- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 151/2026/QĐ-UBND Quảng Ngãi phân cấp thẩm quyền phê duyệt quản lý dự án sản xuất liên kết
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 151/2026/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Đức Tâm |
| Trích yếu: | Phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị; cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
22/09/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 151/2026/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 151/2026/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 22 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển
sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị; cơ quan tiếp nhận hồ sơ,
cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất liên kết
theo chuỗi giá trị thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 902/TTr-SNNMT ngày 09 tháng 9 năm 2026 và Báo cáo số 1367/BC-SNNMT ngày 15 tháng 9 năm 2026; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 414/BC-STP ngày 06 tháng 7 năm 2026 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị; cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị; cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
Các sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Lý Sơn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 2. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án
1. Đối với các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị do cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện: Phân cấp cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân dân tỉnh được cấp thẩm quyền giao chủ trì nội dung hợp phần, nội dung thành phần thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện thẩm quyền quản lý dự án.
2. Đối với các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị do cơ quan, đơn vị cấp xã thực hiện: Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án.
Điều 3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
a) Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị do cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện.
b) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã tiếp nhận hồ sơ đối với các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị do cơ quan, đơn vị cấp xã thực hiện.
2. Cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án
Chủ trì liên kết xây dựng hồ sơ đề nghị dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, gửi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này bằng một trong các hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chỉ đạo các phòng, bộ phận chuyên môn tổ chức tiếp nhận hồ sơ và đánh giá hồ sơ đề nghị dự án liên kết theo chuỗi giá trị theo quy định; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện các dự án.
b) Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực quản lý định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6), hằng năm (trước ngày 25 tháng 11) hoặc khi có yêu cầu và gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Kịp thời tổng hợp, tham mưu giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, thực hiện.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành định kỳ 6 tháng, hằng năm (hoặc khi có yêu cầu) tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả thực hiện các dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trên địa bàn tỉnh.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Dân tộc và Tôn giáo, Y tế, Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!