• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2089/QĐ-UBND Cần Thơ 2025 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Văn phòng Đăng ký đất đai

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 29/10/2025 10:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2089/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trương Cảnh Tuyên
Trích yếu: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Cần Thơ trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2089/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2089/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2089/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày tháng 10 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức
của Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố
trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật
Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Cần Thơ;
Căn cứ Quyết định số 643/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai
thành phố Cần Thơ trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường trên cơ sở hợp nhất
Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Cần Thơ (cũ), Văn phòng Đăng ký đất đai
tỉnh Sóc Trăng và Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Hậu Giang;
2
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Văn phòng Đăng ký đất đai là tổ chức đăng ký đất đai, là đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; có chức năng thực hiện đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận), đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, xây
dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin đất đai, cung cấp dịch vụ
công về đất đai và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước khác về đất đai trên địa bàn
thành phố. Thực hiện các hoạt động về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển
đổi số tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
2. Văn phòng Đăng ký đất đai có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và
được mở tài khoản, hoạt động theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
chịu sự chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở
Nông nghiệp và Môi trường theo quy định pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thực hiện đăng ký đất đai đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng
ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Thực hiện đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản lý,
đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3. Thực hiện đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính;
cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận, hủy kết quả đăng ký biến động trên
giấy chứng nhận.
4. Thực hiện việc cập nhật bản đồ địa chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai; kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính, trừ các trường hợp sau:
a) Thuộc thẩm quyền kiểm tra, ký duyệt của cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh;
b) Trường hợp trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân cấp xã.
5. Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất do tổ chức, cá nhân cung
cấp phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.
6. Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản
lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.
7. Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản
lý, vận hành hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật.
8. Thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
3
9. Thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
10. Cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, tài sản gắn liền với đất
cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
11. Tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số:
a) Tổ chức thu nhận, xây dựng, vận hành, cập nhật và sử dụng cơ sở dữ liệu
Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh, cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương; tích hợp,
đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các lĩnh vực Nông nghiệp
và Môi trường;
b) Xây dựng, quản trị, vận hành hạ tầng số, nền tảng số, ứng dụng số, các cơ
sở dữ liệu/hệ thống thông tin chuyên ngành Nông nghiệp và Môi trường thuộc
phạm vi quản lý; thực hiện bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính
và an toàn mạng theo quy định; quản lý, bảo quản tài liệu, tư liệu; cung cấp thông
tin, dữ liệu về Nông nghiệp và Môi trường thuộc phạm vi quản lý theo quy định;
c) Tổ chức phân tích, xử lý dữ liệu, thông tin tài nguyên và môi trường thuộc
phạm vi quản lý phục vụ công tác quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công, xây
dựng đô thị thông minh, phát triển kinh tế - xã hội;
d) Thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý; kết
nối với Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
12. Thực hiện các dịch vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng
lực theo quy định của pháp luật:
a) Tư vấn lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định;
b) Thực hiện các dịch vụ tư vấn, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; lập bản
đồ giá đất; tư vấn, xác định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện điều tra, đánh giá đất đai;
d) Kiểm tra, giám sát, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc bản
đồ;
đ) Đo đạc, lập bản đồ địa chính;
e) Các dịch vụ về đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần
đầu và biến động; lập hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất, xin thuê đất của
nhà nước, cắm mốc ranh đất;
g) Tổ chức thực hiện các dịch vụ trích đo hiện trạng thửa đất, đo vẽ hiện
trạng nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo quy
định hiện hành;
4
h) Tư vấn về các quyền của người sử dụng đất; hướng dẫn giải thích về trình
tự, thủ tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định
của pháp luật;
i) Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai, thông tin về thị trường quyền sử dụng
đất và thông tin khác về đất đai;
k) Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đất đai
theo nhu cầu về thời gian và địa điểm của người yêu cầu cung cấp dịch vụ;
l) Thành lập, cập nhật bản đồ hành chính (cấp tỉnh, cấp xã);
m) Thành lập bản đồ chuyên đề;
n) Xây dựng, vận hành, cập nhật, bảo trì cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin về
Nông nghiệp và Môi trường;
o) Xây dựng, vận hành, bảo trì, nâng cấp ứng dụng phần mềm hỗ trợ việc
quản lý khai thác cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin về Nông nghiệp và Môi trường;
p) Hoạt động đảm bảo an toàn, bảo mật cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin về
Nông nghiệp và Môi trường;
q) Thu thập, quản lý, lưu trữ, bảo quản, cập nhật thông tin, dữ liệu về Nông
nghiệp và Môi trường;
r) Xây dựng, cập nhật, công bố danh mục thông tin, dữ liệu về Nông nghiệp
và Môi trường;
s) Thiết kế, xây dựng, quản lý, bảo trì, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin,
phục vụ tin học hóa hành chính nhà nước về Nông nghiệp và Môi trường (bao
gồm phần cứng và phần mềm);
t) Các dịch vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy
định của pháp luật.
13. Thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật và các khoản thu
từ dịch vụ công về đất đai quy định tại Điều 154 Luật Đất đai.
14. Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng
Đăng ký đất đai; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành và tình hình
thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường phân công.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
a) Văn phòng Đăng ký đất đai gồm có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám
đốc. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Văn phòng Đăng ký
đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân
thành phố, phù hợp với tiêu chuẩn chức danh theo quy định;
5
b) Giám đốc là người đứng đầu Văn phòng Đăng ký đất đai, quản lý và điều
hành các hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật;
chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp
luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai;
c) Phó Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai là người giúp Giám đốc
phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công, chịu trách
nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám
đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền bằng văn bản để điều
hành các hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai.
2. Các đơn vị thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố, gồm:
a) Các phòng chuyên môn:
- Phòng Hành chính - Tổng hợp;
- Phòng Đăng ký và cấp giấy chứng nhận;
- Phòng Công nghệ - Dữ liệu và Lưu trữ;
- Phòng Kỹ thuật địa chính;
- Phòng Dịch vụ - Tư vấn đất đai.
b) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực, gồm có:
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực I (phụ trách địa bàn phường
Ninh Kiều, phường Cái Khế, phường Tân An, phường An Bình);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực II (phụ trách địa bàn phường
Bình Thủy, phường Thới An Đông, phường Long Tuyền);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực III (phụ trách địa bàn
phường Cái Răng, phường Hưng Phú);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực IV (phụ trách địa bàn
phường Ô Môn, phường Phước Thới, phường Thới Long);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực V (phụ trách địa bàn phường
Thốt Nốt, phường Trung Nhứt, phường Thuận Hưng, phường Tân Lộc);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực VI (phụ trách địa bàn xã
Phong Điền, xã Nhơn Ái, xã Trường Long);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực VII (phụ trách địa bàn xã
Thới Lai, xã Đông Thuận, xã Trường Xuân, xã Trường Thành);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực VIII (phụ trách địa bàn xã
Cờ Đỏ, xã Đông Hiệp, xã Thạnh Phú, xã Thới Hưng, xã Trung Hưng);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực IX (phụ trách địa bàn xã
Vĩnh Thạnh, xã Vĩnh Trinh, xã Thạnh An, xã Thạnh Quới);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực X (phụ trách địa bàn xã
Châu Thành, xã Phú Hữu, xã Đông Phước, xã Thạnh Hòa);
6
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực XI (phụ trách địa bàn xã
Thạnh Xuân, xã Tân Hòa, xã Trường Long Tây, xã Tân Bình);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực XII (phụ trách địa bàn
phường Đại Thành, phường Ngã Bảy, xã Tân Phước Hưng);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực XIII (phụ trách địa bàn xã
Phụng Hiệp, xã Hòa An, xã Phương Bình, xã Hiệp Hưng);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực XIV (phụ trách địa bàn xã
Vị Thủy, xã Vĩnh Thuận Đông, xã Vị Thanh 1, xã Vĩnh Tường);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực XV (phụ trách địa bàn
phường Long Mỹ, phường Long Bình, phường Long Phú 1);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực XVI (phụ trách địa bàn xã
Vĩnh Viễn, xã Xà Phiên, xã Lương Tâm);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực XVII (phụ trách địa bàn
phường Vị Thanh, phường Vị Tân, xã Hỏa Lựu);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực XVIII (phụ trách địa bàn
phường Sóc Trăng, phường Phú Lợi, phường Mỹ Xuyên);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực XIX (phụ trách địa bàn
phường Ngã Năm, phường Mỹ Quới, xã Tân Long);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực XX (phụ trách địa bàn
phường Vĩnh Phước, phường Vĩnh Châu, phường Khánh Hòa, xã Vĩnh Hải, xã
Lai Hòa);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực XXI (phụ trách địa bàn xã
An Thạnh, xã Cù Lao Dung);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực XXII (phụ trách địa bàn xã
Phú Tâm, xã An Ninh, xã Thuận Hòa, xã Hồ Đắc Kiện);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực XXIII (phụ trách địa bàn
xã Nhơn Mỹ, xã Phong Nẫm, xã An Lạc Thôn, xã Kế Sách, xã Thới An Hội, xã
Đại Hải);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực XXIV (phụ trách địa bàn
xã Trường Khánh, xã Đại Ngãi, xã Tân Thạnh, xã Long Phú);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực XXV (phụ trách địa bàn xã
Mỹ Tú, xã Long Hưng, xã Mỹ Phước, xã Mỹ Hương);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực XXVI (phụ trách địa bàn
xã Hòa Tú, xã Gia Hòa, xã Nhu Gia, xã Ngọc Tố);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực XXVII (phụ trách địa bàn
xã Phú Lộc, xã Vĩnh Lợi, xã Lâm Tân);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực XXVIII (phụ trách địa bàn
xã Thạnh Thới An, xã Tài Văn, xã Liêu Tú, xã Lịch Hội Thượng, xã Trần Đề).
7
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực là đơn vị trực thuộc Văn
phòng Đăng ký đất đai, hạch toán phụ thuộc, chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp,
toàn diện của Văn phòng Đăng ký đất đai, có con dấu riêng, có trụ sở đặt tại các
khu vực liên xã, phường.
Chi nhánh có Giám đốc và Phó Giám đốc, số lượng Phó Giám đốc Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai không quá 02 người.
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện chức năng, nhiệm vụ và
quyền hạn của Văn phòng Đăng ký đất đai theo quyết định của cơ quan có thẩm
quyền và pháp luật về đất đai.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Quyết định này bãi bỏ các Quyết định sau:
a) Quyết định số 442/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Sóc Trăng trực thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường tỉnh Sóc Trăng;
b) Quyết định số 648/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Hậu Giang;
c) Quyết định số 353/QĐ-STNMT ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Giám đốc
Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai thi hành Quyết
định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên
và Môi trường, Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố, Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Như Điều 5;
- Bộ NN&MT;
- TT.TU, TT.HĐND TP;
- CT, PCT UBND TP;
- Sở, ban, ngành TP;
- UBND xã, phường;
- VP UBND TP (2,3,7);
- Cổng thông tin điện tử TP;
- Lưu: VT, P.
CHỦ TỊCH
Trương Cảnh Tuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2089/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Cần Thơ trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2089/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2089/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×