Tiêu chuẩn TCVN 9448:2013 Thử tính năng của máy nén tua bin

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Mục lục Đặt mua toàn văn TCVN
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9448:2013

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9448:2013 ISO 5389:2005 Máy nén tua bin-Quy tắc thử tính năng
Số hiệu:TCVN 9448:2013Loại văn bản:Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệLĩnh vực: Công nghiệp
Năm ban hành:2013Hiệu lực:
Người ký:Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9448:2013

ISO 5389:2005

MÁY NÉN TUA BIN - QUY TẮC THỬ TÍNH NĂNG

Turbocompressors - Performance test code

Lời nói đầu

TCVN 9448:2012 hoàn toàn tương đương với ISO 5389:2005.

TCVN 9448:2012 Ban kỹ thuật Tiêu chun Quốc gia TCVN/TC 118 Máy nén khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Cht lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ công bố.

 

MÁY NÉN TUA BIN - QUY TẮC THỬ TÍNH NĂNG

Turbocompressors - Performance test code

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các phép thử tính năng của tất cả các kiểu máy nén tuabin. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các quạt bơm chân không cao hoặc các máy nén kiu phun có các bộ phận truyền động di động.

Máy nén tuabin gồm có các bộ phận trong đó nén xả các quá trình vận hành liên tục. Khí được vận chuyển được nén trong các bộ cánh quạt được giảm tốc cùng với việc tăng thêm áp suất trong stato có cánh hoặc không có cánh cố định.

Tiêu chuẩn này cung cấp các phương tiện tiêu chuẩn cho việc chuẩn bị, thủ tục, đánh giá các thử nghiệm tính năng trên các máy nén như đã quy định trên. Phép thử nghiệm thu đối với tính năng dựa trên quy tắc thử tính năng này. Các phép thử nghiệm thu dùng để chứng minh sự đáp ứng các điều kiện đặt hàng sự bảo hành được quy định trong hợp đồng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung nếu có.

TCVN 8113-1 (ISO 5167-1), Đo dòng lưu chất bằng các dụng cụ đo chênh áp được lắp o các ống dẫn có tiết diện tròn chứa đầy lưu chất - Phần 1: Nguyên tắc chung các yêu cầu.

3. Ký hiệu và định nghĩa

3.1. Ký hiệu đơn vị

3.1.1. Chữ cái la tinh

Ký hiệu

Nghĩa

đơn v

A

Diện tích

m2

a

Tốc độ âm thanh

m/s

B

Dung sai chế tạo

%

b

Chiều rộng đầu ra của bộ cánh thứ nhất

m

c

Tốc độ

m/s

cp, cv

Nhiệt dung riêng

kJ/(kg.K)

ci

Hệ số đánh giá

-

D

Đường kính ngoài bộ cánh thứ nhất

m

f

Hệ số hiệu chỉnh

-

fx

Sai lệch trung bình tương đối

 

G

Cấp chất lượng, cấp chính xác

%

g

Gia tốc trọng trường cục bộ

m/s2

h

Entanpi riêng

kJ/kg

k

Số mũ đẳng entropi

-

kT

Số mũ đẳng entropi nhiệt độ

-

kV

Số mũ đẳng entropi thể tích

 

l

Chiều dài của cột

mm

Ma

Ch số Mach

-

Mt

Momen xoắn

Nm

M

Khối lượng phân tử gam, khối lượng mol

kg/mol

m

Số mũ nhiệt độ

-

Lưu lượng khi lượng

kg/s

N

Tốc độ quay

1/s

n

Số mũ đa hướng

-

P

Công sut

kW

p

Áp suất

MPa (bar)

Dòng nhiệt

kW

R

Hng số khí riêng

J/(kg.K)

Ra

Độ nhám trung bình

J/(kmol.K)

Re

Số Reynolds

-

S

Bước đo số

-

s

Entropi riêng

kJ/(kg.K)

T

Nhiệt độ nhiệt động lực

K

t

Nhiệt độ

°C

u

Tốc độ ở đnh bộ cánh quạt

m/s

u

Nội năng riêng

kJ/kg

V

Khoảng tin cậy hoặc độ không đảm bảo đo

-

v

Thể tích riêng

m3/kg

Lưu lượng thể tích

m3/s

W

Hàm số kết quả

-

w

Phân số khối lượng

-

X

Hàm số nén

-

XN

Tỷ số của các tốc độ quay giảm

-

x

Hàm lượng hơi đối với khối lượng hơi ẩm của cùng loại khí

kg/kg

x(Subscript)

Hàm lượng hơi của hỗn hợp hơi/ khí đối với khí khô

kg/kg

Y

Hàm số nén

-

y

Giá trị của hàm số

-

y

Công nén riêng

kJ/kg

Z

Hệ số nén

-

z

Số nhóm cấp

-

3.1.2. Ch cái Hy Lạp

Ký hiệu

Nghĩa

Đơn v

a

Hệ số truyền nhiệt

W/(m2.K)

b

Hệ số giãn nở khối

1/K

g

Hệ số trọng lượng

-

Δ

Độ chênh lệch

-

e

Hệ số tính toán

-

h

Hiệu suất

-

h

Độ nhớt động lực

Ns/m2+

J

Tỷ số của các giá trị (RZ1T1)

-

k

T số ca các nhiệt dung riêng

-

n

Tỷ số đa hướng

-

n

Độ nhớt động

m2/s

Õ

Tỷ số nén

-

r

Mật độ (khối lượng riêng)

kg/m3

t

Độ không đảm bảo đo tương đối

-

f

Tỷ số của các tỷ số lưu lượng thể tích

-

j

Hệ số lưu lượng

-

j(Subscript)

Độ m tương đối

-

y

Hệ số công của quá trình chun

-

w

Tốc độ góc

1/s

       

3.1.3. Chỉ số dưới dòng

Chỉ số

Nghĩa

1

o (phía hút)

2

Ra (phía xả)

l,ll,lll,... z

Các cp, được đánh số theo chiều dòng chảy

¥

Tại số Reynolds vô cùng lớn

A

Đoạn không được m mát của máy nén được m mát trung gian

Air

Không khí khô

Amb

Môi trường xung quanh (không khí, nhiệt độ)

An

Giả thiết, máy dẫn động

Av

Trung bình

B

Đoạn được m mát của máy nén nhiều cp được m mát trung gian

Cal

Hiệu chun

Co

Được chuyển đổi về theo các điều kiện bảo hành

Cog

Được chuyển đổi về tỷ số nén lưu lượng thể tích đầu o của điểm bảo hành

comb

Các đoạn liên hợp

Cond

Ngưng tụ

Cou

Nối

Crit

Tới hạn

D

Động lực học

Dev

Sai lệch

Dr

Máy dẫn động

Dry

Khô

Eff

Có hiệu quả, hiệu dụng

Ex

Giá trị cực hạn của f

G

Điều kiện bảo hành hoặc điều kiện chuẩn

Gas

Khi

l

Số hạng thứ i của một tổng (i = 1,2,3 ...)

...

Trong, bên trong

...

Đưa o

...

Số nhóm cấp (j = I,II,III,...z)

...

Số mũ đẳng entropi

...

Rò rỉ

...

Chất bôi trơn

...

Đo, động cơ

...

Lưu lượng khối lượng

...

Cơ học

...

Trạng thái tiêu chuẩn

...

Tần số quay

...

Đưa ra

...

Đa hướng

...

Công suất

...

Qtrình chun hoặc tiêu chun

...

Các kết quả thử được tính toán sơ bộ hoặc được dự định

...

Bức xạ đối lưu

...

Dải đo có liên quan của dụng cụ

...

Liên quan tới số Reynolds

...

Tốc độ được giảm đi

...

Giá trị chuẩn

...

Kết quả

...

Đẳng entropi

...

Hơi/hơi nước bão hòa

...

Chất lỏng bít kín

...

Dòng bên hoặc dòng tích (chiết)

...

Tĩnh

...

Cung cp

...

Bề mặt

...

Hệ thống

...

Đẳng nhiệt

...

Nhiệt độ

...

Kết quả thử

...

Đầu cuối

...

Sai lệch cho phép

...

Tổng

...

Đnh hoặc chu vi

us

Dùng được

vap

Hơi nước, hơi

wet

Ẩm

wf

Lưu chất công tác

W

Nước m mát hoặc chất m mát

x

Giữa đầu o đầu ra

Y

Giá trị của hàm số

Khi không có các dấu hiệu riêng ngược lại, các biến đổi nhiệt động lực của trạng thái được sdụng không được chỉ ra trong trạng thái chung mô tả trong tiêu chuẩn này.

3.2. Thuật ngữ đnh nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ định nghĩa sau. Các thuật ngữ định nghĩa bổ sung được cho trong Phụ lục E.

3.2.1. Tỷ s ca các tỷ số lưu lượng thể tích (ratio of volume flow ratios)

                                                                                                   (1)

3.2.2. Tỷ số của các tốc độ quay giảm (ratio of reduced speeds of rotation)

                                                                                           (2)

3.2.3. Chỉ số Mach đnh (tip Mach number)

                                                                                                         (3)

3.2.4. Số Reynolds đỉnh (tip Reynolds number)

                                                                                                         (4)

3.2.5. Hệ số lưu lượng thể tích (volume flow coefficient)

                                                                                                      (5)

3.2.6. H số công của quá trình chuẩn (reference process work coefficient)

                                                                                                    (6)

3.2.7. H số entropi (enthalpy coefficient)

                                                                                                     (7)

3.2.8. T số RZ1T1 (RZ1T1 ratio)

                                                     (8)

Trong đó l, B cấp thứ nhất của đoạn được m mát B

3.2.9. Đoạn (section)

Một hoặc nhiều cấp (tầng) liên tiếp của một máy nén tuabin không có m mát trung gian có các dòng cùng lưu lượng khối lượng chảy qua.

4. Bảo hành

4.1. Quy đnh chung

Khách hàng nhà sản xut phảithỏa thuận bằng hợp đồng quy định các tính cht tính năng ca máy nén được bảo hành được chứng minh bng thử nghiệm thu. Việc kiểm tra các tính năng này được thực hiện bằng các giá tr đo được trong thử nghiệm thu được chuyển đi về các điều kiện bảo hành.

Sự đáp ứng bảo hành được yêu cầu chỉ khi tất cả các thành phần của hệ thống máy nén ở trong điều kiện đúng tại phép thử nghiệm thu.

4.2. Điều kiện tiên quyết cho bo hành.

Các điều kiện áp dụng như các điều kiện trước hết cho bảo hành mà sự sửa đổi các điều kiện này sẽ ảnh hưởng đến sự vận hành máy nén phải được quy định trong hợp đồng cung cấp. Các điều kiện này có thể bao gồm:

a) Áp suất o (hoặc áp suất xả trong trường hợp các máy nén kiểu hút) nhiệt độ o;

b) Trong trường hợp dòng chảy bên ở phía trong, các trạng thái nhiệt động lực của chúng t số giữa các lưu lượng khối lượng ca dòng chảy bên lưu lượng khối lượng o, trong trường hợp dòng tích trung gian, t số giữa các lưu lượng khối lượng được tính ra lưu lượng khối lượng o áp suất tích;

c) Trong trường hợp các máy nén được m mát trung gian, các nhiệt độ m mát đối lưu độ sụt áp giữa các đoạn máy nén có liên quan;

d) Các tính chất vật của khí hoặc hơi thành phần củatrong các phần nhỏ thể tích hoặc khối lượng;

e) Chất m mát, lưu lượng khối lượng của nhiệt độ o;

f) Các điều kiện vận hành của máy dẫn động (ví dụ, các độ chênh lệch entanpi, trạng thái đầu o đầu ra, năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu, loại, điện áp tần số của dòng điện, tốc độ);

g) Trạng thái ở đầu o đầu ra có liên quan đến diện tích dòng chảy đầu o đầu ra ca máy nén;

h) Tốc độ (các sai lệch cần thiết để đáp ứng các điểm bảo hành phi được thỏa thuận giữa khách hàng nhà sản xuất).

4.3. Đối tượng bảo hành

Các giá trị sau có thể được bảo hành trong các điều kiện tiên quyết được quy định trong 4.2

a) Lưu lượng khối lượng thực ở đầu o như đã quy định trong E.4.2;

b) Áp suất xả (hoặc áp suất o trong trường hợp máy nén kiểu hút) các áp suất trung gian trong trường hợp dòng chảy bên phía trong dòng tích trung gian;

c) Công suất đối với các lưu lượng thể tích o quy định các áp suất xả (hoặc các áp suất o trong trường hợp máy nén kiểu chân không) dưới dạng

- Công suất máy nén tại khớp trục hoặc;

- Công suất của máy nén có hộp số tại khớp trục của máy dẫn động (động cơ) hoặc;

- Công suất điện tại các cực nối o của động cơ dẫn động, hoặc;

- Tiêu thụ nhiên liệu của máy dẫn động.

Khi máy nén máy dẫn động có các bộ phận chung (ví dụ, các ổ trục, bơm dầu, v.v...), phảithỏa thuận quy định phương pháp phân chia các tổn tht xảy ra bên trong các bộ phận (xem 5.9).

Công suất có liên quan hoặc hiệu suất có liên quan đến một quá trình chuẩn thích hợp (xem E.5) cũng có thể được bảo hành thay cho công suất;

d) Công suất của các máy móc phụ (ví dụ, các bơm dầu hoặc bơm nước m mát) không được bao gồm trong công suất được bảo hành;

e) Các giới hạn của phạm vi vận hành như sau:

- Lưu lượng thể tích thực lớn nht đầu o tại một áp suất quy định hoặc áp suất lớn nhất một lưu lượng thể tích thực quy định ở đầu o;

- Lưu lượng thể tích thực nhỏ nhất đầu o tại một áp suất xả quy định;

- Giới hạn tăng vọt.

Xem E.9.

4.4. Bảo hành bổ sung

Có thể yêu cầu các bảo hành bổ sung (đối với các hiệu suất tải trọng riêng phần, các chất bít kín, nhiệt độ của khí được nén, hiệu suất m mát của các bộ phận m mát ngưng tụ) trong trường hợp chúng có ý nghĩa đối với vận hành hoặc bất cứ do nào khác.

4.5. So sánh với bảo hành

Trong trường hợp thử nghiệm thu, các kết quả thử đo được được chuyển đổi về các điều kiện bảo hành phải được đánh giá so với các giá tr được bảo hành (xem Điều 8), dung sai chế tạo đối với các giới hạn của các độ không đảm bảo đo (xem 6.4).

Bất cứ các dung sai chế tạo nào dùng cho bảo hành cũng phải được xem như một bộ phận của hợp đồng cung cấp không một bộ phận của tiêu chuẩn này.

4.6. Bảo hành đối với sản xuất hàng loạt

Khi một loạt các máy nén có cùng một thiết kế được chế tạo trong một khoảng thời gian ngắn thì không theo thường lệ phải thực hiện thử nghiệm thu cho mỗi máy nén riêng biệt. Thử nghiệm thu phải được xem đầy đủ được thực hiện cho một số ít các máy nén lựa chọn ngẫu nhiên từ loạt máy nén trong sản xuất được hoàn thành có kết quả tốt - thử kiểu. Chi tiết v thủ tục này phải được quy định trong hợp đồng cung cấp.

5. Phương pháp đo và thiết bị đo

5.1. Quy định chung

5.1.1. Các phương pháp đo độ không đảm bảo đo

Phi sử dụng các phương pháp đo dụng cụ đo sau bao gồm cả các quy tắc cho sử dụng các phương pháp đo dụng cụ đo này nếu có thể áp dụng được.

Có thể sử dụng các phương pháp đo khác theo thỏa thuận về th nghiệm lắp đặt.

5.1.2. Thiết bị đo

Các điểm đo thiết b để đo áp suất, nhiệt độ, lưu lượng, công suất tốc độ phải được đưa o trong máy nén trong quá trình thiết kế trong quá trình lắp đặt máy nén o hệ thống theo sau. Trước hết phải bảo đảm cho tại tất cả các điểm để đo lưu lượng như đã quy định trong trong TCVN 8113-1 (ISO 5167-1) phải có đ các đoạn ống thẳng các mối nối bích thích hợp cho lắp đặt các ng phun vòi phun. Các hình E.3 E.4 minh họa sự bố trí thiết bị thích hợp cho hai điểm đo, mỗi điểm dùng cho áp suất nhiệt độ trên máy nén. Sự bảo hành nên dựa o các điểm đo được cung cấp chuẩn bị. Nên trang bị các ống nối cho các dụng cụ đo chuẩn tại các điểm đo chính.

5.1.3. Dụng cụ đo

Phải sử dụng các dụng cụ đo sau cho các phép thử nghim thu:

a) Các dụng cụ đo đã được hiệu chuẩn bằng cách so sánh với các dụng cụ đo như đã quy định trong 5.1.3 c);

b) Các dụng cụ đo đã được một cơ quan có thẩm quyền chứng nhận hiệu chuẩn hoặc cấp chứng ch thử nghiệm;

c) Các dụng cụ đo đã được thử nghiệm chứng minh có độ chính xác đã biết việc sử dụng các dụng cụ đo này đã được thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp đng.

Tất cả các dụng cụ đo ( đặc biệt các ống phun vòi phun) phải được kiểm tra ngay trước khi lắp đặt /hoặc trước sau thử nghiệm về tình trạng độ chính xác kích thước. Ngoài ra phải bảo đảm rng điểm lắp đặt, bản thân sự lắp đặt bản thân dụng cụ đo tuân theo các điều kiện kỹ thuật có liên quan. Kết quả của sự kiểm tra này phải được ghi lại.

5.1.4. Sử dụng các bộ chuyển đổi; thu thập dữ liệu

Khi sử dụng các dụng cụ đo điện t có các bộ chuyển đổi thuộc bt cứ kiu nào có thể đánh giá được bằng số thì các bộ chuyển đổi phải được hiệu chuẩn hồ sơ hiệu chuẩn phải được lưu giữ. Phải có khả năng kiểm tra các hệ thống đo bằng các phương tiện thích hợp. Yêu cầu này áp dụng thống nhất cho sử dụng các hệ thống thu thập dữ liệu xử lý các dữ liệu điện t.

5.2. Áp suất

5.2.1. Áp suất tĩnh

Nên đo áp suất tĩnh tại thành (vách) bằng các lỗ được khoan trên thành. Các lỗ này không được có bavia trên bề mặt của thành hoặc cửa các miệng lọc. Đường kính của các lỗ phải được duy trì càng nhỏ càng tốt; giới hạn dưới phải đủ để tránh nguy hiểm bị kẹt, tắc.

Trong các ống thẳng dài, dòng chảy phải song song với đường trục của ống. Áp suất tĩnh có thể được thừa nhận không đổi trong mỗi mặt ct ngang của dòng chảy vuông góc với đường trục của ống; việc ly mẫu áp suất bng lỗ được khoan trong thành ống đủ để phục vụ cho phép đo (xem các Hình E.3 E.4 cho dụng cụ lấy mẫu áp suất).

5.2.2. Áp suất động lực áp suất tổng

Khi biết tốc độ trung bình, c từ phép đo lưu lượng diện tích dòng chảy, có thể tính toán áp suất động lực trung bình, pd từ tốc độ này với áp suất tĩnh, p có thể tính toán áp suất tổng trung bình ptot như sau:

                                                                    (9)

Đối với tỷ số giữa các áp suất tổng và áp suất tĩnh

                                                                                   (10)

Sự gần đúng này cho tính toán áp suất động lực áp suất tổng với tốc độ trung bình c được xem như có đủ độ chính xác trong phạm vi các quy tắc hiện nay.

5.2.3. Lắp đặt các đường ống đo

Các đường ống đo được lắp đặt giữa điểm lấy mầu dụng cụ hiển thị phải được đặc biệt chú ý trong lắp đặt. Bất cứ sự rò rỉ nào cũng phải được loại trừ. Phải có những biện pháp để ngăn ngừa sự kẹt tắc do các vật lạ. Khi xảy ra sự ngưng tụ trong các ống đo thì các ống đo này phải được chứa đầy hoàn toàn cht ngưng tụ hoặc phải được giữ sao cho không có cht ngưng tụ (ví dụ, bằng cách bố trí dụng cụ đo mức cao từng cao hơn so với điểm đo).

5.3. Nhiệt độ

Có thể đo trực tiếp nhiệt độ tĩnh, T nhiệt độ tổng Ttot như các biến số trạng thái của một khí trong dòng chảy.

Tỷ số giữa nhiệt độ tổng nhiệt độ tĩnh:

                                                                                            (11)

Các cảm biến nhiệt độ thuộc kiểu cỡ kích thước thông thường (nhiệt kế chất lỏng, cặp nhiệt điện, nhiệt kế điện trở có hoặc không có các giếng nhiệt cho lắp đặt) chịu tác động của trọng lực, ngay cả khi được lắp đặt đúng, đối với nhiệt độ được gọi nhiệt độ đặc trưng của chúng giữa T Ttot ngay khi chúng bị phơi ra dòng khí. Tuy nhiên có các đầu dò nhiệt độ (“các dụng cụ đo nhiệt độ tổng) như các nhiệt kế kiểu tấm, kiểu móc nhiệt kế miệng lọc chỉ thử nhiệt độ gần đúng nhất với nhiệt độ tổng (nhiệt độ trạng thái nghỉ) của khí.

Khi có thể chỉ ra rằng ảnh hưởng của sự phục hồi tốc độ không đáng kể thì nó có thể được bỏ qua. Trong bất cứ trường hợp nào cũng không nên bỏ qua ảnh hưởng của sự phục hồi tốc độ này nếu cột áp động lực vượt quá 0,5 % công nén quy định. Nên có sự thỏa thuận về sử dụng hệ số phục hồi tốc độ. Trong trường hợp không có các giá trị quy định nào khác thì có thể sử dụng các giá trị như sau:

a) Các nhiệt kế cặp nhiệt điện lắp trong giếng (lỗ):                                          0,65;

b) Các cặp nhiệt điện để trần:                                                                            0,80;

c) Các cặp nhiệt điện để trần có vỏ che cách điện:                                              0,97.

5.4. Mật độ của khí

Đối với các khí hơi có thành phần đã biết, có thể xác định mật độ từ các phương trình trạng thái, các biểu đồ trạng thái hoặc các bng. Trong trường hợp các hỗn hợp khí có thành phần chưa biết, nên đo trực tiếp mật độ bằng một phương pháp đã được chấp nhận.

5.5. Thành phần khí

5.5.1. Quy định chung

Khi các hỗn hợp khí hoặc các hỗn hợp khí/hơi được nén, phải kiểm tra thành phần của hỗn hợp, nếu cần thiết, ở các khoảng thời gian cách đều nhau bằng phương pháp đã được chấp nhận. Tần suất, tính chất độ chính xác của các phép kiểm tra này sẽ khác nhau theo các độ dao động trong thành phần của khí.

5.5.2. Hàm lượng ẩm

5.5.2.1. Độ ẩm của không khí

Có thể tính toán độ ẩm tương đối, biểu thị bằng phần trăm, của không khí ở áp suất khí quyển (pamb) như sau khi sử dụng các nhiệt độ đọc được trên nhiệt kế bầu ướt (twet) nhiệt kế bầu khô (tdry) của một m kế (như đã quy định bởi Assmann) phương trình gần đúng của Sprung:

                                                               (12)

trong đó

psat áp suất hơi bão hòa tại twet;

pdry áp suất hơi bão hòa tại tdry;

pamb số đọc của áp sut môi trường xung quanh.

Độ ẩm tương đối (jvap) có th đọc được từ biểu đồ hair - xair đối với bất cứ áp suất nào, p của không khí các giá trị đã biết đối với twet tdry mức của khí áp kế pamb.

Có thể xác định độ ẩm tương đối của không khí nén bằng cách m lệnh hướng dòng chảy bên khỏi tâm của đường ống có áp giảm áp suất này tới áp suất khí quyển. Độ ẩm tương đối, jvap được đo ở áp suất khí quyển sau đó được chuyển đổi về trạng thái trong đường ống.

Các phương pháp được chấp nhận khác với phương pháp đo bng ẩm kế cũng có thể cho phép sử dụng (ví dụ, điểm sương, đóng băng ngoài, lithi clorua, phương pháp hấp thụ).

5.5.2.2. Độ ẩm trong các khí khác

Nên sử dụng các phương pháp khác được nêu trong 5.5.2.1 với các khí khác với không khí [thay vì phương trình (12)].

5.6. Tốc độ của khí

5.6.1. Đo số lượng

Có th đo trị số của tốc độ cục bộ khi sử dụng các phong tốc kế chỉ th hoặc các đầu dò (ví dụ, ống Prandtl hoặc ống Pitot) không phụ thuộc o chiều trong một số giới hạn (xem 5.7.3).

5.6.2. Xác định chiều

Có thể xác định chiều của tốc độ khi sử dụng các đầu dò cố định đã được hiệu chuẩn, hoặc bằng các độ chênh áp được đo tại các đầu dò điều chỉnh được không cần thiết phải xác định chiều trong các đoạn ống thẳng dài.

5.7. Lưu lượng th tích lưu lượng khối lượng

5.7.1. Đo lưu lượng khi sử dụng các ống phun vòi phun

TCVN 8113-1 (ISO 5167-1) áp dụng cho phép đo lưu lượng khi sử dụng các ống phun và vòi phun phi tiêu chuẩn nếu đã có sự thỏa thuận riêng về việc sử dụng này (xem các tài liệu tham khảo [4] [5].

5.7.2. Phép đo sử dụng các dụng cụ đo khí

Có thể thực hiện các phép đo lưu lượng thể tích khi sử dụng các dụng cụ đo khí đã được hiệu chuẩn.

Phải bảo đảm cho khí đi qua dụng cụ đo không bị đứt đoạn do tăng vọt sự mạch động. Cũng phải kiểm tra dụng cụ đo về sự rò rỉ ở các tang trống hoặc hộp xếp về sự nạp đầy chính xác chất lỏng bít kín các thay đổi của mức bão hòa của khí của chất lỏng bít kín.

5.7.3. Các phương pháp đo khác

Nếu một trong các phương pháp đo nêu trong 7.5.1 7.5.2 không có tính khả thi về mặt kỹ thuật hoặc kinh tế thì có thể sử dụng các phương pháp đo khác theo sự thỏa thuận giữa khách hàng nhà sản xuất.

Trong dòng chảy không thay đổi, có thể xác định lưu lượng thể tích hoặc lưu lượng khối lượng từ độ chênh áp để được hiệu chun hoặc bng phép đo profile tốc độ (ví dụ, tài liệu tham khảo [6]). Cũng có thể tính toán lưu lượng khối lượng từ sự cân bằng năng lượng thích hợp, bao gồm cả công suất dẫn động hoặc quá trình.

5.8. Tốc độ quay

Khi cần thiết phải đo tốc độ quay cho phép thử tính năng thì phải xác định tốc độ quay này với độ chính xác cần thiết khi sử dụng đồng hồ đo chu trình, tốc kế góc, tần số kế, v.v...

5.9. Công suất

Khi bảo hành công suất o máy nén thì nó phải được đo

a) Bằng sự thực hiện cân bằng năng lượng trên bộ phận dẫn động phù hợp với các quy tắc thử cho kiểu máy riêng biệt;

b) Bằng đo momen xoắn khi sử dụng một động cơ kiểu giá lắc (tường đu đưa) hoặc một dụng cụ đo momen xoắn chính xác;

c) Bằng xác lập sự cân bằng của tổng năng lượng đối với máy nén khi đo tất cả các tổn thất cộng chúng o năng lượng cho khí nén.

Trong trường hợp 5.9 a) khi tính năng được bảo hành dưới dạng năng lượng o bộ phận dẫn động, năng lượng này phải được đo phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn quốc gia thích hợp.

Trong trường hợp 5.9 b) cho phép đo momen xoắn, không được dùng các dụng cụ đo momen xoắn để đo momen xoắn nhỏ hơn một phần ba giá trị danh định của chúng. Các dụng cụ đo này phải được hiệu chuẩn với phần tử đo tại cùng một nhiệt độ như đã sử dụng trong quá trình thử. Phải thực hiện sự hiệu chuẩn hai lần, một lần với sự tăng liên tiếp của tải trọng một lần với sự giảm liên tiếp của tải trọng phải sử dụng giá trị trung bình của hai bộ số đọc. Với các dụng cụ đo momen xoắn và các động cơ điện kiểu giá lức, phải ch ra rằng hiệu ứng trễ, nghĩa là độ chênh lệch giữa các số đọc với sự tăng lên giảm đi của tải trọng do ma sát cơ học v.v... không được vượt quá 0,5 % momen xoắn được đo.

Trong trường hợp 5.9 c) cho việc xác lập sự cân bằng của tổng năng lượng của máy nén phải tính đến sự trao đổi nhiệt của máy nén với không khí môi trường xung quanh bằng cách dẫn nhiệt bức xạ nhiệt:

Qrad = a.Arad.(tsur - tamb)                                                                                        (13)

Có thể sử dụng hệ số truyền nhiệt a = 14[W/(m2.K)] để đánh giá các tổn thất này. Arad bề mặt ngoài của máy nén giữa cửa o cửa xả. tsur nhiệt độ trung bình của bề mặt máy nén được đo hoặc được đánh giá từ các nhiệt độ của khí trong máy nén. Nếu biết được tổn thất nhiệt của bức xạ Qrad khi đánh giá các giá trị th nghiệm thì công suất thử có th được hiệu chỉnh hoàn toàn bằng cách cộng Qrad,te o công suất của khí, Pi,Δt,te, được đánh giá từ độ tăng của lưu lượng khối lượng nhiệt độ.

Pi,te = Pi,Δt,te + Qrad,te                                                                                             (14)

Theo cách khác, ví dụ, trong trường hợp đánh giá trực tuyến thử nghiệm, Qrad được chuyển đổi một cách riêng biệt (xem 7.2.4.5).

6. Thử tính năng

6.1. Chuẩn bị cho thử nghiệm

6.1.1. Quy định chung

Phải bảo đảm rằng khi chun bị cho phép thử tính năng cần lựa chọn các dụng cụ đo độ không chính xác đo của chúng bảo đảm được mức chính xác cần thiết (xem 6.4.2).

6.1.2. Qui trình thử

Kiểu, phạm vi trình tự thời gian của các phép đo, vị trí của các điểm đo các phương pháp đo được sử dụng nên được quy định trong chương trình thử. Các biểu đồ bản vẽ yêu cầu để hiểu được thử nghiệm nên được kèm theo qui trình thử.

Trong trường hợp các phép thử tính năng, qui trình này nên được thỏa thuận giữa nhà cung cấp khách hàng trên cơ sở các điều kiện bảo hành.

Các điểm vận hành lúc thử phải được lựa chọn phù hợp với 7.2. Các đường ống nhánh từ phía có áp tới phía hút của máy nén từ phía nước nóng tới phía trước lạnh của các bộ phận m mát, bao gồm cả các bộ phận hạn chế lưu lượng v.v... thể được lắp đặt nếu cần thiết như sự trợ giúp để thích nghi các điều kiện thử với các điều kiện bảo hành.

6.1.3. Kiểm tra th sơ bộ

Phải bảo đảm cho trước ( sau) khi thử tính năng, tất cả các đường ống không bị kẹt tắc tất cả các bộ phận của hệ thống trong điều kiện đúng. Cũng phải bảo đảm cho tất cả các đường ống cung cấp đường ống về không sử dụng trong thử nghiệm được đóng lại một cách chính xác bằng cách lắp đặt các đĩa chắn nếu cần thiết. Phải kiểm tra độ kín của tất cả các ống có liên quan. Bất cứ bộ phận nào trong hệ thống có thể gây kẹt tc đặc biệt các bộ phận m mát bề mặt trao đổi nhiệt phải được m sạch trên các phía tiếp xúc với nước với khí trước khi bắt đầu thử. Nếu không thể thực hiện được yêu cầu này thì phải có sự thỏa thuận tương ứng của các bên có liên quan.

Tất cả các dụng cụ đo đường ống đo phải được kiểm tra cẩn thận về việc điều chỉnh lắp nối chính xác (xem 5.1).

Cũng như trong trường hợp thực hiện thử tính năng tại vị trí lắp đặt, trước tiên nhà cung cấp có thể tiến hành phép thử sơ bộ riêng của mình. Các phép thử sơ bộ này cũng có thể được sử dụng để m quen đối với đội thử nghiệm đ th, kiểm tra các dụng cụ thiết bị được sử dụng. Nếu phép thử này thành công thì có thể được chấp nhận phép thử tính năng bi khách hàng.

6.2. Thực hiện phép thử

6.2.1. Quy định chung

Nếu có thể thực hiện được, các phép thử tính năng nên diễn ra trong các điều kiện vận hành. Nên cách ly hệ thống máy nén khỏi các thay đổi bất thường trong vận hành.

Khi thực hiện phép thử tính năng trong hệ thống, chỉ có thể thực hiện việc điều chỉnh các thông số vận hành khi có sự tham vấn với người chịu trách nhiệm về hệ thống.

Trong quá trình thử tính năng trên một máy nén hoặc một hệ thống máy nén không thể thực hiện bt cứ sự cải tiến nào có thể ảnh hưởng đến tính năng của máy nén sự cải tiến này không thể duy trì được trong các điều kiện vận hành bình thường.

Thử tính năng phải được thực hiện với tt cả các giá trị trong điều kiện trạng thái ổn định.

Các giá trị đo được (khi có thể) quan trọng nhất đều phải được ghi lại một cách đồng thời. Sau khi thử, các đại diện của nhà cung cấp khách hàng bất cứ bên trung gian nào tham dự đều phải được cung cấp một bản sao của tài liệu ghi chép này.

Loại, số lượng khoảng thời gian của các phép đo tần suất của chúng sẽ thay đổi theo mức độ quan trọng của các phép đo riêng, có tính đến các tính năng riêng của thiết bị đo sự vận hành. Phải có sự thỏa thuận về vấn đề này.

Trong trường hợp máy nén được m mát, cũng nên xác minh tính hiệu quả của bộ phận m mát trung gian trong các điều kiện thiết kế.

6.2.2. Sai lệch của giá trị trung bình cho phép so với các giá trị quy định trong các điều kiện bảo hành độ dao động cho phép của các giá trị riêng xung quanh giá trị trung bình.

Nếu các điều kiện vận hành sai lệch so với các điều kiện bảo hành, phép thử sẽ có hiệu lực với điều kiện các sai lệch của giá trị trung bình trong các điều kiện bảo hành ban đầu nằm trong các giới hạn đã cho. Có thể m thấy các giới hạn này trong các Bảng 1 2 (7.2), trên Hình 2 Phụ lục A.

Các sai lệch lớn hơn vẫn có thể cho phép với điều kiện có sự thỏa thuận tương ứng giữa nhà cung cấp khách hàng.

Khi các giá trị riêng biệt dao động khá lớn thì cần có sự thỏa thuận về khả năng cho phép m rộng tới mức có thể phạm vi độ không đảm bảo đo tùy theo các trường hợp cụ thể (xem tài liệu tham khảo [7])

6.3. Đánh giá các kết quả thử

6.3.1. Tính toán giá trị trung bình

Các số đọc của các giá trị có ảnh hưởng tuyến tính đến tính toán được lấy ở các khoảng thời gian như nhau có thể được tính toán giá trị trung bình bằng phương pháp trung bình cộng.

Các số đọc của các giá trị không ảnh hưởng tuyến tính đến tính toán được lấy các khoảng thời gian như nhau có thể được tính toán giá trị trung bình dưới dạng tương đương.

6.3.2. Lưu lượng khối lượng lưu lượng thể tích o

Có thể xác định lưu lượng th tích o hiệu dụng V1,us,wet từ lưu lượng khối lượng đo được mte xem E.4.2).

6.3.3. Công suất (công suất tại khớp nối trục), tiêu thụ lưu chất.

Có thể xác định công suất (công suất ở khớp nối trục) Pcou của máy nén phù hợp với 5.9.

Khi sử dụng hộp số, phải xác định riêng biệt các tổn thất trong bánh răng (bằng phương pháp như đo các tổn thất bị tiêu tán dưới dạng nhiệt trong dầu của hộp số).

Khi máy nén được dẫn động bng các máy nhiệt, có thể xác định lượng tiêu thụ lưu chất bằng các phương pháp đo đã được chấp nhận phù hợp với các quy tắc chứng nhận các máy dẫn động riêng (xem 5.9).

6.3.4. Công suất của quá trình chuẩn

Có thể tính toán công suất của quá trình chun khi s dụng các trạng thái đo được ở đầu o đầu ra. Việc lựa chọn quá trình chuẩn (đẳng entropi, đa hướng, đẳng nhiệt) phụ thuộc o loại cách vận hành của máy nén (xem E.5.1).

6.3.5. Suất tiêu thụ lưu chất công tác

Khi sử dụng một động cơ nhiệt m máy dẫn động và các điều kiện vận hành của máy nén máy dẫn động không đổi thì tính năng của máy nén có thể được biểu thị dưới dạng lưu lượng khối lượng của lưu chất công tác của máy dẫn động trên một đơn vị lưu lượng thể tích hiệu dụng ở đầu o của máy nén.

Khi các điều kiện vận hành của máy nén thay đổi nhưng các điều kiện vận hành của máy dẫn động không đổi thì tiêu thụ lưu chất công tác nên có liên quan đến quá trình chuẩn, ví dụ, mwf/Ppr.

6.4. Độ không đảm bảo đo của các kết quả thử

6.4.1. Nguyên tắc cơ bản

Bất cứ phép đo nào cũng đòi hỏi phải có một mức độ không đảm bảo. Các độ không đảm bảo này cũng xuất hiện do sự chuyển đổi (xem 7.2.5). Các dữ liệutrong 6.4 giả định trước rằng các yêu cầu quy định trong Điều 5 được đáp ứng. Nếu không phải như vậy, phi có sự thỏa thuận về sự tăng lên thích hợp của các độ không đảm bảo đo đối với các biến số được đo riêng các phạm vi độ tin cậy cho các dữ liệu của khí. Có thể giả thiết thêm rằng tất cả các sai số hệ thống ghi được trong phép đo các đại lượng được đo riêng các dữ liệu của khí đã được loại trừ bằng sự hiệu chỉnh. Một điều kiện tiên quyết bổ sung thêm các giới hạn độ tin cậy của sai số đọc sai số tích phân đã được bỏ qua bằng một số lượng thích hợp các số đọc. Các sai số hệ thống không ghi lại được (nhỏ) cũng được bao hàm bởi các độ không đảm bảo đo. Các cấp chất lượng (cấp chính xác) các giới hạn sai số đôi khi được sử dụng để xác định các độ không đảm bảo đo của các đại lượng được đo riêng bởi vì sai số hệ thống ghi lại được của các dụng cụ đo đã sử dụng, trừ một số ngoại lệ, chi bao hàm một phần nhỏ của cấp chính xác hoặc giới hạn sai số các dữ liệu về xác định các độ không đảm bảo đo đối với các đại lượng được đo riêng (6.4.2), các phạm vi độ tin cậy của các dữ liệu về khí (6.4.3) đối với các thay đổi của trạng thái gần đúng. Các phép gần đúng này chỉ có thể được cải thiện với một mức phức tạp chi phí tương ứng.

Theo tài liệu tham khảo [7] các độ không đảm bảo đo được quy định trong tiêu chuẩn này nên được lấy các giới hạn độ tin cậy 95 %.

Các hướng dẫn xác định các độ không đảm bảo chung (toàn bộ) của các kết quả đo (6.4.4) ứng dụng của chúng cho các bán trục đối với các hình elip độ không đảm bảo đo (8.2.4) bao gồm sự đơn giản hóa khá thuận tiện như bỏ qua một số mối quan hệ; xem tài liệu tham khảo [8].

6.4.2. Độ không đảm bảo đo của các biến số được đo riêng

6.4.2.1. Độ không đảm bảo đo của áp suất

6.4.2.1.1. Áp kế chính xác bộ chuyển đổi áp suất

Độ không đảm bảo đo tương đối, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm, đối với độ chênh áp

                                                                                 (15)

Khi dụng cụ đo có cấp chính xác G < 0,2, thì số hạng G = 0,2 nên được sử dụng trong phương trình để cho phép tính đến các sai số lắp đặt.

6.4.2.1.2. Cột chất lỏng

Nếu áp dụng cột chất lỏng, độ không đảm bảo đo phụ thuộc trước hết phụ thuộc o khả năng đọc được độ lệch Δl. Nếu không sử dụng sự trợ giúp riêng thì có thể đạt được độ không đảm bảo đo VΔl bằng ± 1 mm.

Độ không đảm bảo đo tương đối được biểu thị bng t lệ phần trăm trong phạm vi 100 mm £ Δl £ 1 000 mm là:

                                                                                   (16)

Đối với Δl > 1000mm, độ không đảm bảo đo tương đối, được biểu thị bằng t lệ phần trăm :

tΔp = 0,1

6.4.2.1.3. Áp suất tuyệt đối

Độ không đảm bảo đo của áp suất tuyệt đối, p, phụ thuộc o độ không đảm bảo của áp suất môi trường xung quanh đo được, pamb độ chênh áp p-pamb:

                                                       (17)

6.4.2.2. Độ không ổn đnh đo của nhiệt độ

6.4.2.2.1. Quy đnh chung

Các tiêu chuẩn quốc gia chứa đựng thông tin về tính toán các sai số các giới hạn sai số, có bao gồm cả các ảnh hưởng giới hạn nhỏ không tránh được. Các điều khoản trong 6.4.2.2.2 đến 6.4.2.2.4. được dùng để m dễ dàng hơn cho sự lựa chọn.

6.4.2.2.2. Nhiệt kế cột chất lỏng

Giới hạn sai số được xác định bằng sự hiệu chuẩn được mở rộng bởi các dung sai lắp đặt nên được sử dụng như độ không n định đo, Vt, thông thường Vt = 1 K

6.4.2.2.3. Cặp nhiệt điện

Khi toàn bộ hệ thống đo đã được hiệu chuẩn gần đây nhất sử dụng các dụng cụ đo chính xác để đo (cấp chính xác 0,1) có thể sử dụng độ không đảm bảo đo Vt bằng ± 1,0 K cho các nhiệt độ đến 300 °C.

Có thể đạt được các độ không đảm bảo đo nhỏ hơn nhiều thông qua sử dụng sự phối hợp các dụng cụ chuyên dùng, đặc biệt đối với các độ chênh lệch nhiệt độ nhỏ.

6.4.2.2.4. Nhiệt kế điện trở

Khi toàn bộ hệ thống đo đã được hiệu chuẩn gần đây nhất, có thể sử dụng độ không đảm bảo đo Vt bằng ± 1,0 K cho nhiệt độ đến 300 °C. Tuy nhiên nên sử dụng hệ thống chính xác nhất cho ứng dụng riêng của các phương pháp đo dùng cho mục đích này.

6.4.2.3. Độ không đảm bảo đo của lưu lượng

Phải tính toán dung sai  của phép đo lưu lượng khi sử dụng các ống phun vòi phun tiêu chuẩn phù hợp với TCVN 8113-1 (ISO 5167-1). Trong trường hợp không thể loại bỏ được sự tăng vọt của hiện tượng mạch động thì phải áp dụng các hệ số hiệu chỉnh. Ngoài ra, dung sai, phải được mở rộng tới 20 % sự hiệu chỉnh. Khi phép đo được thực hiện bằng sử dụng các dụng cụ đo (ví dụ, đối với lưu lượng thể tích của dầu) thì phải sử dụng các độ không đảm bảo đo của các dụng cụ (được quy định, ví dụ như bởi chứng chỉ của thử nghiệm).

6.4.2.4. Độ không đảm bảo đo của tc độ quay

Độ không đảm bảo đo tương đối, được hiển thị bằng tỷ lệ phần trăm, của tốc độ quay khi sử dụng các dụng cụ đo analog đã hiệu chuẩn

                                                                                    (18)

Độ không đảm bảo đo tương đối, được hiển thị bằng tỷ lệ phần trăm, của tốc độ quay khi sử dụng các dụng cụ đo số đã hiệu chun

                                                                                  (19)

Độ không đảm bảo đo tương đối, được hiển thị bằng t lệ phần trăm, của động lực kế xoắn đã hiệu chuẩn

                                                                        (20)

Có thể sử dụng độ không đảm bảo đo do nhà sản xuất công bố để đo momen xoắn bằng các động cơ kiểu giá lắc.

6.4.2.6. Độ không đm bảo đo của công suất tại khớp nối trục của máy dẫn động

Độ không đảm bảo đo tương đối, được hiển thị bằng tỷ lệ phần trăm, của động lực kế xoắn đã hiệu chuẩn :

                                                 (21)

trong đó:

VP,el độ không đảm bảo đo của điện năng tiêu thụ;

Vh,M độ không đảm bảo của hiệu suất động cơ. Nhà cung cấp động cơ điện phải cung cấp các đường cong hiển thị hiệu suất động cơ một hàm số của tải trọng phải công bố độ không đảm bảo.

Để tính toán công suất tại khớp nối trục từ công suất điện tiêu thụ các tổn thất riêng đo được, các độ không đảm bảo đo của các tn thất riêng này phải được tính đến theo cách thích hợp với phương pháp đo của chúng.

Để đo công suất tại khớp nối trục trên các máy dẫn động khác phải tính toán độ không đảm bảo đo tương đối tP,cou phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.

6.4.2.7. Độ không đảm bảo đo của công suất từ độ chênh lệch của nhiệt độ lưu lượng khối lượng

Khi công suất (ví dụ, công suất khí, các tổn thất công sut cơ học) được xác định từ độ chênh lệch của nhiệt độ lưu lượng khối lượng, độ không đảm bảo đo, được hiển thị bằng tỷ lệ phần trăm

                                                       (22)

6.4.2.8. H thống đo

giá trị được đo thường được hiển thị trên các dụng cụ đo cuối hệ thống đo cho nên cũng phải tuân theo các quy tắc dùng cho các hệ thống đo được quy định trong các tiêu chun thích hợp, ví dụ, tài liệu tham khảo [7].

6.4.3. Phạm vi độ tin cậy đối với các dữ liệu của khí

6.4.3.1. Quy đnh chung

Khi thành phần của khí dao động, phải có sự chú ý đặc biệt tới việc lấy mẫu đúng thích hợp. Các phạm vi độ tin cậy của các dữ liệu về khí phải được tăng lên nếu các độ dao động này vượt khỏi các phạm vi có thể được cân bằng bằng sự lấy mẫu thích hợp.

Thông tin trong 6.4.3.2 đến 6.4.3.4 cũng đề xuất sơ bộ các phương pháp phân tích vật hoặc hóa học thích hợp dùng để xác định thành phần của khí.

6.4.3.2. Hằng số khí

6.4.3.2.1. Khí nguyên chất

Khi hằng số khí được lấy từ các phương trình trạng thái đã được chấp nhận thì có thể bỏ qua phạm vi độ tin cậy VR của nó.

6.4.3.2.2. Hỗn hợp khí

Phạm vi độ tin cậy VR của các hng số khi có thể được bỏ qua với điều kiện các điều kiện trong 6.4.3.1 được đáp ứng. Nếu hằng số khí được xác định bằng phép đo mật độ khi sử dụng các dụng cụ đo chính xác như đã quy định trong 5.4 nên sử dụng phạm vi độ tin cậy tương đối VR/R bằng ± 0,5%

6.4.3.3. H số nén

6.4.3.3.1. Khí nguyên cht

Có thể tìm thấy phạm vi độ tin cậy VZ của hệ số nén trong tài liệu có liên quan dùng cho các khí nguyên chất thường ch yếu chịu nén, xem tài liệu tham khảo [9].

Khi hệ số nén được xác định theo các phương trình trạng thái, nên đánh giá phạm vi độ tin cậy, VZ.

6.4.3.3.2. Hn hợp khí

Có thể đạt được mức chính xác lớn nhất bằng cách đo hệ số nén của hỗn hợp khí.

Để đánh giá phạm vi độ tin cậy của một hệ số nén được xác định từ các phương trình trạng thái, điều chủ yếu nên sử dụng phạm vi độ tin cậy, VZ của hệ số nén của thành phần chiếm tỷ lệ lớn nhất theo thể tích phạm vi độ tin cậy, VZ của thành phần có hệ số nén sai lệch lớn nhất so với 1.

6.4.3.4. Số mũ đẳng entropi

6.4.3.4.1. Khí nguyên chất

Khi số mũ đẳng entropi đối với các khí gần như hoàn toàn nguyên chất được lấy từ các bảng đã được chấp nhận thì có thể bỏ qua phạm vi độ tin cậy Vk của số mũ đẳng entropi.

Không sẵn có các dữ liệu chính xác về phạm vi độ tin cậy Vk của các số mũ đẳng entropi của các khí có sai lệch lớn so với trạng thái nguyên chất; các phạm vi độ tin cậy này phải được đánh giá.

6.4.3.4.2. Hỗn hợp khí

Áp dụng các điều ghi chú tương tự như các điều ghi chú đã nếu trong 6.4.3.4.1 với điều kiện các điều kiện trong 6.4.3.1 được đáp ứng.

6.4.4. Độ không đảm bảo của các kết quả đo

6.4.4.1. Quy đnh chung

Các phương trình để tính toán độ không đảm bảo đo tương đối của các kết quả đo được cho trong 6.4.4.2. Các phương trình này hiển thị các bán trục đối với các elip độ không đảm bảo đo (xem 8.2.4) phải được mở rộng bởi các dung sai bổ sung nếu cần thiết (xem 7.2.5).

                                                                                           (23)

Các elip độ không đảm bảo đo này được vẽ xung quanh các điểm đo.

Trong trường hợp ch có một điểm bảo hành một điểm thử, có thể xác định tổng độ không đảm bảo tương đối của các kết quả đo đối với công suất hoặc công suất có liên quan nếu nó được chuyển đổi theo lưu lượng thể tích được bảo hành đu o tỷ số nén Pg. Trong trường hợp này áp dụng một cách gần đúng các phương trình đối với các độ không đảm bảo đo tương đối cho công suất có liên quan (xem 6.4.4.2.4). Nên áp dụng quy định này cho so sánh bảo hành phù hợp với 8.2.2.

6.4.4.2. Độ không đảm bảo tương đối của các kết quả đo được tính toán bằng phương pháp lấy đạo hàm

Các công thức được dẫn ra theo Phụ lục D.

6.4.4.2.1. Đối với lưu lượng thể tích o,

Độ không đảm bảo tương đối của các kết quả đo đối với lưu lượng thể tích o

                                                                     (24)

6.4.4.2.2. Đối với tỷ số nén, tres,P

Độ không đảm bảo tương đối của các kết quả đo đối với tỷ số nén

                                       (25)

6.4.4.2.4. Đối với công nén riêng đa hướng, tres,y,p

Độ không đảm bảo tương đối của các kết quả đo đối với công nén riêng đa hướng

 (26)

6.4.4.2.4. Đối với công suất tres,P,cou, công suất có liên quan   hiệu suất tres,h,cou

Độ không đảm bảo tương đối của các kết quả đo yêu cầu cho tính toán theo công thức của các phương trình đối với độ không đảm bảo tương đối của các kết quả đo công suất, công suất có liên quan, hiệu suất các hệ số để nhân với các độ không đảm bảo đo tương đối riêng biệt này được cho trong Bảng 1.

Bảng 1 - Các hệ số hoặc độ không ổn đnh đo tương đối dùng cho các biến số được đo riêng để xác định độ không đảm bảo của các kết quả đo cho xác đnh công suất, công suất có liên quan hiệu suất phù hợp với 6.4.4.2.4

Độ không đảm bảo đo tương đối cho các giá tr được đo riêng

Máy nén không được làm mát

Máy nén được m mát
Jj,te = Jj,g

Máy nén được m mát
Jj,te = Jj,g

Trường hp 1c

Trường hợp 2d

Trường hợp 3e

Trường hp 1c

Trường hợp 2d

Trường hợp 3e

Trường hp 1c

Trường hợp 2d

Trường hợp 3e

tp,cou

0

0

0

0

0

0

tpi

0

0

0

0

0

0

tP,mech

tMt

0

0

0

0

0

0

tNa

1

1

0

1

1

0

1+2e3lnPA,co

2e3lnPA,co

0

0

1

0

0

1

2e3lnPA,co

1 + … …2e3lnPA,co

tma

0

1

tp1a

tT1a

0

e3 lnPA,co

1

1+ e3 lnPA,co

tZ1a

0

e3 lnPA,co

1

1+ e3 lnPA,co

tRa

0

e3 lnPA,co

1

1+ e3 lnPA,co

tp2

tk

e1

e1

e1

0

0

0

0

0

0

tT1,B

0

0

0

0

0

0

e3

e3

e3

tZ1,B

0

0

0

0

0

0

e3

e3

e3

tT1,jb

0

0

0

a đây, các hệ số để xác định độ không đảm bảo của các kết quả đo đối với công suất tại khớp nối trục tres,Pcou, không bao gồm tdev được chỉ dẫn trong hàng trên các hệ số cho công suất có liên quan s cho hiệu sut tres,hcou, bao gồm tdev, trong hàng dưới.

b Đối với Jj,te = Ji,g  và

Đối với Jj,te ¹ Ji,g  và

c Trường hợp 1: Công suất tại khớp nối trục, Pcou,te được xác định bng phép đo công suất của khí, Pi,te. các tổn tht cơ học Pmech,te.

d Trường hợp 2: Công suất tại khớp nối trục được đo trên máy dẫn động.

e Trường hợp 3: Công suất tại khớp nối trc được xác định bằng phép đo momen xoắn, Mt,te tốc độ quay Nte

Các hệ số

                                                                           (27)

                                                                               (28)

                                                                                                       (29)

VÍ DỤ: Phương trình của độ không đảm bảo tương đối của các kết quả đo đối với công suất tại khớp nối trục của một máy nén được m mát bằng nước (Jj,te = Jj,g) có thể được tính toán theo công thức như sau phù hợp với Bảng 2 nếu công suất tại khớp nối trục trong phép thử Pcou,te. đã được xác định bằng phép đo momen xoắn tốc độ quay (trường hợp 3).

6.4.4.3. Xác đnh độ không đảm bảo đo khi sử dụng phương pháp vi sai

Độ không đảm bảo tương đối của các kết quả đo của một hàm số kết quả, W (ví dụ, tiêu thụ hơi) có thể được xác định như sau, đặc biệt trong trường hợp tương tác về chức năng tương đối phức tạp mà phép lấy đạo hàm củ nó bằng lời giải toán học chặt chẽ khó khăn.

Hàm số kết quả, W dựa trên các giá trị đo được, được chuyển đổi theo các điều kiện tiên quyết của bảo hành được hiệu chnh theo giá trị bảo hành. Ví dụ, đối với W = Pcou,g với tres,W được hiển thị bằng tỷ lệ phần trăm:

                                                                        (31)

                                                                                                 (32)

                                                                           (33)

Để đạt được yêu cầu này, hàm số kết quả, W trong đó chứa tất cả các biến số được đo các dữ liệu khí, xi được tính toán khi sử dụng các giá trị tăng lên hoặc giảm đi bởi độ không đảm bảo đo riêng Vxi sai lệch tương đối trung bình fxi của hàm số kết quả, W được tính toán từ đó chênh lệch của chúng tại vị trí của giá trị được đo xi,

Hình 1 - Sự biến thiên của hàm số kết quả theo một độ không đảm bảo đo riêng

6.4.4.4. Độ không đảm bảo tương đối của các kết quả đo đối với các phép đo trên một cấp của các máy nén nhiều cấp

Áp dụng các phương trình sau trong trường hợp cấu thành đường cong tính năng tng từ các đường cong của các tầng riêng biệt hoặc các đoạn được đo riêng biệt:

Đối với độ không đảm bảo đo tương đối của lưu lượng th tích:

                                                                         (34)

Đối với độ không đảm bảo đo tương đối của tỷ số nén:

                                                               (35)

Đối với độ không đảm bảo đo tương đối của công sut:

                                                                (36)

Các hệ số 0,2 z-1 tính đến các độ không chính xác không tránh được của phép đo riêng biệt của các đoạn riêng xử lý các kết quả.

6.4.4.5. Độ không đảm bảo tương đối có trong lượng của các kết quả đo

Nếu đã sử dụng các phương pháp đo khác nhau thì có thể thu được các giá trị đo có trọng lượng các độ không đảm bảo theo tài liệu tham khảo [7]:

Kết quả đo có trọng lượng

                                                                                               (37)

Với                                                                                                  (38)

Độ không đảm bảo có trọng lượng của các kết quả đo:

                                                                             (39)

Độ ổn định tương đối có trọng lượng của các kết quả đo:

                                                                                                        (40)

7. Chuyển đổi các kết quả thử theo các điều kiện bảo hành

7.1. Quy định chung

7.1.1. Mục đích của chuyển đổi

Các kết quả thử có thể được so sánh trực tiếp với các giá trị bảo hành ch khi máy nén được đo một cách chính xác trong các điều kiện vận hành cho bảo hành trong quá trình thử nghiệm thu.

Nếu các điều kiện vận hành trong quá trình th sai lệch so với điều kiện được quy định trong bảo hành thì kết quả thử phải được chuyển đổi theo các điều kiện vận hành cho bảo hành. Chỉ có các dữ liệu thử nghiệm như đã nêu trên mới có thể được so sánh với các giá trị bảo hành khi so sánh với bảo hành như đã qui đnh trong Điều 8.

7.1.2. Đối tượng chuyển đổi

Các giá trị chuyn đổi chủ yếu :

- Lưu lượng thể tích hiệu dụng ở đầu o, V1,us;

- Tỷ số nén, P hoặc cột áp;

- công suất tại khớp nối trục, Pcou.

Công suất tại khớp nối trục , Pcou gồm có công suất của khí Pi tổn thất cơ học Pmech, được chuyển đổi riêng biệt. Nếu cần, phải tính đến ảnh hưởng của lưu lượng rò rỉ.

7.2. Sự chuyển đổi

7.2.1. Sự gắn bó với các yêu cầu bắt nguồn từ thuyết tương tự

Chuyển đổi các kết quả từ các điều kiện thử tới các điều kiện bảo hành thường có thể thực hiện được nếu tính tương tự của dòng chảy trong máy nén được đảm bảo trong quá trình chuyển đổi một điểm thử theo các điều kiện bảo hành, nghĩa với điều kiện có thể duy trì được các điều kiện chủ yếu đối với các hệ số công của quá trình chuyển đồng nhất, xem phương trình (6) đối với các hệ số lưu lượng đồng nhất, xem phương trình (5).

Khi lắp đặt các hệ thống hình học thay đổi để điều chnh lưu lượng trong máy nén (ví dụ, các cánh dẫn dày điều chỉnh được đu o hoặc các cánh của miệng loe thì chỉ áp dụng sự chuyển đổi cho một giá trị chỉnh đặt không đổi của các hệ thống này. Các điều kiện tương tự này chỉ liên quan đến lưu lượng trong máy nén mà không liên quan đến tổn thất cơ học. Vì lẽ đó các điều kiện này phải được đo chuyển đi riêng biệt để so sánh với bảo hành (xem 7.2.4.4).

a) Các hệ số công của quá trình chuẩn đồng nht hệ số lưu lượng thể tích theo các hệ số công của quá trình chuyển đồng nht các hệ số lưu lượng thể tích, y j, tỷ số giữa tốc độ đặc trưng của dòng chảy tốc độ đỉnh (bộ cánh) có một giá trị đồng nhất trong các điều kiện thử các điều kiện bo hành. Vì lẽ đó, cần, nhưng không đủ, duy trì j y hoặc V1/N hoặc Y/N2 không đổi cho sự chuyển đổi điểm thử.

b) S mũ đẳng entrropi đồng nhất

Sự thay đổi trạng thái của khí nén có thể giữ được như nhau trong điều kiện thử điều kiện bảo hành ở tất c các cấp của máy nén chỉ khi các số mũ đẳng entrropi đồng nhất.

c) Chỉ số Mach đồng nht

Để bảo đảm cho các tỷ số vận tốc như nhau đối với một loại khí tại mỗi vị trí trên đường dòng chảy, điều kiện phải gồm có, ngoài hệ số công của quá trình chuẩn hệ số lưu lượng thể tích đồng nht, các tỷ số lưu lượng thể tích (âm chỉ lưu lượng thể tích o) phải được giữ không đổi tại mỗi vị trí trên đường dòng chảy trong điều kiện thử điều kiện bảo hành. Yêu cầu về các tỷ số lưu lượng thể tích giống nhau ở tất cả các cấp của máy nén được đáp ứng - các số mũ đẳng entrropi luôn được giữ thiết đồng nhất - nếu chỉ số Mach ở đỉnh Mau đồng nhất trong điều kiện thử điều kiện bảo hành. Trong các điều kiện tiên quyết này, chỉ số Mach đỉnh đồng nhất có nghĩa chỉ số Mach cục bộ đồng thời đồng nhất (tốc độ dòng chảy có liên quan đến tốc độ âm thanh cục bộ tương ứng)

d) Các t số Jj trong các cấp đồng nhất

Điều kiện về tính tương tự của các t số Jj đồng nhất trong các cấp riêng biệt của máy nén có nghĩa các giá trị Jj = (RZ1T1)j / (RZ1T1)t là không đổi (j = I,II,). Trong các máy nén không được m mát, yêu cầu này được đáp ứng với số mũ đẳng entrropi đồng nhất ch số Mach đnh đồng nht.

Trong các máy nén được m mát, phải đạt được điều kiện Jj = const bằng các điều chỉnh tương ứng bộ phận m mát trung gian.

Tính năng của bộ phận m mát không thể đánh giá được nếu các giá trị thử khác so với các điều kiện bảo hành. Nếu cần thiết, cần phải tiến hành thử nghiệm riêng đối với tính năng.

e) Số Reynolds đồng nhất

Để bảo đảm cho lớp giới hạn của dòng chảy cũng như dạng dòng chảy chịu ảnh hưởng của lớp giới hạn này giữ được không đổi thì số Reynolds cũng như các thông số đã nêu trên cũng phải giữ được không đổi trong tính toán chuyển đi.

f) Tính năng trao đi nhiệt đồng nhất

Trong trường hợp khi sự trao đổi nhiệt có ảnh hưởng đến quá trình nén thì các thay đổi tính năng tương ứng của nó vẫn phải giữ như nhau.

7.2.2. Các phép tính gần đúng cho các yêu cầu bắt nguồn từ lý thuyết tương tự.

7.2.2.1. Quy đnh chung

Thông thường, vì không thể đáp ứng được một cách đồng thời tất cả các điều kiện về tính tương tự cho nên cần phải bỏ qua các điều kiện riêng cho phạm vi lớn hơn hoặc nhỏ hơn; xem tài liệu tham khảo [10].

Trong các máy nén vận hành ở các tốc độ dòng chảy trong phạm vi tốc độ âm thanh, cần thiết phải kiểm tra xem các sai lệch của chỉ số Mach trong thử nghiệm so với các điều kiện bảo hành có nm trong phạm vi cho phép hay không. Tuy nhiên, trong trường hợp này có thể không kiểm tra các chỉ số Mach đỉnh Maukiểm tra các ch số Mach cục bộ (tỷ số giữa tốc độ cục bộ của dòng chảy tốc độ cục bộ của âm thanh).

7.2.2.2. Bỏ qua ảnh hưởng của một số thay đổi về tính năng

Nếu không thể thỏa mãn tt cả các điều kiện yêu cầu đối với các thay đổi về tính năng một cách đồng thời thì không cn thiết phải có sự bình đẳng đối với các thay đổi về tính năng thường ch có ảnh hưởng phụ đến hiệu suất và chỉ có ý nghĩa ở các vùng biên, một khi giá trị của chúng đã được kiểm tra trong điều kiện thử và điều kiện bảo hành.

Vì sự trao đổi nhiệt ch có ảnh hưởng nhỏ đến quá trình nén trong các cấp máy nén không được làm mát cho nên các thay đổi về tính năng tương ứng đối với sự truyền nhiệt ch có vai trò trong trường hợp các sai lệch cực hạn của các điều kiện thử. Không xem xét các bộ phận làm mát trung gian trong trường hợp này.

7.2.2.3. Sai lệch cho phép của các thay đổi về tính năng có ảnh hưởng không thể bỏ qua được.

7.2.2.3.1. Điều kiện tiên quyết

Tính tương tự trong toàn bộ máy nén được bảo đảm với điều kiện yp của j mỗi cp Mau, k,Jj nếu cần thiết c Re được duy trì đồng nhất.

Các phép tính gần đúng có thể thích hợp trong trường hợp khi ch số Mach đỉnh hoặc số mũ đẳng entropi k hoặc cả hai biến số, trong các điều kiện thử không thể được chấp nhận một cách chính xác cho các điều kiện bảo hành trong các máy nén không được m mát; trong các máy nén được m mát nếu ngoài hai điu kiện nêu trên thì các tỷ số nhiệt độ cũng không thể được duy trì.

Các sai lệch của số Reynolds được phép tới một số giới hạn (xem Hình 2), nếu số Reynolds trong thử nghiệm thấp hơn các giới hạn của hình 2 thì chỉ được hiệu chnh số Reynolds, phù hợp với Phụ lục C, trong các giới hạn của Hình 2. Phải tính đến ảnh hưởng của số Reynolds đến hiệu suất, công nén riêng hệ số lưu lượng khi xác định các điều kiện thử (xem 7.2.2.3.2) chuyển đổi các kết quả thử theo các điều kiện bảo hành (xem 7.2.4.1).

CHÚ DN:

X Số Reynolds bảo hành Reu,g

Y Tỷ số của số Reynolds,

a Thứ hạng được phép áp dụng

Hình 2 - Phạm vi ứng dụng cho phép đối với sự chuyển đổi

Các phương pháp gần đúng bắt đầu từ điều kiện tiên quyết đó (jte = jg hoặc (V1 /N)te = (V1 / N)g các t số tốc độ do đó các tỷ số lưu lượng thể tích trong máy nén trong quá trình thử có thể sai lệch tới một số phần trăm so với các tỷ số trong các điều kiện bảo hành mà không có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất công nén riêng.

7.2.2.3.2. Sai lệch cho phép của t số lưu lượng thể tích f

Các sai lệch lớn nhất về lưu lượng thể tích thường xảy ra đối với nte = ng tại lúc kết thúc quá trình nén.

Đối với nte ¹ ng điều kiện các tỷ số lưu lượng thể tích đồng nhất trong một quá trình nén chỉ có thể đạt được một cách gần đúng, vì các sai lệch lưu lượng thể tích lớn nhất có thể xảy ra trong máy nén như kết quả của một kiểu phân nhánh trong thay đổi trạng thái.

Giới hạn dung sai bên trong cho sai lệch của tỷ số giữa các tỷ số lưu lượng thể tích f Δftol = ±0,01. Phải có sự kiểm tra nếu giới hạn này có thể được duy trì bằng sự thay đổi các giá trị thử Nte,Rte,Z1,te hoặc T1,te. Trong những trường hợp này nên thực hiện phép thử mà không sử dụng dung sai bổ sung. Theo cách khác, phải kiểm tra xem phép thử có còn thực hiện được hay không trong giới hạn dung sai bên ngoài Δftol = 0,05 (xem 7.2.5). Trong trường hợp này có thể thực hiện được phép thử với tính tương tự gần đúng khi sử dụng dung sai phụ (các Hình 6 7).

Tỷ số cho phép của các tốc độ giảm đi XN,tol, phương trình (2) , có thể được tính toán khi sử dụng sai lệch cho phép Δftol của tỷ số giữa các tỷ s lưu lượng thể tích, f, phương trình (1); xem Phụ lục A.

Nếu các giới hạn dung sai bên ngoài không đủ thì phải kiểm tra trên cơ sở từng trường hợp một nếu như vẫn có thể thực hiện được các thử nghiệm theo phương pháp mô tả trong Phụ lục B.

Nếu việc kiểm tra các giá trị thử chỉ ra rng các giá trị hp,te (p2 / p1)te sai lệch so với các giá trị hp,pr và (p2 /p1)pr được dự tính cho các điều kiện thử thì nên lặp lại phép kiểm tra cho các điều kiện tương tự khi sử dụng các giá trị này.

7.2.2.3.3. Sai lệch cho phép của chỉ số Mach ở đnh

Các sai lệch cho phép của tỷ số lưu lượng thể tích tự bao gồm một giới hạn về các sai lệch cho phép của chỉ số Mach đỉnh.

                                                                                           (41)

Phải quan tâm đến các ảnh hưởng của ch số Mach nếu đạt tới ch số Mach tương đối tới hạn (tốc độ âm thanh cục bộ trong cấp) trong điều kiện bảo hành hoặc điều kiện th đối với điểm thử điểm chuyển đổi.

7.2.2.3.4. Sai lệch cho phép của s Reynolds

Cần thiết phải kiểm tra sai lệch của số Reynolds thử so với số Reynolds của các điều kiện bảo hành. Nên tính đến ảnh hưởng của sai lệch này đến vận hành của máy nén bằng các biện pháp hiệu chnh thích hợp, tuy nhiên ch tiến hành hiệu chỉnh trong các trường hợp riêng.

Các trường hợp ứng dụng các phương trình hiệu chỉnh lựa chọn một số Reynolds thích hợp cho thử nghiệm được xác định bởi hai yếu tố:

- Độ chính xác của phương trình hiệu chnh cho các số Reynolds khác nhau;

- Độ chính xác của các kết quả thử đạt được ở các áp suất o giảm hoặc các tốc độ thấp hơn.

Trong trường hợp các máy nén ly tâm, phải sử dụng phương pháp hiệu chnh số Reynolds được chứng minh tốt (xem Phụ lục C). Các giới hạn áp dụng các phương trình được giới thiệu trên Hình 2.

Trong các trường hợp máy nén hướng trục, phương pháp hiệu chỉnh số Reynolds phụ thuộc o tính năng cánh do nhà sản xuất máy nén sử dụng. Vì lẽ đó nên có sự thỏa thuận về phương pháp các phạm vi ứng dụng giữa nhà sản xuất người tiêu dùng.

7.2.3. Phân loại nhỏ thêm các trường hợp chuyn đổi

7.2.3.1. Các nhóm chuyển đổi

Theo các điều kiện thử có các nhóm sau cho điều chỉnh, th nghiệm chuyển đổi:

- Nhóm A: Thử nghiệm, khi duy trì giới hạn dung sai bên trong Δftol = ±0,01. Nếu yêu cầu này không thể được thực hiện;

- Nhóm B: Thử nghiệm, khi duy trì giới hạn dung sai bên trong Δftol = ±0,05. Nếu yêu cầu này không thể được thực hiện;

- Nhóm C: Thử nghiệm ngoài giới hạn dung sai bên ngoài.

7.2.3.2. Chuyển đổi theo các nhóm A B

Các trường hợp này được chỉ dẫn bằng sơ đồ trong các Bảng 2 3 trong Phụ lục A.

7.2.3.3. Chuyển đổi theo nhóm C

Trường hợp này được mô tả trong Phụ lục B.

Bảng 2 - Điều chỉnh thử nghiệm, chuyn đổi đối với máy nén không được m mát

 

nte = ng

nte ¹ ng

Trường hợp

3a

3b

3c

3d

Ví dụ

 

 

Phụ lục F, ví dụ 1

Phụ lục F, ví dụ 5

Tỷ số của các tốc độ giảm, xem 7.2.2.3.2

Điều chỉnh máy nén ở các sai lệch trong giới hạn dung sai sai
Δ
ftol = ±0,01 như trong Phụ lục A cho phép.

Không có dung sai bổ sung cho chuyển đổi

Nếu không đáp ứng được điều kiện liền kề, điều chỉnh máy nén ở XN,tol trong giới hạn dung sai bên ngoài Δftol = ±0,05 như trong Phụ lục A.

Dung sai bổ sung cho chuyển đổi như trong 7.2.5

Điều chỉnh máy nén với XN trong giới hạn dung sai bên trong Δftol = ±0,01 như trong Phụ Ic A.

Không có dung sai bổ sung cho chuyển đi

Nếu không thể đáp ứng được điều kiện liền kề, điều chnh máy nén với XN trong giới hạn dung sai bên ngoài Δftol = ±0,05 như trong Phụ lục A.

Dung sai bổ sung cho chuyn đổi như trong 7.2.5

Chỉ số Mach xem 7.2.2.3.3

Nếu Mau,te ¹ Mau,g, kiểm tra xem các thay đổi gây ra bi chỉ số Mach có xảy ra hay không trong phạm vi đường cong tính năng có liên quan dùng cho so sánh với bảo hành (chỉ số Mach tới hạn, chỉ số Mach của van tiết lưu)

Số Reynolds xem 7.2.2.3.4

Kiểm tra xem Reu,te / Reu,g trong phạm vi cho phép để chuyển đổi hiệu suất hay không (phù hợp vi Hình 2 cho các máy nén ly tâm)

Đường cong tính năng

Vận hành của một điểm trong vùng lân cận của điểm bảo hành hoặc không ít hơn hai điểm thử chứa đựng giá trị bảo hành đối với công nén riêng hoặc lưu lượng thể tích o (phụ thuộc o sự so sánh với bảo hành)

Chuyển đổi

7.2.4.1, Hình 3

Giá trị được chuyển đổi

Kiểm tra xem điều kiện về tính tương tự có được đáp ứng trong thử nghiệm hay không

So sánh với bảo hành

Điều 8

Bảng 3 - Điều chỉnh, thử nghiệm, chuyển đổi đối vi máy nén được m mát trung gian

 

nte = ng Reu,te » Reu,g

Các trường hợp ứng dụng khác, ví dụ:

a) nte = ng và Reu,te » Reu,g

b) nte ¹ ng

c) dòng chy bên trong hoặc tích ra

Trường hp

4a

4b

4c

4d

Ví dụ

Phụ lục F, ví dụ 4

Phụ lục F, ví dụ 3

 

Phụ lục F, Ví dụ 2

T số của các tốc độ giảm, xem 7.2.2.3.2

Điều chnh đoạn thứ nht
XN,tol = 1

Các sai lệch trong giới hạn dung sai bên trong Δftol = ±0,01 như trong Phụ lục A cho phép.

Không có dung sai bổ sung cho chuyển đổi

Điu chnh các đoạn riêng không được m mát với XNtrong giới hạn dung sai bên trong Δftol = ±0,01 như trong Phụ lục A

Không có dung sai b sung cho chuyển đổi

Nếu không thể đáp ứng được điều kiện trên, điều chỉnh đoạn thứ nht ở XN trong giới hạn dung sai bên ngoài Δftol =±0,05 như trong Phụ lục A.

Dung sai b sung cho đoạn th nht dùng cho chuyển đổi như trong 7.2.5

Điu chnh các đoạn riêng không được m mát với XNtrong giới hạn dung sai bên trong Δftol = ±0,01 như trong Phụ lục A.

Không có dung sai bổ sung cho chuyn đổi đối với các đoạn này

Nếu không thể đáp ứng được điều kiện lin k, cho tt cả các đoạn không được m mát, điều chnh các đoạn có liên quan XN trong gii hạn dung sai bên ngoài Δftol = ±0,05 như trong Phụ lục A.

Dung sai b sung cho chuyển đi như trong 7.2.5 đối với các đoạn có liên quan.

RZ1T1 tỷ s như đã quy định trong 3.2.8

Điều chnh các nhiệt độ o của cp sao cho

Nếu không th đáp ứng được điu kiện liền kề, phân chia thành đoạn thứ nhất không được m mát, và đoạn ở cuối dòng được m mát trung gian tại

Khi có th thực hin được, điu chnh các nhiệt độ o của cp sao cho có th tiến hành phép thử tại một tc độ đng nht cho tt cả các đoạn.

Ch s Mach, xem 7.2.2.3.3

Nếu Mau,te ¹ Mau,g, kim tra xem có thay đổi gây ra bởi ch số Mach có xảy ra hay không trong phạm vi đường cong tính năng có liên quan dùng cho so sánh với bảo hành (ch số Mach tới hạn, ch số Mach của van tiết lưu)

Số Reynolds xem 7.2.2.3.4

Sự thay đổi toàn bộ thông qua công nén riêng đẳng nhiệt ch có th thực hiện được nếu
Reu,te » Reu,g (không có thay đổi v hiệu suất đa hướng của tầng)

Kiểm tra để bảo đảm Reu,te/Reu,g trong phạm vi cho phép đ chuyển đổi hiệu suất (phù hp với Hình 2 đối với các máy nén ly tâm).

 

nte = ng và Reu,te » Reu,g

Các trường hợp ứng dụng khác, ví dụ:

a) nte = ng và Reu,te » Reu,g

b) nte ¹ ng

c) dòng chảy bên ở trong hoặc tích ra

Trường hợp

4a

4b

4c

4d

Ví dụ

Phụ lục F, ví dụ 4

Phụ lục F, ví dụ 3

 

Phụ lục F, ví dụ 2

Đường cong tính năng

Như đối với các máy nén được m mát trong Bảng 2

Đoạn thứ nhất không được m mát vì đoạn có áp suất cao được m mát trung gian đã nêu trên Hình 2 với số điểm thích hợp của đường cong tính năng dùng đ phi hợp

Đoạn thứ nhất không được m mát như trong Bảng 2, tất cả các đoạn khác với số điểm thích hợp của đường cong tính năng dùng để phối hợp.

Sự chuyển đi

7.2.4.2.1, Hình 4

7.2.4.2.1, Hình 5

Như trong Bảng 2 đối với mi đoạn không được m mát các tổn tht áp suất, các tỷ số lưu lượng khối lượng như trong các điều kiện bảo hành nếu cần thiết.

Đoạn 7.2.4 2.2

Các giá trị chuyn đi

Kiểm tra xem các điu kiện về tính tương tự có được đáp ứng hay không trong thử nghiệm

So sánh với bảo hành

Điu 8

7.2.4. Phương trình chuyển đổi

7.2.4.1. Chuyn đổi đối với các máy nén hoặc các đoạn không được làm mát

Với điều kiện các điều kiện quy định trong 7.2.1 7.2.2 được đáp ứng khí vận hành gần như hoàn hảo, có thể chuyển đổi các giá trị thử theo các điều kiện bảo hành khi sử dụng qui trình được giới thiệu trên Hình 3.

Đối với trạng thái của khí tưởng, nên tính toán các biến số

1

 

3

 

6

 

 

7

trên Hình 3 từ các nhiệt độ áp suất đo được hoặc sử dụng các hàm số nén; xem các phương trình (E.22) (E.23) hoặc sử dụng các chương trình về dữ liệu của khí. các tỷ số nén nhỏ, tính toán cũng có thể chịu ảnh hưởng sự thay đổi trạng thái đẳng entropi; xem phương trình (E.74).

a Các giá tr thử nghiệm

b Các điều kin bảo hành

Hình 3 - Tính toán đối với các máy nén hoặc các đoạn không được m mát với trạng thái khí gần như hoàn hảo

7.2.4.2. Chuyển đổi đi với các máy nén được m mát

7.2.4.2.1. Chuyển đổi toàn bộ

Với điều kiện các điều kiện quy định trong 7.2.1 7.2.2 được đáp ứng các điều kiện thử đạt được có nghĩa không cần thiết phải tính đến ảnh hưởng của số Reynolds, các kết quả thử có thể được chuyển đổi theo các điều kiện bảo hành khi sử dụng qui trình được giới thiệu trên các Hình 4 5.

Khi Jj,te = Jj,g có thể thực hiện sự chuyển đổi như đã chỉ dẫn trên Hình 4.

a Các giá trị thử nghiệm

b Các điu kiện bảo hành

Hình 4 - Chuyển đổi toàn bộ đối với các máy nén được m mát khi Jj,te = Jj,g, nte = ng với trạng thái khí gần như hoàn hảo

Khi Jj,te ¹ Jj,g, các kết quả thử có th được chuyển đổi phù hợp với Hình 5. đây chỉ có thể giả định trước rằng khi lắp đặt bộ phận m mát trung gian có nhiều nhánh thì có tích số RZ1T1 phía cuối dòng của các bộ phận m mát trung gian có cùng một t số như nhau trong điều kiện th cũng như trong điều kiện bảo hành.

Công suất của khí đo được của máy nén phải được chia nhỏ thêm thành một đoạn A đối với đoạn không được m mát một đoạn B đối với đoạn được m mát. Thông thường, có thể thực hiện được việc chia nhỏ này trong quá trình thử.

Hình 5 - Chuyển đổi đối với các máy nén được m mát khi Jj,te ¹ Jj,g, nhưng jB,te ¹ jB,g
nte = ng với trạng thái khí gần như hoàn hảo

Khi yêu cầu này không thể thực hiện được, việc chia nhỏ thêm có thể được thực hiện tỷ lệ với công nén riêng theo thiết kế.

Các phần chia nhỏ của công suất này phải được chuyển đổi sau đó theo các điều kiện bảo hành khi sử dụng qui trình được giới thiệu trên Hình 5.

7.2.4.2.2. Chuyển đổi bằng các đoạn không được m mát

Khi các điều kiện cho sự chuyển đổi toàn bộ không được đáp ứng (ví dụ, các sai lệch của số Reynolds lớn, số mũ đẳng entropi khác nhau, các điều kiện vận hành bộ phận làm mát trung gian khác với các điều kiện bảo hành) thì sự chuyển đi phải được thực hiện bằng sự phối hợp các đường cong tính năng của đoạn được chuyển đổi phù hợp với 7.2.4.1.

7.2.4.3. Điều khoản về các lưu lượng rò rỉ

Phải tính đến trong chuyển đổi các thay đổi của các lưu lượng rò rỉ khi các điều kiện thử trong th nghiệm khác xa so với các điều kiện bảo hành.

7.2.4.4. Chuyển đi tổn thất công suất cơ học

Tổn thất công suất cơ học Pmech tổng số của tất cả các tổn thất công sut cơ học riêng các tổn thất này phụ thuộc o điều kiện thử điều kiện bảo hành, o tốc độ, công suất tiêu thụ, lực chiều trục, đặc biệt độ nhớt nhiệt đ của chất bôi trơn.

Các tổn thất cơ học riêng xảy ra trong các trục chặn ổ trục đỡ, các bơm chất bôi trơn, các hợp số của máy nén, các vòng bít kín trục được vận hành bng chất lỏng khí đặc biệt các vòng bít kín tiếp xúc cơ khí v.v.... Các tổn thất thường được đo trên cơ s độ tăng lên của nhiệt độ dầu /hoặc được tính toán từ các kích thước thiết kế các dữ liệu thử nghiệm.

Tổng số của các tổn thất riêng được chuyển đổi tổn thất công suất cơ học Pmech, từ đó có thể tính toán Pcou,co như sau:

Pcou,co = Pi,co + Pmech,co                                                                                          (42)

Tổn thất công suất do ma sát trong ổ trục có thể được xác định đối với các ổ trượt.

Có thể đánh giá ảnh hưởng của tốc độ đến các tổn thất cơ học theo phương trình:

                                                                                   (43)

Trong đó b = 1,5 đến 2,0

7.2.4.5. Hiệu chỉnh công suất của khí do bức xạ

Nếu không được cộng trực tiếp o công suất đo được của khí theo 5.9 thì nhiệt truyền cho không khí xung quanh trong quá trình thử khi có sự cân bằng năng lượng được chuyển đổi theo các điều kiện bảo hành ban đầu bởi phương trình:

                                                                                      (44)

được cộng o công suất của khí, Pi,Dt,co được đo theo lưu lượng khối lượng độ tăng enthalpy được chuyển đổi theo các điều kiện bảo hành ban đầu.

Pi,co = Pi,Δt,co + Qrad,co                                                                                            (45)

Nhiệt độ xả chuyển đổi t2,co có thể được hiệu chỉnh sau đó bởi

                                                                           (46)

Qrad,co không phải nhiệt truyền cho không khí môi trường xung quanh bởi bức xạ ở các điều kiện bảo hành ban đầu (tiên quyết).

7.2.5. Dung sai bổ sung

Khi không thể đáp ứng được giới hạn dung sai bên trong trong quá trình thử phải xác định dung sai bổ sung đối với công suất công nén riêng như sau:

Đối với t số nén, P số mũ đa hướng, nte ng, các giá trị giới hạn trên dưới của XN,tol với thông số Δftol phải được tính toán theo sơ đồ dòng chảy trong Phụ lục A hoặc

                                                                                                    (47)

tại giới hạn dung sai bên trong tại giới hạn dung sai bên ngoài phải được lấy từ các hình có liên quan XN,tol phải được tính toán với giá trị này.

Hình 6 một ví dụ v sơ đồ như vậy, nó phải được vé mới trong mỗi trường hợp.

CHÚ DN:

X Sai lch |Δf| của tng số giữa các t số lưu lượng thể tích

Y XN

a Đạt được trong thử nghiệm

Hình 6 - Qui trình để xác định sai lệch của tỷ số, f của các tỷ số lưu lượng thể tích để xác định dung sai phụ

Hình vẽ này cung cấp giá tr tương ứng đối với Δf cho giá trị thử XN.

Dung sai bổ sung tdev có thể được tính toán:

Nếu |Δf| < 0,01                                                  tdev = 0

Nếu 0,01 < |Δf| < 0,05                                       tdev = 25(f| - 0,01) Theo %

Nếu fI > 0,05           (Nhóm thử C)                   tdev = 1,0%

7.2.6. Ghi chú đặc biệt

Khi một phần các chất ngưng tụ của khí, ví dụ trong các bộ phận m mát trung gian trong trường hợp th /hoặc bảo hành, lượng chất ngưng tụ phải được tính đến trong công suất phù hợp với công nén cần thiết cho sự ngưng tụ thực tế đến cấpj của máy nén thường nhỏ hơn lượng được tính toán theo nhiệt động lực học của nó (hiệu suất tách ly <1). Khi cần thiết chuyển đổi từ một trạng thái thử hàm lượng ẩm quy định sang trạng thái bảo hành của một hàm lượng m khác, hiệu suất tách ly của các bộ phận m mát riêng phải được giả thiết không đổi trong điều kiện thử điều kiện bảo hành bằng phép tính gần đúng. Lượng nước ngưng tụ đo được trong thử nghiệm phải được chuyển đổi tỷ số của các lượng chất ngưng tụ có thể có trong mỗi trường hợp hiệu suất tách ly bằng 1. Công suất cho mỗi cấp phải được hiệu chỉnh bởi lượng gây ra sự khác biệt về lưu lượng khối lượng của khí trong điều kiện thử điều kiện bảo hành do các lượng nước ngưng tụ khác nhau. Mặt khác, sự chuyển đổi chính xác có thể thực hiện được từ thử nghiệm với khí ẩm sang trạng thái bảo hành (khí khô) bằng cách cộng o công suất cho mỗi cấp năng lượng phụ yêu cầu để nén khí mà trong trường hợp bảo hành, có thể còn lưu lại tại chỗ lưu chất ngưng tụ trong quá trình thử.

Hơn nữa, trong quá trình nén hoặc trong hệ thống nén các điểm đo của nó, có phản ứng hóa học m thay hàm lượng của khí, đặc biệt các thể tích nhiệt độ của khí có th xảy ra.

Khi các dòng chảy bên trong /hoặc các dòng chảy tách ra đóng vai trò quan trọng trong máy nén thì các lưu lượng thể tích của dòng chảy bên hoặc dòng chảy tách ra trong điều kiện thử điều kiện bảo hành phải được hài hòa về tỷ lệ với dòng chảy chính. đây phải thực hiện sự chuyển đổi trên cơ s các trạng thái hỗn hợp.

Khi máy nén được vận hành trong điều kiện thử điều kiện bảo hành các nước áp suất khác nhau, phải quan tâm tới các tổn thất do rò r. Khi máy nén gm có nhiều thân hợp hoặc khi thiết kế máy nén khiến cho không thể tháo các bộ phận m mát trung gian ra được lắp đặt các đường ống đo o vị trí của chúng thì có thể chia nhỏ máy nén thành các đơn vị máy nén riêng biệt cho thử nghiệm.

Thử nghiệm thu không cần thiết phải chứng minh rằng các bộ phận m mát trung gian đáp ứng các điều kiện bảo hành về nhiệt độ m mát lại, tổn tht áp sut, lưu lượng chất m mát v.v...

8. So sánh với bảo hành

8.1. Đối tượng

So sánh với bảo hành gồm có:

a) Kiểm tra các giá trị tuyệt đối / hoặc có liên quan được bảo hành đối với công suất hoặc lưu cht tiêu thụ / hoặc đối với hiệu suất của máy nén trong các điều kiện bảo hành (xem 4.3);

b) Kiểm tra giới hạn trên được bảo hành của phạm vi vận hành của máy nén trong các điu kiện bảo hành cũng có thể kiểm tra giới hạn dưới của phạm vi vận hành các hiệu suất tương ứng trong các điều kiện bảo hành.

8.2. Thực hiện bảo hành

8.2.1. Quy đnh chung

Để kiểm tra sự đáp ứng yêu cầu bảo hành, các giá trị bảo hành được so sánh với các kết quả thử đã được chuyển đi theo các điều kiện bảo hành. Việc đưa độ không đảm bảo tổng ttot (6.4.4.1) o so sánh với bảo hành được xử lý ở bên dưới.

So sánh với bảo hành được thực hiện trong hầu hết các trường hợp bằng trình bày trên đồ thị (biểu đồ). Lưu lượng thể tích o V được biểu thị bằng hoành độ X. Các phương trình về sự không ổn định tương đối của các kết quả đo lại được lấy đạo hàm cho các yếu tố khác được vẽ đồ thị. Biến số được kim tra, ví dụ hiệu suất, hcou được biểu thị bằng tung độ Y. Áp dụng các phương pháp so sánh với bảo hành được mô tả dưới đây với điều kiện không có sự trái ngược với các thỏa thuận theo hợp đng.

8.2.2. So sánh các điểm thử riêng l với các điểm bảo hành riêng l.

Công suất tại khớp nối trục Pcou,co đã chuyển đổi theo các điu kiện bảo hành phù hợp với 6.3 được chuyển đi tới các giá trị được lấy m cơ sở cho bảo hành đối với lưu lượng thể tích o V1,g tỷ số nén P [yg = f(Pg)]; xem Hình 7 khi giả thiết hiệu suất của khí không đổi.

                                                                    (48)

Hình 7 - So sánh với bảo hành đối với các điểm thử riêng l

Khả năng áp dụng qui trình bày bị hạn chế bởi cho phép thừa nhận một hiệu suất không đổi.

Không thể so sánh với bảo hành về dạng của đường cong tính năng. Tuy trường hợp này, độ không đảm bảo đo đối với Pcou,co phải được tính toán khi sử dụng phương trình cho công suất có liên quan tại khớp nối trục trong 6.4.4.2.4.

8.2.3. So sánh các đường cong tính năng đo được với các điểm bảo hành.

8.2.3.1. Máy nén có thông số hình học tốc độ c định

Khi dung sai chế tạo được thỏa thuận đối với lưu lượng thể tích o / hoặc áp suất xả (tỷ số nén) của một máy nén do không có phương tiện kiểm tra để thay đổi đường cong tính năng thì việc so sánh với bảo hành đối với công suất phải được thực hiện phù hợp với phương trình (48). Điểm sau đây của đường cong tính năng được lấy m cơ sở cho so sánh theo loại dung sai chế tạo đã được thỏa thuận.

- Dung sai chế tạo cho lưu lượng thể tích o;

- Điểm của đường cong tính năng tại áp suất xả được bảo hành (tỷ số nén), xem Hình 8;

- Dung sai chế tạo về phía áp suất xả (t số nén): điểm của đường cong tính năng lưu lượng thể tích o được bảo hành; xem Hình 9;

- Dung sai chế tạo về phía lưu lượng thể tích o áp suất xả (tỷ số nén): giao điểm của đường cong tính năng với đường thẳng từ điểm bo hành tới điểm nhỏ nhất hoặc lớn nhất của niềm dung sai; xem Hình 10.

Hình 8 - So sánh với bảo hành cho một máy nén ở tỷ số nén được bảo hành

Hình 9 - So sánh với bảo hành cho một máy nén có lưu lượng thể tích o được bảo hành

Hình 10 - So sánh với bảo hành đối với tỷ số nén điều chỉnh được lưu lượng thể tích o điều chnh được (ví dụ, khi dung sai chế tạo áp dụng cho tỷ số nén lưu lượng th tích o)

8.2.3.2. Máy nén có thông số hình học thay đổi hoặc tốc độ thay đổi

đây, có thể so sánh trực tiếp với bảo hành phù hợp với Hình 11 khi sử dụng đường cong tính năng đi qua điểm bảo hành (V1,g, Pg)

Hình 11 - So sánh với bảo hành cho một máy nén có thông số hình học thay đổi hoặc tốc độ thay đổi

Đường cong tính năng này có thể được vận hành trực tiếp, hoặc có thể được tạo ra từ các đường cong tính năng liền kề cùng với các điều kiện về tính tương tự hoặc bằng cách nội suy.

8.2.3.3. Trường hợp đặc biệt: điều khiển bằng tiết lưu đầu o

Khi đường cong tính năng chuyển đổi đối với lưu lượng thể tích o của điểm vận hành có tỷ số nén lớn hơn so với tỷ số nén được bảo hành có thể tiết lưu được ở đầu o tại v trí lắp đặt máy nén thì có thể thực hiện việc so sánh với bảo hành khi có tính đến các tổn thất do tiết lưu đầu o. trạng thái hoàn hảo của khí không có m mát trung gian (Hình 12):

                                                        (49)

Khi p2 / p1 không đổi

                                                                                                     (50)

Áp suất vào khi có tiết lưu

                                                                                           (51)

Áp sut này phải trong phạm vi cho phép

a Đường thẳng

Hình 12 - So sánh với bảo hành có điều khiển bằng tiết lưu đường hút

8.2.4. Vì bảo hành đối với độ không đảm bảo đo dung sai chế tạo

8.2.4.1. Quy định chung

Trong các giá trị sau đây, các độ không đảm bảo tổng (chung), tres, xem 6.4.4.1 của các giá trị hoành độ tung độ được vẽ đồ thị xung quanh các điểm đo được chuyển đổi, Mco dưới dạng các bán trục nằm ngang thẳng đứng của hình elip. Các elip độ không đảm bảo đo dự phòng được đưa o sử dụng. Ví dụ như để so sánh với bảo hành hiệu suất của một máy nén, độ không đảm bảo tổng tres, V đối với lưu lượng thể tích o V1 được đưa o bản trục ngang, độ không đảm bảo tổng, tres, hcou, đối với hiệu suất hcou được đưa o bán trục thẳng đứng.

Các elip độ không đảm bảo đo này ch được vẽ đ thị nếu chúng có ý nghĩa cho so sánh với bảo hành. Chẳng hạn như không phải trường hợp mà sai lệch tại điểm bảo hành nhỏ hơn độ lớn của bán trục tương ứng.

8.2.4.2. Cho: Một điểm thử một đường cong bảo hành

Khi cho nhiều điểm bảo hành, Mg mà đường thẳng nối các điểm này tạo ra một đường tính năng (đường cong bảo hành , Kg) chỉ một đim thử, Mco, nên sử dụng qui trình được chỉ dẫn trên Hình 18.

a elip độ không đảm bảo đo

Hình 13 - So sánh một điểm thử vi đường cong bảo hành khi bảo hành không được đáp ứng

Sai lệch so với bảo hành được đưa ra trong trường hợp được minh họa bởi độ chênh lệch theo phương thẳng đứng Δ giữa đường cong bảo hành đường cong bảo hành đã dch chuyển thẳng đứng để tiếp xúc với elip độ không đảm bảo đo. Trong trường hợp đã được minh họa, bảo hành không được đáp ứng.

Bảo hành được xem đã đáp ứng nếu elip độ không đảm bảo đo được cắt bởi đường cong bảo hành như trên Hình 14.

Bảo hành cũng được xem đã đáp ứng nếu elip độ không đảm bảo đo tiếp xúc với đường cong bo hành, Kg như trên Hình 15.

Hình 14 - Minh họa một điểm thử với một đường cong bảo hành đã cho, trong đó bảo hành được đáp ứng khi tính đến một phần độ không đảm bảo đo

Hình 15 - So sánh một điểm thử với một dải bảo hành, trong đó bảo hành không được đáp ứng khi tính đến toàn bộ độ không đảm bảo đo

8.2.4.3. Cho: Một điểm thử một dải phạm vi bảo hành

Khi đã có sự thỏa thuận về dung sai chế tạo (xem 4.5), đường cong bảo hành được chuyển đổi thành một dải bảo hành (ví dụ, xem tài liệu tham khảo [7)].

Trong các trường hợp này, cho một dải bảo hành, Bg (ví dụ, xem tài liệu tham khảo [7)], dải bảo hành này, chẳng hạn như trên Hình 16, được giới hạn bởi các đường cong K'g K"g. Áp dụng các nhận xét trong 8.2.4.1 về cấu trúc của các điểm đo, Mco các elip độ không đảm bảo đo.

a Elip độ không đảm bảo đo

Hình 16 - So sánh nhiều điểm thử với một đường cong bảo hành

Sai lệch so với bảo hành trong trường hợp đã minh họa độ chênh lệch theo phương thẳng đứng, Δ giữa giới hạn dưới của dải bảo hành, K"g đường cong giới hạn dưới của dải bảo hành, K"g đã định dạng chuyển thẳng đứng để tiếp xúc với elip độ không đảm bảo đo. Trong trường hợp đã được minh họa, bảo hành không được đáp ứng.

Bảo hành được xem đã đáp ứng nếu dường cong K"g cắt elip độ không đảm bảo đo như trên Hình 17.

Bảo hành cũng được xem đã đáp ứng nếu elip độ không đảm bảo đo tiếp xúc với đường cong K"g như trên Hình 18.

Hình 17 - Minh họa một điểm thử có dải bảo hành đã cho, trong đó bảo hành được đáp ứng khi tính đến một phần độ không đảm bảo đo

Hình 18 - Minh họa một điểm thử có dải bảo hành đã cho, trong đó bảo hành được đáp ứng khi tính đến toàn bộ độ không đảm bảo đo

8.2.4. Cho: Nhiều điểm thử một đường cong bảo hành

Khi nhiều điểm thử mà đường thẳng nói các điểm này tạo ra một đường tính năng khi đo nhiều điểm, nên sử dụng qui trình được mô tả trong 8.2.4.1 cho mỗi đim thử có giá trị. Hình 19 giới thiệu một ví dụ có hai điểm thử có giá trị. Kết quả đo được đối với điểm thử Mco,1 sai khác với bảo hành lớn hơn độ không đm bảo đo, bởi vì elip độ không đảm bảo đo không tiếp xúc với đường cong bảo hành Kg. Bảo hành được đáp ứng tại điểm thử Mco,2.

Hình 19 - So sánh nhiều điểm thử với một đường cong bảo hành

8.2.4.5. Cho: Các điểm bảo hành riêng lẻ một dải kết quả thử

Khi chỉ cho một điểm bảo hành hoặc các điểm bảo hành riêng lẻ một số lượng đủ lớn các điểm thử được chuyển đổi theo các điều kiện bảo hành thì đường nối các điểm này có thể được xem như một đường tính năng nên sử dụng qui trình được giới thiệu trên Hình 20. Nên vẽ đồ thị cho điểm bảo hành Mg. Nếu vẽ đồ thị cho các điểm thử đã chuyển đổi Mco đưa elip độ không đảm bảo đo o đồ thị như mô tả trong 8.2.4.1. Sau đó các đường cong bao K'te K"te được đặt trên các elip độ không đảm bảo đo. Các đường cong bao gii hạn dải kết quả. Trong trường hợp đã minh họa, khoảng cách nm ngang Δ giữa điểm bảo hành đường cong bao trên, K'te của dải kết số đo của sai lệch so với bảo hành. Trong trường hợp đã minh họa, bảo hành được xem không được đáp ứng.

a Elip độ không đảm bảo đo

Hình 20 - So sánh một điểm bảo hành vi một dải kết quả thử khi bảo hành không được đáp ứng

Khi điểm bảo hành trong dải kết quả thử, xem Hình 21, bảo hành được xem đã được đáp ứng.

Khi dải kết quả thử tiếp xúc với điểm bảo hành, xem Hình 22, điểm bảo hành được định v trên đường cong K"te, bảo hành cũng được xem đã được đáp ứng.

Hình 21 - Minh họa một dải kết quả thử vi điểm bảo hành đã cho, trong đó bảo hành được đáp ứng khi tính đến một phần độ không đảm bảo đo

Hình 22 - Minh họa một dải kết quả thử với đim bảo hành đã cho, trong đó bảo hành được đáp ứng khi tính đến toàn bộ độ không đảm bảo đo

8.2.4.6. Cho: Các điểm bảo hành riêng lẻ với dung sai chế tạo một dải kết quả thử

Dung sai chế tạo được vẽ đồ thị theo quy định trong hợp đồng cung cấp xung quanh điểm bảo hành Mg, khi kéo dài điểm này tới phạm vi bảo hành, Bg. Hình 23 giới thiệu một ví dụ trong đó dung sai chế tạo dương âm có độ lớn bằng nhau được vẽ đồ th song song với trục hoành.

Hình 23 - So sánh một dải kết quả thử với một điểm bảo hành dung sai chế tạo theo một trục đã thỏa thuận theo chiều x trong đó bảo hành không được đáp ứng

Trong trường hợp đã được minh họa, khoảng cách nhỏ nhất, Δ giữa phạm vi bảo hành, Bg dải kết quả theo chiều dung sai chế tạo số đo của sai lệch so với bảo hành. Bảo hành được xem đã được đáp ứng nếu dải kết quả thử bao gồm một phần của phạm vi bảo hành như Hình 24.

Khi phạm vi bảo hành, Bg tiếp xúc với dải kết quả thử, như trên Hình 25, bảo hành cũng được xem đã được đáp ứng.

Hình 24 - Minh họa một dải kết quả thử vi điểm bảo hành đã cho, có dung sai chế tạo theo một trục đã thỏa thuận theo chiều x, trong đó bảo hành được đáp ứng khi tính đến một phần độ không đảm bảo đo dung sai chế tạo

Hình 25 - Minh họa một dải kết quả thử với điểm bảo hành đã cho có dung sai chế tạo theo một trục đã thỏa thuận theo chiều x, trong đó bảo hành được đáp ứng khi tính đến toàn bộ độ không đảm bảo đo dung sai chế tạo

8.3. Ghi chú đặc biệt

8.3.1. Liên kết của các dung sai chế tạo

Khi một dung sai chế tạo đối với lưu lượng thể tích o hoặc t số nén đã được thỏa thuận cho một điểm bo hành thì dung sai chế tạo này cũng áp dụng cho tt cả các điểm bảo hành khác, trừ khi có sự thỏa thuận ngược lại trong hợp đồng.

8.3.2. Liên kết của các đim bảo hành

Các sai lệch tính theo phần trăm Δ* so với các giá trị bảo hành được tính toán trừ các sai lệch tuyệt đối Δ như đã quy định trong 8.2.4 sai lệch trung bình có trọng lượng được tạo thành phù hợp với.

                                                                                                 (52)

Các giá trị khác nhau của ci các số tính năng đánh giá (trong sổ) được dùng cho các điểm bảo hành. Chúng phải được giả thiết bằng 1 khi chưa được thỏa thuận trong hợp đồng.

Khi không thể thực hiện được vì do ngoài sự kiểm soát của nhà cung cp, để kiểm tra các điểm bảo hành, sự bảo hành đối với các điểm không kiểm tra được sẽ ở trong tất cả các trường hợp được xem đã được đáp ứng.

Trong các trường hợp khi nhà cung cấp không thể chứng minh được về toàn bộ so sánh với bảo hành thì phải có các thỏa thuận riêng biệt.

8.3.3. Giá tr giới hạn trên của phạm vi vận hành trên các máy nén có bản đồ tính năng

Bảo hành đối với giá trị giới hạn trên của phạm vi vận hành được xem đã được đáp ứng khi giá trị của lưu lượng thể tích o hoặc tỷ số nén đo được được chuyển đổi điu chnh các cánh hướng dòng lớn nhất về phía trên hoặc ở tốc độ lớn nhất cho phép giảm xuống dưới giá trị giới hạn được bảo hành có liên quan một lượng nhỏ hơn độ không đảm bảo đo tổng.

Khi bảo hành không được đáp ứng tốc độ lớn nht cho phép (được quy định trong hợp đồng cung cấp) phải tính toán tốc độ cần thiết để đáp ứng cho bảo hành. Việc tăng tốc độ không được gây nguy hiểm cho hệ thống hoặc các bộ phận của hệ thống (do các tải trọng cơ học, rung, phát sinh nhiệt). Nhà cung cp phải công bố rõ tốc độ vượt quá được phép cho chế độ m việc liên tục. Khi máy dẫn động không do nhà cung cấp máy nén chế tạo, nhà cung cp máy nén bắt buộc phải nhận được sự thỏa thuận của nhà cung cấp máy dn động về sự cần thiết phải tăng tốc độ này.

8.3.4. Giá tr giới hạn của phạm vi vận hành

Giới hạn dưới của phạm vi vận hành được xác định bằng được kiểm tra chống tăng vọt cộng với dung sai đã được thỏa thuận trong hợp đng. Nếu thực hiện việc so sánh với hợp đồng về công sut đối với một điểm bảo hành ở dưới đường chống tăng vọt thực tế đo được thì công sut của điểm đo ở lưu lượng thể tích o vẫn còn ổn định phải được xem lưu lượng thể tích o cho điểm bảo hành về công suất có liên quan đối với điểm bảo hành này.

9. Báo cáo thử

Phải viết báo cáo thử về kết quả của thử nghiệm thu với các nội dung sau:

a) Các dữ liệu kỹ thuật về máy nén: khách hàng/ người vận hành, vị trí lắp đặt, ứng dụng, kiểu, số máy, năm sản xuất, mô tả ngắn về kỹ thuật, công suất danh định, tốc độ danh định, các đặc điểm riêng khác có liên quan của máy /hệ thống;

b) Các dữ liệu kỹ thuật của máy dẫn động: các dữ liệu cần thiết cho so sánh vi bảo hành;

c) Các điều kiện bảo hành (xem 4.2) đối tượng bảo hành (xem 4.3);

d) ngày, địa điểm, người chịu trách nhiệm các bên chứng kiến;

e) qui trình th (xem 6.1.2) lưu hành với các điểm đo;

f) báo cáo về thực hiện phép thử nghiệm thu có kèm theo bảng các giá trị trung bình của các số đọc riêng có nghĩa để đánh giá trạng thái của các lần đo; hồ sơ được lập phải bao gồm tài liệu phân tích khí nén, các dữ liệu về dụng cụ đo được dùng để đo, các chứng chỉ hiệu chun nếu có yêu cầu v.v...;

g) tài liệu về chuyn đổi theo các tài liệu bảo hành: các bảng biểu đồ đã sử dụng phải được công bố; các sai lệch so với các tính năng kỹ thuật tiêu chuẩn dùng cho các qui trình đo chuyển đổi phải được trình bày;

h) phương pháp hiệu chuẩn cho các tính chất của khí, nếu có liên quan, phải được công bố khi có thỏa thuận của các bên;

i) tài liệu về bằng chứng bảo hành: tài liệu này nên nói rõ cách mà bảo hành đã được đáp ứng. Phải quan tâm đến các độ không đảm bảo tổng phù hợp với 6.4 có thể phù hợp với 8.2.4.

 

Phụ lục a

(Quy định)

Sơ đồ qui trình tính toán và các con số đối với tỷ số lưu lượng thể tích

Sơ đồ quy định tính toán trong phạm vi các điều kiện về tính tương tự của dòng chy tính toán các điều kiện điều chnh thử nghiệm cho một đoạn không được m mát.

 

Bắt đầu

Kết quả

Bước tiếp sau

 

Các điều kiện bảo hành:

Dữ liệu khí: o -> xả

yp,g, hp,g, Ng

Hình học của cấp thứ nhất

Các điều kiện thử:

Dữ liệu khí: o

yp,te,an = yp,g hp,te,an = hp,g

ftol| = 0 ¸ 0,05a

 

 

A

không

tiếp tục

B

 

 

C

C

Hiệu chỉnh số Reynoldsb

Reu,te = f(Nte, …)

hp,te = f(Reu,te, …)

yp,te = f(hp,te, …)

Tính toán khí thực

nte = f(p1,te, T1,te, Δhte, hp,te)

 

 

 

không

kết thúc

tiếp tục

 

hte,an = hte

hp,te,an = hp,te

yp,te,an = yp,te

 

A

B

f2 = 1 + Δftol

 

D

D

 

 

 

F < 0

không

E

F

E

 

C

F

 

 

 

không

tiếp tục

E

 

 

 

 

fEx > 1+|Δftol|

không

tiếp tục

G

 

f2 = f2 - 0,001

không

 

 

f2 < 1 - |Δftol|

không

H

D

G

f2 < 1 - |Δftol|

không

H

tiếp tục

 

fEX < 1 - |Δftol|

không

tiếp tục

I

 

f2 = f2 + 0,001

 

 

 

f2 > 1 + |Δftol|

không

H

D

I

f2 > 1 + |Δftol|

không

H

E

H

Có thể sử dụng khí thử khác hoặc đoạn được chia nhỏ hơn cho mục đích đo không?

không

J

Tiếp tục

 

Không thể có thử nghiệm trong |Δftol|

 

Kết thúc

J

Tiếp tục sử dụng khí thử khác hoặc đoạn được chia nhỏ thêm nữa

 

A

a Tốc độ quay thử nghiệm, được tính toán với

Δftol = ± 0,01 giới hạn dung sai trong

Δftol = ± 0,05 giới hạn dung sai ngoài

b Để hiệu chỉnh số Reynolds, xem Phụ lục C.

 

Phụ lục b

(Quy định)

Thử nghiệm đối với tỷ số lưu lượng thể tích vượt quá tính tương tự của dòng chảy

B.1. Quy đnh chung

Trong trường hợp không thể xác định được các điều kiện điều chỉnh cho phép thử trong đó không thể đáp ứng tính tương tự của dòng chảy phù hợp với các giới hạn của 7.2 Phụ lục A thì có thể sử dụng phương pháp sau:

Đối với các điều kiện điều chỉnh càng gần với tính tương tự càng tốt, nhà sản xuất phải dự đoán đường cong tính năng cho thử nghiệm.

Mỗi điểm của đường cong tính năng bảo hành có một điểm chuẩn (tham chiếu) trên đường cong tính năng thử nghiệm được dự đoán.

Do có sai lệch của các t số thể tích trong điều kiện bảo hành thử nghiệm tại cùng một hệ số lưu lượng của cấp thứ nhất, các hệ số lưu lượng của các cấp theo sau khác nhau trong các điều kiện bảo hành thử nghiệm.

Trong trường hợp một máy nén có 3 cấp như trong ví dụ (xem Hình B.1), cp cuối cùng có sai lệch Δj lớn nhất so với các điều kiện bảo hành (xem Hình B.2). Các sai lệch nhỏ nhất của tất cả các cấp trong quá trình thử so với các điều kiện bảo hành có điểm tham khảo R trên đường cong thử dự đoán “pr" có cùng một hệ số lưu lượng trung bình phù hợp với Hình B.3.

Hình B.1 - Máy nén có ba cấp

Hệ số lưu lượng trung bình

                                                                                                    (B.1)

với hệ số lưu lượng o của cấp thứ nhất

                                                                                                    (B.2)

tỷ số giữa các thể tích riêng trung bình thể tích riêng o với

                                                                                             (B.3)

                                                          (B.4)

trong đó

D2,l

đường kích ngoài của bộ cánh cấp l, m

M

u2,l

tốc độ theo chu vi của bộ cánh cấp l, m/s

m/s

lưu lượng thể tích o của cấp I của nhóm các cấp

m3/s

n1,l

thể tích riêng o

m3/kg

p1,l

áp suất o

MPa(bar)

Z1,l

hệ số nén o

-

T1,l

nhiệt độ o

K

nav

thể tích riêng trung bình

m3/kg

p2,z

áp suất xả của nhóm cp cuối cùng

MPa(bar)

n2,z

thể tích riêng xả

m3/kg

R

hằng số khí

J/kg/K

yp

công nén riêng đa hướng

J/kg

lưu lượng khối lượng

kg/s

Mỗi điểm thử được chuyển đổi theo các điều kiện bảo hành hệ số lưu lượng trung bình không đổi jav,T = jav,R = jav,G (xem Hình B.3)

                                                                                             (B.5)

Các đường cong “pr” “g có thể đồng nhất (tính tương tự hoàn toàn của dòng chảy) với

jI,R = jI,G jan,R = jan,G                                                                                                                                                                           (B.6)

B.2. Chuyển đổi các điểm thử (xem Hình B.3)

Các sai lệch của mỗi điểm T trên đường cong thử đo so với điểm thử R được dự đoán sẽ được chuyn cho điểm G trên đường cong bảo hành với cùng một tỷ lệ phần trăm khi dẫn đến điểm thử được hiệu chỉnh C theo quan hệ sau:

Hệ số lưu lượng o

                                                                                                   (B.7)

Hệ số cột áp

                                                                                               (B.8)

Quan hệ tương tự có giá trị đối với các số đường tính năng khác như hệ số enthanpi hiệu suất của nhóm cấp.

B.3. Hiệu chỉnh lưu lượng thể tích tăng vọt lưu lượng thể tích tiết lưu (xem Hình B.3)

Lưu lượng thể tích tăng vọt lưu lượng thể tích tiết lưu có thể được so sánh trực tiếp giữa đường cong thử đo (được) “te” đường cong thử dự đoán “pr” được chuyển đổi cho đường cong thử chuyển đổi co đường cong bảo hành g, bởi vì chúng không bị ảnh hưởng bởi giá trị trung bình của tất cả các cấp mà thường chỉ bi một cấp.

Hiệu chỉnh hệ số lưu lượng tăng vọt, jI,S,co:

jI,S,co = jI,S,g + (jI,S,te - jI,S,pr)                                                                                  (B.9)

Hiệu chnh hệ số lưu lượng tăng vọt, jI,CH,co

                                                                                                (B.10)

CHÚ DN:

1

Cp I

2

Cp II

3

Cấp III

4

Cấp I + II +III

g

Đường cong bảo hành

pr

Đường cong dự đoán

G

Các điều kiện bảo hành

P

Các điều kiện thử dự đoán khi giả thiết jI,G = jI,R

R

Các điều kiện thử dự đoán jva,G = jva,R

Hình B.2 - Hệ số cột áp đa hướng của các cấp riêng l toàn bộ máy nén

CHÚ DN:

1 Lưu lượng tăng vọt

2 Lưu lượng tiết lưu

T Điểm trên đường cong thử đo “te

R Điểm tham chiếu cho T trên đường cong thử dự đoán “pr

G Điểm tham chiếu cho T trên đường cong bảo hành g

C Điểm hiệu chnh đối với đường cong chuyển đổi co

Hình B.3 - Xác đnh các điểm tham chiếu

 

Phụ lục C

(Quy định)

Phương pháp hiệu chỉnh đối với ảnh hưởng của số reynolds đến tính năng của máy nén ly tâm

C.1. Tóm tắt chung

Phương pháp này (tài liệu tham khảo [11]) quy định các phương trình cần thiết trong trường hợp các số Reynolds khác nhau trong điều kiện thử điều kiện bảo hành dùng cho hiệu chỉnh hiệu suất, công nén riêng lưu lượng thể tích. Các tổn thất tổng được được chia nhỏ thành các tổn thất không phân biệt của số Reynolds, được bao hàm bi hệ số 0,3, các tổn thất do ma sát được xem phụ thuộc o một giá trị tiêu biểu số ma sát l. Giá tr tiêu biểu l phụ thuộc o một số Reynolds chuẩn một giá trị chuẩn cho độ nhám trung bình tương đối của máy nén. Có thể áp dụng các hiệu chỉnh này trong phạm vi cho phép như đã chỉ dẫn trên Hình C.2.

C.2. Định nghĩa

Giá trị tiêu biểu của số Reynolds đối với cấp thứ nhất của một đoạn được bi

                                                                                                        (C.1)

trong đó:

u tốc độ đỉnh của bộ cánh thứ nhất của đoạn, được biểu thị bằng mét trên giây;

b chiều rộng đầu ra của bộ cánh thứ nhất của đoạn, được biểu thị bằng mét;

n1 độ nhớt động cho trạng thái chung đầu o, được biểu thị bằng mét vuông trên giây.

Độ nhám trung bình Ra, nghĩa độ nhám trung bình bắt đầu từ đường tâm của các đỉnh độ nhám của bộ cánh miệng loe của nó, Ra có thể đc đo hoặc đọc từ bản vẽ của nhà sản xuất (khi giả thiết có sự thỏa thuận về qui trình này giữa nhà sản xuất khách hàng). Độ nhám tương đối đại diện của một cấp đc biểu thị bằng Ra/b

Trong các máy nén có nhiều cấp lấy các giá trị chuẩn của số Reynolds độ nhám tương đối của cấp thứ nhất của mỗi đoạn.

Phương pháp hiệu chỉnh ch liên quan đến các tổn thất bên trong của lưu lượng.

Do đó phải có sự quan tâm riêng đến các lưu lượng khối lượng rò rỉ và các tổn thất cơ học.

C.3. Phương trình hiệu chỉnh đối với hiệu suất

Phương trình để hiệu chỉnh hiệu suất trong phạm vi hiệu suất tối ưu được cho bởi phương trình:

                                                                                                 (C.2)

trong đó

hp hiệu suất đa hướng của đoạn;

l hệ số ma sát của ống;

với các chỉ số dưới dòng

co được chuyển đổi từ điều kiện thử đến điều kiện bảo hành hoặc giá trị bảo hành trong quá trình xác định các điều kiện điu chỉnh cho thử nghiệm;

g điều kiện bảo hành;

te điều kiện thử;

¥ số Reynolds lớn vô hạn

Các phương trình để tính toán các giá tr l:

(von Karman):

                                                                              (C.3)

(Colebrook)

                                                                (C.4)

có thể lấy các giá trị của l l¥ từ Hình C.3

C.4. Các phương trình hiệu chnh cho công nén riêng, độ chênh lệch enthanpi lưu lượng thể tích

Hiệu chnh công nén riêng:

                                                                                      (C.5)

Hiệu chỉnh độ chênh lệch enthanpi:

                                                                                       (C.6)

Hiệu chỉnh lưu lượng thể tích:

                                                                                                   (C.7)

trong đó

yp quá trình chuẩn đa hướng

= 2yp / u2;

yi hệ số enthanpi

= 2Δh / u2;

j hệ số lưu lượng thể tich của đoạn

= 4V1/(D2pu);

yp công nén riêng đa hướng của đoạn, được biểu thị bng jun trên kilogam;

Δh độ chênh lệch enthanpi của đoạn, được biểu thị bằng jun trên kilogam;

V1 lưu lượng th tích o của đoạn trong trạng thái o chung, được biểu thị bằng mét khối trên giây;

D đường kính ngoài của bộ cánh thứ nhất của đoạn, được biểu thị bằng mét.

Các phương trình trên quy định sự thay đổi của điểm đường cong tính năng ở hiệu suất tối ưu (xem Hình C.1). Các điểm khác của đường tính năng được chuyển đổi cùng một tỷ số như điểm tối ưu với kết quả sao cho dạng đường cong tính năng không bị thay đổi.

C.5. Phạm vi ứng dụng cho phép

Phạm vi ứng dụng cho phép đối với các phương trình hiệu chnh được giới thiệu trên Hình C.2 (xem 7.2.2.3.1).

a Thử nghiệm

b Được chuyển đổi

c Phương trình (C.2)

d Phương trình (C.5)

e Phương trình (C.6)

f Phương trình (C.7)

Hình C.1 - Hiệu chnh s Reynolds, các đồ th chuyển đổi

CHÚ DN:

X Số Reynolds bảo hành, Reu,g
Y Tỷ số số Reynolds

a Phạm vi ứng dụng cho phép

Hình C.2 - Phạm vi ứng dụng cho phép đối với chuyển đổi

a Các ống thủy lực thô nhám

b Các ống thủy lực trơn nhẵn

Hình C.3 - H số ma sát dòng chảy nối trong các ống thô nhám

 

Phụ lục d

(Tham khảo)

Nguồn gốc của phương trình tính toán độ không đảm bảo của các kết quả đo

Độ không đảm bảo của kết quả đo, tres,w, được hiển thị bằng tỷ lệ phần trăm, của một hàm kết quả W (ví dụ, công nén riêng đa hướng) có thể được xác định như sau, đặc biệt trong trường hợp các tương tác đơn giản về chức năng mà nguồn gốc của nó có thể các lời giải toán học được thu gọn:

                                                          (D.1)

DỤ

Phương trình cơ bản đối với công nén riêng đa hướng:

                                                     (D.2)

                                                                                 (D.3)

Độ không đảm bo tương đối của công suất nén riêng đa hướng

                                                       (D.4)

Thu được từ phương trình (D.2)

                                             (D.5)

                                                                                       (D.6)

                                           (D.7)

                                                                                         (D.8)

         (D.9)

                                                                     (D.10)

    (D.11)

                                                                      (D.12)

                                                                                  (D.13)

                                        (D.14)

                                         (D.15)

 (D.16)

Các phương trình thu được thêm nữa được cho trong 6.4.4.2. Đối với các tương tác về chức năng phức tạp, xem 6.4.4.3.

 

Phụ lục E

(Tham khảo)

Các thuật ngữ chuyên dùng cho máy nén

Chức năng cơ bản của một máy nén chuyển năng lượng cho lưu lượng khối lượng của một khí, hỗn hợp khí hoặc hơi để tăng áp suất của nó; thông thường các lưu chất này cũng chịu sự biến đổi trạng thái nhiệt động lực học của chúng.

E.1. Trạng thái nhiệt độ lực

Trạng thái nhiệt động lực của một hệ thống đơn giản trong đó thành phần hóa học của lưu chất không đổi, không có từ tính, hiệu ứng điện hiệu ứng mao dẫn thường trọng lực không đáng kể (thường được đáp ứng trong các máy nén hiện nay) được giả thiết xác định được bởi hai biến đổi trạng thái độc lập của nhiệt hoặc nhiệt lượng. Trạng thái nhiệt động lực này của hệ thống có liên quan đến trạng thái cân bằng khi nó không thay đổi nữa mặc dù được cách ly khỏi các ảnh hưởng của môi trường của nó.

E.1.1. Biến đổi nhiệt của trạng thái

Trạng thái của một hệ thống đồng nhất đơn giản được ấn định bởi hai hoặc ba biến số nhiệt của trạng thái:

- Áp suất tuyệt đối p;

- Thể tích riêng n hoặc số nghịch đảo r = 1/n (mật độ);

- Nhiệt độ nhiệt động lực (tuyệt đối) T.

E.1.1.1. Áp suất

Thương số giữa lực vuông góc Fn tác dụng trên một bề mặt A diện tích của bề mặt này.

CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “áp suất các đơn vị đo được sử dụng cùng với thuật ngữ này được định nghĩa trong TCVN 6398-3 (ISO 31-3) [14].

E.1.1.1.1. Áp suất tuyệt đối, p

Áp suất gồm có áp suất chuẩn, p0 độ chênh áp Δp (dương hoặc âm) được xác định so với áp suất chun này khi sử dụng dụng cụ đo áp suất.

p = p0 + Δp                                                                                                        (E.1)

Trong đó p0 áp suất khí quyển trong hầu hết các trường hợp.

E.1.1.1.2. Áp suất tĩnh

Áp suất (của lưu chất trong chuyển động) có thể được chỉ thị bằng dụng cụ đo áp suất được đặt trong dòng lưu chất di chuyển cùng với lưu chất tại cùng một tốc độ.

CHÚ THÍCH: Trong trường hợp lưu cht chảy trong một đường ống thẳng thì áp suất tĩnh này cũng áp sut mà lưu chất gây ra trên thành ống được b trí song song với chiều của dòng chảy. Áp suất này được hiển th dưới dạng áp suất tĩnh tuyệt đối, p.

E.1.1.1.3. Áp suất động lực Δpd

Áp suất khí tĩnh

Đại lượng trong đó áp suất tĩnh của lưu chất chảy ở tốc độ c có thể tăng lên nếu động năng của nó đã chuyển đổi sang công nén mà không có các tổn thất (thuận nghịch) không có trao đổi nhiệt với các hạt khí lân cận, nghĩa đẳng entropi đoạn nhiệt.

CHÚ THÍCH: Áp suất động lực sau áp suất với sai số nh hơn 0,5 % đối với Δpd / p £ 0,01.

                                                                                                      (E.2)

Khi Δpd / p > 0,01, mối quan hệ chính xác giữa Δpd c nên được xác định để tránh sai số quá lớn.

                                                                    (E.3)

E.1.1.1.4. Áp suất tng, ptot

Áp suất tổng tuyệt đối tổng số của áp suất tĩnh tuyệt đối áp suất động lực bằng

ptot = p + Δpd                                                                                                      (E.4)

E.1.1.2. Nhiệt độ

CHÚ THÍCH: Đơn vị của nhit độ nhiệt động lực kelvin (ký hiệu của đơn vị: K). Khi biu thị nhit độ Celsius, sử dụng tên đơn vị độ Celsius (ký hiệu của đơn v °C). Nhiệt độ T = 273,15+t, với T tính bằng K t tính bằng °C.

E.1.1.2.1. Nhiệt độ tĩnh

Nhiệt độ tĩnh ( trạng thái cân bằng nhiệt độ hoàn toàn) phổ biến trong một lưu chất không chuyển động.

CHÚ THÍCH: Nhiệt độ tĩnh cũng tồn tại trong một lưu cht chuyển động. Đây nhiệt độ mà một nhiệt kế được đt trong dòng chảy của lưu chất chuyển động cùng với lưu chất ở cùng một tốc độ có thể chỉ thị.

E.1.1.2.2. Nhiệt độ động lực

Nhiệt độ khí tĩnh

Độ tăng nhiệt độ (của khí tưởng) (nhiệt độ động lực hoặc nhiệt độ khí tĩnh) do sự chuyển đổi đoạn nhiệt đẳng entropi của tổng động năng thành công nên như sau:

                                                                                                       (E.5)

Trong đó cp nhiệt dung riêng trung bình đẳng áp giữa t t + Δtd

CHÚ THÍCH: Cho trạng thái của khí tưởng, phương trình tr số sau áp dụng gần đúng cho không khí.

                                                                                                      (E.6)

Trong đó c được biểu thị bằng mét trên giây

E.1.1.2.3. Nhiệt độ tổng

ttot = t + Δtd

Hoặc

nhiệt độ nhiệt động lực tổng

Ttot = T + Δtd                                                                                                      (E.7)

CHÚ THÍCH: Cùng với áp sut tuyệt đối tổng, ptot như đã định nghĩa trong E.1.1.1.4, nhiệt độ này cấu thành trạng thái khí tĩnh của khí trước khi tăng tốc đẳng entropi hoặc, giảm tốc đẳng entropi theo sau. Xét đến trạng thái khí tưởng, mi quan h sau tồn tại giữa các trạng thái biến đổi tổng và tĩnh.

                                                                                                (E.8)

E.1.1.3. Thể tích riêng, v

Thể tích của một đơn vị khối lượng

CHÚ THÍCH 1: Đơn vị thông thường mét khi trên kilogam

CHÚ THÍCH 2: Số nghịch đảo r = 1/n được xem mật độ nghĩa đơn v của thể tích, được biểu thị bng kilogam trên mét khối.

E.1.2. Biến đổi nhiệt lượng của trạng thái

E1.2.1. Entanpi

Entanpi tổng được cho bởi phương trình

                                                                                              (E.9)

tổng số của entanpi tĩnh, h, động năng c2 / 2 thế năng, gz, thu được từ gia tốc do trọng lực độ cao trắc địa z có thể bỏ qua số hạng gz trong tổng hợp có sự khác nhau của entanpi trong điều kiện đang được xem xét đến trạng thái của khí tưởng, entanpi h chỉ phụ thuộc o T. Trong các điều kiện khí thực, entanpi còn phụ thuộc o áp suất, một trường hợp cần tính đến, chẳng hạn như trong các biểu đồ h, s đối với các khí khác nhau.

Trong trường hợp các khí do áp suất nhiệt độ có liên quan với nhau trên đường cong bão hòa thì chỉ một trong hai biến số trạng thái này đ để xác định. Trong phạm vi hai pha, phải cung cấp hai biến số trạng thái độc lập cho các khí nguyên cht. Có thể sử dụng hàm lượng hơi x một trong các biến số này.

E.1.2.2. Entropí

Mỗi hệ thấp có một biến số trạng thái, s được xem như entropi riêng sự khác biệt của nó được định nghĩa

                                                                                                   (E10)

Entropi của một hệ thống đoạn nhiệt không bao giờ giảm đi. Trong tất c các quá trình tự nhiên (không thuận nghịch), entropi của hệ thống đoạn nhiệt tăng lên; trong tất cả các quá trình thuận nghịch cấu thành trường hợp có giới hạn của các quá trình không thuận nghịch, entropi giữ không đổi.

E.1.3. Phương trình nhiệt lượng của trạng thái

Các biến nhiệt của trạng thái có mối quan hệ cố định với các biến đổi nhiệt lượng trạng thái. Do đó, một trạng thái nhiệt động lực cũng có thể được mô tả khi sử dụng sự phối hợp thích hợp của các biến đổi nhiệt nhiệt lượng của trạng thái.

Khối lượng phân tử gam, M (ký hiệu của đơn vị kg/kmol) có mối quan hệ sau với hằng số khí riêng R:

                                                                                                         (E.11)

Rmol = 8 314,4 J/(kmol K) là hằng số khí thông dụng

ở áp suất không đổi, nhiệt dung riêng là

                                                                                                      (E.12)

và ở thể tích không đổi

                                                                                                      (E.13)

trong đó u nội năng riêng

E.1.3.1. Trạng thái của khí tưởng

các áp suất thấp (p ® 0), tất cả các khí đều có trạng thái cực kỳ đơn giản: các phương trình nhiệt nhiệt lượng của trạng thái tuân theo luật ranh giới đơn giản. Phạm vi trạng thái này được xem phạm vi trạng thái khí tưởng. Trong các thuật ngữ nhiệt động lực, trạng thái khí tưởng được định nghĩa bởi phương trình nhiệt của trạng thái.

p.n = R.T                                                                                                          (E.14)

và phương trình nhiệt lượng của trạng thái

u = u(T)                                                                                                             (E.15)

Xét đến trạng thái của khí lý tưởng, số mũ đẳng entropi

                                                                                                  (E.16)

bằng tỷ số của các nhiệt dung riêng cplcv:

                                                                                                       (E.17)

Xét đến trạng thái của khí tưởng, k là không đổi hoặc ch phụ thuộc o nhiệt độ.

E.1.3.2. Trạng thái của khí thực

ở các áp suất cao nhiệt độ thấp, các sai lệch so với trạng thái của khí t