• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 446/KH-UBND Lào Cai thực hiện Nghị quyết 258/NQ-CP cải cách thủ tục hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 24/09/2026 13:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 446/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Giàng Quốc Hưng
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 258/NQ-CP ngày 31/8/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026 - 2030, trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 446/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 446/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 446/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lào Cai, ngày tháng 9 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày 31/8/2026 của Chính phủ
về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục
hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số
giai đoạn 2026 - 2030, trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Thực hiện Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày 31/8/2026 của Chính phủ về nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, góp phần thúc
đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai xây
dựng Kế hoạch để triển khai thực hiện với các nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đổi mới thực chất, toàn diện công tác cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn
tỉnh Lào Cai, trọng tâm cắt giảm, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh, chuyển đổi thành công phương thức quản từ tiền kiểm sang hậu kiểm
trên sở quản trị rủi ro; tăng cường kiểm soát thực thi dựa trên dữ liệu theo thời
gian thực lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ nhằm nâng cao
chất lượng thể chế, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh tạo động lực đột phá thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hai con số giai
đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Mục tiêu cụ thể
Tập trung thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính giai đoạn 2026 -
2030 đạt mục tiêu cụ thể như sau:
a) Bảo đảm không làm phát sinh thêm thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh, ngành, nghề đầu kinh doanh điều kiện không cần thiết so với kết quả
phân quyền, phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh, ngành, nghề đầu kinh doanh điều kiện tại 11 Nghị quyết của Chính phủ
thực hiện Kết luận số 18-KL/TW.
b) Đến năm 2027, 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được cung cấp dịch
vụ công trực tuyến toàn trình; 100% kết quả giải quyết thủ tục hành chính được s
hóa và tái sử dụng dữ liệu, đồng thời đảm bảo quy định về bảo vệmật nhà nước;
không yêu cầu cung cấp thành phần hồ giải quyết thủ tục hành chính các thông
tin trong thành phần hồ đã dữ liệu trong các sở dữ liệu được quan chủ
quản sở dữ liệu công bố, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có yêu cầu khác.
446
23
2
c) Đến năm 2030, 100% dịch vụ công thiết yếu được thực hiện tiếp nhận
không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi toàn quốc tại các Trung tâm
Phục vụ hành chính công; 100% dịch vụ công được cung cấp chủ động khi đã đảm
bảo điều kiện về dữ liệuhạ tầng số.
d) Đến năm 2027, 100% thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành
chính nhà nước đủ điều kiện được thực hiện trên môi trường điện tử.
đ) Đến năm 2027, 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp đủ điều kiện được
thực hiện điện tử; 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho quan hành
chính nhà nước.
e) Công tác chỉ đạo, điều hành, đánh giá cải cách thủ tục hành chính được thực
hiện dựa trên dữ liệu theo thời gian thực, gắn với đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ của người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức; đến năm 2030, Chỉ số hài
lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của quan hành chính nhà
nước (SIPAS) trong giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu 95%; 100% phản ánh,
kiến nghị của nhân, tổ chức về quy định hành chính được tiếp nhận, xử công
khai kết quả đúng thời hạn quy định.
g) Đổi mới toàn diện chế soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo
hướng dựa trên dữ liệu quản theo vòng đời sự kiện của người dân, doanh
nghiệp. Số hóa, triển khai thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính hoàn toàn trên môi
trường số; bảo đảm nguyên tắc “người dân, doanh nghiệp chỉ cung cấp thông tin một
lần”, tăng cường tái sử dụng dữ liệuquản trị dựa trên dữ liệu, theo thời gian thực.
h) Thực hiện triển khai có hiệu quả Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Lào Cai trở thành “một cửa số”.
II. NHIỆM VỤGIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Lào
Cai nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụgiải pháp sau đây:
1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Xác định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, gắn với trách nhiệm người đứng đầu. Thực hiện
cải cách thủ tục hành chính thống nhất, đồng bộ, trọng tâm, trọng điểm, bao gồm
cả thủ tục hành chính với người dân, doanh nghiệp thủ tục hành chính nội bộ
trong các quan hành chính nhà nước.
Gắn cải cách thủ tục hành chính với kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực trong hoạt động công vụ tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính;
kiên quyết xoá bỏ chế “xin cho”, khắc phục tình trạng tránh, đùn đẩy, cục
bộ, lợi ích nhóm trong xây dựng thực thi thủ tục hành chính. Gắn kết quả thực
hiện cải cách thủ tục hành chính với đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, coi đây
tiêu chí quan trọng trong công tác cán bộ.
b) Đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục
hành chính, lấy dữ liệu làm nền tảng. Tập trung số hóa toàn diện, liên thông dữ liệu,
thực hiện dịch vụ công chủ động; lấy thời gian, chi phí của người dân doanh
3
nghiệp làm thước đo chất lượng cải cách; bảo đảm môi trường đầu kinh doanh
thuận lợi, công khai, minh bạch, ổn định, cạnh tranh lành mạnh.
Thúc đẩy kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các s dữ liệu quốc gia,
sở dữ liệu chuyên ngành với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
tăng cường việc thay thế hoặc cắt giảm thành phần hồ trong các thủ tục hành
chính được thực hiện theo mức độ hoàn thành đưa vào vận hành của các sở dữ
liệu; chuẩn hóa, công bố quy trình nội bộ, quy trình điện tử, tích hợp triển khai trên
Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của tỉnh trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
c) soát, thực hiện việc phân cấp, ủy quyền giải quyết thủ tục hành chính;
bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về phân cấp, ủy quyền, theo nguyên
tắc: chủ động điều chỉnh, phân bổ biên chếnguồn lực tài chính theo quy mô, khối
lượng hồ thực tế, đặc biệt trong những thời điểm phát sinh nhiều hồ sơ, khi thực
hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
d) Phân bổ, bố trí nguồn lực thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính đã
được phân quyền, phân cấp bảo đảm thông suốt, không xảy ra tình trạng gián đoạn,
chậm trễ trong giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. Thường xuyên tổ
chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công
chức trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính; bảo đảm năng lực thực thi đồng đều
giữa các quan, đơn vị, địa phương sau khi được tiếp nhận thẩm quyền từ Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
đ) Gắn kiểm soát thủ tục hành chính với việc hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra thực hiện thủ tục hành chính của các quan, đơn vị, địa phương đáp ứng
yêu cầu phân quyền, phân cấp phục vụ người dân, doanh nghiệp. Tăng cường
công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính tại các quan, đơn vị
trực thuộc; kịp thời phát hiện, xử lý tình trạng phát sinh thêm thành phần hồ sơ, yêu
cầu hoặc quy trình giải quyết ngoài quy định.
e) Tăng cường thông tin tuyên truyền, huy động sự tham gia thực chất của
người dân và doanh nghiệp trong toàn bộ vòng đời của thủ tục hành chính, từ khâu
thiết kế, ban hành đến thực thi, giám sát đánh giá; coi phản hồi của người dân,
doanh nghiệpthước đo quan trọng của hiệu quả cải cách thủ tục hành chính. Chú
trọng thực hiện tham vấn người dân, doanh nghiệp, nhất tham vấn trên môi trường
điện tử đối với các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
g) Tăng cường tính hiệu quả, thực chất trong xử phản ánh, kiến nghị của
người dân, doanh nghiệp về thủ tục hành chính; tổ chức định kỳ các Hội nghị đối
thoại với các hiệp hội, doanh nghiệp người dân về việc cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, đồng thời, thiết lập chế, quy trình xử các phản ánh, kiến
nghị, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính được tiếp nhận qua đối thoại để xây dựng
các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
2. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Tiếp tục kiến nghị với bộ, ngành Trung ương cắt giảm, đơn giản hóa tối đa
thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh; đồng thời kiến nghị phân cấp, phân quyền
4
triệt để việc thực hiện thủ tục hành chính cho chính quyền địa phương, bảo đảm phù
hợp với triển khai mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
b) Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ việc ban hành thủ tục hành chính tại địa bàn,
đảm bảo việc ban hành theo đúng quy định pháp luật, kiên quyết không làm phát
sinh thêm thủ tục hành chính sau cắt giảm theo Kết luận số 18-KL/TW và thực hiện
đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
c) Thường xuyên rà soát, nâng cấp hạ tầng, kỹ thuật, an toàn thông tin tại địa
phương để đảm bảo vận hành thông suốt các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tập trung.
d) soát, đổi mới phương thức quảntheo hướng chuyển từ tiền kiểm sang
hậu kiểm trên sở quản trị rủi ro; phân loại đối tượng quản theo mức độ tuân
thủ, tăng cường ứng dụng dữ liệu, công nghệ số trong theo dõi, giám sát, cảnh báo
xử vi phạm; giảm yêu cầu cấp phép, chấp thuận trước đối với hoạt động
mức độ rủi ro thấp theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Nghiên cứu, xây dựng kế hoạchtriển khai mạng lưới ki ốt (Kiosk) dịch
vụ công thông minh tại các khu vực công cộng, trung tâm hành chính; tích hợp công
nghệ xác thực sinh trắc học, đọc thẻ Căn cước công dân gắn chip đồng bộ với nền
tảng VNeID, hỗ trợ người dân (đặc biệt nhóm yếu thế) dễ dàng tiếp cận hoàn
thành thủ tục hành chính không dùng tiền mặt.
b) Tổ chức thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành
chính, giúp người dân thuận lợi, lựa chọn nộp hồ thủ tục hành chính phù hợp với
nơi trú, sinh sống, học tập, làm việc.
4. Công an tỉnh
a) Phối hợp với Bộ Công an các quan, đơn vị liên quan trong kết nối,
chia sẻ, liên thông dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm khai thác, sử dụng dữ
liệu phục vụ giải quyết TTHC, báo cáo, thống kê, theo dõi, đánh giá chất lượng giải
quyết TTHC theo quy định.
5. Sở Tài chính
Tiếp tục thực hiện đúng các quy định về kinh phí thực hiện kiểm soát thủ tục
hành chính tại Thông số 167/2012/TT-BTC đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành
chính, chuyển đổi số các hoạt động mới phát sinh trong công tác kiểm soát thủ
tục hành chính. Đồng thời chủ động tham mưu triển khai thực hiện quy định về kinh
phí thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính, ngay sau khi Bộ Tài chính ban hành
Thông về việc sửa đổi, bổ sung Thông số 167/2012/TT-BTC.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Công
an tỉnh các sở, ngành liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
hướng dẫn về: công bố, công khai dịch vụ công trực tuyến; kiến trúc hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính; yêu cầu, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính; đo lường, thống kê, đánh giá chất lượng của Hệ thống
5
tng tin gii quyết th tc hành cnh; t chc thc hin vic đánh giá dch v ng trc
tuyến; quy định k thut vch hp ch ký s hoc ng dng ký s trên Cng Dch v
công quc gia và trên H thng thông tin gii quyết th tc nh chính ca tnh.
b) Xây dựng sở dữ liệu theo danh mục tại Nghị định số 278/2025/NĐ-
CP và đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia phục vụ giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định của pháp luật về dữ liệu; bảo đảm các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật
để kết nối, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu thông suốt.
c) Xây dựng kế hoạch tổ chức hướng dẫn các quan, đơn vị, địa phương về
hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc bảo đảm tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu
quốc gia, Khung quản trị, quản dữ liệu quốc gia Từ điển dữ liệu dùng chung
phục vụ cung cấp dịch vụ công trực tuyến đã được ban hành tại các Quyết định của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, theo quy định tại Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày
24/6/2026 của Chính phủ, hoàn thành trong quý IV năm 2026.
7. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Trên sở Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành
chính của Ủy ban nhân dân tỉnh, hằng năm chủ trì đánh giá, chấm điểm kết quả lĩnh
vực cải cách thủ tục hành chính đối với quan, đơn vị, địa phương, bảo đảm thực
chất, công khai, minh bạch, gắn với trách nhiệm giải trình của các quan, đơn vị,
địa phương.
b) Tiếp tục triển khai thực hiện tốt việc tiếp nhận, xử phản ánh, kiến nghị
của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày
14/02/2008 của Chính phủ. Kịp thời tham mưu hướng dẫn các quan, đơn vị, địa
phương tăng cường công tác thông tin tuyên truyền đến nhân, tổ chức ngay sau
khi Chính phủ ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày
14/02/2008 về tiếp nhận, xử phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định
hành chính.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ hướng dẫn soát, đánh
giá thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu xây dựng dịch vụ công trực tuyến chủ động
theo các mức độ quy định tại Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24/6/2026 của
Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Chuyển
đổi số, hoàn thành trong quý IV năm 2026.
d) Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về cải cách thủ tục hành chính,
tạo sự đồng thuận, tham gia của người dân, doanh nghiệp trong cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính các sáng kiến, giải pháp đổi mới việc thực hiện thủ tục
hành chính.
đ) Hoàn thiện Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của
tỉnh, kết nối đồng bộ giữa các hệ thống, bảo đảm thuận lợi hiệu quả trong việc
giải quyết thủ tục hành chính của các quan, đơn vị, địa phương, hoàn thành trong
quý IV năm 2026.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở pháp thường xuyên đẩy
mạnh thông tin, tuyên truyền trên báo chí về cải cách thủ tục hành chính; tăng cường
6
truyền thông chính sách, lan tỏa các mô hình mới, cách làm hay, đồng thời phản ánh
kịp thời những bất cập, vướng mắc trong thực tiễn, góp phần tạo đồng thuận hội
và thúc đẩy cải cách thực chất, hiệu quả.
(có Phụ lục I, II về phân công nhiệm vụ chi tiết kèm theo)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Gm đốc các s, ban, ngành; Ch tch y ban nn dân các xã, phường
a) Xác định cải cách thủ tục hành chính nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên; trực
tiếp chỉ đạo chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, chủ tịch UBND tỉnh về kết quả
thực hiện Kế hoạch này.
b) Trước ngày 01/10/2026, xây dựng, ban hành văn bản phân công triển khai
thực hiện Kế hoạch này, trong đó xác định cụ thể mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực
hiện, dự kiến kết quả đối với từng nhiệm vụ đơn vị chủ trì thực hiện, gửi Sở Nội
vụ để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ kết quả thực hiện Chương trình,
Kế hoạch thực hiện cải cách thủ tục hành chính đã đề ra; đồng thời công khai các
kết quả kiểm tra, giám sát. Phân công đơn vị làm đầu mối thực hiện tham mưu,
hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình cải cách thủ tục hành chính của quan,
đơn vị, địa phương.
d) Tổ chức các hoạt động truyền thông về nhiệm vụ, giải pháp cải cách thủ tục
hành chính thuộc phạm vi trách nhiệm của quan, đơn vị, địa phương mình.
đ) Chủ động, tích cựcthường xuyên tổ chức hoạt động đối thoại với người
dân và doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt các phản hồi chính sách; bảo đảm đối thoại
thực chất, giải quyết ngay được những khó khăn, vướng mắc. Đồng thời, đổi mới
việc tiếp nhận thông tin phản ánh của doanh nghiệp, nhà đầu để tăng cường cải
cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực
cạnh tranh.
e) Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này trong báo cáo kiểm soát
thủ tục hành chính định kỳ, gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Giám đốc Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị, địa phương tăng cường kiểm tra
công vụ thường xuyên đột xuất việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính,
thực hiện nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức, viên chức,
nhất tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã; tập trung kiểm tra
việc tiếp nhận, hướng dẫn, giải quyết thủ tục hành chính, thực hiện quy tắc ứng xử,
đạo đức công vụ, văn hóa công vụ, trách nhiệm phục vụ Nhân dân trách nhiệm
của người đứng đầu.
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Kế hoạch, Chương trình cải cách thủ tục hành chính trọng tâm hàng năm, hoàn
thành trước ngày 31/01 hàng năm.
7
c) Theo dõi, đánh giá tình hình kết quả thực hiện Nghị quyết số 258/NQ-
CP ngày 31/8/2026 của Chính phủKế hoạch này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh thường kỳ.
d) Chủ trì hướng dẫn các quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Đề
án đánh giá, chấm điểm công tác cải cách thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu theo
thời gian thực ngay sau khi Đề án của Trung ương ban hành. Coi kết quả đánh giá
là tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả điều hành, trách nhiệm của quan, đơn
vị, địa phươngngười đứng đầu trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ hàng năm.
đ) Kịp thời xử hoặc báo cáo cấp thẩm quyền xử nghiêm các trường
hợp vi phạm; tổng hợp kết quả kiểm tra, tình hình vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành
chính và việc thực hiện trách nhiệm của người đứng đầu, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
4. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh: Phối hợp chỉ đạo, định hướng công tác thông tin, tuyên truyền; đồng thời đẩy
mạnh giám sát, phản biện hội huy động các tầng lớp nhân dân, khối đại đoàn
kết toàn dân tham gia tích cực, hưởng ứng công tác cải cách thủ tục hành chính.
5. Đề ngh Báo và Phát thanh, truyn hình tnh và các cơ quan thông tn,
báo chí: Ch động h tr các cơ quan, đơn v, địa phương t chc truyn thông, quán
trit, ph biến Ngh quyết s 258/NQ-CP ngày 31/8/2026 ca Chính ph và Kế hoch
này sâu rng trong các ngành, các cp đến ngưi dân, doanh nghip; tăng cường
s theo dõi, giám sát ca các cơ quan truyn thông, báo chí v kết qu thc hin.
Trên đây Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày
31/8/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải
cách thủ tục hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026 -
2030, trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu khó
khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Khoa học và Công nghệ; Nội vụ;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMT tổ quốc tỉnh;
- Các quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Chánh, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm: PVHCC, TT&HN;
- Lưu: VT, HCQT, NC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Giàng Quốc Hưng
PHỤ LỤC I: MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 258/NQ-CP NGÀY 31/8/2026 CỦA CHÍNH PHỦ
STT
Kết quả
Mốc thời gian
hoàn thành
quan chịu trách
nhiệm theo dõi, đánh giá
1
-
Thường xuyên
Văn phòng UBND tỉnh
2
100%
Năm 2027
Văn phòng UBND tỉnh
3
100%
Năm 2027
Văn phòng UBND tỉnh
4
-
Hoàn thành trong
năm 2027 và duy
trì thường xuyên
Văn phòng UBND tỉnh
5
100%
Năm 2027
Văn phòng UBND tỉnh
6
100%
Năm 2027
Các sở, ban, ngành tỉnh
7
100%
Năm 2027
Các sở, ban, ngành tỉnh
8
100%
Năm 2030
Văn phòng UBND tỉnh
9
100%
Năm 2030
Các sở, ban, ngành tỉnh
10
-
Thường xuyên
Văn phòng UBND tỉnh
2
STT
Kết quả
Mốc thời gian
hoàn thành
quan chịu trách
nhiệm theo dõi, đánh giá
11
Tối thiểu
95%
Năm 2030
Văn phòng UBND tỉnh
12
100%
Hằng năm
Văn phòng UBND tỉnh
13
-
Thường xuyên
Văn phòng UBND tỉnh
14
-
Thường xuyên
Các sở, ban, ngành tỉnh
3
PHỤ LỤC II: PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT SỐ 258/NQ-CP NGÀY 31/8/2026 CỦA CHÍNH PHỦ
STT
Nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Tiến độ
thực hiện
Dự kiến kết quả
1
Xác định cắt giảm, đơn giản hóa TTHC là nhiệm vụ
thường xuyên, liên tục, gắn với trách nhiệm người
đứng đầu; thực hiện cải cách đồng bộ đối với TTHC
phục vụ người dân, doanh nghiệp TTHC nội bộ.
Gắn kết quả cải cách TTHC với đánh giá, xếp loại
cán bộ, công chức; tăng cường kỷ luật, kỷ cương,
kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu
cực trong hoạt động công vụ
Các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND các xã,
phường
Văn phòng
UBND tỉnh
Thường xuyên
Nhiệm vụ cải cách TTHC được
triển khai thường xuyên; kết quả
thực hiện được gắn với trách nhiệm
người đứng đầu đánh giá mức độ
hoàn thành nhiệm vụ
2
Đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với tái cấu trúc quy
trình giải quyết TTHC, lấy dữ liệu làm nền tảng; số
hóa, kết nối, chia sẻ, khai thác, tái sử dụng dữ liệu;
soát thay thế hoặc cắt giảm thành phần hồ đã
dữ liệu; chuẩn hóa, công bố quy trình nội bộ, quy
trình điện tử và tích hợp trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC, Cổng Dịch vụ công quốc gia
Các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND các xã,
phường
Văn phòng
UBND tỉnh;
Công an tỉnh;
Sở Khoa học
và Công nghệ
Thường xuyên
Quy trình giải quyết TTHC được
tái cấu trúc, chuẩn hóa; hồ sơ, kết
quả được số hóa; dữ liệu được kết
nối, chia sẻ, khai thác, tái sử dụng,
góp phần giảm thời gian chi phí
thực hiện TTHC
3
soát, thực hiện phân cấp, ủy quyền giải quyết
TTHC theo quy định; chủ động điều chỉnh, phân bổ
biên chế nguồn lực tài chính giữa các đơn vị, địa
bàn phù hợp quy mô, khối lượng hồ thực tế, nhất
khi phát sinh nhiều hồ hoặc thực hiện TTHC
không phụ thuộc địa giới hành chính
Các sở, ban,
ngành tỉnh
Sở Nội vụ; Sở
Tài chính;
Văn phòng
UBND tỉnh;
UBND các xã,
phường
Thường xuyên
TTHC được phân cấp, ủy quyền
đúng quy định; nhân lực, kinh phí
được phân bổ theo khối lượng hồ
và yêu cầu thực tế
4
STT
Nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Tiến độ
thực hiện
Dự kiến kết quả
4
Bố trí nguồn lực thực hiện các TTHC đã được phân
quyền, phân cấp, bảo đảm thông suốt, không xảy ra
gián đoạn, chậm trễ; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công
chức trực tiếp giải quyết TTHC
Các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND các xã,
phường
Văn phòng
UBND tỉnh;
Sở Nội vụ; Sở
Tài chính
Thường xuyên
Nhân lực, kinh phí, sở vật chất
và các điều kiện cần thiết được bảo
đảm; cán bộ, công chức đáp ứng
yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được
phân quyền, phân cấp
5
Gắn kiểm soát TTHC với hướng dẫn, theo dõi, đôn
đốc, kiểm tra việc thực hiện TTHC; tăng cường kiểm
tra, giám sát tại các quan, đơn vị trực thuộc; kịp
thời phát hiện, xửtình trạng phát sinh thêm thành
phần hồ sơ, yêu cầu hoặc quy trình giải quyết ngoài
quy định
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND các xã,
phường
Hằng năm
hoặc đột xuất
Các tồn tại, hạn chế, hành vi yêu
cầu thêm hồ sơ, điều kiện hoặc quy
trình ngoài quy định được phát
hiện, chấn chỉnh, xửkịp thời
6
Tăng cường tuyên truyền, huy động sự tham gia của
người dân, doanh nghiệp trong quá trình xây dựng,
ban hành, thực thi, giám sát và đánh giá TTHC; thực
hiện tham vấn, nhất trên môi trường điện tử, đối
với phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC; nâng
cao hiệu quả xửphản ánh, kiến nghị
Các sở, ban,
ngành tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh;
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch;
UBND các xã,
phường;
quan, đơn vị
liên quan
Thường xuyên
Ý kiến, phản ánh, kiến nghị sáng
kiến cải cách của người dân, doanh
nghiệp được tiếp nhận, xử
7
Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch triển khai mạng
lưới Kiosk dịch vụ công thông minh tại các khu vực
công cộng, trung tâm hành chính; tích hợp xác thực
sinh trắc học, đọc thẻ căn cước gắn chip đồng bộ với
VNeID hỗ trợ thanh toán không dùng tiền mặt;
chú trọng hỗ trợ nhóm yếu thế
UBND các xã,
phường
Công an tỉnh;
Sở Khoa học
và Công nghệ;
Sở Tài chính;
Văn phòng
UBND tỉnh
Nghiên cứu,
xây dựng kế
hoạch theo lộ
trình và điều
kiện thực tế
Kế hoạch hoặc phương án triển
khai Kiosk dịch vụ công thông
minh được cấpthẩm quyền xem
xét; từng bước nâng cao khả năng
tiếp cận dịch vụ công
5
STT
Nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Tiến độ
thực hiện
Dự kiến kết quả
8
Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ việc ban hành TTHC tại
địa phương, bảo đảm đúng quy định pháp luật;
không làm phát sinh thêm TTHC sau cắt giảm theo
Kết luận số 18-KL/TW thực hiện đơn giản hóa
TTHC dựa trên dữ liệu
Các sở, ban,
ngành tỉnh
được giao chủ
trì soạn thảo
văn bản
Văn phòng
UBND tỉnh;
Sở pháp
Thường xuyên
TTHC được kiểm soát chặt chẽ về
sự cần thiết, tính hợp pháp, hợp
chi phí tuân thủ; không phát sinh
TTHC trái thẩm quyền hoặc không
cần thiết
9
Thường xuyên rà soát, nâng cấp hạ tầng, kỹ thuật
bảo đảm an toàn thông tin tại địa phương để vận hành
thông suốt các Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
tập trung
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh;
Văn phòng
UBND tỉnh;
các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND các xã,
phường
Thường xuyên
Hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin
được bảo đảm; các hệ thống phục
vụ giải quyết TTHC vận hành ổn
định, liên tục, thông suốt
10
Tổ chức thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa
giới hành chính, tạo thuận lợi để người dân lựa chọn
địa điểm nộp hồ phù hợp với nơi trú, sinh sống,
học tập, làm việc
Các sở, ban,
ngành tỉnh;
UBND các xã,
phường
Văn phòng
UBND tỉnh;
Công an tỉnh;
Sở Khoa học
và Công nghệ
Thường xuyên
TTHC đủ điều kiện được tổ chức
tiếp nhận không phụ thuộc địa giới
hành chính; người dân được lựa
chọn địa điểm nộp hồ thuận tiện
./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 446/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai thực hiện Nghị quyết 258/NQ-CP ngày 31/8/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026 - 2030, trên địa bàn tỉnh Lào Cai

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 446/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 446/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×