• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2821/QĐ-UBND Khánh Hòa 2026 Quy chế xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 18/08/2026 14:30 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2821/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trịnh Minh Hoàng
Trích yếu: Ban hành Quy chế xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2821/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2821/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2821/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Khánh Hòa, ngày tháng 8 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-C
P
ngày
03
/
/
2015
của
Chính
phủ về
phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Nghị định số 205/2025/NĐ-CP
ngày
14
/
7
/
2025
của
Chính
phủ sửa
đổi, bổ
sung
một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP
ngày
03
/
11
/
2015
của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Quyết định số
10/20
17/QĐ-TTg
ngày
03
/
4
/
2017
của Thủ tướng
Chính
phủ
ban
hành
Quy
chế quản
thực hiện Chương
trình
phát
triển
công
nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ
Thô
ng
số
29/2018/TT-BTC
ngày
28
/
3
/
2018
của Bộ trưởng Bộ
Tài
chính
hướng dẫn lập, quản
sử dụng
kinh
phí
Chương
trình
phát
triển
công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Quyết định số 1403/QĐ-BCT
ngày
28
/
5
/
2020
của Bộ trưởng Bộ
Công
Thương
ban
hành
Quy
chế
xây
dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện
quản
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Quyết định số 2373/QĐ-BCT
ngày
0
9
/
11
/
2022
của Bộ trưởng Bộ
Công
Thương sửa đổi, bổ
sung
một số điều của Quyết định số 1403/QĐ-BCT
ngày
28
/
5
/
2020
của Bộ trưởng Bộ
Công
Thương
ban
hành
Quy
chế
xây
dựng kế hoạch,
tổ chức thực hiện và quản lý Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Theo
đề nghị của
Giám
đốc Sở
Công
Th
ương tại Tờ
trình
s
203
/TTr-SCT
ngày 31/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1.
Ban
hành
kèm
theo
Quyết định
này
Quy
chế
xây
dựng kế hoạch, tổ
chức thực hiệ
n
quản
Chương
trình
phát
triển
công
nghiệp hỗ trợ
trên
địa
bàn
tỉnh Khánh Hòa.
15
2821
2
1
Ban
hành
Quy
chế
xây
dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện
quản
Chương
trình
phát
triển
công
nghiệp hỗ trợ
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2
Sửa đổi, bổ
sung
Quy
chế
xây
dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện
quản
chương
trình
phát
triển
công
nghiệp
hỗ trợ
trên
địa
bàn
tỉnh
Khánh
Hòa
ban
hành
kèm
theo
Quyết định số 2051/QĐ-UBND
ngày
25/7/2022
của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Điều
2.
Quyết định
này
hiệu lực
thi
hành
kể từ
ngày
thay
thế Quyết
định số 2051/QĐ-UBND
ngày
25/7/2022
1
Quyết định số 1370/QĐ-UBND
ngày 24/5/2024
2
của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
Điều
3.
Chánh
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh;
Giám
đốc
các
Sở:
Công
T
hươn
g
,
Tài
chính
,
Khoa
học
Công
nghệ
,
Nông
nghiệp
Môi
trường
;
Giám
đốc
Trung
tâm
Xúc
tiến Đầu
,
Thương mại
Du
lịch; Trưởng
Ban
Quản
Khu
kinh
tế
Khu
công
nghiệp
;
Chủ tịch Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Báo và PTTH Khánh Hòa;
- VPUB: LĐ (L.H.P), TTCB&CTTĐT, KT;
- Lưu: VT. DN
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Minh Hoàng
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý Chương trình phát triển
công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày .../8/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy
chế
này
quy
định về việc
xây
dựng kế hoạch, tổ chức thực hiệ
n
q
uản
Chương
trình
phát
triển
công
nghiệp hỗ trợ tỉnh
Khánh
Hòa
(sau
đây gọi tắt
Chương trình) gồm:
1. Trình tự xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình.
2. Tổ chức thực hiện đề án, nhiệm vụ thuộc Chương trình.
3. Quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình.
4.
Công
tác
kiểm
tra,
giám
sát,
nghiệm
thu
đánh
giá
kết quả thực hiện
Chương trình.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy
chế
này
áp
dụng đối với
các
quan
quản
Chương
trình,
các
đơn vị
chủ
trì
thực hiện đề
án
thuộc Chương
trình;
đối tượng thụ hưởng; tổ chức
nhân tham gia thực hiện các hoạt động thuộc Chương trình.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1.
Công
nghiệp hỗ trợ
các
ngành
công
nghiệp sản xuất,
gia
công
nguyên
liệu, phụ liệu, vật liệu,
linh
kiện
phụ
tùng
để
cung
cấp
cho
sản xuất sản phẩm
hoàn chỉnh.
2.
Dự
án
sản xuất
công
nghiệp hỗ trợ
dự
án
đầu tại Việt
Nam
để sản
xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
3.
Danh
mục sản phẩm
công
nghiệp hỗ trợ ưu
tiên
phát
triển
các
sản phẩm
công
nghiệp hỗ trợ được
quy
định tại Phụ lục
I
đính
kèm
Nghị định số
205
/
2025/
NĐ-CP
ngày
14
/
7
/2
02
5
của
Chính
phủ về
phát
triển
công
nghiệp hỗ
trợ.
4. Hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ là các hoạt động bao gồm:
2821
15
2
a)
Xúc
tiến
thu
hút
đầ
u
trong
nước
đầu nước
ngoài
vào
lĩnh vực
công
nghiệp hỗ trợ; kết nối, hỗ trợ
doanh
nghiệp
công
nghiệp hỗ trợ trở
thành
nhà
cung ứng sản phẩm cho khách hàng trong và ngoài nước;
b)
Hỗ trợ
doanh
nghiệp
công
nghiệp hỗ trợ
áp
dụng hệ thống quản
lý,
công
cụ cải tiến năng suất, chất lượng đáp ứng
yêu
cầu củ
a
các
chuỗi sản xuất
toàn
cầu
trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất;
c)
Hỗ trợ đào tạo
nâng
cao
chất lượng nguồn
nhân
lực đáp ứng
yêu
cầu của
các ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ;
d)
Hỗ trợ
nghiên
cứu
phát
triển, sản xuất thử nghiệ
m
,
ứng dụng, chuyển
giao
đổi mới
công
nghệ
trong
sản xuất
các
sản phẩm
công
nghiệp hỗ trợ,
công
nghiệp vật liệu;
đ) Đầu tư các dự án sản xuất, gia công sản phẩm công nghiệp hỗ trợ;
e)
Xây
dựng sở dữ liệu, thực hiện
các
hoạt động phổ biến
thông
tin,
truyền
thông về công nghiệp hỗ trợ;
g)
Xây
dựng
các
tiêu
chuẩn, định
m
ức
,
quy
trình,
hệ thống đánh
giá,
công
nhận trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ;
h)
Hỗ trợ
doanh
nghiệp
công
nghiệp hỗ trợ ứng dụng
công
nghệ
thông
tin,
chuyển đổi số,
phát
triển giải
pháp
nhà
máy
thông
minh
vào
quy
trình
sản xuất,
hệ thống quản trị sản xuất
quản trị
doanh
nghiệp nhằm
nâng
cao
năng lực quản
sản xuất của
doanh
nghiệp đáp ứng
yêu
cầu cuộc
cách
mạng
công
nghiệp
4.0;
i)
Hỗ trợ
pháp
cho
doanh
nghiệp
công
nghiệp hỗ trợ để
cung
cấp
thông
tin,
bồi dưỡng kiến thức
pháp
luật, vấn
pháp
luật
cho
doanh
nghiệp
công
nghiệp
hỗ trợ;
k)
Hỗ trợ thử nghiệm, kiểm định, đo lường chất lượng,
giám
định
chứng
nhận chất lượng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ;
l) Hỗ trợ mua bán, sáp nhập doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.
5.
Chương
trình
phát
triển
công
nghiệp hỗ trợ
tập hợp
các
nội
dung,
nhiệm
vụ về hoạt động
xúc
tiến, trợ
giúp
phát
triển
công
nghiệp hỗ trợ nhằm mục
tiêu
phát triển sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
Điều 4. Tổ chức quản lý và thực hiện Chương trình
1.
Sở
Công
Thương
quan
quản
Chương
trình,
chịu
trách
nhiệm
tham
mưu
,
xây
dựng
trình
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
ban
hành
Chương
trình
theo
đúng
quy định pháp luật hiện hành.
2.
Trung
tâm
Xúc
tiến Đầu
,
Thương mại
Du
lịch
đơn vị thực hiện
nhiệm vụ thuộc Chương trình, có trách nhiệm:
3
a)
Đề xuất nội
dung,
dự
toán
kinh
phí
Chương
trình
hàng
năm, gửi Sở
Công
Thương thẩm định để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
b)
Trực tiếp triển
khai
thực hiện hoặc hướng dẫn
các
đơn vị thụ hưởng
xây
dựng đề án trình thẩm định.
c)
Thực hiện
quyết
toán
các
đề
án
công
nghiệp hỗ trợ
theo
quy
định
pháp
luật hiện hành.
Điều 5. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí
Thực hiện
t
heo
quy
định tại Điều
5
Thông
số
29/2018/TT-BT
C
ngày
28/3/
2018
của Bộ trưởng Bộ
Tài
chính
hướng dẫn lập, quản
sử dụng
kinh
phí
Chương
trình
phát
triển
công
nghiệp hỗ trợ
(
sau
đây gọi tắt
Thông
số
29/2018/TT-BTC).
Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình
1.
Ngân
sách
nhà
nước
(kinh
phí
sự nghiệp) được Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh cấp
hàng năm theo kế hoạch.
2.
Nguồn
tài
trợ, đóng
góp
của
các
tổ chức,
nhân
trong
nước
ngoài
nước.
3. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nguyên tắc sử dụng và phân bổ kinh phí phát triển Chương trình
1. Nguyên tắc sử dụng
Kinh
phí
bảo đảm
chi
cho
hoạt động
phát
triển
công
nghiệp hỗ trợ
tổ chức,
nhân
sử dụng
kinh
phí
phát
triển
công
nghiệp hỗ trợ thực hiện
theo
quy
định
tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 29/2018/TT-BTC.
2. Phân bổ kinh phí hàng năm
Trên
sở hướng dẫn của Sở
Công
Thương, Ủy
ban
nhân
dân
cấp
Trung
tâm
Xúc
tiến Đầu tư, Thương mại
Du
lịch đăng
danh
mục đề
án,
nhiệm vụ
dự
toán
kinh
phí
Chương
trình
của năm liền kề
theo
trình
tự tại Điều
16 của Quy chế này gửi về Sở Công Thương.
Căn cứ
vào
nhu
cầu của
các
đơn vị
,
Sở
Công
Thương sẽ chủ
trì,
phối hợp
với
Trung
tâm
Xúc
tiến Đầu tư, Thương mại
Du
lịch đề xuất dự
toán
kinh
phí
Chương
trình
cho
năm tiếp
theo,
gửi Sở
Tài
chính
tham
mưu Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
trình
Hội đồng
nhân
dân
tỉnh bố
trí
dự
toán
kinh
phí
thực hiện
theo
quy
định.
Nguồn
kinh
phí
cho
Chương
trình
hàng
năm sẽ được
phân
bổ
cho
Trung
tâm
Xúc
tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch để thực hiện.
4
Chương II
CÁC NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
Điều
8
.
Kết nối, hỗ trợ
doanh
nghiệp
công
nghiệp hỗ trợ trở
thành
nhà
cung
ứng sản phẩm
cho
khách
hàng
trong
ngoài
nước;
xúc
tiến
thu
hút
đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ
1.
Nội
dung
thực hiện
theo
Điều
5
Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg
ngày
03/4/2017
của Thủ tướng
Chính
phủ
ban
hành
Quy
chế quản
thực hiện
chương
trình
phát
triển
công
nghiệp hỗ tr
(
s
au
đây gọi tắt
Quyết định số
10/2017/QĐ-TTg).
2.
Mức
chi
:
Thực hiện
t
heo
quy
định tại Điều
6
Thông
số
29/2018/TT-
BTC.
Điều
9
.
Hỗ trợ
doanh
nghiệp
áp
dụng hệ thống quản
đáp ứng
yêu
cầu
của
các
chuỗi sản xuất
toàn
cầu
trong
quản trị
doanh
nghiệp, quản trị sản
xuất
1. Nội dung hỗ trợ thực hiện theo Điều 6 Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg.
2.
Mức
chi
:
Thực hiện
theo
quy
định tại Điều
7
Thông
số
29/2018/TT-
BTC.
Điều
10
.
Hỗ trợ đào tạo
nâng
cao
chất lượng nguồn
nhân
lực đáp ứng
yêu cầu của các ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
1. Nội dung hỗ trợ thực hiện theo Điều 7 Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg.
2.
Mức
chi:
Thực hiện
theo
quy
định tại Điều
8
Thông
số
29/2018/TT-
BTC.
Điều
11
.
Hỗ trợ
nghiên
cứu
phát
triển, ứng dụng chuyển
giao
đổi mới
công
nghệ
trong
sản xuất thử nghiệm
linh
kiện, phụ
tùng,
nguyên
liệu
vật
liệu
1. Nội dung hỗ trợ thực hiện theo Điều 8 Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg.
2.
Mức
chi:
Thực hiện
theo
quy
định tại Điều
9
Thông
số
29/2018/TT-
BTC.
Điều 12.
Xây
dựng và công bố thông tin về công nghiệp hỗ trợ hàng năm.
1. Nội dung hỗ trợ thực hiện theo Điều 9 Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg.
2.
Mức
chi:
Thực hiện
theo
quy
định tại Điều
10
Thông
số
29/2018/TT-
BTC.
Điều 13. Chi quản lý chương trình đề án công nghiệp hỗ trợ
Mức chi
t
hực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 29/2018/TT-BTC.
5
Điều 14. Mức chi chung hoạt động công nghiệp hỗ trợ
Định mức
chi
chung
quy
định tại
Quy
chế
này
được thực hiện
theo
quy
định
tại Phụ lục
Ban
hành
kèm
theo
Thông
số
29/2018/TT-BTC.
Khi
các
văn bản
hướng dẫn tại
Thông
tư số
29/2018/TT-BTC
được sửa đổi, bổ
sung
hoặc
thay
thế
thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Chương III
XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CÁC ĐỀ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
Điều 15. Xây dựng Đề án
1. Nguyên tắc xây dựng Đề án
a)
Phù
hợp với định hướng
phát
triển
công
nghiệp của tỉnh
,
điều kiện hỗ trợ
kinh phí tại Điều 5 Quy chế này.
b)
Phù
hợp với
các
chính
sách
hỗ trợ
phát
triển
công
nghiệp hỗ trợ
quy
định
tại Nghị định s
111/
2015/
NĐ-CP
ngày
0
3/11/2015
,
được sửa đổi bổ
sung
tại
Nghị định số 205/2025/NĐ-CP
ngày
14
/
7
/
2025
của
Chính
phủ
;
nguyên
tắc sử
dụng kinh phí theo quy định tại Thông tư số 29/2018/TT-BTC.
c)
Phù
hợp với
các
mục
tiêu
nội
dung
của Chương
trình
trong
từng
giai
đoạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d)
Phù
hợp với
các
văn bản
quy
phạm
pháp
luật
liên
quan
về hoạt động
công nghiệp hỗ trợ.
2. Nội dung và yêu cầu của Đề án
Nội
dung
Đề
án
phải đáp ứng
các
yêu
cầu
theo
quy
định tại Điều
10
Quy
chế
q
uản
thực hiện chương
trình
phát
triển
công
nghiệp hỗ trợ được
ban
hành
kèm theo Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg.
3. Hồ sơ của Đề án
Hồ Đề
án
thực hiện
theo
quy
định tại khoản
3
Điều
6
Quyết định số
1403/QĐ-BCT
ngày
28/5/2020
của Bộ trưởng Bộ
Công
Thương. Hồ Đề
án
gồm
02
bộ.
Các
tài
liệu của hồ sơ đăng
bản gốc hoặc bản
sao
chứng thực.
Các tài liệu của Hồ sơ Đề án bao gồm:
a)
Bản
sao
Quyết định
thành
lập hoặc Giấy chứng nhận đăng
doanh
nghiệp hoặc giấy t
giá
trị
pháp
tương đương của đơn vị đăng
chủ
trì
thực hiện đề án;
b) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện đề án theo Biểu mẫu 01;
c) Thuyết minh đề án theo Biểu mẫu 02;
d)
Báo
cáo
tóm
tắt hoạt động của đơn vị đăng
chủ
trì
thực hiện đề
án
theo
Biểu mẫu 03;
6
đ) Hồ sơ năng lực của
nhân
đăng
làm
chủ nhiệm đề
án
các
nhân
đăng
thực hiện
chính
trong
đề
án
xác
nhận của
quan
thẩm quyền
theo
Biểu mẫu 04;
e) Dự toán chi tiết kinh phí thực hiện đề án theo Biểu mẫu 05;
g)
Đối với
các
đề
án
sử dụng nguồn vốn
ngoài
ngân
sách
nhà
nước: Văn
bản
cam
kết
giải
trình
khả năng
huy
động vốn từ
các
nguồn
ngoài
ngân
sách
nhà
nước
(cam
kết
cho
vay
vốn hoặc bảo
lãnh
vay
vốn của
các
tổ chức
tín
dụng
hoặc
cam
kết
giấy tờ
xác
nhận về việc đóng
góp
vốn của đơn vị chủ
trì
thực
hiện đề án và các đơn vị phối hợp thực hiện đề án);
h)
Văn bản
xác
nhận (nếu
có)
về sự đồng
ý
của
các
đơn vị phối hợp thực
hiện theo Biểu mẫu 06;
i)
Bản
cam
kết của Đơn vị chủ
trì
thực hiện đề
án
về việc chuyển
giao
quyền
sở hữu
quyền sử dụng sản phẩm đề
án
cho
quan
quản
Chương
trình;
đồng thời
cam
kết sử dụng sản phẩm của đề
án
(sử dụng nguồn
kinh
phí
hỗ trợ từ
ngân sách nhà nước) đúng mục đích theo Biểu mẫu 07;
k)
Bản
cam
kết thực hiện
liên
tục của
các
đơn vị chủ
trì
thực hiện đề
án
đối
với
các
đề
án
thời
gian
thực hiện
kéo
dài
hơn
01
(một) năm
theo
Biểu mẫu
07;
l)
Bản
cam
kết Đề
án
nội
dung
chưa được đăng
ký,
thực hiện
sử dụng
nguồn vốn
ngân
sách
nhà
nước từ
các
đề
tài,
đề
án,
dự
án,
chương
trình,
nhiệm vụ
khác theo Biểu mẫu 07;
m)
Báo
giá
thiết bị,
nguyên
vật liệu
chính
cần
mua
sắm, dịch vụ cần
thuê
để
thực hiện đề
án
(nếu cần thiết), thời
gian
báo
giá
không
quá
30
ngày
tính
đến thời
điểm nộp hồ sơ.
Báo
giá
thể được cập nhật, điều chỉnh, bổ
sung
trước thời
điểm họp thẩm định (nếu cần thiết);
n)
Báo
cáo
tài
chính
(ưu
tiên
báo
cáo
tài
chính
được kiểm
toán)
tối thiểu
2
năm gần nhất của đơn vị đăng ký chủ trì đề án (nếu có);
o) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Điều 16. Xây dựng và tiếp nhận đề án tham gia Chương trình
Việc
xây
dựng, đăng
ký,
tiếp nhận, tổng hợp
trình
thẩm định
các
đề
án
tham
gia
Chương
trình
được thực hiện
theo
Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg,
Quyết định số 1403/QĐ-BCT (được sửa đổi, bổ
sung
tại Quyết định số
2373/QĐ-BCT ngày 09/11/2022) để triển khai thực hiện.
Sở
Công
Thương căn cứ kế hoạch thực hiện Chương
trình
hằng năm để phối
hợp với
Trung
tâm
Xúc
tiến Đầu tư, Thương mại
Du
lịch triển
khai
việc tiếp
nhận, tổng hợp và trình thẩm định các đề án theo quy định.
Điều 17. Hội đồng thẩm định đề án
7
1.
Sở
Công
T
hương
tham
mưu Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
thành
lập Hội đồng
thẩm định đề
án
(
sau
đây gọi tắt
Hội đồng) thuộc Chương
trình.
Hội đồng
từ bả
y
(07)
đến
chín
(09)
thành
viên,
bao
gồm
:
Chủ tịch
,
Phó
Chủ tịch, thư
các
ủy
viên.
Chủ tịch Hội đồng
lãnh
đạo Sở
Công
T
hương, thư
công
chức
phòng
chuyên
môn
thuộc Sở
Công
T
hương,
thành
viên
Hội đồng
đại diện
các
quan,
đơn vị
liên
quan
đến đề
án,
bao
gồm: Sở
Tài
chính,
Sở
Khoa
học
Công
nghệ, Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường,
Ban
Quản
Khu
kinh
tế
Khu
c
ông
nghiệp
,
Trung
tâm
Xúc
tiến Đầu tư, Thương mại
Du
lịch
,
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường nơi
đề
án
.
Hội đồng
thể mời
tham
khảo
ý
kiến
các
nhà
quản
lý,
nhà
khoa
học,
chuyên
gia,
năng lực,
kinh
nghiệm
am
hiểu lĩnh
vực chuyên môn của Chương trình.
2. Trách nhiệm của Hội đồng thẩm định đề án
a)
Tổ chức thẩm định nộ
i
dung
kinh
phí
đề
án
thuộc Chương
trình
theo
quy
định tại Điều
1
8
Quy
chế
này;
Tổ chức thẩm định nội
dung
kinh
phí
đối
với
các
nội
dung
do
đơn vị chủ
trì
đề
án
đề nghị điều chỉnh
trong
quá
trình
thực
hiện đề án.
b)
Tổ chức đánh
giá,
nghiệm
thu
các
đề
án
theo
quy
định tại Điều
2
6
Quy
chế này.
c)
Chịu
trách
nhiệm
nhân
về kết quả thẩm định của
mình
trách
nhiệm
tập thể về kết luận
chung
của Hội đồng
.
Các
thành
viên
Hội đồng
,
chuyên
gia
(nếu
có)
trách
nhiệm giữ
mật về
các
thông
tin
liên
quan
đến
quá
trình
thẩm
định, đánh giá.
3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng
a)
Cuộc họp của Hội đồng phải
sự
tham
gia
của
ít
nhất
2/3
thành
viên,
trong
đó phải
C
hủ tị
ch
hoặc
Phó
C
hủ tịch được ủy quyề
n
.
Trường hợp
không
thể
tham
dự cuộc họp, ủy
viên
phải
văn bản ủy quyền hoặc gửi đầy đủ
ý
kiến
nhận
xét
bằng văn bản
cho
thư
chậm nhất
02
(hai)
ngày
trước
khi
cuộc họp
diễn ra.
b)
Hội đồng
làm
việc
theo
nguyên
tắc
dân
chủ,
khách
quan
;
thành
viên
Hội
đồng đánh giá một một cách trung thực, khách quan, công bằng.
c)
Phiếu thẩm định, đánh
giá
hợp lệ
phiếu đánh
giá
đúng
quy
định
cho
từng nội
dung
thẩm định, đánh
giá.
Phiếu
không
hợp lệ
phiếu
do
thành
viên
bỏ
trống hoặc thẩm định, đánh giá không theo quy định.
d)
Trong
quá
trình
thẩm định đề
án,
nếu cần
tham
khảo
thêm
ý
kiến của
các
chuyên
gia,
Hội đồng
thông
báo
cho
Sở
Công
T
hương để
văn bản mời
gửi
hồ sơ đề án cho các chuyên gia tham gia nhận xét, đánh giá nội dung đề án.
Điều 18. Trình tự thẩm định, lựa chọn đề án
1. Trình tự thẩm định đề án
8
a) Thẩm định nội dung đề án
-
Các
thành
viên
Hội đồng
nghiên
cứu,
phân
tích
nội
dung
thông
tin
của
hồ sơ đề
án;
nhận
xét
,
đánh
giá
luận giải
cho
việc đánh
giá;
chấm điểm độc lập
theo các nhóm tiêu chí đánh giá và thang điểm quy định (Biểu mẫu 09).
-
T
Hội đồng tổng hợp điểm s
ý
kiến đánh
giá
của
các
thành
viên
Hội đồng đối với
các
đề
án
(Biểu mẫu
10)
;
tổng hợp kiến nghị của
các
thành
viên
Hội đồng về điểm cần bổ
sung,
sửa đổi
trong
thuyết
minh
đề
án
để
hoàn
thiện hồ
sơ đề án.
-
Đề
án
được Hội đồng
thông
qua
về nội
dung
đề
án
được đánh
giá
với
tổng số điểm
trung
bình
đạt từ
70/100
điểm trở
lên,
trong
đó
không
tiêu
chí
nào bị điểm không (0 điểm).
b) Thẩm định kinh phí đề án
-
Trên
sở kết quả lựa chọn
các
đề
án
đạt
yêu
cầu về nội
dung,
các
thành
viên
Hội đồng tiếp tục tiến
hành
đánh
giá,
thẩm định
kinh
phí
đề
án
được chọn
(Biểu mẫu 11).
-
Đối với
các
đề
án
nội
dung
liên
quan
đến việc
mua
sắm
máy
móc,
thiết
bị, Hội đồng
thể kiến nghị Sở
Công
T
hương
thuê
đơn vị tư vấn
chức năng
thẩm định
giá
thực hiện thẩm định dự
toán
hạng mục
chi
phí
mua
thiết bị của đề
án
(
nếu cần)
.
Văn bản thẩm định của đơn vị tư vấn được
xem
một
thành
phần
bổ
sung
trong
hồ sơ đề
án
cơ sở để Hội đồng
xem
xét,
thẩm định
kinh
phí
đề
án.
-
Thư
tổng hợp kết quả thẩm định
kinh
phí
của
các
đề
án
(Biểu mẫu
12)
kiến nghị của
các
thành
viên
Hội đồng về những điểm cần bổ
sung,
sửa đổi
trong dự toán kinh phí đề án.
c)
T
lập
biên
bản họp Hội đồng đề
án
(Biểu mẫu
13)
tổng hợp kiến
nghị của
các
thành
viên
Hội đồng về những điểm cần bổ
sung,
sửa đổi
trong
thuyết
minh
đề
án
trong
dự
toán
kinh
phí
đề
án
đối với từng đề
án
được lựa chọn,
trình Chủ tịch Hội đồng ký duyệt, gửi Sở Công Thương.
d)
Đối với đề
án
cần bổ
sung,
sửa đổi, Sở
Công
T
hương
thông
báo
cho
đơn
vị đăng
chủ
trì
đề
án
chỉnh sửa,
hoàn
thiện đề
án
trong
vòng
10
ngày
làm
việc
kể từ ngày nhận được thông báo và gửi đề án đã hoàn thiện về Sở Công thương.
đ)
Trong
0
4
ngày
làm
việc kể từ
khi
nhận đầy đủ
các
hồ đề
án
đã chỉnh
sửa,
hoàn
thiện của
các
đơn vị, Sở
Công
T
hương gửi
các
hồ sơ đề
án
này
cho
Hội
đồng để xem xét, đánh giá lại đề án.
e)
Trong
0
7
ngày
làm
việc kể từ
khi
nhận
các
hồ sơ đề
án,
Hội đồng
trách
nhiệm
xem
xét,
đánh
giá
lại
các
hồ sơ đề
án
gửi kết quả đánh
giá
cho
Sở
Công
Thương.
9
2. Lựa chọn đề án
Đề
án
được lựa chọn
đề
án
được Hội đồng đánh
giá
về nội
dung
với tổng
số điểm
trung
bình
đạt từ
70/100
điểm trở
lên,
trong
đó
không
tiêu
chí
nào
bị
điểm
không
(0
điểm)
đã được Hội đồng thống nhất về dự
toán
kinh
phí
của đề
án.
Điề
u
19.
Xây
dựng Kế hoạch, Chương
trình
phát
triển
công
nghiệp hỗ
trợ hàng năm
Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định đề
án
đối với
các
hồ
đề
án
đã được lựa chọn, Sở
Công
T
hương tổng hợp
trình
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
phê
duyệt Chương
trình
trước
ngày
15
/
9
của năm trước năm kế hoạch gồm:
Danh
mục đề
án
được lựa chọn
tham
gia
Chương
trình
(chi
tiết
theo
từng đề
án,
mục
tiêu,
đơn vị chủ
trì,
đơn vị phối hợp, đối tượng thụ hưởng,
kinh
phí
thực hiện
gồm:
kinh
phí
hỗ trợ từ
ngân
sách
nhà
nước
kinh
phí
ngoài
ngân
sách
nhà
nước...);
kinh
phí
quản
Chương
trình;
các
bảng dự
toán
chi
tiết
kinh
phí
thực
hiện của từng đề án.
Chương IV
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Điều 20. Tổ chức thực hiện đề án
1.
Căn cứ quyết định
phê
duyệt Chương
trình
hàng
năm tại Điề
u
19
Quy
chế
này
dự
toán
ngân
sách
Nhà
nước được cơ
quan
thẩm quyền
giao
trong
năm
kế hoạch
,
Trung
tâm
Xúc
tiến Đầu tư, Thương mại
Du
lịch chịu
trách
nhiệm
hợp đồng (Biểu mẫu
14)
với đơn vị chủ
trì
thực hiện đề
án
để triển
khai
thực
hiện đề án.
2
.
Đơn vị chủ
trì
thực hiện đề
án
triển
khai
thực hiện đề
án
theo
đúng mục
tiêu,
đối tượng, phạm
vi,
nội
dung,
tiến độ,
kinh
phí
,
quy
định tại hợp đồng
các
quy
định hiện
hành
liên
quan
.
Đồng thời,
báo
cáo
tình
hình
thực hiện đề
án
theo
định kỳ
hàng
quý
hoặc đột xuất
theo
yêu
cầu hoặc
khi
khó
khăn, vướng
mắc về Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch.
3
.
Sở
Công
Thương
quan
quản
nhà
nước, chịu
trách
nhiệm chủ
trì,
phối hợp với
các
quan,
đơn vị
liên
quan
kiểm
tra,
đôn đốc
,
giám
sát
việc thực
hiện đề
án
thuộc Chương
trình
hàng
năm đã được Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
phê
duyệt.
Điều 21. Điều chỉnh trong quá trình thực hiện đề án
1.
Trong
quá
trình
thực hiện, trường hợp cần điều chỉnh,
thay
đổi nội
dung
đề
án
(tên
đề
án,
đơn vị chủ
trì
thực hiện đề
án,
mục
tiêu,
nội
dung
chính,
kết quả
thực hiện,
kinh
phí
hỗ trợ, đơn vị phối hợp, địa điểm thực hiện, thời
gian
thực
hiện
,
…), đơn vị chủ
trì
thực hiện đề
án
phải
văn bản đề nghị,
trong
đó
nêu
do
đề xuất cụ thể nội
dung
điều chỉnh, gửi
Trung
tâm
Xúc
tiến Đầu tư,
10
Thương mại
Du
lịch
.
Trung
tâm
Xúc
tiến Đầu tư, Thương mại
Du
lịch
ý
kiến đề xuất bằng văn bản việc điều chỉ
nh,
gửi Sở
Công
T
hương
xem
xét,
tổng
hợp.
2. Thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh đề án
a)
Đối với
các
nội
dung
điều chỉnh về
tên,
nội
dung
của đề
án
làm
thay
đổi mục
tiêu,
tiến độ, kết quả,
kinh
phí
thực hiện đề
án
đã được
phê
duyệt, Sở
Công
T
hương lấy
ý
kiến của Hội đồng thẩm định đề
án
trước
khi
trình
Ủy
ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
b)
Đối với
các
nội
dung
điều chỉnh
khác
không
làm
đổi mục
tiêu,
tiến độ,
kết quả,
kinh
phí
thực hiện đề
án
đã được
phê
duyệt,
Trung
tâm
Xúc
tiến Đầu tư,
Thương mại
Du
lịch
báo
cáo
Sở
Công
T
hương
xem
xét
quyết định
trên
sở
ý kiến đề xuất của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch.
Điều 22. Chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện đề án
Thực hiện
theo
Điều
15
của Quyết định 1403/QĐ-BCT
ngày
28/5/2020
của
Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Chương V
TẠM ỨNG, THANH TOÁN, THANH LÝ VÀ QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Điều
2
3
.
Nguyên
tắc tạm ứng,
thanh
toán,
thanh
quyết
toán
hợp
đồng
1.
Việc tạm ứng,
thanh
toán,
thanh
quyết
toán
hợp đồng căn cứ
vào
hợp đồng thực hiện đề
án,
phù
hợp với tiến độ thực hiện
quy
định
trong
hồ
thuyết
minh
đề
án,
đảm bảo
quy
định của
pháp
luật về sử dụng
ngân
sách
nhà
nước hiện hành và các quy định tại Quy chế này.
2.
Việc
mua
bán
hàng
hóa,
dịch vụ thực hiện
theo
Luật Đấu thầu
các
quy
định của pháp luật có liên quan.
3.
Mọi nghiệp vụ
kinh
tế
phát
sinh
trong
việc sử dụng
kinh
phí
đều phải
chứng từ hợp
pháp,
hợp lệ
theo
quy
định,
tuân
thủ chế độ
tài
chính
hiện
hành
các quy định tại Quy chế này.
4.
Hoàn
trả
kinh
phí
để nộp
ngân
sách
nhà
nước đối với phần
kinh
phí
đã
tạm ứng, thanh toán nhưng đề án không được nghiệm thu, quyết toán.
5.
Tất cả
các
thủ tục,
quy
trình
về tạm ứng,
thanh
toán,
thanh
quyết
to
án
hợp đồng thực hiện đề
án
phải
tuân
thủ
các
quy
định của Luật
Ngân
sách
nhà
nước, Luật Đấu Thầu;
các
quy
định của
pháp
luật về kế
toán,
kiểm
toán
các
văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật các quy định có liên quan.
Điều 24. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng
11
1. Tạm ứng kinh phí
a)
Đơn vị chủ
trì
thực hiện đề
án
được tạm ứng
t
ối đa
50%
giá
trị hợp đồng
khi hợp đồng có hiệu lực.
b)
Hồ sơ tạm ứng gồm:
Công
văn đề nghị tạm ứng; Bảo đảm thực hiện hợp
đồng (nếu
có);
Hợp đồng thực hiện đề
án;
các
tài
liệu, chứng từ
khác
liên
quan
theo quy định.
2. Thanh toán kinh phí
a)
Trung
tâm
Xúc
tiến Đầu tư, Thương mại
Du
lịch tiếp nhận hồ đề
nghị
thanh
toán
của đơn vị chủ
trì
thực hiện đề
án,
xem
xét
thanh
toán
cho
đơn vị
chủ
trì
thực hiện đề
án
theo
bảng nghiệm
thu
khối lượng
công
việc
hoàn
thành
hoàn đủ kinh phí tạm ứng (đối với trường hợp có tạm ứng kinh phí).
b)
Tiến độ
thanh
toán:
Theo
tiến độ thực hiện hợp đồng
khối lượng
công
việc hoàn thành.
c)
Hồ
thanh
toán
gồm:
Công
văn đề nghị
thanh
toán;
Bảng nghiệm
thu
khối lượng
công
việc
hoàn
thành
(Biể
u
mẫu
15
);
Bảng
chứng từ đề nghị
thanh
toán (Biểu mẫu 16); các tài liệu, chứng từ khác có liên quan theo quy định.
3. Quyết toán hợp đồng
a)
Hồ quyết
toán
hợp đồng gồm: Bảng
chứng từ đề nghị quyết
toán
(
Biểu mẫu
16);
Biểu
chi
tiết
kinh
phí
quyết
toán;
Báo
cáo
tổng kết đề
án
(Biểu
mẫu
17);
Biên
bản nghiệm
thu
đề
án
(
Biểu mẫu
23);
Biên
bản
thanh
hợp đồng
(Biểu mẫu 24); các tài liệu, chứng từ khác có liên quan theo quy định.
b)
Đối với
các
đề
án
kinh
phí
từ nguồn vốn
ngân
sách
nhà
nước
nguồn
vốn
ngoài
ngân
sách
nhà
nước, đơn vị chủ
trì
thực hiện đề
án
lập bảng
chứng
từ đề nghị quyết
toán
bao
gồm cả phần
kinh
phí
từ nguồn vốn
ngoài
ngân
sách
nhà nước.
Chương VI
ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Điều 25. Đánh giá, nghiệm thu đề án cấp cơ sở
1.
Đơn vị chủ
trì
thực hiện đề
án
trách
nhiệm
thành
lậ
p
H
ội đồng nghiệm
thu
cấp sở để tổ chức đánh
giá,
nghiệm
thu
cấp sở kết quả thực hiện đề
án
trước
khi
nộp hồ đánh
giá,
nghiệm
thu
cho
Trung
tâm
Xúc
tiến Đầu tư, Thương
mại và Du lịch.
2.
Kết quả đánh
giá,
nghiệm
thu
cấp sở được tổng hợp
báo
cáo
theo
Biểu mẫu 18.
Điều 26. Đánh giá, nghiệm thu đề án
1. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu đề án và thời gian tiếp nhận hồ sơ
12
a)
Hồ sơ đánh
giá
đề
án
gồm:
Công
văn đề nghị đánh
giá,
nghiệm
thu
đề
án
của đơn vị chủ
trì
thực hiện đề
án
(Biểu mẫu
19
);
Báo
cáo
tổng kết đề
án
(Biểu
mẫu
1
7
)
các
B
áo
cáo
chuyên
đề (nếu
có);
Sản phẩm của đề
án;
Báo
cáo
đánh
giá,
nghiệm
thu
đề
án
của Hội đồng nghiệm
thu
cấp sở (Biểu mẫu
18
);
Biên
bản nghiệm
thu
đề
án
cấp cơ sở; Bản
sao
hợp đồng
thuyết
minh
đề
án;
các
tài
liệu, hồ sơ liên quan khác (nếu có).
b)
Thời hạn nộp hồ sơ: Hồ đánh
giá,
nghiệm
thu
đề
án
được nộp đế
n
Trung
tâm
Xúc
tiến Đầu tư, Thương mại
Du
lịch chậm nhất
vào
ngày
10
tháng
12
của
năm thực hiện đề
án
theo
thông
báo
của
Trung
tâm
Xúc
tiến Đầu tư, Thương mại
và Du lịch.
2. Tổ chức đánh giá, nghiệm thu đề án
a)
Trung
tâm
Xúc
tiến Đầu tư, Thương mại
Du
lịch
trách
nhiệm đánh
giá
bộ,
xem
xét
đầy đủ
,
hợp lệ
thành
phần hồ điể
m
a
khoả
n
1
Điều
này
,
trình Sở Công Thương để xem xét, tổng hợp.
b)
Trong
03
ngày
làm
việc kể từ
ngày
nhận đượ
c
đề
án
do
Trung
tâm
Xúc
tiến Đầu tư, Thương mại
Du
lịch
trình,
Sở
Công
Thương gửi hồ sơ đề
án
cho
Hội đồng thẩm định đề
án
chuẩn bị
các
điều kiện cần thiết để Hội đồng tổ chức
họp đánh giá, nghiệm thu đề án.
3. Trình tự đánh giá, nghiệm thu đề án
a)
Chủ nhiệm đề
án
trình
bày
tóm
tắt
quá
trình
tổ chức thực hiện đề
án,
báo
cáo
về kết quả thực hiện
sản phẩm của đề
án;
giải
trình
ý
kiến của
thành
viên
Hội đồng (nếu có);
b)
Các
thành
viên
Hội đồng nhận
xét
kết quả thực hiện đề
án;
T
đọc
ý
kiến nhận
xét
của
thành
viên
vắng mặt (nếu
có);
các
thành
viên
H
ội đồng
nêu
ý
kiến trao đổi về kết quả đề án;
c)
Các
thành
viên
H
ội đồng đánh
giá
xếp loại đề
án
theo
Biểu mẫu
20
ban
hành
kèm
theo
Quy
chế
này;
T
tổng hợp kết quả đánh
giá
theo
Biểu mẫu
21
Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này;
d)
Chủ tịch hoặc
Phó
C
hủ tịch
H
ội đồng
(theo
ủy quyền của Chủ tịch
H
ội
đồng) dự thảo kết luận đánh
giá
của
H
ội đồng
theo
Biểu mẫu
22
Phụ lục
ban
hành
kèm
theo
Quy
chế
này.
Trường hợp
H
ội đồng đánh
giá
xếp loại “Không đạt”, cần
xác
định
những nội
dung
đã thực hiện
theo
hợp đồng để Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
xem
xét
xử
theo
quy
định hiện
hành.
Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội
dung kết luận và thông qua biên bản.
4. Nội dung đánh giá và yêu cầu đối với sản phẩm của đề án
a) Nội dung đánh giá gồm:
13
-
Đánh
giá
về
báo
cáo
tổng hợp: Đánh
giá
tính
đầy đủ,
ràng,
chặt chẽ,
xác
thực của báo cáo tổng hợp và tài liệu cần thiết kèm theo;
-
Đánh
giá
về sản phẩm của đề
án:
Số lượng, khối lượng sản phẩm; chất
lượng sản phẩm; chủng loại sản phẩm;
tính
năng,
thông
số kỹ thuật của sản
phẩm;…
b) Yêu cầu đối với báo cáo tổng hợp:
- Tổng quan được các kết quả thực hiện, nghn cứu liên quan đến nhiệm vụ;
- Số liệu, tư liệu đầy đủ, tin cậy, xác thực, cập nhật;
-
Nội
dung
báo
cáo
toàn
bộ kết quả thực hiện của đề
án
được
trình
bày
theo kết cấu hệ thống hợp lý; kết cấu nội dung, văn phong phù hợp.
c)
Yêu
cầu đối với sản phẩm của đề
án:
Ngoài
các
yêu
cầu
ghi
trong
hợp
đồng, thuyết
minh
đề
án,
sản phẩm của đề
án
cần phải đáp ứng được
các
yêu
cầu
sau:
-
Đối với sản phẩm
là:
mẫu, vật liệu,
công
nghệ
các
sản phẩm
thể đo
kiểm cần được kiểm định/khảo nghiệm/kiểm nghiệm tại
quan
chuyên
môn
chức năng phù hợp, độc lập với đơn vị chủ trì thực hiện đề án đề án;
-
Đối với sản phẩm
là:
máy
móc,
công
cụ, phương
pháp,
tiêu
chuẩn,
quy
phạm, bản vẽ thiết kế,
quy
trình
công
nghệ, sơ đồ, bản đồ,
quy
trình,
hình
các
sản phẩm tương tự
khác
cần được thẩm định bởi
chuyên
gia
hoặc đơn vị
vấn độc lập;
-
Đối với sản phẩm
là:
xuất bản, ấn phẩm
các
sản phẩm tương tự
khác
cần
có văn bản xác nhận của tổ chức hoặc cơ quan chức năng phù hợp.
5. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với đề án
a)
Đánh
giá
của
thành
viên
Hội đồng
(t
heo
Phiếu đánh
giá
kết quả thực hiện
Đề
án
tại Biể
u
mẫu
20
):
Đánh
giá
chung
đề
án
theo
03
mức
sau:
“Đạt”; “Đạt nhưng
cần điều chỉnh, bổ sung” và “Không đạt”.
-
Đề
án
được chấm mức “Đạt”
khi
tất cả sản phẩm đề
án
đều đạt mức “Đạt”
và Báo cáo tổng kết đề án đạt mức “Đạt”;
-
Đề
án
được chấm mức “Đạt nhưng cần điều chỉnh, bổ sung”
khi
tất cả sản
phẩm đề
án
đạt từ mức “Đạt nhưng cần điều chỉnh, bổ sung” trở
lên
Báo
cáo
tổng kết đề án đạt mức “Đạt nhưng cần điều chỉnh, bổ sung”.
- Đề án được chấm mức “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên.
b) Đánh giá, xếp loại của Hội đồng:
-
Mức “Đạt” nếu đề
án
ít
nhất
3/4
số
thành
viên
Hội đồng nhất
trí
đánh
giá mức “Đạt” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”;
14
-
Mức “Không đạt” nếu đề
án
nhiề
u
hơn
1/3
số
thành
viên
Hội đồng đánh
giá mức “Không đạt”;
-
Mức “Đạt, nhưng cần điều chỉnh, bổ sung” nếu đề
án
không
thuộc điểm
02
trường hợp nêu trên.
6
.
Trong
0
3
ngày
làm
việc từ
khi
kết
thúc
phiên
họp,
thành
viên
Hội đồng
gửi kết quả đánh
giá
(
Biểu mẫu
2
1
)
kết luận của Hội đồng
(
Biểu mẫu
2
2
)
cho
Sở Công Thương để thông báo cho đơn vị chủ trì thực hiện đề án.
7
.
Đối với đề
án
được Hội đồng đánh
giá
mức “Đạt, nhưng cần “điều chỉnh,
bổ sung”,
trong
thời hạn
0
5
ngày
làm
việc kể từ
khi
nhận kết quả đánh
giá,
đơn vị
chủ
trì
thực hiện đề
án
trách
nhiệm
hoàn
thiện hồ
theo
ý
kiến kết luận của
Hội đồng.
8
.
Trong
02
ngày
làm
việc kể từ
khi
nhận được hồ bổ
sung,
hoàn
thiện
của đơn vị chủ
trì
thực hiện đề
án
,
Sở
Công
Thương gửi Hội đồng để
xem
xét,
đánh
giá
lại hồ sơ. Trường hợp hồ sơ vẫn chưa “Đạt”, Hội đồng
ý
kiến để đơn
vị chủ
trì
thực hiện đề
án
tiếp tục điều chỉnh, bổ
sung
hồ
gửi lại Sở
Công
Thương.
9
.
Trung
tâm
Xúc
tiến Đầu tư, Thương mại
Du
lịch chịu
trách
nhiệm kiểm
tra,
giám
sát
việc
hoàn
thiện hồ của đơn vị chủ
trì
thực hiện đề
án
báo
cáo
Sở
Công
Thương
.
Chủ tịch Hội đồng
xác
nhận về việc
hoàn
thiện hồ của chủ
nhiệm đề án trên cơ sở báo cáo của Sở Công Thương.
Điều 27. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu đề án
1.
Đề
án
được quyết
toán
thanh
hợp đồng
sau
khi
các
sản phẩm của đề
án
sản phẩm
hình
thành
từ việc thực hiện đề
án
được kiểm
bàn
giao
theo
quy định hiện hành.
2.
Đối với đề
án
xếp loại mức “Không đạt”,
Trung
tâm
Xúc
tiến Đầu tư,
Thương mại
Du
lịch chịu
trách
nhiệm chủ
trì,
phối hợp với
các
đơn vị
liên
quan
xác
định số
kinh
phí
phải
hoàn
trả
ngân
sách
nhà
nước
theo
quy
định hiện
hành
(nếu
có),
báo
cáo
Sở
Công
Thương
trình
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
xem
xét,
quyết định.
3.
Việc quản
lý,
sử dụng kết quả thực hiện đề
án
được thực hiện
theo
các
quy
định hiện hành.
Điều 28. Lưu giữ hồ sơ đề án
1.
Đơn vị chủ
trì
thực hiện đề
án
trách
nhiệm lưu trữ, bảo quản hồ sơ,
tài
liệu, chứng từ kế
toán,
sản phầm đề
án
(bao
gồm
các
sản phẩm
mẫu, vật liệu
hình
thành
từ hoạt động
nghiên
cứu
phát
triển, ứng dụng chuyển
giao
đổi mới
công
nghệ
trong
sản xuất thử nghiệm
linh
kiện, phụ
tùng,
nguyên
liệu
vật liệu)
tại đơn vị.
15
2.
Đơn vị chủ
trì
thực hiện đề
án
trách
nhiệm
bàn
giao
kết quả, sản phẩm
đề
án
cho
quan
quản
Chương
trình
theo
quy
định hiện
hành
(ngoại trừ
các
sản phẩm
mẫu, vật liệu
hình
thành
từ hoạt động
nghiên
cứu
phát
triển, ứng dụng
chuyển
giao
đổi mới
công
nghệ
trong
sản xuất thử nghiệm sản phẩm
công
nghiệp hỗ trợ;
máy
móc,
thiết bị
các
tài
sản hữu
hình
được đầu tư,
mua
sắm từ
kinh
phí
hỗ trợ của tỉnh để phục vụ trực tiếp
cho
hoạt động sản xuất sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ của doanh nghiệp thụ hưởng).
Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 29. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1.
Tham
mưu
giúp
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh tổ chức triển
khai
thực hiện
Quy
chế theo chức năng, nhiệm vụ đã được phân công.
2. Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Chương trình hàng năm.
3
.
Quản
lý,
theo
dõi,
kiểm
tra
việc tổ chức thực hiện
các
đề
án
đúng
quy
định; đ
ánh
giá
tổng hợp
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh định kỳ hoặc đột xuất
về
tình
hình
thực hiện Chương
trình.
Chủ
trì
xây
dựng
báo
cáo
đánh
giá
tổng
kết việc thực hiện Chương trình.
4
.
Đề xuất với Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh về
hình
thức
khen
thưởng tổ chức
,
nhân
hoàn
thành
xuất sắc nhiệm vụ
biện
pháp
xử
tổ chức
,
nhân
vi
phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thuộc Chương trình (nếu có).
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công tại Quy chế này.
Điều
30
.
Trách
nhiệm của
các
sở,
ban,
ngành
,
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường
1. Sở Tài chính
a)
T
ham
mưu Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh bố
trí
kinh
phí
thực hiện Chương
trình
theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành;
b)
Cử đại diện
tham
gia
Hội đồng thẩm định
;
đánh
giá
thẩm định, nghiệm
thu đề án;
c) Phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra, giám sát việc thực hiện đề án.
2.
Các
S
:
Khoa
học
Công
nghệ;
Nông
nghiệp
Môi
trường;
Ban
Quản
lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp;
a)
Cử đại diện
lãnh
đạo
tham
gia
Hội đồng thẩm định
;
đánh
giá
thẩm định,
nghiệm thu đề án;
b) Phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra, giám sát việc thực hiện đề án.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
16
a)
Tích
cực
tuyên
truyền, vận động, hướng dẫn
các
tổ chức,
nhân
thuộc
phạm vi quản lý đăng ký đề án tham gia Chương trình;
b
)
Phối hợp
theo
dõi,
giám
sát
việc thực hiện đề
án
thuộc Chương
trình
của
các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý;
c
)
Cử đại diện
lãnh
đạo
tham
gia
Hội đồng thẩm định
,
tham
gia
ý
kiến thẩm
định đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ;
d) Phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra, giám sát việc thực hiện đề án.
Điều
31
.
Trách
nhiệm của
Trung
tâm
Xúc
tiến Đầu tư, Thương mại
Du lịch
1.
Hướng dẫn
,
đôn đốc
các
đơn vị đăng
thực hiện đề
án
xây
dựng hồ
đề
án
theo
quy
định tại
Quy
chế
này
.
Đầu mối tiếp nhận,
k
iể
m
tra
hồ đề
án
,
tổng hợp
danh
mục đề
án,
dự
toán
kinh
phí
thực hiện Chương
trình
hàng
năm,
trình
Sở
Công
Thương tổng hợp
,
đề nghị Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định
theo quy định.
2
.
Chủ
trì
đề xuất
các
đề
án
công
nghiệp hỗ trợ gửi Sở
Công
Thương
xây
dựng Chương
trình
hàng
năm
;
đề xuất
kinh
phí
Chương
trình
hàng
năm gửi Sở
Công
Thương để tổng hợp gửi Sở
Tài
chính
đưa
vào
dự
toán
ngân
sách
tỉnh
,
trình
cấp
thẩm quyền
phê
duyệt
theo
quy
định
.
Quản
kinh
phí
từ
ngân
sách
nhà
nước thực hiện Chương
trình
được cấp
hàng
năm
các
nguồn
kinh
phí
khác
(nếu có).
3.
hợp đồng với đơn vị chủ
trì
thực hiện đề
án
;
tổ chức, triển
khai
thực
hiện
các
đề
án
đã được cấp
thẩm quyền
phê
duyệt
.
Kịp thời
báo
cáo
cho
Sở
Công
Thương những
khó
khăn, vướng mắc của đơn vị chủ
trì
thực hiện đề
án
;
hằng
quý,
năm
trách
nhiệm
báo
cáo
tình
hình
triển
khai
thực hiệ
n
Chương
trình
cho
Sở
Công
Thương trước
ngày
15/12
của năm thực hiện (đối với
báo
cáo
năm)
và báo cáo trước ngày 20 của tháng cuối quý (đối với báo cáo quý).
4.
Thẩm định,
trình
quan
thẩm quyền
phê
duyệt kế hoạch lựa chọn
nhà
thầu đối với các đề án thuộc Chương trình theo quy định của Luật Đấu thầu.
5.
Quản
kinh
phí
từ
ngân
sách
nhà
nước thực hiện Chương
trình
được cấp
hàng
năm
các
nguồn
kinh
phí
khác
(nếu
có).
Thực hiện
thanh,
quyết
toán
kinh
phí được cấp theo đúng quy định.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công tại Quy chế này.
Điều 32. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì thực hiện đề án
1.
Lập hồ sơ đề
án
theo
đúng
quy
định, đảm bảo
chịu
trách
nhiệm
pháp
về
tính
chính
xác,
trung
thực
đầy đủ của
các
thông
tin
trong
hồ sơ,
tài
liệu đã
cung
cấp
cho
quan
quản
trong
quá
trình
xây
dựng đề
án;
tổ chức thực hiện,
17
nghiệm
thu,
thanh
quyết
toán
kinh
phí
các
đề
án
thuộc Chương
trình,
lập
báo
cáo
theo đúng các điều khoản quy định tại hợp đồng và quy định pháp luật hiện hành.
2.
Tổ chức triển
khai
các
nội
dung
đã được
phê
duyệt; chịu
trách
nhiệm về
tiến độ
kết quả thực hiện đề
án
của Chương
trình;
đề xuất với
Trung
tâm
Xúc
tiến Đầu tư, Thương mại
Du
lịch về
các
vấn đề
phát
sinh
cần giải quyết
trong
quá trình thực hiện đề án.
3.
Sử dụng
kinh
phí
thực hiện đề
án
theo
đúng
quy
định của Luật
Ngân
sách
Nhà nước, Luật Đấu thầu và các quy định hiện hành.
4.
Phối hợp với
Trung
tâm
Xúc
tiến Đầu tư, Thương mại
Du
lịch
trong
việc kiểm
tra,
giám
sát
thực hiện đề
án
thuộc Chương
trình
theo
mục
tiêu,
nội
dung và tiến độ đã đề ra.
5.
Thực hiện nghiệm
thu
đề
án
cấp sở trước
khi
gửi hồ
cho
Hội đồng
thẩm định để Hội đồng tiến hành nghiệm thu theo đúng quy định.
6.
Thực hiện đầy đủ chế độ
báo
cáo
định kỳ, đột xuất về
tình
hình
triển
khai
nhiệm vụ của Chương trình.
7.
Lưu giữ hồ đề
án,
bàn
giao
tài
sản
hình
thành
từ việc thực hiện đề
án
theo đúng quy định.
8.
trách
nhiệm
hoàn
trả
kinh
phí
(nếu
có)
theo
quy
đị
nh
chịu
trách
nhiệm trước pháp luật nếu không hoàn trả kinh phí.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công tại Quy chế này.
Trong
quá
trình
thực hiện
Quy
chế
này,
nếu
khó
khăn, vướng mắc,
các
đơn vị phản
ánh
về Sở
Công
T
hương tổng hợp
,
đề xuất Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC BIỂU MẪU BAN HÀNH ĐÍNH KÈM THEO QUY CH
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
STT
Biểu mẫu
Tên biểu mẫu
Căn cứ pháp lý
1
B
i
u
m
u
0
1
Đ
ơ
n
đ
ă
n
g
k
ý
c
h
t
r
ì
t
h
c
h
i
n
đ
á
n
C
á
c
b
i
u
m
u
c
t
h
đ
ư
c
q
u
y
đ
n
h
t
i
Q
u
y
ế
t
đ
n
h
s
1
4
0
3
/
Q
Đ
-
B
C
T
n
g
à
y
2
8
/
5
/
2
0
2
0
c
a
B
C
ô
n
g
T
h
ư
ơ
n
g
v
v
i
c
b
a
n
h
à
n
h
q
u
y
c
h
ế
x
â
y
d
n
g
k
ế
h
o
c
h
t
c
h
c
t
h
c
h
i
n
v
à
q
u
n
l
ý
c
h
ư
ơ
n
g
t
r
ì
n
h
p
h
á
t
t
r
i
n
c
ô
n
g
n
g
h
i
p
h
t
r
2
B
i
u
m
u
0
2
T
h
u
y
ế
t
m
i
n
h
đ
á
n
3
B
i
u
m
u
0
3
o o m tắt hoạt động của đơn vđăng
chủ t đán
4
B
i
u
m
u
0
4
H
s
ơ
n
ă
n
g
l
c
c
á
n
h
â
n
đ
ă
n
g
k
ý
l
à
m
c
h
n
h
i
m
đ
á
n
v
à
c
á
n
h
â
n
đ
ă
n
g
k
ý
t
h
c
h
i
n
đ
á
n
5
B
i
u
m
u
0
5
D
t
o
á
n
c
h
i
t
i
ế
t
k
i
n
h
p
h
í
t
h
c
h
i
n
đ
á
n
6
B
i
u
m
u
0
6
V
ă
n
b
n
x
á
c
n
h
n
v
s
đ
n
g
ý
c
a
c
á
c
đ
ơ
n
v
p
h
i
h
p
7
B
i
u
m
u
0
7
B
n
c
a
m
k
ế
t
t
h
a
m
g
i
a
c
h
ư
ơ
n
g
t
r
ì
n
h
p
h
á
t
t
r
i
n
c
ô
n
g
n
g
h
i
p
h
t
r
8
B
i
u
m
u
0
8
P
h
i
ế
u
đ
á
n
h
g
i
á
s
ơ
b
h
s
ơ
đ
á
n
9
B
i
u
m
u
0
9
P
h
i
ế
u
t
h
m
đ
n
h
n
i
d
u
n
g
đ
á
n
10
B
i
u
m
u
1
0
B
n
g
t
n
g
h
p
k
ế
t
q
u
t
h
m
đ
n
h
n
i
d
u
n
g
đ
á
n
11 B
i
u
m
u
1
1
P
h
i
ế
u
t
h
m
đ
n
h
d
t
o
á
n
c
h
i
t
i
ế
t
k
i
n
h
p
h
í
đ
á
n
12
B
i
u
m
u
1
2
B
n
g
t
n
g
h
p
k
ế
t
q
u
t
h
m
đ
n
h
d
t
o
á
n
c
h
i
t
i
ế
t
k
i
n
h
p
h
í
đ
á
n
13
B
i
u
m
u
1
3
B
i
ê
n
b
n
h
p
H
i
đ
n
g
t
h
m
đ
n
h
đ
á
n
14
B
i
u
m
u
1
4
M
u
h
p
đ
n
g
g
i
a
o
t
h
c
h
i
n
đ
á
n
15
B
i
u
m
u
1
5
B
n
g
n
g
h
i
m
t
h
u
k
h
i
l
ư
n
g
c
ô
n
g
v
i
c
h
o
à
n
t
h
à
n
h
16
B
i
u
m
u
1
6
B
n
g
k
ê
c
h
n
g
t
đ
n
g
h
t
h
a
n
h
t
o
á
n
/
q
u
y
ế
t
t
o
á
n
17
B
i
u
m
u
1
7
B
á
o
c
á
o
t
n
g
k
ế
t
đ
á
n
18
B
i
u
m
u
1
8
o o đánh g, nghiệm thu đán của
cấp cơ sở
19
B
i
u
m
u
1
9
C
ô
n
g
v
ă
n
đ
n
g
h
đ
á
n
h
g
i
á
,
n
g
h
i
m
t
h
u
đ
á
n
20
B
i
u
m
u
2
0
P
h
i
ế
u
đ
á
n
h
g
i
á
k
ế
t
q
u
t
h
c
h
i
n
đ
á
n
21
B
i
u
m
u
2
1
B
i
ê
n
b
n
t
n
g
h
p
đ
á
n
h
g
i
á
k
ế
t
q
u
t
h
c
h
i
n
đ
á
n
22
B
i
u
m
u
2
2
B
i
ê
n
b
n
h
p
H
Đ
T
Đ
k
ế
t
q
u
t
h
c
h
i
n
đ
á
n
23
B
i
u
m
u
2
3
B
i
ê
n
b
n
n
g
h
i
m
t
h
u
đ
á
n
24
B
i
u
m
u
2
4
B
i
ê
n
b
n
t
h
a
n
h
l
ý
h
p
đ
n
g
2821
15

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2821/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy chế xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2821/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×