• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2588/QĐ-UBND Tây Ninh 2026 công bố thủ tục hành chính mới lĩnh vực Công nghiệp hỗ trợ

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 20/03/2026 07:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2588/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Tấn Hòa
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Công nghiệp hỗ trợ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2588/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2588/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2588/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
1
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH TÂY NINH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG
HÒA
XÃ
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tây Ninh, ngày tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực Công nghiệp hỗ trợ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của
Sở Công Thương tỉnh Tây Ninh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát TTHC;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và
Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-
CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát TTHC;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn
phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và cổng
dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 179/QĐ-BCT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và được sửa đổi,
bổ sung trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương;
2
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 698./TTr-SCT ngày
02/02/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này danh mục, nội dung và phê duyệt
quy trình nội bộ giải quyết 02 thủ tục hành chính (TTHC) mới ban hành cấp tỉnh;
01 TTHC được sửa đổi, bổ sung cấp tỉnh trong lĩnh vực Công nghiệp hỗ trợ thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Tây Ninh (Kèm theo 30
trang phụ lục).
Điều 2. Giao Sở Công Thương:
1. Triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết TTHC theo quy trình
nội bộ được phê duyệt tại quyết định này đối với các TTHC thuộc thẩm quyền
tiếp nhận của Sở.
2. Trên cơ sở nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này,
Sở Công Thương phối hợp với Bộ Công Thương xây dựng quy trình điện tử giải
quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết của Bộ Công Thương đảm bảo
theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế danh mục,
nội dung và quy trình nội bộ giải quyết TTHC cấp tỉnh có mã số tương ứng được
Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh công bố tại Quyết định số 8436/QĐ-UBND của
ngày 13/11/2025.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Chủ
tịch UBND các xã, phường; thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP.UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT
,
Trg.T
.
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI; ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2588 /QĐ-UBND ngày 12/02/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)
PHẦN I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI: 02 TTHC
Cách thức thực
hiện
STT
Tên TTHC
Mã số
TTHC
Thời hạn
giải quyết
Phí, lệ phí
(nếu có)
Địa điểm thực
hiện
Cơ quan
giải quyết
TTHC
TTH
C
thực
hiện
phi
địa
giới
hành
chính
Trực
tiếp
BC
CI
Mức
độ
DVC
Trực
tuyến
Quyết
định công
bố của Bộ
ngành
TTHC CẤP TỈNH: 02 TTHC
I
LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ: 02 TTHC
1
Cấp điều chỉnh
Giấy xác nhận
ưu đãi thuộc
thẩm quyền
giải quyết của
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
1.014818
30 ngày kể
từ ngày
nhận được
hồ sơ hợp
lệ đầy đủ
Không có
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh Tây
Ninh hoặc tại bất
kỳ Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp xã
trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
- Cơ quan có
thẩm quyền
giải quyết
TTHC:
UBND tỉnh.
- Cơ quan
trực tiếp thực
hiện TTHC:
Sở Công
Thương
X
X
X
Một
phần
Quyết định
số
179/QĐ-
BCT ngày
26/01/202
6
của Bộ
Công
Thương
2
2
Cấp lại Giấy
xác nhận ưu
đãi thuộc thẩm
quyền giải
quyết của Ủy
ban nhân dân
cấp tỉnh
1.014820
05 ngày
làm việc
kể từ ngày
nhận được
hồ sơ hợp
lệ đầy đủ
Không có
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh Tây
Ninh hoặc tại bất
kỳ Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp xã
trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
- Cơ quan có
thẩm quyền
giải quyết
TTHC:
UBND tỉnh.
- Cơ quan
trực tiếp thực
hiện TTHC:
Sở Công
Thương
X
X
X
Một
phần
Quyết định
số
179/QĐ-
BCT ngày
26/01/202
6
của Bộ
Công
Thương
3
PHẦN II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG: 01 TTHC
Cách thức thực
hiện
STT
Tên TTHC
Mã số
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Phí, lệ phí
(nếu có)
Địa điểm
thực hiện
Cơ quan
giải quyết
TTHC
TTH
C
thực
hiện
phi
địa
giới
hành
chính
Trực
tiếp
BC
CI
Mức
độ
DVC
Trực
tuyến
Quyết
định công
bố của Bộ
ngành
TTHC CẤP TỈNH: 01 THỦ TỤC
I
LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ: 01 TTHC
1
Cấp Giấy xác
nhận ưu đãi dự
án sản xuất sản
phẩm công
nghiệp hỗ trợ
thuộc Danh
mục sản phẩm
công nghiệp hỗ
trợ ưu tiên phát
triển của các
doanh nghiệp
nhỏ và vừa
1.001158
45 ngày
(không tính
thời gian
doanh nghiệp
bổ sung hồ sơ
theo yêu cầu)
Không có
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh Tây Ninh
hoặc tại bất kỳ
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã trên địa
bàn tỉnh Tây
Ninh.
- Cơ quan có
thẩm quyền
giải quyết
TTHC:
UBND tỉnh.
- Cơ quan
được phân
cấp giải
quyết TTHC:
Sở Công
Thương
X
X
X
Một
phần
Quyết định
số
179/QĐ-
BCT ngày
26/01/202
6
của Bộ
Công
Thương
PHỤ LỤC 2
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI; ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2588/QĐ-UBND ngày 12/02/2026
của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)
PHẦN I. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI
I. LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG: 02 THỦ TỤC
1. Cấp điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi thuộc thẩm quyền giải quyết
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh – Mã TTHC: 1.014818
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Doanh nghiệp gửi hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1
tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường
Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường
Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh); hoặc đến bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
- Công chức tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương để giải quyết.
* Bước 2: Xử lý hồ sơ
- Bộ phận chuyên môn thuộc Sở Công Thương kiểm tra hồ sơ trong thời
hạn 05 ngày làm việc (tương đương 07 ngày).
+ Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu
doanh nghiệp bổ sung. Sau thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ của Sở Công Thương, nếu doanh nghiệp đề nghị xác nhận
ưu đãi không thực hiện việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc bổ sung không đầy
2
đủ, hợp lệ thì Sở Công Thương dừng việc xử lý hồ sơ và thông báo cho doanh
nghiệp biết bằng văn bản.
+ Trường hợp doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm
quyền tiến hành thẩm định hồ sơ. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Sở Công
Thương nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, các giải trình thông tin hồ sơ của doanh nghiệp
và kết quả kiểm tra thực tế (nếu có) đạt yêu cầu, Sở Công Thương xem xét, tham
mưu UBND tỉnh cấp Giấy xác nhận ưu đãi cho doanh nghiệp.
+ Trường hợp cần làm rõ thông tin được cung cấp trong hồ sơ, Sở Công
Thương tiến hành kiểm tra thực tế tại cơ sở hoặc có văn bản yêu cầu giải trình
thông tin của hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp cấp Giấy xác nhận ưu đãi: Sở Công Thương sẽ
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Bước 3: Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công đã tiếp nhận hồ sơ thông báo người
nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Trung tâm Phục vụ hành chính công đã tiếp nhận hồ sơ thực hiện trả kết
quả cho người nộp hồ sơ theo hình thức đã đăng ký khi nộp hồ sơ.
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi nhận hồ sơ để được hướng dẫn thực
hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả trực tiếp (hoặc yêu cầu
Trung tâm chuyển kết quả qua bưu điện).
* Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định).
- Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút.
- Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1
tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính
tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa
chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Qua dịch vụ công trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
* Lưu ý:
3
- Khi nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính: Các thành phần hồ sơ phải
là bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc nộp bản sao
xuất trình bản chính để đối chiếu;
- Khi nộp hồ sơ qua môi trường mạng: Các thành phần hồ sơ phải được scan,
chụp từ bản chính.
- Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch thuật, công chứng. Bên ngoài
bìa hồ sơ ghi đầy đủ các thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký xác
nhận ưu đãi.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi theo Mẫu
số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số
205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
2
Bản chính hoặc bản sao Giấy tờ, tài liệu liên quan làm căn cứ
chứng minh điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ (không tính thời gian doanh nghiệp bổ sung hồ sơ theo yêu
cầu).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã
được cơ quan có thẩm quyền tại địa phương cấp Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản
xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
ưu tiên phát triển đề nghị điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi, trừ trường hợp làm
thay đổi bản chất của sản phẩm và dự án đã được xác nhận ưu đãi theo quy định
tại Khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 205/2025/NĐ-CP.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương.
- Cơ quan phối hợp: Trung tâm Phục vụ hành chính công và các đơn vị có
liên quan khác.
g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản điều chỉnh
Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh
mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đối với các doanh nghiệp
nhỏ và vừa (theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 65/2026/TT-
4
BCT ngày 31 tháng 12 năm 2026 của Bộ Công Thương)
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Ban hành kèm theo.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận ưu
đãi được điều chỉnh trong trường hợp có sự thay đổi về nội dung thông tin trên
Giấy xác nhận ưu đãi.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát
triển công nghiệp hỗ trợ;
+ Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
+ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
+ Thông tư số 65/2025/TT-BCT ngày 31/12/2025 của Bộ Công Thương
quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 205/2025/NSS-CP ngày
14/7/20254 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ.
5
Mẫu số 01
(thuộc Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP)
TÊN TỔ CHỨC, DOANH
NGHIỆP
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:..................
V/v đề nghị điều chỉnh Giấy
xác nhận ưu đãi số......
ngày.../.../....
....., ngày....... tháng..... năm.....
Kính gửi: (cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ
1
)
1. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp
Tên tổ chức, doanh nghiệp:...................................................................................
Địa chỉ:..................................................................................................................
Điện thoại:............................... Fax:............................ E-mail:.............................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)
số:......... do............ cấp ngày....... tháng...... năm.........
2. Đại diện tổ chức, doanh nghiệp
Họ và tên:................................................................ Chức vụ:..............................
Số Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu còn giá trị: số:....... ngày cấp.... nơi
cấp................
3. Hồ sơ kèm theo: (Liệt kê hồ sơ, tài liệu cung cấp) để minh chứng
4. Công ty đã được (Cơ quan có thẩm quyền) cấp Giấy xác nhận ưu đãi số... ngày...
tháng... năm..... (đính kèm)
5. Đề nghị... (Cơ quan có thẩm quyền) xem xét điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi như
sau:
a) Thông tin cũ:.....................................................................................................
b) Thông tin mới:..................................................................................................
6. Lý do điều chỉnh:
...............................................................................................................................
7. Cam kết của tổ chức, doanh nghiệp:
- Chúng tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về
các nội dung kê khai trong tài liệu đính kèm;
1
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
6
- Báo cáo định kỳ với cơ quan có thẩm quyền về tình hình sản xuất - kinh doanh của
dự án hoặc trường hợp có sự thay đổi về sản phẩm xin xác nhận đã được hưởng ưu
đãi trong quá trình sản xuất.
Kính đề nghị (Cơ quan có thẩm quyền) xem xét và điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi
đối với Dự án (Tên Dự án) của chúng tôi.
Đại diện doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
7
Mẫu số 02
(thuộc Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 65/2025/TT-BCT)
CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:.......
V/v điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi
....., ngày..... tháng..... năm.....
Kính gửi: (doanh nghiệp đề nghị).
Trả lời Công văn số … ngày … tháng … năm … của (doanh nghiệp) về
việc đề nghị điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi số … ngày … tháng … năm …
của (cơ quan có thẩm quyền), trên cơ sở thẩm định hồ sơ gửi kèm, (cơ quan có
thẩm quyền) xác nhận:
(cơ quan có thẩm quyền) đã cấp Giấy xác nhận ưu đãi số … ngày … tháng
… năm … cho Dự án “…” sản xuất sản phẩm … thuộc Danh mục sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển quy định tại Nghị định số 111/2015/NĐ-
CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ
và Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về
việc điều chỉnh, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày
03 tháng 11 năm 2015.
(cơ quan có thẩm quyền) điều chỉnh thông tin Giấy xác nhận ưu đãi số …
ngày … tháng … năm …, như sau:
- Thông tin cũ: …
- Thông tin mới: …
(cơ quan có thẩm quyền) đề nghị (doanh nghiệp):
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác và hợp lệ, hợp pháp của
hồ sơ và các thông tin liên quan.
- Báo cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu có sự thay đổi về dự án và sản
phẩm xác nhận đã được hưởng ưu đãi trong quá trình sản xuất.
- Báo cáo định kỳ hàng năm (trước ngày 15 tháng 4 năm tiếp theo) tình
hình sản xuất, kinh doanh của các sản phẩm được hưởng ưu đãi và các ưu đãi
được hưởng.
Văn bản này là một bộ phận không thể tách rời của Giấy xác nhận ưu đãi
số … ngày … tháng … năm … của (cơ quan có thẩm quyền).
Đề nghị (tổ chức, doanh nghiệp) làm việc với các cơ quan chức năng liên
quan để được hướng dẫn thủ tục hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của
pháp luật./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,...
Đại diện cơ quan có thẩm quyền
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
8
2. Cấp lại Giấy xác nhận ưu đãi thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh – Mã TTHC: 1.014820
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Doanh nghiệp gửi hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1
tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường
Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường
Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh); hoặc đến bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
- Công chức tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương để giải quyết.
* Bước 2: Xử lý hồ sơ
- Bộ phận chuyên môn thuộc Sở Công Thương kiểm tra hồ sơ trong thời
hạn 05 ngày làm việc. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương có
văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung.
+ Trường hợp doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm
quyền tiến hành thẩm định hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
Sở Công Thương nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương xem xét, tham
mưu UBND tỉnh cấp lại Giấy xác nhận ưu đãi cho doanh nghiệp.
+ Trường hợp từ chối cấp Giấy xác nhận ưu đãi: Sở Công Thương sẽ có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Bước 3: Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công đã tiếp nhận hồ sơ thông báo người
nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Trung tâm Phục vụ hành chính công đã tiếp nhận hồ sơ thực hiện trả kết
quả cho người nộp hồ sơ theo hình thức đã đăng ký khi nộp hồ sơ.
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi nhận hồ sơ để được hướng dẫn thực
hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả trực tiếp (hoặc yêu cầu
Trung tâm chuyển kết quả qua bưu điện).
9
* Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định).
- Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút.
- Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1
tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh,
số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số
83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục
vụ Hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Qua dịch vụ công trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
* Lưu ý:
- Khi nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính: Các thành phần hồ sơ phải
là bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc nộp bản sao
xuất trình bản chính để đối chiếu;
- Khi nộp hồ sơ qua môi trường mạng: Các thành phần hồ sơ phải được scan,
chụp từ bản chính.
- Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch thuật, công chứng. Bên ngoài
bìa hồ sơ ghi đầy đủ các thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký xác
nhận ưu đãi.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Văn bản cấp lại Giấy xác nhận ưu đãi (theo Mẫu số 06 Phụ
lục III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
(không tính thời gian doanh nghiệp bổ sung hồ sơ theo yêu cầu).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã
được cơ quan có thẩm quyền tại địa phương cấp Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản
xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
10
ưu tiên phát triển mà Giấy xác nhận ưu đãi bị mất hoặc bị hỏng.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương.
- Cơ quan phối hợp: Trung tâm Phục vụ hành chính công và các đơn vị có
liên quan khác.
g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận ưu đãi
dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công
nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Ban hành kèm theo.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy xác nhận ưu đãi được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hỏng.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát
triển công nghiệp hỗ trợ;
+ Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
+ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
+ Thông tư số 65/2025/TT-BCT ngày 31/12/2025 của Bộ Công Thương
quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 205/2025/NSS-CP ngày
14/7/20254 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ.
11
Mẫu số 01
(thuộc Mẫu số 06 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP)
TÊN TỔ CHỨC, DOANH
NGHIỆP
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:..................
V/v đề nghị cấp lại Giấy xác
nhận ưu đãi số......
ngày.../.../....
....., ngày....... tháng..... năm.....
Kính gửi: (cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ
1
)
1. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp
Tên tổ chức, doanh nghiệp:...................................................................................
Địa chỉ:..................................................................................................................
Điện thoại:................................... Fax:...................... E-mail:...............................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)
số:......... do............ cấp ngày....... tháng...... năm.........
2. Đại diện tổ chức, doanh nghiệp
Họ và tên:....................................................... Chức vụ:.......................................
Số Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu còn giá trị: số:........ ngày cấp….... nơi cấp
3. Công ty đã được (Cơ quan có thẩm quyền) cấp Giấy xác nhận ưu đãi số... ngày...
tháng... năm.....
4. Lý do đề nghị cấp lại:........................................................................................
5. Hồ sơ kèm theo (nếu có)
6. Cam kết của tổ chức, doanh nghiệp:
- Chúng tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về
các nội dung kê khai tại văn bản này và trong tài liệu đính kèm;
- Báo cáo định kỳ với cơ quan có thẩm quyền về tình hình sản xuất - kinh doanh của
dự án hoặc trường hợp có sự thay đổi về sản phẩm xin xác nhận đã được hưởng ưu
đãi trong quá trình sản xuất.
Kính đề nghị (Cơ quan có thẩm quyền) xem xét và cấp lại Giấy xác nhận ưu đãi đối
với Dự án (Tên Dự án) của chúng tôi.
Đại diện doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
1
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
12
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
I. LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG: 01 THỦ TỤC
1. Cấp Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp
hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển của
các doanh nghiệp nhỏ và vừa – Mã TTHC: 1.001158
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Doanh nghiệp gửi hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1
tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường
Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường
Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh); hoặc đến bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
- Công chức tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương để giải quyết.
* Bước 2: Xử lý hồ sơ
Bộ phận chuyên môn thuộc Sở Công Thương kiểm tra hồ sơ trong thời hạn
05 ngày làm việc (tương đương 07 ngày). Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Công Thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung. Sau thời hạn 20 ngày
kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của Sở Công Thương,
nếu doanh nghiệp đề nghị xác nhận ưu đãi không thực hiện việc bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ hoặc bổ sung không đầy đủ, hợp lệ thì Sở Công Thương dừng việc
xử lý hồ sơ và thông báo cho doanh nghiệp biết bằng văn bản.
+ Trường hợp doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm
quyền tiến hành thẩm định hồ sơ. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Sở Công
Thương nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, các giải trình thông tin hồ sơ của doanh nghiệp
và kết quả kiểm tra thực tế (nếu có) đạt yêu cầu, Sở Công Thương xem xét, tham
mưu UBND tỉnh cấp Giấy xác nhận ưu đãi cho doanh nghiệp.
+ Trường hợp cần làm rõ thông tin được cung cấp trong hồ sơ, Sở Công
Thương tiến hành kiểm tra thực tế tại cơ sở hoặc có văn bản yêu cầu giải trình
thông tin của hồ sơ.
13
+ Trường hợp hồ sơ phức tạp, cần thêm thời gian để thẩm định, Sở Công
Thương có thể gia hạn nhưng tối đa không quá bốn mươi lăm (45) ngày kể từ
ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Việc gia hạn phải thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do cho doanh nghiệp đề nghị xác nhận ưu đãi.
- Trường hợp từ chối cấp cấp Giấy xác nhận ưu đãi: Sở Công Thương sẽ có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Bước 3: Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công đã tiếp nhận hồ sơ thông báo người
nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Trung tâm Phục vụ hành chính công đã tiếp nhận hồ sơ thực hiện trả kết
quả cho người nộp hồ sơ theo hình thức đã đăng ký khi nộp hồ sơ.
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi nhận hồ sơ để được hướng dẫn thực
hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả trực tiếp (hoặc yêu cầu
Trung tâm chuyển kết quả qua bưu điện).
* Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày nghỉ theo quy định).
- Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút.
- Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1
tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính
tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa
chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Qua dịch vụ công trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
* Lưu ý:
- Khi nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính: Các thành phần hồ
sơ phải là bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc nộp
bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu;
- Nộp hồ sơ qua môi trường mạng: Các thành phần hồ sơ phải được scan,
chụp từ bản chính.
14
- Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch thuật, công chứng. Bên
ngoài bìa hồ sơ ghi đầy đủ các thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký
xác nhận ưu đãi.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Văn bản đề nghị xác nhận ưu đãi (theo Mẫu số 01 Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
2
Thuyết minh chi tiết về dự án (theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ)
3
Thuyết minh chi tiết về sản phẩm của dự án (theo Mẫu số 03
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-
CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
4
Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư lần đầu và các lần điều chỉnh (trừ trường hợp không
phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)
5
Bản sao thủ tục pháp lý của dự án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng bao gồm:
Giấy phép xây dựng; Thông báo kết quả kiểm tra công tác
nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng.
6
Bản sao thủ tục pháp lý của dự án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định của pháp luật về môi trường bao
gồm: Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường hoặc tương đương; Đăng ký môi
trường hoặc Giấy phép môi trường (trường hợp chưa có Giấy
phép môi trường thì cung cấp giấy phép môi trường thành
phần đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt) và các giấy tờ
liên quan khác (nếu có).
7
Bản sao Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của
Liên minh Châu Âu (các tiêu chuẩn do Ủy ban tiêu chuẩn hóa
Châu Âu CEN – European Committee for Standardization
ban hành) hoặc tương đương (theo quy định) nếu sản phẩm
thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát
triển tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
15
8
Bản sao Hợp đồng với 01 doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh
nghiệp sản xuất về việc mua nguyên liệu, vật liệu hoặc linh
kiện, phụ tùng chính để sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ
trợ xác nhận ưu đãi. Hợp đồng còn giá trị hiệu lực tại thời
điểm nộp hồ sơ xin xác nhận ưu đãi.
9
Bộ chứng từ gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ xin xác nhận
ưu đãi liên quan đến xuất khẩu, mua bán sản phẩm công
nghiệp hỗ trợ xác nhận ưu đãi. (Tờ khai Hải quan xuất khẩu
hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan theo quy định, hóa
đơn thương mại hoặc chứng từ khác có liên quan chứng minh
mã hàng hóa của sản phẩm)
* Số lượng hồ sơ: 01 bản chính và 01 bản sao điện tử.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ (không tính thời gian doanh nghiệp bổ sung hồ sơ theo yêu cầu).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Dự án của các doanh nghiệp nhỏ và vừa được xem xét xác nhận hưởng ưu
đãi khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Sản phẩm của Dự án thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu
tiên phát triển tại Phụ lục tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015
hoặc Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BCT ngày
23/11/2021 của Bộ Công Thương. Trường hợp sản phẩm thuộc Danh mục sản
phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển tại Phụ lục 1, Thông tư số
19/2021/TT-BCT ngày 23/11/2021 của Bộ Công Thương phải có Giấy chứng
nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (các tiêu chuẩn do Ủy
ban tiêu chuẩn hóa Châu Âu CEN - European Committee for Standardization
ban hành) hoặc tương đương;
- Dây chuyền công nghệ, hệ thống máy móc, thiết bị của dự án phù hợp để
sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ nhằm nâng cao giá trị gia tăng của sản
phẩm. Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trải qua các công đoạn sản xuất phù hợp
với thiết kế của dây chuyền công nghệ và quy trình sản xuất bao gồm các công
đoạn (cơ khí, điện hóa, hóa, nhiệt điện,...) của dự án đảm bảo có sự biến đổi vật
lý hoặc cơ học từ nguyên liệu, vật liệu, các chất liệu khác nhau để tạo thành sản
phẩm;
- Dự án đủ điều kiện đi vào hoạt động sản xuất;
- Dự án có ít nhất 01 doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp sản xuất
và cung ứng nguyên liệu, vật liệu hoặc linh kiện, phụ tùng chính để phục vụ sản
xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đề nghị xác nhận ưu đãi.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.
16
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương.
- Cơ quan phối hợp: Trung tâm Phục vụ hành chính công và các đơn vị có
liên quan khác.
g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận ưu đãi
(theo Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
h) Phí, lệ phí: Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Ban hành kèm theo.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Doanh nghiệp đề nghị xác nhận ưu đãi cam kết về tính chính xác, trung
thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung kê khai;
- Doanh nghiệp được cấp Giấy xác nhận ưu đãi báo cáo định kỳ với ủy ban
nhân dân cấp tỉnh về tình hình sản xuất kinh doanh của dự án hoặc trường hợp
có sự thay đổi về sản phẩm xin xác nhận ưu đãi đã được hưởng ưu đãi trong quá
trình sản xuất.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát
triển công nghiệp hỗ trợ;
+ Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
+ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
+ Thông tư số 65/2025/TT-BCT ngày 31/12/2025 của Bộ Công Thương
quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 205/2025/NSS-CP ngày
14/7/20254 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ.
17
Mẫu số 01
((thuộc Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP)
TÊN TỔ CHỨC, DOANH
NGHIỆP
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:..................
V/v đề nghị xác nhận ưu đãi sản
phẩm thuộc danh mục ưu sản
phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên
phát triển
....., ngày.... tháng... năm.....
Kính gửi: (cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ
[1]
)
1. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp
Tên tổ chức, doanh nghiệp:...................................................................................
Địa chỉ:..................................................................................................................
Điện thoại:............................... Fax:........................ E-mail:.................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh) số:............................. do........................... cấp ngày....... tháng......
năm.........
2. Đại diện tổ chức, doanh nghiệp
Họ và tên:.................................................... Chức vụ:..........................................
Số Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu còn giá trị: số:....... ngày cấp.... nơi
cấp
3. Thông tin về xác định quy mô doanh nghiệp:
Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính:...................................................................
Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm:........................................
Trong đó, số lao động nữ:.....................................................................................
Tổng nguồn vốn:...................................................................................................
Tổng doanh thu năm trước liền kề:.......................................................................
4. Doanh nghiệp xác định thuộc quy mô (tích X vào ô tương ứng):
□ Doanh nghiệp nhỏ và vừa □ Doanh nghiệp còn lại
5. Hồ sơ kèm theo: (Liệt kê hồ sơ, tài liệu cung cấp)
6. Sau khi nghiên cứu các quy định tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03
tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ và các văn
bản liên quan khác, (tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị (cơ quan có thẩm
18
quyền) xác nhận ưu đãi cho dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ như
sau:
- Nhóm ngành của sản phẩm (đánh dấu X vào nhóm ngành phù hợp):
Dệt may □ Cơ khí chế tạo □
Da giày □ Sản xuất lắp ráp ô tô □
Điện tử □ Công nghệ cao □
- Thông tin chung về sản phẩm theo Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu
tiên phát triển:
...............................................................................................................................
- Thông tin chung về Dự án:
..............................................................................................................................
- Thủ tục pháp lý của Dự án đối với các quy định về môi trường, xây dựng và
đầu tư:
...............................................................................................................................
7. Các chính sách xin hưởng ưu đãi:
..............................................................................................................................
8. Cam kết của tổ chức, doanh nghiệp:
- Chúng tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm
về các nội dung kê khai trong Hồ sơ;
- Báo cáo định kỳ với cơ quan có thẩm quyền về tình hình sản xuất - kinh doanh
của dự án hoặc trường hợp có sự thay đổi về sản phẩm xin xác nhận đã được
hưởng ưu đãi trong quá trình sản xuất.
Kính đề nghị (Cơ quan có thẩm quyền) xem xét và cấp Giấy xác nhận ưu đãi đối
với Dự án (Tên Dự án) của chúng tôi.
Đại diện doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
19
Mẫu số 02
(thuộc Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ƯU ĐÃI
I. Thông tin của dự án
1. Tên dự án:
2. Tổ chức thực hiện:
3. Chủ đầu tư:
4. Địa điểm:
5. Diện tích:
6. Tiến độ thực hiện dự án:
7. Tổng vốn đầu tư:
8. Quy mô dự án:
II. Thông tin pháp lý của dự án
(Thủ tục pháp lý của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của
pháp luật về đầu tư, xây dựng, môi trường)
III. Thuyết minh về cơ sở vật chất
IV. Máy móc, thiết bị chính phục vụ sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm (tên,
xuất xứ, năm sản xuất, công suất, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị)
V. Giải pháp công nghệ, kỹ thuật áp dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm của
dự án
VI. Công tác bảo vệ môi trường của dự án
VII. Tác động và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
VIII. Thông tin khác liên quan (nếu có)
20
Mẫu số 03
(thuộc Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THUYẾT MINH SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN
I. Sản phẩm của dự án
1. Mô tả sản phẩm
- Tên Sản phẩm;
- Hình ảnh;
- Mã số hàng hóa (Mã HS);
- Cấu tạo; thông số và đặc tính kỹ thuật;
- Nguyên liệu, vật liệu để sản xuất sản phẩm.
2. Tính năng và ứng dụng sản phẩm
3. Sự phù hợp của sản phẩm với Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên
phát triển
(Phân loại và Phân tích)
II. Quy trình sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm
1. Quy trình sản xuất sản phẩm
2. Quy trình quản lý chất lượng sản phẩm
(Trường hợp sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên
phát triển tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, làm rõ việc sản phẩm
đạt Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu hoặc
tương đương)
III. Sản lượng và doanh thu của sản phẩm (trong 03 năm gần nhất)
IV. Thị trường phân phối, tiêu thụ sản phẩm và khách hàng chính
V. Thông tin khác liên quan (nếu có)
21
Mẫu số 04
(thuộc Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP)
CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN1
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:.......
....., ngày..... tháng..... năm.....
GIẤY XÁC NHẬN ƯU ĐÃI
Kính gửi: (doanh nghiệp đề nghị).
Trả lời Công văn số........ ngày...... tháng.... năm....... của (tên doanh nghiệp) về
việc đề nghị xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ..., trên
cơ sở thẩm định hồ sơ gửi kèm, (cơ quan có thẩm quyền) xác nhận:
Sản phẩm..... của (tên doanh nghiệp) thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ
trợ ưu tiên phát triển ban hành kèm theo Nghị định số..../..../NĐ-CP ngày...
tháng.... năm... của Chính phủ.
Dự án...... của (tên doanh nghiệp, địa chỉ) sản xuất các sản phẩm nêu trên đủ
điều kiện xem xét hưởng các chính sách ưu đãi quy định tại Nghị định
số..../..../NĐ-CP ngày... tháng.... năm.... của Chính phủ.
(doanh nghiệp) chịu trách nhiệm:
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác và hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và
các thông tin liên quan.
- Báo cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu có sự thay đổi về dự án và sản phẩm
xin xác nhận đã được hưởng ưu đãi trong quá trình sản xuất.
- Báo cáo định kỳ hàng năm (trước ngày 15 tháng 4 năm tiếp theo) tình hình sản
xuất, kinh doanh của các sản phẩm được hưởng ưu đãi và các ưu đãi được hưởng.
Đề nghị (tổ chức, doanh nghiệp) làm việc với các cơ quan chức năng liên quan
để được hướng dẫn thủ tục hưởng các ưu đãi nêu trên.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,...
Đại diện cơ quan có thẩm quyền
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
22
PHẦN II. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT TTHC
I. LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG: 03 THỦ TỤC
1. Cấp điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi thuộc thẩm quyền giải quyết
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh – Mã TTHC: 1.014818
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì
không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho
tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận, ra
giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho
tổ chức, cá nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ
sơ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh/ lãnh đạo Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
- Quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử.
Bước 1
- Chuyển hồ sơ điện tử đến Sở Công
Thương giải quyết
Chuyên viên tiếp
nhận hồ sơ tại Trung
tâm PVHCC tỉnh
hoặc Trung tâm
PVHCC cấp xã nơi
cá nhân/tổ chức nộp
hồ sơ
0,5 ngày
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ TTHC, phân công
chuyên viên xử lý hồ sơ; luân chuyển hồ
sơ trên phần mềm một cửa điện tử
Trưởng phòng QLCN
01 ngày
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ
* Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp
lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc
(tương đương 07 ngày) chuyển văn bản
đến TTPVHCC yêu cầu tổ chức, cá nhân
bổ sung hồ sơ theo quy định.
Chuyên viên phòng
QLCN, Lãnh đạo
Phòng và Lãnh đạo Sở
5,5 ngày
Bước 3
- Giải quyết hồ sơ
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Thẩm
định hồ sơ; Tham mưu thành lập Hội
đồng xét duyệt và tổ chức xét duyệt, thẩm
định điều kiện thực tế tại cơ sở (nếu có);
dự thảo hồ sơ trình UBND tỉnh phê duyệt
kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản trả
lời.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh đạo
phòng xem xét.
Chuyên viên phòng
QLCN
15,5 ngày
Bước 4
- Xem xét hồ sơ dự thảo trình UBND tỉnh
phê duyệt kết quả giải quyết TTHC do
công chức được phân công đề xuất.
- Trình lãnh đạo Sở Công Thương phê
Trưởng phòng QLCN
01 ngày
23
duyệt.
Bước 5
- Phê duyệt hồ sơ trình UBND tỉnh phê
duyệt kết quả giải quyết TTHC
Lãnh đạo sở
02 ngày
Bước 6
- Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ, phát hành
văn bản trình UBND tỉnh
Văn phòng Sở
0,5 ngày
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội dung dự
thảo kết quả giải quyết TTHC; trình ký.
Công chức VP.UBND
tỉnh
Ký/ phê duyệt kết quả giải quyết TTHC
(văn bản trả lời).
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn bộ hồ sơ);
chuyển kết quả giải quyết TTHC cho Sở
Công Thương;
Công chức VP.UBND
tỉnh
09 ngày
Bước 8
Sở Công Thương nhận kết quả giải quyết
TTHC (điện tử) từ Văn phòng UBND tỉnh
Công chức Văn phòng
Sở Công Thương
0,5 ngày
Bước 9
Số hóa kết quả giải quyết TTHC; chuyển
kết quả trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC theo quy định đến Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ;
Chuyên viên Phòng
QLCN
0,5 ngày
Bước 10
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC về kết quả giải quyết TTHC
đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ; thông báo cho
cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả và thu
phí, lệ phí (nếu có)
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh
hoặc Trung tâm
PVHCC cấp xã nơi
cá nhân/tổ chức nộp
hồ sơ
01 ngày
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 37 ngày (gồm 07 ngày kiểm tra hồ sơ hợp lệ và 30
ngày giải quyết hồ sơ).
24
2. Cấp lại Giấy xác nhận ưu đãi thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh – Mã TTHC: 1.014820
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì
không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho
tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận, ra
giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho
tổ chức, cá nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ
sơ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh/ lãnh đạo Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
- Quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử.
Bước 1
- Chuyển hồ sơ điện tử đến Sở Công
Thương giải quyết
Chuyên viên tiếp
nhận hồ sơ tại Trung
tâm PVHCC tỉnh
hoặc Trung tâm
PVHCC cấp xã nơi
cá nhân/tổ chức nộp
hồ sơ
0,5 ngày
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ TTHC, phân công
chuyên viên xử lý hồ sơ; luân chuyển hồ
sơ trên phần mềm một cửa điện tử
Trưởng phòng QLCN
1 ngày
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ
* Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp
lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc
(tương đương 07 ngày) chuyển văn bản
đến TTPVHCC yêu cầu tổ chức, cá nhân
bổ sung hồ sơ theo quy định.
Chuyên viên phòng
QLCN, Lãnh đạo
Phòng và Lãnh đạo Sở
3,5 ngày
Bước 3
- Giải quyết hồ sơ
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Thẩm
định hồ sơ; Tham mưu thành lập Hội
đồng xét duyệt và tổ chức xét duyệt, thẩm
định điều kiện thực tế tại cơ sở (nếu có);
dự thảo hồ sơ trình UBND tỉnh phê duyệt
kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản trả
lời.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh đạo
phòng xem xét.
Chuyên viên phòng
QLCN
0,5 ngày
Bước 4
- Xem xét hồ sơ dự thảo trình UBND tỉnh
phê duyệt kết quả giải quyết TTHC do
công chức được phân công đề xuất.
- Trình lãnh đạo Sở Công Thương phê
duyệt.
Trưởng phòng QLCN
0,5 ngày
Bước 5
- Phê duyệt hồ sơ trình UBND tỉnh phê
duyệt kết quả giải quyết TTHC
Lãnh đạo sở
01 ngày
Bước 6
- Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ, phát hành
Văn phòng Sở
0,5 ngày
25
văn bản trình UBND tỉnh
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội dung dự
thảo kết quả giải quyết TTHC; trình ký.
Công chức VP.UBND
tỉnh
Ký/ phê duyệt kết quả giải quyết TTHC
(văn bản trả lời).
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn bộ hồ sơ);
chuyển kết quả giải quyết TTHC cho Sở
Công Thương;
Công chức VP.UBND
tỉnh
01 ngày
Bước 8
Sở Công Thương nhận kết quả giải quyết
TTHC (điện tử) từ Văn phòng UBND tỉnh
Công chức Văn phòng
Sở Công Thương
0,5 ngày
Bước 9
Số hóa kết quả giải quyết TTHC; chuyển
kết quả trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC theo quy định đến Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ;
Chuyên viên Phòng
QLCN
0,5 ngày
Bước 10
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC về kết quả giải quyết TTHC
đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ; thông báo cho
cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả và thu
phí, lệ phí (nếu có)
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh
hoặc Trung tâm
PVHCC cấp xã nơi
cá nhân/tổ chức nộp
hồ sơ
0,5 ngày
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 10 ngày làm việc (gồm 05 ngày kiểm tra hồ sơ hợp lệ
và 05 ngày giải quyết hồ sơ).
26
3. Cấp Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp
hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển của
các doanh nghiệp nhỏ và vừa – Mã TTHC: 1.001158
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì
không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho
tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận, ra
giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho
tổ chức, cá nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ
sơ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh/ lãnh đạo Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
- Quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử.
Bước 1
- Chuyển hồ sơ điện tử đến Sở Công
Thương giải quyết
Chuyên viên tiếp
nhận hồ sơ tại Trung
tâm PVHCC tỉnh
hoặc Trung tâm
PVHCC cấp xã nơi
cá nhân/tổ chức nộp
hồ sơ
0,5 ngày
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ TTHC, phân công
chuyên viên xử lý hồ sơ; luân chuyển hồ
sơ trên phần mềm một cửa điện tử
Trưởng phòng QLCN
01 ngày
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ:
* Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp
lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc
(tương đương 07 ngày) chuyển văn bản
đến TTPVHCC yêu cầu tổ chức, cá nhân
bổ sung hồ sơ theo quy định.
Chuyên viên phòng
QLCN
5,5 ngày
Bước 3
- Giải quyết hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Thẩm
định hồ sơ; Tham mưu thành lập Hội
đồng xét duyệt và tổ chức xét duyệt, thẩm
định điều kiện thực tế tại cơ sở (nếu có);
dự thảo hồ sơ trình UBND tỉnh phê duyệt
kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản trả
lời.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh đạo
phòng xem xét.
Chuyên viên phòng
QLCN
31,5 ngày
Bước 4
- Xem xét hồ sơ dự thảo trình UBND tỉnh
phê duyệt kết quả giải quyết TTHC do
công chức được phân công đề xuất.
- Trình lãnh đạo Sở Công Thương phê
duyệt.
Trưởng phòng QLCN
01 ngày
Bước 5
- Phê duyệt hồ sơ trình UBND tỉnh phê
duyệt kết quả giải quyết TTHC
Lãnh đạo sở
01 ngày
27
Bước 6
- Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ, phát hành
văn bản trình UBND tỉnh
Văn phòng Sở
0,5 ngày
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội dung dự
thảo kết quả giải quyết TTHC; trình ký.
Công chức VP.UBND
tỉnh
Ký/ phê duyệt kết quả giải quyết TTHC
(văn bản trả lời).
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn bộ hồ sơ);
chuyển kết quả giải quyết TTHC cho Sở
Công Thương;
Công chức VP.UBND
tỉnh
09 ngày
Bước 8
Sở Công Thương nhận kết quả giải quyết
TTHC (điện tử) từ Văn phòng UBND tỉnh
Công chức Văn phòng
Sở Công Thương
0,5 ngày
Bước 9
Số hóa kết quả giải quyết TTHC; chuyển
kết quả trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC theo quy định đến Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ;
Chuyên viên Phòng
QLCN
0,5 ngày
Bước 10
Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC về kết quả giải quyết TTHC
đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ; thông báo cho
cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả và thu
phí, lệ phí (nếu có)
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh
hoặc Trung tâm
PVHCC cấp xã nơi
cá nhân/tổ chức nộp
hồ sơ
01 ngày
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 52 ngày (gồm 07 ngày kiểm tra hồ sơ hợp lệ và 45
ngày giải quyết hồ sơ).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2588/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Công nghiệp hỗ trợ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Tây Ninh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2588/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×