• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 361/KH-UBND Hà Nội trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 26/09/2026 09:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 361/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Thu Hà
Trích yếu: Thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 361/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 361/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 361/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật
trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030
Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010; Quyết định số 1190/QĐ-
TTg ngày 05/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình trợ giúp
người khuyết tật giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 916/QĐ-TTg ngày
21/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tăng cường thực thi hiệu
quả Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy
ban về quyền của người khuyết tật; Quyết định số 2559/QĐ-BYT ngày 11/8/2026
của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch tổng thể triển khai Chương trình trợ giúp người
khuyết tật giai đoạn 2026-2030; Thông báo Kết luận số 444-TB/VPTW ngày
05/12/2025 của đồng chí Tổng Bí thư tại buổi làm việc với đại diện Đảng ủy
Chính phủ và các ban, bộ, ngành Trung ương về tình hình thực hiện chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với người khuyết tật.
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn
2026-2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch
tổng thể ban hành kèm theo Quyết định số 2559/QĐ-BYT ngày 11/8/2026 của Bộ
Y tế và Kế hoạch số 239/KH-UBND ngày 08/12/2020 của UBND Thành phố, phù
hợp với điều kiện thực tế của Hà Nội giai đoạn 2026-2030.
- Tăng cường thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người
khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật;
thực hiện theo tinh thần Quyết định số 916/QĐ-TTg ngày 21/5/2026 của Thủ
tướng Chính phủ và Kết luận số 444-TB/VPTW ngày 05/12/2025.
- Bảo đảm quyền, sự tham gia bình đẳng, sống độc lập và hòa nhập cộng
đồng của người khuyết tật; bảo đảm người khuyết tật được tiếp cận thuận lợi các
dịch vụ thiết yếu và có cơ hội tham gia đầy đủ vào đời sống xã hội.
- Phân công rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương và cơ quan,
đơn vị liên quan; tăng cường phối hợp, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn
lực thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật.
361
23
9
2
2. Yêu cầu
- Tổ chức thực hiện Kế hoạch bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về người khuyết tật; bám sát mục
tiêu, nhiệm vụ của Quyết định số 2559/QĐ-BYT và điều kiện thực tế của thành
phố Hà Nội.
- Các sở, ban, ngành, địa phương và cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ
chủ động xây dựng kế hoạch, xác định rõ nội dung, tiến độ thực hiện; bố trí, huy
động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo đảm chất lượng, hiệu quả và đúng
tiến độ.
- Bảo đảm phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương
trong tổ chức thực hiện; tăng cường kiểm tra, theo dõi, đánh giá; kịp thời giải
quyết hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc
phát sinh.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
1. Mục tiêu chung
Thực hiện hiệu quả Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người
khuyết tật, Luật Người khuyết tật và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà
nước về người khuyết tật; cải thiện chất lượng cuộc sống, bảo đảm quyền và sự
tham gia bình đẳng của người khuyết tật; tạo môi trường thuận lợi, không rào cản
để người khuyết tật phát huy khả năng, sống độc lập và hòa nhập cộng đồng.
2. Các chỉ tiêu trọng tâm đến năm 2030
a) Về trợ giúp y tế và chăm sóc sức khỏe
- Hằng năm, khoảng 90% người khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ y tế
phù hợp với nhu cầu.
- Trên 85% trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc, phát hiện sớm khuyết
tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được can thiệp sớm.
- Khoảng 2.500 trẻ em và người khuyết tật được phẫu thuật chỉnh hình,
phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp.
b) Về giáo dục và giáo dục nghề nghiệp
- 90% trẻ khuyết tật trong độ tuổi mầm non và phổ thông được tiếp cận giáo dục.
- 80% người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo
nghề, tạo việc làm.
- Tăng cường hỗ trợ cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp trong việc bảo
đảm điều kiện tiếp cận và tổ chức dạy học, đào tạo phù hợp với người khuyết tật.
c) Về việc làm và sinh kế
- 100% người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được hướng dẫn, hỗ
trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định từ Ngân hàng Chính sách xã hội để
tự tạo việc làm, khởi nghiệp hoặc phát triển sản xuất.
3
d) Về tiếp cận công trình công cộng và giao thông
- 100% các công trình xây dựng mới bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với
người khuyết tật và 50% công trình cũ hiện hữu được cải tạo, nâng cấp các hạng
mục tiếp cận, bao gồm: trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến
tàu; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
công trình văn hóa, thể dục, thể thao và nhà chung cư;
- Đạt 50% người khuyết tật có nhu cầu tham gia giao thông được sử dụng
phương tiện giao thông bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc
các dịch vụ trợ giúp tương đương;
- 100% người khuyết tật tham gia giao thông công cộng được miễn, giảm
giá vé theo quy định, riêng đối với các tuyến vận tải đường bộ liên tỉnh hỗ trợ mức
miễn, giảm tối thiểu là 60%.
đ) Về tiếp cận thông tin, công nghệ và trợ giúp pháp lý
- 80% người khuyết tật được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ công nghệ
thông tin và truyền thông.
- 100% người khuyết tật thuộc diện được trợ giúp pháp lý được cung cấp
dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí khi có yêu cầu theo quy định.
e) Về văn hóa, thể thao và tổ chức của người khuyết tật
- 70% xã, phường có Câu lạc bộ thể dục thể thao người khuyết tật có thể tiếp
cận, thu hút 15% người khuyết tật tham gia tập luyện thể dục thể thao;
- 20% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ
thuật và biểu diễn nghệ thuật;
- 100% thư viện công cộng Thành phố tổ chức được không gian đọc, đảm
bảo tiện ích người khuyết tật tiếp cận được.
- 100% phụ nữ khuyết tật được trợ giúp dưới các hình thức khác nhau.
- Thành phố có tổ chức hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ hoạt động vì
người khuyết tật, thực hiện chức năng tập hợp, đoàn kết người khuyết tật.
g) Về năng lực cán bộ, gia đình và người khuyết tật
- 70% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng
cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật.
- 50% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng, phương pháp
chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật.
- 40% người khuyết tật được tập huấn các kỹ năng sống.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI
1. Đối tượng
Người khuyết tật (ưu tiên người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn); hộ gia
đình có người khuyết tật; các tổ chức của và vì người khuyết tật; các cơ quan, tổ
chức có liên quan.
4
2. Phạm vi triển khai: Kế hoạch thực hiện Chương trình được thực hiện
trên phạm vi toàn Thành phố.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Truyền thông nâng cao nhận thức xã hội
a) Đổi mới, đa dạng hóa hình thức truyền thông, tạo chuyển biến về nhận
thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội; chuyển từ cách tiếp
cận “y tế - chăm sóc” sang “xã hội - hòa nhập”, giảm định kiến, kỳ thị và thúc đẩy
quyền, sự tham gia bình đẳng của người khuyết tật.
b) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến Công ước của Liên hợp quốc về
quyền của người khuyết tật, Luật Người khuyết tật, Quyết định số 1190/QĐ-TTg
và Quyết định số 916/QĐ-TTg ngày 21/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ; lồng
ghép nội dung về quyền và trợ giúp người khuyết tật trong các hoạt động truyền
thông của Thành phố.
c) Xây dựng nội dung, hình thức truyền thông phù hợp với từng nhóm người
khuyết tật; tăng cường các sản phẩm thông tin dễ tiếp cận, sử dụng ngôn ngữ ký
hiệu, phụ đề, chữ nổi Braille và các định dạng kỹ thuật số phù hợp.
d) Tuyên truyền, vận động gia đình, cộng đồng, tổ chức, doanh nghiệp và
người dân tham gia trợ giúp người khuyết tật; biểu dương, khen thưởng và nhân
rộng các mô hình, sáng kiến, tập thể, cá nhân tiêu biểu.
2. Trợ giúp y tế, chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng
a) Thực hiện đầy đủ, kịp thời các quy định về xác định mức độ khuyết tật,
giám định khuyết tật và bảo hiểm y tế; bảo đảm người khuyết tật được tiếp cận
các chính sách, dịch vụ chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng theo quy định.
b) Đẩy mạnh sàng lọc, phát hiện sớm khuyết tật, rối loạn phát triển ở trẻ
em; tư vấn, can thiệp sớm và cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, sức khỏe
sinh sản phù hợp.
c) Phát triển mạng lưới dịch vụ khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, phẫu
thuật chỉnh hình và cung cấp dụng cụ trợ giúp; tăng cường kết nối giữa cơ sở y tế,
cơ sở trợ giúp xã hội, gia đình và cộng đồng.
d) Củng cố và nâng cao hiệu quả phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng;
hướng dẫn người khuyết tật, gia đình và người chăm sóc thực hiện phục hồi chức
năng tại nhà; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi
sức khỏe và nhu cầu phục hồi chức năng của người khuyết tật tại tuyến cơ sở.
3. Trợ giúp giáo dục
a) Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách về giáo dục đối với người
khuyết tật; tạo điều kiện để trẻ em, học sinh khuyết tật được tiếp cận giáo dục hòa
nhập, phù hợp với nhu cầu và khả năng.
b) Phát triển giáo dục hòa nhập, giáo dục chuyên biệt và các hình thức giáo
dục phù hợp; chú trọng phát hiện sớm, can thiệp giáo dục sớm, hỗ trợ giáo dục tại
gia đình và cộng đồng đối với trẻ em khuyết tật.
5
c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý,
giáo viên và nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật; tăng cường năng lực thực
hiện giáo dục hòa nhập tại các cơ sở giáo dục.
d) Rà soát, cập nhật và quản lý thông tin, dữ liệu về trẻ em, học sinh khuyết
tật và nhu cầu hỗ trợ giáo dục; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý, theo dõi và hỗ trợ giáo dục người khuyết tật.
đ) Tăng cường phối hợp giữa ngành giáo dục, y tế, gia đình và các cơ quan,
đơn vị liên quan trong phát hiện sớm, can thiệp, hỗ trợ và bảo đảm quyền học tập
của người khuyết tật.
4. Giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế
a) Rà soát nhu cầu học nghề, việc làm của người khuyết tật và năng lực của
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; xây dựng, tổ chức các chương trình đào tạo nghề
phù hợp với nhu cầu, khả năng của người khuyết tật và thị trường lao động.
b) Đa dạng hóa hình thức, phương thức đào tạo nghề; tăng cường liên kết
giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ và tổ chức của người khuyết tật, gắn đào tạo nghề với tạo việc làm.
c) Hỗ trợ phát triển các mô hình sinh kế, khởi nghiệp, sản xuất, kinh doanh
phù hợp; khuyến khích phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác và các mô hình tạo việc
làm có sự tham gia của người khuyết tật.
d) Tạo điều kiện để người khuyết tật, đặc biệt là thanh niên, phụ nữ khuyết
tật và người khuyết tật có nhu cầu, tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính sách để tạo
việc làm, khởi nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở
sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật.
5. Phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ rủi ro thiên tai
a) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác
trợ giúp người khuyết tật, người khuyết tật và các tổ chức của người khuyết tật về
phòng, chống dịch bệnh, ứng phó và giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
b) Lồng ghép nhu cầu của người khuyết tật trong các phương án phòng,
chống dịch bệnh, ứng phó và giảm nhẹ rủi ro thiên tai; xây dựng, triển khai và
nhân rộng các mô hình phù hợp, bảo đảm người khuyết tật được hỗ trợ kịp thời
trong tình huống khẩn cấp.
c) Tăng cường cung cấp thông tin cảnh báo sớm và ứng dụng công nghệ,
thiết bị hỗ trợ phù hợp với từng dạng khuyết tật, bảo đảm người khuyết tật tiếp
cận thông tin và dịch vụ thiết yếu khi xảy ra dịch bệnh, thiên tai và các tình huống
khẩn cấp.
6. Trợ giúp tiếp cận công trình xây dựng
a) Tăng cường thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2024/BXD
về xây dựng công trình bảo đảm tiếp cận sử dụng trong thẩm tra, thẩm định, nghiệm
thu, thanh tra, kiểm tra hoạt động xây dựng.
6
b) Rà soát, đánh giá khả năng tiếp cận của các công trình công cộng, nhà
chung cư và công trình thiết yếu; từng bước cải tạo, nâng cấp các công trình hiện
hữu, bảo đảm người khuyết tật tiếp cận và sử dụng thuận tiện, an toàn.
c) Tăng cường hướng dẫn, phổ biến các yêu cầu về thiết kế, xây dựng công
trình tiếp cận; tổ chức tập huấn, nâng cao năng lực cho cán bộ, đơn vị tư vấn, thiết
kế, xây dựng và các đối tượng liên quan; khuyến khích áp dụng các giải pháp phù
hợp với nhu cầu của người khuyết tật.
7. Trợ giúp tiếp cận và tham gia giao thông
a) Rà soát, đánh giá thực trạng khả năng tiếp cận của hệ thống giao thông
công cộng và nhu cầu tham gia giao thông của người khuyết tật trên địa bàn Thành
phố, làm cơ sở đề xuất các giải pháp giao thông tiếp cận.
b) Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định
về giao thông tiếp cận; bảo đảm người khuyết tật có thể tiếp cận, sử dụng phương
tiện và hạ tầng giao thông an toàn, thuận tiện.
c) Từng bước xây dựng, triển khai và nhân rộng các tuyến, phương tiện
giao thông công cộng bảo đảm khả năng tiếp cận đối với người khuyết tật; ưu tiên
các tuyến, khu vực có nhu cầu cao.
d) Tăng cường thông tin, hướng dẫn và hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận,
sử dụng các dịch vụ giao thông công cộng; thực hiện đầy đủ chính sách miễn,
giảm giá vé và các chính sách hỗ trợ người khuyết tật khi tham gia giao thông
theo quy định.
8. Trợ giúp tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
a) Tăng cường khả năng tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin, truyền thông
và các dịch vụ số của người khuyết tật; bảo đảm thông tin, dịch vụ công trực tuyến
và các nền tảng số thiết yếu thuận tiện, dễ tiếp cận.
b) Rà soát, cải thiện khả năng tiếp cận của các cổng, trang thông tin điện tử
và nền tảng số của Thành phố đối với người khuyết tật; từng bước áp dụng các
giải pháp công nghệ phù hợp với từng dạng khuyết tật.
c) Tổ chức hướng dẫn, tập huấn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, dịch
vụ số và các công cụ hỗ trợ cho người khuyết tật; khuyến khích phát triển các hình
thức đào tạo, học tập trực tuyến phù hợp.
d) Khuyến khích ứng dụng, phát triển và nhân rộng các giải pháp, công
nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận thông tin, học tập, làm việc, sử dụng dịch
vụ công và tham gia các hoạt động xã hội.
9. Trợ giúp pháp lý
a) Tăng cường thực hiện trợ giúp pháp lý đối với người khuyết tật thuộc
diện được trợ giúp pháp lý theo quy định; tăng cường phối hợp giữa Trung tâm
Trợ giúp pháp lý Nhà nước, các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và cơ quan,
đơn vị liên quan trong hỗ trợ người khuyết tật.
7
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho người thực hiện trợ
giúp pháp lý và các cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp trong trợ giúp pháp lý cho
người khuyết tật.
c) Đổi mới, đa dạng hóa hình thức truyền thông về trợ giúp pháp lý; cung
cấp thông tin bằng các hình thức phù hợp, dễ tiếp cận, giúp người khuyết tật biết
và sử dụng quyền được trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
10. Hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
a) Phát triển các câu lạc bộ, mô hình thể dục, thể thao dành cho người
khuyết tật; tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia luyện tập, thi đấu phù hợp
với khả năng và nhu cầu.
b) Tăng cường tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, nghệ thuật và tạo
điều kiện để người khuyết tật tham gia, phát huy năng khiếu và hòa nhập cộng đồng.
c) Xây dựng môi trường thư viện thân thiện, đa dạng hóa sản phẩm, dịch
vụ và hình thức phục vụ, bảo đảm người khuyết tật có thể tiếp cận, khai thác và
sử dụng thư viện.
d) Tăng cường ứng dụng công nghệ và cung cấp thông tin dễ tiếp cận về
các điểm tham quan, cơ sở lưu trú, dịch vụ du lịch và phương tiện giao thông,
giúp người khuyết tật chủ động lựa chọn và tham gia các hoạt động du lịch.
đ) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng cho cán bộ, huấn luyện viên, hướng
dẫn viên và các lực lượng liên quan về hỗ trợ người khuyết tật tham gia hoạt động
văn hóa, thể thao và du lịch; khuyến khích các cơ sở dịch vụ xây dựng môi trường
thân thiện, thuận tiện đối với người khuyết tật.
11. Trợ giúp phụ nữ khuyết tật
a) Tăng cường thực hiện chính sách đối với phụ nữ khuyết tật; lồng ghép
bình đẳng giới trong các chương trình, kế hoạch về người khuyết tật; đẩy mạnh
truyền thông, nâng cao nhận thức và năng lực của cán bộ, tổ chức liên quan trong
hỗ trợ phụ nữ khuyết tật.
b) Hỗ trợ phụ nữ khuyết tật nâng cao kiến thức, kỹ năng, kỹ năng số và khả
năng tham gia xã hội; triển khai các hoạt động an sinh xã hội, hỗ trợ sinh kế, cải
thiện đời sống vật chất, tinh thần; phát triển, đánh giá và nhân rộng các mô hình
hỗ trợ phù hợp.
c) Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức của
người khuyết tật và các tổ chức xã hội trong hỗ trợ, bảo vệ quyền và thúc đẩy sự
tham gia của phụ nữ khuyết tật.
12. Hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng đồng
a) Huy động, vận động các nguồn lực hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận và
sử dụng các dụng cụ, thiết bị trợ giúp phù hợp với nhu cầu và dạng khuyết tật.
b) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cán bộ, gia đình và người khuyết tật về
phát hiện nhu cầu, lựa chọn, sử dụng và bảo quản dụng cụ, thiết bị trợ giúp.
8
c) Phát triển, thí điểm và nhân rộng các mô hình hỗ trợ người khuyết tật
sống độc lập và hòa nhập cộng đồng; chú trọng hỗ trợ kỹ năng sống, tiếp cận chính
sách, giáo dục, đào tạo nghề, việc làm và sinh kế phù hợp.
d) Tăng cường phối hợp giữa gia đình, cộng đồng, cơ sở y tế, cơ sở trợ giúp
xã hội, tổ chức của người khuyết tật và các đơn vị liên quan trong hỗ trợ người
khuyết tật sống độc lập, tham gia bình đẳng và hòa nhập cộng đồng.
13. Nâng cao năng lực chăm sóc, hỗ trợ và giám sát, đánh giá
a) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ, nhân viên, cộng tác viên, gia
đình và người chăm sóc người khuyết tật về kỹ năng chăm sóc, hỗ trợ, phục hồi
chức năng và kỹ năng sống cho người khuyết tật.
b) Tăng cường năng lực thống kê, cập nhật, quản lý dữ liệu về người khuyết
tật và nhu cầu trợ giúp; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý,
theo dõi và cung cấp dịch vụ trợ giúp người khuyết tật.
c) Theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các chính sách, chương trình về
người khuyết tật; nghiên cứu, trao đổi và vận dụng phù hợp các kinh nghiệm, mô
hình trợ giúp người khuyết tật hiệu quả.
d) Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch; thực hiện chế
độ thông tin, báo cáo định kỳ; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả và kịp
thời đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước được bố trí từ dự toán chi thường xuyên hằng năm
của các sở, ngành, đơn vị thuộc Thành phố được giao nhiệm vụ tại Kế hoạch và
ngân sách cấp xã; các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan để thực hiện các
hoạt động của Chương trình theo phân cấp của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Đóng góp, hỗ trợ của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Các sở, ngành, đơn vị thuộc Thành phố và UBND các xã, phường căn cứ
nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, lập dự toán ngân sách hằng năm để thực hiện
và quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước,
đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Là cơ quan chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển
khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị
và địa phương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về trợ giúp người khuyết tật thuộc
lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và các nhiệm vụ được giao.
b) Chủ trì triển khai các nội dung về sàng lọc, phát hiện sớm, can thiệp sớm
khuyết tật; phát triển phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng; hướng dẫn phục hồi
9
chức năng tại nhà; cung cấp dụng cụ trợ giúp; chăm sóc sức khỏe, sức khỏe sinh
sản và quản lý, theo dõi sức khỏe người khuyết tật.
c) Tổ chức tập huấn, nâng cao năng lực cho cán bộ, nhân viên, cộng tác
viên, gia đình và người chăm sóc người khuyết tật; phát triển, nhân rộng mô hình
trợ giúp người khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng đồng.
d) Tổng hợp, theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch;
hướng dẫn chế độ thông tin, báo cáo; tổng hợp kết quả thực hiện, tham mưu Ủy
ban nhân dân Thành phố báo cáo Bộ Y tế theo quy định.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ về giáo dục đối với người khuyết tật; phát
triển giáo dục hòa nhập, giáo dục chuyên biệt, giáo dục sớm; nâng cao năng lực
cho cán bộ, giáo viên; rà soát, bảo đảm điều kiện tiếp cận giáo dục và thực hiện
chỉ tiêu về giáo dục người khuyết tật.
3. Sở Nội vụ
Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ về việc làm; tư vấn, giới thiệu việc làm, kết
nối người khuyết tật với thị trường lao động.
Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố tham mưu UBND
Thành phố phân bổ nguồn vốn ngân sách Thành phố ủy thác qua Ngân hàng Chính
sách xã hội để thực hiện chính sách tín dụng tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc
làm, trong đó, ưu tiên cho vay đối với người khuyết tật và các doanh nghiệp, cơ
sở sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì hỗ trợ sinh kế, phát triển sản xuất, kinh doanh, hợp tác xã, tổ hợp
tác, xúc tiến thương mại, bồi dưỡng nâng cao năng lực kinh tế tập thể và các mô
hình tạo sinh kế phù hợp cho người khuyết tật; phối hợp hỗ trợ người khuyết tật
tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính sách để phát triển sản xuất, kinh doanh.
5. Sở Xây dựng
Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ về bảo đảm tiếp cận công trình xây dựng và
giao thông đối với người khuyết tật; hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng quy chuẩn,
tiêu chuẩn về tiếp cận trong xây dựng và giao thông; rà soát, cải tạo, nâng cấp
công trình hiện hữu, hệ thống hạ tầng và phương tiện giao thông công cộng theo
lộ trình; phối hợp thực hiện chính sách miễn, giảm giá vé đối với người khuyết tật
theo quy định.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ về thông tin, truyền thông, công nghệ thông
tin và dịch vụ số dễ tiếp cận đối với người khuyết tật; tăng cường tuyên truyền về
quyền và chính sách trợ giúp người khuyết tật; rà soát, cải thiện khả năng tiếp cận
của các nền tảng số, dịch vụ công trực tuyến; khuyến khích ứng dụng công nghệ,
thiết bị hỗ trợ phù hợp với từng dạng khuyết tật.
10
7. Sở Tư pháp
Chủ trì thực hiện trợ giúp pháp lý đối với người khuyết tật thuộc diện được
trợ giúp pháp lý; tăng cường truyền thông, tập huấn và đa dạng hóa hình thức cung
cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý phù hợp.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì phát triển các hoạt động văn hóa, thể thao dành cho người khuyết
tật; xây dựng, duy trì các câu lạc bộ thể dục, thể thao; tạo điều kiện để người
khuyết tật tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao.
Chủ trì, phối hợp triển khai các hoạt động du lịch tiếp cận; tăng cường thông
tin về điểm tham quan, cơ sở lưu trú, dịch vụ du lịch phù hợp; khuyến khích phát
triển sản phẩm, dịch vụ du lịch thân thiện với người khuyết tật.
9. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở Y tế và các sở, ngành, đơn vị liên quan, tổng
hợp, báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố bố trí kinh phí chi
thường xuyên ngân sách cấp Thành phố thực hiện Kế hoạch theo quy định của
Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành, phù hợp với khả năng cân
đối ngân sách Thành phố.
10. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp thực hiện các chính sách trợ giúp người khuyết tật thuộc vùng
đồng bào dân tộc thiểu số; lồng ghép nội dung trợ giúp người khuyết tật trong các
chương trình, chính sách thuộc lĩnh vực được giao.
11. Công an Thành phố
Phối hợp lồng ghép nhu cầu của người khuyết tật trong công tác phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, phòng chống dịch bệnh, thiên tai và các tình
huống khẩn cấp.
12. Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố
Thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người khuyết tật có nhu cầu
và đủ điều kiện; phối hợp hướng dẫn, hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận nguồn vốn
để tạo việc làm, phát triển sinh kế, sản xuất, kinh doanh.
13. Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội
Phối hợp thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với người khuyết tật; hướng
dẫn, tạo điều kiện để người khuyết tật tiếp cận và thụ hưởng chính sách bảo hiểm
y tế theo quy định.
14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và
các tổ chức thành viên: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phối hợp tham gia tổ chức
triển khai thực hiện Kế hoạch; đẩy mạnh tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội
viên và các tầng lớp Nhân dân nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong trợ giúp
người khuyết tật; vận động các nguồn lực xã hội hỗ trợ người khuyết tật, nhất là
người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn; phối hợp triển khai các hoạt động chăm
lo, hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập, hòa nhập cộng đồng; tham gia giám sát,
11
phản biện xã hội đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật và Kế hoạch trợ giúp
người khuyết tật; nắm bắt, tổng hợp, phản ánh ý kiến, kiến nghị, nhu cầu chính
đáng của người khuyết tật và gia đình người khuyết tật đến cơ quan có thẩm quyền
xem xét, giải quyết.
15. UBND các xã, phường
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hằng năm về trợ giúp người
khuyết tật phù hợp với tình hình địa phương; bảo đảm kinh phí thực hiện từ nguồn
ngân sách cấp xã theo phân cấp ngân sách và nguồn huy động hợp pháp khác để
thực hiện.
b) Rà soát, cập nhật thông tin, nhu cầu trợ giúp của người khuyết tật; hướng
dẫn, hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận chính sách, dịch vụ về y tế, giáo dục, việc
làm, sinh kế, trợ giúp pháp lý, văn hóa, thể thao và các dịch vụ xã hội. Trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ liên quan đến người khuyết tật, UBND cấp xã có trách
nhiệm giải thích quyền được trợ giúp pháp lý và giới thiệu đến Trung tâm Trợ
giúp pháp lý nhà nước.
c) Phối hợp triển khai phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng, hỗ trợ người
khuyết tật sống độc lập, hòa nhập cộng đồng; thực hiện các nhiệm vụ phòng,
chống dịch bệnh, thiên tai và tình huống khẩn cấp.
16. Chế độ thông tin, báo cáo
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường căn cứ nhiệm
vụ được giao chủ động tổ chức thực hiện, lồng ghép vào chương trình công tác
hằng năm và báo cáo kết quả về Sở Y tế trước ngày 15/11 hằng năm để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Y tế theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật trên
địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, UBND Thành phố đề nghị Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, đúng quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Cục Bảo trợ xã hội;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- Ngân hàng CSXH Thành phố;
- BHXH Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, PCVP P.T.T. Huyền,
Các phòng: KGVX, TH, NC;
- Lưu: VT, KGVX.
PHỤ LỤC 1
CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRỢ
GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT GIAI ĐOẠN 2026-2030 DO SỞ Y TẾ CHỦ TRÌ THỰC HIỆN
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND thành phố Hà Nội)
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ
quan
chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả dự kiến
Thời
gian
thực
hiện
1
Truyền thông nâng cao nhận thức xã hội
1.1
Đa dạng hóa các hình thức truyền thông, tạo chuyển biến
trong nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về
công tác bảo vệ, chăm sóc, trợ giúp người khuyết tật; chuyển
từ tiếp cận “y tế - chăm sóc” sang “xã hội - hòa nhập”; giảm
định kiến, kỳ thị, bất bình đẳng và thúc đẩy sự tham gia bình
đẳng của người khuyết tật.
Sở Y
tế
Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch; Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Giáo dục và Đào
tạo; Sở Nội vụ; các sở, ban,
ngành liên quan; UBND xã,
phường; Ủy ban MTTQ Việt
Nam Thành phố và các tổ
chức thành viên
Kế hoạch/chương trình và các sản
phẩm truyền thông về trợ giúp người
khuyết tật; các hoạt động truyền thông
được triển khai trên địa bàn Thành phố
Hằng
năm
1.2
Phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí tuyên truyền các
quan điểm, mục tiêu của Quyết định số 1190/QĐ-TTg, Công
ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật và
Quyết định số 916/QĐ-TTg ngày 21/5/2026 của Thủ tướng
Chính phủ; lồng ghép tuyên truyền chính sách, pháp luật về
người khuyết tật của Thành phố.
Sở Y
tế
Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch; Sở Khoa học và Công
nghệ; Báo Hà Nội mới, Đài
Phát thanh và Truyền hình
Hà Nội; các sở, ngành;
UBND xã, phường
Các sản phẩm, chuyên mục, tin, bài,
phóng sự, tài liệu truyền thông về
người khuyết tật
Hằng
năm
361
23 9
13
1.3
Tuyên truyền, vận động các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp,
gia đình và cộng đồng tham gia bảo vệ, chăm sóc, trợ giúp
người khuyết tật; biểu dương, khen thưởng và nhân rộng các
mô hình, sáng kiến, tập thể, cá nhân tiêu biểu.
Sở Y
tế
Sở Nội vụ; Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; Ủy ban
MTTQ Việt Nam Thành phố
và các tổ chức thành viên;
UBND xã, phường
Các mô hình, tập thể, cá nhân tiêu biểu
được biểu dương, khen thưởng, nhân
rộng
Hằng
năm
2
Trợ giúp y tế, chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng
2.1
Thực hiện các quy định về xác định mức độ khuyết tật, giám
định khuyết tật, bảo hiểm y tế, chăm sóc sức khỏe và phục
hồi chức năng; hướng dẫn các cơ sở y tế thực hiện chính
sách đối với người khuyết tật theo quy định.
Sở Y
tế
Bảo hiểm xã hội thành phố
Hà Nội; UBND xã, phường;
các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh
Người khuyết tật được tiếp cận, thụ
hưởng các chính sách và dịch vụ y tế,
chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức
năng theo quy định
2026-
2030
2.2
Tổ chức sàng lọc, phát hiện sớm khiếm khuyết, khuyết tật,
rối loạn phát triển ở trẻ em; tư vấn, can thiệp sớm; cung cấp
dịch vụ chăm sóc sức khỏe, sức khỏe sinh sản phù hợp với
nhu cầu của người khuyết tật.
Sở Y
tế
Sở Giáo dục và Đào tạo;
UBND xã, phường; các bệnh
viện, cơ sở y tế; các tổ chức
liên quan
Trẻ em được sàng lọc, phát hiện sớm
và can thiệp kịp thời; người khuyết tật
được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức
khỏe phù hợp
Hằng
năm
2.3
Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ phát hiện sớm, can
thiệp sớm, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, phẫu
thuật chỉnh hình và cung cấp dụng cụ, thiết bị trợ giúp cho
người khuyết tật; tăng cường kết nối giữa cơ sở y tế, cơ sở
trợ giúp xã hội, gia đình và cộng đồng.
Sở Y
tế
UBND xã, phường; các bệnh
viện, cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh, cơ sở phục hồi chức
năng; các đơn vị liên quan
Mạng lưới dịch vụ được củng cố;
người khuyết tật được tiếp cận dịch vụ
phù hợp với nhu cầu
Hằng
năm
2.4
Xây dựng, hoàn thiện và triển khai hướng dẫn phục hồi chức
năng dựa vào cộng đồng; lập, cập nhật hồ sơ theo dõi sức
khỏe và nhu cầu phục hồi chức năng của người khuyết tật tại
Trạm Y tế; từng bước ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý, theo dõi và hỗ trợ người khuyết tật.
Sở Y
tế
UBND xã, phường; các bệnh
viện; Trạm Y tế; các cơ sở
trợ giúp xã hội; Sở Khoa học
và Công nghệ
Tài liệu hướng dẫn; hồ sơ theo dõi sức
khỏe, nhu cầu phục hồi chức năng; mô
hình phục hồi chức năng dựa vào cộng
đồng được triển khai, nhân rộng
2026-
2030
3
Hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng
đồng
3.1
Vận động, huy động nguồn lực hỗ trợ dụng cụ, thiết bị trợ
giúp phù hợp với nhu cầu và dạng khuyết tật như xe lăn, xe
lắc, khung tập đi, gậy, máy trợ thính, chân giả, tay giả và các
thiết bị cần thiết khác.
Sở Y
tế
Ủy ban MTTQ Việt Nam
Thành phố và các tổ chức
thành viên; UBND xã,
phường; các tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân
Số người khuyết tật được hỗ trợ dụng
cụ, thiết bị trợ giúp phù hợp
Hằng
năm
14
3.2
Xây dựng tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn phát hiện nhu
cầu, sàng lọc, tư vấn lựa chọn, sử dụng và bảo quản dụng cụ,
thiết bị trợ giúp cho cán bộ làm công tác trợ giúp người
khuyết tật, gia đình và người khuyết tật.
Sở Y
tế
UBND xã, phường; các cơ sở
y tế; các tổ chức của người
khuyết tật
Tài liệu hướng dẫn; cán bộ, gia đình và
người khuyết tật được tập huấn
2026-
2030
3.3
Phát triển, thí điểm và nhân rộng mô hình phục hồi chức
năng dựa vào cộng đồng, mô hình hỗ trợ người khuyết tật
sống độc lập và hòa nhập cộng đồng; kết nối hỗ trợ y tế,
phục hồi chức năng, kỹ năng sống, tiếp cận chính sách, giáo
dục, việc làm và sinh kế.
Sở Y
tế
Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và
Đào tạo; UBND xã, phường;
các bệnh viện; cơ sở trợ giúp
xã hội; tổ chức của người
khuyết tật
Các mô hình được thí điểm, đánh giá
và nhân rộng; người khuyết tật được hỗ
trợ sống độc lập, hòa nhập cộng đồng
2026-
2030
4
Phòng, chống dịch bệnh và giảm nhẹ rủi ro thiên tai
4.1
Xây dựng tài liệu và tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho
cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật, người khuyết
tật, gia đình và tổ chức của người khuyết tật về phòng, chống
dịch bệnh, ứng phó và giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
Sở Y
tế
Công an Thành phố; Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
UBND xã, phường; các đơn
vị liên quan
Tài liệu hướng dẫn; cán bộ, người
khuyết tật và các lực lượng liên quan
được tập huấn
Hằng
năm
4.2
Nghiên cứu, đánh giá, hướng dẫn và triển khai mô hình lồng
ghép nhu cầu của người khuyết tật trong phòng, chống dịch
bệnh, ứng phó và giảm nhẹ rủi ro thiên tai; bảo đảm người
khuyết tật được tiếp cận thông tin cảnh báo và hỗ trợ kịp thời
trong tình huống khẩn cấp.
Sở Y
tế
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Công an Thành phố;
Sở Khoa học và Công nghệ;
UBND xã, phường
Báo cáo đánh giá; hướng dẫn, mô hình
được triển khai phù hợp với điều kiện
của Thành phố
2026-
2030
5
Nâng cao năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật và
giám sát, đánh giá
5.1
Xây dựng, cập nhật chương trình, tài liệu, giáo trình đào tạo,
tập huấn về chăm sóc, hỗ trợ và phục hồi chức năng cho
người khuyết tật phù hợp với điều kiện thực tế của Thành
phố.
Sở Y
tế
Các sở, ban, ngành liên quan;
các bệnh viện; cơ sở trợ giúp
xã hội; UBND xã, phường
Chương trình, tài liệu, giáo trình đào
tạo, tập huấn
2026-
2030
5.2
Tổ chức tập huấn cho cán bộ, nhân viên, cộng tác viên trợ
giúp người khuyết tật; gia đình và người chăm sóc người
khuyết tật về kỹ năng chăm sóc, hỗ trợ, phục hồi chức năng
và kỹ năng sống cho người khuyết tật.
Sở Y
tế
UBND xã, phường; các cơ sở
y tế; cơ sở trợ giúp xã hội;
các tổ chức của người khuyết
tật
Cán bộ, nhân viên, cộng tác viên, gia
đình và người chăm sóc được tập huấn
Hằng
năm
5.3
Nghiên cứu, đánh giá các mô hình, kinh nghiệm trong nước
và quốc tế về trợ giúp người khuyết tật; lựa chọn, vận dụng
các mô hình phù hợp với điều kiện của Hà Nội.
Sở Y
tế
Các sở, ban, ngành liên quan;
các cơ sở nghiên cứu, đào
tạo; tổ chức của người khuyết
tật
Báo cáo nghiên cứu, đánh giá; đề xuất
mô hình phù hợp
2026-
2030
15
5.4
Tăng cường thống kê, cập nhật, quản lý dữ liệu về người
khuyết tật và nhu cầu trợ giúp; nghiên cứu, xây dựng, hoàn
thiện phần mềm hoặc giải pháp quản lý thông tin người
khuyết tật, kết nối với các hệ thống dữ liệu có liên quan theo
quy định.
Sở Y
tế
Sở Khoa học và Công nghệ;
UBND xã, phường; các sở,
ngành liên quan
Dữ liệu về người khuyết tật được cập
nhật, quản lý; từng bước hình thành hệ
thống dữ liệu phục vụ quản lý và cung
cấp dịch vụ
2026-
2030
5.5
Kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch;
tổng hợp, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và
Bộ Y tế; tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình.
Sở Y
tế
Các sở, ban, ngành; UBND
xã, phường; các đơn vị liên
quan
Báo cáo kiểm tra, giám sát, đánh giá;
báo cáo hằng năm; sơ kết, tổng kết
Định
kỳ,
hằng
năm
16
PHỤ LỤC 2
CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT GIAI ĐOẠN 2026-2030 ĐỀ NGHỊ CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
VÀ UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND thành phố Hà Nội)
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả dự kiến
Thời gian
thực hiện
1
Truyền thông nâng cao nhận thức xã hội
1.1
Thiết kế nội dung, phương pháp tuyên
truyền phù hợp với từng nhóm người khuyết
tật; tăng cường sản xuất các sản phẩm
truyền thông sử dụng ngôn ngữ ký hiệu, phụ
đề, chữ nổi Braille và các định dạng kỹ
thuật số dễ tiếp cận, dễ đọc, dễ hiểu.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; Sở
Khoa học và Công
nghệ
Sở Y tế; Sở Giáo dục
và Đào tạo; các sở,
ban, ngành; UBND
xã, phường; các tổ
chức của người
khuyết tật
Các sản phẩm truyền
thông tiếp cận được với
các nhóm người khuyết
tật
Hằng năm
2
Trợ giúp giáo dục
2.1
Tiếp tục thực hiện đầy đủ các chính sách về
giáo dục đối với người khuyết tật; bảo đảm
trẻ em, học sinh khuyết tật được tiếp cận
giáo dục phù hợp; thực hiện chính sách đối
với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hỗ
trợ giáo dục người khuyết tật theo quy định.
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Sở Nội vụ; Sở Y tế;
UBND xã, phường
Các chính sách giáo
dục đối với người
khuyết tật được triển
khai; trẻ em, học sinh
khuyết tật được tiếp cận
giáo dục
2026-2030
2.2
Nghiên cứu, xây dựng, phát triển chương
trình, học liệu giáo dục hỗ trợ cấp học mầm
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Sở Y tế; các sở, ngành
liên quan; UBND xã,
phường
Chương trình, học liệu
giáo dục phù hợp với
các dạng khuyết tật
2026-2030
17
non và phổ thông đáp ứng nhu cầu đa dạng
của người khuyết tật.
2.3
Tiếp tục đưa nội dung giáo dục hòa nhập,
giáo dục người khuyết tật vào chương trình
đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản
lý giáo dục.
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Các cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng; Sở Y tế; các
đơn vị liên quan
Nội dung giáo dục hòa
nhập được tích hợp
trong chương trình đào
tạo, bồi dưỡng
2026-2030
2.4
Xây dựng tài liệu và tổ chức tập huấn cho
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hỗ trợ
giáo dục người khuyết tật về nghiệp vụ giáo
dục hòa nhập, hỗ trợ trẻ em, học sinh khuyết
tật.
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Sở Y tế; UBND xã,
phường; các cơ sở
giáo dục
Tài liệu tập huấn; cán
bộ, giáo viên, nhân viên
được tập huấn
2026-2030
2.5
Phát triển các mô hình giáo dục đối với
người khuyết tật phù hợp với nhu cầu đa
dạng: phát hiện sớm, can thiệp giáo dục
sớm, giáo dục hòa nhập, giáo dục tại gia
đình và cộng đồng, giáo dục từ xa.
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Sở Y tế; UBND xã,
phường; các đơn vị
liên quan
Các mô hình giáo dục
phù hợp được triển
khai, nhân rộng
2026-2030
2.6
Rà soát, cập nhật và quản lý dữ liệu về trẻ
em, học sinh khuyết tật và nhu cầu hỗ trợ
giáo dục; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu
theo quy định.
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Sở Y tế; Sở Khoa học
và Công nghệ; UBND
xã, phường
Dữ liệu về trẻ em, học
sinh khuyết tật được
cập nhật, quản lý
2026-2030
3
Giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ
trợ sinh kế
3.1
Rà soát, đánh giá nhu cầu học nghề, việc
làm của người khuyết tật và năng lực của
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; xây dựng,
tổ chức các chương trình đào tạo nghề phù
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Sở Nội vụ; Sở Y tế;
UBND xã, phường;
các doanh nghiệp, cơ
Báo cáo thống kê nhu
cầu; các chương trình
đào tạo nghề phù hợp
2026-2030
18
hợp với khả năng của người khuyết tật và
nhu cầu thị trường lao động.
sở giáo dục nghề
nghiệp
3.2
Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nghề
linh hoạt về thời gian, địa điểm, tiến độ và
hình thức; tăng cường liên kết giữa cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tổ chức của
người khuyết tật.
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Sở Nội vụ; Sở Y tế;
UBND xã, phường;
doanh nghiệp, cơ sở
sản xuất, kinh doanh
Người khuyết tật có
nhu cầu, đủ điều kiện
được hỗ trợ đào tạo
nghề, gắn đào tạo với
việc làm
2026-2030
3.3
Hỗ trợ phát triển các mô hình sinh kế, khởi
nghiệp, sản xuất, kinh doanh phù hợp;
khuyến khích phát triển hợp tác xã, tổ hợp
tác và các mô hình tạo việc làm có sự tham
gia của người khuyết tật.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nội vụ; Sở Y tế;
Sở Tài chính; UBND
xã, phường; Ngân
hàng Chính sách xã
hội Thành phố; các tổ
chức của người
khuyết tật
Các mô hình sinh kế,
sản xuất, kinh doanh,
tạo việc làm được hỗ
trợ và nhân rộng
2026-2030
3.4
Ưu tiên bố trí, giải ngân nguồn vốn tín dụng
chính sách cho người khuyết tật, thanh niên
khuyết tật, phụ nữ khuyết tật và các cơ sở
sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao
động là người khuyết tật để tạo việc làm,
duy trì và mở rộng việc làm.
Ngân hàng Chính
sách xã hội Thành
phố
Sở Nội vụ; Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
Sở Y tế; UBND xã,
phường; Ủy ban
MTTQ Việt Nam
Thành phố và các tổ
chức thành viên
Báo cáo kết quả giải
ngân vốn tín dụng ưu
đãi; số người khuyết tật
được vay vốn
Hằng năm
4
Trợ giúp tiếp cận công trình xây dựng
4.1
Tăng cường thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia QCVN 10:2024/BXD về xây dựng
công trình bảo đảm tiếp cận sử dụng trong
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành;
UBND xã, phường;
Các công trình xây
dựng mới bảo đảm điều
2026-2030
19
thẩm tra, thẩm định, nghiệm thu, thanh tra,
kiểm tra hoạt động xây dựng.
các chủ đầu tư, đơn vị
tư vấn, xây dựng
kiện tiếp cận theo quy
định
4.2
Rà soát, đánh giá và từng bước cải tạo, nâng
cấp các công trình công cộng, trụ sở cơ
quan, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục, công trình
văn hóa, thể thao, nhà chung cư và các công
trình thiết yếu hiện hữu, bảo đảm người
khuyết tật tiếp cận và sử dụng.
Sở Xây dựng
Sở Y tế; Sở Giáo dục
và Đào tạo; Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch; các sở, ngành;
UBND xã, phường
Công trình hiện hữu
được rà soát; các hạng
mục tiếp cận được cải
tạo, nâng cấp theo lộ
trình
2026-2030
4.3
Xây dựng, phổ biến tài liệu hướng dẫn và tổ
chức tập huấn về thiết kế, xây dựng công
trình tiếp cận; nâng cao năng lực cho cán bộ
quản lý, đơn vị tư vấn, thiết kế, xây dựng và
các đối tượng liên quan.
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành;
UBND xã, phường;
các đơn vị liên quan
Tài liệu hướng dẫn, tập
huấn; cán bộ và các
đơn vị liên quan được
nâng cao năng lực
2026-2030
5
Trợ giúp tiếp cận và tham gia giao thông
5.1
Rà soát, đánh giá thực trạng khả năng tiếp
cận của hệ thống giao thông công cộng và
nhu cầu tham gia giao thông của người
khuyết tật trên địa bàn Thành phố; đề xuất
giải pháp giao thông tiếp cận phù hợp.
Sở Xây dựng
Sở Y tế; UBND xã,
phường; các đơn vị
vận tải
Báo cáo đánh giá; giải
pháp giao thông tiếp
cận được đề xuất
2026-2030
5.2
Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện các quy định về giao thông
tiếp cận; từng bước cải tạo hạ tầng, phương
tiện giao thông công cộng bảo đảm người
khuyết tật sử dụng an toàn, thuận tiện.
Sở Xây dựng
Công an Thành phố;
UBND xã, phường;
các đơn vị vận tải
Các công trình, phương
tiện giao thông được
cải thiện khả năng tiếp
cận
Hằng năm
20
5.3
Tăng cường thông tin, hướng dẫn người
khuyết tật tiếp cận, sử dụng giao thông công
cộng; thực hiện chính sách miễn, giảm giá
vé và các chính sách hỗ trợ người khuyết tật
khi tham gia giao thông theo quy định.
Sở Xây dựng
Sở Y tế; UBND xã,
phường; các đơn vị
vận tải
Người khuyết tật được
tiếp cận, thụ hưởng
chính sách miễn, giảm
giá vé theo quy định
Hằng năm
6
Trợ giúp tiếp cận và sử dụng công nghệ
thông tin, truyền thông
6.1
Rà soát, cải thiện khả năng tiếp cận của
Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện
tử, nền tảng số và dịch vụ công trực tuyến
của Thành phố đối với người khuyết tật;
tăng cường áp dụng các giải pháp công nghệ
hỗ trợ phù hợp với từng dạng khuyết tật.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Y tế; các sở, ban,
ngành; UBND xã,
phường
Các nền tảng số, dịch
vụ công trực tuyến từng
bước đáp ứng yêu cầu
tiếp cận đối với người
khuyết tật
2026-2030
6.2
Tổ chức hướng dẫn, tập huấn kỹ năng sử
dụng công nghệ thông tin, dịch vụ số và các
công cụ hỗ trợ cho người khuyết tật; khuyến
khích phát triển các hình thức đào tạo, học
tập trực tuyến phù hợp.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Giáo dục và Đào
tạo; Sở Y tế; UBND
xã, phường; các tổ
chức của người
khuyết tật
Người khuyết tật được
hỗ trợ nâng cao kỹ
năng số, tiếp cận dịch
vụ số
Hằng năm
7
Trợ giúp pháp lý
7.1
Tăng cường thực hiện trợ giúp pháp lý đối
với người khuyết tật thuộc diện được trợ
giúp pháp lý; bảo đảm người khuyết tật
được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý
miễn phí khi có yêu cầu theo quy định.
Sở Tư pháp
Sở Y tế; UBND xã,
phường; các tổ chức
thực hiện trợ giúp
pháp lý
Người khuyết tật thuộc
diện được trợ giúp pháp
lý được cung cấp dịch
vụ khi có yêu cầu
Hằng năm
21
7.2
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ
năng cho người thực hiện trợ giúp pháp lý
và các cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp
trong trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.
Sở Tư pháp
Sở Y tế; UBND xã,
phường; các tổ chức
liên quan
Cán bộ, người thực
hiện trợ giúp pháp lý
được tập huấn
Hằng năm
7.3
Đổi mới, đa dạng hóa hình thức truyền
thông về trợ giúp pháp lý; cung cấp thông
tin bằng các hình thức dễ tiếp cận đối với
từng nhóm người khuyết tật.
Sở Tư pháp
Sở Y tế; Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch;
UBND xã, phường
Các sản phẩm truyền
thông trợ giúp pháp lý
phù hợp với người
khuyết tật
Hằng năm
8
Văn hóa, thể thao và du lịch
8.1
Phát triển, duy trì các câu lạc bộ, mô hình
thể dục, thể thao dành cho người khuyết tật;
tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia
luyện tập, thi đấu phù hợp.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Y tế; UBND xã,
phường; các tổ chức
của người khuyết tật
Các câu lạc bộ, mô
hình thể thao người
khuyết tật được duy trì,
phát triển
Hằng năm
8.2
Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ,
nghệ thuật; tạo điều kiện để người khuyết
tật tham gia, phát huy năng khiếu và hòa
nhập cộng đồng.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Y tế; UBND xã,
phường; các tổ chức
của người khuyết tật
Người khuyết tật được
hỗ trợ tham gia các
hoạt động văn hóa,
nghệ thuật
Hằng năm
8.3
Xây dựng môi trường thư viện thân thiện,
đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ và hình thức
phục vụ, bảo đảm người khuyết tật tiếp cận,
khai thác và sử dụng thư viện.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Y tế; Sở Khoa học
và Công nghệ; UBND
xã, phường
Thư viện công cộng có
không gian, tiện ích và
sản phẩm phục vụ
người khuyết tật
2026-2030
8.4
Phát triển, cung cấp thông tin dễ tiếp cận về
điểm tham quan, cơ sở lưu trú, dịch vụ du
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Xây dựng; Sở Y
tế; UBND xã,
Sản phẩm, dịch vụ và
thông tin du lịch tiếp
cận được tăng cường
2026-2030
22
lịch; khuyến khích phát triển sản phẩm, dịch
vụ du lịch thân thiện với người khuyết tật.
phường; doanh nghiệp
du lịch
9
Trợ giúp phụ nữ khuyết tật
9.1
Lồng ghép nội dung bình đẳng giới liên quan
đến phụ nữ khuyết tật trong các chương trình,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành
phố; tổ chức truyền thông, nâng cao nhận thức,
năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức và các tổ chức liên quan về công tác bình
đẳng giới đối với phụ nữ khuyết tật.
Sở Nội vụ
Sở Y tế; Hội Liên hiệp
Phụ nữ Thành phố;
các sở, ngành; UBND
xã, phường
Các hoạt động trợ giúp
phụ nữ khuyết tật được
triển khai, lồng ghép
trong các chương trình
liên quan
Hằng năm
9.2
Hỗ trợ phụ nữ khuyết tật nâng cao kiến
thức, kỹ năng, kỹ năng số, khả năng tham
gia xã hội; hỗ trợ sinh kế, việc làm, cải thiện
đời sống và phát triển các mô hình hỗ trợ
phù hợp.
Hội Liên hiệp Phụ
nữ Thành phố
Sở Nội vụ; Sở Y tế;
Sở Giáo dục và Đào
tạo; Sở Khoa học và
Công nghệ; Hội Liên
hiệp Phụ nữ Thành
phố; UBND xã,
phường
Phụ nữ khuyết tật được
hỗ trợ về kỹ năng, sinh
kế, việc làm và hòa
nhập xã hội
Hằng năm
10
UBND các xã, phường tổ chức thực hiện
tại cơ sở
10.1
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch
hằng năm về trợ giúp người khuyết tật; lồng
ghép nhiệm vụ trợ giúp người khuyết tật vào
chương trình công tác của địa phương.
UBND xã, phường
Sở Y tế và các sở,
ngành liên quan
Kế hoạch hằng năm của
xã, phường được ban
hành và triển khai
Hằng năm
23
10.2
Rà soát, cập nhật thông tin, nhu cầu trợ giúp
của người khuyết tật; hướng dẫn, hỗ trợ
người khuyết tật tiếp cận chính sách, dịch
vụ về y tế, giáo dục, việc làm, sinh kế, trợ
giúp pháp lý, văn hóa, thể thao và các dịch
vụ xã hội. Trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ liên quan đến người khuyết tật, Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm giải thích
quyền được trợ giúp pháp lý và giới thiệu
đến Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước
UBND xã, phường
Sở Y tế; các sở, ngành
liên quan; tổ chức của
người khuyết tật
Thông tin, nhu cầu trợ
giúp được cập nhật;
người khuyết tật được
kết nối với các dịch vụ
phù hợp
Hằng năm
10.3
Phối hợp triển khai phục hồi chức năng dựa
vào cộng đồng, hỗ trợ người khuyết tật sống
độc lập, hòa nhập cộng đồng; tổ chức các
hoạt động tập huấn, truyền thông, hỗ trợ gia
đình và người chăm sóc.
UBND xã, phường
Sở Y tế; Trạm Y tế;
cơ sở y tế; cơ sở trợ
giúp xã hội; tổ chức
của người khuyết tật
Các hoạt động phục hồi
chức năng dựa vào
cộng đồng và hỗ trợ
sống độc lập được triển
khai
Hằng năm
10.4
Lồng ghép nhu cầu của người khuyết tật
trong phòng, chống dịch bệnh, phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, phòng chống
thiên tai và các tình huống khẩn cấp tại địa
phương.
UBND xã, phường
Sở Y tế; Công an
Thành phố; Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
các đơn vị liên quan
Phương án, hoạt động
ứng phó có lồng ghép
nhu cầu của người
khuyết tật
Hằng năm
10.5
Tăng cường huy động nguồn lực xã hội, vận
động tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hỗ trợ
người khuyết tật; phát triển các mô hình trợ
giúp phù hợp với điều kiện địa phương.
UBND xã, phường
Ủy ban MTTQ Việt
Nam và các tổ chức
thành viên; Sở Y tế;
các tổ chức, cá nhân
liên quan
Nguồn lực xã hội được
huy động; các mô hình
hỗ trợ được triển khai
Hằng năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 361/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 361/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 361/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×