• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10838-2:2015 ISO 11660-2:1994 Cần trục - Lối vào, rào chắn và giới hạn - Phần 2: Cần trục tự hành

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 08/07/2022 09:33 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 10838-2:2015 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Công nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/08/2015
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 10838-2:2015

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10838-2:2015

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10838-2:2015 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10838-2:2015 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10838-2:2015

ISO 11660-2:1994

CẦN TRỤC - LỐI VÀO, RÀO CHẮN VÀ GIỚI HẠN - PHẦN 2: CẦN TRỤC TỰ HÀNH

Cranes - Access, guards and restraints - Part 2: Mobile cranes

Lời nói đầu

TCVN 10838-2:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 11660-2:1994.

TCVN 10838-2:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 10838 (ISO 11660), Cần trục - Lối vào, rào chắn và giới hạn gồm các phần sau:

TCVN 10838-1:2015 (ISO 11660-1:2008) Phần 1: Quy định chung;

TCVN 10838-2:2015 (ISO 11660-2:1994) Phần 2: Cần trục tự hành;

TCVN 10838-3:2015 (ISO 11660-3:2008) Phần 3: Cần trục tháp;

TCVN 10838-4:2015 (ISO 11660-4:2012) Phần 4: Cần trục kiểu cần;

TCVN 10838-5:2015 (ISO 11660-5:2001) Phần 5: Cầu trục và cổng trục.

 

CẦN TRỤC - LỐI VÀO, RÀO CHẮN VÀ GIỚI HẠN - PHẦN 2: CẦN TRỤC TỰ HÀNH

Cranes - Access, guards and restraints - Part 2: Mobile cranes

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về bậc thang, cầu thang, thang, lối đi, sàn thao tác, tay vịn, tay nắm lan can và cửa cho phép đến và rời khỏi các sàn thao tác sử dụng cho vận hành, kiểm tra và bảo trì trên cần trục tự hành đã quy định trong TCVN 8242-2 (ISO 4306-2) và đã dừng đỗ theo quy định của nhà sản xuất. Tiêu chuẩn này cũng quy định các yêu cầu đối với rào chắn và các giới hạn liên quan đến các bộ phận chuyển động.

Tiêu chuẩn này dựa trên cơ sở và hài hòa một phần với ISO 2860 và ISO 2867. Đối với cần trục tự hành được trang bị như cần trục tháp thì phải theo quy định trong TCVN 10838-3 (ISO 11660- 3) và TCVN 10838-4 (ISO 11660-4).

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8242-2 (ISO 4306-2), Cần trục - Từ vựng - Phần 2: Cần trục tự hành.

TCVN 10838-1 (ISO 11660-1), Cần trục - Lối vào, rào chắn và giới hạn - Phần 1: Quy định chung.

3 Quy định chung

3.1 Các quy định trong tiêu chuẩn này dựa trên cơ sở xem xét một người, không mang theo hàng hóa tự mình sử dụng hệ thống lối vào, tức là không có người cộng sự khác trên hệ thống lối vào, và dựa trên cơ sở kích thước của người bình thường được quy định trong ISO 3411.

Cũng cần phân biệt rằng một số kết cấu máy có thể yêu cầu sự sửa đổi hoặc thay đổi so với các yêu cầu cho trong tiêu chuẩn này.

4 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

4.1

Hệ thống lối vào (access system)

Hệ thống trang bị trên máy để từ mặt đất có thể vào và ra khỏi sàn thao tác dùng cho vận hành, kiểm tra và bảo trì.

Hệ thống lối vào chính là hệ thống thường sử dụng, trong khi hệ thống lối vào thay thế là để sử dụng trong các tình thế khẩn cấp đã được dự định khi hệ thống lối vào chính không thể sử dụng.

4.2

Lối đi trên cần (jib walkway)

Lối đi sử dụng chủ yếu trên các cần dài, nghiêng một góc đến 20° so với phương ngang, như trên các cần trục gầu xúc.

4.3

Sàn thao tác treo trên cần (jib skywalk platform)

Sàn thao tác dùng cho bảo trì trên các đoạn cần cơ sở.

4.4

Thiết bị hạ có kiểm soát (controlled descent device)

Thiết bị có thể tự động đưa người xuống với tốc độ cố định mà không cần nguồn năng lượng và là một phần của hệ thống lối vào thay thế.

4.5

Cửa ngăn cách (enclosure opening)

Cửa dẫn đến hoặc từ hệ thống lối vào và đủ lớn để người có thể lọt qua.

4.5.1

Cửa chính (primary opening)

Cửa thường sử dụng để vào ra.

4.5.2

Cửa phụ (alternative opening)

Cửa sử dụng trong trường hợp khẩn cấp khi không thể sử dụng cửa chính.

4.5.3

Cửa tiện ích (service opening)

Cửa sử dụng khi bảo trì, bảo dưỡng hoặc kiểm tra.

4.6

Rào chắn chân (foot barrier)

Thiết bị ngăn chặn chân người tránh bị trượt khỏi gờ sàn thao tác hoặc lối đi.

4.7

Lan can (guardrail)

Thiết bị lắp dọc theo các phía mở của lối đi hoặc sàn thao tác để ngăn chặn tránh người bị rơi.

4.8

Tay vịn và tay nắm (handrail and handhold)

Các bộ phận của hệ thống lối vào mà tay người có thể nắm lấy để hỗ trợ và giữ thăng bằng cơ thể.

4.9

Thang (ladder)

Hệ thống lối vào hoặc một phần của hệ thống, nghiêng so với mặt phẳng ngang một góc lớn hơn 50° nhưng không lớn hơn 90°, bao gồm các bậc phân bố đều liên tiếp nhau, có khả năng chứa được một hoặc cả hai chân.

4.9.1

Thang đứng (vertical ladder)

Thang có góc nghiêng lớn hơn 75° so với mặt phẳng ngang.

4.9.2

Thang nghiêng (inclined ladder)

Thang có góc nghiêng so với mặt phẳng ngang lớn hơn 50° nhưng không không lớn hơn 75°.

4.9.3

Thang thanh ngang (rung ladder)

Thang bao gồm các tay vịn bên và các thanh ngang có thể chứa cả hai chân, được sử dụng làm lối vào khi góc nghiêng so với mặt phẳng ngang lớn hơn 75°.

4.9.4

Thang bậc (stepped ladder)

Thang bao gồm các tay vịn bên và các bậc có thể chứa cả hai chân, được sử dụng làm lối vào khi góc nghiêng so với mặt phẳng ngang lớn hơn 65 °

4.10

Thiết bị giới hạn rơi thang (ladder fall-limiting device)

Thiết bị giảm thiểu hoặc giới hạn quãng đường rơi khỏi hệ thống thang.

4.11

Sàn thao tác cho người vận hành (operator's platform)

Khu vực từ đó người vận hành điều khiển hành trình và các chức năng làm việc của máy.

4.12

Hành lang (passageway)

Lối đi với các rào chắn ở hai bên kéo dài theo phương thẳng đứng phía trên bề mặt lối đi với chiều cao ít nhất 1 200 mm khi đi thẳng hoặc 300 mm khi bò trườn.

4.13

Sàn thao tác (platform)

Bề mặt nằm ngang để đỡ người tham gia công việc vận hành, bảo trì, kiểm tra hoặc sửa chữa.

4.14

Đoạn dốc (ramp)

Mặt phẳng nghiêng góc với mặt phẳng ngang nhỏ hơn hoặc bằng 20 °, không có bậc nhưng có các gờ bám hoặc xử lý bề mặt để tạo lực bám.

4.15

Gờ bám (cleat)

Thiết bị bổ sung cho bề mặt lối đi hoặc đoạn dốc để nâng cao lực bám.

4.16

Sàn nghỉ (rest platform; landing)

Sàn thao tác sử dụng kết hợp với hệ thống thang để cho người nghỉ ngơi khi đứng.

4.17

Chiều cao bước (riser hight)

Chiều cao giữa hai bậc thang liền nhau, hoặc thanh ngang đo được từ bề mặt đặt chân của một bậc thang hoặc thanh ngang (rung) đến bề mặt đặt chân của bậc thang kế tiếp.

4.18

Thanh ngang (rung)

Thiết bị mà trên đó có thể đặt một hoặc cả hai chân, thường được lắp trên các thang đứng hoặc ở bậc đặt chân đơn lẻ.

4.19

Cầu thang (stairway)

Hệ thống lối vào hoặc một phần của hệ thống, nghiêng so với mặt phẳng ngang một góc lớn hơn 33,7 ° nhưng không lớn hơn 67° và có bốn bậc thang hoặc nhiều hơn.

4.20

Bậc thang (step)

Thiết bị mà trên đó có thể đặt một hoặc cả hai chân, là một phần của thang hoặc cầu thang hoặc được lắp đặt đơn lẻ.

4.21

Khoảng sải chân (stride distance)

Khoảng cách đo theo phương ngang từ mặt đầu của một bậc thang đến mặt đầu của bậc thang kế tiếp.

4.22

Hỗ trợ ba điểm (three-point support)

Tính năng của hệ thống lối vào cho phép, nhưng không yêu cầu, một người cùng Iúc sử dụng hai tay và một chân hoặc hai chân và một tay khi lên, xuống hoặc di chuyển trên cần trục.

4.23

Chiều sâu bậc thang (tread depth)

Khoảng cách từ mặt đầu đến mặt trong cùng của bậc thang.

4.24

Lối đi (walkway)

Một phần của hệ thống lối vào cho phép người đi hoặc bò trườn giữa các vị trí trên cần trục.

4.25

Thiết bị dùng làm lối vào dẫn động bằng máy hoặc bằng tay (powered or manually actuated access device)

Thiết bị được dẫn động bằng máy hoặc bằng tay cung cấp toàn bộ hoặc một phần hệ thống lối vào chính hoặc hệ thống lối vào thay thế.

4.26

Bề mặt chống trượt (slip-resistant surface)

Bề mặt của hệ thống lối vào có các đặc tính nâng cao lực bám của chân người.

Phụ lục A đưa ra các ví dụ về bề mặt được coi là “chống trượt".

5 Tiêu chí chung

5.1 Khi thiết kế hệ thống lối vào phải xem xét:

a) xác suất người sử dụng vô tình bị hạn chế bởi các thiết bị nhô ra như các bộ phận điều khiển, các bậc thang hoặc tay nắm móc phải hoặc giữ các bộ phận bổ sung trên cơ thể hoặc trang phục mặc trên người;

b) các phần nhô ra có thể làm người bị vấp ngã hoặc làm tăng mức độ thương tích trong trường hợp bị rơi;

c) trang bị các tay vịn hoặc tay nắm với bề mặt nhẵn;

d) xác suất người sử dụng tiếp xúc với các mối nguy hiểm tiềm ẩn như chênh lệch nóng lạnh quả lớn, các mối nguy hiểm về điện, các chi tiết chuyển động và các góc cạnh sắc;

e) việc sử dụng hệ thống lối vào phải dễ hiểu và không cần đào tạo;

f) bố trí thích hợp các bộ phận cung cấp hỗ trợ ba điểm cho người sử dụng lên hoặc xuống hệ thống lối vào khi chúng cao trên 1 m so với nền.

5.2 Các thiết bị của hệ thống lối vào chính có thể lắp di động để thuận tiện cho bảo quản trên cần trục nhưng phải có khả năng cố định chắc chắn khi sử dụng hoặc tại vị trí bảo quản.

5.3 Lối thoát phụ phải được trang bị và phải được chỉ dẫn rõ ràng.

6 Tiêu chí tính năng

6.1 Bề mặt đi và đứng của hệ thống lối vào phải không bị biến dạng dư khi chịu các lực vuông góc với bề mặt với giá trị tối thiểu sau đây:

a) 2 000 N tập trung trên đĩa có đường kính 125 mm, đặt tại vị trí bất kỳ trên bề mặt xem xét;

b) 4 500 N phân bố đều trên mỗi mét vuông vùng bề mặt hoặc trên một phần của nó nếu có diện tích nhỏ hơn 1 mét vuông.

Các lực này không tác động đồng thời.

6.2 Các cửa trên bề mật lối đi và sàn thao tác phải không cho phép để lọt hình cầu có đường kính ≥ 40mm. Nếu bề mặt sàn cao hơn bề mặt có người đi, đứng hoặc làm việc thì lỗ mở phải không cho phép hình cầu đường kính ≥ 20 mm lọt qua. Phải sử dụng các bề mặt cứng khi cần thiết để ngăn chặn vật liệu có thể gây thương tích cho người phía trên hoặc phía dưới bề mặt. Đối với lối đi trên cần và các khu vực tương tự được sử dụng chỉ để kiểm tra và bảo trì, các lỗ mở trên bề mặt để đứng hoặc để đặt chân có thể tăng lên hai lần so với các giá trị trên.

6.3 Tay vịn, tay nắm và lan can phải có khả năng không bị biến dạng dư có thể nhìn thấy được khi chịu lực 1 000 N có phương và điểm đặt tùy ý. Các thiết bị mềm phải không bị võng xuống nhiều hơn 80 mm khi đặt tải thử từ vị trí bình thường không bị võng.

6.4 Nóc phòng máy chỉ sử dụng để đỡ người khi kiểm tra, ví dụ nóc hoặc vòm che xe con, thì chỉ cần tuân thủ 6.1 a).

6.5 Tất cả các bề mặt của hệ thống lối vào, ví dụ để đi, bước hoặc bò trườn (bao gồm cả các thiết bị hoặc bộ phận kết cấu sử dụng như một phần của hệ thống lối vào) phải là bề mặt chống trượt.

Bề mặt xích và chân đế của cần trục có thể được sử dụng như các bậc thang của lối vào nếu được trang bị hỗ trợ ba điểm.

7 Bậc thang

7.1 Các bậc thang phải tuân thủ kích thước cho trong Hình 1 và Bảng 1. Khi có thể các bậc phải đủ rộng để chứa được cả hai chân.

7.2 Khi cơ thể phải di chuyển ngang từ bậc thang trên cùng hoặc dưới cùng của thang lên bề mặt bậc kế tiếp thì khoảng cách giữa thanh ngang và cạnh gần nhất của bề mặt chịu lực phải nằm trong hình cầu bán kính R lớn nhất 300 mm (xem Hình 1).

7.3 Các bậc thang phải phối hợp đúng với các tay vịn và tay nắm.

7.4 Ở nơi chân có thể nhô ra khỏi bậc thang và tiếp xúc với bộ phận chuyển động phải trang bị tấm chắn giữa bậc thang và bộ phận chuyển động.

7.5 Thiết kế bậc thang phải kết hợp với rào chắn ở cuối bậc thang nơi chân có thể tiếp xúc trong trường hợp bị trượt ngang.

7.6 Bề mặt đặt chân của bậc thang phải không được dự kiến để sử dụng như tay nắm.

7.7 Thiết kế bậc thang phải giảm thiểu sự tích tụ bụi bặm và giúp làm sạch bụi đất bám trên để giày. Xích xe, nếu cho phép sử dụng như bậc thang, không phải đáp ứng yêu cầu này.

Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Bậc thang, thang và cầu thang

7.8 Thiết kế bậc thang, trong trường hợp có thể, phải cung cấp cho người sử dụng đặt chân lên một cách tự nhiên khi đi xuống hoặc người sử dụng phải nhìn rõ các bậc thang khi đi xuống.

CHÚ THÍCH: Việc đặt chân tự nhiên lên các bậc thang không đảm bảo sự tự tin cho người sử dụng. Chỉ những người quen thuộc với hệ thống lối vào mới có thể hoàn toàn tự tin.

7.9 Phải tránh sử dụng dãy các bậc thang xếp. Nếu sử dụng, các bậc thang phải không di chuyển quá 80 mm do đàn hồi theo bất kỳ hướng nào khi chịu lực ngang 1 000 N đặt tại tâm của cạnh ngoài đường dẫn tại bậc thang đầu tiên không bị xoay lắc tính từ mặt sàn. Bậc đầu tiên tính từ mặt sàn có thể cho phép xoay lắc.

Bảng 1 - Kích thước bậc thang, thang và cầu thang

Kích thước tính bằng milimét

Ký hiệu

Mô tả

Kích thước

Nhỏ nhất

Lớn nhất

A

Chiều cao bậc đầu tiên phía trên sàn hoặc sàn thao tác

-

600

B

Chiều cao bước

 

 

 

Đối với thang thanh ngang

230

400

 

Đối với bậc thang (thang bậc, cầu thang,...)

180

250

C

Chiều rộng bậc thang

 

 

 

Đối với thang

 

 

 

cho một chân

160

-

 

cho hai chân

320

-

 

Đối với cầu thang

320

-

D

Phần đặt chân thanh ngang - đường kính hoặc chiều rộng

19

40

E

Khe hở cổ chân

150

-

F 1

Chiều sâu bậc

 

 

 

Đối với bậc thang (thang bậc, cầu thang...)

240 1)

400

F 2

Khe hở ngón chân (khoảng tự do phía sau thanh ngang)

150

-

G

Khoảng sải chân 2)

130

270

H

Khoảng cách từ thanh ngang trên cùng của thang đến mặt sàn thao tác

-

150

I

Khoảng thông thủy phía trên bậc thang dẫn đến lối đi

2 000

-

J

Bố trí bậc thang (cầu thang) 2B+G

630

R

Bố trí bậc thang tính từ thang

-

300

1) Xem 9.3; có thể giảm xuống 130 khi có không gian tự do cho ngón chân.

2) Công thức để tính J phải luôn được đáp ứng.

8 Thang

8.1 Các bậc của thang phải đáp ứng các tiêu chí quy định trong Điều 7.

8.2 Các thang đứng có chiều cao theo phương thẳng đứng trên 5 m tính từ mặt sàn phải được trang bị thiết bị giới hạn rơi, ưu tiên sử dụng loại thụ động. Thiết bị này phải không yêu cầu vận hành liên tục để người sử dụng có thể lên hoặc xuống thang.

8.2.1 Đầu phía dưới của lồng thang hoặc thiết bị tương tự khác, nếu sử dụng, phải có chiều cao lớn nhất 3 m tính từ mặt sàn hoặc sàn thao tác.

8.2.2 Mặt phía trong của lồng thang đối với thang đứng phải không lớn hơn 700 mm tính từ các bậc thang, chiều rộng phía trong cũng không được lớn hơn 700 mm.

8.3 Sàn nghỉ phải được trang bị ít nhất mỗi 10 m theo chiều thẳng đứng.

8.4 Thang cuốn hoặc thang xoắn ốc với chiều cao thẳng đứng lớn hơn 3 m phải được trang bị tay vịn phía mở.

9 Cầu thang

9.1 Các cầu thang phải được trang bị ít nhất một tay vịn.

9.2 Các cầu thang với chiều cao rơi thẳng đứng lớn hơn 3 m phải được trang bị lan can ở các phía mở.

9.3 Chiều sâu bậc thang đối với cầu thang phải bằng hoặc lớn hơn chiều cao bước. Chiều cao bước và chiều sâu bậc thang liền nhau phải có kích thước thống nhất.

9.4 Các bậc cầu thang phải đáp ứng các tiêu chí quy định trong Điều 7.

CHÚ THÍCH: Phần kéo dài của tay vịn có thể tích hợp với thang hoặc lắp rời.

Hình 2 - Tay vịn và tay nắm

Bảng 2 - Kích thước tay vịn và tay nắm

Kích thước tính bằng milimét

Ký hiệu

Mô tả

Kích thước

Nhỏ nhất

Lớn nhất

A

Chiều rộng (đường kính hoặc đo theo các cạnh thẳng)

 

 

 

Đối với thang, bậc thang hoặc lối đi

16 1 )

38

 

Đối với cầu thang hoặc tay vịn cho đoạn dóc

16

80

B

Chiều dài thanh cong của đỡ chân và tay nắm

150

-

C

Khe hở đến bề mặt lắp ráp

75

-

D

Khoảng cách phía trên bề mặt đứng

-

1 600

E

Chiều cao theo phương thẳng đứng của lan can nối tiếp tính từ bậc thang, sàn thao tác, cầu thang hoặc đoạn dóc

850

960

F

Khoảng lệch giữa tay vịn hoặc tay nắm và cạnh bậc thang

75

200

G

Chiều rộng giữa hai tay vịn song song

 

 

 

Đối với thang

-

600 2)

 

Đối với cầu thang và đoạn dốc

460

-

H

Khoảng cách phía trên lối đi, hành lang, bậc thang hoặc bậc cầu thang

850

1 400

1) 19 mm nếu đặt thẳng đứng.

2) 600 mm cách nhau nếu yêu cầu khe hở hông.

10 Tay vịn và tay nắm

10.1 Các tay vịn và tay nắm phải phù hợp các kích thước quy định trong Hình 2 và Bảng 2.

10.2 Các tay vịn và tay nắm phải bố trí thích hợp dọc theo hệ thống lối vào để cung cấp điểm tựa liên tục cho người di chuyển và có khả năng để người sử dụng giữ cân bằng.

10.3 Ưu tiên sử dụng tay vịn và tay nắm tiết diện tròn. Cho phép sử dụng tiết diện chữ nhật hoặc vuông với các góc được về tròn.

10.4 Các tay vịn và tay nắm mà bề mặt nắm mở rộng ra ngoài điểm tựa phải thay đổi hình dáng tại điềm cuối của bề mặt nắm để ngăn chặn tay bị trượt ra ngoài.

10.5 Việc sử dụng tay vịn trong hệ thống thang được ưu tiên hơn so với tay nắm. Khi sử dụng tay nắm, khoảng cách giữa chúng phải tương ứng với khoảng cách bậc.

11 Sàn thao tác, hành lang, lối đi, lan can và rào chắn chân

11.1 Các sàn thao tác, hành lang, lối đi, lan can và rào chắn chắn phải phù hợp các kích thước trên Hình 3 và Bảng 3. Phải lắp thanh trung gian ở giữa thanh phía trên của lan can và lối đi hoặc sàn thao tác.

11.2 Sàn thao tác phải trang bị lan can nếu khoảng rơi thẳng đứng từ phía mở của mặt sàn thao tác lớn hơn 3 m. Các mái che của cần trục có thể không cần phải đáp ứng các yêu cầu này nếu gây trở ngại cho việc vận chuyển.

11.3 Các lối đi phải trang bị các tay nắm, tay vịn hoặc lan can. Lan can phải được trang bị nếu khoảng rơi thẳng đứng phía mở của mặt sàn lối đi lớn hơn 3 m.

11.4 Lối đi chỉ sử dụng, để đến các sàn thao tác dành cho bảo dưỡng và kiểm tra có độ cao ≤ 3 m so với mặt sàn có thể có chiều rộng nhỏ nhất 230 mm. Việc bảo dưỡng và kiểm tra có thể thực hiện từ lối đi nếu thực hiện dễ dàng khi duy trì ba điểm hỗ trợ.

11.5 Khi có chỗ mở ở lan can khác với cửa dẫn đến thang hoặc bậc thang thì phải trang bị thiết bị dọc theo chỗ mở đáp ứng các yêu cầu trong 6.3.

11.6 Khi có nguy cơ trượt chân trên lối đi hoặc sàn thao tác về phía máy hoặc thiết bị chuyển động thì phải trang bị rào chắn chân.

Hình 3 - Sàn thao tác, hành lang, lối đi và lan can

Bảng 3 - Kích thước sàn thao tác, hành lang, lối đi và lan can

Kích thước tính bằng milimét

Ký hiệu

Mô tả

Kích thước

Nhỏ nhất

Lớn nhất

A

Chiều rộng

 

 

 

Đối với sàn thao tác

600

-

 

Đối với lối đi 1)

450

-

B

Khoảng thông thủy phía trên bề mặt sàn

 

 

 

Khi đứng

2 000

-

 

Khi quỳ 2)

1 500

-

 

Khi bò trườn 2)

1 000

-

C

Chiều cao lan can

1 000

1 100

D

Chiều cao rào chắn chân 3)

50

-

E

Khe hở giữa rào chắn chân và mặt sàn

0

10

F

Hành lang

 

 

 

Đoạn phía trước người sử dụng

550

-

 

Đoạn phía bên người sử dụng

330

-

 

Người sử dụng đi 2 chiều

900

-

1) Chiều rộng có thể giảm cục bộ xuống 400 mm khi có các vật cản

2) Chỉ sử dụng cho kiểm tra và bảo trì

3) Trong các trường hợp đặc biệt, nếu cần thiết cho việc vận chuyển người thì chiều cao lớn nhất của rào chắn chân phải giới hạn ở 500 mm tại vị trí chuyển.

12 Cửa ngăn cách

12.1 Cửa ngân cách phải phù hợp các kích thước quy định trong Hình 4 và Bảng 4.

12.2 Nếu không thể làm cửa hình chữ nhật, diện tích nhỏ nhất của cửa có thể giảm xuống tối thiểu kích thước như trong Hình 4. Ngoài ra, khoảng cách theo phương thẳng đứng từ sàn tại ngưỡng cửa (phần hẹp hơn) có thể tăng từ 460 lên lớn nhất 770 mm, kết hợp với tăng kích thước nhỏ nhất từ 250 mm lên 300 mm.

12.3 Cửa chính phải mở trực tiếp ra bậc thang, sàn thao tác hoặc lối đi.

12.4 Cánh cửa ngăn cách phải mở được mà không xâm phạm đến vị trí đứng của người mở.

12.5 Cửa phụ phải được trang bị trong phần ngăn cách nằm trên bề mặt khác với cửa chính.

12.6 Lực cần thiết để mở hoặc đóng cửa bản lề hoặc cửa nắp hoạt động bình thường phải không lớn hơn 135 N.

12.7 Cửa ngăn cách có thể để mở trong khi máy hoạt động phải được trang bị phương tiện để đảm bảo giữ ở trạng thái mở.

Kích thước tính bằng milimét

Cửa chính

Cửa tiện ích

CHÚ THÍCH 1: Việc thay đổi hình dạng cửa nhỏ nhất không cần phải đối xứng.

CHÚ THÍCH 2: Các kích thước là giá trị nhỏ nhất. Việc thu hẹp phía trên đầu cửa chỉ cho phép đối với các buồng đứng.

Hình 4 - Cửa ngăn cách

Bảng 4 - Kích thước cửa ngăn cách

Kích thước tính bằng milimét

Ký hiệu

Mô tả

Kích thước

Nhỏ nhất

Lớn nhất

 

Cửa chính

 

 

A

Chiều rộng

450

-

B

Chiều cao

 

 

 

buồng ngồi

1 300

-

 

buồng đứng

1 800

-

C

Chiều cao tay nắm cửa từ mặt sàn phía trong

 

 

 

buồng ngồi

350

850

 

buồng đứng

800

1 000

D

Chiều cao tay nắm cửa từ mặt sàn phía ngoài

50

1 500 1)

 

Cửa phụ (ưu tiên có cùng kích thước với cửa chính)

 

 

 

cửa tròn (đường kính)

650

-

 

cửa vuông

600x600

-

 

cửa chữ nhật

470x650

-

 

Cửa tiện ích

 

 

H

Chiều rộng

450

-

I

Chiều cao

760

-

J

Khoảng cách từ bậc cửa đến sàn

-

500

K

Bán kính góc

-

0,5 H

1) 1700 mm nếu khoảng cách từ mặt đất.

12.8 Cửa bản lề phải mở ra ngoài. Cửa trượt phải được thiết kế để ngăn ngừa chuyển động nguy hiểm của cánh do lực quán tính khi máy làm việc.

12.9 Phải có khe hở nhỏ nhất 80 mm.

a) giữa cạnh đứng bên ngoài của cửa bản lề và các đối tượng cố định, ngoại trừ khung cửa, và

b) để mở hoặc tháo cửa đối với các loại cửa khác hoặc cửa nắp nếu yêu cầu.

12.10 Các nắp cửa có thể tháo rời, được giữ cố định tại vị trí bằng trọng lực, ví dụ như nắp cửa chui, phải được thiết kế để ngăn ngừa khả năng chúng bị rơi khi mở.

12.11 Các nắp cửa có thể tháo rời không được nặng hơn 40 kg nếu có yêu cầu nâng lên đến 300 mm theo phương thẳng đứng và giảm bớt ít nhất 5 kg cho mỗi 300 mm tăng thêm.

13 Thiết bị sử dụng làm lối vào dẫn động bằng máy hoặc bằng tay

13.1 Các thông số kỹ thuật trong các Điều từ 5 đến Điều 10 cũng áp dụng cho các thiết bị này.

13.2 Thang máy và thiết bị nâng cho nhân viên phải phù hợp với các yêu cầu tính năng thể hiện trong các tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

13.3 Các bộ điều khiển thiết bị sử dụng làm lối vào phải:

a) được bảo vệ chống lại việc khởi động ngoài ý muốn;

b) dừng thiết bị và giữ ở vị trí mong muốn khi bộ điều khiển được nhả ra hoặc di chuyển đến vị trí số không hoặc vị trí giữ.

c) lắp tại mỗi đầu lối vào để nâng hoặc hạ thiết bị;

d) không yêu cầu lực tác động lớn hơn 225 N;

e) cho phép thiết bị hạ xuống đầu lối vào nếu mất nguồn;

13.4 Hệ số tải trọng thiết kế phải tối thiểu bằng bốn lần tải trọng làm việc lớn nhất theo dự kiến.

13.5 Phải ngăn chặn sự rơi không kiểm soát được do hư hỏng ống thủy lực hoặc mất nguồn năng lượng.

13.6 Các thiết bị làm việc trên độ cao hơn 3 m so với mặt nền phải được trang bị lan can hoặc bao che xung quanh.

13.7 Một bảng ghi trọng tải, chỉ báo tải trọng làm việc lớn nhất và số người cho phép để thiết bị vận hành an toàn, phải được trang bị và phải dễ dàng nhìn thấy từ vị trí điều khiển thiết bị.

13.8 Tác động của thiết bị phải được kiểm soát để ngăn chặn các chuyển động quá nhanh có thể gây thương tích cho người hoặc gây hư hỏng thiết bị.

13.9 Chỉ có thể sử dụng thiết bị khi thiết bị đã được lắp ráp đầy đủ.

13.10 Thiết bị phải không lắc khi sử dụng do sự di chuyển của người sử dụng, ngoại trừ khi vào hoặc ra thì cho phép thiết bị di chuyển tối đa 80 mm theo hướng bất kỳ.

13.11 Khi ở vị trí bào quàn, thiết bị phải được giữ chắc chắn. Thiết bị cảnh báo bằng nhìn hoặc bằng âm thanh phải được trang bị để cho biết khi náo thiết bị chưa được bảo quản đúng.

13.12 Cần trục phải được trang bị hệ thống lối vào phụ để bổ sung cho thiết bị sử dụng làm lối vào dẫn động bằng máy hoặc bằng tay.

13.13 Các thiết bị hạ có kiểm soát phải có tốc độ hạ không đổi, không phụ thuộc tải, và nên nằm trong khoảng từ 1 m/s đến 3 m/s khi tải đến 135 kg, và thậm chí trong trường hợp khẩn cấp, ví dụ có cháy, không được lớn hơn 4,5 m/s khi sử dụng thiết bị để thoát ra.

14 Rào chắn và các giới hạn

Phải áp dụng các quy định trong TCVN 10838-1 (ISO 11660-1) về rào chắn và các giới hạn cho cần trục tự hành.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Ví dụ về bề mặt được coi là chống trượt

Sau đây là các ví dụ về bề mặt được coi là chống trượt như quy định trong điều 4.26:

a) Mặt đặt chân dạng hình thoi: Bề mặt được phủ kín bằng các mẫu nổi hình thoi hoặc các mấu.

b) Gờ nổi: tạo lưới từ các nút dập nổi.

c) Gờ thủng: tạo lưới từ các mẫu hình thoi có các cạnh tách rời.

d) Phủ cát: bề mặt phủ sơn chứa cát hoặc sơn mà trên đó cái được gắn vào trước khi khô.

e) Gai mềm (ta-lông): vật liệu tấm họa tiết ma sát cao; tạo thành từ tấm nhựa mỏng phủ các hạt nhám cacbua silic; mặt sau các tấm được phủ chất kết dính nhạy cảm với áp suất.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10838-2:2015

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×