• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 89/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 tổ chức bộ máy, mạng lưới và cơ chế phối hợp dân số

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 19/03/2026 14:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 89/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Thị Diệu Thúy
Trích yếu: Triển khai thực hiện mô hình tổ chức bộ máy, mạng lưới và cơ chế phối hợp liên ngành làm công tác dân số và phát triển các cấp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 89/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 89/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 89/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PH H CHÍ MINH
Độc lp T do Hnh phúc
S: /KH-UBND
Thành ph H Chí Minh, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện mô hình tổ chức bộ máy, mạng lưới và cơ chế
phối hợp liên ngành làm công tác dân số và phát triển các cấp
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030
Thực hiện Quyết định số 496/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Nghiên cứu, xây dựng hình tổ chức
bộ máy, mạng lưới chế phối hợp liên ngành làm ng c dân số phát
triển các cấp,
Căn cứnh hình tổ chc hoạt động củangcn số trên địan Thành
ph trong điu kiện thực hin hình tổ chc chính quyền địa pơng 02 cp, Ủy
ban nn dân Thành ph ban hành Kế hoch trin khai thực hiện mô hình tổ chức b
máy, mạng i và cơ chế phối hợp liên ngành làmngcn s phát trin các
cấp tn địa n Thành phHồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030, cthnhư sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Tiếp tục chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang
dân số phát triển. Đầu cho công tác dân số đầu cho phát triển. Nhà nước
ưu tiên bố trí ngân sách, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa; bảo đảm nguồn lực cho
công tác dân số.
2. Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của cấp ủy, chính quyền các cấp;
sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức chính trị - hội và
Nhân dân đối với công tác dân số và phát triển.
3. Nhà nước chăm lo, nâng cao khả năng tiếp cận và cung cấp dịch vụ về
công tác dân số và phát triển cho mọi tầng lớp Nhân dân.
4. Kiện toàn tổ chức bmáy quản nhà nước về công tác dân số phát
triển phù hợp với tình hình thực tế của Thành phố; xây dựng mạng lưới, chế
phối hợp liên ngành phù hợp với trọng tâm công tác dân số và phát triển, đảm bảo
tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.
II. SỰ CẦN THIẾT
Công tác dân số và phát triển là nhiệm vụ chiến lược, lâu dài, liên quan trực
tiếp đến quy mô, cấu, phân bố chất lượng dân s- các yếu tquyết định
nguồn nhân lực và sự phát triển bền vững. Thành phố Hồ Chí Minh đang đối mặt
với nhiều thách thức mới: mức sinh thấp, già hóa dân số nhanh, di lớn, mất cân
bằng giới tính khi sinh, đòi hỏi tổ chức bộ máy làm công tác dân số phải đủ năng
lực ổn định từ cấp Thành phố đến cấp phường, xã, đặc khu. Do đó, việc nghiên
cứu và xây dựng hình tổ chức, mạng lưới và cơ chế phối hợp liên ngành đồng
bộ, hiệu quả là hết sức cần thiết.
89
13
3
2
Công tác dân skhông ch đơn thuần n tớc đây là kế hoạch hoá gia đình mà
côngc dân s và phát triển trong tình hình mi với rt nhiu mục tu, ch tu quan
trng cn đt được liên quan đến c yếu tố: quy mô, cơ cu, phân bvà cht ng dân
s; nên cần một tchc đ mnh được ổn đnh t cp Tnh phđến phưng, ,
đặc khu, đội n cộng tác viên n số quản đa n đđáp ng yêu cu, nhiệm vụ.
Bộ máy tổ chức làm công tác dân số không chỉ thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về dân số mà còn cung cấp các dịch vụ để thực hiện các giải pháp nhằm
tác động trực tiếp đến quy mô, cơ cấu, phân bố, chất lượng, sinh sản, tử vong, di
còn phải phối, kết hợp với các cơ quan liên quan tác động đến thích
ứng với các thành tố nói trên (trước mắt, đến năm 2030 là thực hiện được 24 chỉ
tiêu cụ thể nêu trong Nghị quyết số 21-NQ/TW).
Trọng tâm công tác dân số tại Thành phố Hồ Chí Minh đến 2030 nỗ lực
giải quyết tình trạng mức sinh thấp; kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; tận
dụng hiệu quả cấu dân số vàng; thích ứng với già hóa dân số; phân bố dân số
hợp lý; nâng cao chất lượng dân số nhằm góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ
phát triển kinh tế - hội ca Thành phố. Ni dung quản lý nhà nước và cung cấp
dịch vụ dân số và phát triển rộng hơn rất nhiều so với thời kỳ trọng tâm là dân số
- kế hoạch hóa gia đình. Mặt khác, tác động của dân số đến phát triển hiện nay
cũng rất đa dạng (già hóa, di cư, mất cân bằng giới tính khi sinh, bệnh tật,…) vic
sinh con trai hay con gái, tưởng trọng nam khinh nữ, quan niệm phải con
trai nối dõi và thờ cúng tổ tiên; vấn đề ly hôn, bạo lực gia đình, các mối quan h
giữa các thành viên trong gia đình thiếu bền chặt là các nguyên nhân dẫn đến mâu
thuẫn, xung đột trong gia đình. Do đó, cần sự phối hợp giữa cơ quan dân số và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Tổ chức bộ máy quản lý công tác dân
số hiện nay phải phù hợp với nội dung quản lý nhà nước đã nêu trong Nghị quyết
số 21-NQ/TW. Trước các vấn đề đặt ra của công tác dân số nên cần một tổ
chức đủ mạnh ổn định từ cấp Thành phố đến cấp phường, xã, đặc khu và đội
ngũ cộng tác viên dân số quản lý địa bàn để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
Yếu tố quyết định thành công của công tác dân số sự quan tâm lãnh đạo,
chỉ đạo thường xuyên, sâu sát của cấp ủy đảng, chính quyền từ Thành phố đến cơ
sở. Cần sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ ca các sở, ban, ngành, Đoàn thể và các
tổ chức chính trị - hội nhằm tạo nên sức mạnh tổng hợp trong suốt quá trình
triển khai thực hiện công tác dân số. Công tác dân số sẽ đạt được nhiều kết quả
mang tính bền vững khi tổ chức bộ máy ổn định, có đội ngũ cán bộ làm công
tác dân số nhiệt tình, trách nhiệm, được kiện toàn, củng cố, được đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên liên tục, chế độ
chính sách đãi ngộ phù hợp.
Để thực hiện chủ trương của Đảng về đáp ứng các yêu cầu thực tiễn khách
quan nêu trên thì việc tiếp tục nghiên cứu, xây dựng hình tổ chức bộ máy,
mạng lưới và cơ chế phối hợp liên ngành làm công tác dân số và phát triển ở các
cấp là hết sức cần thiết.
III. CĂN CỨ XÂY DỰNG
1. Căn cứ pháp lý: Chi tiết Phụ lục đính kèm.
3
2. Cơ sở thực tiễn
2.1. T chức bộ máy và biên chế cấp Thành phố
Chi cục Dân số tổ chức trực thuộc SY tế, thực hiện chức năng tham mưu
Sở Y tế quản nnước về dân số, bao gồm các lĩnh vực: quy dân số, cơ cấu
dân số, chất lượng dân số, kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi tại cộng đồng; chỉ đạo tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp
vụ về dân số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Về cấu tchức gồm: lãnh đạo Chi cục 04 phòng chức năng; trong đó
03 phòng làm công tác quản lý nhà nước: Phòng Tổ chức - Hành chính và Tài vụ,
Phòng Dân số, Phòng Truyền thông - Giáo dục (với 26 biên chế hành chính, 04
hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP) và Phòng khám sức khỏe sinh sản -
Kế hoạch hóa gia đình là đơn vị sự nghiệp hạch toán độc lập (với 17 biên chế sự
nghiệp, trong đó có 02 hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP).
2.2. T chức và biên chế tại phường, xã, đặc khu
Bộ phận làm công tác dân số tại Png Văn hóa - Xã hội pờng, xã, đặc khu
thực hiện chức ng quản lý n ớc về công tác dân số trên địa bàn. Chức năng,
nhiệm vụ được quy định tại Tng 20/2025/TT-BYT ngày 23 tháng 6 năm 2025
của Bộ Y tế về ớng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của quan chuyên môn
về y tế thuc Ủy ban nn n tỉnh, tnh phtrc thuộc Trung ương và Ủy ban
nhân dân , phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phtrực thuộc Trung ương. Hiện tại,
tổng số biên chế làmng tác dân scấp phưng, , đặc khu 336 biên chế.
Cộng tác viên dân số khu phố, ấp thực hiện theo quy định tại Thông số
02/2021/TT-BYT ngày 24 tháng 01 năm 2021 của Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn,
nhiệm vụ của cộng tác viên dân số. Hiện tại, toàn Thành phố có 19.233 cộng tác
viên dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em.
Hiện nay, nhu cầu của người n mong muốn được đáp ứng các kiến thức trong
chăm c sức khỏe, ng cao chất ợng giống i ngày ng cao, rất cần bộ máy
ổn định để tham mưu, quản phối hợp hoạt động nhằm đáp ng yêu cầu thông qua
truyền thông chuyển đổi nh vi về dân s- phát triển theo ớng nâng chất, hiệu
quả. Việc vận động quản lý địan dân số kiêm quản mở rộng thêm cácnh vực
gia đình trẻ em trong giai đoạn tiếp theo đã được Thớng Chính phphê duyệt
trên sở Quyết định số 496/QĐ-TTg ny 30 tng 3 năm 2021 của Thớng
Chính phủ phê duyệt đ án nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức bộ máy, mạng
ới cơ chế phối hợp liên nnh m công tácn số và phát triển.
2.3. Cơ chế phối hợp liên ngành dân số các cấp
2.3.1. Cấp Thành phố
Ban Chỉ đạo công tác Dân sPhát triển Thành phố gồm: Trưởng ban: P
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Phó Trưởng ban Thường trực: Phó Giám
đốc Sở Y tế; Phó Trưởng ban: đại diện Ban Giám đốc Sở Nội vụ; các thành viên
gồm đại diện lãnh đạo: Ban Tuyên giáo Thành ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Văn hóa Thể thao, Sở Giáo dục
4
Đào tạo, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các Tổ chức chính trị
- hội (Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố, Thành đoàn, Liên đoàn Lao động
Thành phố, Hội Nông dân Thành phố, Hội Chữ thập đỏ Thành phố), Chi cục Dân
số. Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và có nhiệm vụ:
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch phối hợp liên ngành nhằm tổ chức, huy động
sự tham gia của các ban, ngành, đoàn thể thực hiện hiệu quả công tác dân số
trên địa bàn Thành phố;
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình,
kế hoạch công tác dân số trên địa bàn Thành phố;
- Định kỳ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, báo cáo kết quả thực hiện công
tác dân số cho Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Y tế, Cục Dân số.
2.3.2. Cấp Phường, xã, đặc khu
Ban Chỉ đạo công tác Dân số và Phát triển cấp xã: Trưởng ban: Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu; Phó Trưởng ban Thường trực: Trưởng
phòng, Phòng Văn hóa - Xã hội; Phó Trưởng ban: Chánh Văn phòng, Văn phòng
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Thành viên gồm: Trưởng phòng, Phòng
Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, hạ tầng Đô thị (đối với
phường), đại diện lãnh đạo Công an, cơ quan Ủy Ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cử từ 03 đến 04 thành viên (là Trưởng các tổ chức chính trị - hội), Trưởng trạm
Trạm Y tế, Đại diện lãnh đạo Hội Người cao tuổi; Thư ký: chuyên viên thuộc
Phòng Văn hóa - Xã hội phụ trách công tác dân số. Ban Chỉ đạo m việc theo chế
độ kiêm nhiệm và có nhiệm vụ:
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch phối hợp liên ngành nhằm tổ chức, huy động
sự tham gia của các ban, ngành, đoàn thể thực hiện hiệu quả công tác dân số
trên địa bàn phường, xã, đặc khu;
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình,
kế hoạch công tác dân số trên địa bàn phường, xã, đặc khu;
- Định kỳ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, báo cáo kết quả thực hiện công
tác dân số cho Ủy ban nhân dân Thành Phố, Sở Y tế, Chi cục Dân số.
IV. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Kiện toàn tổ chức bộ máy, mạng lưới cộng tác viên và cơ chế phối hợp liên
ngành làm công tác dân số phát triển theo hướng đa ngành, tinh gọn, chuyên
nghiệp, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu trong tình hình tổ chc chính quyền địa phương
2 cấp, giải quyết đồng bộ các vấn đề về quy mô, cơ cấu, phân bố, chất lượng dân
số, đặc biệt là nỗ lực giải quyết tình trạng mức sinh thấp và đặt trong mối quan hệ
hữu cơ với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo đảm sự phát triển
nhanh và bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026 - 2030
- Tiếp tục giữ ổn định mô hình tổ chức bộ máy làm công tác dân số phát
triển 02 cấp trên địa bàn Thành phố.
5
- Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành từ cấp Thành phố đến cấp phường,
xã, đặc khu. Thường xuyên củng cố, kiện toàn Ban Chỉ đạo công tác dân số
phát triển các cấp.
- Đánh giá kết quả việc triển khai lồng ghép nhiệm vụ của đội ngũ cộng tác
viên dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em trên địa bàn Thành phố.
V. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi
Hệ thống tổ chức bộ máy và nhân lực làm công tác dân số, mạng lưới cộng
tác viên dân số kiêm công tác gia đình trẻ em chế phối hợp liên ngành
làm công tác dân số và phát triển trên phạm vi toàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Đối tượng
- Thành viên Ban Chỉ đạo công tác Dân số và Phát triển các cấp;
- Công chức, viên chức Chi cục Dân số;
- Công chức, viên chức làm công tác dân số và phát triển tại Phòng Văn hóa
- Xã hội, Trạm Y tế phường, xã, đặc khu;
- Mạng lưới đội ngũ cộng tác viên dân số kiêm công tác gia đình trẻ em
tại khu phố, ấp;
- Các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện chế phối hợp liên
ngành làm công tác dân số và phát triển các cấp.
VI. MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY, CƠ CHẾ PHỐI HỢP LIÊN
NGÀNH, MẠNG LƯỚI CỘNG TÁC VIÊN
1. Mô hình tổ chức bộ máy làm công tác dân số và phát triển các cp
Giữ ổn định mô hình tổ chức bộ máy, biên chế làm công tác dân số các cấp
như hiện nay cụ thể:
1.1. Ti cấp Thành phố
Về chức năng: Chi cục Dân số là tổ chức trực thuộc Sở Y tế, thực hiện chức
năng tham mưu Sở Y tế quản nhà nước về dân số, bao gồm các lĩnh vực: quy
mô dân số, cơ cấu dân số, chất lượng dân số, kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc
sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng; chỉ đạo tổ chức thực hiện các hoạt động
chuyên môn, nghiệp vụ về dân số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Về cơ cấu tổ chức gồm: lãnh đạo Chi cc và 04 phòng chuyên môn; trong đó
03 phòng làm công tác quản lý nhà nước: Phòng Tổ chức - Hành chính và Tài vụ,
Phòng Dân số, Phòng Truyền thông - Giáo dục (với 26 biên chế hành chính, 04
hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP) Phòng khám sức khỏe sinh sản -
Kế hoạch hóa gia đình là đơn vị sự nghiệp hạch toán độc lập (với 17 biên chế sự
nghiệp, trong đó có 02 hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP).
1.2. Ti cấp phường, xã, đặc khu
- Phòng Văn hóa - hội thuộc Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về công tác dân số và triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác dân số
trên địa bàn. Chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Thông 20/2025/TT-BYT
ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ Y tế. Tại các khu phố, ấp, bố trí cộng tác viên
6
dân số kiêmng tác gia đình và trẻ em quản lý địa bàn, mỗi cộng tác viên quản
(xã: từ 200 đến 300 hộ gia đình; phường: t250 đến 350 hộ gia đình). Bố trí
công chức thực hiện quản lý công tác dân số.
- Phòng Dân số, trẻ em, bảo trợ hội thuộc Trạm Y tế thực hiện dịch v
chuyên môn, kthuật lĩnh vực Dân số. Chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại
Thông tư 43/2025/TT-BYT ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Bộ Y tế. Bố trí công
chức thực hiện nhiệm vụ về dân số.
- Phòng Văn hóa - Xã hội phối hợp với Trạm Y tế thực hiện công tác dân số
trên địa bàn như:
+ Tổ chức thực hiện và phối hợp liên ngành trong triển khai thực hiện các
hoạt động về công tác dân số nhằm điều chỉnh mức sinh, kiểm soát quy dân
số, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi thích ứng với già hóa dân số trên địa bàn phường, xã,
đặc khu theo quy định của pháp luật;
+ Tuyên truyền, cung cấp thông tin vchủ trương, chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nước tổ chức các hoạt động vấn, giáo dục, truyền thông, vận
động nhân dân tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe, công
tác dân số và phát triển trên địa bàn phường, xã, đặc khu;
+ Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo; xây dựng, tổng hợp, cung cấp thông
tin cơ sở dữ liệu về y tế, dân số theo quy định của pháp luật;
+ Tư vấn sức khỏe trước khi kết hôn; tư vấn về sàng lọc trước sinh, sàng lọc
sơ sinh; tư vấn kế hoạch hóa gia đình, các biện pháp phòng tránh vô sinh tại cộng
đồng và tư vấn về các dịch vụ dân số khác theo quy định của pháp luật;
+ Tổ chức khám sức khỏe trước khi kết hôn; sàng lọc trước sinh, sàng lọc
sinh; cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình theo quy định của pháp luật.
2. Cơ chế phối hợp liên ngành dân số và phát triển
Kiện toàn Ban Chỉ đạo công tác Dân sPhát triển đảm bảo hoạt động
thống nhất từ Thành phố đến phường, xã, đặc khu.
Tăng ờng thc hiện chế phối hp liên ngành c cp để thực hin nhiệm vụ
phi hợp liên nnh về dân số phát triển tại địa pơng, đảm bo phi hợp chặt chẽ
gia c sở, ban, ngành đa phương nhằm giải quyết tn diện, đồng bộ các vấn đ
dân số trong nh hình mới tiến tới thực hiện thành công Ngh quyết số 21-NQ/TW
ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công
tác n số trong tình hình mới Chiến c Dân sViệt Nam đến m 2030.
3. Mạng lưới cộng tác viên dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em
Trên sở đội ngũ cộng tác viên hiện (19.233 cộng tác viên) lồng ghép
nhiệm vụ của cộng tác viên với công tác gia đình trẻ em; mỗi cộng tác viên
đảm nhiệm ba nhiệm vụ (công tác dân số, công tác gia đình và công tác trẻ em).
soát, lựa chọn cộng tác viên dân số để kiêm nhiệm thêm công tác gia đình
công tác trẻ em tại các khu phố, ấp; ưu tiên lựa chọn cộng tác viên dân số có
kinh nghiệm lâu năm, đạo đức tốt, nhiệt huyết với công việc, hiểu biết, trình
độ chuyên môn, có sức khỏe.
7
VII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp
- Tiếp tục quán triệt nội dung Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10
năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số
trong tình hình mới đảm bảo thống nhất nhận thức, hành động của cả hệ thống
chính trị, tạo sự đồng thuận và ng hộ của toàn xã hội về chuyển trọng tâm chính
sách từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển.
- Trin khai thc hiện có hiệu quả Cơng tnh hành động s42-CTr/TU ngày 02
tng 10 năm 2020 của Tnh ủy Thành phHồ Chí Minh vthực hiện Nghquyết số
21-NQ/TW ny 25 tháng 10 năm 2017 ca Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XII v công tác dân số trong tình hình mới Kế hoạch số 2347/KH-UBND ngày 15
tng 7 m 2021 của y ban nn dân Thành phvề việc thc hin Chiến ợc n s
Vit Nam đến m 2030 ti Tnh phHChí Minh giai đon 2021 - 2025.
- Tăng ờng vai t lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, cnh quyền c cấp đối với
c vấn đề liên quan đến công tác dân số trong nh hình mới; đưa công c n số
phát triển thành một nội dung trọng m trong công c lãnh đạo, chỉ đạo của cấp
ủy, chính quyền c cấp; vận động, phát huy vai trò của c chức sắc tôn giáo, người
uy n trong cộng đồng, người ảnh ởng đến công chúng tham gia tuyên
truyền, go dục người n thực hiện chính ch dân s phát triển.
- Trực tiếp chỉ đạo công tác phối hợp liên ngành; phân công nhiệm vụ, thực
hiện cơ chế phối hợp hiệu quả giữa ngành y tế với ban, ngành, đoàn thể, tổ chức
tham gia thực hiện công tác dân số phát triển trên địa bàn các cấp. Phát huy vai
trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - hội tham gia giám
sát thực hiện công tác dân số và phát triển.
- Chỉ đạo ổn định tổ chức của bmáy m công tác dân số phát triển. Kiện
toàn Ban Chỉ đạo công tác n số Phát triển để chỉ đạo điều phối hoạt động
phối hợp liên ngành, triển khai đội ngũ cộng tác viên Dân s tại khu phố, ấp.
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với công tác dân số và phát triển.
Việc chỉ đạo, triển khai thực hiện, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả tổ chức
thực hiện của các cấp về công tác dân số phải công việc thường xuyên trong
nội dung công tác của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương.
2. Đổi mới nội dung tuyên truyền, vận động về dân số và phát triển
- Nghiên cứu, đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục
các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân
số và phát triển trên tất cả các kênh truyền thông; tận dụng triệt để thế mạnh của
công nghệ truyền thông hiện đại, internet, mạng xã hội... trong truyền thông giáo
dục về dân số và phát triển.
- Nâng cao nhận thức, thực hành về bình đẳng giới; đẩy mạnh truyền thông
giáo dục chuyển đổi hành vi nhằm kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; tạo
chuyển biến về nhận thức và hành động về bình đẳng giới.
- Tiếp tục kiên trì thực hiện, đẩy mạnh chuyển tải thông điệp truyền thông
“Mỗi cặp vợ chồng sinh đủ hai con, bảo đảm quyền, trách nhiệm trong việc sinh
8
con nuôi dạy con tốtnhằm tác động đến nhận thức của người dân, góp phần
điều chỉnh, ứng phó với mức sinh hiện đang giảm sâu của Thành phố.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyn, vận động, ng cao nhn thức, thực hiện
nghiêmc quy định của pháp luật về trú, v cấm ton và hôn nhân cn huyết
thng, đặc bit quy định nghiêm cấm lựa chọn giới nh thai nhi ới mọi nh thức.
- Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp truyền thông giáo dục dân
số, sức khỏe sinh sản trong và ngoài ntrường góp phần hình thành kiến thức
kỹ năng về dân số, sức khỏe sinh sản trong thế hệ trẻ.
- Tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức về chăm sóc người cao tuổi,
hướng tới già hóa tích cực, chủ động.
3. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về dân số và phát triển
- Nghiên cứu, rà st, điu chỉnh, b sung, hoàn thin chức năng nhim v ca h
thng tchc bmáy làm công tác dân s pt trin từ Tnh phđến phưng, xã,
đặc khu nhằm đáp ng yêu cu triển khai tn din công tác n số trong nh hình mới.
- Xây dựng, hoàn thiện các chính sách trong lĩnh vực dân số phù hợp với
điều kiện phát triển kinh tế - hội của Thành phố, trong đó ưu tiên các chính
sách về: giải quyết vấn đmức sinh thấp, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi
sinh, chăm sóc người cao tuổi; chính sách khuyến khích các tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực chăm sóc người cao tuổi.
- Đưa chính sách dân số vào quy ước, quy định của khu phố, ấp phù hợp với
quy định của pháp luật; lồng ghép với công tác gia đình, hoạt động văn hóa, nghệ
thuật, thể dục, thể thao, du lịch và thiết chế văn hóa cơ sở.
- Tiếp tục thực hiện cnh ch khen thưởng các tập thể, cá nhân thực hiện tốt
ng tác n số phát triển theo Nghquyết số 32/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng
8 m 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố; chính sách hỗ trợ đối với đội ngũ
cộng c viên n số (kiêm ng c gia đình trem tại sở) theo Nghị quyết số
33/2025/NQ-ND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân n Thành phố.
- soát, sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ
sung các quy định của pháp luật về xphạt hành vi vi phạm hành chính về dân
số; đặc biệt là những hành vi quy định về cấm lựa chọn giới tính thai nhi.
- Nâng cao hiệu lực quản lý và tổ chức triển khai đồng bộ, toàn diện các nội
dung của công tác dân số trong tình hình mới. Tăng cường công tác thanh tra,
kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm.
4. Bảo đảm nguồn lực cho công tác dân số và phát triển
- Bảo đảm đủ nguồn lực đáp ứng yêu cầu triển khai toàn diện công tác dân
số phát triển. Ưu tiên bố trí ngân sách Nhà nước cho việc thực hiện công tác
dân số và phát triển.
- Đẩy mạnh hội hóa, huy động đa dạng hóa các nguồn đầu từ cộng
đồng, các nguồn đầu ngoài ngân sách nhà nước cho công tác dân số phát
triển. chính sách khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, nhân trong
ngoài nước đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, phân phối, cung cấp các phương tiện,
dịch vụ trong lĩnh vực dân số và phát triển.
9
5. Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm
công tác dân số và phát triển các cấp
- Đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với kiện toàn tổ chức bộ máy, bảo đảm
dân chủ, công khai, minh bạch, chuyên nghiệp, phục vụ Nhân dân.
- Tiếp tục kiện toàn tổ chức bmáy làm công c n s phát triển theo ớng
chuyên nghiệp, ng cường hiệu lực, hiệu quả, bảo đảm snh đạo của cấp ủy đng,
cnh quyền địa phương đồng thi thực hin quản lý chuyên môn thống nhất.
- Bảo đảm ổn định mạng lưới cộng tác viên dân số kiêm công tác gia đình và
trẻ em sở, thực hiện chính sách hỗ trợ, nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng
lưới cộng tác viên.
- Tăng cường chế phối hợp liên ngành Thành phố, kiện toàn tổ chức
phối hợp liên ngành ở cấp xã để thực hiện nhiệm vụ phối hợp liên ngành về công
tác dân số phát triển, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, không phát sinh tổ
chức, không phát sinh biên chế.
- ng ờng ng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, cung cấp dịch vvề
n số và phát triển; do, cung cấp số liệu dân snhanh cng, kịp thời, chính
c cho việc lồng ghép c yếu tố n số trong y dựng thực hiện c chiến ợc,
quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dán phát triển kinh tế - hội của Thành phố.
- Nghiên cứu, đánh giá tác động về dân số đối với phát triển kinh tế - xã hội,
môi trường, quốc phòng, an ninh.
- Khảo sát, đánh giá, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thực hiện
chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước vdân
số và phát triển cho đội ngũ cán bộ dân số.
- Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác dân số và phát triển ca
các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, đặc biệt là kiến thức, kỹ năng lồng ghép các
nội dung về dân số vào các hoạt động của ngành, đơn vị.
- Đưa nội dung dân số và phát triển vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
VIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch do ngân sách nhà nước bảo đảm theo
phân cấp ngân sách hiện hành và từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì phối hợp các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu, các quan, đơn vị liên quan triển khai, tổ chức thực
hiện kế hoạch trên phạm vi toàn Thành phố; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch định kỳ báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố, Bộ Y tế.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố củng cố, kiện toàn Ban Chỉ đạo
công tác Dân số và Phát triển Thành phố để chỉ đạo, điều phối hoạt động của các
Sở, ban, ngành, đoàn thể, quan chức năng quản các lĩnh vực liên quan
đến công tác dân số và phát triển.
10
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu soát tham mưu xây dựng, sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật về
dân số và phát triển.
- Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ, Sở Văn hóa Thể thao và các cơ quan có liên
quan hướng dẫn, triển khai thực hiện đội ngũ cộng tác viên Dân số kiêm công tác gia
đình trẻ em tại cơ sở; tập huấn, bồi dưỡng công tác chuyên môn nghiệp vụ, cung
cấp c i liệu, n bản liên quan vlĩnh vực n số; đánh giá việc thực hiện
nhiệm vụ hiệu quhoạt động trong việc tđiểm triển khai đội ngũ cộng tác viên
n số kiêm nhiệm công c gia đình trẻ em đxem xét điều chỉnh kịp thời.
- Chủ trì, phối hợp Ban đại diện Hội người cao tuổi Thành phố và các
quan tổ chức liên quan xây dựng, triển khai thí điểm các mô hình chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi. Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các chính sách hỗ trợ
trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
2. Sở Văn hóa và Thể thao
- Phối hợp Sở Y tế hướng dẫn, triển khai đội n cộng tác viên Dân số kiêm
ng c gia đình và trẻ em tại cơ sở; đánh g hiệu quả việc triển khai đội ngũ cộng
c vn dân số kiêmng tác gia đình và trẻ em. Tổ chc tập huấn, bồi dưỡng kiến
thức chuyên n, nghip vụ, cung cấp các tài liệu, văn bản có liên quan về lĩnh vực
gia đình; pn ng nhiệm vụ công tác gia đình cho đội n cộng c viên Dân số.
- Phối hp SY tế thực hin lng ghép tuyên truyn các nội dung vền số và
phát triển thông qua c hoạt đng n hóa, n nghệ, tuyên truyền, cđộng. Chđạo
lng ghép đưa chính ch dân số và phát triển vào phong trào Tn dân đoàn kết y
dng đi sống văn a”. Nghiên cứu, đ xuất đưa chính ch n số phát triển o
trong ơng ước, quy ưc của địa phương phù hp với quy định của pháp lut.
3. Sở Nội vụ
Phối hợp SY tế kiện toàn, nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức bộ máy làm
công tác dân số phát triển các cấp; nâng cao chất lượng đội ngũ công chức,
viên chức làm công tác dân số và phát triển trên địa bàn Thành phố. Nghiên cứu,
đề xuất các chính sách đãi ngộ phù hợp cho đội ngũ cộng tác viên Dân số kiêm
công tác gia đình và trẻ em tại cơ sở.
4. Sở Tài chính
Phối hợp Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu tham mưu Ủy
ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí triển khai thực hiện công tác dân s
phát triển tại Thành phố Hồ Chí Minh theo đúng quy định của Luật Ngân sách
nhà nước và các quy định hiện hành.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp với ngành y tế tổ chức triển khai công tác giáo dục dân số, giới
tính bình đẳng giới cho học sinh; chỉ đạo lồng ghép nội dung tuyên truyền, phổ
biến kiến thức về dân số sức khỏe sinh sản vthành niên trong các hoạt động
giáo dục, sinh hoạt ngoại khóa của nhà trường; đồng thời tăng cường truyền thông
về thực trạng mức sinh thấp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chđạo các sở giáo dục phổ thông đưa nội dung tuyên truyền dân số,
sức khỏe sinh sản, hoạt động vấn, khám sức khỏe cho học sinh vào chương
11
trình, hoạt động ngoại khóa; triển khai thông qua các hình thức phù hợp như hoạt
động giáo dục, phong trào rèn luyện thể chất, thể dục thể thao trong trường học,
bảo đảm thiết thực, hiệu quả và phù hợp lứa tuổi.
6. Cục Thống kê Thành phố
Phối hợp Sở Y tế trong các hoạt động điều tra, khảo sát, đánh gquy mô,
cấu, phân bổchất lượng dân số đáp ứng yêu cầu quy hoạch và phát triển kinh
tế - xã hội của Thành phố, xây dựng chiến lược, chương trình dài hạn về công tác
dân số và phát triển.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp SY tế tổ chức đặt hàng đthực hiện các nhiệm vkhoa học, công
nghệ đổi mới sáng tạo liên quan đến công tác dân svà phát triển nhằm nghiên
cứu chuyển giao các mô hình nâng cao chất lượng dân số trong tình hình mới.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố các tổ chức
chính trị - xã hội
- Chỉ đạo tchức triển khai lồng ghép các nội dung vdân số và phát triển
vào trong các hoạt động tuyên truyền, vận động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp để tuyên truyền, giáo dục cho đoàn
viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia thực hiện tốt các chính
sách dân số phát triển; phối hợp cùng các ngành đưa chính sách dân số và phát
triển vào phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa".
- Tham gia giám sát, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chính sách, pháp
luật về dân số và phát triển trên địa bàn Thành phố.
9. Ủy ban nhân dân các phường, xã, đc khu
- Căn cứ nội dung kế hoạch này, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện của
địa phương. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện việc nâng cao nhận thức
về các vấn đề liên quan đến công tác dân số trong tình hình mới; tham mưu cấp
ủy cùng cấp ban hành nghị quyết, kế hoạch và huy động mọi nguồn lực phù hợp
với điều kiện của địa phương để triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch.
- Nghiên cứu Thông tư 20/2025/TT-BYT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Y tế vớng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn v
y tế thuc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phtrực thuộc trung ương đtổ chc
triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định;
- Kiện toàn Ban Chđạo ng c Dân số Phát triển cấp phường, xã, đặc khu;
điều phối hoạt động phối hợp liên ngành về dân số phát triển. Phối hợp triển khai
đội ncộng c viên n số kiêm ng c gia đình và trẻ em tại địa n dân cư.
10. Công tác thống kê báo cáo
Các Sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan, Ủy ban nhân dân các phường, xã,
đặc khu báo cáo định kỳ hàng năm, tổ chức sơ kết và tổng kết; báo cáo gửi về Sở
Y tế (thông qua Chi cục Dân số) trước ngày 01 tháng 12 hàng m để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và BY tế theo quy định.
12
Trên đây Kế hoạch triển khai thực hiện hình tổ chức bộ máy, mạng
lưới chế phối hợp liên ngành về dân sphát triển các cấp trên địa bàn
Thành phố Hồ CMinh giai đon 2026 - 2030. Đnghị các s, ban, ngành, đoàn thể,
y ban nhân dân các png, xã, đặc khu nghm túc triển khai thực hin. Trong quá
trình thực hin nếu phát sinh khó kn, ng mắc ợt thẩm quyn, đnghc
quan, đơn vị, địa pơng phản ánh vTờng trực Ban Chỉ đạo công tácn số và
phát triển Thành ph(qua Chi cục n số) đtổng hợp, tham mưuy ban nhân n
Tnh phxemt, chỉ đạo./.
Nơi nhn:
- Bộ Y tế;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban Mặt trn Tổ quc Việt Nam Thành ph
và các Hội đoàn thể;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các phường, xã, đặc khu (168);
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng: VX, TH;
- Lưu: VT, (VX-L).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Th Diệu Thúy
13
PHỤ LỤC CÁC CĂN CỨ PHÁP
a) Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần
thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình
hình mới;
b) Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về
việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành
Trung ương Đảng khóa XII về công tác Dân số trong tình hình mới;
c) Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030;
d) Quyết định số 537/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Truyền thông Dân số đến năm 2030;
đ) Quyết định số 588/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Điều chỉnh mức sinh phù hợp các
vùng, đối tượng đến năm 2030;
e) Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến
năm 2030;
g) Quyết định số 1848/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phvề việc phê duyệt Chương trình củng cố, phát triển nâng cao chất
lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030;
h) Quyết định số 1999/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị
một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh đến năm 2030;
i) Quyết định số 2259/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình củng cố phát triển hệ thống thông
tin chuyên ngành dân số đến năm 2030;
k) Quyết định số 496/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt đề án nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức bộ máy, mạng
lưới và cơ chế phối hợp liên ngành làm công tác dân số và phát triển;
l) Thông tư số 34/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ Y tế về
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế;
m) Thông số 02/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ Y tế
quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số;
n) Thông 20/2025/TT-BYT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ Y tế về
ớng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của quan chuyên môn vy tế thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phtrực thuộc Trung ương Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
14
o) Chương trình hành động số 42-CTr/TU ngày 02 tháng 10 năm 2020 của
Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày
25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công
tác dân số trong tình hình mới;
p) Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định về chính sách khen thưởng, hỗ
trợ đối với tập thể, nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh;
q) Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân Thành phHồ Chí Minh quy định về mức chi bồi dưỡng, hỗ trợ
cho cộng tác viên dân số trên địa bàn Thành phố H Chí Minh;
r) Kế hoạch số 2347/KH-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện Chiến lược dân số Việt Nam đến năm
2030 tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025.
s) Quyết định số 2238/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 89/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 tổ chức bộ máy, mạng lưới và cơ chế phối hợp dân số

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×