Danh mục
|
Tổng đài trực tuyến 19006192
|
|
Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 65/2025/TT-BCT quy định chi tiết Nghị định 205/2025/NĐ-CP về công nghiệp hỗ trợ

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 06/01/2026 14:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Công Thương
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 65/2025/TT-BCT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Trương Thanh Hoài
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Công nghiệp

TÓM TẮT THÔNG TƯ 65/2025/TT-BCT

Quy định chi tiết thi hành Nghị định về phát triển công nghiệp hỗ trợ

Ngày 31/12/2025, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 65/2025/TT-BCT quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 205/2025/NĐ-CP ngày 14/7/2025 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 16/02/2026.

Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp có dự án sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, đã được cấp Giấy xác nhận ưu đãi, và các cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh, hậu kiểm Giấy xác nhận ưu đãi.

- Điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi

Doanh nghiệp đã được cấp Giấy xác nhận ưu đãi có thể đề nghị điều chỉnh, trừ khi thay đổi bản chất của sản phẩm và dự án. Cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo kết quả điều chỉnh trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Các loại báo cáo

Doanh nghiệp phải nộp báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện dự án trước ngày 15/4 hàng năm, và báo cáo phục vụ công tác kiểm tra hậu kiểm ưu đãi khi có thông báo từ cơ quan có thẩm quyền. Các báo cáo này phải đảm bảo tính chính xác và trung thực, và được thực hiện theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư.

- Hiệu lực thi hành và bãi bỏ văn bản cũ

Thông tư 65/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 16/02/2026 và bãi bỏ Thông tư 55/2015/TT-BCTThông tư 19/2021/TT-BCT. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân cần phản ánh về Bộ Công Thương để được hướng dẫn hoặc xem xét bổ sung cho phù hợp.

Xem chi tiết Thông tư 65/2025/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 16/02/2026

Tải Thông tư 65/2025/TT-BCT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 65/2025/TT-BCT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 65/2025/TT-BCT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
bgdocquyen
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ CÔNG THƯƠNG
_______

Số: 65/2025/TT-BCT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 205/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ

___________

Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ và Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về biểu mẫu báo cáo thực hiện dự án được xác nhận ưu đãi, hậu kiểm ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp có Dự án sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển quy định tại Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi.

Đang theo dõi

2. Các cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh, hậu kiểm Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển quy định tại Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

Đang theo dõi

Điều 3. Điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi

Đang theo dõi

1. Các doanh nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi thực hiện đề nghị điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi, trừ trường hợp làm thay đổi bản chất của sản phẩm và dự án đã được xác nhận ưu đãi, theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 205/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, các giải trình thông tin hồ sơ của doanh nghiệp và kết quả kiểm tra thực tế (nếu có) đạt yêu cầu, Cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo kết quả điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi cho doanh nghiệp theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 4. Các loại báo cáo

Đang theo dõi

1. Báo cáo tình hình thực hiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đã được cấp giấy xác nhận ưu đãi: Là báo cáo định kỳ của doanh nghiệp về tình hình thực hiện dự án sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi, thực hiện định kỳ trước ngày 15 tháng 4 hằng năm, tính từ năm tiếp theo sau khi được cấp Giấy xác nhận ưu đãi và gửi về cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi.

Đang theo dõi

2. Báo cáo phục vụ công tác kiểm tra hậu kiểm ưu đãi: Là báo cáo về việc tuân thủ các quy định, điều kiện để được xem xét xác nhận hưởng ưu đãi, được thực hiện khi nhận được thông báo kiểm tra hậu kiểm ưu đãi từ cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

3. Doanh nghiệp cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung báo cáo tại Báo cáo tình hình thực hiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đã được cấp giấy xác nhận ưu đãi và Báo cáo phục vụ công tác kiểm tra hậu kiểm ưu đãi.

Đang theo dõi

4. Biểu mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đã được cấp giấy xác nhận ưu đãi và Báo cáo phục vụ công tác kiểm tra hậu kiểm ưu đãi được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 55/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển và Thông tư số 19/2021/TT-BCT ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư số 55/2015/TT-BCT.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh về Bộ Công Thương để hướng dẫn thực hiện theo thẩm quyền hoặc xem xét, bổ sung cho phù hợp./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Lãnh đạo Bộ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- UBND, HĐND các tỉnh, thành phố;
- Các Sở Công Thương;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Cục Kiểm soát TTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Công báo: Cổng thông tin của Chính phủ; Website Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, CN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG







Trương Thanh Hoài

PHỤ LỤC

 DANH SÁCH CÁC BIỂU MẪU BÁO CÁO

(Kèm theo Thông tư số 65/2025/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương)

 

STT

BIỂU MẪU

TÊN BIỂU MẪU

1

Mẫu số 01

Văn bản trả lời về việc điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi

2

Mẫu số 02

Báo cáo tình hình thực hiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đã được cấp giấy xác nhận ưu đãi

3

Mẫu số 03

Báo cáo phục vụ công tác kiểm tra hậu kiểm ưu đãi

Đang theo dõi

Mẫu số 01

CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN

_______
Số:.......
V/v điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

______________________
....., ngày...... tháng...... năm.....

 

Kính gửi: (doanh nghiệp đề nghị).

 

Trả lời Công văn số ... ngày ... tháng ... năm ... của (doanh nghiệp) về việc đề nghị điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi số ... ngày ... tháng ... năm ... của (cơ quan có thẩm quyền), trên cơ sở thẩm định hồ sơ gửi kèm, (cơ quan có thẩm quyền) xác nhận:

(cơ quan có thẩm quyền) đã cấp Giấy xác nhận ưu đãi số ... ngày ... tháng ... năm ... cho Dự án “...” sản xuất sản phẩm ... thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển quy định tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ và Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015.

(cơ quan có thẩm quyền) điều chỉnh thông tin Giấy xác nhận ưu đãi số ... ngày ... tháng ... năm ..., như sau:

- Thông tin cũ: ...

- Thông tin mới: ...

(cơ quan có thẩm quyền) đề nghị (doanh nghiệp):

- Chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác và hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và các thông tin liên quan.

- Báo cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu có sự thay đổi về dự án và sản phẩm xác nhận đã được hưởng ưu đãi trong quá trình sản xuất.

- Báo cáo định kỳ hàng năm (trước ngày 15 tháng 4 năm tiếp theo) tình hình sản xuất, kinh doanh của các sản phẩm được hưởng ưu đãi và các ưu đãi được hưởng.

Văn bản này là một bộ phận không thể tách rời của Giấy xác nhận ưu đãi số ... ngày ... tháng ... năm ... của (cơ quan có thẩm quyền).

Đề nghị (tổ chức, doanh nghiệp) làm việc với các cơ quan chức năng liên quan để được hướng dẫn thủ tục hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,...

Đại diện cơ quan có thẩm quyền
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Đang theo dõi

Mẫu số 02

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN,
(TÊN TỔ CHỨC SẢN XUẤT,
KINH DOANH

_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

Số hiệu Công văn

..., ngày... tháng... năm ...

 

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN SẢN XUẤT SẢN PHẨM
CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ĐÃ ĐƯỢC CẤP GIẤY XÁC NHẬN ƯU ĐÃI

Kính gửi: [Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận ưu đãi]

 

Căn cứ Giấy xác nhận ưu đãi số ........... ngày ......../......../............ do [Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận ưu đãi] cấp;

Căn cứ Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

1. Tên doanh nghiệp: ...........................................................................................................

2. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: .....................................................................................

3. Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................................................................

4. Địa chỉ nhà máy sản xuất được cấp ưu đãi......................................................................

5. Giấy xác nhận ưu đãi số ........... ngày ......./......./......... do .............. cấp.

5.1 Văn bản trả lời về việc điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi/cấp lại Giấy xác nhận ưu đãi (nếu có)

6. Thời gian dự án bắt đầu hoạt động:

7. Thời gian dự án mở rộng (nếu có):

8. Ngành nghề sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được hưởng ưu đãi:

.....................................................................................................................................

II. HỒ SƠ PHÁP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP

Liệt kê các Văn bản pháp lý liên quan đến đầu tư, xây dựng và môi trường thay đổi so với thời điểm được cấp Giấy xác nhận ưu đãi số ............ ngày ........./......../........ do .............. cấp.

III. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN

1. Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đã được xác nhận ưu đãi đang sản xuất:

...................................................................................................................................

2. Sản lượng/năng lực sản xuất: ...............................................................................

3. Doanh thu từ sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được ưu đãi (năm .......): ....................................................................................................................................

4. Tỷ trọng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục ưu tiên phát triển được ưu đãi trong tổng doanh thu: ....................................................................................................................

5. Khách hàng chính: ....................................................................................................

6. Hoạt động liên quan đến hướng dẫn đào tạo, chuyển giao kiến thức, công nghệ của dự án (trình độ đào tạo nhân sự của Dự án):......................................................................................

7. Hoạt động nghiên cứu và phát triển của dự án:........................................................

8. Tình hình sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, linh kiện, phụ tùng và thiết bị có trong nước phục vụ cho dự án (nội địa hóa):..................................................................................

9. Tình hình duy trì hoạt động đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng:

..........................................................................................................................................

10. Tổng số/tỷ lệ doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi cung ứng sản xuất sản phẩm được ưu đãi: .........................................................................................................................................

IV. TUÂN THỦ QUY ĐỊNH

1. Việc duy trì điều kiện để được cấp Giấy xác nhận ưu đãi công nghiệp hỗ trợ:

- Sản xuất đúng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục ưu tiên phát triển đã được xác nhận ưu đãi: Có/Không

- Dây chuyền công nghệ, hệ thống máy móc, thiết bị của dự án phù hợp để sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ nhằm nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm. Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trải qua các công đoạn sản xuất phù hợp với thiết kế của dây chuyền công nghệ và quy trình sản xuất bao gồm các công đoạn (cơ khí, điện hóa, hóa, nhiệt điện,...) của dự án đảm bảo có sự biến đổi vật lý hoặc cơ học từ nguyên liệu, vật liệu, các chất liệu khác nhau để tạo thành sản phẩm (Đối với các dự án được cấp Giấy xác nhận trước thời điểm Nghị định số 205/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì không phải báo cáo nội dung này): Có/Không

- Dự án đủ điều kiện đi vào hoạt động sản xuất: Có/Không

- Dự án có ít nhất 01 doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp sản xuất và cung ứng nguyên liệu, vật liệu hoặc linh kiện, phụ tùng chính để phục vụ sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đề nghị xác nhận ưu đãi (Đối với các dự án được cấp Giấy xác nhận trước thời điểm Nghị định số 205/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì không phải báo cáo nội dung này): Có/Không

- Báo cáo định kỳ gửi cơ quan quản lý: Đã thực hiện/Chưa thực hiện

V. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

- Các khó khăn, vướng mắc (nếu có): .............................................................................

- Kiến nghị, đề xuất (nếu có).............................................................................................

(Tên tổ chức sản xuất, kinh doanh) kính báo (đơn vị cấp giấy xác nhận) để theo dõi, quản lý./.

 

 

ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Đang theo dõi

Mẫu số 03

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

Số hiệu Công văn

...., ngày... tháng... năm ...

 

 

BÁO CÁO PHỤC VỤ CÔNG TÁC KIỂM TRA HẬU KIỂM ƯU ĐÃI

Kính gửi: [Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận ưu đãi]

 

Căn cứ Giấy xác nhận ưu đãi số ........ ngày ......./....../...... do [Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận ưu đãi] cấp;

Căn cứ Công văn số........ ngày ......./....../...... của [Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận ưu đãi] về việc thông báo kế hoạch kiểm tra hậu kiểm ưu đãi các Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

1. Tên doanh nghiệp: ..................................................................................................

2. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ............................................................................

3. Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................................

4. Địa chỉ nhà máy sản xuất được cấp ưu đãi.............................................................

4. Giấy xác nhận ưu đãi số ........ ngày ......./....../...... do ................ cấp.

5. Ngành nghề sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được hưởng ưu đãi:

.......................................................................................................................................

II. HỒ SƠ PHÁP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP

Liệt kê các Văn bản pháp lý thay đổi so với thời điểm được cấp Giấy xác nhận ưu đãi số ............. ngày ......./....../...... do .............. cấp.

III. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

1. Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đang sản xuất: ......................................................

2. Sản lượng/năng lực sản xuất: ..............................................................................

3. Doanh thu từ sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được ưu đãi (năm .........): ....................................................................................................

4. Tỷ trọng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục ưu tiên phát triển được ưu đãi trong tổng doanh thu: ...............................................................................................................

5. Khách hàng chính: ...................................................................................................

IV. VIỆC THỰC HIỆN CÁC ƯU ĐÃI

1. Các loại ưu đãi đã được áp dụng (nêu rõ giá trị theo từng năm):

- Ưu đãi về thuế: ............................................................................................................

- Ưu đãi về tiền thuê đất, mặt nước: ..............................................................................

- Khác (nếu có): ..............................................................................................................

2. Kết quả đạt được từ việc hưởng ưu đãi:

- Giảm chi phí sản xuất ...............................................................................................

- Tăng khả năng cạnh tranh ........................................................................................

- Đầu tư, mở rộng sản xuất: ........................................................................................

- Kết quả khác (nếu có) ...............................................................................................

V. TUÂN THỦ QUY ĐỊNH

1. Việc duy trì điều kiện để được cấp Giấy xác nhận ưu đãi công nghiệp hỗ trợ:

- Sản xuất đúng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục ưu tiên phát triển đã được xác nhận ưu đãi: Có/Không

- Dây chuyền công nghệ, hệ thống máy móc, thiết bị của dự án phù hợp để sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ nhằm nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm. Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trải qua các công đoạn sản xuất phù hợp với thiết kế của dây chuyền công nghệ và quy trình sản xuất bao gồm các công đoạn (cơ khí, điện hóa, hóa, nhiệt điện,...) của dự án đảm bảo có sự biến đổi vật lý hoặc cơ học từ nguyên liệu, vật liệu, các chất liệu khác nhau để tạo thành sản phẩm (Đối với các dự án được cấp Giấy xác nhận trước thời điểm Nghị định số 205/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì không phải báo cáo nội dung này): Có/Không

- Dự án đủ điều kiện đi vào hoạt động sản xuất: Có/Không

- Dự án có ít nhất 01 doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp sản xuất và cung ứng nguyên liệu, vật liệu hoặc linh kiện, phụ tùng chính để phục vụ sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đề nghị xác nhận ưu đãi (Đối với các dự án được cấp Giấy xác nhận trước thời điểm Nghị định số 205/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì không phải báo cáo nội dung này): Có/Không

- Báo cáo định kỳ gửi cơ quan quản lý: Đã thực hiện/Chưa thực hiện

2. Các khó khăn, vướng mắc (nếu có): .....................................................................

VI. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

 

 

ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 65/2025/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 205/2025/NĐ-CP ngày 14/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 65/2025/TT-BCT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×