• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 687/KH-UBND Gia Lai 2024 Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý Nhà nước và thực thi pháp luật về chuyển đổi số

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 27/03/2024 21:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 687/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trương Hải Long
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/03/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 687/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 687/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 687/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng 3 năm 2024
KẾ HOẠCH
Thực hiện Đề án “Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực
quản lý nhà nước và thực thi pháp luật về chuyển đổi số từ Trung ương
đến địa phương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”
trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Thc hin Quyết định s 1690/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 m 2023 ca Th
ng Chính ph v vic phê duyt Đề án “Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao
năng lực quản lý nhà nước và thực thi pháp luật về chuyển đổi số từ Trung ương
đến địa phương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030(sau đây gọi tắt là Đ
án); y ban nhân n tnh Gia Lai ban nh Kế hoch trin khai thc hin Đ án
vi nhng ni dung c th sau:
I. THC TRNG TỔ CHỨC BỘ MÁY, NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH GIA LAI
1. Tình hình t chc b máy v chuyển đi s
a) Các s, ban, ngành:
- S Thông tin và Truyn thông: chc năng, nhim v quyn hn ca S đưc
quy định ti Quyết định s 16/2023/-UBND ngày 06/4/2023 ca y ban nhân
n tỉnh Gia Lai Tng số 11/2022/TT-BTTTT ngày 29/7/2022 ca B
trưởng B Tng tin Truyn thông. Tuy nhiên, mt s chức ng, nhiệm v,
quyn hạn quy định ti Lut ng ngh thông tin, Lut An toàn thông tin mng,
Lut An ninh mng, Lut Giao dịch điện tử… chưa được soát, b sung. Đã thành
lp Phòng có chức ng quản nhà c v ng dng ng ngh thông tin,
chuyển đi s, an toàn thông tin mng.
- 100% c S, ban, ngành đã kin toàn, hoặc đổi n Ban Ch đo y dng
Chính quyn điện t thành Ban Ch đạo Chuyển đổi s. Trong đó Ban Chỉ đạo
Chuyển đổi s củac đơn v lãnh đạo các s, ban, nnh và giao cho đơn vị đầu
mi thc hin nhim v chuyển đổi s ti c đơn vị Văn phòng của
s/ban/nnh, phòng/ban chuyên môn hoc đơn vị trc thuộc như Trung tâmng
ngh thông tin. Ti hu hết các s, ban, nnh đã bố trí đủ s ng công chc
trình độ chuyên môn v Công ngh tng tin đ làm nhim v trc tiếp v chuyn
đổi s. Mt s đơn v nhân s m vic theo chế độ kiêm nhim, chưa tuyn dng
đưc nhân s để m nhim v v chuyển đổi s (S Giao thông vn ti, S Kế
hoạch Đầu ).
b) y ban nn dân các huyn, th , tnh ph:
- 17 y ban nhân n cp huyện đã ban nh quy định chức năng, nhiệm v
687
27
2
ca Phòng Văn a và Thông tin cấp huyện; theo đó đều chc ng tham mưu
giúp y ban nhân n cp huyn v ng ngh thông tin chuyển đổi s theo quy
định của Thông số 11/2022/TT-BTTTT ngày 29/7/2022 ca B tng B
Thông tin Truyn thông. Tuy nhiên, mt s chức năng, nhim v, quyn hn
quy định ti Lut Công ngh thông tin, Lut An toàn thông tin mng, Lut An ninh
mng, Lut Giao dịch điện tchưa đưc st, b sung.
- 100% y ban nhân n các huyn, th xã, thành ph đã kiện tn, đổi n
Ban Ch đạo Chính quyền đin t tnh Ban Ch đạo Chuyn đổi số. Đơn vị
chuyên trách công ngh thông tin Phòng n a Thông tin. Hu hết mi
Png n hóa Thông tin 01 biên chế ng chc để tham u về công ngh
thông tin, chuyển đổi s. Tuy nhiên, mt s đơn vị vn đang gặp khó khăn trong
vic tuyn dng hoc tiếp nhn biên chế (các huyn: Ia Pa, ng Chro, PThin).
c) Ủy ban nn dân các , phường, th trn:
hu hết cp , phường, th trn hin nay ch cán b kiêm nhim ng
c quản nhà nước v ng ngh thông tin, chuyển đổi s, hiện chưa cán bộ
chuyên trách v nh vực y (ch yếu phân ng nhim v cho ng chức n
phòng - Thng kê cp).
2. Năng lực qun nhà c thc thi pháp lut v chuyển đổi s
Năng lực quản nhà nước thc thi pháp lut v chuyển đổi s n gp
mt s k khăn, cụ th:
- Phn ln công chc chuyên môn ca ngành xut thân t công chc k thut
thun túy, quen làm vic vi các vn đ mang tính k thut, vic thc hin k năng
quản lý nhà nước còn nhiu khó khăn.
- Công chc m công c chuyên môn ti S Thông tin Truyn thông
ơng đối trẻ, được đào tạo bản t các trường đại hc nhưng n thiếu kinh
nghim thc tin, cn n luyn thêm v k ng qun và c k năng mm.
- Nhiu công chc ca nm chc các định hưng chiến lược và các quy định
pháp lut v ng ngh thông tin. Các ng chc địa phương còn ng ng trong
vic nm bt cp nht n bản.
- Các đơn v, địa pơng đứng trước tình trng khan hiếm nhân lc trình
độ chuyên môn nghip v v ng ngh thông tin. ng chc chuyên n cp
huyn cp ch yếu được đào tạo chuyên n thuộc c nh vực khác như
n a, tng tin, thể thao... Do công vic nhiu, công chc phi ph trách nhiu
nh vực chuyên môn dn đến q ti, không điều kiện để hoàn thành tt công
việcng caong lực, đặc bit v chuyên môn thuc lĩnh vực công ngh tng
tin.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
a) Triển khai kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ giải pháp quy định tại
Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 26/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
3
b) Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản nhà nước và thực
thi pháp luật về chuyển đổi số, góp phần đẩy mạnh thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ về chuyển đổi số theo Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 20/01/2022 của
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XVI) về chuyển đổi số tỉnh Gia Lai đến năm
2025, định hướng đến năm 2030; Chương trình hành động số 921/CTHĐ-
UBND ngày 12/5/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Nghị
quyết s04-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Gia Lai (khoá XVI) về
chuyển đổi số tỉnh Gia Lai đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
c) Hình thành Mạng lưới chuyển đổi số rộng khắp từ cấp tỉnh đến cơ sở,
sự tham gia của cơ quan nhà nước các cấp, các tổ chức, doanh nghiệp, người dân
nhằm huy động tối đa các nguồn lực hội, thu hút toàn dân tham gia chuyển
đổi số quốc gia (gọi tắt là Mạng lưới chuyển đổi s).
d) Bố trí đủ nguồn lực để phát triển, vận hành, duy trì các nền tảng số
các bộ công cụ sử dụng thống nhất toàn quốc phục vụ quản nhà nước và thực
thi pháp luật về chuyển đổi s.
2. Yêu cầu:
a) Kiện toàn tổ chức bmáy, nâng cao ng lực quản nhà nước và thực
thi pháp luật về chuyển đổi số trên nguyên tắc không làm tăng biên chế cán bộ,
công chức; không làm tăng tổ chức, bộ máy của quan nhà nước theo yêu cầu
của Bộ Chính trị tại Kết luận số 28-KL/TW ngày 21 tháng 02 năm 2022 về tinh
giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và Kết luận số
40-KL/TW ngày 18 tháng 07 năm 2022 về nâng cao hiệu quả công tác quản
biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026.
b) Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy
ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao
chủ động tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, đồng bộ, có trọng tâm,
trọng điểm các nhiệm vụ, giải pháp đã được xác định và phân công ti Kế hoạch.
c) Trong quá trình triển khai thực hiện, cần ng cường công tác phối hợp,
lồng ghép các nội dung nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, đảm bảo gắn kết chặt
chẽ với các nhiệm vụ trọng tâm về chuyển đổi số ca tỉnh.
III. MỤC TIÊU KẾ HOẠCH
1. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025:
a) Hoàn thành việc kiện toàn tổ chức bộ máy của Sở Thông tin Truyền
thông, Trung tâm Công nghệ thông tin Truyền thông tỉnh Gia Lai để tăng
cường thực hiện nhiệm vụ, giải pháp mới về chuyển đổi số.
b) Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của tỉnh được bố trí biên chế
để đáp ứng yêu cầu triển khai nhiệm vụ, giải pháp mới về chuyển đổi số.
c) 100% các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, tnh phố; Ủy
ban nhân dân các xã, phường, thị trấn bố tbộ phận hoặc đầu mối thực hiện
nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị.
4
d) 100% các tổ chức, cá nhân trong Mạng lưới chuyển đổi số được tiếp cận
sdụng các nền tảng số, bộ công cụ sử dụng thống nhất toàn tỉnh phục vụ
quản lý nhà nước và thực thi pháp luật về chuyển đổi số.
đ) Tuyên truyền và phổ biến các nền tảng số và bộ công cụ phục vụ quản
nhà nước thực thi pháp luật về chuyn đổi số do Bộ Thông tin Truyền
thông công bố.
2. Định hướng đến 2030:
a) Mạng lưới chuyển đổi số được hình thành, hoạt động hiệu quả, gắn kết
chặt chẽ, phối hợp đồng bộ trong triển khai các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi
số quốc gia và của tỉnh.
b) 100% đội ngũ nhân lực thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số từ tỉnh đến
sở hằng năm được bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, đáp ứng yêu cầu
quản lý nhà nước và thực thi pháp luật về chuyển đổi số, phù hợp với tiêu chuẩn
chức danh, nhiệm vụ và vị trí việc làm.
IV. NỘI DUNG NHIỆM VỤ
1. soát, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của
các cơ quan quản lý nhà nước và thực thi pháp luật về chuyển đổi số trên địa bàn
tỉnh theo quy định tại Luật Công nghệ thông tin, Luật An toàn thông tin mạng,
Luật An ninh mạng, Luật Giao dịch điện tử các văn bản pháp luật khác
liên quan theo hướng tập trung, thống nhất một đầu mối, có phân công, phân cấp
phù hợp, cụ thể giữa các cơ quan cấp tỉnh giữa cấp tỉnh với cơ sở, xác định rõ
nhiệm vụ do cơ quan nhà nước chủ trì triển khai; nhiệm vụ do cơ quan nhà nước
chủ trì, thuê dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp; nhiệm vụ do quan nhà nước
chủ trì, huy động sự tham gia của xã hội để triển khai.
2. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản nnước thực thi pháp luật về
chuyển đổi số từ cấp tỉnh đến cơ sở:
a) Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh:
- Tăng cường thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi s của ngành; bố trí bộ phận
hoặc đầu mối thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại đơn vị.
- Bố trí biên chế từ nguồn biên chế được giao của đơn vị để tuyển dụng vị
trí chuyên trách về công nghệ thông tin. Ưu tiên btrí, bổ sung nguồn lực kịp
thời đáp ứng yêu cầu triển khai nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số; quản lý, kết
nối chia sẻ dữ liệu số; vận hành sở dữ liệu/hệ thống thông tin, hạ tầng số,
nền tảng số và bo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng tại đơn vị.
- Bố trí sử dụng hiệu quả số biên chế được cấp thẩm quyền giao cho
Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông
tỉnh Gia Lai để đáp ứng yêu cầu triển khai nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số;
quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số; vận hành cơ sở dữ liệu/hệ thống thông tin,
hạ tầng số, nền tảng số bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng trên
địa bàn tỉnh Gia Lai”.
5
- Sở Thông tin Truyền thông (Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo
chuyển đổi số tỉnh Gia Lai) kiện toàn nâng cao năng lực của các phòng chức
năng thuộc Sở và Trung tâm Công nghệ thông tin Truyền thông tỉnh Gia Lai
(đơn vị trực thuộc Sở) để thực hiện công tác tham mưu, quản nhà nước
thực thi pháp luật về chuyển đổi số, bảo đảm an toàn thông tin mạng từ tỉnh đến
cơ sở.
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành ph:
- Thường xuyên soát, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn kiện
toàn tổ chức bộ máy của Phòng Văn hóa Thông tin cấp huyện và chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã theo quy định
tại Lut Công nghệ thông tin, Luật An toàn thông tin mạng, Luật An ninh mạng,
Luật Giao dịch điện tử và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Tăng cường vai trò, nhiệm vbiên chế cho Phòng Văn a Thông
tin để thực hiện chức năng quản lý nhà nước và thực thi pháp luật về chuyển đổi
số tại địa phương.
- Ưu tiên bố trí từ nguồn biên chế được giao của địa phương cho vị trí
chuyên trách về công nghệ thông tin của y ban nhân dân cấp huyện, Phòng
Văn hóa Thông tin. Ưu tiên bố trí, bổ sung nguồn lực kịp thời đáp ứng yêu
cầu triển khai nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số; quản lý, kết nối chia sẻ dữ
liệu số; vận hành cơ sở dữ liệu/hệ thống thông tin, hạ tầng số, nền tảng số và bảo
đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng tại địa phương.
- Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn triển khai
thực hiện Kế hoạch này.
c) Ủy ban nhân dân các , phường, thị trấn:
- Quan tâm và tăng cường thực hiện nhim vụ về chuyển đổi số thuộc phạm
vi quản của xã, phường, thị trấn. soát, quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn đối với công chức Văn phòng - Thống cấp trong thực hiện
nhiệm vụ chuyển đổi số tại địa phương; bố trí cán bộ, công chức tham gia Mạng
lưới chuyển đổi số của tỉnh.
- Bố trí người hoạt động không chuyên trách cấp đối với chức danh
Công nghệ thông tin thực hiện chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị
quyết số 73/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh
“Quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối vi người hoạt động không
chuyên trách cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; chế độ, chính sách đối với người trực
tiếp tham gia hoạt động thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của
các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
3. Tiếp nhận, tuyên truyền, phổ biến các nền tảng số và bộ công cụ sử dụng
thống nhất toàn quốc phục vụ quản nhà nước thực thi pháp luật về chuyển
đổi số theo hướng dẫn của Bộ Thông tin Truyền thông, các quan Trung
ương, bao gồm các nền tảng số b công cụ: bồi dưỡng, tập huấn; tuyên
truyền, phổ biến; quản dự án; khảo sát, thu thập ý kiến; đo lường, giám sát
6
trực tuyến; kết nối, chia sẻ dữ liệu; quản tri thức; trợ ảo; an toàn thông tin
mạng.
4. Nâng cao vai trò tham mưu, điều phối của Ban Chỉ đạo chuyển đổi số
(gọi là Ban Chỉ đạo)
a) Ban Chỉ đạo chuyển đổi số chỉ đạo thực hiện kế hoạch hành động về
chuyển đổi số của tỉnh, bảo đảm có kết quả cụ thể, đột phá và thiết thực.
b) Sở Thông tin Truyền thông phát huy vai trò cơ quan thường trực Ban
Chỉ đạo; chủ động tham mưu, đôn đốc, điều phối các quan, đơn vị liên quan
triển khai thực hin các nhiệm vụ chuyển đổi số.
5. Phát triển lực lượng, nâng cao năng lực quản nhà nước thực thi
pháp luật cho đội ngũ nhân lực chuyển đổi số
a) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về chuyển đổi số, nâng cao trình độ chuyên
môn và kiến thức cho đội ngũ nhân lực chuyển đổi số từ cấp tỉnh đến cơ sở, đặc
biệt chú trọng bồi dưỡng, tập huấn cho các thành viên thuộc Mạng lưới chuyển
đổi số, Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng tỉnh Gia Lai Tổ công nghệ
số cộng đồng.
b) Xây dựng, phát triển đội ngũ nhân lực thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi
số; tổ chức, duy trì hoạt động của Mạng lưới chuyển đổi số, Đội ứng cứu sự cố
an toàn thông tin mạng tỉnh Gia Lai Tổ công nghệ số cộng đồng; tchức
duy trì các diễn đàn trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về chuyển đổi số.
c) Thu hút, tuyển dụng, bồi dưỡng nhân lực chuyển đổi số cho các quan
nhà nước hoặc thuê chuyên gia vấn, thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số
trong cơ quan nnước theo quy định của pháp lut.
d) Tuyên truyền, giới thiệu, phổ biến nền tảng học trực tuyến để nâng cao
kiến thức về chuyển đổi số, phát triển kỹ năng số cho mỗi cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động trong các cơ quan nhà nước theo quy định.
6. Đẩy mạnh hoạt động của Mạng lưới chuyển đổi số từ cấp tỉnh đến cơ sở.
a) Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan điều phối chung các hoạt động
Mạng lưới chuyển đổi số của tỉnh.
b) Thành viên Mạng lưới chuyển đổi số bao gồm:
- Sở Thông tin và Truyền thông.
- Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông.
- Bộ phận hoặc đầu mối thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
- Cán bộ, công chức được Ủy ban nhân dân các , phường, thị trấn phân
công tham gia Mạng lưới chuyển đổi số.
- Người hoạt động không chuyên trách cấp theo chức danh Công
nghệ thông tin”.
7
- Các thành viên Tổ công nghệ số cộng đồng.
- Lãnh đạo và nhân sự của các doanh nghiệp được cử tham gia Mạng lưới
chuyển đổi số.
c) Đẩy mạnh các hoạt động của Mạngới chuyển đổi số:
- Tham gia các cuộc giao ban Mạng lưới chuyển đổi số; các hội thảo, hội
nghị chuyên đề để cung cấp, trao đổi, cập nhật thông tin, kinh nghiệm chuyên
môn, nghiệp vụ về chuyển đổi số, phát triển Chính phủ điện tử, Chính quyền
điện tử hướng tới Chính phủ số, Chính quyền số, phát triển kinh tế số và hội
số.
- Tăng cường trao đổi, làm việc, khảo sát học tập kinh nghiệm trong
nước và quốc tế, đôn đốc, phối hợp thúc đẩy hoạt động chuyển đổi số.
- Nghiên cứu, thử nghiệm, phát triển, thúc đẩy sdụng các nền tảng số
trong hoạt động ca Mạng lưới chuyển đổi số.
- Các doanh nghiệp thuộc Mạng lưới chuyển đổi số hỗ trợ chuyên gia, nhân
lực tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, tư vấn, thực hiện chuyển đổi scủa
quan nhà nước; thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp
cận các nền tảng số phục vụ chuyển đổi số trong doanh nghiệp.
- Tôn vinh, nhân rộng hình thành công của các tổ chức, nhân ý
tưởng, sáng kiến, cách làm đột phá, sáng tạo trong hoạt động của Mạng lưới
chuyển đổi số.
7. Truyền thông, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các quan, t
chức, doanh nghiệp toàn hội về vai trò, ý nghĩa của Đề án, của Mạng lưới
chuyển đổi số, tạo khí thế thi đua sôi nổi trong thực hiện chuyển đổi số các
nội dung của Đề án.
V. T CHC THC HIN
1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành ph:
a) Thủ trưởng quan trực tiếp chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ được giao,
đảm bảo yêu cầu, tiến độ theo Kế hoạch này.
b) Trên sở các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Kế hoạch này, xây
dựng Kế hoạch triển khai thực hiện hoặc lồng ghép nội dung thực hiện vào Kế
hoạch Chuyển đổi số hằng năm của đơn vị, địa phương để triển khai hiệu quả,
đáp ứng yêu cầu tiến độ.
c) Ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp thuộc phạm vi Kế hoạch và các hoạt động chỉ đạo, điều hành triển khai
Kế hoạch, huy động các nguồn lực tài chính từ xã hội và các nguồn kinh phí hợp
pháp khác.
d) Tổ chức đánh gkết quả thực hiện Kế hoạch này tại quan, đơn vị,
gửi Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, theo dõi, báo cáo khi có yêu cầu.
đ) địa phương, phát huy hiệu quả hoạt động của Tổ công nghệ số cộng
8
đồng, đẩy mạnh hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng theo hướng hội
hoá.
2. Sở Thông tin và Truyền thông:
a) Chủ trì tổ chức triển khai, theo i, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế
hoạch này; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch
khi có yêu cầu.
b) Chủ trì bồi dưỡng, nâng cao kiến thức cho đội ngũ nhân lực chuyển đổi
số tcấp tỉnh đến sở Tổ công nghệ số cộng đồng trên địa bàn tỉnh. Hằng
năm, lập kế hoạch và dự toán kinh phí bồi dưỡng gửi Ban Tổ chức Tỉnh ủy (qua
Sở Nội vụ tổng hợp nhu cầu), Sở Tài chính (thẩm định về kinh phí) trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt, triển khai thực hiện.
c) Hướng dẫn, đôn đốc các quan báo chí, truyền thông hệ thống
thông tin sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Đề
án và Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh.
3. Công an tỉnh:
Chủ trì, phối hợp vi các quan, đơn vị liên quan tchức bảo đảm an
ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình chuyển đổi số, gắn chuyển đổi
số với thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ pduyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định
danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 2025,
tầm nhìn đến năm 2030.
4. Sở Nội vụ:
Trên sở đăng ký nhu cầu mở lớp bồi dưỡng hằng năm của Sở Thông tin
Truyền thông, Sở Nội vụ tổng hợp gửi Ban Tổ chức Tỉnh ủy tổng hợp chung
trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy phê duyệt. Kiểm tra, đôn
đốc Sở Thông tin Truyền thông triển khai tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh tiến độ thực hiện theo đúng quy định.
Phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông các quan, đơn vị liên
quan nghiên cứu, soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn cấu tchức của các quan quản nhà nước và
thực thi pháp luật về chuyển đổi số địa phương theo đúng quy định của pháp
luật. Tham mưu cấp thẩm quyền giao biên chế phù hợp cho các quan
chuyên trách về công nghệ thông tin tại địa phương để đáp ứng yêu cầu, nhiệm
vụ được giao về chuyển đổi số, phát triển Chính phủ điện tử, hướng tới Chính
phủ số; phát triển kinh tế số và xã hội số.
5. Sở Tài chính:
Hằng năm, tại thời điểm xây dựng dự toán, trên sở đề xuất của sở, ban,
ngành, địa phương, các đơn vliên quan, kiểm tra, cân đối theo khả năng
ngân sách, tham mưu báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí kinh
phí triển khai Kế hoạch này theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và
phân cấp quản nn sách hiện hành.
9
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu bố trí, phân bổ kinh
phí đầu tư công (nếu có) cho các cơ quan theo quy định của Luật Đầu tư công và
các văn bản pháp luật có liên quan để thực hiện Kế hoạch.
7. Các doanh nghiệp, các tổ chức ngân hàng, tài chính và các tập đoàn,
tổng công ty nhà nước trên địa bàn tỉnh:
a) Tham gia, phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin Truyền thông trong
công tác thúc đẩy chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ động tham gia các hoạt động của Mạng lưới chuyển đổi số, hỗ trợ
phát triển lực lượng nhân sự chuyển đổi số và việc sử dụng các nền tảng số quốc
gia.
c) Chủ động thực hiện tham gia các hoạt động tuyên truyền, phổ biến,
nâng cao nhận thức, ý thức của hội về sử dụng các nn tảng phục vụ chuyển
đổi số, bảo đảm an toàn, an ninh mạng, bảo vệ thông tin cá nhân, dữ liệu cá nhân
trên môi trường mạng.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các quan, đơn vị liên quan nghiêm túc
triển khai, thực hiện hiệu quả các nội dung của Kế hoạch. Kế hoạch thể
điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế. Trong quá trình thực
hiện; nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị, địa phương
kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền
thông tổng hợp) để chỉ đạo, xử lý./.
Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực ND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;
- UBNDc huyện, thị xã, thành phố;
- Đài PT-TH Gia Lai, Báo Gia Lai;
- Lưu: VT, KTTH, NC, TTTH, KGVX.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trương Hải Long
10
PHỤ LỤC:
Các nhiệm vụ trng tâm thực hiện Đề án “Kiện toàn tổ chức
bộ máy, nâng cao năng lực quản lý nhà nước và thực thi pháp luật về
chuyển đổi số từ Trung ương đến địa phương của tỉnh Gia Lai
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng 3 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Số
TT
Nhiệm vụ
quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời
gian
thực
hiện
1
soát, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của các
quan quản nhà nước thực thi pháp luật về chuyển đổi số Trung ương địa
phương theo quy định tại Luật Công nghệ thông tin, Luật An toàn thông tin mạng,
Luật An ninh mạng, Luật Giao dịch điện tử các n bản pháp luật khác liên
quan theo hướng tập trung, thống nhất một đầu mối, có phân công, phân cấp phù hợp,
cụ thể giữa các quan trung ương giữa trung ương với địa phương, xác định
nhiệm vụ do quan nhà nước chủ trì triển khai; nhiệm vụ do quan nhà nước chủ
trì, thuê ngoài dịch vụ do Doanh nghiệp cung cấp; nhiệm vụ do cơ quan nhà nước chủ
trì, huy động sự tham gia của xã hội để triển khai.
1.1
.
soát, bổ sung chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ
chức của Sở Thông tin Truyền
thông Trung tâm Công nghệ
thông tin Truyền thông tỉnh Gia
Lai
Sở
Thông
tin và
Truyền
thông
Sở Nội vụ
Quyết định
bổ sung chức
năng, nhiệm
vụ, quyền
hạn và cơ
cấu tổ chức
Sau khi
có văn
bản của
Trung
ương
1.2
soát, bổ sung chức năng,
nhiệm vụ, quyn hạn kiện toàn
tổ chức bộ y của Phòng Văn hóa
Thông tin cấp huyn và chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cán
bộ công chức Văn phòng Thống
kê cấp xã theo quy định tại Luật
Công nghệ thông tin, Luật An toàn
thông tin mạng, Luật An ninh
mạng, Luật Giao dịch điện tử và
các văn bản pháp luật khác liên
quan
UBND
cấp
huyện
Sở Nội vụ,
Sở Thông
tin và
Truyền
thông
Quyết định
bổ sung chức
năng nhiệm
vụ Phòng
Văn hóa và
thông tin cấp
huyện
Sau khi
có văn
bản của
Trung
ương
2
Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và thực thi pháp luật về chuyển đổi số
Kiện toàn tổ chức bộ máy Phòng
Văn hóa và Thông tin cấp huyện
UBND
cấp
huyện
Sở Nội vụ,
Sở Thông
tin và
Truyền
thông
Hoàn thành
công tác kiện
toàn tổ chức
bộ máy
Sau khi
có văn
bản của
Trung
ương
687
27
11
Số
TT
Nhiệm vụ
quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời
gian
thực
hiện
3
Tuyên truyền, phổ biến c nền tảng số bộ ng cụ sdụng thống nhất toàn quốc
phục vụ quản nhà nước và thực thi pháp luật về chuyển đổi số.
Tổ chức phổ biến các nền tảng số
bộ công cụ phục vụ quản nhà
nước thực thi pháp luật về
chuyển đổi stheo ớng dẫn của
Bộ Thông tin Truyền thông
các đơn vị liên quan
Sở
Thông
tin và
Truyền
thông
Các sở,
ban,
ngành,
UBND
cấp huyện
Triển khai có
hiệu quả các
nền tảng số
và bộ công
cụ phục vụ
quản lý nhà
nước và thực
thi pháp luật
về chuyển
đổi số
Hàng
năm
4
Nâng cao vai trò tham mưu, vấn, điều phối của Ban Chỉ đạo chuyển đổi số tại
các bộ, quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ y ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.
4.1
Ban hành kế hoạch hoạt động của
Ban Chỉ đạo chuyển đổi số tỉnh
hàng năm
Sở
Thông
tin và
Truyền
thông
Các sở,
ban,
ngành,
UBND
cấp huyện
Ban hành kế
hoạch và tổ
chức triển
khai theo kế
hoạch
Hàng
năm
4.2
.
Hướng dẫn Ban Chỉ đạo chuyển
đổi số các sở, ban, ngành và địa
phương xây dựng, ban hành kế
hoạch hoạt động hàng năm
Sở
Thông
tin và
Truyền
thông
Các sở,
ban,
ngành,
UBND
cấp huyện
Ban hành kế
hoạch và tổ
chức triển
khai theo kế
hoạch
Hàng
năm
5
Phát triển lực lượng, nâng cao năng lực quản nhà nước thực thi pháp luật cho
đội ngũ nhân lực chuyển đổi số.
5.1
Xây dựng, phát triển đội ngũ
nhân lực thực hiện nhiệm vụ
chuyển đổi số; tổ chức, duy trì hoạt
động của Mạng lưới chuyển đổi số,
Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin
mạng tỉnh Gia Lai.
Sở
Thông
tin và
Truyền
thông
Sở Nội
vụ; các sở,
ban,
ngành,
UBND
cấp huyện
Củng cố,
nâng cao
năng lực
Mạng lưới
chuyển đổi
số, Đội ứng
cứu sự cố an
toàn thông
tin mạng tỉnh
Gia Lai
Hàng
năm
5.2
Kiện toàn, tổ chức các hoạt động
UBND
Sở Thông
Củng cố,
12
Số
TT
Nhiệm vụ
quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời
gian
thực
hiện
của các Tổ công nghệ số cộng đồng
hiệu quả.
cấp
huyện
tin và
Truyền
thông và
các sở,
ban,
ngành
nâng cao
hiệu quả hoạt
động của các
Tổ công
nghệ số cộng
đồng
5.3
Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về
chuyển đổi số, nâng cao trình độ
chuyên môn kiến thức cho đội
ngũ nhân lực chuyển đổi số từ cấp
tỉnh đến sở, đặc biệt chú trọng
bồi dưỡng, tập huấn cho các thành
viên thuộc Mạng lưới chuyển đổi
số, Đội ứng cứu sự cố an toàn
thông tin mạng tỉnh Gia Lai Tổ
công nghệ số cộng đồng
Sở
Thông
tin và
Truyền
thông
Sở Nội
vụ; các sở,
ban,
ngành,
UBND
cấp huyện
Các lớp tập
huấn trực
tiếp và trực
tuyến
Hàng
năm
6
Truyền thông, tuyên truyn, nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa của Đề án, của
Mạng lưới chuyển đổi số.
6.1
Tổ chức truyền thông trên bản tin
Thông tin Truyn thông, bản tin
Chuyển đổi số tỉnh Gia Lai, Cổng
TTĐT tỉnh Gia Lai
Các sở,
ban,
ngành,
UBND
cấp
huyện
Thông tin
tuyên truyền
trên các bản
tin, Cổng
Thông tin
điện tử,
phóng sự
hình ảnh…
Hàng
năm
6.2
Thiết kế, in ấn, phát hành sách, tờ
rơi truyền thông, tuyên truyền, nâng
cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa
của Đề án, của Mạng lưới chuyển
đổi số
Các sở,
ban,
ngành,
UBND
cấp
huyện
Các ấn phẩm
sách, tờ rơi
được thiết
kế, phát hành
Hàng
năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 687/KH-UBND Gia Lai 2024 Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý Nhà nước và thực thi pháp luật về chuyển đổi số

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×