• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1512/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Công nghiệp Khoáng sản

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 25/03/2026 11:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1512/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Công nghiệp Khoáng sản Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1512/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1512/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1512/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
_________________________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Điều l Hiệp hội Công nghiệp Khoáng sản
Thành phố Hồ Chí Minh
___________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cLut T chc chính quyn đa pơng ngày 16 tháng 6 m 2025;
n cNghị định s126/2024/-CP ngày 08 tng 10 năm 2024 của
Chính ph quy định về tchức, hoạt động qun lý hội;
Căn c Quyết định s1444/-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Ch tịch
y ban nn dân Tnh phố vviệc chuyển đi các Hội quần cng được thành lập
trên địa n tỉnh Bình Dương, tỉnh Rịa - ng Tàu, Thành phố HChí Minh (cũ)
thành Hội quần chúng trên địa bàn Thành phHồ CMinh (mới);
Theo đề nghcủa Hiệp hội Công nghiệp Khoáng sản Thành phố HChí Minh
tại Tờ trình số 10/2025/TTr-HMIA ngày 16 tng 12m 2025 đ nghị của
Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1467/TTr-SNV ngày 24 tháng 01 năm 2026.
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyệt Điều lệ Hip hộing nghip Khoáng sản Thành ph
Hồ Chí Minh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã được Đại hội thông qua ngày 05
tháng 12 năm 2025.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Cnh Văn phòngy ban nhân dân Thành phố, Gm đc S Ni v,
Gm đốc S Công Tơng, Chtịch Hiệp hội ng nghiệp Khoáng sản Thành phố
Hồ Chí Minh, Thủ trưởng các quan, đơn vị ln quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/NMC;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b); SCông Thương;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/NTTL;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
1512
16
3
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________________________________________________
ĐIỀU LỆ
Hiệp hội Công nghiệp Khoáng sản Thành phố HChí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
_________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội Công nghiệp Khng sản Thành phHồ C Minh.
2. Tên tiếng ớc ngoài: Ho Chi Minh Mineral Industry Association.
3. Tên viết tắt: HMIA.
4. Biểu tượng:
Điu 2. Tôn chỉ, mục đích
Hip hội ng nghip Khoáng sản Thành ph H Chí Minh (sau đây gọi tắt
Hip hội) là tổ chức hội, tự nguyện tham gia của nhng cá nhân, t chc hot động
hoặc quan m trong lĩnh vực công nghiệp khng sản.
Hip hội được thành lập nhằm tập hợp, đoàn kết và kết nối hội viên; bảo vệ
quyền lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên; xây dựng môi trường hợp tác
tin cậy, chia sẻ hỗ trợ lẫn nhau nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, góp phần
vào phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hip hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo
quy định pháp luật Việt Nam Điều lệ Hiệp hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố phê duyệt.
2. Trụ sở Hiệp hội đặt tại số 8 đường Nguyễn Thị Minh Khai, tổ 9, khu phố
Hòa Lân 1, phường Thuận Giao, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hiệp hội hoạt động trên phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh trong lĩnh vực
công nghiệp khoáng sản.
1512
16
3
3
2. Hip hội chịu sự quản lý nhà nước của của Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh, sự quản nnước của Sở Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh
về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội và các ngành có liên quan đến lĩnh vực
Hip hội hoạt động theo quy định pháp luật. Hiệp hội thể tham gia tnh viên
tnguyện của c tchức khác liên quan đến ngành, lĩnh vực hoạt động của
Hiệp hội theo quy định pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền của Hiệp hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được phê duyệt.
2. Tun truyn tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hip hội. Được cung cấp
thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chínhch, pháp luật của
Nhà nước.
3. Đi diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Hip hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pp của Hiệp hội, hội viên cộng đồng
phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội.
5. T chức, phối hợp hoạt đng giữa các hi vn vì lợi ích chung của
Hiệp hội. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết
cho hội viên theo quy định của pháp luật.
6. Tham gia các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ, các hoạt động tư vấn, phản biện chính sách theo đề nghị
ca cơ quan nhà nưc; tham gia cung cp dch vcông, tchức dy nghề, truyền nghề
theo quy định của pháp luật.
7. Thành lập quản lý chặt chẽ tổ chức thuộc Hiệp hội theo quy định của
pháp luật và Điu lệ Hip hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động
của Hip hội.
8. Đưc tham gia ý kiến trong xây dng cơ chế, chính sách liên quan
trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vành vực hoạt động của Hip hội.
Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đ liên quan tới
sự phát triển của Hiệp hội và lĩnh vực Hip hội hoạt động. Được tham gia tổ chức
đào tạo, bồi ỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật
4
được cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác liên quan
đến nh vực hoạt động của Hip hội khi đủ điều kiện theo quy định của pp luật.
9. Phối hợp vớiquan, tổ chức liên quan để thực hiện nhiệm vụ của
Hiệp hội.
10. Thu hội pcủa hội viên và hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh,
dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
11. Được tiếp nhận, quản sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
của các tổ chức, nhân trong ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hip hội.
12. Được N c hỗ trợ kinh phí đối vi nhng hot động gắn vi nhiệm vụ
do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
13. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hip hội.
14. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hiệp hội.
15. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hiệp hội
1. Chấp hành quy định của quan có thẩm quyền quy định của pháp lut
có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hip hội và Điều lệ Hiệp hội.
2. Kng được lợi dụng hoạt động của Hiệp hội để làm phương hại đến an ninh
quốc gia, trật tự hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn hóa
dân tộc, quyền và lợi ích hp pháp của tổ chức, cá nhân; lợi dụng tín ngưỡng, tôn
giáo để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh doanh
trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Không ng nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng c danh hiệu ti
quy định của pháp luật.
4. Hiệp hội chịu s quản nhà nước của Sở ng Thương vlĩnh vc
hoạt động và các cơ quan có liên quan trong quá trình tổ chức và hoạt động theo
quy định.
5. Tập hp, pt triển hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động gia các hội viên
vì lợi ích chung của Hiệp hội và thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của
Hiệp hội.
6. Tuyên truyền, phbiến chủ trương, đường lối của Đảng, chính ch,
pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực hội hoạt động, Điều lệ, quy chế,
quy định của Hiệp hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản lý chặt chẽ hoạt động của tổ chức
thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các
quy chế, quy định của Hiệp hội đlàm sở cho Hiệp hội tổ chức, hoạt động
phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
5
8. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản sử dụng vin trợ nước
ngoài và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả
các nguồn tài trợ, viện trợ chịu trách nhiệm chủ khoản viện trợ theo quy định
của pháp luật.
9. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định.
10. Sau khi min nhim,i nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, P Chủ tịch,
Tổng Thư , tnh viên Ban Chấp nh, Ban Thường trực, Ban Kiểm tra, thay đổi
trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hiệp hội phải báo cáo Ủy ban nn dân Thành phố
Sở Công Thương (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của
Hip hội).
11. o o việc thành lập c tổ chức thuộc Hip hội với Ủy ban nhân dân
Thành phố và SCông Thương (cơ quan quản nhà nước vngành, nh vực
hoạt động của Hiệp hội) và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp,
toàn diện tổ chức, hoạt động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật
Điu lệ Hip hội.
12. Hàng năm, Hiệp hội phải o cáo nh hình tổ chức, hoạt động của
Hiệp hội với Ủy ban nhân dân Thành phSở Công Thương (cơ quan quản lý
nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hip hội) và báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố trước ngày 31 tháng 12. Báo cáo định kỳ hàng năm được thực hiện
theo Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ
quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hiệp hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
15. Lập và lưu gitại trụ sHiệp hội danh ch hội vn, t chức thuộc
Hiệp hội, sổ ch, chứng từ về i sản, i chính của Hiệp hội, biên bản c cuộc họp
Ban Chấp hành, Ban Thường trực, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
16. Kinh phí thu đưc theo quy định t nguồn hội phí ca hi viên và hoạt động
tạo ngun thu từ kinh doanh, dịch vtheo quy định của pp luật để ttrang trải v
kinh phí hoạt động; kinh phí từ nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức,
nn trong ngi ớc theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích
hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội phải dành cho hoạt động Hiệp hội
theo quy định của Điều lệ Hiệp hội, không được chia cho hội viên.
17. Việc sdụng kinh p của Hiệp hội phải chấp hành quy định của
pháp luật Điều lệ Hiệp hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí
thực hiện chế đkế toán, kiểm toán, thống theo quy định của pháp luật;
phải đăng số thuế kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Hàng năm, Hiệp hội báo cáo quyết toán tài chính gửi cơ quan tài chính cùng cấp,
Ủy ban nhân dân Thành phố Sở Công Thương (cơ quan quản nhà nước về
ngành, lĩnh vực hoạt động của Hip hội). Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu,
chi, quản sdụng tài chính, tài sản của quan i cnh ng cấp, với Ủy ban
6
nhân dân Thành phố Sở Công Thương (cơ quan quản nhà nước về ngành,
lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội).
18. Ban nh c quy chế về hoạt động của Ban Chấp nh, Ban Thường trc,
Ban Kiểm tra Hiệp hội; quản , sử dụng i sản, tài chính của Hip hội; khen thưởng,
kỷ luật; quản hi viên; giải quyết kiến ngh, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố o
liên quan đến Hip hội; quản lý sử dụng con dấu của Hip hội c quy định
khác phù hợp với quy định của pháp luật Điều lệ Hiệp hội.
19. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hip hội.
20. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hiệp hội o cơ sở dữ liệu
về hội và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Hiệp hội.
21. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng,
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
22. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hiệp hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và
hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức: Công dân, tchức Việt Nam hoạt động trong các
nh vực có ln quan đến thủy sản hoặc trong các lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội,
đủ tu chun, quy định tại khoản 2 Điu y, n thành Điều l Hiệp hội,
tự nguyện gia nhập Hiệp hội, được Ban Thường trực Hip hội xem xét, công nhận
là hội viên chính thức của Hip hội;
b) Hội viên liên kết: Công dân, tổ chức quan tâm đến lĩnh vực công nghiệp
khoáng sản, không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức, tán thành Điều lệ
Hip hội, tnguyện xin gia nhập Hiệp hội, được Ban Thường trc Hiệp hội xem xét,
công nhận là hội viên liên kết của Hiệp hội;
c) Hội viên danh dự: Những nhân, tổ chức, chuyên gia am hiểu v lĩnh
vực hoạt động của Hip hội, người có uy tín, có đóng góp tích cực cho hoạt động
Hip hội, tán thành Điều lệ Hip hội, được Ban Thường trực Hip hội xem xét,
công nhận là hội viên danh dự của Hiệp hội.
2. Tiêu chuẩn Hhi viên chính thức:ng dân Việt Nam sinh sống, học tp,
lao động trên địa n Tnh phố Hồ C Minh; tổ chức được thành lập theo quy định
của pháp luật Việt Nam hoạt động trên địa n Thành phố HChí Minh.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Đưc Hiệp hội bảo vệ quyền, li ích hp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của
Hip hội, được tham gia các hoạt động do Hip hội tổ chức.
7
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chtrương công tác của Hiệp hội
theo quy đnh của Hiệp hội; được kiến nghị, đxuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền
về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.
4. Đưc dự Đi hội, ứng cử, đề cử, bầu c c quan, c chức danh nh đạo
và Ban Kiểm tra Hiệp hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hip hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể tiếp tục hội viên.
9. Hội viên liên kết Hội viên danh dự được hưởng quyền nghĩa vụ
như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hip hội quyền
ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp hành nghiêm các chủ trương, đường lối của Đảng, cnh sách,
pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hiệp hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hip hội; đoàn kết, hợp tác với
các hội viên khác để xây dựng Hiệp hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trongc
quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hip hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hiệp hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hiệp hội.
Điu 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội vn; thtục ra khỏi Hiệp hội
1. Công dân, tổ chức có các tiêu chuẩn quy định tại Điều 8 của Điều lệ này
muốn gia nhập Hip hội phải làm đơn xin vào Hiệp hội. Ban Thường trực Hiệp hội
xem xét và ra quyết định kết nạp Hội viên.
2. Hội viên muốn ra khỏi Hip hi phi làm đơn gửi Ban Thưng trc Hiệp hội
xem xét, quyết định.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường trực.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng, các tổ chức thuộc Hiệp hội.
8
Điều 13. Đại hội
1. quan lãnh đo cao nhất của Hiệp hi là Đi hội nhiệm k hoặc
Đại hi bt thường. Đại hội nhiệm kỳ đưc tổ chức 05 (m) năm một lần.
Đại hội bt tng đưc triu tp khi ít nht có 2/3 (hai phần ba) tng sốy viên Ban
Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi trên 1/2 (một phần hai) shội viên chính thức hoặc trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách
đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt
động nhiệm kỳ tiếp theo của Hiệp hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hiệp hội.
d) Thông qua Điều lệ Hiêp hội hoặc thảo luận đổi tên Hiệp hội (nếu có)
thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đ án nhân s Đại hi; biểu quyết s lượng thành viên
Ban Chấp nh, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của hội; đề cử, ứng cử o danh ch
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hip hội (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội th biểu quyết bằng hình thức g tay hoặc bỏ phiếu n.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hiệp hội
1. Ban Chấp hành Hip hội là cơ quan lãnh đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội do
Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hiệp hội. Số lượng, cấu,
tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội
quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tchức triển khai thực hiện nghquyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội, lãnh đạo
mọi hoạt động của Hip hội giữa hai kỳ Đại hội.
9
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hip hội.
d) Quyết định cấu tchức bmáy của Hiệp hội. Ban hành Quy chế
hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý,
sử dụng i chính, i sản của Hiệp hội; Quy chế quản , sdụng con dấu của
Hiệp hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh,
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy chế quản hội viên; Quy tắc đạo đức trong
hoạt động của Hiệp hội, các quy chế khác và quy định trong nội bHiệp hội
phù hợp với quy định của Điều lệ Hip hội và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tm đình chcông tác và cho phép công tác
trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tch, y vn Ban Thường trực, y vn
Ban Chấp hành, Tởng ban, Phó Tởng ban, y vn Ban Kiểm tra; bầu bổ sung
Ủy viên Ban Chấp nh, Ban Kiểm tra. Số Ủy viên Ban Chấp nh, Ban Kiểm tra
bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) số ợng tnh viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra (kể cả Ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra được bổ sung) không
vượt quá s lượng y viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đi hi
biểu quyết thông qua.
e) Thc hin các nhim vụ, quyền hạn khác theo quy định ca Điều lệ Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hip hội.
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có
yêu cầu của Ban Thường trực hoặc trên 1/2 (mt phn hai) tng s Ủy viên
Ban Chấp hành; Ban Chấp hành có thể tổ chức họp trực tuyến hoặc qua nền tảng
ng dụng trc tuyến hoặc kết hp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do
Ban Chấp hành quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành hợp lệ khi trên 1/2 (một phần hai)
thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi
trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết n thành.
Trong trường hợp số ý kiến n thành không tán thành ngang nhau t quyết định
thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành thbiểu quyết hoặc quyết định các
vn đ thuc thm quyn ca Ban Chấp nh thông qua việc ly ý kiến Ban Chấp hành
bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường trực Hiệp hội
1. Ban Thường trc Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong s các y viên
Ban Chấp hành; Ban Thường trc Hiệp hội gồm: Chtịch, c Phó Chủ tịch c
10
y vn. Sng, cơ cu, tiêu chun tnh viên Ban Thưng trc do Ban Chấpnh
quyết định. Nhiệm kcủa Ban Thường trực cùng với nhiệm kĐại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường trực:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều l
Hiệp hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo
hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của Ban
Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hiệp hội;
d) Thực hiện các nhim v, quyn hn khác theo quy định ca Điều lệ Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường trực:
a) Ban Thường trực hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
b) Ban Thường trực mt quý họp 01 (một) lần, thể họp bất thường khi
yêu cầu của Chủ tịch Hiệp hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên
Ban Thường trc. Ban Tờng trc thể tchức họp trc tuyến hoặc qua
nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp trực tuyến
do Ban Thường trực quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Thường trực hợp lệ khi trên 1/2 (một phần
hai) y viên Ban Thường trực tham gia dự họp. Ban Thường trực thbiểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Thường trực quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường trực được thông qua khi có
trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thường trực dự họp biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành không tán thành ngang nhau
thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
đ) Giữa hai k họp, Ban Thường trực có thể biểu quyết hoặc quyết đnh
c vấn đthuộc thẩm quyền của Ban Thường trực tng qua việc lấy ý kiến
Ban Thường trực bằng văn bản hoặc thư điện tử.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hiệp hội
1. Ban Kiểm tra Hiệp hội do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban,
Phó Trưởng ban (nếu có) và một số Ủy viên. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn Ủy viên
Ban Kiểm tra do Đại hội quyết đnh. Nhiệm kỳ ca Ban Kiểm tra tng vi nhiệm kỳ
Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường trực, các quy chế của
Hiệp hội trong hoạt động của các tổ chức thuộc Hiệp hội, hội viên.
11
b) Xem xét, x đơn, t, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hiệp hội, hội viên,
các tổ chức thuộc Hiệp hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh,
kiến nghị, tranh chp, khiếu nại tố cáo của Hiệp hội theo quy định của pháp luật
và Điu lệ Hip hội. Tổng hợp, đề ngh Ban Thường trc, Ban Chấp nh xem xét,
giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền
của Ban Thường trc, Ban Chp hành. Tờng hợp không giải quyết được thì chuyển
Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể
biu quyết hoặc quyết định các vấn đ thuộc thm quyền ca Ban Kim tra thông qua
việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội
1. Ch tịch Hip hi là đi diện của Hip hi trưc pp lut, chịu trách nhiệm
trước pháp luật về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành
bầu trong số các Ủy viên Ban Thường trực Hiệp hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hiệp hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực Hiệp hội hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh Chủ tịch quá 02 (hai) hội.
- Không phi làn bộ, công chức trongc cơ quan, tổ chức trc tiếp quản
hoặc tham mưu quản lý về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội; trừ trường hợp
được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý
cán bộ.
- Nhân sự dự kiến Chtịch Hiệp hội cán bộ, công chức, viên chức hoặc
là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý
bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội:
a) Thực hiện nhiệm v, quyn hạn theo Quy chế hot đng của Ban Chấp hành,
Ban Thường trực Hiệp hội.
12
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước quan thẩm quyền cho phép thành
lập Hiệp hội, quan quản nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội,
trước Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hiệp hội về mọi hoạt động của Hiệp hội.
Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo quy định Điều lệ Hiệp hội;
ngh quyết Đại hi; ngh quyết, quyết định ca Ban Chấp hành, Ban Tng trc Hội.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường trực.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường trực các văn bản của Hiệp hội.
đ) Khi Chủ tch Hiệp hội vắng mặt, vic chỉ đạo, điều nh giải quyết công việc
của Hiệp hội được ủy quyền bằng văn bản cho một P Chtịch Hiệp hội.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
4. Phó Ch tịch Hip hội do Ban Chấp hành bu trong số c y viên
Ban Thường trc Hiệp hi. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành
Hiệp hội quy định.
P Chtịch giúp Chtịch Hiệp hội chỉ đạo, điều hành ng c của Hiệp hội
theo sự phânng của Chủ tịch Hiệp hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hiệp hội
và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hiệp hội phân công hoặc
ủy quyền. Phó Chủ tịch Hiệp hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế
hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hiệp hội phù hợp với Điều lệ
Hiệp hội và quy định của pháp luật.
5. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội:
a) Chủ tịch Phó Chtịch Hiệp hội được miễn nhiệm trong c trường hợp:
không đủ sức khỏe; không đủ năng lực uy tín để hoàn thành nhim vụ; theo
yêu cầu nhiệm vụ của quan thẩm quyền; nhân sự đơn xin từ chức
do cá nhân.
b) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội bị bãi nhiệm khi có kết luận của cấp
thẩm quyền về vic Chủ tịch và Phó Chtịch Hiệp hội vi phạm pháp luật,
Điều lệ Hiệp hội làm nh ởng đến uy tín, hoạt động của Hiệp hội hoặc bị
Tòa án kết án có tội.
c) Khi min nhim, bãi nhim Chtch Hip hi phi đng thi bu Chtịch
kc đ thay thế theo quy đnh ca pp luật Điều lệ Hiệp hội hoặc phân công
người điều hành hoạt động của Hiệp hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch
Hiệp hội.
6. Đình chcông tác và cho pp công c tr li đối vi Chtịch, P Ch tịch:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội bđình chỉ trong c tờng hợp:
bị tạm giam, tạm giđể điều tra xét xtheo quy định của pháp luật; vi phạm
nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội.
b) Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó
Chủ tịch Hiệp hội.
13
Điều 18. Các tổ chức thuộc Hiệp hội
Các tổ chức, Văn phòng, đơn vị trực thuộc Hiệp hội được thành lập theo
quyết định của Ban Thường trực Hội, chịu sự quản lý của Hiệp hội. Các tổ chức
trc thuộc Hiệp hội hot động theo quy chế do Ban Tờng trực Hiệp hội quyết định
và tuân thủ theo quy định của pháp luật.
Chương V
ĐI TÊN, CHIA, CH, P NHẬP, HỢP NHẤT
VÀ GIẢI THỂ HIỆP HỘI
Điều 19. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất giải thể Hip hội thực hiện
theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hip hội, nghị quyết
Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 20. Thu hồi con dấu của Hiệp hội
Vic thu hồi con dấu đối vi Hiệp hội đổi tên, Hip hội bchia, tách, p nhp,
hp nht, bị đình chhoạt động thi hạn, giải thđược thc hin theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 21. Tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Tài chính của Hiệp hội:
a) Nguồn thu của Hiệp hội:
- Phí gia nhập Hiệp hội, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền i trợ, ủng hcủa tổ chức, cá nhân trong và ngi nước theo quy định
của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu ) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hiệp hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, cnh sách đối với những người làm vic tại Hiệp hội
theo quy định của Ban Chấp nh Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật.
14
- Chi khen thưởng các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp nh.
2. Tài sản của Hiệp hội:
a) Tài sản của Hiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ
hoạt động của Hiệp hội và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
i sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn kinh p của Hiệp hội do c t chức,
cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hiệp hội thực hiện theo quy định của
pháp luật dân sự, pháp luật về i sản, tài chính, kế toán Điều lệ của Hiệp hội.
Đối với tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sảnng.
c) Khi Hiệp hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể t hội kiểm kê,
phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Hiệp hội i sản công t việc qun lý, sử dụng, xử
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối với tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn tựcủa Hiệp hội
thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về
dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hiệp hội.
Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội:
a) Tài chính, tài sn của Hiệp hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của
Hiệp hội.
b) Tài cnh, tài sản của Hip hội khi chia, ch; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ
hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật v
hội (Hiệp hội) và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính,
tài sản của Hiệp hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp
với quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công
và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hiệp hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của
Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hiệp hội.
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản
có liên quan đến Hiệp hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do
các tổ chức, nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội).
- Lập đầy đủ, đúng hạn c báo cáo i chính, quyết toán năm gửi quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội cơ quan tài chính cùng cấp
15
với cơ quan n nước thẩm quyền cho phép tnh lập Hiệp hội hoặc cơ quan
tài chính của quan nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội.
- Lập đầy đủ hồ tài liệu chứng từ khác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản và sử dụng
i cnh, i sản của quan tài chính ng cấp với quan nhà nước thẩm quyền
cho phép tnh lập Hiệp hội hoặc cơ quan tài cnh của quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội cơ quan kim toán có thẩm quyền.
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà nước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hiệp hội chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hiệp hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hiệp hội, Hip hội bị chia chấm dứt hot động, quyền, nga vụ
về tài sản, tài chính được chuyển giao cho hội mới theo quyết định chia Hiệp hội.
b) Sau khi tách, các Hiệp hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính
của mình phù hợp với mục đích hoạt động của Hiệp hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi sáp nhập:
a) Hiệp hi đưc sáp nhập vào Hiệp hội kc, thì tài sản, tài chính của
Hiệp hội được sáp nhập chuyển giao cho Hiệp hội sáp nhập.
b) Hiệp hội sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản,
tài chính hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán vềi sản,
tài chính và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hiệp hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi Hiệp hội hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hiệp hội tnh Hiệp hội mới,c Hiệp hi hợp nhất
chấm dứt tồn tại, Hiệp hi mới được hưởng các quyn, lợi ích hợp pp, chịu trách
nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, các hợp đồng dịch vụ các Hiệp hội
hợp nhất đang thực hiện.
b) Tài sản, tài chính của các Hiệp hội hợp nhất không được phân chia,
chuyển dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho Hiệp hội mới.
4. Giải quyết i sản, i chính của Hiệp hội khi Hiệp hội bị đình chhoạt động
có thời hạn:
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động thời hạn, Hiệp hội chỉ được chi
các khoản tính chất thường xuyên cho bộ phận Thường trực giúp việc Hiệp hội
hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hiệp hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Hiệp hội. Việc bán, thanh lý tài sản
của Hiệp hội thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
16
b) Toàn bộ số tiền hiện của Hiệp hội tiền thu được do bán, thanh
tài sản của Hiệp hội được thanh toán theo thứ tự sau:
Chi phí giải thể Hiệp hội.
c khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
đối với người lao động theo quy định của pháp luật các quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối vi i sản, i chính tự ca Hiệp hội i sản, i cnh của tổ chức,
cá nhân trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại của Hiệp hội do cơ quan thuộc
cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do
nn sách nhà c cấp hoặc nguồn gốc tngân sách n nước (nếu ) Hiệp hội
thc hiện chuyển giao cho cơ quan tài chính ng cấp ơng ứng với Ủy ban nn dân
Thành phố đthực hiện x theo quy định của pháp luật về quản lý, sdụng
tài sản công.
6. Khi Hiệp hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hiệp hội kiểm kê,
phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với i sản của Hiệp hội tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, x
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
b) Đối với tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn tcó của Hiệp hội
thì vic quản lý, sử dụng xử được thực hiện theo quy định của pháp luật về
dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hiệp hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 24. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Hiệp hội, hội viên tnh tích xuất sắc được Hiệp hội
khen thưng hoặc được Hip hội đề nghị quan, tchức có thẩm quyền khen thưởng
theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp nh Hiệp hội quy định cth nh thức, thẩm quyền, thtục
khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật Điu lệ Hiệp hội.
Điều 25. Kỷ luật
1. Tổ chức thuộc Hiệp hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ,
quy định, quy chế hoạt động của Hiệp hội thì bị xem xét, thi hành kluật bằng
các hình thức: khiển trách, cảnh cáo và khai trừ ra khỏi Hiệp hội tùy theo mức độ
vi phạm.
Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường chịu trách nhiệm
theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét
kỷ luật trong Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
17
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội được Đại hội thông qua khi trên 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều l phi đưc Hiệp hội hn thin đm bảo phù hp theo quy định ca
pp luật và được Chtịch Ủy ban nhân dân Tnh phố HChí Minh p duyệt.
Điều 27. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hiệp hội Công nghiệp khoáng sản Thành phố Hồ Chí Minh gồm
8 (tám) cơng, 27 (hai mươi bảy) Điều đã được Đại hội đại biểu lần thứ I, nhim kỳ
2025 2030 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2025 tại Thành phố Hồ Chí Minh
và có hiệu lực thi hành theo Quyết định p duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Tnh ph H Chí Minh.
2. n cứ quy định pháp luật về Hiệp hội Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp nh
Hiệp hội Công nghiệp khoáng sản Thành phố HChí Minh có tch nhiệm hưng dẫn
và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1512/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Công nghiệp Khoáng sản Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1512/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×