• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1013/QĐ-UBND Bình Thuận 2024 Bộ tiêu chí đánh giá công tác cải cách hành chính đối với UBND

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 16/05/2024 20:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1013/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đoàn Anh Dũng
Trích yếu: Ban hành Bộ tiêu chí đánh giá công tác cải cách hành chính đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1013/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1013/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1013/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1013 /QĐ-UBND
Bình Thuận, ngày 09 tháng 5 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bộ tiêu chí đánh giá công tác cải cách hành chính
đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 876/QĐ-BNV ngày 10 tháng 11 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của
các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương” giai đoạn 2022 - 2030;
Thực hiện Kế hoạch số 3612/KH-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2021 của
UBND tỉnh về cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Bình
Thuận;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1022/TTr-SNV ngày
22/4/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bộ tiêu chí đánh giá công tác
cải cách hành chính đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh và ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình
Thuận (chi tiết tại các phụ lục đính kèm).
Bộ tiêu chí áp dụng đối với 18 cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Thuận (trong đó, Ban Dân tộc
và Thanh tra tỉnh chỉ thực hiện đánh giá, xếp loại nhưng không xếp hạng chung
với các cơ quan, đơn vị còn lại) và 10 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế
Quyết định số 517/QĐ-UBND ngày 22/3/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành quy định đánh giá công tác cải cách hành chính đối với các cơ
2
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 3. Giao trách nhiệm:
1. Sở Nội vụ
a) Hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này và hằng năm phối
hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức thẩm định, đánh giá, xếp loại chỉ số
cải cách hành chính đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh và ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
b) Xây dựng kế hoạch để tiến hành khảo sát, điều tra xã hội học lấy ý kiến
cán bộ, công chức và khảo sát độc lập người dân, doanh nghiệp để phục vụ đánh
giá nội dung có liên quan chỉ số cải cách hành chính các sở, ngành và ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
c) Triển khai cập nhật bộ tiêu chí đánh giá cải cách hành chính được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định này trên phần mềm đánh giá,
chấm điểm cải cách hành chính hằng năm được triển khai.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm ban hành
quy định về đánh giá, xếp loại công tác cải cách hành chính đối với ủy ban nhân
dân các xã, phường, thị trấn và triển khai thực hiện tại địa phương.
Điều 4. Kinh phí thực hiện đánh giá, xếp loại chỉ số cải cách hành chính
hằng năm được bố trí trong dự toán kinh phí chi công việc hằng năm của Sở Nội
vụ; các sở, ban, ngành có liên quan và ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,
thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và chủ tịch ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
-
Như Điều 5;
-
Bộ Nội vụ;
-
Thường trực Tỉnh ủy;
-
Thường trực HĐND tỉnh;
-
Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
-
Báo Bình Thuận;
-
Đài Phát thanh - Truyền hình Bình Thuận;
-
Trung tâm Thông tin tỉnh;
-
Trung tâm Hành chính công tỉnh;
-
Lưu: VT, SNV, NCKSTTHC.
CHỦ TỊCH
Đoàn Anh Dũng
Phụ lục I
BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND TỈNH
VÀ BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
1. Các tiêu chí, tiêu chí thành phần và điểm đánh giá
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH
14,0
Ban hành các văn bản và tổ chức thực hiện
công tác cải cách hành chính theo chỉ đạo
của UBND tỉnh
3,0
Ban hành kế hoạch CCHC hằng năm và các kế
hoạch, văn bản triển khai nhiệm vụ CCHC
theo chỉ đạo của UBND tỉnh
1,0
100% văn bản được ban hành đầy đủ, kịp thời,
đúng quy định: 1
Từ 80% - dưới 100% văn bản được ban hành
đầy đủ, kịp thời, đúng quy định: 0,5
Dưới 80% văn bản được ban hành đầy đủ, kịp
thời, đúng quy định: 0
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch
CCHC hằng năm của UBND tỉnh
2,0
Hoàn thành 100% kế hoạch kịp thời, đúng quy
định: 2
Hoàn thành từ 90% đến dưới 100% kế hoạch
kịp thời, đúng quy định: 1
Hoàn thành dưới 90% kế hoạch kịp thời, đúng
quy định: 0
Thực hiện chế độ báo cáo CCHC
1,5
Gồm các báo cáo định
kỳ và báo cáo kết quả
thực hiện các nhiệm
vụ CCHC có liên
quan theo chỉ đạo của
UBND tỉnh và đề
nghị của Sở Nội vụ.
100% báo cáo đầy đủ, kịp thời, đúng quy định:
1,5
Từ 80% đến dưới 100% báo cáo đầy đủ, kịp
thời, đúng quy định: 1
Dưới 80% báo cáo đầy đủ, kịp thời, đúng quy
định: 0
Công tác kiểm tra CCHC
1,5
Tỷ lệ phòng, chi cục và tổ chức tương đương
thuộc sở, cơ quan ngang sở được kiểm tra
trong năm
0,5
Từ 30% số phòng, chi cục và tổ chức tương
đương trở lên: 0,5
Dưới 30% số phòng, chi cục và tổ chức tương
đương: 0
2
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Có hành động khắc phục các vấn đề được phát
hiện qua kiểm tra
1,0
Gồm các vấn đề qua
kết quả kiểm tra của
đơn vị và kiến nghị
của cơ quan có thẩm
quyền qua công tác
kiểm tra CCHC
100% số vấn đề được phát hiện đều có hành
động khắc phục: 1
Dưới 100% số vấn đề được phát hiện có hành
động khắc phục: 0
Công tác tuyên truyền CCHC
1,5
Mở chuyên mục CCHC trên Trang thông tin
điện tử và duy trì đăng tin, bài về CCHC
0,5
Thực hiện đầy đủ: 0,5
Thực hiện không đầy đủ: 0
Tuyên truyền CCHC thông qua việc tổ chức
tập huấn, hội thi, hội nghị, hội thảo, tọa đàm
0,5
Có thực hiện: 0,5
Không thực hiện: 0
Tuyên truyền CCHC thông qua các hình thức
khác
0,5
Phóng sự, bài báo,
video clip, sổ tay hỏi
- đáp, tờ rơi, tờ gấp...
Có thực hiện: 0,5
Không thực hiện: 0
Sáng kiến hoặc giải pháp mới trong cải cách
hành chính
2,0
Trường hợp cơ quan,
đơn vị có từ 03 sáng
kiến, giải pháp mới
trở lên được công
nhận và có khả năng
áp dụng mang lại hiệu
quả thì bắt đầu từ
sáng kiến, giải pháp
thứ 3 trở đi, cứ mỗi
sáng kiến, giải pháp
sẽ được cộng thêm
0,5 điểm thưởng
(điểm thưởng cộng
thêm tối đa không quá
1 điểm).
Có 02 sáng kiến, giải pháp mới được công
nhận và có khả năng áp dụng mang lại hiệu
quả: 2
Có 01 sáng kiến, giải pháp mới được công
nhận và có khả năng áp dụng mang lại hiệu
quả: 1
Không có sáng kiến hoặc giải pháp: 0
Đối thoại của lãnh đạo với người dân,
doanh nghiệp/hộ kinh doanh
1,5
Đối với những kiến
nghị, đề xuất cần
nhiều thời gian giải
quyết thì phải xây
dựng kế hoạch, lộ
trình và dự kiến thời
gian hoàn thành. Cơ
quan, đơn vị có giải
trình cụ thể trong kết
Tham mưu ban hành văn bản chỉ đạo giải
quyết những kiến nghị, đề xuất của người dân,
doanh nghiệp tại các cuộc đối thoại
0,5
Ban hành đầy đủ, kịp thời: 0,5
Ban hành không đầy đủ/không kịp thời: 0
Mức độ xử lý đề xuất, kiến nghị của người
dân, doanh nghiệp
1,0
3
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
100% đề xuất, kiến nghị của người dân, doanh
nghiệp được giải quyết dứt điểm: 1
quả tự chấm điểm để
Hội đồng thẩm định
xem xét.
Trường hợp trong
năm, cơ quan, đơn vị
không có yêu cầu
phối hợp trả lời hoặc
giải quyết, xử lý
những kiến nghị, đề
xuất của người dân,
doanh nghiệp thì đạt
điểm tối đa.
Từ 80% đến dưới 100% đề xuất, kiến nghị của
người dân, doanh nghiệp được giải quyết dứt
điểm: 0,5
Dưới 80% đề xuất, kiến nghị của người dân,
doanh nghiệp được được giải quyết dứt điểm:
0
Thực hiện nhiệm vụ UBND giao về tham
mưu thực hiện nhiệm vụ của Chính phủ
2,0
Trường hợp trong
năm đơn vị có 01
nhiệm vụ không hoàn
thành: 0.
Trường hợp trong
năm, cơ quan, đơn vị
không có nhiệm vụ do
UBND tỉnh giao về
tham mưu thực hiện
nhiệm vụ của Chính
phủ thì không đánh
giá, tính điểm nội
dung này vào tổng
điểm.
100% nhiệm vụ được giao hoàn thành đúng
thời hạn: 2
Từ 80% đến dưới 100% nhiệm vụ được giao
hoàn thành đúng thời hạn: 1
Dưới 80% nhiệm vụ được giao hoàn thành
đúng thời hạn: 0
Thực hiện thu ngân sách hằng năm
1,0
Sử dụng số liệu của
năm trước liền kề
năm đánh giá.
Cơ quan, đơn vị
không được giao thu
phí, lệ phí thì không
đánh giá, tính điểm
nội dung này vào tổng
điểm.
Thực hiện thu phí, lệ phí vượt dự toán được
cấp có thẩm quyền giao: 1
1,0
Thực hiện thu phí, lệ phí đạt dự toán được cấp
có thẩm quyền giao: 0,5
0,5
Thực hiện thu phí, lệ phí không đạt dự toán
được cấp có thẩm quyền giao: 0
0
CẢI CÁCH THỂ CHẾ
10,0
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
(VBQPPL) được UBND tỉnh giao
1,0
Hoàn thành đúng tiến độ thời gian 100%
VPQPPL được UBND tỉnh giao: 1
Hoàn thành 100% VBQPPL được giao nhưng
có văn bản không đúng tiến độ: 0,5
Hoàn thành dưới 100% VBQPPL được giao:
0
4
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Theo dõi thi hành pháp luật (TDTHPL)
3,0
Xây dựng kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật
0,5
Ban hành kế hoạch đầy đủ, kịp thời: 0,5
Ban hành không đầy đủ hoặc không đảm bảo
thời gian yêu cầu: 0
Thực hiện kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật
0,5
Hoàn thành 100% kế hoạch: 0,5
Hoàn thành từ 90 đến dưới 100% kế hoạch:
0,25
Hoàn thành dưới 90% kế hoạch: 0
Báo cáo kết quả theo dõi thi hành pháp luật
theo định kỳ, chuyên đề và khi có yêu cầu
0,5
Báo cáo đầy đủ, kịp thời: 0,5
Báo cáo không đầy đủ hoặc không kịp thời: 0
Xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật
0,5
Ban hành đầy đủ văn bản xử lý hoặc kiến nghị
xử lý kết quả TDTHPL theo thẩm quyền: 0,5
Không ban hành đầy đủ văn bản xử lý hoặc
kiến nghị xử lý kết quả TDTHPL theo thẩm
quyền: 0
Xây dựng kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật
trong lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính
0,5
Trường hợp cơ quan,
đơn vị không được
giao nhiệm vụ theo
dõi thi hành pháp luật
trong lĩnh vực xử lý vi
phạm hành chính thì
không đánh giá, tính
điểm nội dung này
vào tổng điểm.
Ban hành kế hoạch đầy đủ, kịp thời: 0,5
Ban hành không đầy đủ hoặc không đảm bảo
thời gian yêu cầu: 0
Thực hiện kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật
trong lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính
0,5
Hoàn thành 100% kế hoạch: 0,5
Hoàn thành từ 90 đến dưới 100% kế hoạch:
0,25
Hoàn thành dưới 90% kế hoạch: 0
Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy
phạm pháp luật
3,0
Ban hành kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống
hóa văn bản quy phạm pháp luật
0,25
Ban hành kế hoạch đầy đủ, kịp thời: 0,25
Ban hành không đầy đủ hoặc không đảm bảo
thời gian yêu cầu: 0
5
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Thực hiện kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn
bản theo thẩm quyền và theo đề nghị
0,75
Tổ chức kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn
bản đầy đủ, kịp thời theo thẩm quyền (có danh
mục văn bản đã kiểm tra, rà soát và hệ thống
hóa): 0,75
Không kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
theo thẩm quyền hoặc có kiểm tra, rà soát
nhưng không đầy đủ, không đảm bảo thời gian
yêu cầu: 0
Tham mưu sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay
thế VBQPPL sau kiểm tra, rà soát không còn
phù hợp
1,0
Đầy đủ, kịp thời: 1
Không đầy đủ hoặc không đảm bảo thời gian
yêu cầu: 0
Báo cáo đầy đủ, kịp thời kết quả kiểm tra, rà
soát, hệ thống hóa văn bản theo định kỳ, đột
xuất và theo chuyên đề
0,25
Báo cáo đầy đủ, kịp thời: 0,25
Báo cáo không đầy đủ hoặc không kịp thời: 0
Tham mưu xử lý văn bản trái pháp luật do cơ
quan có thẩm quyền kiến nghị
0,75
Kịp thời, đúng quy định: 0,75
Không kịp thời hoặc không đúng quy định: 0
Khảo sát ĐTXHH về cải cách thể chế
3,0
ĐTXHH
Tính đồng bộ, thống nhất của các VBQPPL
0,75
ĐTXHH
Tính hợp lý của các VBQPPL
0,75
ĐTXHH
Tính khả thi của các VBQPPL
0,75
ĐTXHH
Tính kịp thời phát hiện và xử lý các bất cập,
vướng mắc trong tổ chức thực hiện VBQPPL
0,75
ĐTXHH
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
16,0
Kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC)
7,0
Ban hành kế hoạch hoạt động kiểm soát TTHC
0,5
Kế hoạch ban hành đảm bảo nội dung, thời
hạn đúng theo quy định: 0,5
Kế hoạch ban hành không đủ một trong các
yếu tố nêu trên: 0
Thực hiện chế độ báo cáo hoạt động kiểm soát
TTHC
0,5
Thực hiện đầy đủ số lượng, nội dung, thời hạn
gửi báo cáo: 0,5
6
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Thực hiện không đảm bảo một trong các yếu
tố nêu trên: 0
Ban hành kế hoạch rà soát, đơn giản hóa
TTHC hằng năm
0,5
Kế hoạch ban hành đảm bảo nội dung, thời
hạn đúng theo quy định: 0,5
Kế hoạch ban hành không đủ một trong các
yếu tố nêu trên: 0
Kết quả rà soát, đơn giản hóa TTHC
0,5
Báo cáo kết quả rà soát, đơn giản hóa TTHC
gửi đúng thời gian quy định và đảm bảo thực
hiện đúng các nội dung theo kế hoạch đã được
phê duyệt: 0,5
Báo cáo kết quả không đủ một trong các yếu
tố nêu trên: 0
Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh công bố
TTHC, danh mục TTHC theo thẩm quyền
2,0
Trường hợp TTHC
thuộc phạm vi chức
năng quản lý được
sửa đổi, bổ sung (mà
không thay đổi về mặt
thời gian) thì sử dụng
quy trình nội bộ đã
được ban hành.
Đối với Văn phòng
UBND tỉnh, đánh giá
tính kịp thời của nội
dung này dựa trên
thời hạn thẩm định dự
thảo Quyết định công
bố danh mục TTHC
do các cơ quan, đơn
vị trình.
Ban Quản lý các khu
công nghiệp Bình
Thuận không đánh
giá, tính điểm nội
dung này vào tổng
điểm. Các cơ quan,
đơn vị còn lại nếu
trong năm không phát
sinh nhiệm vụ tham
mưu công bố danh
mục TTHC, quy trình
nội bộ thì đạt điểm tối
Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh công bố
TTHC, danh mục TTHC đầy đủ, kịp thời và
đúng thẩm quyền theo quy định: 2
Tham mưu không đầy đủ, kịp thời: 0
Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quy
trình nội bộ giải quyết TTHC
2,0
100% TTHC thuộc phạm vi chức năng quản
lý: 2
Dưới 100% TTHC thuộc phạm vi chức năng
quản lý: 0
7
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
đa đối với nội dung
này.
Ban hành quy trình điện tử thực hiện TTHC
thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn
vị
1,0
Ban hành quy trình điện tử đầy đủ, kịp thời,
đúng quy định: 1
Ban hành không đầy đủ, không kịp thời hoặc
không đúng quy định: 0
Công khai, niêm yết TTHC
0,5
100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
được công khai, niêm yết trên trang thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị đầy đủ, kịp thời,
đúng quy định: 0,5
Dưới 100% TTHC: 0
Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa
liên thông
1,5
Trường hợp cơ quan,
đơn vị không có
TTHC thực hiện cơ
chế một cửa, cơ chế
một cửa liên thông thì
không đánh giá, tính
điểm nội dung này
vào tổng điểm.
Tỷ lệ TTHC thực hiện tiếp nhận, trả kết quả tại
Bộ phận một cửa (trừ các TTHC thuộc các
trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị
định số 61/2018/NĐ -CP)
0,5
Đánh giá dựa trên
việc xây dựng quy
trình điện tử thực hiện
TTHC và cập nhật
quy trình điện tử vào
hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của
tỉnh.
100% TTHC: 0,5
Dưới 100% TTHC: 0
Số TTHC hoặc nhóm TTHC được giải quyết
theo hình thức liên thông cùng cấp hoặc liên
thông giữa các cấp chính quyền
1,0
Theo danh mục được
UBND tỉnh phê
duyệt. Trường hợp cơ
quan, đơn vị không có
TTHC liên thông thì
không đánh giá, tính
điểm nội dung này
vào tổng điểm.
Triển khai thực hiện đầy đủ số TTHC hoặc
nhóm TTHC liên thông: 1
Triển khai thực hiện không đầy đủ số TTHC
hoặc nhóm TTHC liên thông: 0
Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC
5,0
Tỷ lệ hồ sơ TTHC của cơ quan, đơn vị tiếp
nhận được giải quyết đúng hạn
3,0
Số liệu về tỷ lệ giải
quyết hồ sơ đúng hạn
dựa trên Hệ thống
thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh và
Tỷ lệ từ 98% trở lên: 3
Tỷ lệ từ 95% đến dưới 98%: 1,5
Tỷ lệ dưới 95%: 0
8
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Báo cáo kiểm soát
TTHC định kỳ.
Thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức khi
để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC
2,0
Phiếu xin lỗi phải
được đính kèm theo
hồ sơ TTHC trên Hệ
thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số hồ sơ trễ hẹn phải xin lỗi
b là tổng số hồ sơ trễ hẹn có phiếu xin lỗi theo
đúng quy định
Trường hợp a = 0 thì đạt điểm tối đa.
Tiếp nhận xử lý phản ánh, kiến nghị
(PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với TTHC
thuộc thẩm quyền giải quyết
2,0
Trường hợp không có
phản ánh, kiến nghị
của cá nhân, tổ chức
đối với TTHC thuộc
thẩm quyền giải
quyết của cơ quan,
đơn vị thì đạt điểm tối
đa.
Xử lý PAKN của cá nhân, tổ chức đối với
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
1,5
100% PAKN của cá nhân, tổ chức được xử lý,
trả lời: 1,5
Từ 80% đến dưới 100% PAKN của cá nhân,
tổ chức được xử lý, trả lời: 0,75
Dưới 80% PAKN của cá nhân, tổ chức được
xử lý, trả lời: 0
Công khai kết quả trả lời PAKN của cá nhân,
tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải
quyết của cơ quan, đơn vị
0,5
100% các PAKN đã xử lý, trả lời được công
khai theo quy định: 0,5
Dưới 100% các PAKN đã xử lý, trả lời được
công khai theo quy định: 0
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
9,0
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của các
cơ quan, đơn vị
1,0
Ban hành/tham mưu ban hành quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, chi
cục và tổ chức tương đương theo quy định và
trong thời hạn 06 tháng kể từ khi có quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của sở, cơ quan ngang sở
0,25
Ban hành theo đúng quy định: 0,25
Ban hành không đúng quy định: 0
Tham mưu ban hành quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị sự nghiệp
công lập theo quy định và trong thời hạn 06
tháng kể từ khi có quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở, cơ
quan ngang sở
0,25
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
và các cơ quan, đơn vị
không có đơn vị sự
nghiệp công lập
(ĐVSNCL) trực
9
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Ban hành theo đúng quy định: 0,25
thuộc không đánh
giá, tính điểm nội
dung này vào tổng
điểm.
Ban hành không đúng quy định: 0
Tham mưu UBND tỉnh hướng dẫn quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ
quan chuyên môn cấp huyện
0,5
Ban hành theo đúng quy định: 0,5
Ban hành không đúng quy định: 0
Thực hiện cơ cấu số lượng lãnh đạo tại các
cơ quan, đơn vị theo các tiêu chí
1,0
100% phòng, chi cục và tổ chức tương đương
thuộc sở, cơ quan ngang sở có cơ cấu số lượng
lãnh đạo không vượt khung theo quy định
0,5
Thực hiện đúng quy định: 0,5
Thực hiện không đúng quy định: 0
Tỷ lệ số phòng thuộc chi cục và tổ chức tương
đương thuộc sở, cơ quan ngang sở có cơ cấu
số lượng lãnh đạo không vượt khung theo quy
định
0,25
100% thực hiện đúng quy định: 0,25
Dưới 100%: 0
Tỷ lệ số đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở,
cơ quan ngang sở có cơ cấu số lượng lãnh đạo
không vượt khung theo quy định
0,25
Cơ quan, đơn vị
không có ĐVSNCL
trực thuộc thì không
đánh giá, tính điểm
nội dung này vào tổng
điểm.
100% thực hiện đúng quy định: 0,25
Dưới 100%: 0
Thực hiện sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập
trong năm theo kế hoạch được UBND tỉnh
giao
1,0
Cơ quan, đơn vị
không có ĐVSNCL
trực thuộc thì không
đánh giá, tính điểm
nội dung này vào tổng
điểm.
Trường hợp cơ quan,
đơn vị đã hoàn thành
sắp xếp trước năm
đánh giá hoặc không
được giao chỉ tiêu sắp
xếp trong năm đánh
giá thì đạt điểm tối đa.
Đã thực hiện sắp xếp theo đúng tiến độ kế
hoạch được giao: 1
Chưa thực hiện sắp xếp theo đúng tiến độ kế
hoạch được giao: 0
Thực hiện các quy định về quản lý biên chế
2,0
Thực hiện quy định về sử dụng biên chế hành
chính
1,0
10
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Đã thực hiện tinh giản biên chế theo đúng lộ
trình kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt: 1
Chưa thực hiện tinh giản biên chế theo đúng
lộ trình kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt:
0
Thực hiện quy định về số lượng người làm
việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong
các đơn vị sự nghiệp công lập
1,0
Cơ quan, đơn vị
không có ĐVSNCL
trực thuộc thì không
đánh giá, tính điểm
nội dung này vào tổng
điểm.
Trường hợp cơ quan,
đơn vị phải bổ sung
số lượng người làm
việc hằng năm theo
quy định về định mức
thì không đánh giá,
tính điểm nội dung
này vào tổng điểm.
Đã thực hiện giảm số lượng người làm việc
theo đúng lộ trình kế hoạch được UBND tỉnh
phê duyệt: 1
Thực hiện giảm số lượng người làm việc
không đúng lộ trình kế hoạch được UBND tỉnh
phê duyệt: 0
Thực hiện các quy định về phân cấp, phân
quyền trong quản lý nhà nước do Chính
phủ và các bộ, ngành ban hành
1,0
Tham mưu triển khai thực hiện các quy định
về phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà
nước theo ngành, lĩnh vực đầy đủ, kịp thời,
đúng quy định: 1
Thực hiện không đầy đủ hoặc không kịp thời
hoặc không đúng quy định: 0
Khảo sát ĐTXHH về tổ chức bộ máy
3,0
ĐTXHH
Tính hợp lý trong sắp xếp tổ chức bộ máy của
cơ quan, đơn vị
0,75
ĐTXHH
Tính hợp lý trong phân định chức năng, nhiệm
vụ trong nội bộ cơ quan, đơn vị
0,75
ĐTXHH
Tình hình thực hiện quy chế làm việc của cơ
quan, đơn vị
0,75
ĐTXHH
Tính hợp lý trong việc phân cấp, phân quyền
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước giữa cấp
tỉnh và cấp huyện
0,75
ĐTXHH
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
13,0
Thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo
vị trí việc làm
2,25
Cập nhật, hoàn thiện quy định về vị trí việc
làm của sở, cơ quan ngang sở và các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc sở, cơ quan ngang sở
0,75
11
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Hoàn thành tham mưu trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan, tổ
chức đầy đủ, kịp thời theo quy định: 0,75
Thực hiện không đầy đủ hoặc không kịp thời:
0
Tỷ lệ phòng, chi cục và tổ chức tương đương
thuộc sở, cơ quan ngang sở bố trí công chức
theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt
0,75
100% số phòng, chi cục và tổ chức tương
đương bố trí theo đúng phê duyệt: 0,75
Dưới 100% số phòng, chi cục và tổ chức tương
đương: 0
Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp thuộc sở, cơ quan
ngang sở bố trí viên chức theo đúng vị trí việc
làm được phê duyệt
0,75
Cơ quan, đơn vị
không có ĐVSNCL
trực thuộc thì không
đánh giá, tính điểm
nội dung này vào tổng
điểm.
100% số đơn vị bố trí theo đúng phê duyệt:
0,75
Dưới 100% số đơn vị: 0
Tuyển dụng công chức, viên chức
0,75
Thực hiện quy định về tuyển dụng công chức
tại cơ quan, đơn vị
0,25
Đúng quy định: 0,25
Không đúng quy định: 0
Thực hiện quy định về tuyển dụng viên chức
tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
0,5
Cơ quan, đơn vị
không có ĐVSNCL
trực thuộc thì không
đánh giá, tính điểm
nội dung này vào tổng
điểm
Đúng quy định: 0,5
Không đúng quy định: 0
Thực hiện quy định về bổ nhiệm các chức
danh lãnh đạo, quản lý
1,0
100% số lãnh đạo cấp phòng thuộc sở và
tương đương được bổ nhiệm đúng quy định: 1
Dưới 100% số lãnh đạo cấp phòng thuộc sở
và tương đương được bổ nhiệm đúng quy
định: 0
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính
của cán bộ, công chức, viên chức
2,0
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương của lãnh đạo cấp
sở và tương đương
0,5
Trường hợp cơ quan,
đơn vị tự kiểm tra
phát hiện, đã xử lý,
khắc phục thì không
Trong năm không có lãnh đạo cấp sở và tương
đương bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên:
0,5
12
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Có lãnh đạo cấp sở và tương đương bị kỷ luật
từ mức khiển trách trở lên: 0
trừ điểm các nội dung
trên.
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương của lãnh đạo cấp
phòng thuộc sở, cơ quan ngang sở
0,5
Trong năm không có lãnh đạo cấp phòng thuộc
sở, cơ quan ngang sở bị kỷ luật từ mức khiển
trách trở lên: 0,5
Có lãnh đạo cấp phòng thuộc sở, cơ quan
ngang sở bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên:
0
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương của công chức,
viên chức thuộc sở, cơ quan ngang sở
0,5
Trong năm không có công chức, viên chức
thuộc sở, cơ quan ngang sở bị kỷ luật từ mức
khiển trách trở lên: 0,5
Có công chức, viên chức thuộc sở, cơ quan
ngang sở bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên:
0
Cơ quan, đơn vị không có văn bản phê bình trở
lên của Tỉnh ủy, UBND tỉnh
0,5
Trong năm không có văn bản phê bình trở lên:
0,5
Có văn bản phê bình trở lên: 0
Mức độ thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
1,5
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số chỉ tiêu, nhiệm vụ đặt ra theo kế
hoạch năm
b là số chỉ tiêu, nhiệm vụ đã hoàn thành.
Trường hợp tỷ lệ b/a<0,8 thì điểm đánh giá là
0
Quản lý, cập nhật dữ liệu trên Hệ thống
phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên
chức
1,5
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (6 tháng,
năm)
0,5
Thực hiện đầy đủ, kịp thời theo quy định: 0,5
Thực hiện không đầy đủ, kịp thời theo quy định:
0
Thực hiện việc cập nhật dữ liệu trên Hệ thống
1,0
13
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Thực hiện đầy đủ, kịp thời theo quy định (đầy
đủ các trường thông tin và văn bản đính kèm):
1
Thực hiện không đầy đủ, kịp thời theo quy định:
0
Khảo sát điều tra xã hội học (ĐTXHH) về
cải cách chế độ công vụ
4,0
ĐTXHH
Tính công khai, minh bạch trong công tác
tuyển dụng công chức, viên chức
0,25
ĐTXHH
Tình trạng tiêu cực trong công tác tuyển dụng
công chức, viên chức
0,25
ĐTXHH
Tính công khai, minh bạch trong công tác bổ
nhiệm công chức, viên chức
0,5
ĐTXHH
Tình trạng tiêu cực trong công tác bổ nhiệm
công chức, viên chức
0,5
ĐTXHH
Chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức
0,5
ĐTXHH
Năng lực chuyên môn của công chức trong
phối hợp, xử lý công việc
0,5
ĐTXHH
Tinh thần trách nhiệm của công chức trong
phối hợp, xử lý công việc
0,5
ĐTXHH
Tình trạng công chức lợi dụng chức vụ, quyền
hạn để trục lợi cá nhân trong phối hợp, xử lý
công việc
0,5
ĐTXHH
Tính hiệu quả trong việc thực thi chính sách
thu hút người có tài năng vào bộ máy hành
chính
0,5
ĐTXHH
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
11,0
Tổ chức thực hiện công tác tài chính - ngân
sách
4,0
Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân
sách nhà nước (NSNN)
2,0
Sử dụng số liệu của
năm trước liền kề
năm đánh giá.
Cơ quan, đơn vị
không được giao vốn
thì không đánh giá,
tính điểm nội dung
này vào tổng điểm.
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số tiền phải giải ngân theo kế hoạch
b là số tiền đã giải ngân
Trường hợp tỷ lệ b/a<0,7 thì điểm đánh giá là
0
Thực hiện quy định về việc sử dụng kinh phí
nguồn từ NSNN
1,0
Không có sai phạm được phát hiện trong năm
đánh giá: 1
Có sai phạm được phát hiện trong năm đánh
giá: 0
14
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách
1,0
Cơ quan, đơn vị
không có kiến nghị
của cấp có thẩm
quyền thì đạt điểm tối
đa.
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số tiền phải nộp NSNN
b là số tiền đã nộp NSNN
Công tác quản lý, sử dụng tài sản công
2,0
Ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sản
công của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý
0,25
100% số cơ quan, đơn vị đã ban hành: 0,25
Dưới 100% số cơ quan, đơn vị đã ban hành: 0
Kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản
lý, sử dụng tài sản công của đơn vị trực thuộc
0,25
Thực hiện theo đúng quy định: 0,25
Không thực hiện hoặc thực hiện theo đúng quy
định: 0
Tỷ lệ các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý thực hiện đúng quy định về quản lý, sử dụng
tài sản công
0,5
Bao gồm đánh giá nội
dung báo cáo tình
hình quản lý, sử dụng
tài sản công đúng nội
dung và thời hạn quy
định theo Nghị định
số 151/2017/NĐ-CP
ngày 26/12/2017 của
Chính phủ.
100% cơ quan, đơn vị thực hiện đúng quy
định: 0,5
Dưới 100% cơ quan, đơn vị thực hiện đúng
quy định: 0
Rà soát, chuẩn hóa, cập nhật số liệu vào Cơ sở
dữ liệu quốc gia về tài sản công
0,25
Đã rà soát, chuẩn hóa, cập nhật số liệu: 0,25
Chưa rà soát, chuẩn hóa, cập nhật số liệu: 0
Thực hiện quy định về sắp xếp lại, xử lý nhà,
đất thuộc thẩm quyền quản lý
0,75
Đã xây dựng phương án hoặc có báo cáo
trong trường hợp không có sắp xếp lại, xử lý
cơ sở nhà đất gửi cơ quan tài chính: 0,75
Chưa gửi phương án hoặc chưa gửi báo cáo
trong trường hợp không có sắp xếp lại, xử lý
cơ sở nhà đất cho cơ quan tài chính: 0
Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các
đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL)
2,0
Cơ quan, đơn vị
không có ĐVSNCL
trực thuộc thì không
đánh giá, tính điểm
15
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
nội dung này vào tổng
điểm.
Thực hiện quy định về sử dụng các nguồn tài
chính và phân phối kết quả tài chính tại các
ĐVSNCL
1,0
Không có sai phạm được phát hiện trong năm
đánh giá: 1
Có sai phạm được phát hiện trong năm đánh
giá: 0
Tỷ lệ giảm chi trực tiếp ngân sách cho
ĐVSNCL so với năm 2021
1,0
Trường hợp vượt chỉ
tiêu giao giai đoạn
2015 - 2021 sẽ được
tính lũy kế.
Đối với các cơ quan,
đơn vị từ năm 2021
chỉ có ĐVSNCL
thuộc nhóm 1, 2
(không có ĐVSNCL
nhóm 3, 4) thì đạt
điểm tối đa.
Đạt tỷ lệ từ 10% trở lên: 1
Đạt tỷ lệ dưới 10% thì điểm đánh giá được tính
theo công thức
[
Tỷ lệ % giảm chi trực tiếp NSNN x
điểm tối đa
]
10%
Khảo sát ĐTXHH về cải cách tài chính công
3,0
ĐTXHH
Tính hiệu quả của việc thực hiện cơ chế tự chủ
về sử dụng kinh phí quản lý hành chính
0,75
ĐTXHH
Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong quản
lý, sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị
0,75
ĐTXHH
Tính hiệu quả của việc quản lý, sử dụng tài sản
công
0,75
ĐTXHH
Tính hiệu quả của việc thực hiện cơ chế tự chủ
tại các ĐVSNCL
0,75
ĐTXHH
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH
QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ
17,0
Phát triển các ứng dụng, dịch vụ trong nội
bộ cơ quan nhà nước
3,5
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên Hệ
thống thông tin quản lý văn bản và điều hành
tỉnh (trừ các văn bản, hồ sơ công việc thuộc
phạm vi bí mật nhà nước)
1,5
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên Hệ
thống thông tin quản lý văn bản và điều hành
tỉnh đạt 100%: 1,5
Dưới 100%: 0
Thực hiện các chế độ báo cáo, cung cấp thông
tin, dữ liệu trên Hệ thống thông tin báo cáo của
tỉnh
2,0
16
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
100% báo cáo đầy đủ, kịp thời, đúng quy định:
2
Từ 80% đến dưới 100% báo cáo đầy đủ, kịp
thời, đúng quy định: 1
Dưới 80% báo cáo đầy đủ, kịp thời, đúng quy
định: 0
Phát triển ứng dụng, dịch vụ phục vụ người
dân, tổ chức
11,5
Trang thông tin điện tử đáp ứng yêu cầu chức
năng, tính năng kỹ thuật theo quy định
0,25
Đã đáp ứng yêu cầu: 0,25
Chưa đáp ứng yêu cầu: 0
Trang thông tin điện tử đã chuyển đổi sang
công nghệ IPv6
0,25
Đã chuyển đổi: 0,25
Chưa chuyển đổi: 0
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
3,0
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
phải số hóa;
b là số lượng hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
đã thực hiện số hóa.
Tỷ lệ TTHC cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình
1,0
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số TTHC đủ điều kiện cung cấp dịch
vụ công trực tuyến toàn trình;
b là số lượng dịch vụ công trực tuyến toàn
trình;
Nếu b/a < 0,9 thì điểm đánh giá là 0.
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình
3,0
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số hồ sơ giải quyết trong năm của
dịch vụ công trực tuyến toàn trình (gồm cả
trực tuyến và không trực tuyến);
b là số hồ sơ giải quyết trực tuyến của dịch vụ
công trực tuyến toàn trình.
Tỷ lệ TTHC được triển khai thanh toán trực
tuyến
1,0
Chỉ áp dụng đối với
các TTHC có yêu cầu
nghĩa vụ tài chính và
có đủ điều kiện thực
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.
Trong đó:
17
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
a là tổng số TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài
chính;
b là số TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính
được triển khai thanh toán trực tuyến.
hiện thanh toán trực
tuyến
Tỷ lệ TTHC có phát sinh giao dịch thanh toán
trực tuyến
1,0
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số TTHC đang triển khai thanh toán
trực tuyến có phát sinh giao dịch thanh toán
b là số TTHC có phát sinh giao dịch thanh
toán trực tuyến
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến
2,0
Phạm vi thống kê là
các hồ sơ đã giải
quyết của các TTHC
có yêu cầu nghĩa vụ
tài chính đang triển
khai cung cấp trực
tuyến.
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số hồ sơ đã giải quyết của các TTHC
có yêu cầu nghĩa vụ tài chính đang triển khai
thanh toán trực tuyến;
b là số hồ sơ có phát sinh giao dịch thanh toán
trực tuyến.
Khảo sát ĐTXHH về xây dựng và phát triển
chính quyền điện tử, chính quyền số
2,0
ĐTXHH
Tính kịp thời của thông tin được cung cấp trên
trang thông tin điện tử
0,5
ĐTXHH
Mức độ đầy đủ của thông tin được cung cấp
trên trang thông tin điện tử
0,25
ĐTXHH
Mức độ thuận tiện trong việc truy cập, khai
thác thông tin trên trang thông tin điện tử
0,25
ĐTXHH
Chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến
của cơ quan, đơn vị
1,0
ĐTXHH
Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của người
dân, tổ chức đối với việc giải quyết thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông (Chỉ số SIPAS)
10,0
ĐTXHH
Đối với Văn phòng UBND tỉnh
10,0
Mức độ hài lòng về điều kiện cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ tại Trung tâm Hành
chính công tỉnh (05 cấp độ đánh giá)
3
Mức độ hài lòng về tinh thần, thái độ phục vụ
của công chức, viên chức hướng dẫn, tiếp nhận
hồ sơ, trả kết quả (05 cấp độ đánh giá)
4
Mức độ hài lòng về thời gian chờ đợi để nộp
hồ sơ, nhận kết quả (05 cấp độ đánh giá)
3
18
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Đối với các cơ quan, đơn vị thực hiện việc
tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm
Hành chính công tỉnh
10
Mức độ hài lòng về thời gian giải quyết hồ sơ
hồ sơ (05 cấp độ đánh giá)
TỔNG ĐIỂM
100
2. Tổng điểm Bộ tiêu chí đánh giá sở, ngành: 100 điểm, trong đó:
a) Đánh giá qua kết quả thực hiện: 75,0 điểm.
b) Khảo sát cán bộ, công chức đánh giá về thực hiện CCHC: 15,0 điểm.
c) Khảo sát độc lập người dân, tổ chức đánh giá việc giải quyết thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông: 10,0 điểm.
d) Đối với cơ quan, đơn vị có các tiêu chí không đánh giá, tính vào tổng
điểm:
- Tổng điểm của cơ quan, đơn vị được xác định theo công thức: (Tổng điểm
của cơ quan, đơn vị) = 100 điểm - (điểm của các tiêu chí không đánh giá).
- Kết quả đánh giá chỉ số của cơ quan, đơn vị được quy đổi về 100% theo
công thức: (Kết quả đánh giá chỉ số của cơ quan, đơn vị) = (Điểm đánh giá của
cơ quan, đơn vị)/(Tổng điểm của cơ quan, đơn vị)*100%.
3. Về khảo sát cán bộ, công chức đánh giá về thực hiện CCHC và khảo
sát độc lập người dân, doanh nghiệp đánh giá việc giải quyết thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
Giao Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch khảo sát, số lượng mẫu khảo sát
ĐTXHH, phương thức khảo sát, đánh giá kết quả ĐTXHH phù hợp quy định
Trung ương và tình hình thực tế hằng năm trên địa bàn tỉnh.
4. Chỉ số đánh giá, xếp loại như sau
Chỉ số chung về đánh giá, xếp loại là tỷ lệ % điểm số đạt được so với điểm
chuẩn tối đa, căn cứ xếp loại như sau:
a) Xếp loại Tốt: Có chỉ số chung đạt từ 80% trở lên.
b) Xếp loại Khá: Có chỉ số chung đạt từ 65% đến dưới 80%.
c) Xếp loại Trung bình: Có chỉ số chung đạt từ 50% đến dưới 65%.
d) Xếp loại Kém: Có chỉ số chung đạt dưới 50%.
5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
19
a) Các sở, ban, ngành
- Xây dựng báo cáo tự đánh giá, chấm điểm cải cách hành chính năm của
đơn vị và cập nhật kết quả báo cáo tự đánh giá trên hệ thống phần mềm và các
văn bản, tài liệu kiểm chứng kết quả thực hiện về Sở Nội vụ trước ngày 30 tháng
9 hằng năm, để tổng hợp, thẩm định. Số liệu, tài liệu có liên quan phục vụ đánh
giá được xác định từ ngày 16/9 của năm trước liền kề đến ngày 15/9 của năm
đánh giá.
- Đưa kết quả đánh giá công tác cải cách hành chính hằng năm của cơ quan,
đơn vị vào nội dung đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, bình xét danh hiệu
thi đua, khen thưởng và xác định trách nhiệm trong thực thi công vụ của cán bộ,
công chức có liên quan.
b) Sở Nội vụ
- Xây dựng Kế hoạch và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến
hành khảo sát các nội dung có liên quan đến điều tra xã hội học (ĐTXHH) để xác
định chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành.
- Điều chỉnh, bổ sung phần mềm đánh giá, xếp loại Chỉ số CCHC hằng
năm đối với các cơ quan, đơn vị cho phù hợp với bộ tiêu chí được ban hành tại
quy định này.
Quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc đề nghị các sở, ban, ngành
kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, chỉ đạo./.
Phụ lục II
BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI
VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ
1. Các tiêu chí, tiêu chí thành phần và điểm đánh giá
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
1
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH
16,0
1.1
Ban hành các văn bản và tổ chức thực hiện
công tác cải cách hành chính theo chỉ đạo
của UBND tỉnh
4,0
1.1.1
Ban hành kế hoạch CCHC hằng năm và các
kế hoạch, văn bản triển khai nhiệm vụ CCHC
theo chỉ đạo của UBND tỉnh
2,0
100% văn bản được ban hành đầy đủ, kịp
thời, đúng quy định: 2
Từ 80% đến dưới 100% văn bản được ban
hành đầy đủ, kịp thời, đúng quy định: 1
Dưới 80% văn bản được ban hành đầy đủ,
kịp thời, đúng quy định: 0
1.1.2
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo Kế
hoạch CCHC hằng năm của UBND tỉnh
2,0
Hoàn thành 100% kế hoạch kịp thời, đúng
quy định: 2
Hoàn thành từ 90% đến dưới 100% kế hoạch
kịp thời, đúng quy định: 1
Hoàn thành dưới 90% kế hoạch kịp thời,
đúng quy định: 0
1.2
Thực hiện chế độ báo cáo CCHC
1,5
Gồm các báo cáo định
kỳ và báo cáo kết quả
thực hiện các nhiệm
vụ CCHC có liên
quan theo chỉ đạo của
UBND tỉnh và đề
nghị của Sở Nội vụ.
100% báo cáo đầy đủ, kịp thời, đúng quy
định: 1,5
Từ 80% đến dưới 100% báo cáo đầy đủ, kịp
thời, đúng quy định: 0,75
Dưới 80% báo cáo đầy đủ, kịp thời, đúng quy
định: 0
1.3
Công tác kiểm tra CCHC
2,5
1.3.1
Tỷ lệ phòng chuyên môn và tổ chức tương
đương thuộc UBND cấp huyện được kiểm tra
trong năm
1,0
Từ 30% số phòng chuyên môn và tổ chức
tương đương trở lên: 1
Dưới 30% số phòng chuyên môn và tổ chức
tương đương: 0
2
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
1.3.2
Có hành động khắc phục các vấn đề được
phát hiện qua kiểm tra
1,5
Gồm các vấn đề qua
kết quả kiểm tra của
địa phương và kiến
nghị của cơ quan có
thẩm quyền qua công
tác kiểm tra CCHC.
100% số vấn đề được phát hiện đều có hành
động khắc phục: 1,5
Dưới 100% số vấn đề được phát hiện có hành
động khắc phục: 0
1.4
Công tác tuyên truyền CCHC
1,5
1.4.1
Mở chuyên mục CCHC trên Trang thông tin
điện tử và duy trì đăng tin, bài về CCHC
0,5
Thực hiện đầy đủ: 0,5
Thực hiện không đầy đủ: 0
1.4.2
Tuyên truyền CCHC thông qua việc tổ chức
tập huấn, hội thi, hội nghị, hội thảo, tọa đàm
0,5
Có thực hiện: 0,5
Không thực hiện: 0
1.4.3
Tuyên truyền CCHC thông qua các hình thức
khác
0,5
Phóng sự, bài báo,
video clip, sổ tay hỏi -
đáp, tờ rơi, tờ gấp...
Có thực hiện: 0,5
Không thực hiện: 0
1.5
Sáng kiến hoặc giải pháp mới trong cải
cách hành chính
2,0
Trường hợp địa
phương có từ 03 sáng
kiến, giải pháp mới
trở lên được công
nhận và có khả năng
áp dụng mang lại hiệu
quả thì bắt đầu từ sáng
kiến, giải pháp thứ 3
trở đi, cứ mỗi sáng
kiến, giải pháp sẽ
được cộng thêm 0,5
điểm thưởng (điểm
thưởng cộng thêm tối
đa không quá 1 điểm).
Có 02 sáng kiến, giải pháp mới được công
nhận và có khả năng áp dụng mang lại hiệu
quả: 2
Có 01 sáng kiến, giải pháp mới được công
nhận và có khả năng áp dụng mang lại hiệu
quả: 1
Không có sáng kiến hoặc giải pháp: 0
1.6
Đối thoại của lãnh đạo huyện với người
dân, doanh nghiệp/hộ kinh doanh
1,5
1.6.1
Có từ 05 cuộc đối thoại trở lên được tổ chức
trong năm
0,5
Thực hiện đầy đủ: 0,5
Thực hiện không đầy đủ: 0,5
1.6.2
Ban hành văn bản chỉ đạo giải quyết những
kiến nghị, đề xuất của người dân, doanh
nghiệp tại các cuộc đối thoại
0,5
Ban hành đầy đủ, kịp thời: 0,5
Ban hành không đầy đủ, không kịp thời: 0
3
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
1.6.3
Mức độ xử lý đề xuất, kiến nghị của người
dân, doanh nghiệp
0,5
Đối với những kiến
nghị, đề xuất cần
nhiều thời gian giải
quyết thì phải xây
dựng kế hoạch, lộ
trình và dự kiến thời
gian hoàn thành.
Địa phương có giải
trình cụ thể trong kết
quả tự chấm điểm để
Hội đồng thẩm định
xem xét.
100% đề xuất, kiến nghị của người dân,
doanh nghiệp được giải quyết dứt điểm: 0,5
Từ 80% đến dưới 100% đề xuất, kiến nghị
của người dân, doanh nghiệp được giải quyết
dứt điểm: 0,25
Dưới 80% đề xuất, kiến nghị của người dân,
doanh nghiệp được được giải quyết dứt điểm:
0
1.7
Thực hiện nhiệm vụ UBND giao về tham
mưu thực hiện nhiệm vụ của Chính phủ
2,0
Trường hợp trong
năm địa phương có 01
nhiệm vụ không hoàn
thành: 0.
Trường hợp trong
năm, địa phương
không có nhiệm vụ do
UBND tỉnh giao về
tham mưu thực hiện
nhiệm vụ của Chính
phủ thì không đánh
giá, tính điểm nội
dung này vào tổng
điểm.
100% nhiệm vụ được giao hoàn thành đúng
thời hạn: 2
Từ 80% đến dưới 100% nhiệm vụ được giao
hoàn thành đúng thời hạn: 1
Dưới 80% nhiệm vụ được giao hoàn thành
đúng thời hạn: 0
1.8
Thực hiện thu ngân sách hằng năm
1,0
Sử dụng số liệu của
năm trước liền kề năm
đánh giá.
Thực hiện thu phí, lệ phí vượt dự toán được
cấp có thẩm quyền giao: 1
Thực hiện thu phí, lệ phí đạt dự toán được
cấp có thẩm quyền giao: 0,5
Thực hiện thu phí, lệ phí không đạt dự toán
được cấp có thẩm quyền giao: 0
2
CẢI CÁCH THỂ CHẾ
8,0
2.1
Chất lượng xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật (VBQPPL) theo thẩm quyền
1,0
100% VBQPPL được ban hành đúng thẩm
quyền, thể thức và nội dung theo quy định
pháp luật: 1
Có VBQPPL được ban hành không đúng
thẩm quyền hoặc có thể thức/nội dung không
đúng theo quy định pháp luật: 0
2.2
Theo dõi thi hành pháp luật (TDTHPL)
2,0
2.2.1
Xây dựng kế hoạch theo dõi thi hành pháp
luật
0,25
4
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Ban hành kế hoạch đầy đủ, kịp thời: 0,25
Ban hành không đầy đủ hoặc không đảm bảo
thời gian yêu cầu: 0
2.2.2
Thực hiện kế hoạch theo dõi thi hành pháp
luật
0,5
Hoàn thành 100% kế hoạch: 0,5
Hoàn thành từ 90 đến dưới 100% kế hoạch:
0,25
Hoàn thành dưới 90% kế hoạch: 0
2.2.3
Báo cáo kết quả theo dõi thi hành pháp luật
theo định kỳ, chuyên đề và khi có yêu cầu
0,25
Báo cáo đầy đủ, kịp thời: 0,25
Báo cáo không đầy đủ hoặc không kịp thời: 0
2.2.4
Xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật
0,25
Ban hành đầy đủ văn bản xử lý hoặc kiến nghị
xử lý kết quả TDTHPL theo thẩm quyền: 0,25
Không ban hành đầy đủ văn bản xử lý hoặc
kiến nghị xử lý kết quả TDTHPL theo thẩm
quyền: 0
2.2.5
Xây dựng kế hoạch theo dõi thi hành pháp
luật trong lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính
0,25
Ban hành kế hoạch đầy đủ, kịp thời: 0,25
Ban hành không đầy đủ hoặc không đảm bảo
thời gian yêu cầu: 0
2.2.6
Thực hiện kế hoạch theo dõi thi hành pháp
luật trong lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính
0,5
Hoàn thành 100% kế hoạch: 0,5
Hoàn thành từ 90 đến dưới 100% kế hoạch:
0,25
Hoàn thành dưới 90% kế hoạch: 0
2.3
Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
quy phạm pháp luật
2,0
2.3.1
Ban hành kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống
hóa văn bản quy phạm pháp luật
0,25
Ban hành kế hoạch đầy đủ, kịp thời: 0,25
Ban hành không đầy đủ hoặc không đảm bảo
thời gian yêu cầu: 0
5
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
2.3.2
Thực hiện kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn
bản theo thẩm quyền và theo đề nghị
0,75
Tổ chức kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn
bản đầy đủ, kịp thời theo thẩm quyền (có
danh mục văn bản đã kiểm tra, rà soát và hệ
thống hóa): 0,75
Không kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn
bản theo thẩm quyền hoặc có kiểm tra, rà
soát nhưng không đầy đủ, không đảm bảo
thời gian yêu cầu: 0
2.3.3
Thực hiện công bố danh mục văn bản hết hiệu
lực, ngưng hiệu lực
0,25
Kịp thời, đúng quy định: 0,25
Không kịp thời hoặc không đúng quy định: 0
2.3.4
Báo cáo đầy đủ, kịp thời kết quả kiểm tra, rà
soát, hệ thống hóa văn bản theo định kỳ, đột
xuất và theo chuyên đề
0,25
Báo cáo đầy đủ, kịp thời: 0,25
Báo cáo không đầy đủ hoặc không kịp thời: 0
2.3.5
Xử lý hoặc tham mưu xử lý văn bản trái pháp
luật do cơ quan có thẩm quyền kiến nghị
0,5
Kịp thời, đúng quy định: 0,5
Không kịp thời hoặc không đúng quy định: 0
2.4
Khảo sát ĐTXHH về cải cách thể chế
3,0
ĐTXHH
2.4.1
Tính đồng bộ, thống nhất của các VBQPPL
0,75
ĐTXHH
2.4.2
Tính hợp lý của các VBQPPL
0,75
ĐTXHH
2.4.3
Tính khả thi của các VBQPPL
0,75
ĐTXHH
2.4.4
Tính kịp thời phát hiện và xử lý các bất cập,
vướng mắc trong tổ chức thực hiện VBQPPL
0,75
ĐTXHH
3
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
14,0
3.1
Kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC)
2,5
3.1.1
Ban hành kế hoạch hoạt động kiểm soát
TTHC
0,5
Kế hoạch ban hành đảm bảo nội dung, thời
hạn đúng theo quy định: 0,5
Kế hoạch ban hành không đủ một trong các
yếu tố nêu trên: 0
3.1.2
Thực hiện chế độ báo cáo hoạt động kiểm
soát TTHC
0,5
6
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Thực hiện đầy đủ số lượng, nội dung, thời
hạn gửi báo cáo: 0,5
Thực hiện không đảm bảo một trong các yếu
tố nêu trên: 0
3.1.3
Rà soát, đơn giản hóa TTHC trong năm
0,5
Phối hợp với cơ quan chuyên môn của tỉnh
thực hiện rà soát, đơn giản hóa TTHC trong
năm đảm bảo thời gian và chất lượng: 0,5
Thực hiện không đảm bảo một trong các yếu
tố trên: 0
3.1.4
Ban hành quy trình điện tử thực hiện TTHC
thuộc thẩm quyền giải quyết cấp huyện đầy
đủ, kịp thời, đúng quy định
0,5
Ban hành đầy đủ, kịp thời, đúng quy định: 0,5
Ban hành không đầy đủ, kịp thời, đúng quy
định: 0
3.1.5
Ban hành quy trình điện tử thực hiện TTHC
thuộc thẩm quyền giải quyết cấp xã đầy đủ,
kịp thời, đúng quy định
0,5
Ban hành đầy đủ, kịp thời, đúng quy định: 0,5
Ban hành không đầy đủ, kịp thời, đúng quy
định: 0
3.2
Công khai, niêm yết TTHC
1,0
3.2.1
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết cấp
huyện, cấp xã được công khai, niêm yết trên
Trang thông tin điện tử của UBND cấp huyện
đầy đủ, kịp thời, đúng quy định
0,5
100% TTHC được công khai, niêm yết đầy
đủ, kịp thời, đúng quy định: 0,5
Dưới 100% TTHC: 0
3.2.2
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết cấp
huyện được công khai, niêm yết tại Bộ phận
một cửa cấp huyện đầy đủ, kịp thời, đúng quy
định
0,25
100% TTHC được công khai, niêm yết đầy
đủ, kịp thời, đúng quy định: 0,25
Dưới 100% TTHC: 0
3.2.3
100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
cấp xã được công khai, niêm yết tại Bộ phận
một cửa cấp xã đầy đủ, kịp thời, đúng quy
định
0,25
100% TTHC được công khai, niêm yết đầy
đủ, kịp thời, đúng quy định: 0,25
Dưới 100% TTHC: 0
7
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
3.3
Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa
liên thông
2,0
3.3.1
Tỷ lệ TTHC thực hiện tiếp nhận, trả kết quả
tại bộ phận một cửa cấp huyện (trừ các TTHC
thuộc các trường hợp quy định tại khoản 5
Điều 14 Nghị định số 61/2018/NĐ -CP)
0,25
Đánh giá dựa trên
việc xây dựng quy
trình điện tử thực hiện
TTHC và cập nhật
quy trình điện tử vào
Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của
tỉnh.
Đạt 100% TTHC: 0,25
Dưới 100% TTHC: 0
3.3.2
Tỷ lệ TTHC thực hiện tiếp nhận, trả kết quả
tại bộ phận một cửa cấp xã (trừ các TTHC
thuộc các trường hợp quy định tại khoản 5
Điều 14 Nghị định số 61/2018/NĐ -CP)
0,25
Đạt 100% TTHC: 0,25
Dưới 100% TTHC: 0
3.3.3
Đưa TTHC ngành dọc thực hiện việc tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết tại bộ
phận một cửa cấp huyện theo danh mục được
phê duyệt
0,25
Đánh giá dựa trên báo
cáo của các cơ quan,
đơn vị ngành dọc có
TTHC thực hiện việc
tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả giải quyết tại
Bộ phận Một cửa theo
danh mục được phê
duyệt.
Từ 90% số TTHC trở lên: 0,25
Dưới 90% số TTHC: 0
3.3.4
Đưa TTHC ngành dọc thực hiện việc tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết tại bộ
phận một cửa cấp xã theo danh mục được phê
duyệt
0,25
Từ 90% số TTHC trở lên: 0,25
Dưới 90% số TTHC: 0
3.3.5
Số TTHC hoặc nhóm TTHC được giải quyết
theo hình thức liên thông cùng cấp
0,5
Theo danh mục được
UBND tỉnh phê
duyệt. Trường hợp
địa phương không có
TTHC liên thông
cùng cấp thì không
đánh giá, tính điểm
nội dung này vào tổng
điểm
Triển khai thực hiện đầy đủ số TTHC hoặc
nhóm TTHC có liên thông cùng cấp: 0,5
Triển khai thực hiện không đầy đủ số TTHC
hoặc nhóm TTHC có liên thông cùng cấp: 0
3.3.6
Số TTHC hoặc nhóm TTHC được giải quyết
theo hình thức liên thông giữa các cấp chính
quyền
0,5
Theo danh mục được
UBND tỉnh phê
duyệt. Trường hợp
địa phương không có
TTHC liên thông giữa
các cấp chính quyền
thì không đánh giá,
tính điểm nội dung
này vào tổng điểm
Triển khai thực hiện đầy đủ số TTHC hoặc
nhóm TTHC có liên thông giữa các cấp chính
quyền: 0,5
Triển khai thực hiện không đầy đủ số TTHC
hoặc nhóm TTHC liên thông giữa các cấp
chính quyền: 0
3.4
Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC
7,0
8
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
3.4.1
Tỷ lệ hồ sơ TTHC của UBND cấp huyện tiếp
nhận được giải quyết đúng hạn
3,0
Số liệu về tỷ lệ giải
quyết hồ sơ đúng hạn
dựa trên Hệ thống
thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh và
Báo cáo kiểm soát
TTHC định kỳ.
Tỷ lệ từ 98% trở lên: 3
Tỷ lệ từ 95% đến dưới 98%: 1,5
Tỷ lệ dưới 95%: 0
3.4.2
Tỷ lệ hồ sơ TTHC của UBND cấp xã thuộc
địa bàn quản lý tiếp nhận trong năm được giải
quyết đúng hạn
2,0
Số liệu về tỷ lệ giải
quyết hồ sơ đúng hạn
dựa trên Hệ thống
thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh và
Báo cáo kiểm soát
TTHC định kỳ.
Tỷ lệ từ 98% trở lên: 2
Tỷ lệ từ 95% đến dưới 98%: 1
Tỷ lệ dưới 95%: 0
3.4.3
Thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức khi
để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC
của cấp huyện
1,0
Phiếu xin lỗi phải
được đính kèm theo
hồ sơ TTHC trên Hệ
thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh
(do Văn phòng
UBND tỉnh hướng
dẫn).
Cấp huyện thực hiện đầy đủ, đúng quy định:
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số hồ sơ trễ hẹn phải xin lỗi;
b là tổng số hồ sơ trễ hẹn có phiếu xin lỗi theo
đúng quy định;
Trường hợp a = 0 thì đạt điểm tối đa.
3.4.4
Thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức khi
để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC
của cấp xã
1,0
Cấp xã thuộc địa bàn quản lý thực hiện đầy
đủ, đúng quy định:
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số hồ sơ trễ hẹn phải xin lỗi;
b là tổng số hồ sơ trễ hẹn có phiếu xin lỗi theo
đúng quy định;
Trường hợp a = 0 thì đạt điểm tối đa.
3.5
Tiếp nhận xử lý phản ánh, kiến nghị
(PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của
UBND cấp huyện và UBND cấp xã thuộc
địa bàn quản lý
1,5
Trường hợp không có
phản ánh, kiến nghị
của cá nhân, tổ chức
đối với TTHC thuộc
thẩm quyền giải quyết
của địa phương thì đạt
điểm tối đa.
3.5.1
Xử lý PAKN của cá nhân, tổ chức đối với
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của
UBND cấp huyện và UBND cấp xã thuộc địa
bàn quản lý
1,0
9
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
100% PAKN của cá nhân, tổ chức được xử
lý, trả lời: 1
Từ 80% đến dưới 100% PAKN của cá nhân,
tổ chức được xử lý, trả lời: 0,5
Dưới 80% PAKN của cá nhân, tổ chức được
xử lý, trả lời: 0
3.5.2
Công khai kết quả trả lời PAKN của cá nhân,
tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải
quyết của địa phương
0,5
100% các PAKN đã xử lý, trả lời được công
khai theo quy định: 0,5
Dưới 100% các PAKN đã xử lý, trả lời được
công khai theo quy định: 0
4
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
9,0
4.1
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của các
cơ quan, đơn vị
1,0
4.1.1
Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của các phòng chuyên môn theo
quy định và trong thời hạn 06 tháng kể từ khi
có quy định của Trung ương và của UBND
tỉnh
0,5
Ban hành theo đúng quy định: 0,5
Ban hành không đúng quy định: 0
4.1.2
Đã ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của các đơn vị sự nghiệp công lập
theo quy định
0,5
Ban hành theo đúng quy định: 0,5
Ban hành không đúng quy định: 0
4.2
Thực hiện cơ cấu số lượng lãnh đạo tại các
cơ quan hành chính theo các tiêu chí
2,0
4.2.1
Tỷ lệ số phòng chuyên môn thuộc UBND cấp
huyện bố trí số lượng lãnh đạo không vượt
khung quy định
0,5
100% thực hiện đúng quy định: 0,5
Dưới 100%: 0
4.2.2
Tỷ lệ số đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
UBND cấp huyện bố trí số lượng lãnh đạo
không vượt khung quy định
0,5
100% thực hiện đúng quy định: 0,5
Dưới 100%: 0
4.3
Thực hiện sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập
trong năm theo kế hoạch được UBND tỉnh
giao
1,0
Trường hợp địa
phương đã hoàn thành
việc sắp xếp trước
10
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Đã thực hiện sắp xếp theo đúng tiến độ kế
hoạch được giao: 1
năm đánh giá hoặc
không được giao chỉ
tiêu sắp xếp trong
năm đánh giá thì đạt
điểm tối đa.
Chưa thực hiện sắp xếp theo đúng tiến độ kế
hoạch được giao: 0
4.4
Thực hiện các quy định về quản lý biên chế
2,0
4.4.1
Thực hiện quy định về sử dụng biên chế hành
chính
1,0
Đã thực hiện tinh giản biên chế theo đúng lộ
trình kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt: 1
Chưa thực hiện tinh giản biên chế theo đúng
lộ trình kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt:
0
4.4.2
Thực hiện quy định về số lượng người làm
việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước
trong các đơn vị sự nghiệp công lập
1,0
Trường hợp địa
phương phải bổ sung
số lượng người làm
việc hằng năm theo
quy định về định mức
thì không đánh giá,
tính điểm nội dung
này vào tổng điểm.
Đã thực hiện giảm số lượng người làm việc
theo đúng lộ trình kế hoạch được UBND tỉnh
phê duyệt: 1
Thực hiện giảm số lượng người làm việc
không đúng lộ trình kế hoạch được UBND
tỉnh phê duyệt: 0
4.5
Thực hiện các quy định về phân cấp, phân
quyền trong quản lý nhà nước do Chính
phủ, các bộ, ngành và UBND tỉnh ban
hành
1,0
Tham mưu triển khai thực hiện các quy định
về phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà
nước theo ngành, lĩnh vực đầy đủ, kịp thời,
đúng quy định: 1
Thực hiện không đầy đủ hoặc không kịp thời
hoặc không đúng quy định: 0
4.6
Khảo sát điều tra xã hội học (ĐTXHH) về
cải cách tổ chức bộ máy
3,0
ĐTXHH
4.6.1
Tính hợp lý trong sắp xếp tổ chức bộ máy các
cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền của địa
phương
0,75
ĐTXHH
4.6.2
Tính hợp lý trong phân định chức năng,
nhiệm vụ giữa các cơ quan, đơn vị tại địa
phương
0,75
ĐTXHH
4.6.3
Tình hình thực hiện quy chế làm việc của
UBND cấp huyện
0,75
ĐTXHH
11
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
4.6.4
Tính hợp lý trong việc phân cấp, phân quyền
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước giữa
cấp tỉnh và cấp huyện
0,75
ĐTXHH
5
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
13,0
5.1
Thực hiện cơ cấu công chức, viên chức
theo vị trí việc làm
1,5
5.1.1
Cập nhật, hoàn thiện quy định về vị trí việc
làm của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản
lý
0,5
Hoàn thành tham mưu trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan,
tổ chức đầy đủ, kịp thời theo quy định: 0,5
Thực hiện không đầy đủ hoặc không kịp thời:
0
5.1.2
Tỷ lệ cơ quan, tổ chức hành chính của huyện
bố trí công chức theo đúng vị trí việc làm
được phê duyệt
0,5
100% số cơ quan, tổ chức bố trí theo đúng
phê duyệt: 0,5
Dưới 100% số cơ quan, tổ chức: 0
5.1.3
Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp bố trí viên chức theo
đúng vị trí việc làm được phê duyệt
0,5
100% số đơn vị bố trí theo đúng Quyết định
phê duyệt: 0,5
Dưới 100% số đơn vị: 0
5.2
Tuyển dụng công chức, viên chức
1,0
5.2.1
Thực hiện quy định về tuyển dụng công chức
tại đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
0,5
Đúng quy định: 0,5
Không đúng quy định: 0
5.2.2
Thực hiện quy định về tuyển dụng viên chức
tại các đơn vị sự nghiệp công lập
0,5
Đúng quy định: 0,5
Không đúng quy định: 0
5.3
Thực hiện quy định về bổ nhiệm các chức
danh lãnh đạo, quản lý
0,5
100% số lãnh đạo cấp phòng thuộc UBND
cấp huyện được bổ nhiệm đúng quy định: 0,5
Dưới 100%: 0
5.4
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính
của cán bộ, công chức, viên chức
2,0
12
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
5.4.1
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương của lãnh đạo
UBND cấp huyện và tương đương
0,5
Trường hợp địa
phương tự kiểm tra
phát hiện, đã xử lý,
khắc phục thì không
trừ điểm các nội dung
trên.
Trong năm không có lãnh đạo bị kỷ luật từ
mức khiển trách trở lên: 0,5
Có lãnh đạo bị kỷ luật từ mức khiển trách trở
lên: 0
5.4.2
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương của lãnh đạo cơ
quan chuyên môn và tương đương, UBND
cấp xã thuộc UBND cấp huyện
0,5
Trong năm không có lãnh đạo bị kỷ luật từ
mức khiển trách trở lên: 0,5
Trong năm có lãnh đạo bị kỷ luật từ mức
khiển trách trở lên: 0
5.4.3
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương của cán bộ, công
chức (bao gồm cấp xã), viên chức thuộc
UBND cấp huyện
0,5
Trong năm không có cán bộ, công chức bị kỷ
luật từ mức khiển trách trở lên: 0,5
Có cán bộ, công chức bị kỷ luật từ mức khiển
trách trở lên: 0
5.4.4
UBND cấp huyện không có văn bản phê bình
trở lên của cấp ủy cùng cấp, UBND tỉnh
0,5
Trong năm không có văn bản phê bình trở
lên: 0,5
Có văn bản phê bình trở lên: 0
5.5
Mức độ thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
1,5
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối
đa. Trong đó:
a là tổng số chỉ tiêu, nhiệm vụ đặt ra theo kế
hoạch năm;
b là số chỉ tiêu, nhiệm vụ đã hoàn thành
Trường hợp tỷ lệ b/a<0,8 thì điểm đánh giá
là 0.
5.6
Quản lý, cập nhật dữ liệu trên Hệ thống
phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên
chức
1,5
5.6.1
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (6 tháng,
năm)
0,5
Thực hiện đầy đủ, kịp thời theo quy định: 0,5
Thực hiện không đầy đủ, kịp thời theo quy
định: 0
5.6.2
Thực hiện việc cập nhật dữ liệu trên Hệ thống
1,0
13
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Thực hiện đầy đủ, kịp thời theo quy định (đầy
đủ các trường thông tin và văn bản đính kèm):
1
Thực hiện không đầy đủ, kịp thời theo quy
định: 0
5.7
Đạt chuẩn của cán bộ, công chức cấp xã
1,0
5.7.1
Tỷ lệ đạt chuẩn của cán bộ cấp xã
0,5
100% cán bộ đạt chuẩn: 0,5
Dưới 100% cán bộ đạt chuẩn: 0
5.7.2
Tỷ lệ đạt chuẩn của công chức cấp xã
0,5
100% công chức đạt chuẩn: 0,5
Dưới 100% công chức đạt chuẩn: 0
5.8
Khảo sát ĐTXHH về cải cách chế độ công
vụ
4,0
ĐTXHH
5.8.1
Tính công khai, minh bạch trong công tác
tuyển dụng công chức, viên chức
0,25
ĐTXHH
5.8.2
Tình trạng tiêu cực trong công tác tuyển dụng
công chức, viên chức
0,25
ĐTXHH
5.8.3
Tính công khai, minh bạch trong công tác bổ
nhiệm công chức, viên chức
0,5
ĐTXHH
5.8.4
Tình trạng tiêu cực trong công tác bổ nhiệm
công chức, viên chức
0,5
ĐTXHH
5.5.5
Chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức
0,5
ĐTXHH
5.8.6
Năng lực chuyên môn của công chức trong
phối hợp, xử lý công việc
0,5
ĐTXHH
5.8.7
Tinh thần trách nhiệm của công chức trong
phối hợp, xử lý công việc
0,5
ĐTXHH
5.8.8
Tình trạng công chức lợi dụng chức vụ,
quyền hạn để trục lợi cá nhân trong phối hợp,
xử lý công việc
0,5
ĐTXHH
5.8.9
Tính hiệu quả trong việc thực thi chính sách
thu hút người có tài năng vào bộ máy hành
chính
0,5
ĐTXHH
6
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
11,0
6.1
Tổ chức thực hiện công tác tài chính - ngân
sách
4,0
6.1.1
Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn
ngân sách nhà nước (NSNN)
2,0
Sử dụng số liệu của
năm trước liền kề năm
đánh giá.
Địa phương không
được giao vốn thì
không đánh giá, tính
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số tiền phải giải ngân theo kế
hoạch;
b là số tiền đã giải ngân;
14
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Trường hợp tỷ lệ b/a<0,7 thì điểm đánh giá
là 0.
điểm nội dung này
vào tổng điểm.
6.1.2
Thực hiện quy định về việc sử dụng kinh phí
nguồn từ NSNN
1,0
Không có sai phạm được phát hiện trong năm
đánh giá: 1
Có sai phạm được phát hiện trong năm đánh
giá: 0
6.1.3
Thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân
sách
1,0
Địa phương không có
kiến nghị của cấp có
thẩm quyền thì đạt
điểm tối đa.
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số tiền phải nộp NSNN
b là số tiền đã nộp NSNN
6.2
Công tác quản lý, sử dụng tài sản công
2,0
6.2.1
Ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sản
công của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý
0,25
100% số cơ quan, đơn vị đã ban hành: 0,25
Dưới 100% số cơ quan, đơn vị đã ban hành:
0
6.2.2
Có kiểm tra việc thực hiện các quy định về
quản lý, sử dụng tài sản công
0,25
Thực hiện theo đúng quy định: 0,25
Không thực hiện hoặc thực hiện theo đúng
quy định: 0
6.2.3
Tỷ lệ các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý thực hiện đúng quy định về quản lý, sử
dụng tài sản công
0,5
Bao gồm đánh giá nội
dung báo cáo tình
hình quản lý, sử dụng
tài sản công đúng nội
dung và thời hạn quy
định theo Nghị định
số 151/2017/NĐ-CP
ngày 26/12/2017 của
Chính phủ
100% cơ quan, đơn vị thực hiện đúng quy
định: 0,5
Dưới 100% cơ quan, đơn vị thực hiện đúng
quy định: 0
Rà soát, chuẩn hóa, cập nhật số liệu vào Cơ
sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
0,25
6.2.4
Đã rà soát, chuẩn hóa, cập nhật số liệu: 0,25
Chưa rà soát, chuẩn hóa, cập nhật số liệu: 0
6.2.5
Thực hiện quy định về sắp xếp lại, xử lý nhà,
đất thuộc thẩm quyền quản lý
0,75
15
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Đã xây dựng phương án hoặc có báo cáo
trong trường hợp không có sắp xếp lại, xử lý
cơ sở nhà đất gửi cơ quan tài chính: 0,75
Chưa gửi phương án hoặc chưa gửi báo cáo
trong trường hợp không có sắp xếp lại, xử lý
cơ sở nhà đất cho cơ quan tài chính: 0
6.3
Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các
đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL)
2,0
6.3.1
Thực hiện quy định về sử dụng các nguồn tài
chính và phân phối kết quả tài chính tại các
ĐVSNCL
1,0
Không có sai phạm được phát hiện trong năm
đánh giá: 1
Có sai phạm được phát hiện trong năm đánh
giá: 0
6.3.1
Tỷ lệ giảm chi trực tiếp ngân sách cho
ĐVSNCL so với năm 2021
1,0
Trường hợp vượt chỉ
tiêu giao giai đoạn
2015 - 2021 sẽ được
tính lũy kế.
Đối với các địa
phương từ năm 2021
chỉ có ĐVSNCL
thuộc nhóm 1, 2
(không có ĐVSNCL
nhóm 3, 4) thì đạt
điểm tối đa.
Đạt tỷ lệ từ 10% trở lên: 1
Đạt tỷ lệ dưới 10% thì điểm đánh giá được
tính theo công thức
[
Tỷ lệ % giảm chi trực tiếp NSNN
x điểm tối đa
]
10%
6.4
Khảo sát ĐTXHH về cải cách tài chính
công
3,0
ĐTXHH
6.4.1
Tính hiệu quả của việc thực hiện cơ chế tự
chủ về sử dụng kinh phí quản lý hành chính
0,75
ĐTXHH
6.4.2
Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong
quản lý, sử dụng kinh phí của địa phương
0,75
ĐTXHH
6.4.3
Tính hiệu quả của việc quản lý, sử dụng tài
sản công
0,75
ĐTXHH
6.4.4
Tính hiệu quả của việc thực hiện cơ chế tự
chủ tại các ĐVSNCL
0,75
ĐTXHH
7
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH
QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ
19,0
7.1
Phát triển các ứng dụng, dịch vụ trong nội
bộ cơ quan nhà nước
3,5
7.1.1
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc của các
phòng chuyên môn cấp huyện và tương
đương trên hệ thống thông tin quản lý văn
bản và điều hành tỉnh (trừ các văn bản, hồ sơ
công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước)
1,0
16
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
Đạt 100%: 1
Dưới 100%: 0
7.1.2
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc của
UBND cấp xã thuộc địa bàn quản lý trên Hệ
thống thông tin quản lý văn bản và điều hành
tỉnh (trừ các văn bản, hồ sơ công việc thuộc
phạm vi bí mật nhà nước)
1,0
Đạt 100%: 1
Dưới 100%: 0
7.1.3
Thực hiện các chế độ báo cáo, cung cấp thông
tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin báo cáo
của tỉnh
1,5
100% báo cáo đầy đủ, kịp thời, đúng quy
định: 1,5
Từ 80% đến dưới 100% báo cáo đầy đủ, kịp
thời, đúng quy định: 0,75
Dưới 80% báo cáo đầy đủ, kịp thời, đúng quy
định: 0
7.2
Phát triển ứng dụng, dịch vụ phục vụ
người dân, tổ chức
13,5
7.2.1
Trang thông tin điện tử đáp ứng yêu cầu chức
năng, tính năng kỹ thuật theo quy định
0,25
Đã đáp ứng yêu cầu: 0,25
Chưa đáp ứng yêu cầu: 0
7.2.2
Trang thông tin điện tử đã chuyển đổi sang
công nghệ IPv6
0,25
Đã chuyển đổi: 0,25
Chưa chuyển đổi: 0
7.2.3
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
của cấp huyện
2,0
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
phải số hóa;
b là số lượng hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
đã thực hiện số hóa.
7.2.4
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
của cấp xã thuộc địa bàn quản lý
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
phải số hóa;
2,0
17
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
b là số lượng hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
đã thực hiện số hóa.
7.2.5
Tỷ lệ TTHC cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình
1,0
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số TTHC đủ điều kiện cung cấp dịch
vụ công trực tuyến toàn trình;
b là số lượng dịch vụ công trực tuyến toàn
trình.
Nếu b/a < 0,9 thì điểm đánh giá là 0
7.2.6
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình đối với
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp
huyện
2,0
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số hồ sơ giải quyết trong năm của
dịch vụ công trực tuyến toàn trình (gồm cả
trực tuyến và không trực tuyến);
b là số hồ sơ giải quyết trực tuyến của dịch
vụ công trực tuyến toàn trình.
7.2.7
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình đối với
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp
xã thuộc địa bàn quản lý:
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số hồ sơ giải quyết trong năm của
dịch vụ công trực tuyến toàn trình (gồm cả
trực tuyến và không trực tuyến);
b là số hồ sơ giải quyết trực tuyến của dịch
vụ công trực tuyến toàn trình.
2,0
7.2.8
Tỷ lệ TTHC được triển khai thanh toán trực
tuyến
1,0
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài
chính;
b là số TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính
được triển khai thanh toán trực tuyến.
Chỉ áp dụng đối với
các TTHC có yêu cầu
nghĩa vụ tài chính và
có đủ điều kiện thực
hiện thanh toán trực
tuyến.
7.2.9
Tỷ lệ TTHC có phát sinh giao dịch thanh toán
trực tuyến
1,0
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.
Trong đó:
18
STT
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Ghi chú
a là tổng số TTHC đang triển khai thanh toán
trực tuyến có phát sinh giao dịch thanh toán;
b là số TTHC có phát sinh giao dịch thanh
toán trực tuyến.
7.2.10
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến
2,0
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số hồ sơ đã giải quyết của các
TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính đang
triển khai thanh toán trực tuyến;
b là số hồ sơ có phát sinh giao dịch thanh
toán trực tuyến.
Phạm vi thống kê là
các hồ sơ đã giải
quyết của các TTHC
có yêu cầu nghĩa vụ
tài chính đang triển
khai cung cấp trực
tuyến.
7.3
Khảo sát ĐTXHH về xây dựng phát triển
chính quyền điện tử, chính quyền số
2,0
ĐTXHH
7.3.1
Tính kịp thời của thông tin được cung cấp
trên cổng thông tin điện tử
0,5
ĐTXHH
7.3.2
Mức độ đầy đủ của thông tin được cung cấp
trên cổng thông tin điện tử
0,25
ĐTXHH
7.3.3
Mức độ thuận tiện trong việc truy cập, khai
thác thông tin trên cổng thông tin điện tử
0,25
ĐTXHH
7.3.4
Chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến
1,0
ĐTXHH
8
Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của
người dân, tổ chức đối với việc giải quyết
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông (Chỉ số SIPAS)
10,0
ĐTXHH
8.1
Mức độ hài lòng về tinh thần, thái độ phục vụ
của công chức, viên chức hướng dẫn, tiếp
nhận hồ sơ, trả kết quả (05 cấp độ đánh giá)
3,0
8.2
Mức độ hài lòng về thời gian chờ đợi để nộp
hồ sơ, nhận kết quả (05 cấp độ đánh giá)
2,0
8.3
Mức độ hài lòng về thời gian giải quyết hồ sơ
hồ sơ (05 cấp độ đánh giá)
3,0
8.4
Mức độ hài lòng về điều kiện cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ tại Bộ phận một cửa (05
cấp độ đánh giá)
2,0
TỔNG ĐIỂM
100
2. Tổng điểm bộ tiêu chí đánh giá cấp huyện: 100 điểm, trong đó:
a) Đánh giá qua kết quả thực hiện: 75,0 điểm.
b) Khảo sát cán bộ, công chức đánh giá về thực hiện CCHC: 15,0 điểm.
c) Khảo sát độc lập người dân, tổ chức đánh giá việc giải quyết thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông: 10 điểm.
19
d) Đối với UBND cấp huyện có các tiêu chí không đánh giá, tính vào tổng
điểm:
- Tổng điểm của địa phương được xác định theo công thức: (Tổng điểm
của địa phương) = 100 điểm - (điểm của các tiêu chí không đánh giá).
- Kết quả đánh giá chỉ số của địa phương được quy đổi về 100% theo công
thức: (Kết quả đánh giá chỉ số của địa phương) = (Điểm đánh giá của địa
phương)/(Tổng điểm của địa phương)*100%.
3. Về khảo sát cán bộ, công chức đánh giá về thực hiện CCHC và khảo
sát độc lập người dân, doanh nghiệp đánh giá việc giải quyết thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
Giao Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch khảo sát, số lượng mẫu khảo sát
ĐTXHH, phương thức khảo sát, đánh giá kết quả ĐTXHH phù hợp quy định
Trung ương và tình hình thực tế hằng năm trên địa bàn tỉnh.
4. Chỉ số đánh giá, xếp loại như sau
Chỉ số chung về đánh giá, xếp loại là tỷ lệ % điểm số đạt được so với điểm
chuẩn tối đa, căn cứ xếp loại như sau:
a) Xếp loại Tốt: Có chỉ số chung đạt từ 80% trở lên.
b) Xếp loại Khá: Có chỉ số chung đạt từ 65% đến dưới 80%.
c) Xếp loại Trung bình: Có chỉ số chung đạt từ 50% đến dưới 65%.
d) Xếp loại Kém: Có chỉ số chung đạt dưới 50%.
5. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan
có liên quan
a) UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Xây dựng báo cáo tự đánh giá, chấm điểm cải cách hành chính năm của
đơn vị và cập nhật kết quả báo cáo tự đánh giá trên hệ thống phần mềm và các
văn bản, tài liệu kiểm chứng kết quả thực hiện về Sở Nội vụ trước ngày 30 tháng
9 hằng năm, để tổng hợp, thẩm định. Số liệu, tài liệu có liên quan phục vụ đánh
giá được xác định từ ngày 16/9 của năm trước liền kề đến ngày 15/9 của năm
đánh giá.
- Đưa kết quả đánh giá công tác cải cách hành chính hằng năm của địa
phương vào nội dung đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, bình xét danh hiệu
thi đua, khen thưởng và xác định trách nhiệm trong thực thi công vụ của cán bộ,
công chức có liên quan.
20
b) Sở Nội vụ
- Xây dựng kế hoạch và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến
hành khảo sát các nội dung có liên quan đến điều tra xã hội học (ĐTXHH) để xác
định chỉ số cải cách hành chính của UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Điều chỉnh, bổ sung phần mềm đánh giá, xếp loại Chỉ số CCHC hằng
năm đối với các địa phương cho phù hợp với bộ tiêu chí được ban hành tại quy
định này.
Quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc đề nghị UBND các huyện,
thị xã, thành phố kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, chỉ
đạo./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành Bộ tiêu chí đánh giá công tác cải cách hành chính đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1013/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1013/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×