đo giá đỡ thắt lưng

Bước đo lường

Điều chỉnh đo

Vị trí ngang thắt lưng

Đo lường

A

Thắt lưng

- Chiều cao, khi cần thiết để đạt được tối đa sự nhô ra

- Nhô ra - tối đa

Hình 36

Thắt lưng

- Chiều cao (h)

- Nhô ra (p)

- Đường tựa lưng (xem Hình 1)

- Miếng đệm mông CMD (1)

B

Thắt lưng

- Chiều cao, khi cần thiết để đạt được tối đa sự nhô ra

- Nhô ra - tối thiểu

Hình 37

Thắt lưng

- Chiều cao (h)

- Nhô ra (p)

- Đường tựa lưng (xem Hình 1)

- Miếng đệm mông CMD (1)

C

Thắt lưng

- Chiều cao - tối đa

- Nhô ra - tối đa

Hình 38

Thắt lưng

- Chiều cao (h)

- Nhô ra (p)

- Đường tựa lưng (xem Hình 1)

- Miếng đệm mông CMD (1)

D

Thắt lưng

- Chiều cao - tối thiểu

- Nhô ra - tối đa

Hình 39

Thắt lưng

- Chiều cao (h)

- Nhô ra (p)

- Đường tựa lưng (xem Hình 1)

- Miếng đệm mông CMD (1)

Tính toán sự chênh lệch giữa các phép đo chiều cao tối đa và tối thiểu và ghi lại sự chênh lệch này như phạm vi điều chỉnh chiều cao tựa lưng.

Loại bỏ lực tác động lên các thanh xếp chồng theo chiều dọc và đưa chúng trở lại vị trí ban đầu. Nếu có điều chỉnh được thực hiện trong quá trình thực hiện mục này, điều chỉnh lại tựa lưng về vị trí đã sử dụng trong mục 6.2-1 b).

CHÚ DẪN:

1 Đồng hồ đo áp lực

2 Bơm áp lực

3 Phần nhô ra của tựa lưng và đo chiều cao của các đoạn xếp chồng theo chiều dọc

4 Thang đo nhô ra của phần đỡ thắt lưng

5 Thang đo chiều cao phần đỡ thắt lưng

Hình 40 - Đo chiều cao và phần nhô của phần đỡ đệm thắt lưng (nhìn tổng thể)

CHÚ DẪN:

1 Phần thắt lưng nhô ngang và đo chiều cao các đoạn xếp chồng theo chiều dọc

2 Thang đo (scale) phần thắt lưng nhô ra ngang

3 Khoảng nhô ra ngang tối đa phn đỡ thắt lưng

4 Phạm vi chiều cao phần thắt lưng tối đa

5 Thang đo chiều cao phần thắt lưng

6 Phần thắt lưng tối đa nhô ra theo chiều ngang

Hình 41 - Đo chiều cao và phần nhô ngang của phần đỡ thắt lưng (xem cận cảnh)

E Quá trình di chuyển cơ chế điều chỉnh tựa lưng theo chiều dọc

Khi có thể, đo độ di chuyển tối đa theo chiều dọc thực tế (xem Hình 42) của việc điều chỉnh tựa lưng (có thể bao gồm sự di chuyển của tựa lưng cũng như thiết bị điều chỉnh tựa lưng) và ghi lại như là quá trình di chuyển điều chỉnh tựa lưng theo chiều dọc (xem Hình 42).

CHÚ DẪN:

1 Bộ phận điều chỉnh phần đỡ thắt lưng (vị trí thấp hơn)

2 Đánh dấu trên băng cho biết phần trên cùng của cơ cấu ở vị trí cao nhất

3 Đánh dấu trên băng cho biết phần trên của cơ cấu vị trí thấp nhất

4 Bộ phận điều chỉnh thắt lưng di chuyển

5 Thang đo

Hình 42 - Bộ phận điều chỉnh thắt lưng theo chiều dọc [Mô hình về mặt sau của tựa lưng (xem một phần)]

Mở khóa thành phần dọc CMD khỏi miếng đệm mông CMD.

6.3.1.2 Độ nghiêng của mặt ghế, tựa lưng và góc giữa mặt ghế và tựa lưng

Đo góc nghiêng của mặt ghế và tựa lưng so với phương ngang và góc giữa mặt ghế ngồi và tựa lưng theo trình tự được quy định trong Bảng 32 (Hình 43 đến Hình 51). Trước khi tiến hành đo, ghế phải được đặt theo quy định tại mục 62.1 b). Thành phần dọc của CMD phải được mở khóa. Xem Hình 27 để biết quy ước dấu góc.

Ghế phải được điều chỉnh bằng cách tác dụng lực cần thiết để đưa ghế đến điểm dừng của nó, ở từng vị trí được nêu trong Bảng 3, theo trình tự, để đảm bảo định vị phù hợp của ghế cho từng phép đo. Ghi lại các số đo cần thiết trong tiêu chuẩn áp dụng. Nếu việc điều chỉnh một tính năng của ghế làm thay đổi phép đo của một tính năng khác, điều đó vẫn được chấp nhận.

CHÚ THÍCH 1 Không thể thực hiện tất cả các phép đo này trên một số loại ghế. Ghi là “không áp dụng (N/A).

CHÚ THÍCH 2 Trước khi tiến hành đo độ nghiêng về phía trước, có thể cần cố định CMD vào ghế để tránh bị xê dịch.

Bảng 3 - Trình tự góc đo

Trình tự đo

Đồ thị trình bày của phép đo

Thiết lập

Độ nghiêng của ghế αa

Góc tự lưng βb

Góc giữa tựa lưng và ghế γc

1

Hình 43

- Đặt ghế ở vị trí nằm ngang nhất có thể

- Đặt tựa lưng ở vị thẳng đứng nhất có thể

 

 

 

2

Hình 44

Chỉ đặt ghế vị trí nghiêng về phía trước nhất

Tựa lưng vẫn giữ nguyên mức điều chỉnh như bước trước nhưng có thể di chuyển

 

 

 

3

Hình 45

Chỉ đặt ghế ở vị trí nghiêng về phía sau nhất

Tựa lưng vẫn giữ nguyên mức điều chỉnh như bước trước nhưng có thể di chuyển

 

 

 

4

Hình 46

Chỗ ngồi vẫn ở điều chỉnh tương tự như bước trước, nhưng có thể di chuyển

Đặt tựa lưng về vị trí hướng về phía trước nhất

 

 

 

 

Hình 47

- Đặt ghế ở vị trí nghiêng về phía trước nhất.

- Tựa lưng vẫn giữ nguyên mức điều chỉnh như bước trước nhưng có thể di chuyển.

 

 

 

 

Hình 48

- Đặt ghế nằm ngang nhất có thể

- Tựa lưng vẫn còn mức điều chỉnh tương tự như bước trước, nhưng có thể di chuyển

 

 

 

 

Hình 49

- Ghế vẫn giữ nguyên mức điều chỉnh như bước trước nhưng có thể di chuyển. Đặt điều chỉnh độ ngả tựa lưng ở mức tối thiểu.

- Di chuyển phần trên cùng phần trọng lượng của mông (hông) phía sau (2 x 6 kg) lên phía trên của tựa lưng.

Nếu cần để đạt được toàn bộ phạm vi chuyển động, hãy tác động thêm một lực lên bộ phận thẳng đứng của CMD để đảm bảo tựa lưng vị trí dừng về phía sau nhất.

 

 

 

 

Hình 50

- Đặt ghế vị trí nghiêng về phía sau nhất

- Tựa lưng vẫn giữ nguyên mức điều chỉnh như bước trước nhưng có thể di chuyển

 

 

 

 

Hình 51

- Đặt ghế ở vị trí nghiêng về phía trước nhất

- Tựa lưng vẫn giữ nguyên mức điều chỉnh như bước trước nhưng có thể di chuyển

 

 

 

CHÚ THÍCH:

a α được đọc từ thước đo góc đặt trên miếng đệm mông của CMD.

b β được đọc từ thước đo góc được đặt phía trước bộ phận thẳng đứng của CMD.

c γ có thể được đọc trực tiếp từ chỉ số góc trên bộ phận thẳng đứng của CMD hoặc có thể được tính từ số đọc của thước đo góc.

Đặt các tải nặng 6 kg vào vị trí của chúng trên mông (hông) và khôi phục trạng thái căng của lò xo của tựa lưng về điểm giữa.

6.3.1.3 Tỷ lệ dịch chuyển tựa lưng và ghế

Phép đo này chỉ áp dụng cho những chiếc ghế có góc giữa mặt ngồi và lưng thay đổi theo độ (vị trí) nghiêng ghế (ví dụ: "nghiêng đồng bộ") (xem 3.7).

Tính tỷ lệ dịch chuyển tựa lưng vào ghế theo công thức (1):

RB/S = [βmf(seq5) - βmr(seq8)] / [αmf(seq5) - αmr(seq8)] (1)

trong đó

RB/S là tỷ lệ dịch chuyển của lưng ghế

αmf(seq5) là độ nghiêng về phía trước nhất của ghế; (trình tự 5) như trong Hình 47;

αmf(seq8) là độ nghiêng của ghế về phía sau nhiều nhất; (trình tự 8) như trong Hình 50;

βmf(seq5) là góc tựa lưng ghế về phía trước nhất; (trình tự 5) như trong Hình 47;

βmr(seq8) là góc tựa lưng ghế sau nhất; (trình tự 8) như trong Hình 50.

6.3.2 Phép đo với các bộ phận của ghế được điều chỉnh ở vị trí tối thiểu

6.3.2.1 Tổng quát

Khóa thành phần dọc góc 90° trong CMD.

Tháo CMD ra khỏi ghế.

Nếu có thể điều chỉnh độc lập thì phần nhô ra của thắt lưng phải được đặt ở độ sâu tối thiểu. Nếu có thể điều chỉnh độc lập thì chiều cao của thắt lưng phải được đặt ở điểm gần đúng giữa của vùng thắt lưng. Điều chỉnh ghế và tựa lưng sao cho chúng ở vị trí nằm ngang nhất, nghĩa là không xoay theo chiều kim đồng hồ theo vị trí ngang và dọc tương ứng. Tất cả các bộ phận khác, bao gồm ghế và tựa lưng, ngoại trừ chiều cao /độ sâu của thắt lưng phải được đặt ở vị trí tối thiểu. Di chuyển phần tựa lưng có thể di chuyển thắt lưng ra khỏi điểm giữa của vùng thắt lưng; điều này có thể chấp nhận được.

Đặt CMD vào ghế theo 6.2.2 và 6.2.3.

Nếu có thể điều chỉnh độc lập, phần lồi thắt lưng phải được đặt ở độ sâu tối thiểu, chiều cao thắt lưng phải được đặt ở khoảng giữa vùng thắt lưng. Điều chỉnh mặt ghế ngồi và tựa lưng sao cho chúng ở vị trí ngang nhất có thể, tức là không xoay theo chiều kim đồng hồ so với vị trí ngang và dọc tương ứng. Tất cả các bộ phận khác, bao gồm cả mặt ghế ngồi và tựa lưng, ngoại trừ chiều cao/độ sâu thắt lưng, phải được đặt ờ vị trí tối thiểu. Việc di chuyển tựa lưng có thể làm phần thắt lưng lệch khỏi trung điểm của vùng thắt lưng; điều này có thể chấp nhận được.

Đặt CMD vào ghế theo mục 6.2.2 và 6.2.3.

6.3.2.2 Chiều cao ghế và chiều cao ghế ngồi

Chiều cao ghế ngồi phải được đo khi ghế ở vị trí ngang nhất có thể, tức là không xoay theo chiều kim đồng hồ so với vị trí ngang.

Nếu ghế không ở vị trí ngang nhưng có thể dễ dàng điều chỉnh để đạt vị trí ngang, thì hãy di chuyển ghế về vị trí ngang và cố định nó tại đó. Nếu ghế được cố định theo cách này, phương pháp thực hiện phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.

Đo chiều cao ghế ngồi (xem 3.22) bằng cách xác định khoảng cách thẳng đứng từ mặt dưới của CMD đến sàn, sử dụng thước đo được đặt qua (xem Hình 52).

CHÚ DẪN:

1 Khe đo chiều cao ghế

h5 Chiều cao ghế

Hình 52 - Đo chiều cao ghế ngồi (hai góc nhìn)

Đo chiều cao khi ngồi (xem 3.23) bằng cách đo khoảng cách từ đỉnh tấm đệm mông của CMD tại điểm đánh dấu chiều cao khi ngồi đến sàn, sau đó trừ đi 60 mm để có giá trị chiều cao khi ngồi (xem Hình 53). Lặp lại phép đo ở phía bên kia của CMD (ghế), sau đó tính giá trị trung bình. Khi tay ghế cản trở việc đo trực tiếp chiều cao, thì đặt một miếng đệm trên tấm đệm mông để chiều cao của nó lớn hơn chiều cao của tay ghế. Đo tổng chiều cao của chồng đệm đó, sau đó trừ đi cả độ dày của miếng đệm và 60 mm để có được chiều cao khi ngồi chính xác.

CHÚ DẪN:

1 Dấu vị trí chiều cao ngồi phía trước và phía sau

d6 Chiều cao ngồi cộng với 60 mm độ dày tấm mông

Hình 53 - Đo chiều cao ghế ngồi

6.3.2.3 Chiều sâu mặt ghế

Đọc chiều sâu của mặt ghế (xem 3.21) từ thang đo ở phía trên miếng đệm mông. Việc điều chỉnh độ nghiêng của ghế hoặc góc tựa lưng không phải là điều chỉnh độ sâu của ghế (xem Hình 54).

CHÚ DẪN:

l2 Độ sâu mặt ghế

Hình 54 - Đo độ sâu mặt ghế

6.3.2.4 Chiều cao tựa lưng

Trượt thước đo chiều cao tựa lưng (xem 3.10) cho đến khi chạm vào phần trên của tựa lưng.

Đọc chiều cao trên thang đo (xem Hình 55).

CHÚ DẪN:

1 Thang đo chiều cao tựa lưng

Hình 55 - Đo chiều cao tựa lưng

6.3.2.5 Phía trước vị trí tựa tay

Xoay tựa tay, điều chỉnh chuyển động trước/sau và/hoặc khoảng hở của tựa tay theo yêu cầu để đạt vị trí xa nhất về phía sau trong s tại mép trước. Nếu mép trước của tựa tay thấp hơn 120 mm so với bề mặt trên của tấm đệm mông CMD đã chịu tải, thì đặt thanh tại phần trước của tựa tay ở điểm cao 120 mm. Đo khoảng cách ngang giữa thanh phần trước của thành phần dọc của CMD, sau đó cộng thêm 214 mm (xem Hình 56) (xem 3.5 và Hình 5).

CHÚ DẪN:

1 Vị trí phía trước tựa tay

2 Đường tựa lưng

3 Phía trước của tựa tay đến phía trước của bộ phận dọc CMD

Hình 56 - Mặt trước vị trí tựa tay

6.3.2.6 Đặt lại vị trí tựa tay

Tính toán vị trí tựa tay bằng hiệu giá trị độ sâu của ghế và giá trị vị trí trước của tựa tay.

6.3.2.7 Chiều cao tựa tay

Đo chiều cao tựa tay (xem 3.2) dựa trên đường thẳng giữa đỉnh của tựa tay nơi nó vượt qua thang đo ở mặt trước của bộ phận thẳng đứng của CMD (xem Hình 57).

CHÚ DẪN:

1 Vị trí đọc chiều cao tựa tay

Hình 57 - Chiều cao tựa tay

6.3.2.8 Chiều cao và phần tựa đầu/cổ

Căn chỉnh dấu trên dụng cụ đo tựa cổ/đầu với điểm phía trước nhất của tựa cổ/đầu. Đọc chiều cao tựa cổ/đầu (xem mục 3.20) từ thước đo ở phía trước ống điều chỉnh chiều cao dọc và phần nhô của tựa cổ/đầu (xem mục 3.19) từ thước đo ở phía bên của ống điều chỉnh chiều ngang (xem Hình 5.8).

CHÚ DẪN:

1 Phần nhô ra của tựa cổ/đầu

2 Phía trước nhất của phần tựa cổ/phần tựa đầu

3 Chiều cao phần tựa đầu/cổ

Hình 58 - Chiều cao và phần nhô ra của tựa cổ/đầu

6.3.3 Các phép đo với các bộ phận của ghế ở vị trí tối đa

6.3.3.1 Tổng quan

Khóa lại bộ phận dọc ở góc 90° trong CMD. Tháo CMD khỏi ghế. Nếu có thể điều chỉnh độc lập, phần nhô của phần thắt lưng phải được đặt ở độ sâu tối thiểu. Nếu có thể điều chỉnh độc lập, chiều cao phần thắt lưng phải được đặt ở gần trung điểm của vùng thắt lưng. Điều chỉnh ghế và tựa lưng sao cho chúng vị trí nằm ngang nhất mà không quay theo chiều kim đồng hồ so với các vị trí ngang và dọc tương ứng. Tất cả các bộ phận khác, bao gồm ghế và tựa lưng, ngoại trừ chiều cao /độ sâu phần thắt lưng, phải được đặt ở vị trí tối đa của chúng. Việc di chuyển tựa lưng có thể làm phần thắt lưng di chuyển ra khỏi trung điểm của vùng thắt lưng; điều này là chấp nhận được. Đặt CMD vào ghế theo các quy định trong 6.2.2 và 6.2.3.

6.3.3.2 Chiều cao ghế và chiều cao ghế ngồi

Đo chiều cao ghế (xem 3.22) và chiều cao ghế ngồi (xem 3.23) theo 6.3.2.2.

6.3.3.3 Chiều sâu mặt ghế

Đo chiều sâu của ghế (xem 3.21) theo quy định trong 6.3.2.3.

6.3.3.4 Chiều cao tựa lưng

Đo chiều cao đến đỉnh tựa lưng (xem 3.10) theo 6.3.2.4.

6.3.3.5 Phía trước vị trí tựa tay

Đo vị trí phía trước của tựa tay (xem mục 3.5) theo quy định trong 6.3.2.5. Khi thực hiện, điều chỉnh tựa tay xoay, chuyển động trước/sau và/hoặc khoảng cách tựa tay để đạt được vị trí lùi xa nhất trong khu vực đo tựa tay (xem mục 3.5).

6.3.3.6 Chiều cao tựa tay

Đo chiều cao tựa tay (xem mục 3.2) theo quy định trong 6.3.2.7.

6.3.3.7 Chiều cao và phần nhô của tựa cổ/đầu

Đo chiều cao tựa cổ/đầu (xem 3.20) và phần nhô của tựa cổ/đầu (xem 3.19) theo 6.3.2.8.

6.3.4 Các phép đo không có CMD trên ghế

6.3.4.1 Tổng quan

Khóa lại bộ phận dọc góc 90° trong CMD. Tháo CMD. Đảm bảo rằng các điều chỉnh của ghế được đặt vị trí tối đa theo quy định trong 6.3.3 và thực hiện các phép đo được đưa ra trong các mục con sau.

Đánh dấu đáy của vùng thắt lưng bằng cách đo xuống 110 mm từ điểm trên cùng của vùng đã được đánh dấu trước đó.

6.3.4.2 Chiều rộng bề mặt ghế

Đo chiều rộng bề mặt ghế hẹp nhất (xem mục 3.26) trong vùng chiều rộng mặt phẳng bề mặt ghế, như đã được đánh dấu trong 6.2.3.

6.3.4.3 Chiều sâu bề mặt ghế

Đo chiều sâu bề mặt ghế nhỏ nhất (xem mục 3 25) trong phạm vi, 115 mm mi bên của mặt phẳng trung tâm (xem Hình 23).

6.3.4.4 Chiều rộng tựa lưng

Đo chiều rộng tựa lưng (xem 3.9) ở giữa chiều cao dọc của vùng thắt lưng.

6.3.4.5 Bán kính ngang tựa lưng

Đo bán kính tựa lưng của ghế tại vùng thắt lưng. Bán kính phải được đo qua chiều rộng tối thiểu 300 mm và chiều cao tối thiểu 10 mm. Khi đo bán kính, tác dụng lực vừa đủ để đảm bảo rằng bất kỳ lớp vải bọc nào gây ra hiện tượng cầu vồng đều được tạo thành trên tựa lưng. Đối với vật liệu lưới, nếu cần thiết, thiết bị đo bán kính hoặc khuôn mẫu có thể hẹp hơn để không tiếp xúc với cấu trúc bên của ghế.

6.3.4.6 Chiều dài tựa tay

Với bề mặt đệm tựa tay vị trí ngang nhất, đo chiều dài lớn nhất theo hướng trước/sau của tựa tay theo phương ngang trong phạm vi 20 mm dưới bề mặt trên bằng thước kẹp có hàm dài 20 mm (xem Hình 59).

Hình 59 - Thước (kẹp) đo chiều dài tựa tay

6.3.4.7 Chiều rộng của tựa tay

Với bề mặt đệm tựa tay vị trí ngang nhất, đo chiều rộng lớn nhất theo hướng trái sang phải của tựa tay theo phương ngang trong phạm vi 5 mm dưới bề mặt trên bằng thước kẹp có hàm dài 5 mm (xem Hình 60).

Hình 60 - Thước (kẹp) đo chiều rộng tựa tay

6.3.4.8 Khoảng cách rộng hông

Điều chỉnh tựa tay vị trí rộng nhất có thể. Đo chiều rộng tối thiểu giữa bộ phận tựa tay từ 125 mm phía trước đường tựa lưng đến cạnh trước của tựa tay trên bề mặt ghế (xem Hình 61).

CHÚ DẪN:

1 Tựa tay

2 Bộ phận tựa tay

3 Mặt ghế

4 Đường tựa lưng

d3 Chiều rộng hông

Hình 61 - Khoảng cách rộng hông

6.3.4.9 Khoảng cách giữa các tựa tay

Điều chỉnh tựa tay đến vị trí rộng nhất có thể và sau đó đến vị trí hẹp nhất có thể. Đo và ghi lại khoảng cách theo phương ngang nhỏ nhất giữa các tựa tay (xem Hình 4) ở mỗi vị trí từ phía sau vùng chiều rộng ghế hướng về phía mép trước của ghế (xem Hình 25) trong vùng đo cách đỉnh ghế 5 mm trở xuống tựa tay (xem Hình 6).

6.3.4.10 Độ lệch tối đa của khung dưới chân ghế

Đo độ lệch tối đa của khung dưới chân ghế bằng khoảng cách từ trục quay của ghế đến điểm ngoài cùng của đế/bánh xe/thanh trượt (xem Hình 26).

7 Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này, tức là TCVN 14536 (ISO 24496);

b) chi tiết về ghế được thử nghiệm và tên của nhà sản xuất;

c) cách lắp ráp/lắp đặt, nếu có;

d) kích thước theo 6.3;

e) tên, địa chỉ cơ sở thử nghiệm;

f) ngày thử nghiệm.

 

Phụ lục A

(quy định)

Bản vẽ và thông số kỹ thuật, file PDF cho CMD với phương pháp đo hỗ trợ thắt lưng 18 đoạn xếp chồng lên nhau

CMD phải được chế tạo theo các bản vẽ và thông số kỹ thuật có trong các tệp PDF, iss và stp điện tử, sẵn tại: https://standards.iso.org/1so/24496/ed-2/en/.

Bảng A.1 danh sách các bản vẽ CMD để thuận tiện cho người sử dụng.

Bảng A.1 - Danh sách bản vẽ CMD

Mô tả

Số bản vẽ

Định dạng tập tin điện tử

*.pdf

*.stp

ISO CMD

C001-24496-3

x

 

1. Miếng đệm mông

A001-24496-2

x

 

hình dạng mông

PO01-24496-2

x

 

thước đo độ sâu của ghế

PO02-24496-2

x

 

loại tấm

PO03-24496-3

x

 

vỏ bọc

PO04-24496-3

x

 

giá đỡ

PO05-24496-2

x

 

giá đỡ quả cân

A002-24496-2

x

 

quả cân đứng bên trái

PO06-24496-2

x

 

quả cân đứng bên phải

PO07-24496-2

x

 

trục quả cân

PO08-24496-2

x

 

bộ phận dọc trục

PO09-24496-2

x

 

ròng rọc nâng

PO10-24496-2

x

 

thanh đo góc

PO11-24496-3

x

 

2. Hỗ trợ trượt trọng lượng phía trước

A003-24496-2

x

 

giá đỡ

PO12-24496-3

x

 

kẹp

P013-24496-2

x

 

thanh đo độ sâu ghế ngồi

P014-24496-2

x

 

trọng lượng trục trước

P015-24496-2

x

 

chốt chặn chỗ ngồi

PO16-24496-3

x

 

3. Yếu tố xương chậu

A004-24496-3

x

 

dạng xương chậu

P017-24496-2

x

x

Thước vuông

PO18-24496-3

x

 

dạng xương chậu thêm vào l/r

PO44-24496-2

x

x

4. Trọng lượng

A06-24496-3

x

 

trọng lượng phía trước quả cân

P020-24496-3

x

 

trọng lượng ngực

PO21-24496-3

x

 

trọng lượng vùng chậu dưới

PO22-24496-3

x

 

trọng lượng vùng cao hơn

PO23-24496-3

x

 

5. Lắp ráp bộ phận theo chiều dọc

A012-24496-2

x

 

bức tường bên trái và bên phải

PO34-24496-3

x

 

tấm trên cùng ở giữa

P035-24496-3

x

 

tấm giữa phía dưới

P036-24496-3

x

 

góc trên và dưới

P037-24496-2

x

 

trượt giữa chậu

P038-24496-2

x

 

thước

P039-24496-2

x

 

hộp đo

A009-24496-3

x

 

đầu nối van

PO40-24496-3

x

 

hộp van tấm

P041-24496-2

x

 

chốt đo

P042-24496-3

x

 

giấy kẹp

P043-24496-2

x

 

vít đầu chảo có rãnh M 5x12, mod.

P048-24496-3

x

 

xi lanh A CJ2B6-60R SMC - khía rãnh

A011-24496-2

x

 

6. Yếu tố lồng ngực

A005-24496-2

x

 

dạng lồng ngực

P019-24496-2

x

x

7. Yếu tố đo tựa đầu

A007-24496-2

x

 

lướt dọc

P024-24496-2

x

 

khe đo

PO25-24496-2

x

 

trượt ngang

PO26-24496-2

x

 

đo chốt chặn vòng đệm

P027-24496-2

x

 

khối

P028-24496-2

x

 

thước dọc

PO29-24496-2

x

 

tựa đầu trượt dọc duỗi thẳng chân

P046-24496-2

x

 

8. Yếu tố đo chiều cao lưng

A008-24496-2

x

 

trượt dọc

P030-24496-2

x

 

tấm đỡ

P031-24496-2

x

 

cánh tay

PO32-24496-2

x

 

mặt phẳng

P033-24496-2

x

 

chiều cao trượt trở lại theo chiều dọc

P045-24496-2

x

 

9. Thanh đo tựa tay

A012-24496-3

x

 

thanh

PO47-24496

x

 

Hình A.1 thể hiện chi tiết về CMD, bao gồm cả ký hiệu của các thành phần. Các chi tiết quan trọng của CMD được nêu trong Hình A.2.

Số vị trí

Số phần

Mô tả

Số lượng

1

A001-24496-2

tấm mông

 

2

AD03-24496-2

hỗ trợ trượt trọng lượng phía trước

 

3

A004-24496-3

yếu tố xương chậu

 

4

A006-24496-3

trọng lượng

 

5

A008-24496-2

yếu tố đo chiều cao lưng

 

6

A012-24496-3

lắp ráp bộ phận dọc

 

7

A005-24496-2

yếu tố ngực

 

8

A007-24496-2

yếu tố đo tựa đầu

 

9

trống

trống

 

10a

PO21-24496-3

trọng lượng ngực

 

a Hai quả cân (tạ) mỗi bên

Một máy bơm không khí bằng tay và ống dẫn khí cũng cần thiết để kết nối hệ thống khí nén (không được rút ra).

Hình A.1 - CMD mô phỏng (C001-24496-3)

Trọng lượng của toàn bộ CMD, không bao gồm Điều 5, 8 và 9, là 64 kg.

Lưu ý rằng có bốn bu lông mắt ở phần trên của đệm mông để CMD được treo bằng bốn sợi cáp khi hạ xuống vị trí sử dụng. Các bộ điều chỉnh như thanh vặn hoặc các cơ chế điều chỉnh khác có thể được sử dụng trong hệ thống treo để giúp cân bằng đệm mông theo yêu cầu trong tiêu chuẩn (xem Hình 29).

CHÚ DẪN:

1 Đường tựa lưng

Hình A.2 - Kích thước quan trọng của CMD.

 

Phụ lục B

(tham khảo)

Thuật ngữ và định nghĩa tương đương nhân trắc học

B.1 Khái quát

Từ B2 đến B28, các giá trị đo nhân trắc tương ứng với các thuật ngữ và định nghĩa được nêu trong Điều 3, khi có sự áp dụng, sẽ được mô tả.

B.2 Góc giữa tựa lưng và ghế

Xem 3.1.

Không có sự tương đương trực tiếp về nhân trắc học.

B.3 Chiều cao tựa tay

Xem 3.2 và Hình B.1.

Tương đương nhân trắc học: Khoảng cách dọc từ mặt phẳng ngồi ngang đến điểm xương thấp nhất của khuỷu tay uốn một góc vuông với cẳng tay nằm ngang. Xem ISO 7250-1:2017, 4.2.5 (chiều cao khuỷu tay, khi ngồi).

Hình B.1 - Chiều cao tựa tay

B.4 Chiều dài tựa tay

Xem 3.3.

Tương đương nhân trắc học: không có sự tương đương trực tiếp về nhân trắc học; tuy nhiên, kích thước này có liên quan đến chiều dài của cẳng tay.

B.5 Khoảng cách giữa các tựa tay

Xem 3.4.

Tương đương nhân trắc học: Không có sự tương đương trực tiếp về nhân trắc học; tuy nhiên, kích thước này có liên quan đến chiều rộng hông (mông) và chiều rộng vai.

B.6 Phía trước vị trí tựa tay

Xem 3.5.

Tương đương nhân trắc học: không có sự tương đương về nhân trắc học; tuy nhiên, kích thước này có liên quan đến độ sâu bụng dưới (độ dày cơ thể). Xem ISO 7250-1:2017, 4.2.15 (độ sâu bụng, khi ngồi).

B.7 Chiều rộng tựa tay

Xem 3.6.

Tương đương nhân trắc học: không có sự tương đương trực tiếp về nhân trắc học. Tuy nhiên, kích thước này có liên quan đến chiều rộng cẳng tay.

B.8 Góc tựa lưng so với phương thẳng đứng

Xem 3.B.

Không có sự tương đương trực tiếp về nhân trắc học.

B.9 Chiều rộng tựa lưng

Xem 3.9.

Tương đương nhân trắc học: đối tượng tương đương về nhân trắc học liên quan đến chiều rộng hỗ trợ thắt lưng thiết yếu, trong đó, chiều rộng vòng eo (thắt lưng) được sử dụng. Chiều rộng vòng eo là chiều rộng ngang của vòng eo tại vị trí giữa của rốn (xem Hình B.2).

Hình B.2 - Chiều rộng tựa lưng

B.10 Chiều cao tựa lưng

Xem 3.10.

Tương đương nhân trắc học: Tương đương về nhân trắc học liên quan đến chiều cao của phần trên xương chậu, hoặc chiều cao của điểm thấp nhất của bả vai, hoặc chiều cao vai.

B.11 Phạm vi (khoảng, vùng) độ nghiêng của tựa lưng

Xem 3.11.

Không có sự tương đương về nhân trắc học

B.12 Bán kính ngang tựa lưng

Xem 3.12.

Không có sự tương đương về nhân trắc học.

B.13 CMD (thiết bị đo ghế)

Xem 3.13.

Tương đương nhân trắc học: không có tương đương nhân trắc học trực tiếp; tuy nhiên, thiết bị này được xây dựng dựa trên người ở phân vị thứ 50.

B.14 Khoảng trống chiều rộng hông

Xem 3.14.

Tương đương nhân trắc học: chiều rộng của cơ thể được đo qua phần hông rộng nhất. Xem Hình B.3 và ISO 7250-1:2017, 4.2.11 (chiều rộng hông, ngồi).

Hình B.3 - Bề rộng hông

B.15 Chiều cao phần đỡ thắt lưng

Xem 3.15.

Tương đương nhân trắc học: Tương đương nhân trắc học là vùng thắt lưng của cột sống nơi đặt các đốt sống L1 đến L5 (xem Hình B.4).

Hình B.4 - Vùng thắt lưng

B.16 Phần nhô ra phần đỡ thắt lưng

Xem 3.16.

Tương đương nhân trắc học: Tương đương nhân trắc học là vùng thắt lưng của cột sống nơi đặt các đốt sống L1 đến L5 (xem Hình B.5).

Hình B.5 - Phần nhô ra của thắt lưng

B.17 Vùng (khu vực) thắt lưng

Xem 3.17.

Tương đương nhân trắc học: Tương đương nhân trắc học là vùng thắt lưng của cột sống, nơi các đốt sống từ L1 đến L5 [xem Hình B.6 a) và Hình B.6 b)].

a) Vùng thắt lưng

b) Khu vực thắt lưng

Hình B.6 - Vùng thắt lưng và khu vực thắt lưng

B.18 Mặt phẳng trung tuyến

Xem 3.18.

Không có sự tương đương về nhân trắc học.

B.19 Chỗ tựa đầu/cổ nhô ra

Xem 3.19.

Không có phép đo nhân trắc học trực tiếp nào tương đương.

B.20 Chiều cao tựa đầu/cổ

Xem 3.20.

Không có sự tương đương về nhân trắc học cho chiều cao tựa đầu. Xem ISO 7250-1:2017, 4.2.3 (chiều cao cổ, ngồi)

Tương đương nhân trắc học đối với chiều cao tựa cổ là: khoảng cách thẳng đứng từ bề mặt ghế ngồi nằm ngang đến cổ (xem Hình B.7).

Hình B.7 - Chiều cao tựa cổ

B.21 Độ sâu mặt ghế

Xem 3.21.

Tương đương nhân trắc học: Khoảng cách ngang từ chỗ lõm của đầu gối đến điểm xa nhất của mông. Xem Hình B.8 và tham khảo ISO 7250-1:2017, 4.4.6 [chiều dài mông - phía sau đầu gối/khoeo (chiều sâu chỗ ngồi)].

Hình B.8 - Độ sâu mặt ghế

B.22 Chiều cao ghế ngồi

Xem 3.22.

Tương đương nhân trắc học: Khoảng cách theo phương thẳng đứng từ bề mặt chỗ để chân đến bề mặt dưới của đùi ngay phía sau đầu gối, khi chân cong góc vuông. Xem Hình B.9 và tham khảo ISO 7250-1:2017, 4.2.12 [chiều dài chân dưới (chiều cao khoeo)].

Hình B.9 - Chiều cao ghế ngồi

B.23 Chiều cao ngồi

Xem 3.23.

Không có sự tương đương trực tiếp về nhân trắc học.

B.24 Độ nghiêng của ghế

Xem 3.24.

Không có sự tương đương về nhân trắc học.

B.25 Chiều sâu bề mặt ghế

Xem 3.25.

Không có sự tương đương trực tiếp về nhân trắc học.

B.26 Chiều rộng bề mặt ghế

Xem 3.26.

Tương đương nhân trắc học : chiều rộng của cơ thể được đo qua phần rộng nhất của hông. Xem Hình B.10 và ISO 7250-1:2017, 4.2.11 (Bề rộng hông, ngồi).

Hình B.10 - Chiều rộng chỗ ngồi

B.27 Khu vực chiều rộng bề mặt chỗ ngồi

Xem 3.27.

Không có sự tương đương trực tiếp về nhân trắc học.

B.28 Khung dưới - độ lệch tối đa

Xem 3.28.

Không có sự tương đương trực tiếp về nhân trắc học.

 

Phụ lục C

(tham khảo)

Cơ sở lý luận

C.1 Cơ sở của phương pháp đo

Hầu hết tất cả các phép đo đều được thực hiện với các tính năng điều chỉnh của ghế được đặt thành hai trạng thái vì nhiều tính năng điều chỉnh của ghế ảnh hưởng đến cách CMD lắp vào ghế. Đầu tiên, chiếc ghế được đo với tất cả các điều chỉnh được đặt ở kích thước nhỏ nhất và sau đó được đo lại với tất cả các điều chỉnh được đặt ở kích thước lớn nhất. Hai trường hợp ngoại lệ đối với điều này là phép đo độ nghiêng tựa lưng ở vùng thắt lưng và phép đo độ nghiêng của ghế và lưng.

Trong quá trình thử nghiệm đo, một số khó khăn đã được khắc phục khi đặt CMD trên ghế. Vì lý do này, một giá đỡ (giàn: gantry) đã được phát triển để hạ CMD đã được nạp đầy đủ vào đúng vị trí trong khi một lực 40 N tác dụng lên mặt trước của CMD để đẩy nó vào tựa lưng. Giá đỡ này cũng giữ CMD theo một hướng cố định.

C.2 Cơ sở lý luận cho thiết kế CMD

Bản tóm tắt thiết kế chính của CMD là đảm bảo rằng nó mô phỏng tối đa cách một người ngồi trên ghế văn phòng. Việc sử dụng nhiều CMD được coi là quá phức tạp và không cần thiết, vì một hệ thống dựa trên phân vị thứ 50 cho thấy lại các phép đo đủ chính xác.

CMD bao gồm bốn thành phần chính; tấm mông, phần xương chậu, phần ngực và một thiết bị thắt lưng là một bộ phận không thể thiếu của bộ phận xoay lưng. Phần đỡ xương chậu được định hình và cố định vào phía sau của tấm mông, tấm đỡ có hình dạng giống với tấm đệm ngồi của ghế được định nghĩa 5.4 của EN 1728: 2010.

Tấm đệm mông và bộ phận đệm ngực được xác định trước lượng tải trọng để mô phỏng một người nặng 64 kg đang ngồi trên ghế văn phòng. Phần sau của tấm mông được gia tải để mô phỏng thân và phần trước của tấm đệm mông được gia tải để mô phỏng chân. Sự phân bổ trọng lượng dựa trên sự phạm vi rộng lập biểu đồ lực ép của người ngồi trên ghế văn phòng.

CMD có bộ phận tựa lưng kết hợp với thiết bị xác định vùng thắt lưng bao gồm 18 miếng vuông 10 mm x 10 mm được đẩy bởi một áp lực không khí xác định trước lên phần tựa lưng để xác định hình dạng và chiều cao của vùng đỡ thắt lưng của ghế.

C.3 sở lý luận cho các vùng đo

C.3.1 Vị trí phía trước tựa tay

Vị trí phía trước của tựa tay rất quan trọng vì nó hạn chế khoảng cách mà người ngồi trên ghế có thể kéo ghế sát vào bề mặt làm việc mà vẫn có thể hỗ trợ lưng đúng cách. Phép đo này được xác định dựa trên phần đầu tiên của tay ghế sẽ chạm vào bề mặt làm việc khi ghế được di chuyển về phía nó. Giả định rằng chỉ những phần của tay vịn cao hơn 120 mm phía trên ghế mới có thể chạm vào bề mặt làm việc vì giả định rằng người ngồi sẽ điều chỉnh ghế xuống đủ để có thể đưa đùi của mình xuống dưới bề mặt làm việc. Đùi của một người trung bình dày 120 mm.

C.3.2 Độ sâu chỗ ngồi

Người ta cho rằng khu vực cần quan tâm về độ sâu của ghế là phần đỡ chân. Chân của người bình thường dang rộng ra 230 mm quanh đường tâm của ghế.

C.3.3 Chiều rộng chỗ ngồi

Giả định rằng vùng chiều rộng ghế cần quan tâm là chiều rộng của ghế nơi phần rộng nhất của cơ thể nằm trên ghế. Đó là các khớp háng ở hông người. Phần các khớp háng của người sử dụng ngồi nằm ở khoảng cách từ 85 mm đến 205 mm về phía trước lưng của một người.

C.4 Lĩnh vực thận trọng (Khu vực/Vùng cảnh báo)

Cần lưu ý rằng độ hở ở lưng CMD giữa các phần xương chậu và ngực không phải lúc nào cũng phù hợp với mọi chiếc ghế. Trong trường hợp, phần khung chậu không đạt đủ cao để khiến bộ phận tựa vào phần dưới của tựa lưng như thường cần để chống lại tải trọng thực tế lên phần tựa lưng trong quá trình lắp đặt CMD. Thông thường, việc lắp đặt phần mở rộng vùng chậu được cung cấp sẽ khắc phục được tình trạng này. Nếu không, người dùng sẽ cần phải tự điều chỉnh để khắc phục tình trạng này. Cũng có thể mặt tựa lưng của một chiếc ghế nhất định có phần nhô ra tác dụng lên các bộ phận xương chậu hoặc ngực một cách không thực tế. Nếu trường hợp như vậy xảy ra, người dùng sẽ được hướng dẫn ghi chú vào báo cáo và thực hiện cài đặt CMD cũng như các phép đo theo cách phù hợp nhất với mục đích và định nghĩa của phép đo được thực hiện.

C.5 Phép đo độ không đảm bảo

Phép đo độ không đảm bảo là một thực tế đã được những người thực hành đo lường chấp nhận từ lâu. Một cách khác để nêu rõ độ không đảm bảo đo là độ biến đổi quan sát được của kết quả đo trong các quan sát đo lặp lại. Những biến đổi này có thể được giải thích, một phần, bằng cách chú ý các điều kiện sau:

- Sự thay đổi trong việc đặt thành phần cần đo trong/trên thiết bị đo;

- Độ trễ trong việc điều chỉnh thiết bị đo theo kích thước của thành phần cần đo;

- Sự thay đổi từ thiết bị đo này sang thiết bị đo tiếp theo;

- Những thay đổi trong môi trường hoạt động trong quá trình đo lường ảnh hưởng đến cả kích thước và hình dạng của thành phần cần đo và thiết bị đo:

- Sự khác biệt trong sự hiểu biết của những người tiến hành đo hướng dẫn về cách vận hành thiết bị đo và cách sắp xếp thành phần cần đo.

Một số tiêu chuẩn liên quan đến việc đánh giá sự thay đổi của hệ thống đo lường bao gồm:

ASTM E691;

ANSI/ASME B 89.7.3.3;

TCVN 9595-1 (ISO/IEC Guide 98-1);

TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3);

ISO/IEC Guide 98-4;

TCVN 6910 (ISO 5725) (tất cả các phần).

Hoạt động đầu tiên nhằm thu thập dữ liệu được thực hiện ở Bắc Mỹ vào năm 2012. Nỏ bao gồm của ba phép đo của tám chiếc ghế khác nhau, nó chứng minh thiếu sự chặt chẽ về mặt thống kê nhưng đã cung cấp phản hồi đáng kể về cách cải thiện việc mô tả các phương pháp đo lường nhằm giảm thiểu giải thích sai về hướng dẫn.

Những thay đổi thích hợp đã được thực hiện bằng ngôn ngữ mô tả của tiêu chuẩn. Chuỗi nghiên cứu liên phòng tiếp theo được bắt đầu vào đầu năm 2013 ở Châu Âu. Nó bao gồm mười một phép đo trên ba chiếc ghế.

Trước khi tiến hành nghiên cứu năm 2013, BIFMA đã chuẩn bị một video đào tạo [20]. Video này đã được sử dụng để đào tạo những người tham gia đo lường trong các nghiên cứu nêu trên.

Kết quả của hai nghiên cứu được so sánh và tổng hợp. Các giá trị độ không đảm bảo đo được đưa ra trong 4.4 là kết quả của việc tổng hợp đó.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 6910 (ISO 5725) (tất cả các phần), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo.

[2] ISO 7250-1:2017, Các phép đo cơ bản của cơ thể người trong thiết kế công nghệ Phần 1: Định nghĩa và mốc đo cơ thể.

[3] TCVN 7318-5 (ISO 9241-5), Yêu cầu ecgônômi đối với công việc văn phòng có sử dụng thiết bị hiển thị đầu cuối (VDT) - Phần 5: Yêu cầu về bố trí và tư thế làm việc.

[4] TCVN 9060:2011 (SO 14738), An toàn máy - Yêu cầu nhân trắc cho thiết kế vị trí làm việc tại máy.

[5] ISO 20685 (tất cả các phần), phương pháp quét 3-D dành cho cơ sở dữ liệu nhân trắc học tương thích quốc tế.

[6] ISO/TR 7250-2:2010, Các phép đo cơ bản của cơ thể người trong thiết kế công nghệ Phần 2: Tóm tắt thống kê các phép đo cơ thể từ dân số quốc gia.

[7] TCVN 9595-1 (ISO/IEC Guide 98-1), Độ không đảm bảo đo - Phần 1: Giới thiệu về trình bày độ không đảm bảo đo.

[8] TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3), Độ không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995).

[9] ISO/IEC Guide 98-4, Độ không đảm bảo đo - Phần 4: Vai trò của độ không đảm bảo đo trong đánh giá sự phù hợp.

[10] ANSI/ASME B 89.7.3.3, Hướng dẫn đánh giá độ tin cậy của phép đo kích thước Công bố độ không đảm bảo.

[11] ASTM E691, Thực hành tiêu chuẩn để tiến hành nghiên cứu liên phòng thí nghiệm nhằm xác định độ chụm của một phương pháp thử nghiệm.

[12] BIFMA/CMD-1-2002, Quy trình đo phổ quát đối với việc sử dụng Thiết bị đo ghế BIFMA (CMD).

[13] BS 5940-11, Nội thất văn phòng-Quy cách thiết kế và kích thước của chỗ làm việc, bàn làm việc, bàn ghế văn phòng.

[14] DIN 45511, Nội thất văn phòng-Ghế xoay văn phòng - Yêu cầu an toàn, thử nghiệm.

[15] EN 1335-1, Nội thất văn phòng-Ghế làm việc văn phòng-Phần 1: Kích thước; Xác định kích thước.

[16] EN 1335-3, Nội thất văn phòng - Ghế làm việc văn phòng - Phần 3: Phương pháp thử.

[17] NF D 61-040, Nội thất văn phòng - Ghế ngồi - Đặc điểm chung.

[18] UNI 7498, Nội thất văn phòng - Ghế và chỗ để chân - Kích thước và đặc điểm kết cấu.

[19] SS 83 9140, Nội thất - Xác định kích thước chức năng của ghế ngồi nội thất (bao gồm cả xe lăn).

[20] BIFMA, Video đào tạo "Đào tạo BIFMA cho ISO CMD 7".

Có tại: https://www.youtube.com/watch?v=xdG0ifME4xw

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×