• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Phương án 9351/PA-UBND Bà Rịa - Vũng Tàu 2025 sắp xếp tổ chức bộ máy chính quyền hai cấp

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 16/06/2025 14:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 9351/PA-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Phương án Người ký: Đặng Minh Thông
Trích yếu: Sắp xếp tổ chức bộ máy chính quyền địa phương khi thực hiện mô hình chính quyền hai cấp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT PHƯƠNG ÁN 9351/PA-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Phương án 9351/PA-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Phương án 9351/PA-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /PA-UBND
Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày tháng năm 2025
PHƯƠNG ÁN
SP XP T CHC B MÁY CHÍNH QUYN ĐỊA PHƯƠNG
KHI THC HIN MÔ HÌNH CHÍNH QUYN HAI CP
Căn cứ Nghị quyết Hội nghị 11 Ban Chấp hành Trung ương, các Kết luận
của BChính trị, Ban Bí thư: Kết luận số 126-KL/TW ngày 14/02/2025 về một
số nội dung, nhiệm vụ tiếp tục sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị năm 2025, Kết luận số 127-KL/TW ngày 28/02/2025 về triển khai
nghiên cứu, đề xuất tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, Kết
luận số 137-KL/TW ngày 28/03/2025 về Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành
chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, Kết
luật số 150-KL/TW ngày 14/4/2025 về hướng dẫn xây dựng phương án nhân sự
cấp ủy cấp tỉnh thuộc diện hợp nhất, sáp nhập cấp xã thành lập mới; Nghị
quyết số 76/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp
đơn vị hành chính năm 2025; Nghị quyết số 74/NQ-CP ngày 07/4/2025 của
Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và xây dựng
hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; Ủy ban nhân dân tỉnh xây
dựng phương án sắp xếp tổ chức bộ máy chính quyền địa phương khi thực hiện
mô hình chính quyền hai cấp, như sau:
Phn I
CĂN CỨ CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT
I. CƠ SỞ CHÍNH TR, PHÁP
1. Căn cứ chính tr
1.1. Ngh quyết s 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 ca Ban Chp hành
Trung ương Đảng khóa XII v mt s vấn đề v tiếp tục đổi mi, sp xếp t
chc b máy ca h thng chính tr tinh gn, hoạt động hiu lc, hiu qu.
1.2. Ngh quyết s 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 ca Hi ngh ln th sáu
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII v tiếp tục đổi mi h thng t chc
và qun lý, nâng cao chất lượng và hiu qu hoạt động của các đơn vị s nghip
công lp.
9351
13
06
2
1.3. Ngh quyết s 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 ca Ban Chp hành Trung
ương Đảng khóa XIII v tiếp tc xây dng hoàn thiện Nhà nước pháp quyn
xã hi ch nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mi.
1.4. Ngh quyết s 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 ca Hi ngh ln th 11
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII.
1.5. Kết lun s 126-KL/TW ngày 14/02/2025 ca B Chính tr, Ban
thư về mt s ni dung, nhim v tiếp tc sp xếp, tinh gn t chc b máy ca
h thng chính tr năm 2025.
1.6. Kết lun s 127-KL/TW ngày 28/02/2025 ca B Chính tr, Ban
thư về trin khai nghiên cứu, đ xut tiếp tc sp xếp t chc b máy ca h
thng chính tr.
1.7. Kết lun s 137-KL/TW ngày 28/3/2025 ca B Chính trị, Ban Bí thư
v Đề án sp xếp, t chc lại ĐVHC các cấp.
1.8. Kết lut s 150-KL/TW ngày 14/4/2025 ca B Chính tr ng dn
xây dựng phương án nhân s cp y cp tnh thuc din hp nht, sáp nhp
cp xã thành lp mi.
1.9. Kết lun s 157-KL/TW ngày 25/5/2025 ca B Chính tr v trin
khai thc hin các ngh quyết, kết lun của Trung ương, Bộ Chính tr v sp xếp
t chc b máy và đơn vị hành chính.
1.10. Kết lun s 160-KL/TW ngày 31/5/2025 ca B Chính tr, Ban
thư về thc hin nhim v sp xếp t chc b máy đơn vị hành chính, bo
đảm tiến độ, yêu cu theo các ngh quyết, kết lun của Trung ương, Bộ Chính tr,
Ban Bí thư.
1.11. Kết lun s 163-KL/TW ngày 06/6/2025 ca B Chính tr, Ban
thư v thc hin mt s ni dung, nhim v khi sp xếp t chc b máy đơn
v hành chính theo các ngh quyết, kết lun của Trung ương, Bộ Chính tr, Ban
Bí thư.
1.12. Kết lun s 167-KL/TW ngày 13/6/2025 ca B Chính tr, Ban
thư v ch trương thực hin sp xếp t chc b máy đơn v hành chính, đưa
vào hoạt động đồng thi cp tnh, cp xã t ngày 01/7/2025.
1.13. Kết luận số 1448-KL/TU ngày 22/4/2025 của Ban Chấp hành Đng bộ
tỉnh chủ trương về về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh.
1.14. Kết lun số 2746-TB/TU ngày 22/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về việc cho chủ trương sắp xếp đơn vịnh chính cấp , cấp tỉnh.
3
1.15. Kết lun số 2806-TB/TU ngày 13/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về việc cho ý kiến về kế hoạch tổ chức vn hành thử nghiệm hot động của Ủy ban
nhân dân xã, png, đặc khu; phương án sắp xếp tổ chức bộ máy chính quyền địa
phương khi thực hiện mô hình chính quyền hai cấp; pơng án tổng thể sắp xếp, tổ
chức lại các đơn vị sự nghiệp ng lập thuộc Ủy ban nhân n các huyn, thành
phố.
2. Căn cứ pháp lý
2.1. Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025.
2.2. Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về sắp xếp ĐVHC năm 2025.
2.3. Nghị quyết số 74/NQ-CP ngày 07/4/2025 của Chính phủ ban hành Kế
hoạch thực hiện sắp xếp ĐVHC xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp;
2.4. Quyết định số 759/QĐ-TTg ngày 14/4/2025 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại ĐVHC các cấp và xây dựng mô hình tổ
chức chính quyền địa phương 02 cấp.
2.5. Căn cứ Hướng dẫn số 31-HD/BTCTW ngày 23/4/2025 của Ban Tổ
chức Trung ương về việc thành lập tchức đảng tương ứng các đơn vị hành
chính địa phương sắp xếp tổ chức bộ máy quan Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, các tổ chức chính trị - hội cấp tỉnh, cấp xã.
2.6. Công văn số 03/CV-BCĐ ngày 15/4/2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp
ĐVHC các cấp xây dựng hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp về
việc định hướng một số nhiệm vụ sắp xếp ĐVHC tchức CQĐP 02 cấp; về
tổ chức bộ máy, CBCCVC khi thực hiện sắp xếp.
2.7. Công văn số 09/CV-BCĐ ngày 30/5/2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp
ĐVHC các cấp xây dựng hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
của Chính phủ về việc định hướng tạm thời bố trí biên chế khi thực hiện sắp xếp
đơn vị hành chínhtổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
2.8. Công văn số 10/CV-BCĐ ngày 03/6/2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp
ĐVHC các cấp xây dựng hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
của Chính phủ về việc định hướng tạm thời bố trí biên chế khi thực hiện sắp xếp
đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
4
2.9. Công văn số 11/CV-BCĐ ngày 04/6/2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp
ĐVHC các cấp xây dựng hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
của Chính phủ về việc hướng dẫn tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã mới.
2.10. Hướng dẫn số 1309/HD-UBTVQH15 ngày 11/6/2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về Hướng dẫn một số nội dung vtổ chức hoạt động
của Đoàn đại biểu Quốc hội khóa XV, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp
nhiệm kỳ 2021 - 2026 sau sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025
2.11. Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ về
chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chc, người lao động lực
ợng trang trong thc hiện sắp xếp tchức bộ máy của h thống cnh trị; Nghị
định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ về
chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chc, người lao động lực
ợng trang trong thực hiện sắp xếp tchức bộ máy của hệ thống chính tr.
2.12. Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03/6/2023 của Chính phủ quy
định về tinh giản biên chế.
2.13. Ngh định số 118/2025/-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực
hiện thtục nh chính theo chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa Cổng Dịch vụng quốc gia.
2.14. Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định tổ chc c quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
2.15. Nghị quyết số 36/NQ-ND ngày 27/4/2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp năm
2025 của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
2.16. Đề án số 6355/ĐA-UBND ngày 28/4/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025 của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
II. SỰ CẦN THIẾT
Hiện tại, thực hiện hình chính quyền địa phương 03 cấp đã phát sinh
nhiều bất cập, làm phân tán các nguồn lực, không phát huy được hết lợi thế, tiềm
năng phát triển của các địa phương; làm tăng s lượng đơn vị hành chính
(ĐVHC) các cấp, theo đó tăng số lượng các cơ quan, tổ chức của đảng, đoàn thể,
chính quyền, tăng số lượng biên chế cán bộ, công chức, viên chức trong hệ
thống chính trị địa phương, dẫn đến tổ chức bộ máy chính quyền địa phương
5
nói riêng, hệ thống chính trị các cấp nói chung cồng kềnh, tầng nấc, lãng phí
ngân sách nhà nước nguồn lực cho đầu phát triển. Nhiệm vụ, quyền hạn
giữa các cấp chính quyền địa phương sự chồng lấn, trùng lặp giữa cấp tỉnh,
cấp huyện cấp xã. Chính quyền địa phương cấp huyện chủ yếu giữ vai trò
trung gian trong thực thi chính sách, pháp luật các văn bản hướng dẫn thực
hiện từ cấp tỉnh xuống cấp xã.
Đồng thời, trong bối cảnh bộ máy nhà nước đang đẩy mạnh thực hiện
chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, hội số thì nhiều hoạt động hành
chính truyền thống đã được số hoá và triển khai thực hiện trên môi trường mạng.
Chuyển đổi sgắn với chuyển đổi quy trình giải quyết thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến giúp giải quyết thủ tục
hành chính không phụ thuộc vào ranh giới địa giới hành chính, tạo thuận lợi cho
người dân, doanh nghiệp; việc tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy trình điện tử
trong giải quyết thủ tục hành chính giúp đơn giản hóa trình tự, thủ tục thực hiện
công việc của cán bộ, công chức, viên chức, góp phần tăng năng suất hiệu
quả công việc.
Tiếp tục thực hiện chủ trương của Đảng về đổi mới, sắp xếp, tinh gọn tổ
chức bộ máy, xây dựng hệ thống chính trị tinh - gọn - mạnh - hiệu năng - hiệu
lực - hiệu quả” nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương trong kỷ nguyên mới
của đất nước, của dân tộc, phù hợp với xu thế chung của thế giới thì việc sắp
xếp, tổ chức lại ĐVHC các cấp xây dựng hình tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp rất cần thiết để bảo đảm tinh gọn, giảm cấp trung gian; xây
dựng và củng cố chính quyền địa phương cấp xã vững mạnh, gần dân, thiết thực
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
Do đó, việc xây dựng phương án sắp xếp tổ chức bmáy chính quyền địa
phương 02 cấp, không còn trung gian cấp huyện trước mắt tinh gọn tổ chức bộ
máy, giảm số lượng các phòng ban, đơn vtrực thuộc, cán bộ, công chức được
bố trí theo vị trí việc làm phù hợp với trình độ chuyên môn giữa cấp huyện
cấp xã; rút ngắn được thời gian xử công việc nhất giải quyết thủ tục hành
chính liên quan đến lĩnh vực đất đai, xây dựng, tư pháp và các lĩnh vực khác, tạo
điều kiện cho cấp quản điều hành trực tiếp, linh hoạt, phản ứng nhanh phù
hợp với tình hình thực tiễn; đồng thời, tăng cường công tác phân cấp, phân
quyền từng ngành, lĩnh vực cho chính quyền cấp để xử công việc được
nhanh chóng, tránh gián đoạn; tập trung đầu kết nối ứng dụng công nghệ
thông tin, công nghệ số trong ng tác quản điều hành thông suốt từ tỉnh đến
sở, giải quyết nhanh chóng thủ tục hành chính liên quan đến người dân,
6
doanh nghiệp.
Với tinh thần đó; căn cứ các quy định, kết luận, chỉ đạo của Trung ương,
của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Ủy ban nhân
dân tỉnh (UBND tỉnh) xây dựng phương án sắp xếp tổ chức bộ máy chính quyền
địa phương khi thực hiện hình chính quyền hai cấp là cần thiết phù hợp với
xu hướng chung tinh gọn tổ chức bộ máy, hoạt động hiệu lực, hiệu năng, hiệu
quả trong thời gian tới.
Phn II
THC TRNG T CHC BY, BIÊN CH
CÁN B, CÔNG CHC CP HUYN, CP
I. THC TRNG T CHC B MÁY CA CHÍNH QUYỀN ĐỊA
PHƯƠNG CẤP HUYN
1. Hội đồng nhân dân cp huyn
Hội đồng nhân dân (HĐND) các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt cấp
huyện) gồm: Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND
các đại biểu HĐND.
a) Thường trực HĐND gồm có: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên (là
Trưởng các ban của HĐND). Chủ tịch HĐND cấp huyện bố trí hoạt động kiêm
nhiệm hoặc chuyên trách, Phó Chủ tịch HĐND hoạt động chuyên trách. Hiện
nay, toàn tỉnh có 05 Chủ tịch, 07 Phó Chủ tịch và 11 Ủy viên.
b) Các Ban của HĐND gồm có: 02 ban (Ban Kinh tế - xã hội và Ban Pháp
chế); mỗi Ban có: Trưởng ban, Phó Trưởng ban các y viên. Hiện nay, toàn
tỉnh 11 Trưởng ban (trong đó 06 kiêm nhiệm), 15 Phó Trưởng ban 68 Ủy
viên.
c) Tổ đại biểu: 60 tổ đại biểu.
d) Đại biểu HĐND cấp huyện: đầu nhiệm kỳ có 260 đại biểu; hiện nay
215 đại biểu (do sức khỏe không đảm bảo, chuyển công tác, nghỉ chính sách).
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt cấp
huyện) gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên người đứng đầu các
phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, Ủy viên phụ trách công an Ủy
viên phụ trách quân sự. Hiện nay, 07 Chủ tịch, 17 Phó Chủ tịch và 72 Ủy
viên.
7
- Các quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện: Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các quan
chuyên môn thuộc UBND cấp huyện thì trên địa bàn tỉnh Rịa-Vũng Tàu
70 quan chuyên môn (thuộc 07 huyện, thành phố)
. Tổng số người làm việc
hiện có là 660/759 biên chế công chức.
II. THC TRNG CÁN B, CÔNG CHC CP
Cán b, công chc cấp được b trí theo quy đnh ti Ngh định s
33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 ca Chính ph, c th:
1. Cán b cp xã: Hin 787/847 người, gm các chc danh: thư;
Phó thư; Ch tch HĐND (kiêm nhim); Phó Ch tịch HĐND; Ch tch
UBND; Phó Ch tch UBND; Ch tch y ban Mt trn T quc Vit Nam; Ch
tch Hi Nông dân, Ch tch Hi Liên hip Ph n, Ch tch Hi Cu chiến
binh, Bí thư Đoàn thanh niên.
2. Công chc cp xã: Hin 889/1.111 ngưi, gm các chc danh: (1)
Ch huy trưởng Ban Ch huy Quân sự; (2) Văn phòng - thng kê; (3) Địa chính -
xây dng - đô thị môi trường (đối với phường, th trn) hoặc địa chính - nông
nghip - xây dựng môi trường (đối vi xã); (4) Tài chính - kế toán; (5)
pháp - h tịch; (6) Văn hóa - xã hi.
Như vậy, tng s cán b, công chc hin có (bao gm c khối Đảng, đoàn
th) tại 07 ĐVHC cấp huyện và 77 ĐVHC cấp xã là 2.746 người, gm 1.070 cán
b, công chc cp huyn và cấp xã là 1.676 người.
III. THC TRẠNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN
TRÁCH CP XÃ VÀ THÔN, P, KHU PH
Vic b trí chc danh, s ợng người hoạt động không chuyên trách cp
thôn, p, khu ph đưc thc hin theo Ngh quyết s 21/2023/NQ-
HĐND ngày 08/12/2023 của HĐND tỉnh.
1. Người hoạt động không chuyên trách cp : Hin 982/1.266 người
hoạt động không chuyên trách cp , gm các chc danh: (1) Ph trách Văn
phòng - T chức Đảng y; (2) Ph trách y ban Kiểm tra Đảng y; (3) Ph trách
Tuyên giáo Đảng y; (4) Ph trách Dân vận Đảng y; (5) Ph trách Kinh tế; (6)
Ph trách Văn hóa - Xã hi; (7) Ph trách Văn thư, lưu tr, th qu; (8) Phó Ch
huy Trưởng Ban ch huy quân s; (9) Phó Ch tch y ban Mt trn T quc
Gm 10 phòng tương đương, gm: Văn phòng y ban nhân dân huyện Văn phòng Hội đồng y
ban nhân dân; Phòng Ni vụ; Phòng Tư pháp; Thanh tra; Phòng Văn hóa; Phòng Khoa hc và Thông tin; Phòng
Tài chính - Kế hoch; Phòng Nông nghiệp Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên Môi trường; Phòng Y tế;
Phòng Giáo dục và Đào tạo; Phòng Kinh tế, H tầng và đô thị.
8
Việt Nam; (10) Phó thư Đoàn Thanh niên Cộng sn H Chí Minh; (11) Phó
Ch tch Hi Liên hip Ph n; (12) Phó Ch tch Hi Cu chiến binh; (13) Phó
Ch tch Hi Nông dân (áp dụng đối với xã, phường, th trn t chc Hi
Nông dân Vit Nam); (14) Ph trách Văn phòng Hội đồng nhân dân y ban
nhân dân; (15) Ph trách Trung tâm Văn hóa, Th thao Hc tp cộng đồng;
(16) Ph trách Công tác gia đình và trẻ em, gim nghèo; (17) Ph trách Công tác
ni vụ, thi đua, tôn giáo, dân tộc.
2. Người hoạt động không chuyên trách thôn, p, khu ph: 1.336/1.509
ngưi, gm các chức danh: thư; Trưởng thôn, p, khu ph; Trưởng ban công
tác mt trn.
Phần III
PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG HAI CẤP
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC
1. Mục tiêu, yêu cầu
a) Quán triệt quan điểm của Đảng về đổi mới, sắp xếp, tinh gọn tổ chức
bộ máy, xây dựng hệ thống chính trị “tinh - gọn - mạnh - hiệu năng - hiệu lực -
hiệu quả; thực hiện đúng nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo việc đổi mới, sắp
xếp và quản tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; chú trọng công tác quán
triệt sâu sắc, tuyên truyền, định hướng tưởng luận hội, tạo sự đồng
thuận, thống nhất nhận thức trong toàn hệ thống chính trị và sự đồng thuận của
Nhân dân.
b) Xây dựng tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tại địa phương theo
hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (không tổ chức cấp huyện) bảo
đảm nh tổng thể, đồng bộ, thống nhất trong hệ thống chính trị; qtrình thực
hiện phải thận trọng, kỹ lưỡng, khoa học, cách làm phù hợp, chặt chẽ, hiệu
quả, tuân thủ Hiến pháp pháp luật; bảo đảm chính quyền cấp gần dân, sát
dân và phục vụ người dân tốt nhất. Việc xây dựng phương án sắp xếp tổ chức bộ
máy phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự quản thống nhất của Nhà nước;
bám sát định hướng về sắp xếp tổ chức bộ máy theo đúng kết luận của Trung
ương
.
Kết lun s 126-KL/TW, Kết lun s 127-KL/TW, Kết lun s 137-KL/TW ca B Chính trị, Ban thư,
Công văn số 03/CV-BCĐ ca Ban Ch đạo sp xếp đơn v hành chính (ĐVHC) các cấp xây dng hình
chính quyền địa phương 02 cấp và Quyết định s 759/QĐ-TTg ca Th ng Chính ph.
9
c) Liên tục theo dõi, cập nhật các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, định hướng
của Trung ương tình hình, điều kiện thực tế của địa phương, quan, đơn vị
trong quá trình xây dựng và triển khai phương án để kịp thời điều chỉnh đảm bảo
phù hợp, khoa học.
2. Nguyên tắc
a) Việc sắp xếp các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp mới bám sát
định hướng, gợi ý của Trung ương và cân nhắc phù hợp với điều kiện, thực tế
của địa phương; bảo đảm không bỏ sót, không trùng lắp chức năng, nhiệm vụ;
chuyển toàn bộ nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương cấp huyện
hiện nay về cho xã, phường thực hiện (sau khi hướng dẫn của Trung ương sẽ
thực hiện theo quy định).
b) Sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy các quan, đơn vị phải gắn với
giảm biên chế, cấu lại nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức;
hình thành bộ máy chính quyền tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, chuyên
nghiệp, hiện đại, trong sạch, vững mạnh, gần dân, thiết thực nâng cao đời sống
vật chất tinh thần cho Nhân dân. Phương án sắp xếp giảm biên chế, người
làm việc, thực hiện theo quy định chung của Bộ Chính trị hướng dẫn của Bộ
Nội vụ.
c) Chế độ, chính sách và phương án sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức cấp
thực hiện theo định hướng nêu tại Công văn số 03/CV-BCĐ; Công văn số
1814/BNV-TCBC ngày 26/4/2025 của Bộ Nội vụ và các văn bản hướng dẫn
liên quan.
II. VIỆC KẾT THÚC HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP
HUYỆN
(1) HĐND, UBND cp huyn và các phòng, ban chuyên môn thuc
HĐND, UBND huyện t kết thúc hot động theo quy đnh ti khon 1, khon 2
Điu 2 d tho Ngh quyết ca Quc hi sửa đổi Hiến pháp, nên các địa phương
không phi xây dựng Đề án kết thúc hoạt động, c th:
“Điều 2
1. Ngh quyết này có hiu lc thi hành t ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. K t ngày Ngh quyết này có hiu lc thi hành, kết thúc hoạt động ca
đơn vị hành chính cp huyn trong c ớc.”
10
(2) Thi gian d kiến hp Ủy ban Thường v Quc hi để thông qua Đề
án sp xếp ĐVHC cp xã: D kiến họp vào đầu tháng 6/2025, trước đợt hp th
2 k hp th 9 ca Quc hi.
III. PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ NH TỔ CHỨC CHÍNH
QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở ĐVHC CẤP XÃ SAU SẮP XẾP
1. hình tchức chính quyền địa phương ĐVHC cấp mới (xã,
phường, đặc khu)
Chính quyền địa phương cấp gồm Hội đồng nhân dân Ủy ban
nhân dân; nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của chính quyền địa phương cấp thực
hiện theo quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương hướng dẫn của
cấp có thẩm quyền.
1.1. Tổ chức bộ máy HĐND ở ĐVHC cấp xã mới
Thực hiện theo định hướng của Trung ương tại Công văn số 03/CV-BCĐ
và Hướng dẫn số 1309/HD-UBTVQH15 ngày 11/6/2025 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về Hướng dẫn một số nội dung về tổ chức hoạt động của Đoàn đại
biểu Quốc hội khóa XV, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã nhiệm kỳ 2021 -
2026 sau sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025.
cấu tổ chức của HĐND ĐVHC cấp xã mới gồm: Thường trực
HĐND (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng Ban của HĐND), các Ban của HĐND,
Tổ đại biểu HĐND các đại biểu HĐND. Đại biểu HĐND cấp mới tiếp tục
hoạt động cho đến hết nhiệm kỳ 2021 - 2026. Gồm:
a) Thường trực HĐND: Thường trực HĐND ĐVHC cấp mới gồm:
Chủ tịch HĐND (chức danh kiêm nhiệm), Phó Chủ tịch HĐND (chức danh
chuyên trách) và các Ủy viên là Trưởng Ban của HĐND.
b) Các Ban của HĐND: HĐND cấp xã thành lập 02 Ban Ban Pháp chế
Ban Kinh tế - hội. Các Ban của HĐND cấp gồm 02 Trưởng ban (chức
danh kiêm nhiệm), 02 Phó Trưởng ban (chức danh chuyên trách).
c) Đại biểu HĐND cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 các ĐVHC cấp sau
sắp xếp bao gồm:
- Đại biểu ND nhim k2021 - 2026 của các ĐVHC cấp xã trước khi
sắp xếp;
- Đại biểu HĐND cấp huyện nhiệm kỳ 2021 - 2026 đã được bầu phần
địa giới hành chính thuộc xã, phường, đặc khu hình thành sau sắp xếp;
11
- Đại biểu HĐND cấp huyện đang thực hiện nhiệm vụ đại biểu phần địa
giới hành chính thuộc xã, phường, đặc khu hình thành sau sắp xếp;
- Đại biểu HĐND cấp huyện, cấp được quan thẩm quyền điều
động, bố trí công tác tại các quan, tổ chức, đơn vị của chính quyền địa
phương ở ĐVHC cấp trước khi sắp xếp (trước khi ĐVHC cấp huyện kết thúc
hoạt động).
1.2. Tổ chức bộ máy UBND ở ĐVHC cấp xã mới
Thực hiện theo định hướng của Trung ương tại Công văn số 03/CV-BCĐ
và Công văn số 09/CV-BCĐ, gồm:
- cấu tchức của UBND ĐVHC cấp mới gồm: lãnh đạo UBND
(Chủ tịch, các Phó Chủ tịch), các phòng chuyên môn Trung tâm phục vụ
hành chính công.
- Về thẩm quyền thành lập:
+ UBND cấp mới quyết định thành lập Trung tâm phục vụ hành chính
công là tổ chức hành chính thuộc UBND cấp xã có con dấu và tài khoản riêng để
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
+ HĐND cấp mới thành lập 03 phòng chuyên môn thuộc UBND
ĐVHC cấp xã mới.
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn Trung tâm
phục vụ hành chính công
Thực hiện theo định hướng của Trung ương tại Công văn số 03/CV-BCĐ
và Nghị định số 150/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Văn phòng HĐND và UBND
- Tham mưu, giúp HĐND, UBND cấp về: Chương trình, kế hoạch
công tác của HĐND, Thường trực HĐND, UBND và cơ quan chuyên môn thuộc
UBND; tham mưu hoạt động của Thường trực HĐND; công tác chđạo, điều
hành của Chủ tịch UBND; ng tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh của Nhân dân; cung cấp thông tin, bảo đảm điều kiện vật chất, kỹ
thuật phục vụ hoạt động của HĐND, UBND cấp xã; thực hiện công tác quản trị
nội bộ của Văn phòng.
- Tham mưu, giúp UBND cấp thực hiện chức năng quản nhà nước
về: Công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật,
kiểm tra, xvăn bản quy phạm pháp luật, phổ biển, giáo dục pháp luật; hòa
giải cấp xã, trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng thực, quản công
12
tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và các công tác pháp khác
theo quy định của pháp luật.
- Tham mưu, giúp UBND cấp về công tác ngoại vụ, biên giới (đối với
ĐVHC cấp xã có đường biên giới lãnh thổ quốc gia trên đất liền, trên biển và hải
đảo).
(2) Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị (đối với phường)
- Lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch: Tham u, giúp UBND cấp thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính; kế hoạch đầu tư; hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ, kinh tế hợp tác; quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
- Lĩnh vực Xây dựng Công Thương: Tham mưu, giúp UBND cấp
thực hiện chức năng quản nhà nước về quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt
động đầu xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị (bao gồm: cấp
nước, thoát nước đô thị; sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây
xanh đô thị; quản nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sĩ; quản xây dựng ngầm
đô thị; quản lý sử dụng chung cơ hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; vật
liệu xây dựng; giao thông; tiểu thủ công nghiệp; công nghiệp; thương mại.
- Lĩnh vực Nông nghiệp Môi trường: Tham mưu, giúp UBND cấp
thực hiện chức năng quản nhà nước về đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên
khoáng sản; môi trường; biển hải đảo (đối với ĐVHC biển, đảo); nông
nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn;
phòng, chống thiên tai; giảm nghèo; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông
sản, lâm sản, thủy sản, muối; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn,
kinh tế hợp tác nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề
nông thôn.
(3) Phòng Văn hóa - Xã hội
- Lĩnh vực Nội vụ: Tham mưu, giúp UBND cấp thực hiện chức năng
quản nhà nước về tchức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa
phương, địa giới ĐVHC; cán bộ, công chức, viên chức công vụ; cải cách
hành chính; hội, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ
nhà nước; thanh niên; lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm hội; an toàn,
vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới; công tác dân tộc và tín ngưỡng,
tôn giáo.
13
- Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo: Tham mưu, giúp UBND cấp xã thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông (giáo dục
tiểu học và giáo dục trung học xã).
- Lĩnh vực Văn hóa, Khoa học Thông tin: Tham mưu, giúp UBND cấp
xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao;
quảng cáo; bưu chính; công nghệ thông tin (không bao gồm an toàn thông tin, an
ninh mạng); phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin sở; thông tin đối
ngoại; hạ tầng thông tin; khoa học và công nghệ; kinh tế số, xã hội số và chuyển
đổi số.
- Lĩnh vực Y tế: Tham mưu, giúp UBND cấp xã thực hiện chức năng quản
nhà nước về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; y
dược cổ truyền; sức khỏe sinh sản; trang thiết by tế; dược; mỹ phẩm; an toàn
thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số; bảo trợ hội; bảo vệ chăm sóc trẻ em;
phòng, chống tnạn hội (không bao gồm cai nghiện ma túy quản lý sau
cai nghiện ma túy).
(4) Trung tâm phục vụ hành chính công
- Tham mưu, giúp UBND cấp thực hiện các nhiệm vụ về xây dựng
chính quyền điện tử; tổ chức triển khai thực hiện chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết các thủ tục hành chính được cung ứng các dịch vụ
công trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp trên địa bàn.
- Phối hợp với các quan nhà nước Trung ương tổ chức theo ngành
dọc trên địa bàn tỉnh hoặc khu vực để tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính
của người dân, doanh nghiệp trên địa bàn cấp xã.
- Đối với các chính quyền đặc khu, chức năng, nhiệm vụ của các phòng và
các dịch vụ công phục vụ người dân tại Trung tâm phục vụ hành chính công sẽ
được điều chỉnh phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền đặc khu.
Như vậy, đối với 30 ĐVHC cấphình thành sau sắp xếp được thành lập
tối đa 90 phòng chuyên môn và 30 Trung tâm phục vụ hành chính công.
2. Phương án bố trí biên chế cán b, công chức cấp xã
- Trước mắt thực hiện theo định hướng của Trung ương tại Công văn số
03/CV-BCĐ Công văn số 09/CV-BCĐ giữ nguyên số lượng cán bộ, công
chức của cấp huyện, cấp hiện mặt để bố trí làm việc tại cấp xã; trong đó
đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của hệ thống chính trị cấp huyện hiện nay được
bố trí làm nòng cốt tại các đơn vị cấp xã mới; tăng cường cán bộ, công chức cấp
tỉnh về cấp thực hiện việc soát, tinh giản biên chế gắn với cấu lại,
14
nâng cao chất lượng đội ngũ; bảo đảm trong thời hạn 05 năm, bố ttheo đúng
số lượng quy định của Chính phủ.
- Năm 2026, Bộ Nội vụ phối hợp Ban Tổ chức Trung ương xây dựng
khung tiêu chí xác định biên chế, căn cứ vào khung tiêu chí xác định biên chế
đối với các xã, phường, đặc khu và tổng số biên chế được cấp thẩm quyền
giao đối với từng địa phương, các địa phương chủ động quyết định việc điều
phối, cân đối, quyết định giao biên chế đối với từng đơn vị hành chính cấp xã
cho phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng đơn vị hành chính, bảo đảm sau
05 năm sẽ giảm về số biên chế theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Khung biên chế của một chính quyền cấp khoảng 32 biên chế (không
bao gồm biên chế khối đảng, đoàn thể không bao gồm biên chế của Ban Chỉ
huy quân sự cấp xã) bố trí tại các vị trí sau:
(1) Lãnh đạo Hội đồng nhân dân: Gồm 01 Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch
(trong đó có 01 chuyên trách).
(2) Lãnh đạo Ủy ban nhân dân: Gồm 01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch.
(3) 02 Ban của Hội đồng nhân dân: Gồm 02 Trưởng ban do Ủy viên Ban
Thường vụ Đảng ủy kiêm nhiệm, 02 Phó Trưởng ban chuyên trách 02
công chức.
(4) 03 Phòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân:
+ Mỗi phòng có 02 công chức lãnh đạo, quản lý chuyên trách.
+ Công chức phòng chuyên môn: 04 công chức/phòng (tổng số 12 biên
chế công chức).
(5) Trung tâm Phục vụ hành chính công: 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân kiêm Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công; 01 Phó Giám đốc
chuyên trách 05 công chức (trường hợp thực hiện mô hình Trung tâm hành
chính công 01 cấp do tỉnh bố trí người làm việc cho phù hợp).
Tiêu chí xác định biên chế cán bộ, công chức cấp xã:
(1) Mỗi ĐVHC cấp xã bình quân tạm thời bố trí 32 biên chế/xã.
(2) Đối với ĐVHC xã, phường, đặc khu cứ tăng 2.000 dân được bố t
thêm 01 biên chế bố trí không quá 50 biên chế/ 70 biên chế/phường,
đặc khu.
15
Như vậy, trước mắt chuyển 2.746 cán bộ, công chức của cấp huyện, cấp
hiện mặt để bố trí làm việc tại 30 ĐVHC cấp mới. Năm 2026, Bộ Nội
vụ sẽ phối hợp Ban Tổ chức Trung ương giao lại biên chế từng địa phương.
Dự kiến, theo định hướng của Trung ương tại Công văn số 09/CV-BCĐ
và Hướng dẫn số 31-HD/BTCTW thì tổng số biên chế của 30 ĐVHC cấp xã mới
là 2.158 và sẽ dôi dư 588 người (trong đó số lượng cán bộ, công chức dôi
nguyện vọng nghỉ tngày 01/7/2025 382 người số lượng cán bộ, công
chức phải xử lý dôi dư là 206 người). Cụ thể như sau:
Số
TT
Tên ĐVHC
cấp xã mới
Biên chế dự kiến giao cho 01 ĐVHC cấp xã
Ghi
chú
Số
lượng
biên
chế
giao
theo
khối
Đảng
Nơi
đặt
trung
tâm
chính
trị
Số
lượng
biên
chế
giao
theo
khối
đoàn
thể
Số
lượng
biên
chế
giao
theo
khối
Chính
quyền
Số
lượng
biên
chế
được
tăng
thêm
theo
Quy
dân số
Tổng
A
1
2
3
4
5
6
7
8
1
Phường Vũng Tàu
17
3
10
32
38
100
Tăng
tối đa
2
Phường Tam Thắng
17
0
10
32
35
94
3
Phường Rạch Dừa
17
0
10
32
30
89
4
Phường Phước Thắng
17
0
10
32
18
77
5
Phường Bà Rịa
17
3
10
32
18
80
6
Phường Long Hương
17
0
10
32
7
66
7
Phường Tam Long
17
0
10
32
12
71
8
Phường Phú M
17
3
10
32
31
93
9
Phường Tân Thành
17
0
10
32
8
67
10
Phường Tân Phước
17
0
10
32
6
65
11
Phường Tân Hải
17
0
10
32
7
66
12
Xã Châu Pha
17
0
10
32
4
63
13
Xã Ngãi Giao
17
3
10
32
16
78
14
Xã Bình Giã
17
0
10
32
9
68
15
Xã Kim Long
17
0
10
32
8
67
16
Xã Châu Đức
17
0
10
32
6
65
17
Xã Xuân Sơn
17
0
10
32
5
64
18
Xã Nghĩa Thành
17
0
10
32
5
64
19
Xã Hồ Tm
17
3
10
32
17
79
20
Xã Xuyên Mộc
17
0
10
32
5
64
21
Xã Hòa Hội
17
0
10
32
10
69
22
Xã Bàu Lâm
17
0
10
32
3
62
16
Số
TT
Tên ĐVHC
cấp xã mới
Biên chế dự kiến giao cho 01 ĐVHC cấp xã
Ghi
chú
Số
lượng
biên
chế
giao
theo
khối
Đảng
Nơi
đặt
trung
tâm
chính
trị
Số
lượng
biên
chế
giao
theo
khối
đoàn
thể
Số
lượng
biên
chế
giao
theo
khối
Chính
quyền
Số
lượng
biên
chế
được
tăng
thêm
theo
Quy
dân số
Tổng
A
1
2
3
4
5
6
7
8
23
Xã Phước Hải
17
0
10
32
13
72
24
Xã Long Hải
17
0
10
32
18
77
Tăng
tối đa
25
Xã Đất Đỏ
17
3
10
32
13
75
26
Xã Long Điền
17
0
10
32
16
75
27
Xã Long Sơn
17
0
10
32
0
59
28
Xã Hòa Hiệp
17
0
10
32
4
63
29
Xã Bình Châu
17
0
10
32
5
64
30
Đặc khu Côn Đảo
17
3
10
32
0
62
Tổng
510
21
300
960
367
2.158
3. Định hướng bố trí cán bộ, công chức phòng chuyên môn đơn vị
hành chính cấp mới
3.1. Về tiêu chuẩn:
Thực hiện theo định hướng của Trung ương tại Công văn số 11/CV-BCĐ,
cụ thể như sau:
a) Đối với cán bộ cấp xã (Bí thư và Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch Hội
đồng nhân dân Ủy ban nhân dân; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân)
Thực hiện theo các Kết luận hướng dẫn của Bộ Chính trị, Ban thư
Ban Tổ chức Trung ương về phương án nhân sự khi sắp xếp tổ chức bộ máy
đơn vị hành chính.
b) Đối với công chức cấp (gồm: Công chức giữ chức danh Trưởng
phòng tương đương, Phó Trưởng phòng tương đương công chức
chuyên môn, nghiệp vụ)
3.1.1. Tiêu chuẩn chung
3.1.1.1. Tiêu chuẩn về chính trị tư tưởng và phẩm chất đạo đức
Áp dụng chung đi vi c công chức lãnh đạo, qun lý và công chc chuyên môn, nghip v.
17
a) bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin,
tưởng Hồ Chí Minh, nắm vững am hiểu sâu đường lối, chủ trương của
Đảng; trung thành với Tổ quốc Hiến pháp nước Cộng hòa hội chủ nghĩa
Việt Nam; bảo vệ lợi ích của T quốc, của nhân dân;
b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật;
nghiêmc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật;
c) Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm
gương mẫu trong thực thi công vụ; lịch sự, văn hóa chuẩn mực trong giao
tiếp, phục vụ nhân dân;
d) lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tôn, đoàn kết; cần, kiệm,
liêm, chính, chí công tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích
nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
đ) Có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phâm chất, trình độ, năng lực.
3.1.1.2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo
trình độ chuyên môn đại học trở lên bản phù hợp lĩnh vực công tác
của vị trí việc làm được bố trí hoặc có kinh nghiệm thực tiễn liên quan vị trí việc
làm.
3.1.2. Tiêu chuẩn đối với công chức lãnh đạo, quản (Trưởng phòng
tương đương, Phó Trưởng phòng tương đương thuộc Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân cấp xã)
Ngoài việc đáp ứng các tiêu chuẩn chung nêu trên, công chức lãnh đạo,
quản lý còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn, cụ thể sau:
3.1.2.1. Tiêu chuẩn về lý luận chính trị
bằng tốt nghiệp trung cấp luận chính trị trở lên hoặc giấy xác
nhận tương đương trình độ trung cấp luận chính trị của quan thẩm
quyền.
Trường hợp đang trong thời gian hoàn thiện tiêu chuẩn về lý luận chính trị
theo quy định tại Nghị định số 29/2024/NĐ-CP
hoặc quy định tại Nghị định số
33/2023/NĐ-CP
thì được xem xét đáp ứng tiêu chuẩn vtrình độ luận chính
trị để bổ nhiệm.
Ngh định s 29/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2024 ca Chính ph quy định tiêu chun chc danh ng
chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước.
Ngh định s 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 ca Chính ph quy định v cán b, công chc cấp người
hoạt động không chuyên trách cp xã, thôn, t dân ph.
18
3.1.2.2. Tiêu chuẩn, điều kiện khác trong một số trường hợp cụ thể
a) Trường hợp bố trí giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản thuộc
cấu cấp ủy cấp xã mới thì phải bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo Chỉ thị số 45-
CT/TW
và Kết luận số 154-KL/TW
của Bộ Chính trị.
b) Trường hợp đang giữ chức vụ lãnh đạo cấp phòng cấp huyện trở lên t
không phải đáp ứng các tiêu chuẩn về tuổi bổ nhiệm và quy hoạch.
3.1.3. Tiêu chuẩn đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ cấp
(không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý)
Cán bộ, công chức cấp được bầu hoặc tuyển dụng xếp lương theo
trình độ đào tạo như công chức hành chính quy định tại Nghị định số
33/2023/NĐ-CP nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 mục
II này thì được bố trí vào vị trí việc làm của công chức cấp mới xếp
ngạch công chức hành chính bậc hsố lương hiện hưởng, không phải thực
hiện thủ tục tiếp nhận vào làm công chức.
Trường hợp cán bộ, công chức cấp đang được quan thẩm quyền
cử đi đào tạo trình độ đại học để đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm đảm nhận
thì được quan quản công chức xem xét, btrí vào vị tviệc làm cấp
mới cho phù họp; đồng thời tiếp tục tham gia đào tạo cho đến khi tốt nghiệp
theo đúng quy định.
3.2. Về phương hướng bố trí:
- Đối với các chức danh lãnh đạo chính quyền cấp thực hiện theo
Phương án bố trí, sắp xếp cán bộ lãnh đạo, quản cấp sau khi được Ban
Thường vụ Tỉnh ủy thông qua theo hướng dẫn của Trung ương tại Hướng dẫn
số 1309/HD-UBTVQH15, cụ thể như sau:
+ Thường trực ND tỉnh ban nh Nghị quyết chđịnh nhân sự gic
chức danh Chtịch, Phó Chtịch, Trưởng Ban của Hội đồng nn n Chủ tịch,
P Chủ tịchy ban nhân n của các ĐVHC cấp xã nh tnh sau sắp xếp.
+ Tờng trực HĐND cấp xã ban hành Nghị quyết chỉ định nhân s giữ các
chức danh Ủy viên Ủy ban nhân n cấp xã của các ĐVHC cấp nh thành sau
sắp xếp.
Ch th s 45-CT/TW ngày 14/4/2025 ca B Chính tr v đại hội đng b các cp tiến tới Đại hội đại biu toàn
quc ln th XIV của Đảng.
Kết lun s 154-KL/TW ngày 17/5/2025 ca B Chính tr v ch trương chỉ định nhân s cp y nhim k
2020-2025 đi vi các tnh y, thành y sau hp nht, sáp nhp ch trương điều động, phân công, b trí đối
vi cán b luân chuyển đang công tác ở cp huyn v cp tỉnh để chun b một bước nhân s nhim ký ti.
19
- Đối với các chức danh lãnh đạo công chức phòng chuyên môn thuộc
UBND cấp dkiến thực hiện theo định hướng của Trung ương tại Công văn
số 09/CV-BCĐ, cụ thể như sau:
+ Văn phòng HĐND UBND: 02 công chức lãnh đạo quản lý; tiếp
nhận công chức của Văn phòng HĐND và UBND, Phòng pháp cấp huyện
(trước khi sắp xếp); tiếp nhận công chức pháp - Hộ tịch cấp xã, công chức
Văn phòng - Thống kê cấp xã, công chức cấp tỉnh có nguyện vọng chuyển về xã.
+ Phòng Kinh tế (thuộc UBND xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ
tầng và Đô thị (thuộc UBND phường): 02 công chức lãnh đạo quản lý; tiếp
nhận công chức của Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế, Hạ tầng Đô
thị, Phòng Nông nghiệp Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên Môi trường
cấp huyện (trước khi sắp xếp); tiếp nhận công chức Địa chính - Xây dựng cấp
xã, công chức Tài chính - Kế toán cấp , công chức Văn phòng - Thống cấp
, công chức cấp tỉnh có nguyện vọng chuyển về xã.
+ Phòng Văn hóa - hội: 02 công chức lãnh đạo quản ; tiếp nhận
công chức của Phòng Nội vụ, Phòng Văn a, Khoa học Thông tin, Phòng
Giáo dc Đào to, Phòng Y tế cấp huyện (trước khi sắp xếp); tiếp nhận công
chức Văn hóa - Xã hội cấp xã, công chức cấp tỉnh có nguyện vọng chuyển về xã.
+ Trung tâm Phục vụ Hành chính công: Có Giám đốc Trung tâm do 01
Phó Chủ tịch UBND cấp xã kiêm nhiệm 01 Phó Giám đốc Trung tâm chuyên
trách; tiếp nhận công chức giữ vị trí việc làm về tổ chức tiếp nhận, giải quyết
trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính của Văn phòng HĐND UBND
cấp huyện (trước khi sắp xếp); tiếp nhận công chức Văn phòng - Thống cấp
xã, công chức cấp tỉnh có nguyện vọng chuyển về xã.
Lưu ý: Bố trí về UBND xã đồng đều các công chức có trình độ công nghệ
thông tin, ngưi làm ng tác hoc chun tch v chuyển đi s, an toàn, an
ninh mng trong các quan ca h thng chính tr theo Ngh quyết s 52-
NQ/TW ny 27/9/2019 ca B Chính tr v mt s ch trương, chính ch
ch đng tham gia cuc Cách mng ng nghip ln th tư; Quyết đnh s
1339/QĐ-UBND ny 15/05/2025 ca UBND tnh Quyết đnh Sửa đổi, b
sung cp nht Kế hoch trin khai thc hiện Chương tnh hành đng ca
Chính ph và Kế hoch hành đng ca Ban Thưng v Tnh y thc hin
Ngh quyết s 57-NQ/TW ny 22/12/2024 ca B Chính tr v đt phá phát
trin khoa hc,ng ngh, đi mi sáng to và chuyển đi s quc gia.
20
- UBND cấp huyện xây dựng phương án chi tiết bố trí công chức phòng
chuyên môn cấp huyện về cấp xã trước khi kết thúc ĐVHC cấp huyện báo cáo
Ban Thường vụ các huyện, thành ủy với định hướng như sau:
+ Căn cứ vào tiêu chuẩn, năng lực công chức của cấp huyện đbtrí về
cấp xã, bảo đảm phợp với định hướng phát triển của ĐVHC, điều kiện thực
tiễn, yêu cầu của từng lĩnh vực ở mỗi ĐVHC cấp xã mới.
+ Mỗi lĩnh vực quản của chính quyền địa phương ĐVHC cấp mới
phải một công chức năng lực chuyên môn của cấp huyện thực hiện để bảo
đảm công tác tham mưu khi tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ từ cấp huyện chuyển
về cấp xã; chú trọng các lĩnh vực về quản lý tài chính, đầu tư; dự án; xây
dựng; quy hoạch, đô thị; đất đai, tài nguyên, môi trường; khoa học, công nghệ…
+ Điều động, bố trí cán bộ, công chức cấp xã trình độ chuyên môn nổi
trội giữa các ĐVHC cấp hiện nay đbảo đảm hài hòa, chất lượng tham mưu
giữa các ĐVHC cấp mới; tránh trường hợp mất cân đối trong khả năng tham
mưu ở các ĐVHC cấp xã mới.
+ Bố trí số lượng công chức phù hợp cho Trung tâm phục vhành chính
công; thể tổ chức thành nhiều bộ phận, bố trí nhiều ĐVHC cấp xã nhằm
giải quyết nhanh, thông suốt các thủ tục hành chính trực tiếp đến người dân,
doanh nghiệp; bảo đảm yêu cầu sát dân, gần dân, phc vụ Nhân dân tốt nhất.
+ Trường hợp dôi công chức ngành, lĩnh vực nào thì đề nghị điều
động
công chức dôi sang ĐVHC cấp mới trên địa bàn. Nếu sau khi sắp xếp cho
các ĐVHC cấp vẫn dôi dư, báo cáo vSở Nội vụ tổng hợp, tham mưu điều
động về ĐVHC cấp xã trên địa bàn huyện khác còn thiếu.
+ Trong trường hợp rà soát không có công chức đáp ứng yêu cầu để bố trí
vào vị t việc làm ngành, lĩnh vực còn thiếu ĐVHC cấp mới thì đề xuất
Sở Nội vụ bố trí từ nơi khác về.
+ Quan tâm, b trí công tác phù hợp, đảm bảo khoảng cách, cự ly di
chuyển hợp từ nơi hiện nay đến nơi làm việc của đội ngũ công chức nữ
giới, nhất đối với công chức trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản,
đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi.
4. Về thẩm quyền bố trí:
Căn cứ phương án chi tiết bố trí cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp
vụ đã được Ban Thường vụ các huyện, thành ủy thống nhất; UBND cấp huyện
sớm báo cáo về Sở Nội vụ để thực hiện việc điều chuyển, điều động, bố trí công
21
chức thuộc UBND cấp huyện đến công tác tại UBND cấp xã trước ngày
25/6/2025; UBND cấp huyện điều động công chức từ ĐVHC cấp xã này sang
ĐVHC cấp khác trước ngày 25/6/2025, nhằm đảm bảo cân đối, hợp trong
việc btrí công chức, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ tham mưu các lĩnh vực. Từ
ngày 01/7/2025 công chức của UBND ĐVHC cấp xã hợp thành công chức
của UBND ở ĐVHC cấp xã mới.
III. ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH
CẤP XÃ VÀ THÔN, ẤP, KHU PHỐ, KHU DÂN CƯ HIỆN NAY
1. Lộ trình sử dụng người hoạt động không chuyên trách cấp hiện
nay thực hiện theo Kết luận số 163-KL/TW các quy định của Chính phủ, Bộ
Nội vụ.
2. Tiếp tục xác định thôn, ấp, khu phố, khu dân là tổ chức tự quản của
cộng đồng dân cư, không phải cấp hành chính. Trước mắt giữ nguyên các
thôn, ấp, khu phố, khu dân hiện . Sau khi hoàn thành sắp xếp ĐVHC cấp
xã, việc sắp xếp, tổ chức lại thôn, ấp, khu phố, khu dân theo hướng tinh gọn,
phục vụ trực tiếp đời sống của cộng đồng dân thực hiện theo chđạo của cấp
có thẩm quyền.
IV. CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH KHI THỰC HIỆN SẮP XẾP ĐVHC
1. Đối với cán bộ, công chức cấp huyện, cấp được áp dụng thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính
phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị Nghị định số 67/2025/NĐ-CP về sửa đổi, bsung một số điều của
Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ.
2. Đối với người hoạt động không chuyên trách cấp được áp dụng
thực hiện theo quy định tại Nghị định s29/2023/NĐ-CP ngày 03/6/2023 của
Chính phủ quy định vtinh giản biên chế các văn bản hướng dẫn của Trung
ương, Nghị định mới của Chính phủ.
Phần IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
Các công việc theo nội dung phương án này phải hoàn thành trước
25/6/2025 đảm bảo các điều kiện cần thiết để cấu tổ chức của UBND cấp
22
các đơn vị cấu thành chính quyền cấp chính thức đi vào hoạt động kể từ
ngày 01/7/2025.
II. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
1. Giao Sở Nội vụ
a) Hướng dẫn UBND cấp xã thực hiện quy trình thành lập các phòng
chuyên môn thuộc UBND cấp mới theo hướng dẫn của Trung ương quản
lý, biên chế, số lượng người làm việc tại UBND cấp sau khi thành lập theo
quy định.
Thời gian hoàn thành: Trong 03 ngày sau khi hướng dẫn của Trung
ương.
b) Phối hợp, hướng dẫn các địa phương thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận
công chức, hồ , i liu liên quan đến quản ng chức, viên chc, người lao
động triển khai c chínhch, chế độ liên quan đến sắp xếp tchc bộ máy.
Thời gian thực hiện: Trước ngày 25/6/2025.
c) Tổng hợp đối tượng, thẩm định hồ giải quyết cho các đối tượng
thuộc diện chính sách, chế độ nghỉ hưu, thôi việc theo quy định.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
d) Liên tục cập nhật văn bản, quy định, định hướng của Trung ương trong
quá trình thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy để triển khai thực hiện.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2. Giao Sở Tài chính
a) Hướng dẫn việc chuyển giao tài sản, tài chính, ngân sách, chuyển tiếp
quản lý các dự án đầu của các cơ quan, địa phương trong quá trình sắp xếp tổ
chức bộ máy.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện tổng hợp đề xuất, tham mưu
phương án về bố trí, xử trụ slàm việc, tài sản công của các đơn vị sau khi
sắp xếp đảm bảo an toàn, đúng tiêu chuẩn, định mức theo quy định tránh thất
thoát, lãng phí.
Thời gian hoàn thành: Trước ngày 25/6/2025.
c) Phối hợp, ng dẫn thc hiện công c n giao, tiếp nhận i chính, i
sn ng và hồ sơ, tài liệu liên quan ca c đơn vị sau khi sắp xếp.
Thời gian hoàn thành: Trước ngày 25/6/2025.
23
3. Giao Sở Tư pháp
Phối hợp Sở Nội vụ soát, tham mưu các văn bản liên quan và xử các
vấn đphát sinh, hướng dẫn trong quá trình thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước theo hướng dẫn của Trung ương phù hợp với tình hình thực tế tại
địa phương.
4. Giao Văn phòng UBND tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu văn bản của
UBND tỉnh liên quan đến thủ tục hành chính (danh mục, thẩm quyền, thời gian
thực hiện, địa điểm thực hiện…); hướng dẫn việc thực hiện thủ tục hành chính
trong trường hợp trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục hành chính thay đổi do sắp
xếp tổ chức bộ máy chưa sửa đổi ngay được các văn bản quy phạm pháp
luật; bảo đảm không làm phát sinh thủ tục hành chính hoặc quy định thêm thành
phần hồ sơ, yêu cầu, điều kiện, tăng thời gian giải quyết thủ tục hành chính đang
áp dụng cho đến khi quy định mới của Trung ương; bảo đảm quá trình sắp
xếp tổ chức bmáy không gây gián đoạn, chậm trễ thời gian giải quyết thủ tục
hành chính cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp.
Thời gian hoàn thành: Trước ngày 25/6/2025.
5. Giao Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh triển khai công việc liên quan theo
khoản 4 Mục II Phần này; cấu hình lại hệ thống một cửa điện tử của tỉnh đảm
bảo kịp thời, tránh làm gián đoạn, chậm trễ thời gian giải quyết thtục hành
chính cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp.
Thời gian hoàn thành: Trước ngày 25/6/2025.
6. Giao Công an tỉnh
Hướng dẫn, tạo điều kiện để các quan, đơn vị được cấp con dấu mới
theo quy định đưa con dấu vào hoạt động theo lộ trình, đảm bảo tính liên tục
trong thực hiện nhiệm vụ.
7. Giao UBND các huyện, thành ph
a) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, tạo sự
đồng thuận trong nhận thức hành động của đội ngũ công chức, viên chức,
người lao động và Nhân dân địa phương về sắp xếp tổ chức bộ máy.
b) Chỉ đạo quan chuyên môn (phòng Nội vụ) tổng hợp, soát, xây
dựng phương án cụ thể về btrí, sắp xếp cán bộ, công chức phòng chuyên môn
của các xã, phường mới. Phối hợp với Sở Nội vụ trước khi thông qua Ban
Thường vụ cùng cấp.
24
c) soát công tác nhân sự, hồ sơ, tài liệu, thông tin, dữ liệu liên quan;
thực hiện kiểm tài chính, tài sản công, hồ sơ, tài liệu, dự án các nội dung
liên quan của đơn vị tính đến thời điểm ngày 31/5/2025; thống nhất phương
án bàn giao tài sản, tài chính, ngân sách phương án chuyển tiếp quản các
dự án đầu tư trong quá trình sắp xếp theo hướng dẫn của Sở Tài chính.
Thời gian hoàn thành: Trước ngày 25/6/2025.
d) Thực hiện quy trình nộp con dấu đăng mẫu con dấu mới của
c cơ quan, đơn vị theo đúng quy định và hướng dẫn của Công an tỉnh.
Thời gian hoàn thành: Theo hướng dẫn của Công an tỉnh.
đ) Phối hợp Văn phòng UBND tỉnh soát các thủ tục hành chính thuộc
trách nhiệm giải quyết của địa phương chuẩn bị việc công bố thủ tục hành
chính của UBND cấp mới theo hướng dẫn của Văn phòng UBND tỉnh.
e) Thường xuyên, liên tục cập nhật văn bản, quy định, định hướng của
Trung ương trong quá trình thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy; phối hợp Sở Nội
vụ đề xuất xử các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện sắp xếp tổ chức
bộ máy theo hướng dẫn của Trung ương và phợp với tình hình thực tế tại địa
phương.
8. Giao UBND cấp sau khi thành lập
a) Ngày 01/7/2025: UBND cấp mới quyết định thành lập Trung tâm
phục vụ hành chính công HĐND cấp mới quyết định thành lập 03 phòng
chuyên môn thuộc UBND ở ĐVHC cấp xã mới.
b) Phối hợp Sở Nội vụ các quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ
liên quan theo nội dung tại Mục này.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và c quan liên quan tham u
cấp thẩm quyền thành lập các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp mới
theo hướng dẫn của Trung ương.
d) Hoàn thành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cấu tổ chức,
công tác về con dấu, sắp xếp, bố tnhân sự, biên chế, đội ngũ của chính quyền
mới đảm bảo đi vào hoạt động ngay, hiệu lực, hiệu quả, không bị gián đoạn.
đ) Tiếp nhận bàn giao, tiếp tục quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công,
thông tin, dữ liệu, hồ sơ… của các cơ quan, đơn vị trước khi sắp xếp để đảm bảo
cho hoạt động sau khi thành lập.
Tiếp tục rà soát, đánh giá lại đội ngũ công chức, viên chức theo vị trí việc
làm, xây dựng phương án tinh giản biên chế đphù hợp với quy nhiệm v
của chính quyền mới theo quy định trong thời hạn 05 năm kể từ ngày sắp
25
xếp; quyết định đối tượng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản
thực hiện chính sách, chế độ nghỉ hưu, thôi việc theo quy định; cấu lại, nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.
e) Liên tục cập nhật văn bản, quy định, định hướng của Trung ương trong
quá trình thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy để kịp thời triển khai thực hiện cho
phù hợp và đảm bảo thuận lợi.
Trên đây là phương án sắp xếp tổ chức bộ máy chính quyền địa phương khi
thực hiện mô hình chính quyền hai cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-ng Tàu. Trong
quá trình thực hiện, nếu có kkhăn, vướng mắc thì kịp thời phản ánh, báo cáo v
UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để điều chỉnh, bổ sung, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- TTr Tỉnh ủy; TTr. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lưu: VT. NC2
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Minh Thông

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Phương án 9351/PA-UBND Bà Rịa - Vũng Tàu 2025 sắp xếp tổ chức bộ máy chính quyền hai cấp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×