- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7735:2007 - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp sản xuất xi măng
| Số hiệu: | TCVN 7735:2007 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường , Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
26/12/2007 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7735:2007
TCVN 7735:2007: Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp sản xuất xi măng quy định nồng độ tối đa cho phép của 4 thành phần ô nhiễm
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7735:2007, được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực từ ngày công bố, nhằm quy định về chất lượng không khí và tiêu chuẩn khí thải cho các nhà máy sản xuất xi măng. Tiêu chuẩn này xác định nồng độ tối đa cho phép của các chất ô nhiễm bao gồm nitơ oxit (NOx), lưu huỳnh dioxit (SO2), cacbon monoxit (CO) và bụi trong khí thải.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các nhà máy sản xuất xi măng sử dụng công nghệ lò đứng và lò quay. Theo tiêu chuẩn, các giá trị giới hạn nồng độ cho từng thành phần ô nhiễm được quy định chi tiết trong bảng. Đặc biệt, giá trị giới hạn khác nhau cho các nhà máy đang hoạt động và các nhà máy mới xây dựng; cụ thể, nồng độ tối đa cho phép của bụi là 150 mg/Nm³ cho lò nung đang hoạt động và 100 mg/Nm³ cho lò nung mới.
Cụ thể, giá trị tối đa cho cacbon monoxit (CO) là 500 mg/Nm³ cho cả hai loại nhà máy. Đối với nitơ oxit (NOx), nồng độ tối đa cho lò nung là 1000 mg/Nm³ cho nhà máy hiện tại và 850 mg/Nm³ cho các nhà máy xây dựng mới. Lưu huỳnh dioxit (SO2) có giới hạn tối đa là 500 mg/Nm³ cho lò nung hiện tại và 200 mg/Nm³ cho lò mới.
Các phương pháp xác định giới hạn nồng độ này được viện dẫn từ các tiêu chuẩn liên quan, bao gồm TCVN 5939:2005, TCVN 5977:1995, TCVN 6750:2000, và TCVN 7172:2002. Tiêu chuẩn này không chỉ góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng sống xung quanh các khu vực sản xuất xi măng.
Nhìn chung, TCVN 7735:2007 đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý chất lượng không khí từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, góp phần bảo vệ sức khỏe con người và môi trường xung quanh.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7735:2007
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7735 : 2007
CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ – TIÊU CHUẨN KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG
Air quality – Emission standards for cement manufacturing
Lời nói đầu
TCVN 7735 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 146 “Chất lượng không khí” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ – TIÊU CHUẨN KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG
Air quality – Emission standards for cement manufacturing
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nhà máy sản xuất xi măng và quy định nồng độ tối đa cho phép của các thông số nitơ oxit (NOx), lưu huỳnh dioxit (SO2), cacbon monoxit (CO) và bụi trong khí thải của nhà máy sản xuất xi măng khi thải ra môi trường.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
Các tiêu chuẩn viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tiêu chuẩn viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tiêu chuẩn viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).
TCVN 5939 : 2005 Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
TCVN 5977 : 1995 (ISO 9096 : 1992) Sự phát thải của nguồn tĩnh – Xác định nồng độ và lưu lượng bụi trong các ống dẫn khí – Phương pháp khối lượng thủ công.
TCVN 6750 : 2000 (ISO 11632: 1998) Sự phát thải của nguồn tĩnh – Xác định nồng độ khối lượng lưu huỳnh đioxit – Phương pháp sắc ký khí ion.
TCVN 7172 : 2002 (ISO 11564 : 1998) Sự phát thải của nguồn tĩnh – Xác định nồng độ khối lượng nitơ oxit – Phương pháp trắc quang dùng naphtyletylendiamin.
TCVN 7242 : 2003 Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ cacbon monoxit (CO) trong khí thải.
3. Thuật ngữ và giải thích
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ sau và được hiểu là:
3.1
Nhà máy sản xuất xi măng (Cement plant)
Nhà máy sản xuất xi măng sử dụng công nghệ lò đứng và lò quay để sản xuất xi măng và clinke.
3.2
Bụi (Particulate matter)
Các hạt rắn với mọi hình dáng, cấu trúc hoặc khối lượng riêng bất kỳ, phân tán trong pha khí liên tục.
[theo TCVN 5977: 1995]
4. Giá trị giới hạn
4.1 Giá trị giới hạn, nồng độ tối đa cho phép của các thành phần ô nhiễm nitơ oxit (NOx), lưu huỳnh đioxit (SO2), cacbon monoxit (CO) và bụi trong khí thải nhà máy sản xuất xi măng được quy định trong bảng 1. Các giá trị nồng độ này tính ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị giới hạn quy định ở cột A áp dụng cho các nhà máy sản xuất xi măng đang hoạt động. Giá trị giới hạn ở cột B áp dụng cho các nhà máy sản xuất xi măng xây dựng mới.
4.2 Giá trị giới hạn quy định ở cột B cũng áp dụng để đánh giá và phê duyệt về môi trường đối với hoạt động cải tạo, mở rộng các nhà máy sản xuất xi măng đang hoạt động.
4.3 Các thành phần khác trong khí thải của nhà máy sản xuất xi măng áp dụng theo TCVN 5939 : 2005.
4.4 Phương pháp lấy mẫu, phân tích, xác định từng thông số cụ thể được quy định trong bảng 1 của tiêu chuẩn này.
Bảng 1 – Giới hạn tối đa cho phép của NOx, SO2, CO và bụi trong khí thải của nhà máy sản xuất xi măng
Đơn vị: miligam trên mét khối khí thải chuẩn * (mg/Nm3)
| Thông số | Giá trị giới hạn | Phương pháp xác định | |||
| Khí thải từ lò nung | Khí thải từ xưởng nghiền nguyên liệu và nghiền xi măng | ||||
| A | B | A | B | ||
| 1. Bụi (tổng) | 150 | 100 | 200 | 100 | TCVN 5977 : 1995 (ISO 9096 : 1992) |
| 2. Cacbon monoxit (CO) | 500 | 500 | - | - | TCVN 7242 : 2003) |
| 3. Nitơ oxit (NOx) (tính theo NO2) | 1000 | 850 | - | - | TCVN 7172 : 2002 (ISO 11564 : 1998) |
| 4. Lưu huỳnh dioxit (SO2) | 500 | 200 | - | - | TCVN 6750 : 2000 (ISO 11632 : 1998 |
| CHÚ THÍCH: Đối với các lò nung xi măng có kết hợp đốt chất thải nguy hại thì đồng thời phải áp dụng tiêu chuẩn khí thải lò đốt chất thải nguy hại. *) Mét khối khí thải chuẩn nói trong tiêu chuẩn này là một mét khối khí thải ở nhiệt độ 0 ºC và áp suất tuyệt đối 760 mm thủy ngân. | |||||
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!