• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 6207/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2026-2030

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 27/09/2026 21:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6207/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Lộc Hà
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch 83-KH/TU ngày 27/05/2026 của Thành ủy về triển khai thực hiện Kết luận 18-KL/TW ngày 02/04/2026 tại Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “02 con số”; Chỉ thị 11-CT/TU ngày 07/05/2026 của Thành ủy về lãnh đạo thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đạt mục tiêu hai con số giai đoạn 2026 - 2030; Chương trình hành động 24-CTrHĐ/TU ngày 12/06/2026 của Thành ủy về thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2026 - 2030 và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững giai đoạn đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 6207/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 6207/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 6207/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch số 83-KH/TU
ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Thành ủy về triển khai thực hiện
Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 tại Hội nghị lần thứ hai
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn
5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng
“02 con số”; Chỉ thị số 11-CT/TU ngày 07 tháng 5 năm 2026 của Thành ủy
về lãnh đạo thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
đạt mục tiêu hai con số giai đoạn 2026 - 2030; Chương trình hành động số
24-CTrHĐ/TU ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Thành ủy về thực hiện
mục tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2026 - 2030
và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững giai đoạn đến năm 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phát triển đô thị ngày 24 tháng 8 năm 2026;
Căn c Kt lun s 217-KL/ĐU ngy 18 thng 9 năm 2026 ca Ban Thường vụ
Đng y y ban nhân dân Thnh ph về ch trương ban hnh K hoạch ca y ban
nhân dân Thnh phtriển khai thực hiện Khoạch s 83-KH/TU ngy 27 thng 5 năm
2026 ca Thnh y về triển khai thực hiện Kt lun s18-KL/TW ngy 02 thng 4 năm
2026 tại Hội nghị lần th hai Ban Chấp hnh Trung ương Đảng khóa XIV về K hoạch
pht triển kinh t - xã hội, ti chính quc gia v vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn
5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “02 con s”;
Chỉ thị s 11-CT/TU ngy 07 thng 5 năm 2026 về lãnh đạo thúc đẩy tăng trưởng kinh t
Thnh phHồ Chí Minh đạt mục tiêu hai con sgiai đoạn 2026 - 2030; Chương trình
hnh động s 24-CTrHĐ/TU ngy 12 thng 6 năm 2026 về thực hiện mục tiêu
tăng trưởng kinh tgiai đoạn 2026 - 2030 v tip tục tăng trưởng nhanh, bền vững
giai đoạn đn năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 1798/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2026 ca
Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế làm vic ca Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh nhim k 2026 - 2031;
Theo đề nghị ca Giám đốc Sở Tài chính ti Công văn số 25571/STC-CSTH
đề ngày 07 tháng 9 năm 2026,  kiến biểu quyết ca Thành viên Ủy ban nhân dân
Thành phố,
6207
23
9
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch của Ủy ban nhân dân
Thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch số 83-KH/TU ngày 27 tháng 5 năm 2026
của Thành ủy về triển khai thực hiện Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026
tại Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung
hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “02 con
số”; Chỉ thị số 11-CT/TU ngày 07 tháng 5 năm 2026 về lãnh đạo thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đạt mục tiêu hai con số giai đoạn 2026 -
2030; Chương trình hành động số 24-CTrHĐ/TU ngày 12 tháng 6 năm 2026 về
thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2026 - 2030 và tiếp tục tăng trưởng
nhanh, bền vững giai đoạn đến năm 2045; kèm theo các Phụ lục: 1, 2, 3.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố, Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành
Thành phố, các Doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Thường trực Thành ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố
và các t chức thành viên;
- VPUB: các PCVP;
- Các phòng, đơn vị thuộc VPUB;
- Lưu: VT (TH/Khoa).
(Km theo K hoch, cc Ph lc)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Lộc Hà
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Kế hoạch số 83-KH/TU ngày 27 tháng 5 năm 2026
của Thành ủy về triển khai thực hiện Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng
4 năm 2026 tại Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay,
trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện
mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “02 con số”; Chỉ thị số 11-CT/TU ngày 07
tháng 5 năm 2026 của Thành ủy về lãnh đạo thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh đạt mục tiêu hai con số giai đoạn 2026 - 2030;
Chương trình hành động số 24-CTrHĐ/ TU ngày 12 tháng 6 năm 2026 của
Thành ủy về thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2026 - 2030
và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững giai đoạn đến năm 2045
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
ca Ủy ban nhân dân Thành phố)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Bám sát, triển khai đầy đủ, nhất quán, đồng bộ các văn bản của các cấp có
thẩm quyền về nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội, thúc đẩy tăng trưởng hai con số
trong giai đoạn 2026 - 2030 và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững giai đoạn đến
năm 2045 trên địa bàn Thành phố; tận dụng tối đa các cơ chế, chính sách đặc thù phát
triển Thành phố; nắm chắc, khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế, vị trí chiến lược của
Thành phố để đạt kết quả tăng trưởng ở mức cao nhất.
Phân công cụ thể trách nhiệm, đề cao vai trò, trách nhiệm của người
đứng đầu các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị sự nghiệp công lập, các tập đoàn,
tng công ty, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Thành phố theo chức năng,
nhiệm vụ được giao (sau đây gọi chung là các cơ quan, đơn vị) trong triển khai
thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp gắn với công tác xây dựng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động, đáp ứng tiêu chuẩn, trình độ, năng lực trong
thực hiện nhiệm vụ; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhằm đạt
mục tiêu tăng trưởng. Xử lý nghiêm các tập thể, cá nhân thiếu trách nhiệm trong
thực hiện các nhiệm vụ được giao.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP giai đoạn 2026 - 2030 đạt “02 con số” và
tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững giai đoạn đến năm 2045, góp phần kiểm soát
lạm phát, n định kinh tế vĩ mô; bảo đảm an sinh xã hội và nâng cao chất lượng
tăng trưởng. Chi tiết các chỉ tiêu tăng trưởng và các nhiệm vụ giải pháp chủ yếu
được giao cụ thể tại các Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
6207
23
9
2
2.2. Mục tiêu về tài chính, ngân sách
- Bảo đảm cân đối ngân sách địa phương an toàn, bền vững; nâng cao hiệu
quả quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước.
- Siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách; tăng cường công khai, minh
bạch và trách nhiệm giải trình.
2.3. Mục tiêu về đầu tư công và phát triển hạ tầng
- Khắc phục cơ bản các tồn tại, hạn chế trong triển khai kế hoạch đầu tư công
giai đoạn 2021 - 2025; tập trung giải quyết các điểm nghẽn về hạ tầng, giao thông,
ngập nước, ô nhiễm môi trường và thích ứng với biến đi khí hậu.
- Ưu tiên đầu tư các công trình hạ tầng chiến lược, công trình trọng điểm quốc
gia, dự án liên kết vùng và các trục động lực phát triển; phát triển đô thị theo định
hướng đa trung tâm, đô thị thông minh và phát triển bền vững.
- Nâng cao hiệu quả khai thác các dự án giao thông trọng điểm, phát triển hệ
thống kết nối vùng đồng bộ, hiện đại; từng bước tái cấu trúc không gian phát triển
đô thị gắn với trung tâm tài chính, công nghiệp, logistics, cảng biển và dịch vụ chất
lượng cao.
- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; sử dụng hiệu quả tài sản công và ngân
sách nhà nước; hạn chế đầu tư xây dựng mới trụ sở, trung tâm hành chính khi chưa
thật sự cần thiết.
II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030
a) Thống nhất tư duy, nhận thức, khát vọng và hành động; đổi mới qun trị
thực thi để thực hin mục tiêu tăng trưởng kinh tế “02 con số”; nâng cao trách
nhim ca người đứng đầu trong lãnh đo, ch đo, kiểm tra, giám sát, tổ chức
thực hin phát triển kinh tế - xã hội.
- Yêu cầu đặt ra là Thành phố, các cấp ủy đảng và từng đảng viên phải xây dựng,
t chức thực hiện chương trình hành động cụ thể, thiết thực, hiệu quả; nhận thức đầy
đủ khí thế và trách nhiệm của mình, đồng thời xác định rõ lộ trình, giải pháp thực
hiện theo từng ngày, từng tháng, từng quý, từng năm.
Quán triệt tinh thần khẩn trương, quyết liệt, không chậm trễ, “vic ca hôm
nay không thể để sang ngày mai”, “nhim vụ ca tháng này không thể dồn sang
tháng sau”, Kế hoạch triển khai phải rõ ràng, mục tiêu phải được quán triệt
sâu sắc, thống nhất trong nhận thức và hành động, không để kéo dài.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị t chức quán triệt nhận thức đầy đủ tầm
quan trọng và yêu cầu chiến lược, cấp bách thực hiện mục tiêu tăng trưởng
“2 con số” gắn với n định kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng đời sống
Nhân dân trên địa bàn trong xuyên suốt giai đoạn 2026 - 2030; xác định đây là
nhiệm vụ chính trị trọng tâm, phải cụ thể hoá trong các chương trình, kế hoạch
công tác hằng năm gắn với các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo từng ngành, lĩnh vực,
địa phương.
3
- Tập trung triển khai có hiệu quả Chương trình hành động số 24-CTrHĐ/TU
ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Thành ủy; xác định rõ các ngành, lĩnh vực, địa bàn
đóng vai trò động lực tăng trưởng để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và ưu tiên
nguồn lực; giao chỉ tiêu tăng trưởng cụ thể cho từng sở, ngành, địa phương gắn
với triển khai các nhóm giải pháp chiến lược
1
và các nhóm nhiệm vụ
2
cụ thể với
mục tiêu phát triển kinh tế nhanh, bền vững gắn với phát triển văn hóa, xã hội,
bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng sống của Nhân dân.
- Thiết lập hệ thống điều hành tăng trưởng theo tháng, quý; xây dựng hệ
thống theo dõi, đánh giá theo thời gian thực đối với các chỉ tiêu chủ yếu như tăng
trưởng, đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu, giải ngân đầu tư công; kịp thời cảnh báo,
điều chỉnh giải pháp điều hành. Nâng cao năng lực dự báo, phân tích; xây dựng
các kịch bản điều hành tăng trưởng theo từng tình huống, chủ động ứng phó với
biến động kinh tế trong nước và quốc tế.
- Đi mới tư duy và phương thức lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành theo hướng
hiện đại, chủ động, linh hoạt, lấy hiệu quả thực chất làm tiêu chí đánh giá; đề cao
trách nhiệm người đứng đầu trong t chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và xử lý
công việc.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc phát sinh ngay từ cơ sở; tập trung xử lý dứt điểm các tồn đọng
kéo dài, nhất là các dự án chậm triển khai, các vướng mắc về đất đai, đầu tư, quy
hoạch, tài sản công; tiếp tục rà soát các thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc lĩnh vực quản lý trên địa bàn và có phương án cắt giảm theo đúng yêu cầu
tại Kết luận số 18-KL/TW.
- Tiếp tục rà soát, cắt giảm thực chất thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư
kinh doanh thuộc thẩm quyền; đẩy mạnh chuyển đi số trong quản lý, điều hành;
xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, công khai, minh bạch; tăng
cường liên thông chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước, rút ngắn tối
đa thời gian phục vụ người dân và doanh nghiệp, nhất là trong lĩnh vực đầu tư,
đất đai, quy hoạch, tài sản công và các lĩnh vực có tác động trực tiếp đến hoạt
động đầu tư, sản xuất, kinh doanh.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành
động của toàn hệ thống chính trị; phát huy tinh thần đi mới sáng tạo, trách nhiệm,
ý chí tự lực, tự cường và khát vọng phát triển của đội ngũ cán bộ, đảng viên, cộng
đồng doanh nghiệp và nhân dân Thành phố.
1
Bao gồm: (1) Hoàn thiện thể chế phát triển và nâng cao năng lực thực thi; (2) Đi mới mô hình tăng trưởng, phát
triển các động lực tăng trưởng mới; (3) Thúc đẩy động lực tăng trưởng từ phía cầu; (4) Thúc đẩy động lực tăng
trưởng từ phía cung; (5) Ưu tiên phát triển khoa học công nghệ, đi mới sáng tạo và chuyển đi số; (6) Phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu tăng trưởng nhanh và bền vững; (7) Phát triển kết cấu hạ tầng
đồng bộ, hiện đại và mở rộng không gian phát triển.
2
Bao gồm: (1) Đi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế và phát triển các động lực tăng trưởng mới;
(2) Phát triển khoa học công nghệ, đi mới sáng tạo và chuyển đi số; (3) Phát triển Trung tâm Tài chính quốc tế
và các ngành dịch vụ hiện đại; (4) Phát triển công nghiệp công nghệ cao và kinh tế số; (5) Phát triển kinh tế biển,
logistics và tăng cường liên kết vùng; (6) Phát triển du lịch, công nghiệp văn hóa và các ngành dịch vụ có giá trị
gia tăng cao; (7) Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái và kinh tế tuần hoàn; (8) Phát triển
các thành phần kinh tế và thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân.
4
b) Tp trung hoàn thiện thể ch phát triển đồng bộ, hiện đại tạo đột ph tăng trưởng
- Tập trung rà soát, cụ thể hóa, t chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các chủ
trương, cơ chế, chính sách của Trung ương, của Thành ủy và Hội đồng nhân dân
Thành phố; đồng thời chủ động đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù,
phân cấp, phân quyền, bảo đảm khơi thông nguồn lực, tháo gỡ các điểm nghẽn
phát triển, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị đô thị và điều hành phát triển
kinh tế - xã hội của Thành phố.
- Tiếp tục tập trung thực hiện Kế hoạch số 18-KH/TU của Ban Thường vụ
Thành ủy triển khai Thông báo số 235-TB/VPTW ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Văn phòng Trung ương Đảng về Kết luận của đồng chí Tng Bí thư Tô Lâm tại bui
làm việc với Ban Thường vụ Thành ủy. Xây dựng kế hoạch, chương trình hành
động triển khai hiệu quả Chương trình hành động số 15-CTrHĐ/TU ngày 30 tháng
3 năm 2026 của Thành ủy gắn với thực hiện Nghị quyết Đại hội I của Đảng bộ
Thành phố bảo đảm nguyên tắc 6 rõ (rõ người - rõ vic - rõ thời gian - rõ trách
nhim - rõ sn phẩm - rõ thẩm quyền). Tập trung triển khai các giải pháp nhằm
giải quyết dứt điểm các điểm nghẽn của Thành phố đã kéo dài qua nhiều nhiệm
kỳ, nhiều năm và một số nhiệm vụ trọng tâm.
- Triển khai thi hành Luật Phát triển đô thị trên địa bàn Thành phố với cơ chế
phân cấp, phân quyền phù hợp, tạo cơ sở pháp lý để Thành phố chủ động huy
động nguồn lực, t chức quản trị hiện đại và phát triển ngang tầm các đô thị lớn
trong khu vực và thế giới.
- Xây dựng cơ chế, chính sách đột phá phát triển các loại hình văn hóa, văn
học - nghệ thuật, kết hợp công nghiệp văn hóa, giải trí, nghệ thuật số.
- Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù phát triển kinh tế kết hợp với bảo đảm
quốc phòng, an ninh trên biển đối với đặc khu Côn Đảo.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả Chương trình hành động số 01-CTrHĐ/TU
ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW của
Bộ Chính trị về đi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu
phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
- Xây dựng, triển khai hiệu quả hệ thống đo lường chất lượng thực thi pháp
luật dựa trên mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp trên địa bàn Thành
phố. Quyết liệt chỉ đạo công tác cải cách hành chính và chế độ công vụ; thực hiện
thành công Đề án xây dựng nền công vụ Thành phố Hồ Chí Minh hoạt động hiệu
lực, hiệu quả, phục vụ nhân dân. Đầu tư hiện đại hóa hệ thống quản trị thực thi;
chuyển đi số toàn diện mô hình quản trị nhà nước dựa trên công nghệ số và dữ
liệu số theo thời gian thực.
- Phấn đấu hoàn thành xây dựng chính quyền số Thành phố trước năm 2030.
Xây dựng hệ thống thông tin quản lý liên thông trong Đảng, Nhà nước, Mặt trận
và các t chức chính trị - xã hội. Ưu tiên phát triển hạ tầng số hiện đại, đồng bộ,
đảm bảo khả năng chia sẻ dùng chung, tạo nền tảng cho chuyển đi số toàn diện,
phát triển Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và Công dân số.
5
- Thiết lập hệ thống quản trị thông minh, hiện đại, đồng bộ toàn diện,
ứng dụng mạnh mẽ chuyển đi số trong mọi lĩnh vực quản lý nhà nước, điều hành
kinh tế - xã hội, quản lý hạ tầng, dịch vụ công.
- Chủ động nghiên cứu, đề xuất và triển khai các cơ chế thử nghiệm có
kiểm soát (sandbox), quỹ đầu tư mạo hiểm đối với các mô hình kinh tế mới,
công nghệ mới và lĩnh vực mới nhằm thức đẩy đi mới sáng tạo, chuyển đi số
và hình thành các động lực tăng trưởng mới.
- Tham mưu Chỉ thị của Thành ủy về nâng cao hiệu quả của nguồn lực đầu
tư; các giải pháp tăng cường phòng, chống tham nhũng, lãng phí và tiêu cực trong
quản lý, sử dụng nguồn lực đầu tư (trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
đầu tư công, phương thức đối tác công - tư, trong các lĩnh vực có nguy cơ
phát sinh sai phạm, lãng phí…).
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm của các cơ quan, t chức, đơn
vị; xây dựng cơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức để đồng bộ với cơ sở
dữ liệu quốc gia, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu
đảng viên.
- Tiếp tục rà soát, đánh giá tình hình triển khai Nghị quyết số 09-NQ/TW
ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển Thành phố
Hồ Chí Minh trong kỷ nguyên mới và thực hiện Chương trình hành động số 21-
CTrHĐ/TU của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW, nhằm bảo đảm
cập nhật định hướng lớn của Trung ương và Thành ủy về xây dựng, phát triển
Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn mới; đồng thời gắn công tác hoàn thiện
thể chế với yêu cầu xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội, khai thông
nguồn lực, thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững Thành phố trong kỷ nguyên mới.
c) Chuyển đổi mô hình tăng trưởng; đẩy mnh cơ cấu li các ngành, lĩnh
vực; phát triển các khu vực doanh nghip, các mô hình kinh tế mới; phát triển hài
hòa thị trường trong và ngoài nước
- Tập trung cơ cấu lại nền kinh tế của Thành phố, lấy phát triển khoa học,
công nghệ, đi mới sáng tạo và chuyển đi số làm động lực chính; đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa; tập trung nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh một số
ngành công nghiệp thế mạnh; chuyển từ phương thức quản lý nhà nước từ “tiền
kiểm” sang “hậu kiểm” gắn với xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức
kinh tế - kỹ thuật, nhất là đối với các lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật thiết yếu, nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành và đầu tư và tăng cường kiểm tra, giám sát.
- Phát triển kinh tế biển trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn. Trong đó đặc
biệt chú trọng phát triển cụm cảng - logistics thông minh tại Cái Mép - Thị Vải -
Cần Giờ theo mô hình siêu cảng số và hệ thống logistics tích hợp - vận hành bằng
dữ liệu lớn, tối ưu chuỗi cung ứng, giảm phát thải.
Đầu tư nâng cấp hệ thống cảng vệ tinh Cát Lái, Tân Cảng - Phú Hữu, Tân
Cảng - Hiệp Phước, cảng Sài Gòn và cụm cảng cạn (ICD) tại khu vực Phú Mỹ, Tân
Thành tạo chuỗi logistics hiệu quả, có tính liên vùng.
6
- Hình thành các khu thương mại tự do thế hệ mới gắn với phát triển các
trung tâm logistics thông minh, hiện đại, các cụm cảng trung chuyển quốc tế và
sân bay hàng hoá. Phát triển thương mại điện tử, xây dựng sàn giao dịch số liên
vùng, ưu tiên kết nối dữ liệu sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp của Thành phố.
- Phát triển dịch vụ hàng hải. Đầu tư hạ tầng và sớm hình thành trung tâm
lọc hóa dầu và năng lượng quốc gia, khu điện gió ngoài khơi, trung tâm chuỗi cung ứng
ngành công nghiệp điện gió, hướng tới từng bước tự chủ các nguyên liệu
quan trọng và bảo đảm an ninh năng lượng.
- Đẩy nhanh việc nâng hạng thị trường chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán
Thành phố Hồ Chí Minh và hệ thống dịch vụ tài chính, ngân hàng. Tích hợp hạ tầng
số tài chính với nền tảng thanh toán điện tử, giao dịch tài sản số, blockchain và
quản trị dữ liệu lớn phục vụ các dịch vụ tài chính thế hệ mới.
- Tạo môi trường đầu tư, kinh doanh cạnh tranh lành mạnh, bảo đảm công
khai, minh bạch, n định, giảm chi phí tuân thủ, giải phóng sức sản xuất, huy động
mọi nguồn lực và tạo động lực mới cho phát triển. Xây dựng, triển khai các chính sách
hỗ trợ nâng cao năng lực tài chính, công nghệ, quản trị cho doanh nghiệp
trong nước, chú trọng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hỗ trợ thủ tục doanh nghiệp
khởi nghiệp, tăng nhanh về số lượng doanh nghiệp gia nhập thị trường và
tái gia nhập thị trường.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển các điểm đến du lịch hàng đầu Châu Á;
đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, phát triển du lịch kết hợp chăm sóc sức khoẻ;
xây dựng các trung tâm hội chợ - triển lãm quốc tế, trung tâm thời trang mang tầm
khu vực. Đẩy mạnh chuyển đi số trong du lịch, xây dựng hệ sinh thái du lịch
thông minh. Phát triển Khu du lịch Cần Giờ thành Khu du lịch quốc gia. Xây dựng
các trung tâm du lịch sinh thái biển và nghỉ dưỡng cao cấp; hướng đến định vị
Thành phố là trung tâm du lịch biển đẳng cấp quốc tế, điểm đến xanh, thông minh,
kết hợp bảo tồn với phát triển.
- Cơ cấu lại ngành nông lâm thủy sản theo hướng phát triển kinh tế tuần hoàn,
tích hợp đa giá trị. Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp sinh thái hữu cơ, ứng dụng
công nghệ cao; hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung
quy mô lớn, xây dựng chuỗi giá trị cung ứng thực phẩm an toàn, liên kết chặt chẽ
giữa sản xuất - tiêu thụ sản phẩm. Phát triển các sản phẩm nông nghiệp đặc thù;
phát huy thế mạnh về sản xuất giống thủy sản. Ứng dụng công nghệ cao
trong nuôi trồng hải sản, phát triển đội tàu cá xa bờ, kết hợp với khu hậu cần
nghề cá quy mô lớn, hiện đại.
- Phát triển nông nghiệp đô thị theo hướng sinh thái, công nghệ cao, đa giá trị;
đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đi số trong sản xuất, chế biến
và tiêu thụ nông sản; nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, bảo đảm an ninh
lương thực và bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên.
- Đi mới kinh tế nhà nước, trọng tâm là quản trị doanh nghiệp nhà nước
theo các chuẩn mực quốc tế, tăng cường hiệu quả và vai trò dẫn dắt của doanh
nghiệp nhà nước trong một số lĩnh vực quan trọng; triển khai có hiệu quả
7
Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch hành động của Thành ủy thực hiện
Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát
triển kinh tế nhà nước. Nền tảng của kinh tế nhà nước bao gồm các nguồn lực do
Nhà nước nắm giữ, quản lý và chi phối hoạt động nhằm thực hiện các mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội, n định vĩ mô và bảo đảm an ninh, quốc phòng.
- Phát triển đồng bộ các khu vực kinh tế, khẳng định kinh tế nhà nước giữ
vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là động lực quan trọng của tăng trưởng. Xây dựng
các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Thành phố đủ mạnh để dẫn dắt trong các ngành,
lĩnh vực then chốt như cơ sở hạ tầng, đường sắt đô thị, đầu tư - tài chính...
Có chính sách hỗ trợ khu vực kinh tế tập thể, t chức lại các mô hình hợp tác xã
kiểu mới phù hợp xu hướng, phát huy hiệu quả hoạt động. Tạo lập môi trường
kinh doanh bình đẳng, tháo gỡ các rào cản về đất đai, tín dụng, quy hoạch, thủ tục
nhằm huy động hiệu quả nguồn lực xã hội; tiếp tục xây dựng các chính sách
vượt trội hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân tiếp cận các nguồn lực sản xuất.
- Phát triển mạnh mẽ kinh tế tư nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ; có chính
sách phù hợp, tạo môi trường minh bạch, thuận lợi, an toàn để doanh nghiệp tư
nhân trong nước tiếp cận bình đẳng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực. Tiếp
tục triển khai hiệu quả Kế hoạch số 2205/KH-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2025
về triển khai Chương trình hành động của Thành ủy số 02-CTrHĐ/TU về thực
hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
Tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, tiếp tục xây dựng các chính sách
vượt trội hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân.
d) Thúc đẩy tăng trưởng gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát
lm phát, bo đm các cân đối lớn, chống khng hong kinh tế; khơi thông và
đa dng hóa các chuỗi cung ứng, kênh dẫn vốn
- Tập trung huy động, phân b, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát
triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, kết nối liên thông;
ưu tiên các công trình hạ tầng chiến lược, hạ tầng giao thông, đô thị, logistics, số,
năng lượng, thủy lợi, y tế, giáo dục, văn hóa, xã hội và hạ tầng thích ứng biến đi
khí hậu. Tăng cường huy động nguồn lực xã hội, đẩy mạnh hợp tác công tư (PPP);
nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách thu hút đầu tư vào các lĩnh vực hạ tầng
chiến lược, đô thị, logistics, năng lượng, môi trường, chuyển đi số và các lĩnh vực ưu tiên khác.
- Xây dựng khung chính sách ưu đãi vượt trội, hình thành và phát triển
Trung tâm tài chính quốc tế trên nền tảng phát triển các mô hình tài chính -
ứng dụng công nghệ (FinTech) cung cấp các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số,
phát triển và quản lý tài sản số, thành lập các sàn giao dịch chuyên biệt...
Trước mắt, huy động nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo môi trường chất lượng
cao thu hút nhân lực; khẩn trương thành lập t chức bộ máy vận hành; chủ động
đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội, đột phá có lộ trình, thúc đẩy phát
triển tài chính xanh, tín dụng xanh ưu đãi, tài sản số, công nghệ tài chính (Fintech).
- Chủ động kết nối với các trung tâm kinh tế, tài chính hàng đầu khu vực và
thế giới tập trung vào tăng hàm lượng khoa học, đi mới sáng tạo nhất là
công nghệ phần mềm, công nghệ dịch vụ cao, công nghệ tài chính - ngân hàng.
8
- Huy động và phát huy hiệu quả mọi nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực trong
nhân dân theo nguyên tắc, thứ tự ưu tiên: bố trí, sử dụng vốn đầu tư công hiệu
quả, giữ vai trò chủ đạo, dẫn dắt đầu tư; đồng thời đề xuất cơ chế tạo đột phá thu
hút nguồn vốn từ khu vực tư nhân, vốn đầu tư nước ngoài, các t chức quốc tế
theo phương thức đối tác công - tư, để nhanh chóng đầu tư hoàn thiện hệ thống
cơ sở hạ tầng các vùng chức năng và các trục động lực
3
.
đ) Tập trung triển khai đột phá về khoa học, công ngh, đổi mới sáng to và
chuyển đổi số, to nền tng cho phát triển lực lượng sn xuất mới
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp bán dẫn, công nghệ số và các ngành công
nghệ chiến lược; ưu tiên phát triển các lĩnh vực công nghệ lỗi như trí tuệ nhân tạo
(AI), Điện toán đám mây (Cloud Computing), Internet vạn vật (IoT), Dữ liệu lớn
(Big data), Chuỗi khối (Blockchain) đưa Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung
tâm công nghệ số và công nghiệp bán dẫn của khu vực.
- Chuyển đi mô hình công nghiệp Thành phố theo hướng công nghiệp công
nghệ cao, tự động hóa, kinh tế tuần hoàn và giảm phát thải. Tái cấu trúc không
gian phát triển công nghiệp; triển khai Đề án chuyển đi, chuyển dịch các khu
công nghiệp, khu chế xuất và tái cấu trúc các ngành công nghiệp chủ lực. Hình
thành cụm liên kết ngành công nghiệp công nghệ cao, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu. Phát triển các ngành, lĩnh vực tiềm năng
như: trí tuệ nhân tạo, công nghệ lượng tử, rô-bốt, không gian vũ trụ, hydrogen
xanh, công nghệ gen, sinh học y sinh và dược phẩm cao cấp....
- Xây dựng cơ chế thu hút và ưu đãi đầu tư đối với các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực công nghệ cao, bán dẫn, vật liệu mới, năng lượng tái tạo và
công nghệ sạch; thu hút các tập đoàn công nghệ lớn đầu tư sản xuất linh kiện điện
tử, chip bán dẫn và các ngành công nghệ chiến lược tại Thành phố. Tập trung phát
triển hệ sinh thái nghiên cứu, đi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo; đầu tư
xây dựng các trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D), trung tâm đi mới sáng
tạo và công viên khoa học - công nghệ đạt tiêu chuẩn quốc tế; thúc đẩy nghiên cứu
ứng dụng, thương mại hóa sản phẩm khoa học công nghệ và phát triển thị trường công nghệ.
- Định hướng xây dựng Đô thị khoa học - công nghệ phía Bắc Thành phố;
phát triển các trung tâm khởi nghiệp sáng tạo, t chức trung gian và sàn giao dịch
công nghệ; nghiên cứu thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm theo mô hình hợp tác công
tư (PPP) nhằm thúc đẩy hệ sinh thái đi mới sáng tạo.
- Hình thành các công viên khoa học - công nghệ, định hướng xây dựng Đô
thị khoa học - công nghệ Bắc Thành phố, xây dựng các trung tâm nghiên cứu đạt
tiêu chuẩn quốc tế; phát triển hệ thống các trung tâm khởi nghiệp sáng tạo, Thành
lập Quỹ đầu tư mạo hiểm của Thành phố theo mô hình PPP.
3
bao gồm: (1) Hành lang Đông Tây: phục vụ cảng biển, sân bay và giao thương quốc tế, kết nối từ Thủ Thiêm đến
Long Thành và Vũng Tàu; (2) Hành lang Bắc - Nam: phát triển sáng tạo, sản xuất và logistics, kết nối Thủ Đức
với Dĩ An, Bến Cát, Bàu Bàng; (3) Hành lang ven sông Sài Gòn: phát triển du lịch, sinh thái và đô thị ven sông,
từ Hồ Dầu Tiếng đến sông Đồng Nai; (4) Hành lang ven biển: phát triển logistics, du lịch và cảng biển, từ khu đô
thị lấn biển Cần Giờ đến khu vực Hồ Tràm - Bình Châu.
9
Triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với các sản phẩm,
dịch vụ và mô hình kinh doanh ứng dụng công nghệ số; phát triển t chức trung gian,
sàn giao dịch công nghệ.
- Tiếp tục triển khai đồng bộ, hiệu quả Kế hoạch số 48/KH-UBND ngày 04
tháng 02 năm 2026 về triển khai thực hiện Kế hoạch hành động số 19-KH/TU của
Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đi mới sáng tạo và chuyển đi số quốc gia. Phát triển
hành lang đi mới sáng tạo từ Khu đô thị sáng tạo tương tác cao phía Đông
đến các cực công nghiệp - dịch vụ - cảng biển.
- Phát triển đồng bộ hạ tầng số, nhanh chóng hoàn thiện hạ tầng công nghệ
thông tin, viễn thông thông minh, mạng 5G, điện toán đám mây, các trung tâm dữ
liệu, khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung. Tập trung đầu tư xây dựng
cơ sở dữ liệu của Thành phố và trung tâm dữ liệu dùng chung đáp ứng yêu cầu
công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế -
văn hóa - xã hội. Phát triển kinh tế số gắn với chuyển đi số toàn diện trên mọi
lĩnh vực; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong cảng biển, logistics, du lịch,
thương mại và các ngành dịch vụ chủ lực; mở rộng nền tảng số, thanh toán số,
logistics thông minh, Fintech, Martech.
e) Phát triển văn hóa, xã hội, thực hin tiến bộ và công bằng xã hội; qun lý
phát triển xã hội bền vững
- Xây dựng, phát triển toàn diện nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà
bản sắc dân tộc. Xây dựng con người Thành phố Hồ Chí Minh thấm nhuần
truyền thống yêu nước, nhân văn, khơi dậy mạnh mẽ tình yêu gia đình, quê hương,
T quốc, nâng cao ý chí tự cường và khát vọng phát triển đất nước giàu mạnh,
dân chủ, phồn vinh, văn minh, hạnh phúc.
- Đẩy mạnh xây dựng hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực
con người Thành phố Hồ Chí Minh; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh
trong gia đình, nhà trường, cơ quan, doanh nghiệp và cộng đồng xã hội; gắn phát
triển văn hóa với nâng cao chất lượng cuộc sống và sức mạnh nội sinh của Thành phố.
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng
xã hội; xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh văn minh, hiện đại, nghĩa tình, đáng
sống; bảo đảm người dân được tiếp cận công bằng các dịch vụ văn hóa, giáo dục,
y tế, thể thao và môi trường sống an toàn, chất lượng; không để ai bị bỏ lại
phía sau trong quá trình phát triển.
- Triển khai có hiệu quả Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của
Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển văn
hóa Việt Nam. Đẩy mạnh xây dựng Không gian văn hóa Hồ Chí Minh, gắn kết di
sản, công trình văn hóa, thể thao và các hoạt động sáng tạo, thực hiện công trình
mở rộng không gian văn hóa Hồ Chí Minh tại khu vực Bến Nhà Rồng (Công viên
Cảng Nhà Rồng) trở thành biểu tượng văn hóa của Thành phố và thời đại Hồ Chí Minh.
10
Triển khai Không gian văn hóa Hồ Chí Minh trong cơ quan, trường học,
doanh nghiệp, khu dân cư và trên môi trường số với nội dung phong phú,
hình thức đa dạng, phù hợp từng đối tượng; trong đó, tập trung thí điểm và nhân
rộng mô hình xây dựng “Khu dân cư văn hóa kiểu mẫu” gắn với thực hiện
xây dựng ít nhất 05 xã, phường xã hội chủ nghĩa phù hợp với điều kiện thực tiễn
của Thành phố, làm hạt nhân củng cố khối đại đoàn kết toàn dân và nâng cao chất
lượng sống của nhân dân. Vận động, khuyến khích các cơ sở tôn giáo xây dựng
Không gian văn hóa Hồ Chí Minh. Tạo môi trường học tập và làm theo tư tưởng,
đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh thông qua những việc làm cụ thể, thiết thực,
gần với nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị và đời sống của nhân dân.
- Phát triển ngành công nghiệp văn hóa, công nghiệp nội dung; kết hợp với
du lịch và kinh tế ban đêm trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Thành phố, là
điểm đến hàng đầu của khu vực Đông Nam Á và thế giới. Đầu tư hoàn thành Khu
liên hợp thể dục thể thao quốc gia Rạch Chiếc, Công viên lịch sử văn hóa dân tộc,
Trung tâm Nghệ thuật truyền thống, Nhà hát Thành phố, các công viên phức hợp
đa chức năng, công viên chuyên đề; đồng thời nghiên cứu hoàn thiện các cơ chế,
chính sách đặc thù nhằm thu hút các tập đoàn lớn đầu tư vào hệ thống này.
Đẩy mạnh các sự kiện lịch sử, văn hoá, thể thao với phát triển du lịch tạo ra các
chuỗi sự kiện tầm cỡ. T chức chuỗi sự kiện văn hóa đặc sắc, mang thương hiệu
Thành phố Hồ Chí Minh vào Ngày Di sản văn hóa (23/11) và Ngày Văn hóa
Việt Nam (24/11) hằng năm.
- Triển khai Đề án Phát triển ngành thể dục thể thao Thành phố đến năm
2035. Xây dựng cơ chế phát huy các đơn vị sự nghiệp, trường, viện và các hiệp
hội thể dục, thể thao. Xây dựng hệ thống đào tạo, giám định vận động viên, áp
dụng khoa học công nghệ, y sinh học và đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên
dùng hiện đại cho công tác huấn luyện vận động viên thể thao thành tích cao. Tập
trung lựa chọn, tìm kiếm nhân tài, đào tạo, giám định vận động viên thể dục thể
thao để đầu tư có trọng tâm, trọng điểm. Xây dựng Thành phố trở thành trung tâm
thể thao lớn của quốc gia, đảm bảo đủ điều kiện để t chức các sự kiện, hoạt động
thể thao của khu vực và thế giới. Phát triển các không gian thể dục thể thao công
cộng, đảm bảo phục vụ rộng rãi miễn phí cho người dân.
- Rà soát tình hình triển khai Đề án sắp xếp tinh gọn hệ thống báo chí
Thành phố. Nghiên cứu, xây dựng Đề án phát triển ngành xuất bản, in, phát hành
và thúc đẩy văn hóa đọc.
- Tăng cường, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và thực hiện tốt các
chương trình, chính sách dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo. Thực hiện hiệu quả các
chính sách chăm lo an sinh xã hội, nâng cao đời sống và chất lượng nguồn nhân
lực đồng bào dân tộc thiểu số.
Tăng cường theo dõi, nắm tình hình dư luận xã hội, tâm tư, nguyện vọng của
đồng bào dân tộc thiểu số, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ tôn giáo.
Đưa các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo n định, đi vào nền nếp, tuân thủ
pháp luật. Khuyến khích tôn giáo tham gia vào các hoạt động xã hội, từ thiện
nhân đạo.
11
g) Hin đi hóa nền giáo dục, nâng cao chất lượng đào to, thu hút,
trọng dụng nhân tài
- Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 1410/KH-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2026
triển khai Chương trình hành động của Chính phủ, Thành ủy về thực hiện Nghị
quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
tập trung hoàn thiện đồng bộ mạng lưới cơ sở giáo dục của Thành phố, bảo đảm
phân bố khoa học, hiện đại và đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người dân
trong bối cảnh đô thị đặc biệt. Hoàn thành sớm chỉ tiêu tối thiểu 300
phòng học/10.000 dân trong độ tui đi học từ 03 - 18 tui. Nâng cao tỷ lệ trường
đạt chuẩn quốc gia theo hướng thực chất và bền vững, gần chuẩn cơ sở vật chất
với chuẩn chất lượng giáo dục, đi mới quản trị và chuyển đi số.
- Xây dựng cơ chế đặc thù tháo gỡ điểm nghẽn về quy hoạch, đẩy nhanh giải
phóng mặt bằng để đầu tư xây dựng quỹ đất sạch cho giáo dục; kiến nghị
Trung ương ban hành tiêu chuẩn kiểm định trường chuẩn quốc gia linh hoạt,
phù hợp với đặc thù mật độ dân số và quỹ đất hạn chế của siêu đô thị đặc biệt.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế hợp đồng chuyên gia, tuyển dụng linh hoạt và
có chính sách thu nhập vượt trội cho đội ngũ giáo viên giảng dạy các môn học đặc
thù, tích hợp công nghệ và trí tuệ nhân tạo (AI); triển khai Chương trình thu hút
ít nhất 2.000 giảng viên, chuyên gia quốc tế giỏi đến làm việc tại các trường đại
học, cao đẳng thuộc Thành phố.
- Nâng cao hiệu quả các loại hình liên kết trong giáo dục, nhất là giữa nhà
trường - doanh nghiệp - Nhà nước. Đẩy mạnh xã hội hóa, có chính sách hỗ trợ,
kêu gọi đầu tư, thu hút nhân tài, khuyến khích phát triển các mô hình trường học
số, trường học thông minh, trường học hạnh phúc. Xây dựng xã hội học tập, tạo
điều kiện để người dân Thành phố được học tập suốt đời.
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục; xây dựng cơ chế thu hút các nguồn lực đầu
tư phát triển giáo dục, đào tạo; khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục chất
lượng cao, các trung tâm đào tạo, nghiên cứu và đi mới sáng tạo đạt chuẩn khu
vực và quốc tế.
- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ trong giai đoạn mới; có cơ chế thu hút, đào tạo, bồi dưỡng và trọng dụng
đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học, nhân tài trong các lĩnh vực giáo dục, khoa học,
công nghệ và đi mới sáng tạo.
- Xây dựng và phát triển xã hội học tập; thúc đẩy học tập suốt đời; phát triển
các thiết chế học tập cộng đồng, tạo điều kiện để người dân nâng cao trình độ,
kỹ năng nghề nghiệp và khả năng thích ứng với sự phát triển của khoa học
công nghệ và thị trường lao động.
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân lực số, nhân lực
khoa học công nghệ và các ngành công nghiệp chiến lược; ưu tiên đào tạo nhân
lực trong các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo (AI), bán dẫn, công nghệ số, tài chính quốc
tế, logistics, quản trị đô thị thông minh và chuyển đi số đáp ứng yêu cầu phát
triển nhanh và bền vững của Thành phố.
12
h) Phát triển h thống kết cấu h tầng đồng bộ, hin đi; thúc đẩy đô thị hóa
và phát triển đô thị, liên kết vùng
- Khẩn trương đẩy nhanh tiến độ triển khai lập, thẩm định, trình, phê duyệt
Quy hoch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh trong tháng 10 năm 2026; bảo đảm
phù hợp mô hình siêu đô thị đa trung tâm sau sáp nhập, thống nhất, kế thừa và
phát huy chức năng, lợi thế phát triển của từng khu vực; hoàn thiện quy hoạch
thành phố cả hạ tầng ni, hạ tầng ngầm, hạ tầng số và các cấu phần kết nối đô thị
hiện đại, hành lang xanh, bảo đảm tích hợp, liên thông, hình thành hệ sinh thái phát
triển hoàn chỉnh, có dư địa không gian phát triển cho tương lai; lấy con người làm
trung tâm, hướng tới nâng cao chất lượng cuộc sống, xây dựng thành phố đáng sống,
thông minh, sinh thái, giàu bản sắc, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Định hướng quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2050, tầm
nhìn 100 năm phải đúng tầm vóc, kỳ vọng, khoa học, thực sự trở thành công cụ dẫn
dắt phát triển Thành phố thành siêu đô thị bền vững, sáng tạo, đáng sống, phát triển
đa trung tâm gắn với tài chính quốc tế, thương mại tự do và logistics hiện đại. Rà
soát toàn diện các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết có quy hoạch lộ
giới đường, công trình công cộng đã kéo dài nhiều năm, không còn phù hợp thực
tiễn để kịp thời điều chỉnh. Giải quyết các tồn tại, vướng mắc liên quan đến lộ
giới, quy hoạch bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người dân về đất đai, xây dựng,
tạo điều kiện để người dân tự chỉnh trang, đầu tư xây dựng công trình, huy động
và phát huy hiệu quả nguồn vốn đầu tư rất lớn từ xã hội.
- Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý phát triển đô thị: Tchức
triển khai hiệu quả Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch tng thể, quy
hoạch ngành, quy hoạch không gian đô thị và các quy hoạch chuyên ngành hạ tầng
kỹ thuật. Nâng cao chất lượng công tác dự báo, quản lý và t chức thực hiện quy
hoạch; phát triển không gian đô thị theo hướng đa trung tâm, gắn với các hành lang
kinh tế và cực tăng trưởng mới; bảo đảm sử dụng hiệu quả tài nguyên, đất đai,
bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đi khí hậu. Các cơ quan, đơn vị phối hợp,
thực hiện rà soát quy hoạch các khu chức năng về loại hình, mục tiêu, nhiệm vụ,
quy mô, ranh giới và các định hướng phát triển của các khu chức năng, điều chỉnh
phù hợp, đồng bộ với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu quản
lý, khai thác không gian phát triển và định hướng phát triển trong giai đoạn mới
của từng địa phương, khu vực để b sung, cập nhật vào quy hoạch tng thể Thành phố.
- Đẩy mạnh đô thị hóa theo hướng bền vững, lấy phát triển đô thị gắn với giao
thông công cộng (TOD) làm trọng tâm; kết hợp hài hòa giữa chỉnh trang đô thị hiện
hữu và phát triển đô thị mới. Tập trung giải quyết các vấn đề về nhà ở xã hội, nhà ở
công nhân, cải tạo chung cư cũ, chỉnh trang khu vực ven sông, kênh rạch; phát triển
các đô thị vệ tinh và xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu nhằm phân bố hợp lý dân cư,
giảm áp lực cho khu vực trung tâm.
- Tập trung triển khai, giải quyết cơ bản yêu cầu về nhà ở cho người dân, mở
rộng các loại hình nhà ở, có chính sách hỗ trợ, đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội, nhà
ở cho thuê (bao gồm cả loại hình nhà ở, nhà lưu trú phục vụ cho chuyên gia, người
13
lao động làm việc trong các khu chức năng: khu công nghiệp, khu thương mại tự do,
khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ cao,…); tăng cường
chức năng quản lý nhà nước trong quản lý phát triển nhà ở, điều tiết bảo đảm cân đối
cung - cầu nhà ở.
- T chức thực hiện hiệu quả kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
rà soát, ưu tiên bố trí vốn cho các dự án trọng điểm, liên kết vùng, các công trình
có tính lan tỏa cao, các dự án giải quyết ùn tắc, ngập nước, ô nhiễm môi trường,
quá tải hạ tầng xã hội.
- Tập trung phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ,
hiện đại, liên thông và kết nối vùng; ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông, logistics,
hạ tầng số, hạ tầng đô thị, năng lượng, y tế, giáo dục và hạ tầng thích ứng với
biến đi khí hậu, tạo nền tảng cho phát triển nhanh và bền vững của Thành phố.
- Phát triển mạng lưới giao thông tích hợp, thông minh và đa phương thức;
đẩy mạnh kết nối nội vùng và liên vùng thông qua hệ thống đường sắt đô thị, giao
thông công cộng khối lượng lớn, các tuyến cao tốc, đường vành đai, giao thông
thủy và hạ tầng logistics kết nối các trung tâm đô thị, công nghiệp, cảng biển, cảng
hàng không và trung tâm tài chính.
- Ưu tiên phát triển mạng lưới giao thông tích hợp và thông minh, góp phần
kết nối vùng - liên vùng bao gồm: hệ thống đường sắt đô thị, đường sắt chuyên
dùng liên vùng, hệ thống giao thông công cộng đô thị, các tuyến cao tốc kết nối
các trung tâm đô thị - công nghiệp - cảng biển - cảng hàng không - trung tâm tài
chính. Phát triển sử dụng hiệu quả các công trình hạ tầng ngầm nhằm giảm áp lực
lên không gian đô thị. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng, nâng cấp mở rộng, đưa
vào khai thác các tuyến giao thông huyết mạch: đường Vành đai 2, Vành đai 3,
Vành đai 4, Quốc lộ 50B, các cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Bến Lức -
Long Thành; Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài, Thành phố Hồ Chí Minh -
Thủ Dầu Một - Chơn Thành, Long Thành - Hồ Tràm... Đầu tư hệ thống đường
ven biển, xây dựng, phát triển hệ thống giao thông thủy đáp ứng nhu cầu
vận chuyển hàng hóa, hành khách và du lịch. Mở rộng sân bay Côn Đảo.
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách để phát huy liên kết vùng, nguồn
lực của vùng, xây dựng các chính sách ưu đãi chung, hỗ trợ và đầu tư hạ tầng kết
nối xuyên địa phương. Chú trọng phát triển đồng đều các khu vực, giữa trung tâm
hành chính và các khu vực ở xa trung tâm.
- Chú trọng phát triển hài hòa giữa khu vực trung tâm và các khu vực xa
trung tâm; bảo đảm đồng bộ giữa phát triển đô thị với phát triển hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường; từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển
giữa các khu vực, nâng cao chất lượng sống của người dân trên toàn địa bàn Thành phố.
Rà soát cơ chế hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực cung ứng dịch vụ hạ tầng kỹ thuật thiết yếu, doanh nghiệp sản xuất và cung
cấp nước sạch có các tuyến ống, các công trình hạ tầng kỹ thuật bị ảnh hưởng
trong phạm vi các dự án hạ tầng trên địa bàn Thành phố theo Quyết định
11/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố;
14
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp này có kinh phí để di dời, tái đầu tư xây dựng
các công trình, dự án hạ tầng kỹ thuật các tuyến ống cấp nước, đảm bảo an ninh
nguồn nước, cấp nước an toàn, liên tục cho người dân Thành phố. Đồng thời rà
soát, điều chỉnh quy hoạch cấp nước và các quy hoạch hạ tầng kỹ thuật có liên
quan bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch tng thể Thành phố và phù hợp
định hướng phát triển đô thị trong giai đoạn mới; ưu tiên b sung, điều chỉnh quy
hoạch các công trình cấp nước trọng yếu, công trình bảo đảm an ninh nguồn nước,
an toàn cấp nước nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, thích ứng với
biến đi khí hậu và nâng cao khả năng cung cấp nước n định, liên tục cho người
dân và doanh nghiệp.
i) Qun lý xã phát triển xã hội bền vững; bo đm tiến bộ, công bằng xã hội,
chăm lo đời sống nhân dân
- Xây dựng hệ thống an sinh xã hội toàn diện, đa tầng, bao phủ toàn dân;
thực hiện hiệu quả các chính sách chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của nhân
dân, nhất là người có công, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người yếu thế và các đối
tượng dễ bị tn thương trong xã hội. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách
đối với người có công với cách mạng; tiếp tục nhân rộng các mô hình hỗ trợ
sinh kế, tạo việc làm, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng cho người khuyết tật và
các nhóm yếu thế.
- Nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo bền vững theo hướng đa chiều; hỗ
trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, nâng cao thu nhập, cải thiện điều
kiện sống và khả năng thích ứng trước các biến động kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh
thực hiện bình đẳng giới; nâng cao hiệu quả công tác phát triển thanh niên;
bảo đảm quyền và điều kiện phát triển toàn diện cho trẻ em trong môi trường an toàn, lành mạnh.
- Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả, bền vững, thích ứng
với già hóa dân số. Tiếp tục kiện toàn và nâng cao năng lực của hệ thống y tế cơ sở,
y tế dự phòng, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận thuận lợi và sử dụng hiệu quả
các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu.
- Bảo đảm cho mọi người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng
lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần ngay trong năm 2026. Thúc đẩy mạnh mẽ
chuyển đi số y tế toàn diện. Hoàn thành việc xây dựng các cơ sở dữ liệu y tế
bảo đảm tiêu chuẩn kết nối, chia sẻ và liên thông đồng bộ. Vận hành hiệu quả hồ sơ
sức khỏe điện tử; kết nối đồng bộ, quản lý dữ liệu sức khỏe người dân Thành phố
theo vòng đời.
- Đẩy mạnh phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
tăng cường tuyên truyền, vận động người dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện,
bảo hiểm y tế hộ gia đình; ứng dụng dữ liệu dân cư và chuyển đi số trong quản lý,
phát triển người tham gia; tăng cường phối hợp kiểm tra, giám sát việc chấp hành
pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu sức
khỏe hiện đại phục vụ công tác quản lý, điều hành và chăm sóc sức khỏe
Nhân dân; đẩy mạnh chuyển đi số toàn diện trong lĩnh vực y tế, từng bước
hoàn thiện cơ sở dữ liệu y tế bảo đảm kết nối, chia sẻ và liên thông đồng bộ từ
cấp cơ sở đến cấp Thành phố.
15
- Tập trung phát triển Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm chăm sóc
sức khỏe chất lượng cao của khu vực ASEAN; phát triển hệ thống y tế chuyên sâu,
y tế kỹ thuật cao, y tế thông minh và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe hiện đại.
- Tăng cường quản lý phát triển xã hội bền vững; chủ động dự báo, nhận diện
và giải quyết hiệu quả các vấn đề xã hội phát sinh trong quá trình đô thị hóa, già hóa
dân số, chuyển dịch cơ cấu lao động, di cư và chuyển đi số; bảo đảm an ninh con
người, an toàn xã hội và n định đời sống nhân dân. Chủ động dự báo, nhận diện và
giải quyết hiệu quả các vấn đề xã hội phát sinh trong quá trình đô thị hóa, chuyển
dịch cơ cấu lao động, di cư và chuyển đi số; xây dựng hệ thống an sinh xã hội
đa tầng, linh hoạt, chú trọng phát triển các dịch vụ trợ giúp xã hội và mô hình
“kinh tế bạc” nhằm nâng cao khả năng thích ứng trước xu hướng già hóa dân số
nhanh của siêu đô thị.
- Quan tâm cải thiện toàn diện đời sống vật chất và tinh thần của người dân khu
vực nông thôn; từng bước thu hẹp khoảng cách chênh lệch mức sống giữa khu vực
đô thị và nông thôn; bảo đảm người dân được thụ hưởng công bằng các thành quả
phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
k) Qun lý và sử dụng hiu qu tài nguyên, bo v môi trường, ch động
thích ứng với biến đổi khí hậu
- Thực hiện Đề án quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên đất đai
tạo nguồn lực cho đầu tư phát triển. Nâng cao chất lượng công tác quản lý quy
hoạch, xác định giá đất phù hợp với giá thị trường. Phát triển lành mạnh thị trường
quyền sử dụng đất. Xây dựng cơ chế đấu giá, đấu thầu quyền sử dụng đất, khuyến
khích đầu tư vào các dự án phát triển hạ tầng.
- Đa dạng hóa các loại hình năng lượng, ưu tiên khuyến khích đầu tư, khai
thác, sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng
sạch; phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ và hệ thống lưu trữ
năng lượng.
- Đẩy mạnh cải tiến công nghệ, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
về hiệu suất năng lượng đối với thiết bị, máy móc, phương tiện giao thông và công
trình xây dựng. Phát triển hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục để giám
sát chặt chẽ các thông số môi trường tại các dự án năng lượng. Phối hợp nghiên
cứu, hình thành Trung tâm công nghiệp, dịch vụ năng lượng tái tạo liên vùng Nam
Trung Bộ - Nam Bộ. Nghiên cứu thành lập Trung tâm dự trữ năng lượng quốc gia,
quốc tế.
- Đẩy mạnh chuyển đi năng lượng và phát triển giao thông xanh, công trình
xanh và huy động nguồn lực tài chính xanh như một kênh dẫn vốn quan trọng, ưu
tiên phát triển năng lượng tái tạo và phân vùng kiểm soát khí thải; đến năm 2030
toàn bộ xe buýt và taxi sử dụng năng lượng sạch.
- Đầu tư hệ thống thu gom, phân loại, tái chế và xử lý chất thải rắn đô thị và
công nghiệp; thúc đẩy mô hình kinh tế tuần hoàn trong sản xuất và tiêu dùng. Xây
dựng cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhanh các hệ thống xử lý rác có thu hồi
năng lượng.
16
- Triển khai đề án chuyển đi các khu công nghiệp, khu chế xuất và tái cấu
trúc các ngành công nghiệp chủ lực, gắn với phát triển công nghiệp công nghệ
cao, các khu công nghiệp sinh thái, khu công nghệ thế hệ mới, thông minh gắn
với thực hiện mục tiêu phát thải ròng bằng “0” đến năm 2050.
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào các dự án bảo vệ môi trường,
sử dụng năng lượng sạch; thực hiện giảm phát thải khí nhà kính tất cả lĩnh vực,
nhất là sản xuất công nghiệp, năng lượng, xây dựng và giao thông vận tải.
- Đầu tư hoàn thiện hệ thống cấp nước, thoát nước, chống ngập, xem việc
giải quyết ngập lụt là nhiệm vụ cấp bách, lâu dài; thiết lập hệ thống quản trị và
ứng phó hiệu quả với biến đi khí hậu, sụt lún đô thị, nước biển dâng và bảo đảm
cung cấp nước sạch cho người dân.
- Tăng cường quản lý, bảo vệ, ngăn chặn suy giảm tài nguyên nước, chống ô nhiễm
nguồn nước; khai thác, sử dụng tài nguyên nước hợp lý, hiệu quả. Bảo đảm
cấp nước an toàn, liên tục cho người dân, doanh nghiệp, các khu chức năng và
các dự án của Thành phố. Định hướng phát triển thị trường tín chỉ carbon rừng.
- Triển khai thực hiện các giải pháp để kiểm soát khí thải phương tiện giao
thông; cải thiện chất lượng không khí, xử lý rác thải, nước thải, ứng dụng công
nghệ xử lý nước thải tiên tiến. Nghiên cứu, kiến nghị chính sách trồng rừng gỗ
lớn tăng diện tích che phủ rừng; có cơ chế hỗ trợ các chủ rừng tham gia vào thị
trường carbon.
- Xây dựng hệ thống giám sát môi trường liên vùng, tích hợp dữ liệu quan
trắc không khí, nước và đất, đẩy mạnh cung cấp cảnh báo sớm cho chính quyền,
người dân và doanh nghiệp. Tăng cường hợp tác quốc tế trong tiếp cận nguồn vốn,
hỗ trợ, chuyển giao công nghệ và đào tạo nhân lực môi trường.
- Đầu tư nguồn lực, tăng diện tích cây xanh đô thị đến năm 2030 đạt 5,5
m³/người; diện tích công viên công cộng phát triển tối thiểu 650 ha. Thiết lập
hành lang bảo vệ sinh thái ven sông Sài Gòn, sông Thị Vải, sông Dinh; bảo vệ
hệ sinh thái rừng ngập mặn và hệ sinh thái biển; gìn giữ bản sắc “cảng - thị - sông
- biển”, phát triển dựa trên cộng hưởng lợi thế địa lý, gắn với mô hình đô thị
ven sông, hướng và khai thác biển. Triển khai các đề án, dự án, công trình thuộc
chương trình “Vì Cần Giờ xanh” và “Vì Côn Đảo xanh”.
l) Tăng cường quốc phòng, an ninh; xây dựng lực lượng Quân đội nhân dân,
Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại. Đẩy mạnh hoạt động
đối ngoi và hội nhập quốc tế; nâng cao vị thế và sức cnh tranh ca Thành phố
- Tiếp tục triển khai, thực hiện đầy đủ, kịp thời các quan điểm, đường lối của
Đảng về quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân. Xây dựng lực lượng quân sự,
công an Thành phố cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, góp phần xây dựng
nền quốc phòng, an ninh vững mạnh, hiện đại gần với phát triển công nghiệp quốc phòng,
công nghiệp an ninh và các ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghệ cao của Thành phố.
- Tập trung xây dựng tiềm lực chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh vững mạnh.
Tăng cường xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, xây dựng thế trận quốc phòng
17
toàn dân và nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân gắn với thế trận lòng
dân, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc; bố trí thế trận chiến lược khu vực
phòng thủ, hợp thành thế trận liên hoàn, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế -
xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Tiếp tục đầu tư nguồn lực cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, triển khai
thực hiện đồng bộ các dự án, công trình phòng thủ, công trình chiến đấu, bảo đảm
phòng thủ vững chắc ở cả ba hướng: trung tâm đô thị, hành lang biển đảo, khu
vực biên giới sông, đặc biệt chú trọng địa bàn trọng yếu, khu vực trung tâm và
hướng chiến lược biển, đảo.
- T chức tốt diễn tập khu vực phòng thủ, phòng thủ dân sự. Tập trung xây
dựng lực lượng vũ trang Thành phố “tinh, gọn, mạnh”. Hoàn thành 100% chỉ tiêu
gọi công dân nhập ngũ hàng năm. Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động
viên; công an cơ sở, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở vững mạnh,
rộng khắp, ngang tầm yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự đô thị, khu công
nghiệp, cảng biển, sân bay và các khu vực trọng điểm. Làm tốt công tác bảo vệ an
ninh chính trị nội bộ, kiên quyết, kiên trì phòng ngừa, kiểm soát, ngăn chặn, đẩy
lùi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Thực hiện nghiêm các quy định về bảo vệ bí
mật nhà nước; xây dựng, thường xuyên rà soát, kiểm tra, khắc phục lỗ hng, thiếu
sót trong quy trình công tác; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về
bảo vệ bí mật nhà nước, làm lộ lọt bí mật nhà nước.
- Tăng cường đầu tư ngân sách Thành phố, đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng
khoa học, công nghệ và đi mới sáng tạo trong lĩnh vực quốc phòng - an ninh.
Quy hoạch phát triển một số ngành và cơ sở công nghiệp có tính lưỡng dụng,
sản xuất trang thiết bị hiện đại, phục vụ huấn luyện và chiến đấu; ưu tiên
công nghệ cao, chuyển đi số phục vụ quản lý đô thị, phòng, chống ma túy,
tội phạm, cứu hộ cứu nạn và bảo vệ chủ quyền.
- Tập trung chỉ đạo vận hành mô hình công an hai cấp hoạt động hiệu năng,
hiệu lực, hiệu quả; bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội,
tuyệt đối không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống; giải quyết tình hình an
ninh trật tự ngay từ sớm, từ xa, từ cơ sở; ứng phó kịp thời, hiệu quả các thách thức
an ninh truyền thống và phi truyền thống trong bối cảnh đô thị đặc biệt lớn, trung
tâm kinh tế - tài chính - khoa học - công nghệ của cả nước. Tăng cường công tác
kiểm tra, kiểm soát thông tin và các giải pháp bảo mật thông tin trên môi trường
mạng đảm bảo ứng phó kịp thời với tình huống tấn công mạng trên diện rộng.
- Nhận diện sớm, chủ động dự báo đúng tình hình; tăng cường các giải pháp
bảo vệ an ninh chế độ, an ninh chính trị nội bộ, an ninh văn hoá tư tưởng, an ninh
kinh tế, an ninh tài chính, an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, an ninh lương
thực, an ninh tại các địa bàn chiến lược. Bảo đảm an ninh số, an ninh mạng, an
ninh an toàn thông tin; bảo đảm an ninh dữ liệu, an ninh hạ tầng thông tin, bảo vệ
dữ liệu cá nhân trên không gian mạng của Thành phố. Bảo đảm chủ quyền số quốc gia
trên không gian mạng trong mọi tình huống; xây dựng môi trường số an toàn, n định,
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đi số của Thành phố. Bảo đảm an ninh
trên các không gian, lĩnh vực mới như: không gian tầm thấp, không gian vũ trụ, không gian ngầm.
18
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh T
quốc”. Tăng cường công tác phòng ngừa, đấu tranh, trấn áp, kéo giảm các loại tội
phạm; đảm bảo trật tự an toàn giao thông, phòng, chống cháy n; đảm bảo an ninh
công nhân, sinh viên, an ninh cơ sở. Xây dựng và triển khai Đề án quản lý rủi ro
Thành phố. Huy động sức mạnh tng hợp của hệ thống chính trị và nhân dân
Thành phố trong phòng, chống ma tuý; lấy địa bàn cơ sở, khu phố, ấp, khu dân cư
để triển khai thực hiện thường xuyên, liên tục, đồng bộ các giải pháp nâng cao
chất lượng, hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma tuý.
- Quán triệt quan điểm chỉ đạo “đẩy mạnh đối ngoại, hội nhập quốc tế là
trọng yếu, thường xuyên; Tăng cường, mở rộng tiềm lực đối ngoại quốc phòng,
an ninh. Triển khai đồng bộ, hiệu quả hoạt động đối ngoại trên cả ba trụ cột: đối
ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân. Tập trung triển khai hiệu
quả Quyết định số 933/QĐ-UBND ngày 11/02/2026 của Ủy ban nhân dân Thành
phố ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của
Chính phủ và Chương trình hành động số 01-CTrHĐ/TU ngày 03 tháng 11 năm
2025 thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế
trong tình hình mới. Đẩy nhanh tốc độ hội nhập quốc tế toàn diện các mặt kinh tế,
khoa học công nghệ, y tế, giáo dục, văn hóa, xã hội
- Tập trung triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược nâng tầm công tác đối
ngoại Thành phố đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Thúc đẩy tạo đột phá
trong các lĩnh vực ngoại giao công nghệ, ngoại giao năng lượng, ngoại giao bán
dẫn, đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền đối ngoại; chủ động đăng cai các
sự kiện đối ngoại quan trọng, mang tầm quốc gia và khu vực. Mở rộng và nâng
tầm quan hệ hợp tác song phương và đa phương với các đô thị lớn, các trung tâm
tài chính, thương mại hàng đầu thế giới. Tăng cường ngoại giao kinh tế nhằm thu
hút các tập đoàn toàn cầu và định chế tài chính quốc tế.
2. Nhiệm vụ, giải pháp tài chính - ngân sách
- Đảm bảo thực hiện theo các quy định về tài chính ngân sách theo pháp luật
về ngân sách, đầu tư công, Luật Phát triển đô thị và pháp luật có liên quan.
- Thực hiện cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng triệt để tiết kiệm
chi thường xuyên, cắt giảm các khoản chi chưa thực sự cần thiết; ưu tiên bố trí
nguồn lực cho đầu tư phát triển, các công trình trọng điểm, khoa học công nghệ,
đi mới sáng tạo, chuyển đi số, an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh và các động
lực tăng trưởng mới. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với tăng cường kiểm
tra, giám sát, công khai, minh bạch và cá nhân hóa trách nhiệm người đứng đầu
trong quản lý, phân b và sử dụng ngân sách; nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính
công; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Tập trung triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp tài chính - ngân sách
gắn với thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố nhiệm kỳ 2025 - 2030;
bảo đảm hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế, n định tài chính - ngân sách,
bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững.
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước; đa dạng
19
hóa các kênh huy động vốn; phát huy vai trò dẫn dắt của đầu tư công để thu hút
mạnh mẽ nguồn lực xã hội tham gia phát triển kết cấu hạ tầng và các lĩnh vực ưu
tiên của Thành phố.
- Triển khai hiệu quả các cơ chế huy động vốn thông qua hợp tác công - tư
(PPP), đầu tư tư nhân, đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp
khác; tăng cường huy động vốn từ các định chế tài chính, doanh nghiệp và t chức
quốc tế để phục vụ đầu tư các công trình trọng điểm và hạ tầng chiến lược.
- T chức thực hiện hiệu quả Đề án TOD và kế hoạch khai thác quỹ đất để
tạo nguồn lực cho đầu tư phát triển; triển khai các cơ chế phát hành trái phiếu
chính quyền đô thị, trái phiếu công trình, thu các loại phí đặc thù theo quy định;
phát huy hiệu quả các nguồn viện trợ, tài trợ không hoàn lại trong và ngoài nước.
- Tập trung tháo gỡ, xử lý dứt điểm các dự án, công trình, đất đai còn tồn
đọng, vướng mắc kéo dài; rà soát, xác định lại giá đất, giá thuê đất và các nghĩa
vụ tài chính liên quan nhằm khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai, chống thất thu
ngân sách nhà nước.
- Điều hành chi ngân sách nhà nước chặt chẽ, tiết kiệm và hiệu quả; chủ động
rà soát, sắp xếp các nhiệm vụ chi phù hợp khả năng cân đối ngân sách địa phương;
ưu tiên bảo đảm nguồn lực cho quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội, cải cách tiền
lương và các công trình hạ tầng trọng điểm có tính lan tỏa, kết nối vùng.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực thực hiện các chính sách liên quan đến con người,
an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững; bảo đảm đủ nguồn để thực hiện lộ trình
cải cách chính sách tiền lương theo quy định của Trung ương.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc lập, quản lý, chấp hành và quyết toán
ngân sách nhà nước; kịp thời phát hiện, xử lý các sai phạm, thu hồi các khoản chi
chưa đúng quy định; nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Nhiệm vụ giải pháp vay trả nợ chính quyền địa phương
- Triển khai thực hiện hiệu quả Luật Quản lý nợ công và các quy định có liên quan;
quản lý chặt chẽ, thống nhất, chủ động, an toàn và bền vững đối với hoạt động
vay, trả nợ chính quyền địa phương của Thành phố; bảo đảm khả năng cân đối
ngân sách, giữ vững an toàn tài chính địa phương và góp phần n định kinh tế vĩ mô.
- Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro nợ chính quyền địa phương; tăng cường
công khai, minh bạch trong huy động, sử dụng và quản lý nợ công; chủ động điều hành
các công cụ vay, hình thức vay, kỳ hạn vay và khối lượng vay phù hợp với khả năng cân
đối ngân sách và nhu cầu đầu tư phát triển. Bảo đảm dư nợ vay của chính quyền
địa phương trong giới hạn cho phép; chủ động bố trí nguồn để thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi vay đến hạn theo quy định.
- Gắn công tác vay, trả nợ với quản lý ngân quỹ nhà nước, điều hành ngân
sách và kế hoạch đầu tư công trung hạn; bảo đảm sử dụng vốn vay đúng mục đích,
tiết kiệm, hiệu quả, tập trung cho các công trình, dự án trọng điểm, có khả năng
tạo động lực tăng trưởng và nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
- T chức thực hiện nghiêm kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 - 2030;
20
kiểm soát bội chi ngân sách địa phương và dư nợ chính quyền địa phương trong
giới hạn cho phép theo quy định; bảo đảm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc
và lãi vay đến hạn.
- Căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch vay, trả nợ, tiến độ thu ngân sách nhà
nước và nhu cầu giải ngân vốn đầu tư công hằng năm, chủ động rà soát, cân đối
nguồn thu, chi ngân sách để thực hiện các thủ tục vay vốn theo đúng quy định
pháp luật, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay và an toàn nợ công.
- Đa dạng hóa các kênh huy động vốn; nâng cao hiệu quả huy động vốn thông
qua phát hành trái phiếu chính quyền địa phương và các công cụ tài chính phù
hợp; tăng cường khả năng tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi, vốn vay dài hạn với chi
phí hợp lý phục vụ đầu tư phát triển hạ tầng chiến lược và các lĩnh vực ưu tiên của
Thành phố.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc huy động, quản lý, sử dụng vốn vay và
thực hiện nghĩa vụ trả nợ; nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong
quản lý nợ công; phòng ngừa, kiểm soát chặt chẽ các nguy cơ mất an toàn tài
chính, thất thoát, lãng phí và tiêu cực trong quản lý, sử dụng vốn vay.
4. Về kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030
- Bố trí vốn đầu tư công trung hạn theo đúng quy định của Luật Đầu tư công;
tập trung ưu tiên cho các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc
gia, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, các chương trình, dự án thực hiện Nghị quyết
Đại hội XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố nhiệm kỳ 2025 -
2030, các dự án liên kết vùng và các công trình có tính lan tỏa cao. Chủ động huy
động các nguồn lực ngoài ngân sách; đẩy mạnh hợp tác công tư (PPP), phát hành
trái phiếu chính quyền đô thị, khai thác hiệu quả quỹ đất và tài sản công nhằm tạo
nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng chiến lược của Thành phố.
- Thực hiện nguyên tắc bố trí vốn tập trung, không dàn trải; giảm số lượng
dự án đầu tư công tối thiểu 30% so với giai đoạn 2021 - 2025; ưu tiên các dự án
liên vùng, liên tỉnh, các công trình động lực và các dự án có tác động thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
- Bảo đảm bố trí đủ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương để thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án được Trung ương hỗ trợ đầu tư và các
dự án sử dụng nhiều nguồn vốn theo cam kết. Tập trung nâng cao chất lượng công
tác chuẩn bị đầu tư; rà soát chặt chẽ trình tự, thủ tục pháp lý, công tác giải phóng
mặt bằng và các điều kiện triển khai dự án; bảo đảm chỉ bố trí vốn cho các dự án
đủ điều kiện thực hiện; hạn chế điều chỉnh tng mức đầu tư, kéo dài thời gian thực
hiện và phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.
- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát và
kiểm soát quyền lực; nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong quản lý, điều
hành và t chức thực hiện kế hoạch đầu tư công; tăng cường kỷ luật, kỷ cương;
phòng, chống tham nhũng, lãng phí và tiêu cực trong đầu tư công.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ số và chuyển đi số trong quản lý đầu tư công;
21
xây dựng hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá tiến độ và hiệu quả đầu tư theo thời
gian thực; nâng cao tính công khai, minh bạch và hiệu quả quản lý vốn đầu tư công.
- Tập trung triển khai các dự án trọng điểm về giao thông, đường sắt đô thị,
logistics, hạ tầng số, chống ngập, môi trường, y tế, giáo dục, văn hóa và hạ tầng
thích ứng với biến đi khí hậu; bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả đầu tư;
tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận T quốc Việt Nam Thành phố và các t chức
thành viên phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân
nhằm tạo sự đồng thuận trong xã hội, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, góp
phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030
và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững giai đoạn đến năm 2045.
2. Đề nghị cấp ủy của các cơ quan, đơn vị tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo
quán triệt sâu rộng, kiểm tra, giám sát, bảo đảm thực hiện tốt, đúng quy định
đối với nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và nội dung phối hợp.
3. Giao Sở Tài chính chịu trách nhiệm bảo đảm tham mưu triển khai đầy đủ
các nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân Thành phố được giao theo các văn bản có liên quan.
Đồng thời: (i) triển khai biểu mẫu thống nhất việc theo dõi, giám sát, đôn đốc các
cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện các nhiệm vụ đúng tiến độ; tham mưu
báo cáo, phục vụ giám sát, kiểm tra, sơ kết, tng kết việc thực hiện theo quy định
và theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; (ii) thường xuyên rà soát,
tng hợp và kịp thời tham mưu, trình nội dung cập nhật hoặc dự thảo văn bản
ban hành của Ủy ban nhân dân Thành phố để điều chỉnh, cập nhật Kế hoạch bảo
đảm đồng bộ trong phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030 và giai đoạn
tiếp theo; (iii) theo dõi sát, tng hợp thực chất kết quả đóng góp của việc triển khai
Luật Phát triển đô thị đến các kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế -
xã hội trên địa bàn Thành phố trong năm 2026 và từng giai đoạn sau này;
(iv) chủ động chủ trì, phối hợp và rà soát, tham mưu nâng cao hiệu quả quản lý,
khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của Thành phố theo Nghị quyết số
12/NQ-CP của Chính phủ gắn với triển khai Luật Phát triển đô thị và công tác
phối hợp rà soát xây dựng Nghị quyết mới thay thế Nghị quyết số 39-NQ/TW.
b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố và cơ quan,
đơn vị liên quan đề xuất Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố t chức giao ban,
làm việc chuyên đề giải quyết các vấn đề cấp bách, phát sinh trong quá trình t
chức thực hiện (có thể lồng ghép tại các Phiên họp kinh tế - xã hội định kỳ hoặc
Phiên họp chuyên đề); kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo
Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo.
4. Giao Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị:
a) Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể của ngành, đơn vị; trong đó quy định
rõ từng mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian và phân công cụ thể lãnh đạo đơn vị, cán bộ
phụ trách, thực hiện (đồng thời rà soát, xác định rõ nhiệm vụ phối hợp của các cơ
22
quan, đơn vị phối hợp); có kiểm tra, đánh giá tình hình và báo cáo theo quy định;
tập trung thực hiện các chương trình trọng điểm, đột phá, thúc đẩy phát triển
Thành phố. Các nội dung tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình Đảng ủy
Ủy ban nhân dân Thành phố, các cấp có thẩm quyền phải đảm bảo đầy đủ, đúng
các căn cứ, cơ sở pháp lý, tuân thủ quy chế làm việc, quy định của Đảng và quy
định pháp luật liên quan. Trong quá trình triển khai thực hiện, đảm bảo các yếu tố
về thẩm quyền, tiến độ, thời hạn, hiệu quả...; chủ động theo dõi, cập nhật các quy
định pháp luật liên quan, kịp thời tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
b) Tăng cường tính gương mẫu và trách nhiệm của người đứng đầu của
cơ quan, đơn vị, tính minh bạch, trách nhiệm trong hoạt động công vụ, quản lý;
thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của từng
cơ quan, t chức, cá nhân; thực hiện khen thưởng, kỷ luật kịp thời, nghiêm minh.
Chủ động theo dõi, giám sát để đề xuất chính sách phù hợp và linh hoạt; kiến nghị,
đề xuất những giải pháp chỉ đạo, điều hành kịp thời, hiệu lực, hiệu quả. Chỉ đạo
thực hiện nghiêm quy chế dân chủ cơ sở; tạo điều kiện theo đúng quy định để
nhân dân và các t chức chính trị - xã hội giám sát các hoạt động của cán bộ,
t chức. Tăng cường đối thoại, tiếp xúc và tập trung chỉ đạo giải quyết các
kiến nghị chính đáng của nhân dân, doanh nghiệp. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương
hành chính; thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, tiêu cực và lãng phí;
nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công và các nguồn lực phát triển.
c) Bám sát quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển để xây dựng cụ thể
hóa thành các chương trình, đề án để triển khai thực hiện; kịp thời tháo gỡ
các khó khăn, tập trung giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai phát triển
kinh tế - xã hội của đơn vị hoặc địa phương, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu đề ra.
d) Phối hợp thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư, triển khai công tác đầu tư
các công trình, dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2026 - 2030, đảm bảo đúng,
tuân thủ đầy đủ trình tự thủ tục theo quy định; đồng thời rà soát, kiến nghị, đề xuất
cấp thẩm quyền b sung, cập nhật danh mục các dự án theo quy định. Đối với các
dự án đầu tư công, đảm bảo nguyên tắc bố trí vốn tập trung, không dàn trải, ưu
tiên bố trí vốn cho các dự án có tính khả thi cao, các dự án liên vùng, liên tỉnh
(thành phố), liên xã (phường), có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương theo Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán
kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư; đẩy nhanh tiến độ xây dựng kế hoạch
đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030.
đ) Thực hiện báo cáo định kỳ và khi có yêu cầu, t chức sơ kết giữa
nhiệm kỳ và tng kết của cơ quan, đơn vị, gửi Ủy ban nhân dân Thành phố
(thông qua Sở Tài chính)./.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHỤ LỤC 1
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm Kế hoch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 ca Ủy ban nhân dân Thành phố)
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Cơ quan chủ
trì theo dõi,
tổng hợp
Giai đoạn
2026 - 2030
(Căn cứ theo
Nghị quyết số
169/NQ-CP
ngày 27 tháng 6
năm 2026 ca
Chính ph)
Đến
năm 2030
4
Ghi chú
I
VỀ KINH TẾ
1
Tốc độ tăng trưởng
GRDP bình quân/năm
%
Thống kê
Thành phố
10,25
11,05
Chỉ tiêu của các địa phương ven biển
theo Nghị quyết số 218/NQ-CP ngày
07 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ là:
“Mục tiêu đến năm 2030: Trên 11%”.
1.1
Khu vực nông, lâm
nghiệp và thủy sản
%
Thống kê
Thành phố
3,5
3,90
(2,5-3,0)
5
1.2
Khu vực công nghiệp và
xây dựng
%
Thống kê
Thành phố
10,67
11,35
- Công nghiệp
%
Thống kê
Thành phố
10,45
10,83
- Trong đó: Công
nghip chế biến, chế to
%
Thống kê
Thành phố
11,31
11,45
4
Thống kê Thành phố phân khai chi tiết mục tiêu của năm 2030 (theo Nghị quyt số 218/NQ-CP ngày 07 thng 8 năm 2026).
5
Phù hợp với mục tiêu cụ thể đến năm 2030 của Chương trình hành động số 19- CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Thành ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-
NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Kết luận số
219-KL/TW ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 15061/SNNMT-KHTC ngày 22 tháng 5 năm 2026.
6207
23
9
2
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Cơ quan chủ
trì theo dõi,
tổng hợp
Giai đoạn
2026 - 2030
(Căn cứ theo
Nghị quyết số
169/NQ-CP
ngày 27 tháng 6
năm 2026 ca
Chính ph)
Đến
năm 2030
4
Ghi chú
- Xây dựng
%
Thống kê
Thành phố
12,89
16,30
1.3
Khu vực dịch vụ
%
Thống kê
Thành phố
10,48
11,32
Trong đó:
- Bán buôn, bán lẻ, sửa
chữa ô tô...
%
Thống kê
Thành phố
10,28
11,42
- Vận tải, kho bãi
%
Thống kê
Thành phố
12,4
14,85
- Dịch vụ lưu trú và ăn
uống
%
Thống kê
Thành phố
13,24
14,10
- Tài chính, ngân hàng
và bảo hiểm
%
Thống kê
Thành phố
9,09
9,51
- Hoạt động chuyên môn
khoa học và Công nghệ
%
Thống kê
Thành phố
9,93
10,20
1.4
Thuế sản phẩm trừ trợ
cấp sản phẩm
%
Thống kê
Thành phố
8,3
9,22
2
GRDP bình quân đầu
người đến năm 2030
USD
Thống kê
Thành phố
14.400
14.500
3
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Cơ quan chủ
trì theo dõi,
tổng hợp
Giai đoạn
2026 - 2030
(Căn cứ theo
Nghị quyết số
169/NQ-CP
ngày 27 tháng 6
năm 2026 ca
Chính ph)
Đến
năm 2030
4
Ghi chú
3
Tốc độ tăng chỉ số sản
xuất công nghiệp (IIP)
%
Thống kê
Thành phố
12,00
12,00
4
Tỉ trọng công nghiệp
chế biến, chế tạo trong
GRDP đến năm 2030
%
Thống kê
Thành phố
25,72
25,58
5
Giá trị tăng thêm ngành
chế biến, chế tạo bình
quân đầu người
USD
Thống kê
Thành phố
3.700
3.700
6
Tăng trưởng tng mức
bán lẻ hàng hóa và
doanh thu dịch vụ tiêu
dùng
%
Thống kê
Thành phố
15,0
15,5
7
Tăng trưởng giá trị kim
ngạch xuất khẩu
%
Sở Công Thương
10-11
8
Tăng trưởng giá trị kim
ngạch nhập khẩu
%
Sở Công Thương
9-10
9
Tăng trưởng bình quân
ngành công nghiệp văn hóa
%
Sở Văn hóa và
Thể thao
12
10
Số lượt khách quốc tế do
các cơ sở lưu trú phục vụ
Triệu
lượt
Sở Du lịch
40,1
4
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Cơ quan chủ
trì theo dõi,
tổng hợp
Giai đoạn
2026 - 2030
(Căn cứ theo
Nghị quyết số
169/NQ-CP
ngày 27 tháng 6
năm 2026 ca
Chính ph)
Đến
năm 2030
4
Ghi chú
11
Tng vốn đầu tư thực
hiện trên địa bàn năm
2030
Nghìn
tỷ
Thống kê
Thành phố
Trên 1.973,8
Khoảng
1.985 (35%
GRDP);
Khoảng
2.268
(40% GRDP)
Tỷ l tổng vốn đầu tư
thực hin toàn xã
hội/GRDP bình
quân/năm
%
Thống kê
Thành phố
Phấn đấu 40
35% phấn
đấu 40%
12
Tốc độ tăng năng suất lao
động bình quân/năm
%
Thống kê Thành
phố
8
8,5
Theo Nghị quyết số 217/NQ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2026 của
Chính phủ; chỉ tiêu “Tốc độ tăng
năng suất lao động bình quân/năm
(%)” cả nước là 8,5
13
Tỉ trọng giá trị tăng thêm
của kinh tế số trong
GRDP đến năm 2030
%
Sở Khoa học và
Công nghệ
30-40
Chỉ tiêu theo Nghị quyết số 09-
NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 19
tháng 5 năm 2026 là: “Kinh tế số
chiếm khong 40% GRDP”.
5
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Cơ quan chủ
trì theo dõi,
tổng hợp
Giai đoạn
2026 - 2030
(Căn cứ theo
Nghị quyết số
169/NQ-CP
ngày 27 tháng 6
năm 2026 ca
Chính ph)
Đến
năm 2030
4
Ghi chú
14
Tỉ lệ DN có hoạt động
đi mới sáng tạo / tng số
DN trên địa bàn đến năm
2030
%
Sở Khoa học và
Công nghệ
>= 40
15
Tăng trưởng điện thương
phẩm bình quân
%
Sở Công Thương
10,91
16
Số doanh nghiệp đang
hoạt động đến năm 2030
Nghìn
DN
Sở Tài chính
750
17
Tỉ lệ đô thị hoá đến năm
2030
%
Sở Xây dựng
79,5
II
VỀ VĂN HÓA, XÃ HỘI
18
Tui thọ trung bình tính
từ lúc sinh
Tui
Thống kê
Thành phố
đạt 77
77,1
Theo Nghị quyết số 72-NQ/TW và
Chương trình hành động số 08-
CTrHĐ/TU của Thành ủy, mục tiêu
đến năm 2030 cho chỉ số này được xác
định là: “Tui thọ trung bình đạt 77
tui, trong đó số năm sống khỏe mạnh
đạt tối thiểu 68 năm”.
6
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Cơ quan chủ
trì theo dõi,
tổng hợp
Giai đoạn
2026 - 2030
(Căn cứ theo
Nghị quyết số
169/NQ-CP
ngày 27 tháng 6
năm 2026 ca
Chính ph)
Đến
năm 2030
4
Ghi chú
19
Tỉ trọng lao động nông
nghiệp trong tng lao
động có việc làm trên
địa bàn Thành phố
%
Thống kê
Thành phố
<3,5
<3.5
20
Tỉ lệ lao động qua đào
tạo có bằng cấp, chứng
chỉ
%
Thống kê
Thành phố
>40
>40
20.1
Tỷ l lao động qua đào to
có bằng cấp, chứng ch và
kỹ năng trong các ngành,
nghề, lĩnh vực biển
(mục tiêu đến năm 2030)
%
Thống kê
Thành phố
>45
Đây là chỉ tiêu của các địa phương
ven biển theo Nghị quyết số
218/NQ-CP ngày 07 tháng 8 năm
2026 của Chính phủ.
21
Tỉ lệ lao động có kỹ
năng CNTT đến năm
2030
%
Sở Giáo dục và
Đào tạo
80
22
Tỉ trọng quy mô đào tạo
các ngành STEM
%
Sở Giáo dục và
Đào tạo
40
7
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Cơ quan chủ
trì theo dõi,
tổng hợp
Giai đoạn
2026 - 2030
(Căn cứ theo
Nghị quyết số
169/NQ-CP
ngày 27 tháng 6
năm 2026 ca
Chính ph)
Đến
năm 2030
4
Ghi chú
23
Tỉ lệ đào tạo lại, đào tạo
thường xuyên cho lực
lượng lao động đến năm
2030
%
Sở Giáo dục và
Đào tạo
50
24
Giảm tỉ lệ hộ nghèo
(theo chuẩn đa chiều)
bình quân/năm
Điểm
%/năm
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Không còn
hộ nghèo
theo chuẩn
Thành phố
25
Số bác sĩ/vạn dân đến
năm 2030
Người
Sở Y tế
21
26
Tỉ lệ người dân được
hưởng chính sách khám
sức khoẻ hằng năm
%
Sở Y tế
100
27
Tỉ lệ dân số tham gia bảo
hiểm y tế toàn dân
%
Bảo hiểm xã hội
Thành phố
≥ 95% vào năm
2026; bao phủ
toàn dân vào
năm 2030
8
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Cơ quan chủ
trì theo dõi,
tổng hợp
Giai đoạn
2026 - 2030
(Căn cứ theo
Nghị quyết số
169/NQ-CP
ngày 27 tháng 6
năm 2026 ca
Chính ph)
Đến
năm 2030
4
Ghi chú
28
Chỉ số phát triển con
người (HDI)
Thống kê
Thành phố
>0,8
0,9
Chỉ tiêu theo Nghị quyết số 09-
NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 19
tháng 5 năm 2026: Đạt khoảng 0,9.
III
VỀ MÔI TRƯỜNG,
THÍCH ỨNG BĐKH
29
Tỉ lệ KCN, KCX có hệ
thống xử lý nước thải
tập trung đạt tiêu chuẩn
môi trường
%
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
100
30
Tỉ lệ xử lý và tái sử dụng
nước thải ra môi trường
lưu vực các sông (%)
%
Sở Xây dựng
5
31
Tỉ lệ cơ sở SXKD đạt
quy chuẩn về môi trường
%
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
100
32
Tỉ lệ DN công nghiệp áp
dụng giải pháp tiết kiệm
năng lượng tiết kiệm,
hiệu quả đến năm 2030
%
Sở Công Thương
70-75
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHỤ LỤC 2
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU KẾ HOẠCH 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
VỀ TÀI CHÍNH, VAY, TRẢ NỢ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG, ĐẦU TƯ CÔNG
(Ban hành kèm Kế hoch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 ca
Ủy ban nhân dân Thành phố)
1. Một số chỉ tiêu chủ yếu
1.1. Về kế hoạch tài chính 5 năm giai đoạn 2026 - 2030
- Phấn đấu thu ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 5.138.520 tỷ đồng. Thu ngân sách địa phương
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 2.162.284 tỷ đồng.
- Phấn đấu chi ngân sách địa phương Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn
2026 - 2030 khoảng 2.211.576 tỷ đồng.
- Bội chi ngân sách giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 49.291 tỷ đồng, bằng
2,3% (49.291 tỷ đồng/2.162.284 tỷ đồng) thu ngân sách địa phương.
1.2. Về kế hoạch vay, trả nợ 5 năm 2026 - 2030
Giai đoạn 2026 - 2030, Thành phố Hồ Chí Minh dự kiến vay tối đa 49.291
tỷ đồng để bù đắp bội chi ngân sách bao gồm vay từ nguồn Chính phủ về cho vay
lại là 17.559 tỷ đồng và vay trong nước là 31.732 tỷ đồng (dự kiến từ phát hành
trái phiếu chính quyền địa phương) và dự kiến chi trả 11.761 tỷ đồng nợ lãi, 6.889
tỷ đồng nợ gốc.
6
1.3. Về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030
Tng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 dự kiến huy
động, cân đối bố trí là khoảng 1,3 triệu tỷ đồng, gồm ngân sách trung ương hỗ trợ
là 331 nghìn tỷ đồng và cân đối từ ngân sách địa phương là 975 nghìn tỷ đồng.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan
chịu trách nhiệm, thường xuyên theo dõi, kịp thời tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân
Thành phố./.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
6
Nghị quyết số 482/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về phê duyệt kế
hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030 của Thành phố Hồ Chí Minh; điểm d khoản 2 Điều 1 có nội dung
“Bội chi ngân sách giai đon 2026 - 2030 khong 49.291 tỷ đồng, bằng 2,3% (49.291 tỷ đồng/2.162.284 tỷ đồng)
thu ngân sách địa phương. Dư nợ chính quyền địa phương đến năm 2030 khong 74.909 tỷ đồng, bằng 3,5%
(74.909 tỷ đồng/2.162.284 tỷ đồng) thu ngân sách địa phương Thành phố Hồ Chí Minh giai đon 2026 - 2030”.
6207
23
9
PHỤ LỤC 3
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN, CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH TRỌNG TÂM
(Ban hành kèm Kế hoch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 ca Ủy ban nhân dân Thành phố)
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
I
Tập trung hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ, hiện đại tạo đột phá tăng trưởng
1.
Triển khai thực hiện Luật
Phát triển đô thị trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh
Sở Tư pháp
Các Sở, ban, ngành
Thành phố
Kết quả triển khai
Luật
Trong
tháng
8/2026
Kế hoạch số
475/KH-UBND
ngày 25 tháng 8 năm
2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố.
2.
Tiếp tục nghiên cứu, rà soát,
bảo đảm hiệu năng, hiệu
lực, hiệu quả, thống nhất
quản lý nhà nước trong từng
lĩnh vực: (i) Về phát triển
công nghiệp quốc gia, bao
gồm cả công nghệ số, công
nghiệp công nghệ thông tin
(không bao gồm công
nghiệp quốc phòng, an
ninh), (ii) Về quản lý các
khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, khu công nghệ số
tập trung... (iii) Về quản lý
quy hoạch thăm dò, cấp
phép, khai thác, chế biến và
sử dụng các loại khoáng
Các Sở,
ban, ngành
Thành phố
(nghiên
cứu, rà
soát tham
mưu triển
khai theo
ngành, lĩnh
vực phụ
trách)
Triển khai các
chương trình, kế
hoạch
2026
Sở Tài chính theo
dõi, đôn đốc.
Kết luận số 18-
KL/TW.
6207
23
9
2
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
sản, (iv) Về quản lý hệ
thống các trung tâm đi mới
sáng tạo quốc gia, trung tâm
khởi nghiệp quốc gia, (v)
Về phát triển các công nghệ
chiến lược và giải mã công
nghệ chiến lược.
3.
Hoàn thiện khung quy
hoạch Thành phố phù hợp
Quy hoạch tng thể Thành
phố Hồ Chí Minh, gồm có:
(1) Quy hoạch không gian
ngầm;
(2) Quy hoạch chuyên
ngành hạ tầng kỹ thuật;
(3) Quy hoạch phân khu,
quy hoạch chung xã.
Sở Quy
hoạch -
Kiến trúc,
Sở Xây
dựng, Sở
Nông
nghiệp và
Môi
trường, Ủy
ban nhân
dân cấp xã
t chức lập
quy hoạch
theo thẩm
quyền.
Các sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
Quy hoạch
2026 -
2027
Kết luận số 18-
KL/TW.
4.
Hoàn thành các phương án
và ban hành đẩy đủ các quy
định để xử lý triệt để khó
khăn, vướng mắc liên quan
đến các dự án tồn đọng, các
Thanh tra
Thành phố,
Sở Tài
chính, Sở
Nông
Các sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
2026
Kết luận số 18-
KL/TW.
3
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
dự án sử dụng đất trong các
kết luận thanh tra, kiểm tra,
giám sát, bản án và các vi
phạm pháp luật về đất đai
đến trước khi Luật Đất đai
2024 có hiệu lực
nghiệp và
Môi
trường, Sở
Xây dựng
5.
Hoàn thiện pháp luật để xử
lý triệt để tài sản công là
nhà, đất dôi dư, không sử
dụng
Sở Tài
chính
Các sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
2026
Kết luận số 18-
KL/TW.
6.
Hoàn thành phương án xử
lý vướng mắc cho các dự án
hạ tầng
Thanh tra
Thành phố,
Sở Xây
dựng
Các sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
Phương án
2026
Kết luận số 18-
KL/TW.
7.
Thiết lập cơ chế và xây
dựng tiêu chí kiểm soát tiến
độ triển khai dự án sử dụng
đất đô thị và công nghiệp,
kiên quyết xử lý các dự án
chậm triển khai hoặc sử
dụng đất kém hiệu quả; có
chế tài và cơ chế tài chính
xử lý đất bỏ hoang, kiên
quyết thu hồi các dự án
không triển khai theo cam
kết
Sở Xây
dựng
Các sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
Cơ chế
2026
Kết luận số 18-
KL/TW.
4
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
8.
Triển khai hiệu quả Chương
trình hành động của Thành
ủy thực hiện Nghị quyết số
66-NQ/TW ngày 30 tháng 4
năm 2025 của Bộ Chính trị
về đi mới công tác xây
dựng và thi hành pháp luật
đáp ứng yêu cầu phát triển
đất nước trong kỷ nguyên
mới.
Sở Tư pháp
và các cơ
quan, đơn
vị được
phân công
chủ trì
7
Các sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
Triển khai Chương
trình
Tiến độ
nhiệm vụ
cụ thể theo
Kế hoạch
Nhim vụ được phân
công ti CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
8
9
9.
Hoàn thành việc cắt giảm
50% thời gian giải quyết thủ
tục hành chính, 50% chi phí
tuân thủ hành chính của
năm 2026 so với năm 2024
và phấn đấu tiếp tục cắt
giảm tối thiểu 30% các
ngành nghề kinh doanh có
điều kiện, 100% các điều
Văn phòng
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
(Trung tâm
Phục vụ
Hành chính
công
Thành phố)
Các Sở, ban, ngành
Thành phố, Ủy ban
nhân dân các xã,
phường, đặc khu
Kế hoạch
2026
Kết luận số 18-
KL/TW của Trung
ương
7
Chương trình hành động số 01-CTrHĐ/TU ngày 07/8/2025 của Thành ủy; Kế hoạch số 63/KH-UBND ngày 27/8/2025 của UBND Thành phố thực hiện Nghị quyết số 66-
NQ/TW của Bộ Chính trị về đi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới và Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày
17/5/2025 của Chính phủ về thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị.
8
Chương trình hành động số 03-CTrHĐ/TU ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố
Hồ Chí Minh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
9
Quyết định số 934/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động số 03-CTrHĐ/TU ngày
14 tháng 11 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố và Nghị quyết số 489/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
5
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
kiện kinh doanh không cần
thiết; nghiên cứu thiết lập
cơ quan chuyên trách làm
đầu mối tiếp nhận, hỗ trợ và
giải quyết dứt điểm các thủ
tục hành chính cho doanh
nghiệp
10.
Xây dựng Báo cáo sơ kết 01
năm thực hiện sắp xếp đơn
vị hành chính các cấp và
hoạt động của chính quyền
địa phương 02 cấp và T
chức sơ kết 01 năm thực
hiện sắp xếp đơn vị hành
chính các cấp và hoạt động
của chính quyền địa phương
02 cấp
Sở Nội vụ
Sở, ban, ngành và Ủy
ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu
Báo cáo sơ kết và
Hội nghị sơ kết
2026
11.
Hoàn thiện bộ máy chính
quyền địa phương hai cấp
tinh gọn, hiệu lực, chuyển
mạnh từ tư duy “quản lý”
sang “kiến tạo phát triển”;
triển khai mô hình t chức
chính quyền đô thị hai cấp
(cấp Thành phố và cấp cơ
sở), tăng cường thẩm quyền
và trách nhiệm cá nhân của
Sở Nội vụ
Các Sở, ngành, UBND
phường, xã, đặc khu
Tờ trình, Quyết định
Thực hiện
theo chỉ
đạo
6
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố trong điều hành
kinh tế - xã hội đô thị, thực
hiện nguyên tắc phân quyền
“địa phương quyết, địa
phương làm, địa phương
chịu trách nhiệm”.
12.
Thực hiện phân cấp, ủy
quyền tối đa trên cơ sở
nguyên tắc “cấp nào gần
dân nhất thì giải quyết”;
trao cho Hội đồng nhân dân
Thành phố quyền quyết
định số lượng biên chế, cơ
chế thu nhập tăng thêm gắn
với năng lực và hiệu quả,
thành lập hoặc t chức lại cơ
quan chuyên môn.
Sở Nội vụ
Các Sở, ngành, Ủy ban
nhân dân phường, xã,
đặc khu
Nghị quyết
2026-2027
II
Nhóm nhiệm vụ về chuyển đổi mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực; phát triển các khu vực
doanh nghiệp, các mô hình kinh tế mới
13.
Rà soát tham mưu kịch bản
tăng trưởng, mục tiêu tăng
trưởng trên từng lĩnh vực
như đầu tư, tăng trưởng các
ngành và chuyển đi số, đi
mới công nghệ cho từng
đơn vị, địa phương, doanh
Sở Tài
chính
Thống kê Thành phố,
Viện Nghiên cứu phát
triển, các sở, ban,
ngành và các đơn vị
liên quan
Kế hoạch
Định kỳ
7
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
nghiệp nhà nước năm 2026
và giai đoạn 2026 - 2030
14.
Phân b vốn và điều chỉnh
vốn cho các dự án theo kêt
quả đầu ra, gắn với hoạch
toán kinh tế - xã hội, đánh
giá hiệu quả đầu tư theo quy
định
Sở Tài
chính
Các Sở, ban, ngành
Thành phố, Ủy ban
nhân dân các xã,
phường, đặc khu
Báo cáo
triển khai các chương
trình, kế hoạch, dự án
Thường
xuyên
Kết luận số 18-
KL/TW của Trung
ương
15.
Tham mưu triển khai hiệu
quả các chính sách tiền tệ và
hoạt động ngân hàng trên
địa bàn; thực hiện quản lý
nhà nước về hoạt động kinh
doanh vàng theo quy định.
Ngân hàng
Nhà nước
chi nhánh
khu vực 2
Các cơ quan, đơn vị có
liên quan
Thường
xuyên
16.
Tham mưu giải pháp thúc
đẩy tăng trưởng tín dụng
trên địa bàn Thành phố theo
định hướng điều hành của
Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam.
Ngân hàng
Nhà nước
chi nhánh
khu vực 2
Các cơ quan, đơn vị có
liên quan
-
17.
Nhiệm vụ triển khai các
chính sách tín dụng hỗ trợ
khách hàng chuyển đi sang
các phương tiện giao thông
xanh.
Ngân hàng
Nhà nước
chi nhánh
khu vực 2
Các cơ quan, đơn vị có
liên quan
Nhiệm vụ thường
xuyên
-
18.
Nhiệm vụ triển khai giải
pháp phát triển mở rộng các
Ngân hàng
Nhà nước
Các cơ quan, đơn vị có
liên quan
Nhiệm vụ thường
xuyên
-
8
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
sản phẩm tín dụng xanh, sản
phẩm tín dụng của t chức
tài chính vi mô.
chi nhánh
khu vực 2
19.
Xây dựng và triển khai đề
án chuyển đi các khu công
nghiệp, khu chế xuất và tái
cấu trúc ngành công nghiệp
chủ lực gắn với phát triển
công nghiệp công nghệ cao,
các khu công nghiệp sinh
thái, khu công nghiệp thế hệ
mới, thông minh.
Ban Quản
ký khu chế
xuất và
công
nghiệp
Các Sở, ban, ngành
Thành phố và các đơn
vị liên quan
Xây dựng và triển
khai đề án
2026 -
2030
20.
Xây dựng kế hoạch để triển
khai các cơ chế, chính sách,
giải pháp về quản lý, phát
triển thị trường bất động sản
trên địa bàn Thành phố
Sở Xây
dựng
Các sở, ban, ngành liên
quan
Kế hoạch
2026
21.
Thúc đẩy, khởi công giai
đoạn 2 bến cảng Gemalink;
khởi công thêm ít nhất 01
cảng thủy nội địa khu vực
Bình Dương (cũ) và 01 cảng
thủy nội địa khu vực Cái
Mép
Sở Xây
dựng
Các sở, ban ngành, cơ
quan, đơn vị, địa
phương có liên quan
Lễ khởi công/thông
báo khởi công
2026
22.
Tiếp tục triển khai hiệu quả
Đề án phát triển công
nghiệp văn hóa Thành phố
Sở Văn hóa
và thể thao
Các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu
Triển khai Đề án
Cả năm
9
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
Hồ Chí Minh nhằm khơi
thông nội lực, tạo động lực
tăng trưởng mới cho Thành
phố
23.
Chính sách hỗ trợ hợp tác xã
chuyển đi thành doanh
nghiệp
Sở Tài
chính
Các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu
Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân Thành
phố
Quý
IV/2026
24.
Triển khai xây dựng hình
thành Trung tâm công
nghiệp năng lượng quốc gia
tích hợp khí, khí hóa lỏng,
điện, lọc, hóa dầu, năng
lượng tái tạo tại Thành phố
Hồ Chí Minh
Sở Công
Thương
Các Bộ ngành Trung
ương; các sở, ban,
ngành có liên quan
Đề án
2028
25.
Đẩy mạnh thực hiện chính
sách hỗ trợ lãi suất thông
qua việc cho vay theo Nghị
quyết số 09/2023/NQ-
HĐND.
Sở Tài
chính
Cùng Sở Công
Thương, Công ty Đầu
tư Tài chính nhà nước
Thành phố (HFIC) đẩy
mạnh công tác thông
tin, tăng cường công
tác triển khai thực hiện
Kế hoạch
Hàng năm
26.
Triển khai chương trình đào
tạo Chương trình đào tạo,
bồi dưỡng 10.000 giám đốc
điều hành cho kinh tế tư
nhân (Quyết định số
525/QĐ-TTg ngày
Sở Tài
chính
Sở ban ngành liên
quan
Kế hoạch/Văn bản
triển khai
Hàng năm
Theo hướng dẫn của
Trung ương
10
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
31/3/2026); chương trình
phát triển 1.000 doanh
nghiệp tiên phong (Quyết
định số 631/QĐ-TTg ngày
06/4/2026)
27.
Thu hút vốn đầu tư nước
ngoài trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh
Sở Tài
chính
Ban Quản lý các Khu
chế xuất và công
nghiệp Thành phố;
Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao Thành
phố; Sở Tư pháp và
các sở, ban, ngành liên
quan
Kế hoạch
Hàng năm
28.
Tham mưu triển khai
Chương trình tng thể về
phát triển kinh tế tập thể giai
đoạn 2026 – 2030 trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí
Minh
Sở Tài
chính
Các sở, ngành, đơn vị,
địa phương
Chương trình/Kế
hoạch
2026
29.
Triển khai xây dựng
Chương trình hành động
của Thành ủy thực hiện
Nghị quyết số 79-NQ/TW
của Bộ Chính trị về phát
triển kinh tế nhà nước
Sở Tài
chính
Các Sở, ban ngành và
Ủy ban nhân dân cấp
phường xã, đặc khu
Chương trình hành
động
2026
11
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
30.
Tiếp tục triển khai hiệu quả
Chương trình hành động số
02-CTrHĐ/TU ngày
16/8/2025 của Thành ủy
thực hiện Nghị quyết số 68-
NQ/TW của Bộ Chính trị về
phát triển kinh tế tư nhân.
Sở Tài
chính và
các cơ
quan, đơn
vị được
phân công
theo Kế
hoạch
10
Các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu
Triển khai Chương
trình
2026
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
31.
Kế hoạch hành động thực
hiện Chiến lược phát triển
dịch vụ logistics Việt Nam
thời kỳ 2025 - 2030, tầm
nhìn đến 2050 trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh.
Sở Công
Thương
Sở Xây dựng, Sở Tài
chính, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở
Khoa học và Công
nghệ, Sở Giáo dục và
Đào tạo, Chi cục Hải
quan KV II, Thuế
TP.HCM, Thống kê
TP.HCM, Ban Quản lý
Khu Công nghệ cao,
Ban Quản lý các Khu
Chế xuất và Công
nghiệp, Viện Nghiên
cứu phát triển và các
đơn vị có liên quan
Kế hoạch
2026
CTHĐ số 03-
CTrHĐ/TU
10
Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy triển khai Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 4/5/2025
của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
12
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
32.
Đề án hình thành khu du
lịch quốc gia Cần Giờ.
Sở Du lịch
các Sở, ngành liên
quan
Đề án
2027
CTHĐ số 03-
CTrHĐ/TU
33.
Đề án Khu thương mại tự do
gắn với cảng biển tại khu
vực Cái Mép Hạ
Ban Quản
lý các Khu
chế xuất và
Công
nghiệp
Thành phố
Các sở, ban ngành
Đề án
2026
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
34.
“Kế hoạch hành động thực
hiện Chiến lược Xuất nhập
khẩu hàng hóa trên địa bàn
Thành phố đến năm 2030
Sở Công
Thương
Các sở, ban ngành
Kế hoạch
2026 -
2030
Kết luận số 558-
KL/TU
11
35.
Triển khai Đề án “Phát triển
hệ thống các Trung tâm Hội
chợ triển lãm quốc tế trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh đến năm 2030”.
Sở Công
Thương
Các sở, ban ngành
Triển khai Đề án
2026 -
2030
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
11
Theo Kết luận số 558-KL/TU ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về dự thảo Kế hoạch hàng động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu
hàng hóa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030.
13
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
36.
Triển khai Chương trình
hành động của Thành ủy
thực hiện Nghị quyết số 19-
NQ/TW ngày 16 tháng 6
năm 2022 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng về
nông nghiệp, nông dân,
nông thôn đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045
12
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban ngành, cấp
ủy, t chức đảng, chính
quyền, mặt trận t
quốc Việt Nam và các
t chức chính trị - xã
hội các cấp
Triển khai Chương
trình hành động
Năm
2026 -
2030
Kết luận số 219-
KL/TW ngày 26
tháng 11 năm 2025
của Bộ Chính trị về
tiếp tục thực hiện
Nghị quyết số 19-
NQ/TW ngày
16/6/2022 của Ban
Chấp hành Trung
ương Đảng khóa
XIII về nông nghiệp,
nông dân, nông thôn
đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045.
37.
Đề án phát triển các cụm
ngành nông nghiệp chủ lực
trên địa bàn Thành phố
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các Sở, ban ngành;
UBND xã, phường;
Các t chức chính trị,
chính trị - xã hội, xã
hội - nghề nghiệp;
Hội/Hiệp hội; Doanh
nghiệp, Hợp tác xã,
Trang trại, T hợp tác,
Hộ sản xuất kinh
Đề án
Năm 2026 -
2028
Kế hoạch số 18-
KH/TU của Ban
Thường vụ Thành ủy
triển khai Thông báo
số 235-TB/VPTW
ngày 24 tháng 6 năm
2025 về Kết luận của
đồng chí Tng Bí thư
Tô Lâm tại bui làm
12
Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành Quyết định số 3787/QĐUBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số
19-CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022.
14
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
doanh,…
việc với Ban
Thường vụ Thành ủy
38.
Đề án cơ giới hóa nông
nghiệp và chế biến, bảo
quản nông sản trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2026-2030
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở, ban, ngành, đơn vị
liên quan, Ủy ban nhân
dân các xã, phường,
đặc khu
Đề án
2026-2030
Kết luận số 219-
KL/TW
13
và Quyết
định số 858/QĐ-
TTg
14
39.
Kế hoạch thực hiện Chương
trình mục tiêu Quốc gia xây
dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát
triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bằng dân tộc thiểu số
và miền núi trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2026-2030
15
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở, ban, ngành liên
quan, 54 xã và đặc khu
Kế hoạch
2026-2030
CTHĐ số 03-
CTrHĐ/TU
40.
Đề án bảo tồn và phát triển
ngành nghề nông thôn trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh giai đoạn 2026- 2030
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở, ban, ngành, đơn vị
liên quan, Ủy ban nhân
dân các xã, phường,
đặc khu
Đề án
2026-2030
Kết luận số 18-
KL/TW.
13
Kết luận số 219-KL/TW ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
14
Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến
nông lâm thủy sản đến năm 2030
15
Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành Kế hoạch số 320/KHUBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
15
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
41.
Đề án phát triển ngành muối
trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh giai đoạn
2026 – 2030
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở, ban, ngành, đơn vị
liên quan, Ủy ban nhân
dân các xã, phường,
đặc khu
Đề án
2026-2030
Kết luận số 18-
KL/TW.
42.
Đề án phát triển nuôi trồng,
dịch vụ hậu cần nghề cá và
chế biến thủy hải sản, gắn
với du lịch biển, đảo trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí
Minh đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học Công
nghệ và Các Sở, ban,
ngành liên quan, Ủy
ban nhân dân xã,
phường, đặc khu
Đề án
2026-2030
Kế hoạch số 52/KH-
UBND ngày 05
tháng 02 năm 2026
của Ủy ban nhân dân
Thành phố
43.
Đề án Phát triển kinh tế tập
thể liên kết sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm trong lĩnh vực
nông nghiệp đến năm 2030.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Liên minh Hợp tác xã
Thành phố; các Sở,
ban, ngành liên quan;
UBND các xã,
phường, đặc khu
Đề án
Năm 2026
44.
Công tác truyền thông: chú
trọng triển khai hiệu quả các
công cụ, giải pháp truyền tải
nội dung truyền thông, áp
dụng công nghệ thông tin
trong thực hiện truyền
thông, đa dạng hóa hình
thức tuyên truyền qua nền
tảng số; Thực hiện Kế
hoạch triển khai cụ thể
trong các hoạt động chuyên
Sở An toàn
thực phẩm
Các Sở, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu;
các đơn vị có liên
quan.
Báo cáo kết quả thực
hiện
công tác
hàng năm
Hàng năm
16
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
đề về truyền thông năm
2026 (nội dung từng đợt
tuyên truyền/ theo chuyên
đề: Tết Nguyên đán, Tháng
hành động vì an toàn thực
phẩm, tết Trung thu, mùa
nắng nóng, mùa bão lũ, mùa
du lịch, lễ hội…).
45.
Công tác kiểm tra: t chức
kiểm tra, giám sát, hậu kiểm
có trọng tâm, trọng điểm
nhằm tăng cường kiểm tra,
xử lý vi phạm và quản lý,
giám sát về ATTP, chống
hàng kém chất lượng,
không đảm bảo ATTP lưu
thông trên thị trường, trong
đó tập trung: Kiểm soát chất
lượng thực phẩm (Nguồn
gốc nguyên liệu, vận
chuyển, bảo quản; quá trình
sản xuất, chế biến; nhập
khẩu và lưu thông trên thị
trường; việc sử dụng phụ
gia thực phẩm, chất hỗ trợ
chế biến, hương liệu, phẩm
màu trong chế biến thực
Sở An toàn
thực phẩm
Công an Thành phố;
Các Sở, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu;
các đơn vị có liên
quan.
Báo cáo kết quả thực
hiện
công tác
hàng năm
Hàng năm
17
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
phẩm…); Hậu kiểm nhóm
sản phẩm, sản phẩm thuộc
diện tự công bố sản phẩm ,
đăng ký bản công bố sản
phẩm; Kiểm soát an toàn
thực phẩm tại các cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực
phẩm, kinh doanh dịch vụ
ăn uống (tập trung đối với
nhóm có nguy cơ cao gây
ngộ độc thực phẩm: bếp ăn
tập thể khu công nghiệp,
khu chế xuất, trường học,
bệnh viện, cơ sở cung cấp
suất ăn sẵn, khu du lịch, lễ
hội và các sự kiện, thức ăn
đường phố) và các cơ sở
không thuộc diện cấp Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện an toàn thực
phẩm…qua đó khắc phục
những khe hở trong quản lý,
hoàn thiện cơ chế quản lý,
xử lý nghiêm các vi phạm.
46.
Công tác phòng ngừa ngộ
độc thực phẩm: tăng cường
giám sát nguy cơ ô nhiễm
Sở An toàn
thực phẩm
Các Sở, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu;
Báo cáo
Hàng năm
18
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
thực phẩm, ngăn ngừa tình
trạng ngộ độc thực phẩm và
bệnh lây qua thực phẩm; xử
lý các sự cố gây mất an toàn
thực phẩm xảy ra trên địa
bàn
các đơn vị có liên
quan.
III
Nhóm nhiệm vụ về thúc đẩy tăng trưởng gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối
lớn, chống khủng hoảng kinh tế; khơi thông và đa dạng hóa các chuỗi cung ứng, kênh dẫn vốn
47.
Thực hiện hiệu quả Kế
hoạch hành động triển khai
xây dựng Trung tâm Tài
chính quốc tế tại Việt Nam.
Sở Tài
chính
Các Sở, ban ngành
Triển khai Kế hoạch
2026 -
2030
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
48.
Triển khai đề án TOD và kế
hoạch khai thác quỹ đất để
tăng cường nguồn thu từ
đất.
Sở Quy
hoạch -
Kiến trúc
16
Sở Xây dựng, Ban
Quản lý Đường sắt đô
thị, các Sở, ban ngành
và Ủy ban nhân dân
cấp phường xã, đặc
khu
Triển khai Đề án
2026
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
49.
Xây dựng chương trình,
định hướng phát triển hạ
tầng kỹ thuật và các cơ chế
chính sách về đầu tư, quản
lý, khai thác và cung cấp
Sở Xây
dựng
Các Sở, ban, ngành và
Ủy ban nhân dân cấp
phường xã, đặc khu
Chương trình
2030
16
Nghị Quyết số 21/2026/NQ-HĐND ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khu vực TOD đối với
đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương; phương án tuyến công trình, vị trí công trình, tng mặt bằng tuyến đối với đường sắt địa phương trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh, theo đề xuất tại Công văn số 24247/SXD-KHĐT ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Sở Xây dựng.
19
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, tạo
điều kiện thuận lợi cho các
thành phần kinh tế tham gia
đầu tư với nhiều hình thức
đa dạng, phù hợp với thông
lệ quốc tế (nhất là đầu tư
theo hình thức PPP), bảo
đảm đầu tư đồng bộ, hiệu
quả và cân bằng lợi ích của
các chủ thể
50.
Chính sách khuyến khích
đầu tư phát triển du lịch trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh.
Sở Du lịch
Các sở, ban, ngành, địa
phương, đơn vị có liên
quan
Nghị quyết
2026
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
51.
Kế hoạch xúc tiến thương
mại và Kế hoạch xúc tiến
đầu tư của Thành phố Hồ
Chí Minh năm 2026 gắn với
mục tiêu mở rộng thị trường
xuất khẩu, thu hút đầu tư và
hỗ trợ doanh nghiệp
Trung tâm
Xúc tiến
thương mại
và Đầu tư
Sở Công Thương; Sở
Tài chính; Sở Ngoại vụ
và các sở, ban, ngành
liên quan
Kế hoạch
Năm 2026
52.
Xây dựng Kế hoạch thu hút
đầu tư trực tiếp nước ngoài
hướng vào các tập đoàn đa
quốc gia, xuyên quốc gia.
Sở Tài
chính
Các sở, ban, ngành và
cơ quan, đơn vị có liên
quan
Kế hoạch
2026 -
2030
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
53.
Đẩy mạnh thực thi các giải
pháp xúc tiến tín dụng địa
Ngân hàng
Nhà nước
Sở Công thương, Sở
Nông nghiệp và Môi
Kết quả thực hiện
hoạt động kết nối
Năm 2026
20
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
phương, tháo gỡ khó khăn
về vốn thông qua cơ chế
phối hợp đa ngành để tăng
cường khả năng tiếp cận
vốn cho doanh nghiệp
chi nhánh
Khu vực 2
trường, Sở Xây dựng,
Sở Du lịch, Trung tâm
xúc tiến thương mại và
đầu tư Thành phố,
Hiệp Hội doanh nghiệp
Thành phố và UBND
các phường/xã/đặc khu
Ngân hàng – Doanh
nghiệp năm 2026
54.
Lập Đề án phát triển vật liệu
xây dựng Thành phố Hồ
Chí Minh đến năm 2030,
định hướng đến năm 2050
Sở Xây
dựng
Các Sở ban ngành và
Ủy ban nhân dân
phường xã, đặc khu;
các hội, hiệp hội xây
dựng và vật liệu xây
dựng, các t chức, cá
nhân liên quan
Đề án
Quý
IV/2026
Theo kế hoạch số
305/KH-UBND
ngày 17 tháng 6 năm
2026 thời gian thực
hiện Đề án trong
năm 2026
IV
Nhóm nhiệm vụ về tập trung triển khai đột phá về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tạo nền tảng
cho phát triển lực lượng sản xuất mới
55.
Tháo gỡ ngay những khó
khăn, vướng mắc của các
Bộ, ngành, doanh nghiệp,
viện nghiên cứu, trường Đại
học do Cơ quan Thường
trực Ban Chỉ đạo Trung
ương về khoa học, công
nghệ, đi mới sáng tạo và
chuyển đi số tng hợp,
chuyển đến
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các Sở, ban, ngành
Thành phố và các đơn
vị liên quan
Báo cáo kết quả thực
hiện
Quý
II/2026
Kết luận số 18-
KL/TW
56.
Xây dựng trung tâm dữ liệu
Công an
Các Sở, ban, ngành
Quý
Kết luận số 18-
21
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
quốc gia và trung tâm tính
toán; đảm bảo thực hiện
100% dịch vụ công đủ điều
kiện trực tuyến toàn trình
Thành phố
Thành phố và các đơn
vị liên quan
III/2026
KL/TW
57.
Chương trình phát triển
Kinh tế số của Thành phố.
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Trung tâm Chuyển đi
số Thành phố, Trung
tâm Cách mạng công
nghiệp lần thứ 4 tại
Thành phố; các sở,
ngành liên quan
Chương trình, đề án
Quý I/2026
58.
Xây dựng chiến lược phát
triển ngành công nghiệp
công nghệ cao tại Thành
phố Hồ Chí Minh.
Ban Quản
lý Khu
công nghệ
cao
Sở Khoa học và Công
nghệ; Ban Quản lý
Khu Công nghệ cao;
Ban Quản lý các Khu
chế xuất và công
nghiệp
Xây dựng chiến lược
2027
59.
Đề án chuyển đi kép:
Chuyển đi số, chuyển đi
xanh Khu Công nghệ cao
hướng đến mô hình phát
thải ròng bằng không đầu
tiên trên cả nước.
Ban Quản
lý Khu
Công nghệ
cao
Sở công Thương, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Tài
chính, Sở Ngoại vụ,
Ban Quản lý các Khu
chế xuất và Công
nghiệp, các Viện
nghiên cứu, trường đại
học và các đơn vị có
liên quan
Đề án
2026 -
2030
22
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
60.
Xây dựng và triển khai Đề
án Thành lập Viện Công
nghệ tiên tiến và Đi mới
sáng tạo Thành phố Hồ Chí
Minh.
Ban quản
lý Khu
công nghệ
cao
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Nội vụ, Sở
Tài chính và các đơn vị
có liên quan
Đề án
2026 -
2030
61.
Chương trình phát triển
cảng xanh, xây dựng nền
tảng dữ liệu cảng, đường
thủy liên vùng, ứng dụng trí
tuệ nhân tạo (AI), internet
vạn vật (IoT), nâng cao
năng lực quản lý chuỗi cung
ứng toàn diện.
Sở Xây
dựng
Trung tâm Chuyển đi
số; các Sở, ban ngành
và Ủy ban nhân dân
cấp phường xã, đặc
khu
Chương trình
2026 -
2030
62.
Triển khai Đề án Thành lập
các Khu nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao
(giai đoạn 1)
Ban Quản
lý Khu
Nông
nghiệp
Công nghệ
cao
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Nông nghiệp
và Môi trường; các Sở,
ngành, đơn vị, địa
phương có liên quan
Đề án
2026-2030
Công văn số
1102/NNCNC-VP
ngày 01/7/2026 của
Ban Quản lý Khu
NNCNC
63.
Xây dựng Đề án thành lập
các khu nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao
(giai đoạn 2)
Ban Quản
lý Khu
Nông
nghiệp
Công nghệ
cao
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Nông nghiệp
và Môi trường; các Sở,
ngành, đơn vị, địa
phương có liên quan
Đề án
2026-2030
Công văn số
1102/NNCNC-VP
ngày 01/7/2026 của
Ban Quản lý Khu
NNCNC
64.
Xây dựng đề án đưa Trung
tâm Ươm tạo Doanh nghiệp
Ban Quản
lý Khu
Sở Khoa học và Công
nghệ; các Sở, ngành,
Trung tâm Đi mới
sáng tạo nông nghiệp
2026-2030
Nghị quyết số 57-
23
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
Nông nghiệp Công nghệ
cao trở thành Trung tâm
Ươm tạo Doanh nghiệp và
Đi mới sáng tạo nông
nghiệp công nghệ cao đạt
chuẩn quốc gia và tiệm cận
trình độ quốc tế.
Nông
nghiệp
Công nghệ
cao
đơn vị liên quan
công nghệ cao
NQ/TW
17
ngày
22/12/2024 (theo
Công văn số
1102/NNCNC-VP
ngày 01/7/2026 của
Ban Quản lý Khu
NNCNC)
65.
Xây dựng và triển khai Đề
án thành lập Trung tâm Đào
tạo nhân lực nông nghiệp
công nghệ cao đạt chuẩn
quốc gia, tiệm cận Đông
Nam Á
Ban Quản
lý Khu
Nông
nghiệp
Công nghệ
cao
Sở ngành và các đơn vị
liên quan
Đề án
2027-2030
Nghị quyết số
71/NQ-TW
18
ngày
22 /8/2025 (theo
Công văn số
1102/NNCNC-VP
ngày 01/7/2026 của
Ban Quản lý Khu
NNCNC)
66.
Đề án xây dựng Trung tâm
Phân tích và Kiểm nghiệm
nông sản đạt chuẩn quốc tế
Ban Quản
lý Khu
Nông
nghiệp
Công nghệ
cao
Sở ngành và các đơn vị
liên quan
Đề án
2026-2030
Chương trình hành
động số 19-
CTrHĐ/TU (theo
Công văn số
1102/NNCNC-VP
ngày 01/7/2026 của
Ban Quản lý Khu
NNCNC)
17
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đi mới sáng tạo và chuyển đi số quốc gia.
18
Nghị quyết số 71/NQ-TW 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
24
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
67.
Đề án xây dựng phòng thí
nghiệm dùng chung phục vụ
lĩnh vực nông nghiệp công
nghệ cao
Ban Quản
lý Khu
Nông
nghiệp
Công nghệ
cao
Sở ngành và các đơn vị
liên quan
Đề án
2026-2030
Nghị quyết 57-
NQ/TW
(theo Công văn số
1102/NNCNC-VP
ngày 01/7/2026 của
Ban Quản lý Khu
NNCNC)
68.
Kế hoạch triển khai Chương
trình “Nghiên cứu và phát
triển ứng dụng trí tuệ nhân
tạo (AI) giai đoạn 2020 -
2030" năm 2026.
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
Viện nghiên cứu,
Trường Đại học, Quỹ
Phát triển
KH&CN, các DN
Kế hoạch
2026
69.
Chương trình Khoa học và
công nghệ và nâng cao tiềm
lực khoa học và công nghệ
trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh giai đoạn 2026 –
2030
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
Viện nghiên cứu,
Trường Đại học, Quỹ
Phát triển
KH&CN, các DN
Chương trình
2026
UBND Thành phố
đã có Quyết định số
2685/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 5 năm
2026 về việc phê
duyệt Chương trình
Khoa học và công
nghệ và nâng cao
tiềm lực khoa học và
công nghệ trên địa
bàn Thành phố Hồ
Chí Minh giai đoạn
2026 – 2030
70.
Xây dựng dự án/đề án đầu
tư các trung tâm nghiên
Ban Quản
lý khu
Các sở ngành
Dự án/ Đề án
Giai đoạn
2026-2030
25
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
cứu, phòng thí nghiệm tại
Khu Công nghệ cao Thành
phố Hồ Chí Minh, Khu
Công viên phần mềm
Quang Trung (QTSC)
Công nghệ
cao; Công
ty TNHH
MTV phần
mềm
Quang
Trung
71.
Xây dựng dự án đầu tư
phòng thí nghiệm bán dẫn
dùng chung cấp quốc gia tại
Đại học Quốc gia Thành
phố Hồ Chí Minh
Đại học
Quốc gia
Thành phố
Hồ Chí
Minh
Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Quy hoạch -
Kiến trúc; Sở Xây
dựng, Sở Tài chính và
các đơn vị liên quan
Phòng thí nghim bán
dẫn dùng chung cấp
quốc gia
Giai đoạn
2026-2030
72.
Rà soát, xây dựng tiêu
chuẩn, quy chuẩn Bộ định
mức kinh tế kỹ thuật trong
công tác sản xuất nước sạch
và quản lý, vận hành mạng
lưới cấp nước trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh,
lĩnh vực hạ tầng thiết yếu
Các Sở,
ban, ngành
Thành phố
(nghiên
cứu, rà
soát tham
mưu triển
khai theo
ngành, lĩnh
vực phụ
trách)
Tng công ty cấp nước
Sài Gòn TNHH
MTV
19
, các sở, ban,
ngành, địa phương có
liên quan
2026-2030
V
Nhóm nhiệm vụ về phát triển văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; quản lý phát triển xã hội bền vững
19
Đề xuất của Tng công ty cấp nước Sài Gòn TNHH MTV tại văn bản số 5395/TCT-KHĐT ngày 06/7/2026.
26
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
73.
Triển khai xây dựng
Chương trình hành động
của Thành ủy về việc thực
hiện Nghị quyết số 80-
NQ/TW của Bộ Chính trị về
phát triển văn hóa Việt Nam
trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh
Sở Văn hóa
và Thể
thao
Các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu
Chương trình hành
động
2026
74.
Tiếp tục triển khai đề án
Phát triển công nghiệp văn
hoá.
Sở Văn hóa
và Thể
thao
Các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu
Triển khai Đề án
2025 -
2030
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
75.
Xây dựng chuỗi không gian
văn hóa liên vùng; đặc biệt
là bảo tồn, phát huy di tích
lịch sử quốc gia Côn Đảo.
Sở Văn hóa
và Thể
thao
Các sở, ban, ngành có
liên quan
Không gian văn hóa
2025 -
2030
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
76.
Triển khai Đề án Phát triển
ngành thể dục thể thao
Thành phố đến năm 2035.
Sở Văn hóa
và Thể
thao
Các sở, ban, ngành có
liên quan
Triển khai Đề án
2025 -
2026
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
77.
Xây dựng cơ chế phát huy
các đơn vị sự nghiệp,
trường, viện và các hiệp hội
thể dục, thể thao.
Sở Văn hóa
và Thể
thao
Các sở, ban, ngành có
liên quan
Cơ chế
2025 -
2030
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
78.
Xây dựng hệ thống đào tạo,
giám định vận động viên.
Sở Văn hóa
và Thể
thao
Các sở, ban, ngành có
liên quan
Hệ thống đào tạo
2026 -
2027
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
79.
Chương trình bố trí dân cư
các vùng thiên tai, đặc biệt
Sở Nông
nghiệp và
Sở, ban, ngành, đơn vị
liên quan, Ủy ban nhân
Chương trình
2026-2030
Quyết định số
590/QĐ-TTg ngày
27
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
khó khăn, hải đảo, khu rừng
đặc dụng trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh giai đoạn
2026 - 2030
Môi trường
dân các xã, phường,
đặc khu
18 tháng 5 năm 2022
của Thủ tướng
Chính phủ; Quyết
định số 3150/QĐ-
UBND ngày 31
tháng 7 năm 2023;
Thông tư số
84/VBHN-BNNMT
ngày 26/12/2025 của
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
80.
Chính sách hỗ trợ và phát
huy vai trò người có uy tín
trong đồng bào dân tộc
thiểu số Thành phố
Sở Dân tộc
và Tôn
giáo
Sở Tài chính, Sở Nội
vụ, Công an Thành
phố, Bộ Tư lệnh Thành
phố; các Sở, ban,
ngành Thành
phố;UBND các xã,
phường, đặc khu
Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân Thành
phố
Năm 2027
81.
Tham mưu các giải pháp
nhằm mở rộng người tham
gia bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế trên địa bàn. Phấn
đấu Tỷ lệ người dân tham
gia bảo hiểm y tế ≥ 95% vào
năm 2026; bao phủ toàn dân
vào năm 2030. Tỷ lệ người
tham gia bảo hiểm xã hội
BHXH
Thành phố
Sở ngành,
UBND các xã,
phường, đặc khu
2026 - 2030
Thường
xuyên
Nhiệm vụ thường xuyên
28
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
đạt 62% lực lượng lao động
trong độ tui vào năm 2030.
VI
Nhóm nhiệm vụ về hiện đại hóa nền giáo dục, nâng cao chất lượng đào tạo, thu hút, trọng dụng nhân tài
82.
Triển khai chương trình đào
tạo, nâng cao chất lượng tay
nghề cho người lao động đạt
chuẩn ASEAN vào năm
2030.
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Các sở, ban, ngành
Thành phố
Triển khai Chương
trình
2026 -
2030
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
83.
Triển khai đồng bộ thực
hiện các giải pháp theo
Chiến lược lao động và việc
làm trên địa bàn Thành phố
tầm nhìn đến 2030.
Sở Nội vụ
Các Sở ngành có liên
quan
Các chương trình, đề
án
2026 -
2030
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
84.
Xây dựng chính sách cho
vay vốn hỗ trợ việc làm, chú
trọng đến đối tượng lao
động là người cao tui có
khả năng lao động và có nhu
cầu làm việc nhằm thích
ứng với vấn đề già hóa dân
số.
Sở Nội vụ
Các Sở, ngành, Ủy ban
nhân dân xã, phường,
đặc khu
Nghị quyết Hội đồng
nhân dân Thành phố
Quý
III/2026
Kết luận số 18-
KL/TW
85.
Tiếp tục triển khai hiệu quả
Chương trình hành động
của Thành ủy thực hiện
Nghị quyết số 71-NQ/TW
ngày 22/8/2025 của Bộ
Chính trị về đột phá phát
Sở Giáo
dục và Đào
tạo và các
cơ quan,
đơn vị
được phân
Các sở, ngành, địa
phương
Chương trình
2026 -
2030
CTHĐ số
09-CTrHĐ/TU
29
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
triển giáo dục và đào tạo.
công chủ
trì các
nhiệm vụ
cụ thể
86.
Tiếp tục triển khai thực hiện
Kết luận 91- KL/TW ngày
12/8/2024 của Bộ Chính trị
về tiếp tục thực hiện Nghị
quyết số 29-NQ/TW ngày
04/11/2013 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng
khoá XI “Về đi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hoá, hiện đại
hoá trong điều kiện kinh tế
thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế”; Chiến lược phát
triển giáo dục Thành phố
Hồ Chí Minh từ nay đến
năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045.
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Sở, ngành có liên
quan, Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc
khu, trường đại học,
cao đẳng, các trường
dạy nghề, doanh
nghiệp và các cơ sở
giáo dục trên địa bàn
Thành phố
- Giai đoạn 2025 -
2030: đạt trình độ tiên
tiến khu vực Châu Á
- Giai đoạn 2030 -
2045: đạt trình độ tiên
tiến thế giới
Giai đoạn
2026-2030,
Giai đoạn
2030 -2045
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
87.
Chương trình xây dựng
1000 trường học số trên địa
bàn TP. Hồ Chí Minh.
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Tài chính
Chương trình
2026 -
2030
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
88.
Xây dựng và triển khai Đề
Ban Quản
Sở Khoa học và Công
Đề án
2026 -
CTHĐ số
30
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
án Nâng cấp Trung tâm đào
tạo Khu Công nghệ cao trở
thành Trung tâm Đào tạo
đạt chuẩn quốc tế.
lý Khu
Công nghệ
cao
nghệ, Sở Tài chính, Sở
Giáo dục và Đào tạo,
Đại học Quốc gia
Thành phố Hồ Chí
Minh và các đơn vị có
liên quan
2030
03-CTrHĐ/TU
VII
Nhóm nhiệm vụ về phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; thúc đẩy đô thị hóa và phát triển đô thị, liên kết
vùng
89.
Xây dựng mô hình quản trị
vùng Thành phố Hồ Chí
Minh
Viện
Nghiên cứu
phát triển
Sở Tài chính và các sở,
ngành, địa phương liên
quan
Báo cáo
Tháng
6/2028
Vin Nghiên cứu sau
sắp xếp vẫn có chức
năng nghiên cứu, phù
hợp hơn Sở Tài chính
90.
Triển khai đồng bộ, hiệu
quả các Chương trình, Kế
hoạch của Thành phố về
thực hiện Nghị quyết số 57-
NQ/TW của Bộ Chính trị về
phát triển khoa học, công
nghệ, đi mới sáng tạo và
chuyển đi số quốc gia.
Sở Khoa
học và
Công nghệ
và các cơ
quan, đơn
vị
Các sở, ban, ngành, địa
phương
Triển khai chương
trình, kế hoạch
2026 -
2030
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU; Kế
hoạch số 4354/KH-
UBND ngày
14/6/2025
20
91.
Xây dựng hạ tầng trọng yếu
cho phát triển kinh tế không
Sở Khoa
học và
Sở Khoa học và Công
nghệ và các đơn vị liên
Kế hoạch
Năm 2026
Kết luận số 18-
KL/TW của Trung
20
Kế hoạch số 4354/KH-UBND ngày 14/6/2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển khai Kế hoạch hành động số 459-KHHĐ/TU ngày 21/5/2025 của Thành
ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đi mới sáng tạo và chuyển đi số quốc
gia trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
31
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
gian tầm thấp
Công nghệ
quan
ương
92.
Nghiên cứu các cơ chế huy
động vốn để đầu tư kết cấu
hạ tầng, chỉnh trang và phát
triển đô thị từ các ngân
hàng, các t chức tín dụng,
đầu tư tài chính trong và
ngoài nước.
Sở Tài
chính
Các sở, ban ngành
Cơ chế, chính sách
2026
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
93.
Đề án phát triển kết cấu hạ
tầng, nghiên cứu dự án
đường ven biển
Sở Xây
dựng
Các Sở, ban ngành và
Ủy ban nhân dân cấp
phường xã, đặc khu
Đề án
2030
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
94.
Hoàn thành công tác chuẩn
bị đầu tư; khởi công các
tuyến đường sắt đô thị; hoàn
thành công tác thi công, đưa
toàn bộ công trình khai thác
vận hành năm 2035. Cụ thể:
+ Đầu tư trong giai đoạn
2026 - 2030 hoàn thành 255
km đường sắt;
+ Tiếp tục đầu tư để đến
năm 2035 đạt mục tiêu hoàn
thành thêm 532 km;
+ Đối với dự án có điều kiện
thuận lợi, đủ nguồn lực, t
chức triển khai ngay để
hoàn thành sớm hơn
Ban Quản
lý Đường
sắt đô thị
Sở Xây dựng;
Sở Nông nghiệp và
Môi trường;
Sở Tài chính;
Các địa phương có các
tuyến đường sắt đô thị
đi qua
Đường sắt đô thị
2026 -
2030
Theo Thông báo số
02-TB/BCĐ ngày 03
tháng 8 năm 2026
của Ban Chỉ đạo
phát triển hệ thống
mạng lưới đường sắt
trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh
32
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
95.
Rà soát tng thể quy hoạch
mạng lưới đường sắt đô thị
theo mô hình, tầm nhìn mới,
phù hợp với bối cảnh mở
rộng địa giới hành chính.
Sở Quy
hoạch -
Kiến trúc
Ban Quản lý Đường
sắt đô thị; Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
Sở Tài chính; các địa
phương có các tuyến
đường sắt đô thị đi qua
Quy hoạch
2026
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
96.
Phát triển hệ thống giao
thông thông minh
Sở Xây
dựng
Các sở, ban, ngành và
Ủy ban nhân dân cấp
phường xã, đặc khu
Các dự án đầu tư
Quý II-
III/2026
97.
Phát triển hệ thống giao
thông xanh
Sở Xây
dựng
Các sở, ban, ngành và
Ủy ban nhân dân cấp
phường xã, đặc khu
Nghị quyết của
HĐND TP và kế
hoạch thực hiện của
UBND TP
Quý
III/2026
98.
Xây dựng chương trình tng
thể chống ngập bền vững
bao gồm hệ thống cống
thoát nước thông minh, đê
bao kiểm soát triều, không
gian thấm nước, hồ điều
tiết, công viên sinh thái
ngập nước; bố trí ngân sách
đặc thù không dưới 5% tng
chi đầu tư phát triển hằng
năm cho lĩnh vực ứng phó
biến đi khí hậu và giải
quyết ngập lụt đô thị; dành
tối thiểu 15% diện tích đất
Sở Xây
dựng
Các sở, ban, ngành, địa
phương liên quan
Chương trình
Quý
III/2026
33
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
xây dựng tại khu đô thị mới
cho không gian xanh, mặt
nước và hạ tầng thoát nước.
99.
Kế hoạch triển khai các giải
pháp ùn tắc giao thông trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh giai đoạn 2026-2030
Sở Xây
dựng
Các sở, ban, ngành và
Ủy ban nhân dân cấp
phường xã, đặc khu
Kế hoạch
Quý
II/2026
100.
Đề xuất danh mục dự án,
trình Ủy ban nhân dân
Thành phố kiến nghị Ban
Thường vụ Thành ủy cho
chủ trương xác định các dự
án chương trình trong
Chương trình hành động số
03-CTrHĐ/TU ngày 14
tháng 11 năm 2025 và các
dự án có mục tiêu chính giải
quyết ùn tắc giao thông,
ngập nước (bao gồm các dự
án Bồi thường, Tái định cư)
là “Dự án có yêu cầu cấp
bách phải thực hiện ngay để
bảo đảm hoàn thành tiến
độ” và cho phép Thành phố
áp dụng các cơ chế đặc thù
để triển khai thực hiện
Sở Xây
dựng
Sở Tài chính, Sở Nông
nghiệp và Môi trường,
Sở Quy hoạch - Kiến
trúc và các đơn vị có
liên quan
Danh mục các dự án
Quý
II/2026
101.
Đề án phát triển kết cấu hạ
Sở Xây
Các sở, ban ngành và
Đề án
Quý
34
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
tầng giai đoạn 2026 - 2030
dựng
Ủy ban nhân dân cấp
phường xã, đặc khu
III/2026
102.
Đề án Chỉnh trang đô thị,
khu vực nhà trên và ven
sông, kênh, rạch trên địa
bàn Thành phố, giai đoạn
2025 – 2030
Sở Xây
dựng
Các sở, ban, ngành và
Ủy ban nhân dân cấp
phường xã, đặc khu
Đề án
Quý
II/2026
103.
Kế hoạch giải quyết tình
trạng ngập úng trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh giai
đoạn 2026-2030
Sở Xây
dựng
Các sở, ban, ngành và
Ủy ban nhân dân cấp
phường xã, đặc khu
Kế hoạch
Quý
II/2026
104.
Rà soát cơ chế, quy định về
công tác hỗ trợ, bồi thường
di dời các công trình hạ tầng
kỹ thuật thiết yếu
Các Sở,
ban, ngành
Thành phố
(nghiên
cứu, rà
soát tham
mưu triển
khai theo
ngành, lĩnh
vực phụ
trách)
Tng công ty cấp nước
Sài Gòn TNHH
MTV
21
, các sở, ban,
ngành, địa phương,
đơn vị có liên quan
2026-2030
VIII
Nhóm nhiệm vụ về quản lý xã phát triển xã hội bền vững; bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, chăm lo đời sống nhân dân
105.
Các hoạt động văn hóa -
Sở Văn hóa
Các Sở, ban, ngành
Quý II/2026
Ủy ban
21
Đề xuất của Tng công ty cấp nước Sài Gòn TNHH MTV tại văn bản số 5395/TCT-KHĐT ngày 06/7/2026.
35
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
nghệ thuật, thể dục - thể
thao chào mừng kỷ niệm 50
năm Ngày Thành phố Sài
Gòn - Gia Định chính thức
vinh dự mang tên Chủ tịch
Hồ Chí Minh
và Thể
thao
Thành phố và Ủy ban
nhân dân các xã,
phường, đặc khu
nhân dân
Thành phố
Hồ Chí
Minh
106.
Lễ kỷ niệm 50 năm Ngày
Thành phố Sài Gòn - Gia
Định chính thức vinh dự
mang tên Chủ tịch Hồ Chí
Minh (2/7/1976 - 2/7/2026)
Ban T
chức kỷ
niệm các
ngày Lễ
lớn Thành
phố
Sở Văn hóa và Thể
thao và các đơn vị liên
quan
Ngày 02 tháng 7 năm
2026
Thành ủy -
Hội đồng
nhân dân -
Ủy ban
nhân dân -
Ủy ban Mặt
trận T
quốc Việt
Nam Thành
phố Hồ Chí
Minh
107.
Phát động thi đua trong cả
hệ thống chính trị nhân kỷ
niệm 50 năm Ngày Thành
phố Sài Gòn - Gia Định
chính thức vinh dự mang
tên Chủ tịch Hồ Chí Minh
(2/7/1976 - 2/7/2026)
Sở Nội vụ
Ủy ban Mặt trận T
quốc Việt Nam Thành
phố, các t chức chính
trị - xã hội và các đơn
vị có liên quan
Quý II, III/2026
108.
Tiếp tục triển khai hiệu quả
Chương trình hành động
của Thành ủy thực hiện
Sở Y tế và
các cơ
quan, đơn
Các sở, ngành, địa
phương
Chương trình
2026 -
2030
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
36
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
Nghị quyết số 72-NQ/TW
ngày 09/9/2025 của Bộ
Chính trị về một số giải
pháp đột phá, tăng cường
bảo vệ, chăm sóc và nâng
cao sức khỏe nhân dân.
vị được
phân công
chủ trì các
nhiệm vụ
cụ thể
109.
Triển khai hiệu quả Đề án
“Chính sách đặc thù hỗ trợ
đào tạo bác sĩ nội trú đáp
ứng nhu cầu phát triển
chuyên sâu và xây dựng đội
ngũ quản trị bệnh viện đáp
ứng yêu cầu phát triển y tế
trong kỷ nguyên mới giai
đoạn từ nay đến năm 2030
và những năm tiếp theo”
Sở Y tế
Các sở, ngành có liên
quan
Đề án
2026 -
2030
Được phê duyt ti
Quyết định số
1043/QĐ-UBND
ngày 23/02/2026
110.
Xây dựng và triển khai hiệu
quả Đề án t chức khám sức
khỏe và khám sàng lọc cho
người dân Thành phố giai
đoạn 2026 - 2030
Sở Y tế
Các sở, ngành có liên
quan
Đề án
2026 -
2030
Nghị quyết số 72-
NQ/TW của Bộ
Chính trị và chỉ đạo
Bí thư Thành ủy
Thành phố Hồ Chí
Minh tại Hội nghị
lần thứ 5 Ban Chấp
hành Đảng bộ
TP.HCM nhiệm kỳ
2025–2030.
111.
Xây dựng và triển khai hiệu
Sở Y tế
Các sở, ngành có liên
Đề án
2026 -
Nghị quyết số 72-
37
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
quả Đề án “Phát triển các cơ
sở chăm sóc người cao tui
góp phần thích ứng với quá
trình già hóa dân số trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí
Minh giai đoạn đến năm
2030 và những năm tiếp
theo”
quan
2030
NQ/TW của Bộ
Chính trị và chỉ đạo
Bí thư Thành ủy
Thành phố Hồ Chí
Minh tại Hội nghị
lần thứ 5 Ban Chấp
hành Đảng bộ
TP.HCM nhiệm kỳ
2025–2030.
112.
Tiếp tục triển khai Đề án
“Phát triển y tế cộng đồng
thực hiện bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao sức khỏe người
dân tại Thành phố Hồ Chí
Minh giai đoạn 2021 -
2030”.
Sở Y tế
Các sở, ngành có liên
quan
Triển khai Đề án
2026 -
2030
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
Đề án được UBND
Thành phố phê duyệt
tại Quyết định số
2297/QĐ-UBND
ngày 24/6/2021
113.
Tiếp tục triển khai Đề án
“Củng cố t chức, bộ máy
và nâng cao năng lực Trung
tâm Kiểm soát bệnh tật
Thành phố”.
Sở Y tế
Các sở, ngành có liên
quan
Triển khai Đề án
2026 -
2030
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
Đề án được UBND
Thành phố phê duyệt
tại Quyết định số
102/QĐ-UBND
ngày 11/01/2023
114.
Tiếp tục triển khai Đề án
“Chính sách đặc thù phát
Sở Y tế
Các sở, ngành có liên
quan
Triển khai Đề án
2026 -
2030
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
38
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
triển mạng lưới cộng tác
viên sức khỏe cộng đồng
trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh”.
Đề án được UBND
Thành phố phê duyệt
tại Quyết định số
5632/QĐ-UBND
ngày 02/12/2023
115.
Tiếp tục triển khai Đề án
“Phát triển hệ thống cấp cứu
ngoài bệnh viện tại Thành
phố Hồ Chí Minh theo
hướng chuyên nghiệp giai
đoạn từ nay đến 2030 và
những năm tiếp theo”.
Sở Y tế
Các sở, ngành có liên
quan
Triển khai Đề án
2026 -
2030
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
Đề án được UBND
Thành phố phê duyệt
tại Quyết định số
912/QĐ-UBND
ngày 26/3/2024
116.
Tiếp tục triển khai Đề án “Y
tế thông minh giai đoạn
2021 - 2025 và tầm nhìn đến
năm 2030”.
Sở Y tế
Sở KHCN, Trung tâm
chuyển đi số Thành
phố và các Sở, ngành
có liên quan
Triển khai Đề án
2026 -
2030
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
UBND Thành phố
ban hành Kế hoạch
số 2656/KH-UBND
ngày 26/7/2021
117.
Tiếp tục triển khai Đề án
“Phát triển công nghiệp
dược Thành phố Hồ Chí
Minh đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045”.
Sở Y tế
Các Sở, ngành có liên
quan
Triển khai Đề án
2026 -
2030
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
UBND Thành phố
ban hành Kế hoạch
số 657/KH-UBND
39
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
ngày 04/3/2024
118.
Triển khai hiệu quả Đề án
“Phát triển hệ thống y tế
Thành phố Hồ Chí Minh trở
thành Trung tâm chăm sóc
sức khỏe khu vực ASEAN
giai đoạn từ nay đến năm
2030 và những năm tiếp
theo”.
Sở Y tế
Các Sở, ngành có liên
quan
Triển khai Đề án
2026 -
2030
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
Đề án được UBND
Thành phố phê duyệt
tại Quyết định số
4971/QĐ-UBND
ngày 04/11/2024
119.
Kế hoạch triển khai thực
hiện Chiến lược công tác
dân tộc giai đoạn 2026 -
2030 tầm nhìn đến năm
2045 trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh
Sở Dân tộc
và Tôn
giáo
Ban Tuyên giáo và Dân
vận Thành ủy, Ủy ban
Mặt trận T quốc và
các t chức chính trị -
xã hội, các Sở ngành
Thành phố, các Đảng
ủy phường, xã, đặc khu
Kế hoạch của
Ủy ban nhân dân
Thành phố
Năm 2026
120.
Quyết định quy định chuẩn
nghèo đa chiều Thành phố
Hồ Chí Minh giai đoạn
2027 - 2030
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở, ban, ngành,
phường, xã, đặc khu có
liên quan
Quyết định
Quý
III/2026
121.
Phấn đấu 100% người có
công và gia đình người có
công với cách mạng được
chăm lo toàn diện cả vật
chất và tinh thần, có mức
sống trung bình khá trở lên
Sở Nội vụ
Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu
Góp phần giải quyết
tốt chính sách chăm
lo cho người có công
với cách mạng đầy
đủ, toàn diện về vật
chất lẫn tinh thần theo
Nhiệm vụ
thường
xuyên
- Theo khoản 5 Mục
III Chương trình
hành động số 03-
CTrHĐ/TU ngày 14
tháng 11 năm 2025
của Thành ủy;
40
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
so với mức sống của cộng
đồng dân cư nơi cư trú
Nghị quyết số 42-
NQ/TW ngày 24
tháng 11 năm 2023
Hội nghị lần thứ tám
Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIII
(Kế hoạch, Công văn)
- Theo điểm 5 khoản
5 Mục II Nghị quyết
Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ XIV
Đảng.
122.
Thành lập Quỹ Đền ơn đáp
nghĩa Thành phố Hồ Chí
Minh
Sở Nội vụ
Văn phòng Ủy ban
nhân dân Thành phố,
các Sở, ngành
Quyết định của Ủy
ban nhân dân Thành
phố
Quý
II/2026
IX
Nhóm nhiệm vụ về quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu
123.
Đề án chống ngập và xử lý
nước thải Thành phố
Sở Xây
dựng
Các Sở ban ngành và
Ủy ban nhân dân cấp
phường xã, đặc khu
Đề án
2030
124.
Chương trình Bảo vệ môi
trường Thành phố Hồ Chí
Minh giai đoạn 2026-2030
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở, ban, ngành,
phường, xã đặc khu
Báo cáo định kỳ
2026-2030
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
125.
Đề án quản lý, sử dụng hiệu
quả các nguồn tài nguyên,
nhất là đất đai, tạo nguồn
lực cho đầu tư phát triển
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở, ban, ngành,
phường, xã đặc khu
Báo cáo định kỳ
Báo cáo sơ
kết 05 năm
vào năm
2030
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
126.
Triển khai Kế hoạch Quản
lý chất lượng môi trường
không khí TP. Hồ Chí Minh
giai đoạn 2026-2030
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Tài chính,
các đơn vị liên quan
Triển khai
Kế hoạch
Báo cáo
hàng năm
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
127.
Kế hoạch điều tra cơ bản tài
nguyên nước trên địa bàn
Sở Nông
nghiệp và
Sở, ban, ngành,
phường, xã, đặc khu có
Kế hoạch; Quyết định
kết quả điều tra
Năm
2026 -
Luật Tài nguyên
nước 2023; Nghị
41
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
Thành phố Hồ Chí Minh,
giai đoạn 2026 - 2030
Môi trường
liên quan
2030
định số
53/2024/NĐ-CP
128.
Thiết lập hành lang bảo vệ
bờ biển trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở, ban, ngành,
phường, xã, đặc khu có
liên quan
Quyết định
Năm
2026 -
2027
Luật Tài nguyên,
môi trường biển và
hải đảo
129.
Đề án nghiên cứu dòng
chảy chỉnh trị cửa sông bảo
vệ khu dân cư cửa lấp thuộc
phường Phước Thắng,
Thành phố Hồ Chí Minh
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở, ban, ngành,
phường, xã đặc khu
Đề án
2026-2030
Quyết định số
590/QĐ-TTg ngày
18 tháng 5 năm 2022
của Thủ tướng
Chính phủ; Quyết
định số
3150/QĐUBND
ngày 31 tháng 7 năm
2023
X
Nhóm nhiệm vụ về tăng cường quốc phòng, an ninh; xây dựng lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách
mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại. Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế; nâng cao vị thế và sức cạnh
tranh của Thành phố
130.
Triển khai Chiến lược quản
lý rủi ro nhằm ứng phó hiệu
quả và giảm thiệt hại do các
sự cố thiên tai, dịch bệnh và
an ninh phi truyền thống.
Công an
Thành phố
Các sở, ban, ngành, địa
phương
Triển khai Chiến lược
2026 -
2030
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
131.
Xây dựng và triển khai Đề
án quản lý rủi ro thành phố.
Công an
Thành phố
Các sở, ban, ngành, địa
phương
Đề án
Quý
IV/2026
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
132.
Tập trung cập nhật và triển
khai Kế hoạch thực hiện
Sở Ngoại
vụ
Các sở, ban, ngành,
UBND các phường,
Triển khai Kế hoạch
2026 -
2030
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
42
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
Chiến lược nâng tầm công
tác đối ngoại Thành phố đến
năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045 theo từng giai
đoạn.
xã, đặc khu
133.
Tham gia t chức Diễn đàn
Kinh tế Mùa thu tại
TPHCM năm 2026
Trung tâm
Cách mạng
Công
nghiệp lần
thứ 4
Sở Ngoại vụ, các cơ
quan liên quan
Diễn đàn Kinh tế
Mùa thu tại TPHCM
năm 2026
2026
134.
Hỗ trợ các doanh
nghiệp/đối tác nước ngoài
đầu tư vào các dự án chiến
lược trong lĩnh vực khoa
học – công nghệ và đi mới
sáng tạo tại TPHCM
Sở Ngoại
vụ
Các đơn vị liên quan
Các Bản ghi nhớ giữa
các cơ quan của
TPHCM với các đối
tác, nhà đầu tư
2026
135.
T chức thường xuyên, định
kỳ các diễn đàn kinh tế - tài
chính quốc tế, hội chợ công
nghệ, tuần lễ văn hóa - sáng
tạo, các sự kiện tầm cỡ khu
vực, tạo điều kiện để
TP.HCM trở thành “địa chỉ
toàn cầu” cho các hoạt động
kinh tế, sáng tạo và giao lưu
quốc tế.
Sở Ngoại
vụ, Sở Văn
hóa và Thể
thao, Sở
Du lịch
Sở Tài chính, Trung
tâm xúc tiến Thương
mại và Đầu tư (ITPC),
Trung tâm Cách mạng
công nghiệp 4.0
(C4IR), Sở Tài chính
và các sở ngành có liên
quan
T chức các diễn đàn
2026 -
2030
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
43
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
136.
Nâng tầm các hoạt động đối
ngoại như: “Diễn đàn Kinh
tế thành phố Hồ Chí Minh”,
“Đối thoại hữu nghị”; chủ
động đăng cai các sự kiện
đối ngoại quan trọng, mang
tính quốc gia và khu vực.
Sở Ngoại
vụ, Trung
tâm Cách
mạng công
nghiệp 4.0
(C4IR)
Hiệp hội doanh nghiệp
Thành phố (HUBA),
Trung tâm xúc tiến
Thương mại và Đầu tư
(ITPC), Sở Văn hóa và
Thể thao, Sở Du lịch
Hoạt động
2026 -
2030
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
137.
Mở rộng, làm sâu sắc quan
hệ hợp tác với các đối tác
quốc tế, ưu tiên các khu vực
còn nhiều tiềm năng (Trung
Đông, Nam Á, Đông Âu,
Mỹ Latinh), góp phần đa
phương hóa, đa dạng hóa
quan hệ đối ngoại của
Thành phố
Sở Ngoại
vụ
Các sở, ban, ngành,
UBND các phường,
xã, đặc khu
Các thỏa thuận hợp
tác quốc tế; chương
trình làm việc, biên
bản ghi nhớ với đối
tác nước ngoài
2026
138.
Tăng cường công tác đối
ngoại đa phương, chủ động
tham gia và phát huy vai
trò của TPHCM tại các cơ
chế, diễn đàn khu vực và
quốc tế, qua đó nâng cao vị
thế, uy tín của Thành phố
Sở Ngoại
vụ
Các đơn vị liên quan
Các chương trình,
sáng kiến tham gia
diễn đàn đa phương;
báo cáo tham mưu và
kết quả tham gia các
cơ chế hợp tác quốc
tế
2026
44
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
139.
Nâng cao hiệu quả công tác
quản lý nhà nước về đối
ngoại; tăng cường rà soát,
hướng dẫn, theo dõi việc ký
kết và thực hiện thỏa thuận
quốc tế của các sở, ban,
ngành, địa phương
Sở Ngoại
vụ
Các đơn vị liên quan
Báo cáo rà soát, đánh
giá tình hình ký kết
và thực hiện thỏa
thuận quốc tế; hướng
dẫn, quy trình phối
hợp liên quan đến
công tác đối ngoại
2026
140.
Triển khai hiệu quả Đề án
chính sách thu hút và phát
huy nguồn kiều hối trên địa
bàn Thành phố và Đề án
ứng dụng công nghệ thông
tin trong cập nhật, sử dụng
hiệu quả dữ liệu kiều bào,
người dân Thành phố đang
cư trú tại nước ngoài.
Văn phòng
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
Liên hiệp các t chức
hữu nghị Thành phố,
Sở Khoa học và Công
nghệ, Trung tâm
chuyển đi số Thành
phố và các sở, ngành
liên quan
Triển khai Đề án
2026 -
2030
CTHĐ số
03-CTrHĐ/TU
141.
Tăng cường vận động, kết
nối cộng đồng người Việt
Nam ở nước ngoài, chuyên
gia, trí thức kiều bào tham
gia các chương trình phát
triển kinh tế - xã hội của
TPHCM
Văn phòng
UBND
Thành phố
Sở Ngoại vụ và các
đơn vị liên quan
Các chương trình, hội
nghị kết nối kiều bào;
mạng lưới chuyên gia,
trí thức người Việt
Nam ở nước ngoài
2026
45
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
XI
Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về tài chính, đầu tư công trung hạn
142.
Triệt để tiết kiệm chi
thường xuyên, đặc biệt là
chi hội nghị, hội thảo, đi
công tác trong và ngoài
nước để tiết kiệm 10% và
phấn đấu tiết kiệm thêm
5% chi thường xuyên,
dành nguồn lực cho các
nhiệm vụ an sinh xã hội,
các dự án hạ tầng trọng
điểm
Sở Tài
chính
Các Sở, ban, ngành
Thành phố
Thường xuyên
2026
Kết luận số 18-
KL/TW
143.
Rà soát các vướng mắc
trong đầu tư công, tng kết
và đánh giá nguồn lực đầu
tư công trên địa bàn Thành
phố, trên cơ sở đó kiến
nghị các Bộ ngành, cơ
quan trung ương các nội
dung cần hướng dẫn, tháo
gỡ và đồng thời đề xuất các
giải pháp điều chỉnh, cập
nhật nhằm đồng bộ, tạo đột
phá về quy định trong đầu
tư công và quy định trong
quản lý ngân sách hướng
Sở Tài
chính
Các Sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu
và các chủ đầu tư dự
án đầu tư công
Thường xuyên
Quý IV
năm 2026
Kết luận số 18-
KL/TW
46
TT
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CỤ THỂ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
THAM
MƯU
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
KẾT QUẢ
THỜI
GIAN
HOÀN
THÀNH
GHI CHÚ
đến mục tiêu nghiên cứu
hợp nhất Luật Đầu tư công
với Luật Ngân sách Nhà
nước
144.
Hoàn thiện Kế hoạch đầu
tư công trung hạn giai đoạn
2026 - 2030 của Thành phố
Sở Tài
chính
Các Sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu
và các chủ đầu tư dự
án đầu tư công
Kế hoạch
Theo thời
hạn đề
nghị của
Bộ Tài
chính
Kết luận số 18-
KL/TW
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 6207/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch 83-KH/TU ngày 27/05/2026 của Thành ủy về triển khai thực hiện Kết luận 18-KL/TW ngày 02/04/2026 tại Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “02 con số”; Chỉ thị 11-CT/TU ngày 07/05/2026 của Thành ủy về lãnh đạo thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đạt mục tiêu hai con số giai đoạn 2026 - 2030; Chương trình hành động 24-CTrHĐ/TU ngày 12/06/2026 của Thành ủy về thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2026 - 2030 và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững giai đoạn đến năm 2045

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 6207/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×