Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Báo cáo 424-BC/BTCTW 2025 về tình hình, tiến độ thực hiện Nghị quyết, Kết luận của Trung ương

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 20/07/2025 17:21 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ban Tổ chức Ban Chấp hành Trung ương
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 424-BC/BTCTW Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Báo cáo Người ký: Nguyễn Quang Dương
Trích yếu: Về tình hình, tiến độ thực hiện các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị về sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính (từ ngày 11/7 đến 16/7/2025)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/07/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT BÁO CÁO 424-BC/BTCTW

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Báo cáo 424-BC/BTCTW

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Báo cáo 424-BC/BTCTW PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Báo cáo 424-BC/BTCTW DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

BAN TỔ CHỨC

*

Số 424-BC/BTCTW

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
_________________

Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2025

 

BÁO CÁO

về tình hình, tiến độ thực hiện các nghị quyết, kết luận của Trung ương,
Bộ Chính trị về sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính

(từ ngày 11/7 đến 16/7/2025)

Kính gửi: Bộ Chính trị, Ban Bí thư

Thực hiện nhiệm vụ Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao; trên cơ sở tổng hợp báo cáo của các cơ quan, đơn vị, địa phương và theo dõi tình hình thực tế, Ban Tổ chức Trung ương (Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo) kính báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tình hình, tiến độ, kết quả thực hiện sắp xếp tổ chức, vận hành mô hình đơn vị hành chính 02 cấp từ ngày 11/7 đến 16/7/2025 như sau:

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN

Đang theo dõi

1. Ở Trung ương

- Các cơ quan, Ban Đảng Trung ương và các đảng ủy trực thuộc Trung ương tiếp tục bám sát các chủ trương, yêu cầu tại các nghị quyết, kết luận, văn bản chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chỉ đạo và tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, cụ thể hóa, thể chế hóa các nhiệm vụ được giao theo đúng chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; tổ chức triển khai quyết liệt các nhiệm vụ, bảo đảm tiến độ yêu cầu.

- Các cơ quan Ban Tổ chức Trung ương, Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng, Bộ Công an, Bộ Nội vụ tích cực, chủ động thực hiện công tác theo dõi, nắm tình hình và kiểm tra, giám sát hoạt động của bộ máy mới, nhất là cấp xã để kịp thời xử lý, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, bất cập, các vấn đề mới phát sinh, bảo đảm bộ máy vận hành thông suốt, hiệu quả.

- Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, cơ quan trung ương tiếp tục khẩn trương ban hành văn bản, tổ chức các đoàn công tác, làm việc với các địa phương để lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp 1 .

Đang theo dõi

2. Ở địa phương

- Việc vận hành mô hình đơn vị hành chính 02 cấp đã cơ bản đi vào ổn định. Thường trực, Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy đang tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ được Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao trong Kết luận số 177-KL/TW ngày 11/7/2025 về “Tiếp tục xây dựng tổ chức, hoạt động của đơn vị hành chính 2 cấp bảo đảm thông suốt, hiệu quả”. Nhiều cấp ủy, chính quyền địa phương đã mạnh dạn đổi mới tư duy, phát huy tinh thần chủ động, triển khai nhiều sáng kiến, giải pháp đột phá nhằm xây dựng chính quyền “gần dân, sát dân, vì dân 2 ''; đồng thời, linh hoạt, sáng tạo trong ứng dụng công nghệ số 3 .

- Các địa phương đã cơ bản hoàn thành việc tiếp nhận, thành lập các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc và thành lập các cơ quan tham mưu giúp việc của cấp ủy cấp tỉnh. Tại các xã, phường, đặc khu, việc tiếp nhận tổ chức đảng và đảng viên; thành lập các chi bộ cơ sở; phân công nhiệm vụ cho từng cá nhân được ban thường vụ, ban chấp hành đảng bộ cấp xã tổ chức thực hiện bài bản, nghiêm túc.

- Việc vận hành của Trung tâm phục vụ Hành chính công cơ bản bảo đảm chất lượng; các thủ tục hành chính được giải quyết nhanh chóng, không bị gián đoạn. Người dân đánh giá cao việc thủ tục hành chính được giải quyết nhanh gọn hơn, tiết kiệm thời gian và công sức của người dân. Nhiều địa phương tiếp tục triển khai các giải pháp để tạo thuận lợi và hỗ trợ người dân thực hiện các thủ tục hành chính4 .

- Tính đến ngày 15/7/2025, việc bố trí trụ sở, trang thiết bị làm việc của cấp xã đã cơ bản hoàn thành, cụ thể: (1) Có 3.109 xã đã bảo đảm đầy đủ trụ sở làm việc (đạt 97,28%); (2) Có 3.054 xã đã bảo đảm đầy đủ trang thiết bị làm việc cho cán bộ, công chức (95,56%) (Chi tiết tại Phụ lục 1).

- Tính đến ngày 15/7/2025, số lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến cơ sở và lực lượng vũ trang đã có quyết định nghỉ việc là 83.399 người; số đã nghỉ việc là 75.871 người (nghỉ hưu và nghỉ thôi việc); số người đã được nhận tiền hoặc đã được trình phê duyệt để nhận tiền chính sách, chế độ theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và Nghị định số 67/2025/NĐ-CP là 72.745 người 5 .

Ngoài ra, các địa phương đang tiến hành lập danh sách, thẩm định và giải quyết chế độ, chính sách cho đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ công tác do sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và vận hành chính quyền địa phương 02 cấp.

- Ban Thường vụ các tỉnh ủy, thành ủy tiếp tục tập trung lãnh đạo, chỉ đạo công tác chuẩn bị, tổ chức đại hội đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2025 - 2030. Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các tổ chức đảng sau hợp nhất, sáp nhập chuẩn bị, tổ chức đại hội đảng bộ cấp cơ sở, cấp trên trực tiếp cơ sở bảo đảm chất lượng và tiến độ yêu cầu. Tiếp tục chỉ đạo chuẩn bị tốt việc xây dựng văn kiện đại hội đảng bộ cấp tỉnh, cấp xã.

Tính đến ngày 15/7/2025, 07 địa phương, đơn vị 6 đã đăng ký lịch tổ chức đại hội đảng bộ trực thuộc Trung ương. Đã có 59 đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở, đảng bộ xã, phường thuộc 07 tỉnh, thành phố 7 tổ chức đại hội thành công.

Đang theo dõi

3. Tình hình dư luận trong và ngoài nước

Đang theo dõi

3.1. Đánh giá, phản hồi tích cực

- Theo kết quả thăm dò dư luận xã hội của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương cho thấy: (1) Việc sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị là xu thế tất yếu, đáp ứng sự phát triển nhanh, bền vững của đất nước trong kỷ nguyên mới (99% người được hỏi đồng ý); (2) Mô hình tổ chức của các cơ quan tham mưu của Đảng, các cơ quan của Chính phủ, Quốc hội được đánh giá là rất hợp lý (trên 80% đồng ý); (3) Chế độ, chính sách trong sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy theo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW nhận được sự hưởng ứng tích cực (79% đồng ý); (4) Việc sắp xếp, sáp nhập cấp tỉnh, cấp xã và tổ chức chính quyền 02 cấp nhận được sự hài lòng của cán bộ, đảng viên và nhân dân (đạt 67%).

- Dư luận trên các báo điện tử, mạng xã hội bày tỏ sự quan tâm lớn đến chủ trương của Bộ Chính trị trong việc xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh về tư tưởng khi vận hành bộ máy mới và chỉ đạo của Đồng chí Tổng Bí thư liên quan đến việc xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách để thu hút ít nhất 100 chuyên gia hàng đầu về nước làm việc, thể hiện sự quyết liệt và tầm nhìn của Tổng Bí thư trong việc thu hút, trọng dụng nhân tài, là yếu tố then chốt để Việt Nam phát triển đột phá trong kỷ nguyên số.

- Truyền thông quốc tế: (1) Dư luận mạng xã hội Trung Quốc và trong khu vực cho rằng đây là bước quan trọng trong cải cách hành chính nhằm tinh gọn bộ máy, khắc phục tình trạng phân chia địa lý và tổ chức hành chính cồng kềnh, giúp nâng cao hiệu quả quản lý, tuy nhiên tác động thực tế vẫn cần thời gian kiểm chứng; (2) Truyền thông Mỹ, Ấn Độ đánh giá cao công cuộc cải cách thể chế hành chính của Việt Nam, coi đây là bước ngoặt trong tiến trình hiện đại hóa bộ máy nhà nước; (3) Truyền thông Singapore đánh giá việc triển khai mô hình đơn vị hành chính 02 cấp phản ánh tầm nhìn dài hạn, hướng tới phát triển bền vững; việc mở rộng Thành phố Hồ Chí Minh thành siêu đô thị 14 triệu dân là một bước đi mang tính lịch sử, phản ánh tầm nhìn chiến lược của Việt Nam.

Đang theo dõi

3.2. Một số nội dung cần quan tâm, chú ý

- Dư luận phản ánh còn tình trạng khó truy cập vào cổng dịch vụ công quốc gia; còn một số bất cập trong vận hành, quy trình gửi, xử lý, trả hồ sơ của VNPT; vẫn còn tình trạng sai sót, chưa cập nhật đầy đủ thông tin về tổ dân phố, tên xã mới và địa chỉ quê quán trên VNeID; hệ thống của cơ quan thuế chưa cập nhật đầy đủ hoặc chưa chính xác thông tin địa chỉ mới gây ảnh hưởng đến việc xuất hóa đơn điện tử trong bối cảnh nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính của người dân tăng đột biến (chủ yếu liên quan thủ tục nhà đất và xin giấy phép xây dựng); cán bộ ở một số địa phương còn lúng túng khi chuyển đổi nền tảng quản lý; một bộ phận nhỏ cán bộ có tâm tư khi khối lượng công việc tăng, áp lực cao, chế độ đãi ngộ chưa phân loại theo năng lực.

- Nhiều ý kiến của cán bộ, đảng viên cho rằng việc nắm bắt và xử lý kịp thời các vấn đề tư tưởng trong một bộ máy là vấn đề cần quan tâm, đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ và năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác tư tưởng.

- Có ý kiến lo ngại việc hợp nhất các tổ chức chính trị - xã hội và hội quần chúng vào Mặt trận Tổ quốc có thể làm giảm hiệu quả hoạt động của từng tổ chức, dẫn đến khó khăn trong nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, mong muốn chính đáng của từng nhóm đối tượng.

- Các thế lực thù địch, phản động và một số đối tượng cơ hội chính trị tiếp tục xuyên tạc chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã và kết thúc cấp huyện; phát tán thư ngỏ, đơn kiến nghị, tâm thư trên các nền tảng xã hội; cổ súy mô hình tam quyền phân lập và xã hội dân sự.

Đang theo dõi

4. Một số vấn đề cần tiếp tục quan tâm lãnh đạo và chỉ đạo

Qua tổng hợp báo cáo của các địa phương, phản ánh của các đơn vị theo dõi địa bàn và ghi nhận thực tế cho thấy một số vướng mắc, khó khăn, cần tập trung quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết:

(1) về bố trí, sắp xếp cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ, công chức

- Thực hiện Kết luận số 177-KL/TW ngày 11/7/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các địa phương 8 đã khẩn trương rà soát, kiện toàn cấp ủy và các chức danh lãnh đạo chủ chốt cấp xã. Tuy nhiên, tính đến ngày 15/7/2025, các địa phương vẫn chưa kiện toàn, bố trí đủ các chức danh cấp ủy, chính quyền, đặc biệt là vị trí bí thư, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã còn thiếu. Qua tổng hợp số liệu phân công cấp ủy và bố trí, sắp xếp các chức danh lãnh đạo, quản lý cấp xã của 34/34 địa phương, cho thấy: (i) ủy viên Ban Chấp hành thiếu 20.616 đồng chí (trung bình thiếu 06 đồng chí/xã); (ii) ủy viên Ban Thường vụ thiếu 3.405 đồng chí (thiếu 01 đồng chí/xã); (iii) Bí thư thiếu 05 đồng chí; (iv) Phó Bí thư thiếu 85 đồng chí; (v) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thiếu 14 đồng chí; (vi) Chủ tịch Hội đồng nhân dân thiếu 22 đồng chí; (vii) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thiếu 151 đồng chí; (viii) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thiếu 87 đồng chí (Chi tiết tại Phụ lục 2).

- Số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức được bố trí chưa đồng đều giữa các đơn vị hành chính cấp xã; nhiều nơi 9 thiếu cán bộ có trình độ chuyên môn trong các lĩnh vực khoa học công nghệ, địa chính, tài chính, pháp lý... Số lượng cấp phó sau sáp nhập, hợp nhất tại một số cơ quan, đơn vị cấp tỉnh nhiều; việc phân bổ cán bộ tại các phòng, ban chuyên môn cấp tỉnh và cấp xã ở một số địa phương chưa hợp lý dẫn đến tình trạng cùng một vị trí nhưng nơi thừa nơi thiếu, hiệu suất lao động chưa cao.

(2) Về bố trí trụ sở (xử lý trụ sở dôi dư), trang thiết bị và điều kiện làm việc

- Trụ sở làm việc ở một số địa phương vẫn còn thiếu (nhất là đối với cấp xã ở khu vực miền núi) hoặc xuống cấp, chật hẹp, không đủ diện tích và phân tán 10 . Một số trung tâm, điểm thực hiện thủ tục hành chính có khoảng cách xa, chưa bảo đảm thuận lợi đi lại cho người dân khi giải quyết các thủ tục.

- Trang thiết bị chuyên dụng (máy scan, máy đọc mã vạch,...) để phục vụ công việc, số hóa ở nhiều địa phương chưa được cấp đầy đủ. Một số thủ tục an sinh, di cư chưa thực hiện được do các điểm, trung tâm phục vụ hành chính công chỉ trang bị 01 con dấu nhưng phải cùng sử dụng ở các điểm để giải quyết thủ tục.

- Việc xử lý trụ sở dôi dư theo phương án chuyển đổi công năng thành các cơ sở y tế, giáo dục, công trình công cộng ở một số địa phương gặp khó khăn, chưa khả thi. Có địa phương 11 chưa có phương án xử lý.

(3) Về bố trí nhà ở công vụ, phương tiện đưa đón cho cán bộ, công chức

Trong bối cảnh nhiều cán bộ, công chức gặp khó khăn về chỗ ở do tác động của sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính, một số địa phương đã chủ động xây dựng phương án bố trí nhà ở công vụ cho cán bộ, có chính sách hỗ trợ về phương tiện đi lại để cán bộ yên tâm công tác 12 . Tuy nhiên, tình trạng thiếu nhà ở, phương tiện đưa đón cán bộ vẫn xảy ra ở một số địa phương 13 .

(4) Về thực hiện các thủ tục hành chính, triển khai chuyển đổi sổ, ứng dụng công nghệ thông tin, lưu trữ hồ sơ, số hóa tài liệu (công tác bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin)

- Một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của cấp xã nhưng chưa có trong danh mục thực hiện (cấp giấy báo tử, niêm yết công khai tài sản thừa kế,

- Một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của cấp xã nhưng chưa có trong danh mục thực hiện (cấp giấy báo tử, niêm yết công khai tài sản thừa kế, xác nhận sử dụng đất phục vụ nhu cầu cấp điện, nước). Một số hệ thống tờ khai, biểu mẫu các thủ tục hành chính mới chưa được cập nhật trên cổng Dịch vụ công quốc gia 14 . Chữ ký số của một số tổ chức và cá nhân chưa được cấp mới kịp thời hoặc thay đổi thông tin gây khó khăn trong xử lý công việc.

- Các hệ thống: cổng Dịch vụ công quốc gia, VNeID, dịch vụ công liên thông, các nền tảng dùng chung (hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp, phần mềm cấp mã số đăng ký kinh doanh của Bộ Tài chính) 15 và các hệ thống nghiệp vụ chuyên ngành của các bộ phận (địa chính, xây dựng,...) hoạt động chưa ổn định hoặc chưa hoàn thiện, còn tình trạng quá tải. Các phần mềm trực tuyến còn gặp sự cố hoặc cập nhật chậm, không thể điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung mà phải làm lại từ đầu khi kê khai sai hoặc thiếu thông tin, khiến quy trình xử lý hồ sơ bị ngắt quãng, kéo dài thời gian, ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người dân.

- Khối lượng thủ tục hành chính phải giải quyết ở cấp xã rất lớn, số lượng người dân có nhu cầu thực hiện các thủ tục hành chính tăng nhiều gây áp lực và sức ép đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.

- Việc số hóa và đưa vào lưu trữ tài liệu của cấp huyện trước sắp xếp tại một số địa phương 16 còn chậm tiến độ do số lượng tài liệu rất nhiều, không có đủ máy móc, phương tiện, kho lưu trữ, nhân lực thực hiện; kinh phí phục vụ cho việc chỉnh lý và số hóa tài liệu là rất lớn; cơ sở vật chất để lưu trữ, bảo quản tài liệu chưa bảo đảm nên tiềm ẩn nguy cơ hư hỏng, thất lạc.

- Công tác bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin cho hệ thống tại một số địa phương 17 gặp nhiều khó khăn do: (1) Chưa vô hiệu hóa tính năng thu, phát sóng, kiểm soát việc kết nối các thiết bị ngoại vi, chưa cài đặt đầy đủ các phần mềm có bản quyền; (2) Việc sử dụng chung máy tính, lưu vết tài khoản trên hệ điều hành dẫn đến việc để lộ, mất thông tin đăng nhập, tài liệu người dùng; (3) Chưa có nhân lực hỗ trợ về an ninh mạng, an toàn thông tin, quản trị vận hành tại các trung tâm hành chính công; (4) Chưa quy hoạch, phân vùng mạng tách biệt cho công dân, cán bộ ở cấp xã.

(5) Việc giải quyết chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức

Một bộ phận cán bộ, công chức có thời gian công tác chưa đủ 15 năm không thuộc diện áp dụng Nghị định số 178/2025/NĐ-CP nhưng nếu áp dụng quy định về thôi việc, tinh giản biên chế thì chế độ, chính sách có sự chênh lệch nên nảy sinh tâm tư. Các địa phương gặp khó khăn trong việc bố trí cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tiếp tục hoạt động chậm nhất đến ngày 30/5/2026 theo chỉ đạo của Trung ương do chưa có hướng dẫn vị trí việc làm phù hợp.

(6) Một số nội dung khác

- Một số địa phương còn lúng túng trong triển khai các quy định và quy chế làm việc liên quan đến thẩm quyền của Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy các cơ quan đảng cấp tỉnh theo quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

- Việc sắp xếp tổ chức của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh còn gặp khó khăn, lúng túng; chưa bảo đảm vai trò lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của tổ chức đảng với tổ chức chính trị - xã hội theo quy định của Ban Bí thư tại Quy định số 253-QĐ/TW 18 và Quy định số 255-QĐ/TW 19 , ngày 24/01/2025.

- Nhiều hội quần chúng chồng lấn chức năng, hoạt động còn phụ thuộc vào ngân sách Nhà nước, chưa rõ trách nhiệm và cơ chế phối hợp. Chưa phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, mô hình tổ chức giữa các hội đặc thù, hội tự nguyện, hội được giao nhiệm vụ công; chưa có tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động thực chất của các hội. Cần điều chỉnh, ban hành quy định, chính sách về chuyển đổi số và tự chủ tài chính trong khu vực hội, quỹ, tổ chức xã hội để phù hợp thực tiễn.

Liên quan đến mô hình tổ chức, hoạt động của các hội quần chúng hiện nay, cần phải rà soát, sửa đổi, bổ sung 03 văn bản của Đảng và Nhà nước cho phù hợp thực tiễn, cụ thể: (1) Chỉ đạo tổng kết Chỉ thị số 17 CT/TW, ngày 28/8/2012 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với các hội quần chúng; (2) Chỉ đạo, sửa đổi, bổ sung Quyết định số 118-QĐ/TW, ngày 22/8/2023 của Ban Bí thư về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương; (3) Rà soát, sửa đổi Nghị định số 126/2024/NĐ-CP, ngày 08/10/2024 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

- Qua rà soát các văn bản của Đảng trong lĩnh vực nội chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và cải cách tư pháp, Ban Nội chính Trung ương 20 đề xuất sửa đổi, bổ sung 02 văn bản của Bộ Chính trị và 02 văn bản của Ban Bí thư, gồm: (1) Chỉ thị số 26-CT/TW, ngày 09/11/2018 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với các cơ quan bảo vệ pháp luật trong công tác điều tra, xử lý các vụ án, vụ việc; (2) Quy định số 11-Qđi/TW, ngày 18/02/2019 của Bộ Chính trị về trách nhiệm người đứng đầu trong việc tiếp dân, đối thoại trực tiếp với dân và xử lý những phản ánh, kiến nghị của dân; (3) Hướng dẫn số 04-HD/TW, ngày 09/12/2020 của Ban Bí thư hướng dẫn việc thực hiện Chỉ thị số 26-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với các cơ quan bảo vệ pháp luật trong công tác điều tra, xử lý các vụ án, vụ việc; (4) Quy định số 194-QĐ/TW, ngày 23/5/2019 của Ban Bí thư về phối hợp giữa Ban Nội chính Trung ương với các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương trong công tác nội chính, phòng, chống tham nhũng và cải cách tư pháp.

- Qua nghiên cứu, rà soát theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền: (1) Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế 01 nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương và 27 văn bản của Bộ Chính trị, Ban Bí thư (Chi tiết tại Công văn số 1520-CV/BTGDVTW, ngày 14/7/2025); (2) Văn phòng Trung ương Đảng đề xuất sửa đổi, bổ sung 12 văn bản của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và ban hành mới 03 quy định của Ban Bí thư (Chi tiết tại Công văn số 16032-CV/VPTW, ngày 14/7/2025).

- Chưa có văn bản hướng dẫn về: (1) Đăng ký và sử dụng tài khoản của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan chuyên môn; (2) Tổ chức bộ máy kế toán, quy trình giao, phân bổ ngân sách xã, phường; (3) Bố trí, sử dụng kinh phí hoạt động của xã, phường; (4) Thẩm quyền bổ nhiệm lãnh đạo quản lý các đơn vị trường học trên địa bàn xã, phường, đặc khu (thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hay Sở Giáo dục và Đào tạo)

- Một số quy định về phân cấp, phân quyền trong các lĩnh vực chưa được triển khai do cần có thời gian nghiên cứu, hướng dẫn thực hiện. Một số nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương còn có sự khác nhau trong các quy định của luật và nghị định liên quan dẫn đến cách hiểu và thực hiện trong một số trường hợp không bảo đảm tính thống nhất.

- Một số địa phương lúng túng trong việc xác định khóa (tính liên tiếp hay là tính lần thứ I) nhiệm kỳ 2025-2030 của hội đồng nhân dân.

Đang theo dõi

II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

Căn cứ tiến độ, kết quả triển khai thực hiện và yêu cầu thực tiễn phát sinh, Ban Tổ chức Trung ương kính đề nghị Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ đạo:

Đang theo dõi

1. Các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương, các bộ, ngành cần tiếp tục chủ động: (1) Tăng cường thông tin, tuyên truyền về việc tinh gọn tổ chức bộ máy, vận hành mô hình đơn vị hành chính 02 cấp và công tác tổ chức đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng...; (2) Tổng kết, rút kinh nghiệm việc tổ chức đại hội đảng bộ cấp cơ sở, đại hội điểm cấp trên cơ sở để tăng cường chỉ đạo làm tốt việc tổ chức đại hội đảng bộ cấp trên cơ sở..(3) Đẩy mạnh việc nắm thông tin, dư luận xã hội, đánh giá hiệu quả hoạt động của mô hình đơn vị hành chính 02 cấp; chủ động, thường xuyên dự báo tình hình tư tưởng để phát hiện vấn đề từ sớm, từ xa; (4) Sâu sát thực tế để phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động của bộ máy mới và chủ động phối hợp xử lý theo đúng chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

Ban Thường vụ các tỉnh ủy, thành ủy lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghiêm Kết luận số 177-KL/TW, ngày 11/7/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư: (1) Tập trung khẩn trương kiện toàn các chức danh cấp ủy, chính quyền, bổ sung cán bộ các cơ quan chuyên môn, đặc biệt là vị trí bí thư, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã còn thiếu; (2) Phân bổ hợp lý biên chế ở cấp xã, bảo đảm phù hợp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của cấp cơ sở; bố trí nguồn nhân lực, cán bộ có chuyên môn, nghiệp vụ theo các lĩnh vực về cấp xã; (3) Chỉ đạo việc xây dựng, ban hành đầy đủ, toàn bộ quy chế làm việc của các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc, bảo đảm vai trò lãnh đạo, công tác phối hợp tốt giữa các cơ quan, đơn vị, nhất là ở những nơi kết thúc đảng đoàn, ban cán sự đảng theo đúng các quy định, quyết định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, quy chế làm việc mẫu của cấp ủy các cấp, nhất là ở nơi kết thúc hoạt động của đảng đoàn, ban cán sự đảng; (4) Tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, nguồn nhân lực để bảo đảm Trung tâm Phục vụ Hành chính công vận hành đồng bộ, thông suốt, hiệu quả. Đồng thời, các ban Đảng Trung ương (Ban Tổ chức, Ủy ban Kiểm tra, Văn phòng, Ban Nội chính, Ban Tuyên giáo và Dân vận), Bộ Nội vụ, Ủy ban Công tác đại biểu... tăng cường phối hợp, theo dõi sát, chỉ đạo và hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện.

Đang theo dõi

2. Giao Đảng ủy Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo: (1) Rà soát sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội, bảo đảm đồng bộ, thống nhất và bám sát công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; (2) Chỉ đạo các bộ, ngành (nhất là các bộ: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Nông nghiệp và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Y tế) thành lập và tiếp tục cử các tổ công tác xuống địa phương nắm tình hình vận hành bộ máy chính quyền cấp xã, phường, đặc khu, nhất là những vấn đề vướng mắc, khó khăn để kịp thời tháo gỡ, hướng dẫn xử lý, khắc phục (thực hiện trong tháng 8/2025); (3) Chỉ đạo Bộ Tài chính khẩn trương ban hành ngay văn bản hướng dẫn cụ thể về công tác tài chính, kế toán, quy trình giao, phân bổ ngân sách xã, phường; về việc đăng ký và sử dụng tài khoản của ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan chuyên môn (hoàn thành trong tháng 7/2025).

Đang theo dõi

3. Giao Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương: (1) Chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương và các cơ quan có liên quan khẩn trương nghiên cứu thực tiễn, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định việc sắp xếp tổ chức bộ máy của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp Trung ương và cấp tỉnh để có cơ sở lập tổ chức đảng tương ứng, phù hợp của từng tổ chức chính trị - xã hội, bảo đảm vai trò lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của tổ chức đảng với tổ chức chính trị - xã hội theo quy định của Ban Bí thư tại Quy định số 253-QĐ/TW và Quy định số 255-QĐ/TW, ngày 24/1/2025 (hoàn thành việc sắp xếp trước ngày 31/8/2025), giải quyết triệt để các khó khăn, vướng mắc; (2) Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn việc sắp xếp, hợp nhất, sáp nhập và thành lập các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp xã; (3) Chủ trì nghiên cứu, tham mưu Bộ Chính trị về cơ chế mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với các hội quần chúng (thay thế Chỉ thị số 17-CT/TW, ngày 28/8/2012); (4) Chủ trì nghiên cứu, tham mưu sửa đổi, bổ sung Quyết định số 118-QĐ/TW, ngày 22/8/2023 của Ban Bí thư về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương;

Đang theo dõi

4. Giao Ban Nội chính Trung ương chủ trì nghiên cứu, tham mưu, đề xuất Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản thay thế: (1) Chỉ thị số 26-CT/TW, ngày 09/11/2018 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với các cơ quan bảo vệ pháp luật trong công tác điều tra, xử lý các vụ án, vụ việc; (2) Quy định số 11-Qđi/TW, ngày 18/02/2019 của Bộ Chính trị về trách nhiệm người đứng đầu trong việc tiếp dân, đối thoại trực tiếp với dân và xử lý những phản ánh, kiến nghị của dân; (3) Hướng dẫn số 04-HD/TW, ngày 09/12/2020 của Ban Bí thư hướng dẫn việc thực hiện Chỉ thị số 26-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với các cơ quan bảo vệ pháp luật trong công tác điều tra, xử lý các vụ án, vụ việc; (4) Quy định số 194-QĐ/TW, ngày 23/5/2019 của Ban Bí thư về phối hợp giữa Ban Nội chính Trung ương với các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương trong công tác nội chính, phòng, chống tham nhũng và cải cách tư pháp.

Đang theo dõi

5. Giao Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương chủ động rà soát các văn bản của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư cần sửa đổi, bổ sung, ban hành mới liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao (Công văn số 16032-CV/VPTW, ngày 14/7/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng và Công văn số 1520-CV/BTGDVTW, ngày 14/7/2025 của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương) để đưa vào chương trình làm việc của Bộ Chính trị, Ban Bí thư cho ý kiến. Các ban Đảng Trung ương tiếp tục rà soát, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung các quy định của Đảng, bảo đảm đồng bộ, thống nhất.

Ban Tổ chức Trung ương kính báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Như trên,

 - Đồng chí Trưởng Ban (để báo cáo),

- Các đồng chí Phó Trưởng Ban,

- Lưu VP, Vụ TC-ĐL.

K/T TRƯỞNG BAN

PHÓ TRƯỞNG BAN







Nguyễn Quang Dương

 

1Chính phủ đã khẩn trương chỉ đạo triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư tại các buổi làm việc với Ban Thường vụ Tỉnh ủy các tỉnh: Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hậu Giang, An Giang, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình; giao nhiệm vụ cụ thể cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ giải quyết các đề xuất, kiến nghị của các địa phương tại buổi làm việc của đồng chí Tổng Bí thư, trong đó có các kiến nghị liên quan đến vận hành chính quyền địa phương 02 cấp như cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia, người có tài năng làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương, các vấn đề về chuyển đổi số, sử dụng dữ liệu dùng chung, giải quyết thủ tục hành chính, thực hiện các dự án đầu tư và bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn các địa phương (tại các Văn bản số 6408/VPCP-QHĐP, 6409/VPCP-QHĐP, 6379/VPCP-QHĐP, 6467/VPCP-QHĐP của Văn phòng Chính phủ).

Tính đến ngày 15/7/2025, Chính phủ đã ban hành 29 Nghị định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền (trong đó, ngoài 28 Nghị định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền đã được tổng hợp tại Báo cáo số 13/BC-BCĐ ngày 24/6/2025 của Ban Chỉ đạo, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự). Các Bộ, ngành đã ban hành 63 thông tư để tiếp tục phân cấp, phân định thẩm quyền và hướng dẫn các nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước về tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (Bộ Công Thương 05 Thông tư; Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 18 Thông tư; Bộ Nội vụ 02 Thông tư; Bộ Xây dựng 02 Thông tư; Bộ Khoa học và Công nghệ 03 Thông tư; Bộ Giáo dục và Đào tạo 05 Thông tư; Bộ Tài chính 07 Thông tư; Thanh tra Chính phủ 01 Thông tư; Bộ Y tế 07 Thông tư; Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch 02 thông tư; Bộ Tư pháp 03 Thông tư; Bộ Ngoại giao ban hành 02 Thông tư; Bộ Dân tộc và Tôn giáo 06 Thông tư)

2Xã Thuận Mỹ (mới), tỉnh Tây Ninh được sáp nhập từ 3 xã: Thanh Phú Long, Thanh Vĩnh Đông và Thuận Mỹ (thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Long An cũ). Tại Thuận Mỹ, Đảng ủy xã đã trực tiếp đối thoại với người dân, thông qua các chi bộ để nhanh chóng nắm bắt tình hình cơ sở, phản ánh nguyện vọng của đảng viên và nhân dân từ thực tiễn triển khai mô hình chính quyền mới,...

3Tại các xã Hòa Vang, Hòa Tiến và Bà Nà (thành phố Đà Nẵng), người dân có thể quét mã QR để sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) khi cần giải đáp những câu hỏi về thủ tục hành chính; Khánh Hòa ban hành kế hoạch phát động phong trào thi đua 30 ngày đêm thực hiện “Ngày không in giấy”, “Tuần làm việc không văn bản giấy” trên địa bàn tỉnh (từ ngày 15/7 đến 15/8),...

4(1) Hải Phòng thành lập Tổ tư vấn, trợ giúp pháp lý ở một số xã để hướng dẫn, hỗ trợ và giải quyết thủ tục hành chính cho công dân; phát động 2.000 cán bộ, đoàn viên, thanh niên thuộc 114 đội hình cơ sở và 01 đội hình cấp thành phố đến các trung tâm hành chính công để hướng dẫn sử dụng VNeID, nộp hồ sơ online, tra cứu thủ tục và giải đáp vướng mắc cho người dân. (2) Thành phố Hồ Chí Minh phát động đợt thi đua cao điểm “100 ngày hoạt động tinh - gọn - mạnh - hiệu năng - hiệu lực - hiệu quả” từ ngày 01/7/2025... (3) Thanh Hóa đã biệt phái 15 cán bộ, công chức các sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường cho 02 xã miền núi xa xôi và khó khăn nhất trên địa bàn trong thời gian 6 tháng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp xã,...

5Theo Báo cáo của Bộ Nội vụ.

6 Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Cần Thơ, Vĩnh Long, Quảng Ninh, Quân ủy Trung ương

7Gồm: Hưng Yên (37), Sơn La (1), Nghệ An (1), Đà Nẵng (10), Quảng Ngãi (7), Lâm Đồng (1), Đồng Tháp (2)

8Hà Nội đang chỉ đạo các xã, phường còn thiếu cấp ủy và các chức danh lãnh đạo chính quyền, làm quy trình bổ sung Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với 12 đồng chí; Hà Nội chỉ đạo kiện toàn các chức danh cấp ủy, chính quyền, bổ sung cán bộ các cơ quan chuyên môn, đặc biệt là bí thư, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã,...

9Cao Bằng, Phú Thọ, Thái Nguyên, Điện Biên, Sơn La, Lai Châu...

10Hà Nội, Đắk Lắk, Thái Nguyên, Lạng Sơn, An Giang...

11Vĩnh Long...

12Bắc Ninh tiến hành khảo sát, nghiên cứu nhu cầu để có phương án bố trí chỗ nghỉ tập trung cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có nhu cầu; xây dựng phương án mở tuyến xe buýt đưa đón cán bộ, công chức, viên chức, người lao động từ thành phố Bắc Ninh đến phường Bắc Giang làm việc

13Đồng Tháp, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Tuyên Quang, Phú Thọ, Cao Bằng, Sơn La..

14Đà Nẵng, Cần Thơ,...

15Gia Lai, Hưng Yên, Cần Thơ...

16Quảng Ngãi, Điện Biên, Hà Tĩnh, Đà Nẵng…

17Đà Nẵng, Đồng Tháp, Nghệ An,

18Quy định số 253-QĐ/TW, ngày 24/01/2025 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở bộ, ngành, cơ quan, tổ chức nơi kết thúc hoạt động của đảng đoàn, ban cán sự đảng.

19Quy định số 255-QĐ/TW, ngày 24/01/2025 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở ở cơ quan, tổ chức nơi kết thúc hoạt động của đảng đoàn, ban cán sự đảng.

20Chi tiết tại Cổng văn số 10232-CV/BNCTW ngày 11/7/2025 của Ban Nội chính Trung ương.

PHỤ LỤC 1
Việc bố trí cán bộ, công chức và sắp xếp trụ sở, cung cấp trang thiết bị làm việc của các xã, phường, đặc khu (gọi tắt là xã)
(Số liệu tính đến ngày 15/7/2025)

STT

Địa phương

Tình hình sắp xếp, bố trí trụ sở làm việc của xã sau sắp xếp

Ghi chú

Tổng số xã hiện có

Sổ xã đã bảo đảm đầy đủ trụ sở làm việc

Số xã đã bảo đảm đầy đủ trang thiết bị làm việc cho cán bộ, công chức

Số xã đã bố trí đầy đủ cán bộ làm việc trong các cơ quan tham mưu giúp việc Đảng ủy

Số xã đã bố trí đầy đủ cán bộ làm việc trong các phòng chuyên môn của UBND

Số xã đã hoàn thành công tác bàn giao hồ sơ, tài liệu sau sắp xếp

1

Cao Bằng

56

56

56

56

56

56

 

2

Lai Châu

38

38

38

25

28

38

 

3

Lào Cai

99

99

99

99

99

99

 

4

Thái Nguyên

92

92

92

92

92

55

 

5

Điện Điên

45

10

45

39

45

 

 

6

Lạng Sơn

65

65

65

65

65

65

 

7

Sơn La

75

75

75

75

75

75

 

8

Phú Thọ

148

 129

107

143

145

107

 

9

Bắc Ninh

99

99

99

98

96

99

10

Quảng Ninh

54

54

54

54

54

54

 

11

TP Hà Nội

126

126

126

126

126

126

 

12

Hải Phòng

114

114

114

114

114

114

 

13

Hưng Yên

104

104

104

104

104

104

 

14

Ninh Bình

129

129

129

129

129

129

 

15

Thanh Hóa

166

166

166

88

112

166

 

16

Hà Tĩnh

69

69

69

63

66

57

 

 

 

STT

Địa phương

Tình hình sắp xếp, bố trí trụ sở làm việc của xã sau sắp xếp

Ghi chú

Tổng số xã hiện có

Số xã đã bảo đảm đầy đủ trụ sở làm việc

Số xã đã bảo đảm đầy đủ trang thiết bị làm việc cho cán bộ, công chức

Số xã đã bố trí đầy đủ cán bộ làm việc trong các cơ quan tham mưu giúp việc Đảng ủy

Số xã đã bố trí đầy đủ cán bộ làm việc trong các phòng chuyên môn của UBND

Số xã đã hoàn thành công tác bàn giao hồ sơ, tài liệu sau sắp xếp

17

Nghệ An

130

130

130

105

103

120

 

18

Quảng Trị

78

78

78

78

78

78

19

Huế

40

40

40

40

40

32

 

20

Đà Nẵng

93

69

56

73

69

62

 

21

Quảng Ngãi

96

96

96

96

96

96

 

22

Gia Lai

135

135

135

135

88

132

 

23

ĐắkLắk

102

98

95

95

95

90

 

24

Khánh Hòa

65

65

65

65

64

65

 

25

TPHCM

168

168

168

164

162

168

 

26

Đồng Nai

95

95

95

95

95

14

 

27

Tây Ninh

96

96

96

96

96

96

 

28

Lâm Đồng

124

124

124

124

122

124

 

29

Đồng Tháp

102

102

102

102

102

102

 

30

Cần Thơ

103

102

70

63

64

66

 

31

Vĩnh Long

124

124

124

119

114

124

 

32

Cà Mau

64

60

40

57

64

60

 

33

An Giang

102

102

102

102

102

102

 

Tổng số

3.196

3.109

3.054

2.979

2.960

2.875

 

 

 

Đang theo dõi

PHỤ LỤC 2
Số lượng cán bộ lãnh đạo cấp xã còn thiếu tại các tỉnh, thành phố sau hợp nhất, sáp nhập
(Tính đến ngày 15/7/2025)

STT

Địa phương

BCH

BTV

Bí thư

Phó BT

CTUBND

CT HĐND

PCT UBND

PCT HĐND

Kỳ này (15/7)

Kỳ trước (10/7)

Kỳ này (15/7)

Kỳ trước (10/7)

Kỳ này (15/7)

Kỳ trước (10/7)

Kỳ này (15/7)

Kỳ trước (10/7)

Kỳ này (15/7)

Kỳ trước (10/7)

Kỳ này (15/7)

Kỳ trước (10/7)

Kỳ này (15/7)

Kỳ trước (10/7)

Kỳ này (15/7)

Kỳ trước (10/7)

1

Tuyên Quang

958

958

226

226

0

0

3

3

0

0

0

0

14

14

2

2

2

Cao Bằng

69

69

11

11

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

3

Lai Châu

32

32

3

3

0

0

1

1

0

0

0

0

1

1

0

0

4

Lào Cai

466

466

17

17

0

0

0

0

0

0

0

0

1

1

0

0

5

Thái Nguyên

1159

1159

228

228

1

1

8

8

0

0

1

1

4

4

4

4

6

Điện Biên

189

189

77

77

0

0

0

0

0

0

0

0

1

1

0

0

7

Lạng Sơn

191

191

6

6

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

8

Sơn La

425

425

81

81

0

0

20

20

0

0

20

20

13

13

10

10

9

Phú Thọ

782

782

110

110

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

10

Bắc Ninh

355

355

10

10

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

11

Quảng Ninh

10

10

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

12

TP Hà Nội

1529

1529

311

311

1

1

1

1

0

0

0

0

12

12

1

1

13

TP Hải Phòng

695

695

170

170

0

0

0

0

0

0

0

0

13

13

9

9

14

Hưng Yên

1051

1051

204

204

1

1

2

2

0

0

0

0

1

1

1

1

15

Ninh Bình

1137

1137

 194

194

0

0

7

7

0

0

0

0

3

3

0

0

16

Thanh Hóa

646

646

59

59

0

0

0

0

0

0

0

0

2

2

2

2

17

Nghệ An

1007

80

 

0

 

0

 

0

 

0

 

3

 

2

 

 

 

 

STT

Địa phương

BCH

BTV

Bí thư

Phó BT

CT UBND

CT HĐND

PCT UBND

PCT HĐND

Kỳ này (15/7)

Kỳ trước (10/7)

Kỳ này (15/7)

Kỳ trước (10/7)

Kỳ này (15/7)

Kỳ trước (10/7)

Kỳ này (15/7)

Kỳ trước (10/7)

Kỳ này (15/7)

Kỳ trước (10/7)

Kỳ này (15/7)

Kỳ trước (10/7)

Kỳ này (15/7)

Kỳ trước (10/7)

Kỳ này (15/7)

Kỳ trước (10/7)

18

Hà Tĩnh

557

557

1

1

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

1

1

19

Quảng Trị

808

808

204

204

0

0

3

3

0

0

0

0

6

6

0

0

20

Huế

376

376

14

14

0

0

0

0

0

0

0

0

1

1

0

0

21

Đà Nẵng

496

496

21

21

0

0

0

0

0

0

0

0

2

2

1

1

22

Quảng Ngãi

553

553

12

12

0

0

0

0

0

0

0

2

2

0

0

23

Gia Lai

1074

1074

148

148

0

0

0

0

0

0

0

0

3

3

1

1

24

ĐắkLắk

667

667

122

122

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

25

Khánh Hòa

498

498

96

96

0

0

4

4

1

1

0

0

9

9

8

8

26

TPHCM

979

979

100

100

0

0

0

0

0

0

0

0

1

1

0

0

27

Đồng Nai

272

272

163

163

1

1

35

35

12

12

1

1

11

11

6

6

28

Tây Ninh

397

397

79

79

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

29

Lâm Đồng

714

714

155

155

0

0

0

0

0

0

0

0

4

4

2

2

30

Đồng Tháp

228

228

4

4

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

31

Cần Thơ

1329

1329

313

313

0

0

0

0

0

0

0

0

35

35

30

30

32

Vĩnh Long

283

283

2

2

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

33

Cà Mau

368

368

47

47

1

1

1

1

1

1

0

0

9

9

7

7

34

An Giang

316

316

137

137

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

Tổng sổ

20.616

19.609

3.405

3.325

5

5

85

85

14

14

22

22

151

148

87

85

Đang theo dõi

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

VĂN PHÒNG

*

Số: 16032-CV/VPTW

V/v rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định của Đảng

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
_______________________
Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2025

Kính gửi: Ban Tổ chức Trung ương,

Phúc đáp Công văn số 8980-CV/BTCTW, ngày 08/7/2025 của Ban Tổ chức Trung ương về việc rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định của Đảng liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao, Văn phòng Trung ương Đảng đề nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản sau:

1. Về chức năng, nhiệm vụ cấp ủy

Quy định số 97-QĐ/TW, ngày 07/02/2023 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ của cấp ủy, tổ chức đảng (cần sửa đổi để phân định rõ hơn giữa vai trò lãnh đạo của Đảng và quản lý của chính quyền, về mối quan hệ công tác giữa các cơ quan Đảng - Nhà nước - Mặt trận để thống nhất phương thức phối hợp, bảo đảm không chồng chéo).

Đang theo dõi

2. Về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số

- Chỉ thị số 28-CT/TW, ngày 16/9/2013 của Ban Bí thư về tăng cường công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng.

- Chỉ thị số 41-CT/TW, ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường phối hợp và triển khai đồng bộ các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh mạng.

- Quy định số 217-QĐ/TW, ngày 02/01/2020 của Ban Bí thư về gửi, nhận văn bản điện tử trên mạng thông tin diện rộng của Đảng và mạng Internet.

- Quyết định số 189-QĐ/TW, ngày 19/4/2019 của Ban Bí thư về kiến trúc tổng thể công nghệ thông tin và truyền thông thống nhất trong các cơ quan đảng phiên bản 1.0.

- Quyết định số 273-QĐ/TW, ngày 03/3/2015 của Ban Bí thư về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng và bảo vệ mạng thông tin diện rộng của Đảng.

- Quy định số 269-QĐ/TW, ngày 25/11/2014 của Ban Bí thư về thực hiện giao dịch điện tử trong hoạt động của các cơ quan đảng.

- Quy định số 317-QĐ/TW, ngày 23/7/2010 của Ban Bí thư về quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu Văn kiện Đảng trên mạng thông tin diện rộng của Đảng (cần sửa đổi, bổ sung, thay thế để phù hợp với yêu cầu thực tế và các văn bản pháp luật hiện hành).

* Đề nghị ban hành mới:

- Quy định của Ban Bí thư về theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ do Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Thường trực Ban Bí thư giao qua hệ thống phần mềm.

- Quy định của Ban Bí thư về chia sẻ thông tin dữ liệu giữa các cơ quan đảng với các cơ quan trong hệ thống chính trị.

- Quy định của Ban Bí thư về thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử.

Đang theo dõi

3. Về công tác quản lý tài chính, tài sản của Đảng

- Quy định về chế độ đảng phí ban hành theo Quyết định số 342-QĐ/TW, ngày 28/12/2010 của Bộ Chính trị, vì có sự thay đổi về tổ chức đảng, thay đổi về cách thức thu, nộp đảng phí; bổ sung một số nội dung liên quan đối tượng, mức đóng đảng phí, thu nhập tính đóng đảng phí của đảng viên để giải quyết những vướng mắc trong thời gian vừa qua.

- Quy định về chế độ chi hoạt động của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở ban hành theo Quyết định số 99-QĐ/TW, ngày 30/5/2012 của Ban Bí thư.

Đang theo dõi

4. Về công tác lưu trữ

- Quy định số 270-QĐ/TW, ngày 06/12/2014 của Ban Bí thư về phông lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam (cần sửa đổi, bổ sung, thay thế để phù hợp với yêu cầu thực tế và các văn bản pháp luật hiện hành: Luật Lưu trữLuật Giao dịch điện tử).

- Quy định số 66-QĐ/TW, ngày 06/02/2017 của Ban Bí thư về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng.

Đang theo dõi

5. Ý kiến khác: Kiến nghị bãi bỏ các quy định, văn bản của Đảng đã ban hành quá lâu, không còn phù hợp với thực tiễn.

Văn phòng Trung ương Đảng xin gửi các đồng chí để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Như trên,

- Đồng chí Chánh Văn phòng Trung ương Đảng (để báo cáo),

- Vụ Tổ chức - Hành chính,

- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.

 

K/T CHÁNH VĂN PHÒNG

PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG THƯỜNG TRỰC




Lâm Thị Phương Thanh

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

BAN TUYÊN GIÁO VÀ DÂN VẬN

*

Số: 1520-CV/BTGDVTW

V/v rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định của Đảng về công tác tuyên giáo và dân vận

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
_______________________

Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2025

Kính gửi: Ban Tổ chức Trung ương,

Phúc đáp Công văn số 8980-CV/BTCTW, ngày 08/7/2025 của Ban Tổ chức Trung ương về việc rà soát, đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung các quy định của Đảng đảm bảo đồng bộ, phù hợp; qua rà soát, nghiên cứu, Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương lập danh sách các văn bản của Đảng về công tác tuyên giáo và dân vận để đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc kết thúc hiệu lực (có phụ lục đính kèm theo).

Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương xin gửi Ban Tổ chức Trung ương để tổng hợp, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Như trên,

- Đ/c Trưởng Ban (để b/c),

- Các đồng chí Phó Trưởng ban,

- Trợ lý, Thư ký, giúp việc Trưởng Ban,

- Chánh Văn phòng,

- Phòng Tổng hợp,

- Lưu HCTĐKT.

K/T TRƯỞNG BAN

PHÓ TRƯỞNG BAN

 

 

Phạm Tất Thắng

PHỤ LỤC

Các văn bản đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc kết thúc hiệu lực

(Theo Công văn số 1520-CV/BTGDVTW, ngày 14/7/2025 của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương)

Stt

Văn bản

Lý do đề xuất

I. VĂN BẢN ĐỀ XUẤT KẾT THÚC HIỆU LỰC

1

Thông báo số 184-TB/TW, ngày 30/11/1998 của Thường vụ Bộ Chính trị về chủ trương công tác đối với đạo Tin Lành trong tình hình mới

Năm 2014, Ban Bí thư đã ban hành Kết luận số 101-KL/TW, ngày 03/9/2014 của Ban Bí thư về “Chủ trương công tác đối với đạo Tin Lành trong tình hình mới”.

2

Thông báo kết luận số 255-TB/TW, ngày 07/10/1999 của Bộ Chính trị về chủ trương đối với đạo Tin Lành trong tình hình mới.

3

Thông báo số 160-TB/TW, ngày 15/11/2004 của Ban Bí thư tại Hội nghị sơ kết 05 năm thực hiện Thông báo số 184-TB/TW và Thông báo số 255-TB/TW của Bộ Chính trị (khóa VIII) về chủ trương công tác đối với đạo Tin Lành.

4

Kết luận số 58-KL/TW, ngày 03/11/2009 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Thông báo số 160-TB/TW, ngày 15/11/2004 của Ban Bí thư (khóa IX) về chủ trương công tác đối với đạo Tin Lành trong thời gian tới.

5

Thông báo số 21-TB/TW, ngày 25/9/2006 của Bộ Chính trị về chủ trương, giải pháp giải quyết vấn đề hoạt động phục hồi Giáo hội Phật giáo Việt Nam Thống nhất.

Năm 2013, Ban Bí thư ban hành Chỉ thị số 23-CT/TW, ngày 05/01/2013 về chủ trương, giải pháp giải quyết vấn đề hoạt động phục hồi Giáo hội Phật giáo Việt Nam Thống nhất.

II. VĂN BẢN ĐỀ XUẤT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

1

Nghị quyết số 25-NQ/TW, ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới.

Thực hiện chủ trương của Ban Chỉ đạo Trung ương tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, mô hình tổ chức, bộ máy của các cơ quan, địa phương có liên quan đến việc tham mưu, tổ chức thực hiện công tác dân vận đã có nhiều thay đổi (hợp nhất, sáp nhập hoặc kết thúc hoạt động...); cùng với đó, hệ thống chính trị bắt đầu vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp (từ ngày 01/7/2025). Do đó, Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương đề xuất đưa vào chương trình làm việc của Bộ chính trị, Ban Bí thư năm 2026 để sửa đổi, bổ sung Nghị quyết phù hợp với tình hình hực tiễn. Sau khi ban hành Nghị quyết mới sẽ kết thúc hiệu lực của Kết luận số 43-KL/TW, ngày 07/01/2019 của Ban Bí thư khóa XII về thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW, ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới.

2

Chỉ thị số 23-CT/TW, ngày 05/01/2013 của ban Bí thư về chủ trương, giải pháp giải quyết vấn đề hoat động phục hồi Giáo hội Phật giáo Việt Nam Thống nhất.

Thực hiện chủ trương của Ban Chỉ đạo Trung ương tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, mô hình tổ chức, bộ máy của các cơ quan, địa phương có liên quan đến tham mưu, tổ chức thực hiện công tác tuyên giáo, dân vận đã có nhiều thay đổi (hợp nhất, sáp nhập hoặc kết thúc hoạt động...); cùng với đó, hệ thống chính trị bắt đầu vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp (từ ngày 01/7/2025) nên cần sửa đổi, bổ sung các văn bản trên để phù hợp  với tình hình thực tế. Sau khi có chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu sửa đổi, bổ sung quý III, quý IV năm 2025.

3

Chỉ thị số 14-CT/TW, ngày 19/7/2017 của Ban Bí thư về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người có công với cách mạng.

4

Chỉ thị số 20-CT/TW, ngày 18/01/2018 của Ban Bí thư về tiếp tục tăng cường, nâng cao chất lượng nghiên cứu, biên soạn, tuyên truyền, gióa dục lịch sử Đảng.

5

Chỉ thị số 36-CT/TW, ngày 14/6/2024 của Ban Bí thư về Đại hội các hội văn học, nghệ thuật và Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam nhiệm kỳ 2025 – 2030.

6

Quyết định số 155-QĐ/TW, ngày 23/4/2008 của Ban Bí thư ban hành Quy định về sự phối hợp giữa Ban Tuyên giáo Trung ương với Ban cán sự đảng Bộ Thông tin và Truyền thông, Đảng đoàn Hội Nhà báo Việt Nam và các cơ quan Đảng, Nhà nước trong công tác chỉ đạo, quản lý báo chí.

7

Quyết định số 157-QĐ/TW, ngày 29/4/2008 của Ban Bí thư ban hành Quy định về chỉ đạo, định hướng chính trị, tư tưởng, nhất là đối với các vấn đề quan trọng, phức tạp, nhạy cảm trong nội dung thông tin báo chí.

8

Quyết định số 281-QĐ/TW, ngày 26/01/2010 của Ban Bí thư ban hành Quy định về việc chỉ đạo, định hướng chính trị, tư tưởng đối với các vấn đề quan trọng, phức tạp, nhạy cảm trong nội dung xuất bản phẩm.

9

Quyết định số 283-QĐ/TW, ngày 26/01/2010 của Ban Bí thư ban hành quy định về sự phối hợp giữa Ban Tuyên giáo Trung ương với Ban cán sự đảng Bộ Thông tin và Truyền thông với các cơ quan đảng, cấp ủy, tổ chức đảng các cơ quan nhà nước, tổ chức đoàn thể trong công tác chỉ đạo, quản lý hoạt động xuất bản.

10

Quyết định số 238-QĐ/TW, ngày 30/9/2020 của Ban Bí thư ban hành quy chế phối hợp giữa ban tuyên giáo các cấp với cơ quan nhà nước cùng cấp trong việc thực thi pháp luật, triển khai kế hoạch phát triển xã hội, giải quyết các vấn đề nổi cộm, nhân dân quan tâm.

11

Quyết định số 23-QĐ/TW, ngày 30/7/2021 của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị.

12

Quyết định số 118-QĐ/TW, ngày 22/8/2023 của Ban Bí thư ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương.

13

Quy định số 338-QĐ/TW, ngày 26/11/2010 của Ban Bí thư quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan báo chí cấp đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

14

Quy định số 208-QĐ/TW, ngày 08/11/2019 của Ban Bí thư (khóa XII) về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Trung tâm Chính trị cấp huyện và Hướng dẫn số 05-HD/BTCTW, ngày 19/5/2021 của Ban Tổ chức Trung ương về một số nội dung thực hiện Quy định số 208-QĐ/TW ngày 08/11/2019 của Ban Bí thư (khoá XII) về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Trung tâm Chính trị cấp huyện.

15

Quy định số 234-QĐ/TW, ngày 08/9/2020 của Ban Bí thư quy định về thông tin hoạt động lãnh đạo Đảng, Nhà nước.

16

Quy định số 57-QĐ/TW, ngày 08/02/2022 của Ban Bí thư về đối tượng, tiêu chuẩn và phân cấp đào tạo lý luận chính trị để bảo đảm phù hợp với chính quyền địa phương 02 cấp hiện nay.

17

Quy định số 100-QĐ/TW, ngày 28/02/2023 của Ban Bí thư về trách nhiệm, quyền hạn và việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật lãnh đạo nhà xuất bản.

18

Quy định số 101-QĐ/TW, ngày 28/02/2023 của Ban Bí thư về trách nhiệm, quyền hạn và việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật lãnh đạo cơ quan báo chí.

19

Quy định số 116-QĐ/TW, ngày 28/7/2023 của Ban Bí thư chỉ đạo, định hướng và cung cấp thông tin, tuyên truyền phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

20

Quy định số 140-QĐ/TW, ngày 06/02/2024 của Ban Bí thư về phối hợp giữa Ban Tuyên giáo Trung ương với Ban Cán sự đảng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Đảng đoàn Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam và  các cơ quan có liên quan đối với các nội dung quan trọng, phức tạp,  nhạy cảm trên lĩnh vực văn hóa, văn nghệ.

21

Quy định số 144-QĐ/TW, ngày 09/5/2024 của Ban Chấp hành Trung ương Quy định chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên trong giai đoạn mới.

22

Kết luận số 08-KL/TW, ngày 02/8/2011 của Ban Bí thư về xây dựng cốt cán trong tôn giáo.

23

Kết luận số 101-KL/TW, ngày 03/9/2014 của Ban Bí thư về chủ trương công tác đối với đạo Tin Lành trong tình hình mới.

24

Kết luận số 114-KL/TW, ngày 14/7/2015 của Ban Bí thư về nâng cao hiệu quả công tác dân vận của cơ quan nhà nước các cấp.

25

Kết luận số 57-KL/TW, ngày 15/6/2023 của Bộ Chính trị về tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thông tin đối ngoại trong tình hình mới.

26

Kết luận số 84KL/TW, ngày 21/6/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa X về tiếp tục xây dựng và phát triển văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới.

27

Kế hoạch số 23-KH/TW, ngày 11/10/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII về thực hiện Kết luận số 89-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 35-NQ/TW, ngày 22/10/2018 của Bộ Chính trị khóa XII về “Tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới”.

28

Hướng dẫn số 04-HD/BCĐTW, ngày 04/11/2024 của Ban Chỉ đạo 35 Trung ương về việc thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương.

III. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ VĂN BẢN KHÁC

1

Chỉ thị số 30-CT/TW, ngày 18/02/1998 của Bộ Chính trị (khóa VIII) về xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; Quyết định số 138-QĐ/TW, ngày 12/6/2018 của Bộ Chính trị về kiện toàn Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở và các Chỉ thị, Kết luận của Đảng về xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở qua các năm:

Hiện nay, Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương đang tiến hành tổng kết Chỉ thị số 30-CT/TW trình Bộ Chính trị ban hành văn bản mới. Sau khi hoàn thành tổng kết Chỉ thị số 30-CT/TW và kiện toàn Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, Ban sẽ đề xuất ban hành Quyết định kiện toàn Ban Chỉ đạo Trung ương và Hướng dẫn về việc thành lập Ban Chỉ đạo các cấp phù hợp với tổ chức bộ máy mới ở Trung ương và địa phương.

2

Hướng dẫn số 06-HD/BTCTW-BTGTW, ngày 15/8/2011 của Ban Tổ chức Trung ương và Ban Tuyên giáo Trung ương về thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với báo cáo viên các cấp.

Hiện nay, Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương đã xây dựng dự thảo Hướng dẫn mới, đề nghị Ban Tổ chức Trung ương quan tâm, phối hợp để ban hành Hướng dẫn mới.

3

Quyết định số 44-QĐ/TW, ngày 31/10/2011 của Ban Bí thư về quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Công tác thông tin đối ngoại:

Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương đề nghị Văn phòng Trung ương Đảng đẩy nhanh tiến độ trình Ban Bí thư dự thảo Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, nguyên tắc, chế độ làm việc, quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương về công tác thông tin đối ngoại thay thế Quyết định số 44-QĐ/TW, ngày 31/10/2011 của Ban Bí thư.

4

Chỉ thị về đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả Bản tin Thông tin sinh hoạt chi bộ trong tình hình mới.

Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương đề nghị Văn phòng Trung ương Đảng đẩy nhanh tiến độ trình Ban Bí thư dự thảo Chỉ thị.

5

Nghị quyết số 43-NQ/TW, ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng đất nước ta ngày càng phồn vinh, hạnh phúc.

Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương đề xuất Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ đạo tiến hành sơ kết 02 năm thực hiện Nghị quyết số 43-NQ/TW bằng văn bản.

 

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Báo cáo 424-BC/BTCTW của Ban Tổ chức Ban Chấp hành Trung ương về tình hình, tiến độ thực hiện các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị về sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính (từ ngày 11/7 đến 16/7/2025)

văn bản tiếng việt

downloadBáo cáo 424-BC/BTCTW (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadBáo cáo 424-BC/BTCTW (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Báo cáo 424-BC/BTCTW

văn bản cùng lĩnh vực

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×