• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5209/QĐ-UBND Hà Nội 2024 thông qua phương án đơn giản hóa TTHC thuộc Ban quản lý các khu công nghiệp

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 06/10/2024 18:30 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5209/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hà Minh Hải
Trích yếu: Về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5209/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5209/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5209/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2016 và Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát TTHC;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng
Chính phủ về hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Kế hoạch số 326/KH-UBND ngày 29/12/2023 của UBND thành phố
Hà Nội về công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2024 trên địa bàn thành phố
Hà Nội;
Căn cứ Kế hoạch số 72/KH-UBND ngày 28/02/2024 của UBND thành phố
Hà Nội về việc rà soát, đánh giá, đơn giản hóa thủ tục hành chính; Rà soát, thống
kê, xây dựng quy trình thủ tục hành chính liên thông năm 2024 trên địa bàn thành
phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 1875/QĐ-UBND ngày 09/4/2024 của UBND Thành
phố về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của
Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 2250/QĐ-UBND ngày 27/4/2024 của UBND Thành
phố về việc phê duyệt quy trình giải quyết thủ hành chính thuộc phạm vi quản lý
của Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội;
Theo đề nghị của Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội tại Tờ
trình số 1736 /TTr-BQL ngày 25 /9/2024.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Thông qua Phương án đơn giản hóa 11 thủ tục hành chính lĩnh vực
môi trường, quy hoạch và xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý
các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
2
Điều 2.
1. Giao Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan triển khai kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính đã
được phê duyệt theo quy định của pháp luật.
2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố đôn đốc Ban Quản lý các
khu công nghiệp và các cơ quan liên quan thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Trưởng ban
Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC- VPCP;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- PCT UBNDTP Hà Minh Hải;
- VPUBTP: CVP, PCVP C.N.Trang;
các phòng, đơn vị: ĐT, KSTTHC, TTTTĐT;
- Lưu: VT, KSTTHC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Minh Hải
3
Phụ lục
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ XUẤT HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Thủ tục Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy
hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo h
̀
nh thư
́
c kinh doanh
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Thời gian thực hiện: Giảm 02 ngày so với quy định.
- Lý do: Thời gian thực hiện tại thành phố Hà Nội là 20 ngày (tại Quyết
định số 1875/QĐ-UBND ngày 09/4/2024 của UBND thành phố Hà Nội), thực tế
giải quyết thấy có thể rút ngắn được thành 18 ngày (giảm 10% thời gian).
c) Kiến nghị thực thi: Đề nghi
̣
sửa điểm b, Khoa
̉
n 2, Điều 26 Nghi
̣
đi
̣
nh số
44/2015/NĐ-CP nga
̀
y 06/5/2015 cu
̉
a Ch
́
nh phu
̉
quy đi
̣
nh chi tiết mô
̣
t số nô
̣
i
dung về quy hoa
̣
ch xây dư
̣
ng.
2. Thủ tục Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch
chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo h
̀
nh thư
́
c kinh doanh
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Thời gian thực hiện: Giảm 02 ngày so với quy định.
- Lý do: Thời gian thực hiện tại thành phố Hà Nội là 25 ngày (tại Quyết
định số 1875/QĐ-UBND ngày 09/4/2024 của UBND thành phố Hà Nội), thực tế
giải quyết thấy có thể rút ngắn được thành 23 ngày (giảm 8% thời gian).
c) Kiến nghị thực thi: Đề nghi
̣
sửa điểm b, Khoa
̉
n 2, Điều 26 Nghi
̣
đi
̣
nh số
44/2015/NĐ-CP nga
̀
y 06/5/2015 cu
̉
a Ch
́
nh phu
̉
quy đi
̣
nh chi tiết mô
̣
t số nô
̣
i
dung về quy hoa
̣
ch xây dư
̣
ng.
3. Thủ tục: Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Thời gian thực hiện: Giảm 11,5 ngày so với quy định.
- Lý do: Thời gian theo quy định hiện hành là 50 ngày (cả thời gian thẩm
định và phê duyệt), thực tế giải quyết thấy có thể rút ngắn được thành 38,5 ngày
(giảm 23% thời gian).
b) Kiến nghị thực thi: Đề nghị sửa đổi Khoản 6, Khoản 9 Điều 34 Luật
Bảo vệ môi trường năm 2020.
4. Thủ tục: Cấp giấy phép môi trường (cấp tỉnh)
*Trường hợp 1:
4
+ Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm
công trình xử lý chất thải;
+ Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước
thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
và đáp ứng các yêu cầu sau đây: không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; không thuộc trường hợp phải quan
trắc khí thải tự động, liên tục, quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP.
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Thời gian thực hiện: Giảm 3,5 ngày so với quy định
- Lý do: Thời gian theo quy định hiện hành là 15 ngày, thực tế giải quyết
thấy có thể rút ngắn được thành 11,5 ngày (giảm 23% thời gian).
b) Kiến nghị thực thi: Đề nghị sửa đổi Khoản 9 Điều 29 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường.
*Trường hợp 2: Đối với các trường hợp còn lại
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Thời gian thực hiện: Giảm 08 ngày so với quy định
- Lý do: Thời gian theo quy định hiện hành là 30 ngày, thực tế giải quyết
thấy có thể rút ngắn được thành 23 ngày (giảm 27% thời gian).
b) Kiến nghị thực thi: Đề nghị sửa đổi Khoản 4 Điều 43 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020.
5. Thủ tục: Cấp đổi giấy phép môi trường (cấp tỉnh)
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Thời gian thực hiện: Giảm 3,5 ngày so với quy định
- Lý do: Thời gian theo quy định hiện hành là 10 ngày, thực tế giải quyết
thấy có thể rút ngắn được thành 6,5 ngày (giảm 35% thời gian).
b) Kiến nghị thực thi: Đề nghị sửa đổi Khoản 1 Điều 30 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường.
6. Thủ tục: Cấp điều chỉnh giấy phép môi trường (cấp tỉnh)
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Thời gian thực hiện: Giảm 5,5 ngày so với quy định
- Lý do: Thời gian theo quy định hiện hành là 15 ngày, thực tế giải quyết
thấy có thể rút ngắn được thành 9,5 ngày (giảm 37% thời gian).
b) Kiến nghị thực thi: Đề nghị sửa đổi Khoản 2 Điều 30 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường.
5
7. Thủ tục: Cấp lại giấy phép môi trường (cấp tỉnh)
* Trường hợp 1:
+ Giấy phe
́
p hết ha
̣
n gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước
khi hết hạn 06 tháng.
+ Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có bổ
sung ngành, nghề thu hút đầu tư gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường
trước khi thực hiện thu hút đầu tư các ngành, nghề đó (trừ trường hợp ngành,
nghề hoặc dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đó khi đi vào vận hành không phát
sinh nước thải công nghiệp phải xử lý để bảo đảm đạt điều kiện tiếp nhận nước
thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung).
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Thời gian thực hiện: Giảm 5,5 ngày so với quy định
- Lý do: Thời gian theo quy định hiện hành là 20 ngày, thực tế giải quyết
thấy có thể rút ngắn được thành 14,5 ngày (giảm 28% thời gian).
b) Kiến nghị thực thi: Đề nghị sửa đổi Khoản 5 Điều 30 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường.
* Trường hợp 2:
+ Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ sản xuất (trừ trường
hợp dự án đầu tư thay đổi thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi
trường) gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực hiện việc
tăng, thay đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp giấy phép môi
trường;
+ Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp có thay đổi tăng số lượng nguồn phát sinh nước thải, bụi, khí thải
làm phát sinh các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất
thải; phát sinh thêm thông số ô nhiễm mới vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
về chất thải; tăng lưu lượng nước thải, bụi, khí thải làm gia tăng hàm lượng các
thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; tăng mức độ
ô nhiễm tiếng ồn, độ rung; thay đổi nguồn tiếp nhận nước thải và phương thức
xả thải vào nguồn nước có yêu cầu bảo vệ nghiêm ngặt hơn gửi hồ sơ đề nghị
cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực hiện việc thay đổi và chỉ được triển
khai thực hiện sau khi được cấp giấy phép môi trường.
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Thời gian thực hiện: Giảm 10,5 ngày so với quy định
- Lý do: Thời gian theo quy định hiện hành là 30 ngày, thực tế giải quyết
thấy có thể rút ngắn được thành 19,5 ngày (giảm 35% thời gian).
b) Kiến nghị thực thi: Đề nghị sửa đổi Khoản 4 Điều 43 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020
6
* Trường hợp 3: thuộc trường hợp 2 và thuộc các trường hợp sau:
+ Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm
công trình xử lý chất thải;
+ Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước
thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
và đáp ứng các yêu cầu sau đây: không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; không thuộc trường hợp phải quan
trắc khí thải tự động, liên tục, quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022).
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Thời gian thực hiện: Giảm 04 ngày so với quy định
- Lý do: Thời gian theo quy định hiện hành là 15 ngày, thực tế giải quyết
thấy có thể rút ngắn được thành 11 ngày (giảm 27% thời gian).
b) Kiến nghị thực thi: Đề nghị sửa đổi Khoản 9 Điều 29 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
8. Thủ tục: Cấp giấy phép môi trường (cấp huyện)
*Trường hợp 1:
+ Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm
công trình xử lý chất thải;
+ Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước
thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
và đáp ứng các yêu cầu sau đây: không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; không thuộc trường hợp phải quan
trắc khí thải tự động, liên tục, quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP.
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Thời gian thực hiện: Giảm 3,5 ngày so với quy định
- Lý do: Thời gian theo quy định hiện hành là 15 ngày, thực tế giải quyết
thấy có thể rút ngắn được thành 11,5 ngày (giảm 23% thời gian).
b) Kiến nghị thực thi: Đề nghị sửa đổi Khoản 9 Điều 29 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường.
* Trường hợp 2: Các trường hợp còn lại
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Thời gian thực hiện: Giảm 8,5 ngày so với quy định
- Lý do: Thời gian theo quy định hiện hành là 30 ngày, thực tế giải quyết
thấy có thể rút ngắn được thành 21,5 ngày (giảm 28% thời gian).
7
b) Kiến nghị thực thi: Đề nghị sửa đổi Khoản 4 Điều 43 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020.
9. Thủ tục: Cấp đổi giấy phép môi trường (cấp huyện)
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Thời gian thực hiện: Giảm 3,5 ngày so với quy định
- Lý do: Thời gian theo quy định hiện hành là 10 ngày, thực tế giải quyết
thấy có thể rút ngắn được thành 6,5 ngày (giảm 35% thời gian).
b) Kiến nghị thực thi: Đề nghị sửa đổi Khoản 1 Điều 30 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường.
10. Thủ tục: Cấp điều chỉnh giấy phép môi trường (cấp huyện)
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Thời gian thực hiện: Giảm 5,5 ngày so với quy định
- Lý do: Thời gian theo quy định hiện hành là 15 ngày, thực tế giải quyết
thấy có thể rút ngắn được thành 9,5 ngày (giảm 37% thời gian).
b) Kiến nghị thực thi: Đề nghị sửa đổi Khoản 2 Điều 30 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường.
11. Thủ tục: Cấp lại giấy phép môi trường (cấp huyện)
* Trường hợp 1:
+ Giấy phe
́
p hết ha
̣
n gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước
khi hết hạn 06 tháng.
+ Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có bổ
sung ngành, nghề thu hút đầu tư gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường
trước khi thực hiện thu hút đầu tư các ngành, nghề đó (trừ trường hợp ngành,
nghề hoặc dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đó khi đi vào vận hành không phát
sinh nước thải công nghiệp phải xử lý để bảo đảm đạt điều kiện tiếp nhận nước
thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung).
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Thời gian thực hiện: Giảm 5,5 ngày so với quy định
- Lý do: Thời gian theo quy định hiện hành là 20 ngày, thực tế giải quyết
thấy có thể rút ngắn được thành 14,5 ngày (giảm 28% thời gian).
b) Kiến nghị thực thi: Đề nghị sửa đổi Khoản 5 Điều 30 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường.
* Trường hợp 2:
+ Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ sản xuất (trừ trường
8
hợp dự án đầu tư thay đổi thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi
trường) gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực hiện việc
tăng, thay đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp giấy phép môi
trường;
+ Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp có thay đổi tăng số lượng nguồn phát sinh nước thải, bụi, khí thải
làm phát sinh các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất
thải; phát sinh thêm thông số ô nhiễm mới vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
về chất thải; tăng lưu lượng nước thải, bụi, khí thải làm gia tăng hàm lượng các
thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; tăng mức độ
ô nhiễm tiếng ồn, độ rung; thay đổi nguồn tiếp nhận nước thải và phương thức
xả thải vào nguồn nước có yêu cầu bảo vệ nghiêm ngặt hơn gửi hồ sơ đề nghị
cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực hiện việc thay đổi và chỉ được triển
khai thực hiện sau khi được cấp giấy phép môi trường.
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Thời gian thực hiện: Giảm 10,5 ngày so với quy định
- Lý do: Thời gian theo quy định hiện hành là 30 ngày, thực tế giải quyết
thấy có thể rút ngắn được thành 19,5 ngày (giảm 35% thời gian).
b) Kiến nghị thực thi: Đề nghị sửa đổi Khoản 4 Điều 43 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020
* Trường hợp 3: thuộc trường hợp 2 và thuộc các trường hợp sau:
+ Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm
công trình xử lý chất thải;
+ Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước
thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
và đáp ứng các yêu cầu sau đây: không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; không thuộc trường hợp phải quan
trắc khí thải tự động, liên tục, quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022).
a) Nội dung đơn giản hóa:
- Thời gian thực hiện: Giảm 4 ngày so với quy định
- Lý do: Thời gian theo quy định hiện hành là 15 ngày, thực tế giải quyết
thấy có thể rút ngắn được thành 11 ngày (giảm 27% thời gian).
b) Kiến nghị thực thi: Đề nghị sửa đổi Khoản 9 Điều 29 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5209/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 5209/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 5209/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×