• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 591/QĐ-UBND Bình Thuận 2025 ban hành Bộ tiêu chí đánh giá công tác cải cách hành chính đối với cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và Ban Quản lý Khu công nghiệp

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 03/04/2025 10:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 591/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đỗ Hữu Huy
Trích yếu: Ban hành Bộ tiêu chí đánh giá công tác cải cách hành chính đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Thuận
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 591/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 591/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 591/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 591 /QĐ-UBND
Bình Thuận, ngày 31 tháng 3 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bộ tiêu chí đánh giá công tác cải cách hành chính đối với
c cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Ban Quản lý các Khu ng nghiệp Bình Thuận
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
n cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính ph ban hành
Chương trình tổng thể Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
n cứ Quyết định số 892/QĐ-BNV ngày 05/12/2024 của Btrưởng B
Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chsố cải cách hành chính của các bộ,
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” giai
đoạn 2024 - 2030;
Thực hiện Kế hoạch số 3612/KH-UBND ngày 29/9/2021 của Ủy ban nhân
n tỉnh về cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Bình
Thuận; Kế hoạch số 2621/KH-UBND ngày 11/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch s 3612/KH-UBND ngày 29/9/2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 264/TTr-SNV ngày
21/3/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí đánh giá công tác
cải cách hành chính đối với các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh Ban Quản các Khu công nghiệp Bình Thun (chi tiết tại Phụ lục đính
kèm).
Bộ tiêu chí áp dụng đối với 13 quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
n tỉnh Ban Quản các Khu công nghiệp Bình Thuận (trong đó, Thanh tra
tỉnh chỉ thực hiện đánh giá, xếp loại nhưng không xếp hng chung với các
quan, đơn vị còn lại).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành thay thế
Quyết đnh số 1013/QĐ-UBND ngày 09/5/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành quy định đánh giá công tác cải ch hành chính đối với các
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện,
th, thành phố trên địa bàn tnh Bình Thuận.
2
Điều 3. Giao Sở Nội vụ:
1. Hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này và hằng năm phối
hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định, đánh giá, xếp loại chỉ số
cải cách hành chính đối với các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh và Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Thuận.
2. Xây dựng Kế hoch để tiến hành khảo sát, điều tra hội học lấy ý
kiến cán bộ, công chức và khảo sát độc lập người dân, doanh nghiệp để phục vụ
đánh giá nội dung liên quan ch số cải cách hành chính các quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình
Thun.
3. Triển khai cập nhật Bộ tiêu chí đánh giá cải cách hành chính được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định này trên phần mềm đánh giá,
chấm điểm cải cách hành chính hằng năm được triển khai.
Điều 4. Kinh phí thực hiện đánh giá, xếp loại chỉ scải cách hành chính
hằng năm được bố trí trong dự tn kinh phí chi công việc hằng năm của Sở Nội
vụ các sở, ban, ngành có liên quan.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuc Ủy ban nhân dân tỉnh Ban Quản
lý các Khu công nghiệp Bình Thuận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
-
Như Điều 5;
-
Bộ Nội vụ;
-
Thường trực Tỉnh ủy;
-
Thường trực HĐND tỉnh;
-
Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
-
Báo Bình Thuận;
-
Đài Phát thanh - Truyền hình nh Thuận;
-
Trung tâm Thông tin tỉnh;
-
Trung tâm Hành chính công tỉnh;
-
Lưu: VT, SNV, HCQT, NCKS.
CHỦ TỊCH
Đỗ Hữu Huy
Phụ lục
BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND TỈNH
VÀ BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP BÌNH THUẬN
1. Các tiêu chí, tiêu chí thành phn và điểm đánh giá
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH
13,0
Ban hành các văn bản và tổ chức thực hiện
công tác cải cách hành chính theo chỉ đạo
của UBND tỉnh
3,0
Ban hành kế hoạch CCHC hằng năm các kế
hoạch, văn bản triển khai nhiệm v CCHC
theo chỉ đạo của UBND tỉnh
1,0
100% văn bản được ban hành đầy đủ, kịp thời,
đúng quy định: 1
Từ 80% - dưới 100% văn bản được ban hành
đầy đủ, kịp thời, đúng quy định: 0,5
Dưới 80% văn bản được ban hành đầy đủ, kịp
thời, đúng quy định: 0
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch
CCHC hằng năm của UBND tỉnh
2,0
Hoàn thành 100% kế hoạch kịp thời, đúng quy
định: 2
Hoàn thành từ 90% đến dưới 100% kế hoạch
kịp thời, đúng quy định: 1
Hoàn thành dưới 90% kế hoạch kịp thời, đúng
quy định: 0
Thực hiện chế độ báo cáo CCHC
1,5
Gồm các báo cáo định
kỳ và báo cáo kết quả
thực hiện các nhiệm
vụ CCHC liên
quan theo chỉ đạo của
UBND tỉnh đề
nghị của Sở Nội vụ.
100% báo cáo đầy đủ, kịp thời, đúng quy định:
1,5
Từ 80% đến dưới 100% báo cáo đầy đủ, kịp
thời, đúng quy định: 1
Dưới 80% báo cáo đầy đủ, kịp thời, đúng quy
định: 0
Công tác kiểm tra CCHC
1,5
Tỷ lệ phòng, chi cục tổ chức tương đương
thuộc sở, quan ngang sở được kiểm tra
trong năm
0,5
Từ 30% số phòng, chi cục tổ chức tương
đương trở lên: 0,5
Dưới 30% số phòng, chi cục và tổ chức tương
đương: 0
2
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Khắc phục các vấn đề được phát hiện qua kiểm
tra
1,0
Gồm các vấn đề qua
kết quả kiểm tra của
đơn vị và kiến nghị
của quan thẩm
quyền qua công tác
kiểm tra CCHC
100% số vấn đề được khắc phục triệt để: 1
Từ 50% đến dưới 100% số vấn đề được khắc
phục triệt để: 0,5
Dưới 50% số vấn đề được khắc phục triệt để:
0
Công tác tuyên truyền CCHC
1,5
Mở chuyên mục CCHC trên Trang thông tin
điện tử và duy trì đăng tin, bài về CCHC
0,5
Thực hiện đầy đủ, thuận tiện, dễ theo dõi: 0,5
Thực hiện không đầy đủ hoặc khó theo dõi: 0
Tuyên truyền CCHC thông qua việc tổ chức
tập huấn, hội thi, hội nghị, hội thảo, tọa đàm
0,5
Có thực hiện: 0,5
Không thực hiện: 0
Tuyên truyền CCHC thông qua các hình thức
khác
0,5
Phóng sự, bài báo,
video clip, sổ tay hỏi -
đáp, tờ rơi, tờ gấp...
Có thực hiện: 0,5
Không thực hiện: 0
Sáng kiến hoặc giải pháp mới trong cải cách
hành chính
3,0
Trường hợp quan,
đơn vị từ 03 sáng
kiến, giải pháp mới
trở lên được công
nhận khả năng
áp dụng mang lại hiệu
quả thì bắt đầu từ
sáng kiến, giải pháp
thứ 03 trở đi, cứ mỗi
sáng kiến, giải pháp
sẽ được cộng thêm 01
điểm thưởng (điểm
thưởng cộng thêm tối
đa không quá 02
điểm).
02 sáng kiến, giải pháp mới được công
nhận khả năng áp dụng mang lại hiệu
quả: 3
01 sáng kiến, giải pháp mới được công
nhận khả năng áp dụng mang lại hiệu
quả: 1,5
Không có sáng kiến hoặc giải pháp: 0
Đối thoại của lãnh đạo với người dân,
doanh nghiệp/hộ kinh doanh
1,5
Đối với những kiến
nghị, đề xuất cần
3
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Tham mưu ban hành văn bản chỉ đạo giải
quyết những kiến nghị, đề xuất của người dân,
doanh nghiệp tại các cuộc đối thoại
0,5
nhiều thời gian giải
quyết thì phải xây
dựng kế hoạch, lộ
trình dự kiến thời
gian hoàn thành.
quan, đơn vị giải
trình cụ thể trong kết
quả tự chấm điểm để
Hội đồng thẩm định
xem xét.
Trường hợp trong
năm, quan, đơn vị
không có yêu cầu
phối hợp trả lời hoặc
giải quyết, xử
những kiến nghị, đề
xuất của người dân,
doanh nghiệp t đạt
điểm tối đa.
Ban hành đầy đủ, kịp thời: 0,5
Ban hành không đầy đủ/không kịp thời: 0
Mức độ xử đề xuất, kiến nghị của người dân,
doanh nghiệp
1,0
100% đề xuất, kiến nghcủa người dân, doanh
nghiệp được giải quyết dứt điểm: 1
Từ 80% đến dưới 100% đề xuất, kiến nghị của
người dân, doanh nghiệp được giải quyết dứt
điểm: 0,5
Dưới 80% đề xuất, kiến nghị của người dân,
doanh nghiệp được được giải quyết dứt điểm:
0
Thực hiện thu ngân sách hằng năm
2,0
Sử dụng số liệu của
năm trước liền kề
năm đánh giá.
quan, đơn vị
không được giao thực
hiện thu ngân sách thì
không đánh giá, tính
điểm nội dung y
vào tổng điểm.
Thực hiện thu ngân sách nhà nước vượt dự
toán được cấp có thẩm quyền giao: 2
Thực hiện thu ngân sách nhà nước đạt dự toán
được cấp có thẩm quyền giao: 1
Thực hiện thu ngân sách nhà nước không đạt
dự toán được cấp có thẩm quyền giao: 0
CẢI CÁCH THỂ CH
10,0
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
(VBQPPL) được UBND tỉnh giao
1,0
Hoàn thành đúng tiến độ thời gian 100%
VPQPPL được UBND tỉnh giao: 1
Hoàn thành đúng tiến độ thời gian từ 80% đến
dưới 100% VBQPPL được giao: 0,5
Hoàn thành dưới 80% VBQPPL được giao: 0
Theo dõi thi hành pháp luật (TDTHPL)
3,0
Xây dựng kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật
0,5
Ban hành kế hoạch đầy đủ, kịp thời: 0,5
Ban hành không đầy đủ hoặc không đảm bảo
thời gian yêu cầu: 0
Thực hiện kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật
0,5
4
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Hoàn thành 100% kế hoạch: 0,5
Hoàn thành từ 90 đến dưới 100% kế hoạch:
0,25
Hoàn thành dưới 90% kế hoạch: 0
Báo cáo kết quả theo dõi thi hành pháp luật
theo định k, chuyên đề và khi có yêu cầu
0,5
Báo cáo đầy đủ, kịp thời: 0,5
Báo cáo không đầy đủ hoặc không kịp thời: 0
Xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật
0,5
Ban hành đầy đủ văn bản xử lý hoặc kiến nghị
xử lý kết quả TDTHPL theo thẩm quyền: 0,5
Không ban hành đầy đủ văn bản xử hoặc
kiến nghị xử kết quả TDTHPL theo thẩm
quyền: 0
Xây dựng kế hoạch theo i thi hành pháp luật
trong lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính
0,5
Trường hợp quan,
đơn vị không được
giao nhiệm vụ theo
dõi thi hành pháp luật
trong lĩnh vực xử vi
phạm hành chính thì
không đánh giá, tính
điểm nội dung y
vào tổng điểm.
Ban hành kế hoạch đầy đủ, kịp thời: 0,5
Ban hành không đầy đủ hoặc không đảm bảo
thời gian yêu cầu: 0
Thực hiện kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật
trong lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính
0,5
Hoàn thành 100% kế hoạch: 0,5
Hoàn thành từ 90 đến dưới 100% kế hoạch:
0,25
Hoàn thành dưới 90% kế hoạch: 0
Kiểm tra, soát, hệ thống hóa văn bản quy
phạm pháp luật
3,0
Ban hành kế hoạch kiểm tra, soát, hệ thống
hóa văn bản quy phạm pháp luật
0,25
Ban hành kế hoạch đầy đủ, kịp thời: 0,25
Ban hành không đầy đủ hoặc không đảm bảo
thời gian yêu cầu: 0
Thực hiện kiểm tra, soát, hệ thống a văn
bản theo thẩm quyền và theo đề nghị
0,75
Tổ chức kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn
bản đầy đủ, kịp thời theo thẩm quyền (có danh
mục văn bản đã kiểm tra, soát hệ thống
hóa): 0,75
Không kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
theo thẩm quyền hoặc kiểm tra, soát
nhưng không đầy đủ, không đảm bảo thời gian
yêu cầu: 0
5
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Tham mưu sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay
thế VBQPPL sau kiểm tra, soát không còn
phù hợp
1,0
Đầy đủ, kịp thời: 1
Không đầy đủ hoặc không đảm bảo thời gian
yêu cầu: 0
Báo cáo đầy đủ, kịp thời kết quả kiểm tra,
soát, hệ thống hóa văn bản theo định kỳ, đột
xuất và theo chuyên đề
0,25
Báo cáo đầy đủ, kịp thời: 0,25
Báo cáo không đầy đủ hoặc không kịp thời: 0
Tham mưu xử văn bản trái pháp luật do
quan có thẩm quyền kiến nghị
0,75
Kịp thời, đúng quy định: 0,75
Không kịp thời hoặc không đúng quy định: 0
Khảo sát ĐTXHH về cải cách thể chế
3,0
ĐTXHH
Tính đồng bộ, thống nhất của các VBQPPL
0,75
ĐTXHH
Tính hợp lý của các VBQPPL
0,75
ĐTXHH
Tính khả thi của các VBQPPL
0,75
ĐTXHH
Tính kịp thời phát hiện xử các bất cập,
vướng mắc trong tổ chức thực hiện VBQPPL
0,75
ĐTXHH
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
16,0
Kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC)
7,0
Ban hành kế hoạch hoạt động kiểm soát TTHC
0,5
Kế hoạch ban hành đảm bảo nội dung, thời
hạn đúng theo quy định: 0,5
Kế hoạch ban hành không đủ một trong các
yếu tố nêu trên: 0
Thực hiện chế độ báo cáo hoạt động kiểm soát
TTHC
0,5
Thực hiện đầy đủ số lượng, nội dung, thời hạn
gửi báo cáo: 0,5
Thực hiện không đảm bảo một trong các yếu
tố nêu trên: 0
Ban hành kế hoạch soát, đơn giản hóa
TTHC hằng năm
0,5
Kế hoạch ban hành đảm bảo nội dung, thời
hạn đúng theo quy định: 0,5
Kế hoạch ban hành không đủ một trong các
yếu tố nêu trên: 0
Kết quả rà soát, đơn giản hóa TTHC
0,5
6
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Báo cáo kết quả soát, đơn giản hóa TTHC
gửi đúng thời gian quy định đảm bảo thực
hiện đúng các nội dung theo kế hoạch đã được
phê duyệt: 0,5
Báo cáo kết quả không đủ một trong các yếu
tố nêu trên: 0
Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh công b
TTHC, danh mục TTHC theo thẩm quyền
2,0
Trường hợp TTHC
thuộc phạm vi chức
năng quản được
sửa đổi, bổ sung (mà
không thay đổi về mặt
thời gian) thì sử dụng
quy trình nội bộ đã
được ban hành.
Đối với Văn phòng
UBND tỉnh, đánh giá
tính kịp thời của nội
dung y dựa trên
thời hạn thẩm định dự
thảo Quyết định công
bố danh mục TTHC
do các quan, đơn
vị trình.
Ban Quản các khu
công nghiệp Bình
Thuận không đánh
giá, tính điểm nội
dung y vào tổng
điểm. Các quan,
đơn vị còn lại nếu
trong m không phát
sinh nhiệm vụ tham
mưu công bố danh
mục TTHC, quy trình
nội bộ thì đạt điểm tối
đa đối với nội dung
này.
Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh công bố
TTHC, danh mục TTHC đầy đủ, kịp thời
đúng thẩm quyền theo quy định: 2
Tham mưu không đầy đủ, kịp thời: 0
Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quy
trình nội bộ giải quyết TTHC
2,0
100% TTHC thuộc phạm vi chức năng quản
lý: 2
Dưới 100% TTHC thuộc phạm vi chức năng
quản lý: 0
Ban hành quy trình điện tử thực hiện TTHC
thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn
vị
1,0
Ban hành quy trình điện tử đầy đủ, kịp thời,
đúng quy định: 1
Ban hành không đầy đủ, không kịp thời hoặc
không đúng quy định: 0
Tham mưu công bố TTHC nội bộ thuộc phạm
vi quản lý đúng quy định
1,0
7
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
100% TTHC thuộc phạm vi quản được công
bố đúng quy định: 1
Chưa hoàn thành công bố hoặc công bố không
đúng quy định: 0
Công khai, niêm yết TTHC
0,5
100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
được công khai, niêm yết trên trang thông tin
điện tử của quan, đơn vị đầy đủ, kịp thời,
đúng quy định: 0,5
Dưới 100% TTHC: 0
Thực hiện chế một cửa, chế một cửa
liên thông
1,5
Trường hợp quan,
đơn vị không
TTHC thực hiện
chế một cửa, chế
một cửa liên thông thì
không đánh giá, tính
điểm nội dung y
vào tổng điểm.
Tỷ lệ TTHC thực hiện tiếp nhận, trả kết quả tại
Bộ phận một cửa (trừ các TTHC thuộc các
trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị
định số 61/2018/NĐ -CP)
0,5
Đánh giá dựa trên
việc xây dựng quy
trình điện tử thực hiện
TTHC cập nhật
quy trình điện tử vào
h thống thông tin
giải quyết TTHC của
tỉnh.
100% TTHC: 0,5
Dưới 100% TTHC: 0
S TTHC hoc nhóm TTHC được gii quyết
theo hình thức liên thông cùng cp hoặc liên
thông gia các cấp chính quyền
1,0
Theo danh mục được
UBND tỉnh phê
duyệt. Trường hợp cơ
quan, đơn vị không
TTHC liên thông thì
không đánh giá, tính
điểm nội dung y
vào tổng điểm.
Triển khai thực hiện đầy đủ số TTHC hoặc
nhóm TTHC liên thông: 1
Triển khai thực hiện không đầy đủ sTTHC
hoặc nhóm TTHC liên thông: 0
Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC
4,0
T l h TTHC của quan, đơn vị tiếp
nhận được gii quyết đúng hạn
2,0
S liu v t l gii
quyết h đúng hạn
dựa trên Hệ thng
thông tin giải quyết
TTHC ca tỉnh
Báo cáo kiểm soát
TTHC đnh k.
Tỷ lệ từ 98% trở lên: 2
Tỷ lệ từ 95% đến dưới 98%: 1
Tỷ lệ dưới 95%: 0
Thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức khi
để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC
1,0
Phiếu xin lỗi phải
được đính kèm theo
8
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Đầy đủ, đúng quy định: 1
hồ TTHC trên Hệ
thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh
Không đầy đủ hoặc không đúng quy định: 0
Đánh giá chất ợng giải quyết TTHC của
quan, đơn vị
1,0
Đạt loại Tốt trở lên: 1
Đạt loại Khá trở xuống: 0
Tiếp nhn x phản ánh, kiến ngh
(PAKN) ca nhân, tổ chức đối vi TTHC
thuc thm quyn gii quyết
2,0
Trường hợp không có
phản ánh, kiến nghị
của nhân, tổ chức
đối với TTHC thuộc
thẩm quyền giải
quyết của quan,
đơn vị thì đạt điểm tối
đa.
Xử PAKN của nhân, tổ chức đối với
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
1,5
100% PAKN của cá nhân, tổ chức được xử lý,
trả lời: 1,5
Từ 80% đến dưới 100% PAKN của nhân, tổ
chức được xử lý, trả lời: 0,75
Dưới 80% PAKN của nhân, tổ chức được
xử lý, trả lời: 0
Công khai kết quả trả lời PAKN của nhân,
tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải
quyết của cơ quan, đơn vị
0,5
100% các PAKN đã xử lý, trả lời được công
khai theo quy định: 0,5
Dưới 100% các PAKN đã xử lý, trả lời được
công khai theo quy định: 0
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
9,0
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của các
cơ quan, đơn vị
1,0
Ban hành/tham u ban hành quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, chi
cục và tổ chức tương đương theo quy định
0,5
Ban hành kịp thời, đúng quy định: 0,5
Ban hành không kịp thời hoặc không đúng quy
định: 0
Tham mưu ban hành quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị sự nghiệp
công lập theo quy định
0, 5
Các quan, đơn vị
không có đơn vị sự
nghiệp công lập
(ĐVSNCL) trực
thuộc không đánh
giá, tính điểm nội
dung y vào tổng
điểm.
Ban hành kịp thời, đúng quy định: 0,5
Ban hành không kịp thời hoặc không đúng quy
định: 0
Thực hiện cấu số lượng lãnh đạo tại các
cơ quan, đơn vị theo các tiêu chí
1,0
9
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
100% phòng, chi cục tổ chức tương đương
thuộc sở, cơ quan ngang sở có cơ cấu số ợng
lãnh đạo không vượt khung theo quy định
0,5
Thực hiện đúng quy định: 0,5
Thực hiện không đúng quy định: 0
Tỷ lệ số phòng thuộc chi cục và tổ chức tương
đương thuộc sở, quan ngang sở cấu
số lượng lãnh đạo không vượt khung theo quy
định
0,25
100% thực hiện đúng quy định: 0,25
Dưới 100%: 0
Tỷ lệ số đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở,
cơ quan ngang sở có cơ cấu số lượng lãnh đạo
không vượt khung theo quy định
0,25
quan, đơn vị
không ĐVSNCL
trực thuộc thì không
đánh giá, tính điểm
nội dung y vào tổng
điểm.
100% thực hiện đúng quy định: 0,25
Dưới 100%: 0
Thực hiện sắp xếp đơn vị sự nghiệp ng lập
trong năm theo kế hoạch được UBND tỉnh
giao
1,0
quan, đơn vị
không ĐVSNCL
trực thuộc thì không
đánh giá, tính điểm
nội dung y vào tổng
điểm.
Trường hợp quan,
đơn vị đã hoàn thành
sắp xếp trước năm
đánh giá hoặc không
được giao chỉ tiêu sắp
xếp trong năm đánh
giá thì đạt điểm tối đa.
Đã thực hiện sắp xếp theo đúng tiến đ kế
hoạch được giao: 1
Chưa thực hiện sắp xếp theo đúng tiến độ kế
hoạch được giao: 0
Thực hiện các quy định về quản lý biên chế
2,0
Thực hiện quy định về sử dụng biên chế hành
chính
1,0
Đã thực hiện tinh giản biên chế theo đúng lộ
trình kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt: 1
Chưa thực hiện tinh giản biên chế theo đúng
lộ trình kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt:
0
10
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Thực hiện quy định về số lượng người làm
việc hưởng lương từ ngân sách nhà ớc trong
các đơn vị sự nghiệp công lập
1,0
quan, đơn vị
không ĐVSNCL
trực thuộc thì không
đánh giá, tính điểm
nội dung y vào tổng
điểm.
Trường hợp quan,
đơn vị phải bổ sung
số lượng người làm
việc hằng m theo
quy định về định mức
thì không đánh giá,
tính điểm nội dung
này vào tổng điểm.
Đã thực hiện giảm số lượng người làm việc
theo đúng lộ trình kế hoạch được UBND tỉnh
phê duyệt: 1
Thực hiện giảm số lượng người làm việc không
đúng lộ trình kế hoạch được UBND tỉnh phê
duyệt: 0
Thực hiện các quy định về phân cấp, phân
quyền trong quản nhà nước do Chính
phủ và các bộ, ngành ban hành
1,0
Tham mưu triển khai thực hiện các quy định
về phân cấp, phân quyền trong quản nhà
nước theo ngành, lĩnh vực đầy đủ, kịp thời,
đúng quy định: 1
Thực hiện không đầy đủ hoặc không kịp thời
hoặc không đúng quy định: 0
Khảo sát ĐTXHH về tổ chức bộ máy
3,0
ĐTXHH
Tính hợp lý trong sắp xếp tổ chức bộ máy của
cơ quan, đơn vị
0,75
ĐTXHH
Tính hợp lý trong phân định chức năng, nhiệm
vụ trong nội bộ cơ quan, đơn vị
0,75
ĐTXHH
Tình nh thực hiện quy chế m việc của cơ
quan, đơn vị
0,75
ĐTXHH
Tính hợp trong việc phân cấp, phân quyền
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước giữa cấp
tỉnh và cấp cơ sở
0,75
ĐTXHH
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
12,5
Thực hiện cấu công chức, viên chức theo
vị trí việc làm
2,25
Cập nhật, hoàn thiện quy định về vị trí việc
làm của sở, cơ quan ngang sở và các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc sở, cơ quan ngang sở
0,75
Hoàn thành tham u trình cấp thẩm
quyền phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan, tổ
chức đầy đủ, kịp thời theo quy định: 0,75
Thực hiện không đầy đhoặc không kịp thời:
0
11
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Tỷ lệ phòng, chi cục tổ chức tương đương
thuộc sở, quan ngang sở bố trí công chức
theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt
0,75
100% số phòng, chi cục tổ chức tương
đương bố trí theo đúng phê duyệt: 0,75
Dưới 100% số phòng, chi cục tổ chức tương
đương: 0
Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp thuộc sở, quan ngang
sở bố trí viên chức theo đúng vị trí việc làm
được phê duyệt
0,75
quan, đơn vị
không ĐVSNCL
trực thuộc thì không
đánh giá, tính điểm
nội dung y vào tổng
điểm.
100% số đơn vị bố trí theo đúng phê duyệt:
0,75
Dưới 100% số đơn vị: 0
Tuyển dụng công chức, viên chức
0,75
Thực hiện quy định về tuyển dụng công chức
tại cơ quan, đơn vị
0,25
Đúng quy định: 0,25
Không đúng quy định: 0
Thực hiện quy định về tuyển dụng viên chức
tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
0,5
quan, đơn vị
không ĐVSNCL
trực thuộc thì không
đánh giá, tính điểm
nội dung y vào tổng
điểm
Đúng quy định: 0,5
Không đúng quy định: 0
Thực hiện quy định về bổ nhiệm c chức
danh lãnh đạo, quản lý
1,0
100% số lãnh đạo cấp phòng thuộc sở và
tương đương được bổ nhiệm đúng quy định: 1
Dưới 100% số lãnh đạo cấp phòng thuộc sở
tương đương được bổ nhiệm đúng quy định:
0
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính
của cán bộ, công chức, viên chức
2,0
Chấp hành kỷ luật, k cương của lãnh đạo cấp
sở và tương đương
0,5
Trường hợp quan,
đơn vị tự kiểm tra
phát hiện, đã xử lý,
khắc phục thì không
trừ điểm các nội dung
trên.
Trong năm không có lãnh đạo cấp sở tương
đương bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên:
0,5
Có lãnh đạo cấp sở và tương đương bị kỷ luật
từ mức khiển trách trở lên: 0
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương của lãnh đạo cấp
phòng thuộc sở, cơ quan ngang sở
0,5
12
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Trong năm không có nh đạo cấp phòng thuộc
sở, quan ngang sở bị kỷ luật từ mức khiển
trách trở lên: 0,5
Có lãnh đạo cấp phòng thuộc sở, cơ quan
ngang sở bị kỷ luật từ mức khiển trách trở n:
0
Chấp hành kluật, kcương của công chức,
viên chức thuộc sở, cơ quan ngang sở
0,5
Trong năm không công chức, viên chức
thuộc sở, quan ngang sở bị kỷ luật từ mức
khiển trách trở lên: 0,5
công chức, viên chức thuộc sở, quan
ngang sở bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên:
0
Cơ quan, đơn vị không văn bản phê bình trở
lên của Tỉnh ủy, UBND tỉnh
0,5
Trong năm không có văn bản phê bình trở lên:
0,5
Có văn bản phê bình trở lên: 0
Mức độ thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
1,0
Đạt từ 90% trở lên: 1
Dưới 90%: 0
Quản , cập nhật dữ liệu trên Hệ thống
phần mềm quản cán bộ, công chức, viên
chức
1,5
Thc hin chế độ báo cáo định k (6 tháng,
năm)
0,5
Thc hiện đầy đ, kp thi theo quy đnh: 0,5
Thc hiện không đầy đ, kp thời theo quy định:
0
Thc hin vic cp nht d liệu trên Hệ thng
1,0
Thc hiện đầy đủ, kp thi theo quy định (đầy
đủ các trường thông tin văn bản đính kèm):
1
Thc hiện không đầy đ, kp thời theo quy định:
0
Khảo sát điều tra xã hội học (ĐTXHH) về
cải cách chế độ công vụ
4,0
ĐTXHH
Tính công khai, minh bạch trong công tác
tuyển dụng công chức, viên chức
0,25
ĐTXHH
13
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Tình trạng tiêu cực trong công tác tuyển dụng
công chức, viên chức
0,25
ĐTXHH
Tính công khai, minh bạch trong công tác bổ
nhiệm công chức, viên chức
0,5
ĐTXHH
Tình trạng tiêu cực trong công tác bổ nhiệm
công chức, viên chức
0,5
ĐTXHH
Chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức
0,5
ĐTXHH
Năng lực chuyên môn của công chức trong
phối hợp, xử lý công việc
0,5
ĐTXHH
Tinh thần trách nhiệm của công chức trong
phối hợp, xử lý công việc
0,5
ĐTXHH
Tình trạng công chức lợi dụng chức vụ, quyền
hạn để trục lợi nhân trong phối hợp, xử
công việc
0,5
ĐTXHH
Tính hiệu quả trong việc thực thi chính sách
thu hút người tài năng vào bộ y hành
chính
0,5
ĐTXHH
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
11,0
Tổ chức thực hiện công tác tài chính - ngân
sách
4,0
Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân
sách nhà nước (NSNN)
2,0
Sử dụng số liệu của
năm trước liền kề
năm đánh giá.
quan, đơn vị
không được giao vốn
thì không đánh giá,
tính điểm nội dung
này vào tổng điểm.
Tỷ lệ giải ngân đạt từ 95% trở lên: 2
Tỷ lệ giải ngân đạt từ 70% đến dưới 95%: 1
Tỷ lệ giải ngân đạt dưới 70%: 0
Thực hiện quy định về việc sử dụng kinh phí
nguồn từ NSNN
1,0
Không có sai phạm được phát hiện trong năm
đánh giá: 1
sai phạm được phát hiện trong năm đánh
giá: 0
Thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán nhà ớc về tài chính, ngân sách
1,0
quan, đơn vị
không có kiến nghị
của cấp thẩm
quyền thì đạt điểm tối
đa.
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số tiền phải nộp NSNN
b là số tiền đã nộp NSNN
Công tác quản lý, sử dụng tài sản công
2,0
14
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Ban hành các quy định về quản lý, sử dụng tài
sản công của c quan, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý
0,5
Ban hành đầy đủ, kịp thời: 0,5
Ban hành chưa đầy đủ hoặc chưa kịp thời: 0
Tỷ lệ các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản
thực hiện đúng quy định về quản lý, sử dụng
tài sản công
0,5
Bao gồm đánh giá nội
dung báo cáo tình
hình quản lý, sử dụng
tài sản công đúng nội
dung thời hạn quy
định theo Nghị định
số 151/2017/NĐ-CP
ngày 26/12/2017 của
Chính phủ.
100% quan, đơn vị thực hiện đúng quy
định: 0,5
Dưới 100% quan, đơn vị thực hiện đúng
quy định: 0
Rà soát, chuẩn hóa, cập nhật số liệu vào Cơ s
dữ liệu quốc gia về tài sản công
0,25
Đã rà soát, chuẩn hóa, cập nhật số liệu: 0,25
Chưa rà soát, chuẩn hóa, cập nhật số liệu: 0
Thực hiện quy định về sắp xếp lại, xử nhà,
đất thuộc thẩm quyền quản lý
0,75
Từ 80% số cơ sở nhà, đất trở lên được cấp có
thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại,
xử lý: 0,75
Từ 60% đến dưới 80% số cơ sở nhà, đất được
cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp
xếp lại, xử lý: 0,5
Từ 50% đến dưới 60% số cơ sở nhà, đất được
cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp
xếp lại, xử lý: 0,25
Dưới 50% số cơ sở nhà, đất trở lên được cấp
có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp
lại, xử lý: 0
Thực hiện chế tự chủ tài chính tại các
đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL)
2,0
quan, đơn vị
không ĐVSNCL
trực thuộc thì không
đánh giá, tính điểm
nội dung y vào tổng
điểm.
Thực hiện quy định về sử dụng các nguồn tài
chính phân phối kết quả tài chính tại các
ĐVSNCL
1,0
15
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Không có sai phạm được phát hiện trong năm
đánh giá: 1
sai phạm được phát hiện trong năm đánh
giá: 0
Tỷ lệ giảm chi trực tiếp ngân sách cho
ĐVSNCL
1,0
Giảm so với năm trước liền kề: 1
Không giảm so với năm trước liền kề: 0
Khảo sát ĐTXHH về cải cách tài chính công
3,0
ĐTXHH
Tính hiệu quả của việc thực hiện chế tự chủ
về sử dụng kinh phí quản lý hành chính
0,75
ĐTXHH
Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong quản
lý, sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị
0,75
ĐTXHH
Tính hiệu quả của việc quản lý, sử dụng tài sản
công
0,75
ĐTXHH
Tính hiệu quả của việc thực hiện chế tự chủ
tại các ĐVSNCL
0,75
ĐTXHH
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH
QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ
18,5
Phát triển các ng dụng, dịch vụ trong nội
bộ cơ quan nhà nước
3,0
T l x văn bn, h công việc trên H
thống thông tin quản văn bản điều hành
tnh (tr các văn bản, h công việc thuc
phạm vi bí mật nhà nước)
2,0
Đạt 100%: 2
Đạt từ 90% đến dưới 100%: 1
Đạt dưới 90%: 0
Thc hiện các chế độ báo cáo, cung cấp thông
tin, d liệu trên Hệ thống thông tin báo cáo của
tnh
1,0
100% báo cáo đầy đủ, kịp thời, đúng quy định:
1
Từ 80% đến dưới 100% báo cáo đầy đủ, kịp
thời, đúng quy định: 0,5
Dưới 80% báo cáo đầy đủ, kịp thời, đúng quy
định: 0
Phát triển ứng dụng, dịch vụ phục vụ người
dân, tổ chức
13,5
Trang thông tin điện tử đáp ứng yêu cầu chức
năng, tính năng kỹ thuật theo quy định
0,25
Đã đáp ứng yêu cầu: 0,25
16
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Chưa đáp ứng yêu cầu: 0
Trang thông tin điện tử đã chuyển đổi sang
công nghệ IPv6
0,25
Đã chuyển đổi: 0,25
Chưa chuyển đổi: 0
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
của cấp tỉnh
2,0
Từ 80% trở lên: 2
Từ 50% đến dưới 80%: 1
Dưới 50%: 0
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu
số hóa của cấp tỉnh
2,0
Từ 50% trở lên: 2
Từ 25% đến dưới 50%: 1
Dưới 25%: 0
T l TTHC cp tnh, cp cơ sở thuc phm vi
quản lý cung cp dch v công trực tuyến toàn
trình
1,0
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số TTHC đủ điều kiện cung cấp dịch
vụ công trực tuyến toàn trình;
b số lượng dịch vụ công trực tuyến toàn
trình;
Nếu b/a < 0,9 thì điểm đánh giá là 0.
T l h trc tuyến toàn trình đối với TTHC
thuộc thẩm quyền giải quyết của cp tnh
3,0
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.
Trong đó:
a tổng số hồ giải quyết trong năm của
dịch vụ công trực tuyến toàn trình (gồm cả
trực tuyến và không trực tuyến);
b là số hồ sơ giải quyết trực tuyến của dịch vụ
công trực tuyến toàn trình.
Tỷ lệ TTHC cp tnh, cp cơ sở thuc phm vi
quản lý được triển khai thanh toán trực tuyến
1,0
Chỉ áp dụng đối với
các TTHC có yêu cầu
nghĩa vụ tài chính
đủ điều kiện thực
hiện thanh toán trực
tuyến
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.
Trong đó:
a tổng số TTHC yêu cầu nghĩa vụ tài
chính;
b số TTHC yêu cầu nghĩa vụ tài chính
được triển khai thanh toán trực tuyến.
17
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Tỷ lệ TTHC cấp tỉnh phát sinh giao dịch
thanh toán trực tuyến
1,0
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số TTHC đang triển khai thanh toán
trực tuyến có phát sinh giao dịch thanh toán
b số TTHC phát sinh giao dịch thanh
toán trực tuyến
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến cấp tỉnh
3,0
Phạm vi thống
các hồ đã giải
quyết của các TTHC
yêu cầu nghĩa vụ
tài chính đang triển
khai cung cấp trực
tuyến.
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số hồ sơ đã giải quyết của các TTHC
yêu cầu nghĩa vụ i chính đang triển khai
thanh toán trực tuyến;
b là số hồ có phát sinh giao dịch thanh toán
trực tuyến.
Khảo sát ĐTXHH về xây dựng phát triển
chính quyền điện tử, chính quyền số
2,0
ĐTXHH
Tính kịp thời của thông tin được cung cấp trên
trang thông tin điện tử
0,5
ĐTXHH
Mức độ đầy đủ của thông tin được cung cấp
trên trang thông tin điện tử
0,25
ĐTXHH
Mức độ thuận tiện trong việc truy cập, khai
thác thông tin trên trang thông tin điện tử
0,25
ĐTXHH
Chất lượng cung cấp dịch vụ ng trực tuyến
của cơ quan, đơn vị
1,0
ĐTXHH
Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của người
dân, tổ chức đối với việc giải quyết thủ tục
hành chính theo chế một cửa, một cửa
liên thông (Chỉ số SIPAS)
10,0
ĐTXHH
Đối với Văn phòng UBND tỉnh
10,0
Mức độ hài lòng về điều kiện sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ tại Trung tâm Hành
chính công tỉnh (05 cấp độ đánh giá)
3
Mức độ hài lòng về tinh thần, thái độ phục vụ
của công chức, viên chức hướng dẫn, tiếp nhận
hồ sơ, trả kết quả (05 cấp độ đánh giá)
4
Mức độ hài lòng về thời gian chờ đợi để nộp
hồ sơ, nhận kết quả (05 cấp độ đánh giá)
3
Đối với các quan, đơn vị thực hiện việc
tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm
Hành chính công tỉnh
10
Mức độ hài lòng về thời gian giải quyết hồ
hồ sơ (05 cấp độ đánh giá)
18
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
TỔNG ĐIỂM
100
2. Tổng điểm Bộ tiêu chí đánh giá sở, ngành: 100 điểm, trong đó:
a) Đánh giá qua kết quả thực hiện: 75,0 điểm.
b) Khảo sát cán bộ, công chức đánh giá về thực hiện CCHC: 15,0 điểm.
c) Khảo sát độc lập người dân, tổ chức đánh giá việc giải quyết thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông: 10,0 điểm.
d) Đối với quan, đơn vị các tiêu chí không đánh giá, tính vào tổng
điểm:
- Tổng điểm của quan, đơn vị được xác định theo công thức: (Tổng điểm
của cơ quan, đơn vị) = 100 điểm - (điểm của các tiêu chí không đánh giá).
- Kết quả đánh giá chỉ số của cơ quan, đơn vị được quy đổi về 100% theo
công thức: (Kết quả đánh gchỉ số của quan, đơn vị) = (Điểm đánh gcủa
cơ quan, đơn vị)/(Tổng điểm của cơ quan, đơn vị)*100%.
3. Về khảo sát cán bộ, ng chức đánh giá về thực hiện CCHC khảo
sát độc lập người dân, doanh nghiệp đánh giá việc giải quyết thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
Giao Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch khảo sát, số lượng mẫu khảo sát
ĐTXHH, phương thức khảo sát, đánh giá kết quả ĐTXHH phù hợp quy định
Trung ương và tình hình thực tế hằng năm trên địa bàn tỉnh.
4. Chỉ số đánh giá, xếp loại như sau
Chỉ số chung về đánh giá, xếp loại là tỷ l% điểm số đạt được so với điểm
chuẩn tối đa, căn cứ xếp loại như sau:
a) Xếp loại Tốt: Có chỉ số chung đạt từ 80% trở lên.
b) Xếp loại Khá: Có chỉ số chung đạt từ 65% đến dưới 80%.
c) Xếp loại Trung bình: Có chỉ số chung đạt từ 50% đến dưới 65%.
d) Xếp loại Kém: Có chỉ số chung đạt dưới 50%.
5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
a) Các sở, ban, ngành
- Xây dựng báo cáo tự đánh giá, chấm điểm cải cách hành chính năm của
đơn vvà cập nhật kết quả báo cáo tự đánh giá trên hệ thống phần mềm các
văn bản, tài liệu kiểm chứng kết quả thực hiện về Sở Nội vụ trước ngày 30 tháng
9 hằng năm, để tổng hợp, thẩm định. Số liệu, tài liệu có liên quan phục vụ đánh
19
giá được xác định tngày 16/9 của năm trước liền kề đến ngày 15/9 của năm
đánh giá.
- Đưa kết quả đánh giá công tác cải cách hành chính hằng năm của quan,
đơn vị vào nội dung đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, bình xét danh hiệu
thi đua, khen thưởng và xác định trách nhiệm trong thực thi công vụ của cán bộ,
công chức có liên quan.
b) Sở Nội vụ
- Xây dựng Kế hoạch phối hợp với các quan, đơn vị liên quan tiến
hành khảo sát các nội dung liên quan đến điều tra hội học (ĐTXHH) để xác
định chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành.
- Điều chỉnh, bổ sung phần mềm đánh giá, xếp loại Chỉ số CCHC hằng
năm đối với các quan, đơn vị cho phù hợp với bộ tiêu chí được ban hành tại
quy định này.
Quá trình thực hiện nếu phát sinh, vướng mắc đề nghị các sở, ban, ngành
kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, chỉ đạo./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 591/QĐ-UBND Bình Thuận 2025 ban hành Bộ tiêu chí đánh giá công tác cải cách hành chính đối với cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và Ban Quản lý Khu công nghiệp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 1013/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×