• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông báo 389/TB-VPCP 2026 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Ninh Bình

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 21/07/2026 20:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Văn phòng Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 389/TB-VPCP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông báo Người ký: Mai Thị Thu Vân
Trích yếu: Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Chính sách

TÓM TẮT THÔNG BÁO 389/TB-VPCP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông báo 389/TB-VPCP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông báo 389/TB-VPCP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
_______________
Số: 389/TB-VPCP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2026
THÔNG BÁO
Kết lun ca Phó Th tưng Chính ph Nguyn Văn Thng
ti bui làm vic vi lãnh đo tnh Ninh Bình
Ngày 10 tháng 7 năm 2026, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng
làm việc với Lãnh đạo tỉnh Ninh Bình về việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng “02
con số” trong năm 2026. Cùng tham dự với Phó Thủ tướng Chính phủ đồng chí
Trần Huy Tuấn, Ủy viên Trung ương Đảng,thư Tỉnh ủy Ninh Bình, lãnh đạo các
Bộ, quan: Tài chính, Nông nghiệp Môi trường, Giáo dục Đào tạo, Văn phòng
Chính phủ, Tập đoàn Điện lực Việt Nam; đại diện các Bộ: Nội vụ, Công Thương,
Xây dựng.
Sau khi nghe Báo cáo của lãnh đạo tỉnh Ninh Bình về tình hình kinh tế -
hội một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến của lãnh đạo các Bộ, quan; phát biểu của
đồng chí Bí thư Tỉnh ủy Ninh Bình, Phó Thủ tướng Chính phủ kết luận như sau:
I. ĐÁNH GIÁ CHUNG
Thay mặt Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ chúc mừngbiểu dương kết
quả toàn diện của Đảng bộ, chính quyền, quân dân tỉnh Ninh Bình về phát triển
kinh tế - hội 06 tháng đầu năm 2026 trên bình diện của khu vực đồng bằng sông
Hồngcủa cả nước.
Trong 06 tháng đầu năm 2026, kinh tế - xã hội của Tỉnh tiếp tụcnhiều điểm
sáng tích cực: Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 11,44% (cao hơn so với
kịch bản tăng trưởng 11,38%, đứng số 1 của vùng Đồng bằng sông Hồng đứng
thứ 2/34 tỉnh, thành phố trong cả nước. cấu tăng trưởng chuyển dịch tích cực.
Khu vực nông, lâm nghiệpthủy sản tăng 2,61%; khu vực công nghiệp - xây dựng
tăng 16,52%; khu vực dịch vụ tăng 9,8%. Công nghiệp tiếp tục động lực chính của
tăng trưởng (chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 27,26%).
Thương mại, dịch vụ, du lịch phục hồi tăng trưởng mạnh. Tổng mức bán lẻ
hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 21,4%; tổng kim ngạch xuất khẩu tăng
52,3%, đạt 53,3% kế hoạch. Khách du lịch đạt 17,6 triệu lượt, tăng 23,3%; doanh thu
du lịch đạt 17,96 nghìn tỷ đồng, tăng 21,75%. Kết quả này cho thấy địa lớn để
Ninh Bình phát triển du lịch, công nghiệp văn hóa, kinh tế di sản, kinh tế đêm, du
lịch sinh thái, du lịch tôn giáo, du lịch chăm sóc sức khỏenghỉ dưỡng cao cấp.
Người ký: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 21.07.2026 16:14:48 +07:00
2
Các chỉ số cải cách hành chính đạt kết quả tốt, thuộc nhóm dẫn đầu cả nước: (1)
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) trong nhóm 18 tỉnh, thành phố của cả nước
(2) Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) xếp thứ 4/34 tỉnh, thành phố của cả
nước, xếp thứ 3/6 tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng; (3) Chỉ số hài lòng của người dân
đối với sự phục vụ hành chính của quan nhà nước (Chỉ số SIPAS) xếp thứ 18/34
tỉnh, thành phố của cả nước.
Công tác xúc tiến, thu hút đầu được quan tâm chỉ đạo thực hiện (đã cấp giấy
chứng nhận đăng đầu lần đầu cho 77 dự án gồm: 25 dự án FDI với số vốn 432,6
triệu USD 52 dự án trong nước với tổng vốn đăng 8.041 tỷ đồng); điều chỉnh
tăng vốn cho 31 dự án FDI 22 dự án trong nước với tổng vốn tăng thêm 787,6
triệu USD và 12.505,7 tỷ đồng.
Các lĩnh vực văn hóa, hội, giáo dục, y tế, lao động được quan tâm. Tỷ lệ
nghèo đa chiều còn 3,1%, số hộ cận nghèo giảm còn 2%; triển khai hiệu quả công
tác bảo đảm an sinh xã hội. Quốc phòng, an ninh, chủ quyền biên giới quốc gia được
giữ vững; trật tự an toàn xã hội được bảo đảm.
Tuy nhiên, kết quả phát triển kinh tế - xã hội chưa tương xứng với tiềm năng,
lợi thế của Tỉnh. Thu ngân sách nhà nước 06 tháng đầu năm đạt 34.636,108 tỷ đồng,
đạt 49,44% dự toán Thủ tướng Chính phủ giao (thấp hơn bình quân chung cả nước).
Giải ngân vốn đầu công đạt thấp (24,7%) so với bình quân chung của cả nước
(35,5%). cấu kinh tế chuyển dịch chưa đồng đều, đặc biệt tỷ trọng nông, lâm
nghiệp, thủy sản đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh còn thấp. Chất lượng
nguồn nhân lực của doanh nghiệp địa phương chưa đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh,
bền vững. Hạ tầng kết nối phát triển đô thị giữa các vùng của tỉnh chưa được đng b.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM THỜI GIAN TỚI
bản nhất trí với nhiệm vụ, giải pháp nêu trong Báo cáo của Tỉnh; lưu ý một
số trọng tâm công tác sau:
1. Quán triệt triển khai đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết Đại hội XIV của
Đảng, các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban thư, Quốc hội,
Chính phủ, nhất là các Nghị quyết chiến lược của Bộ Chính trị, Kết luận 18-KL/TW
của Trung ương, Nghị quyết số 109/NQ-CP của Chính phủ, Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ tỉnh.
2. soát kịch bản tăng trưởng 6 tháng cuối năm 2026 để tiếp tục giao chỉ
tiêu, nhiệm vụ cụ thể cho các cấp, các ngành, phường; phân công các đồng chí
lãnh đạo Tỉnh theo dõi từng địa bàn, lĩnh vực; bảo đảm "6 rõ": người, việc,
thời gian, rõ trách nhiệm,thẩm quyền,kết quả; lấy kết quả, sản phẩm cụ thể để
làm sở đánh giá hiệu quả công tác; tăng cường kiểm tra, đôn đốc, bảo đảm tiến
độ, chất lượng triển khai các nhiệm vụ.
3. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với đầu công và dự án trọng điểm:
3
- Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng GRDP năm
2026 từ 11% trở lên theo Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ về mục tiêu tăng trưởng của các địa phương năm 2026 và giai đoạn 2026-
2030, Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội Nghị quyết số 180/NQ-CP ngày
06 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ tại Phiên họp thường kỳ Chính phủ tháng 6 năm
2026 Hội nghị trực tuyến Chính phủ với các địa phương; Ninh Bình địa phương
tốc độ tăng trưởng vượt kịch bản đề ra cần tiếp tục phấn đấu đạt mức cao hơn,
đóng góp nhiều hơn vào thu ngân sách nhà nước, tăng trưởng kinh tế chung của
cả nước.
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc tiến độ các dự án đã khởi công; chủ động
soát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của từng doanh nghiệp, dự án. Tập trung
xử lý, giải quyết dứt điểm các dự án trọng điểm tồn đọng kéo dài liên quan đến đất
đai, quy hoạch trên địa bàn, sớm đưa vào khai thác, sử dụng để thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế. Quyết liệt thực hiện các giải pháp để thúc đẩy nhanh giải ngân vốn đầu
công trong 06 tháng cuối năm 2026.
- Huy động tối đa mọi nguồn lực cho phát triển; nâng cao hiệu quả thu hút và
sử dụng vốn đầu theo đúng tinh thần Nghị quyết số 10-NQ/TW của Bộ Chính trị
về phát triển kinh tếvốn đầu nước ngoài trong đó không quá chú trọng vào số
lượng tập trung vào chất lượng với chế thu hút điều kiện ưu đãi các nhà
đầu nước ngoài vào Tỉnh với thái độ phục vụ lợi ích của người dân
doanh nghiệp.
4. Triển khai hiệu quả Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050 sau điều chỉnh; trong đó cần tập trung chuẩn bị xây dựng Đề án tỉnh
Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2030 với đặc trưng
đô thị di sản thiên niên kỷ.
5. Tập trung các nguồn lực phát triển hệ thống hạ tầng chiến lược, các trục
giao thông huyết mạch kết nối các khu vực đô thị trung tâm với các khu du lịch trọng
điểm, kết nối vùng và liên vùng. Tỉnh cần nghiên cứu quy hoạch thêm các Khu Kinh
tế trọng điểm, kinh tế biển. Ưu tiên nguồn lực đầu xây dựng đường sắt tốc độ cao,
cảng biển nước sâu gắn với đô thị biểncảng du lịch biển, xây dựng sở hạ tầng
số. Mở rộng kết nối các không gian di sản văn hóa lớn của tỉnh (Tràng An - Bái Đính
- Tam Chúc; Hoa - Phủ Dầy - Đền Trần - Phát Diệm - Xuân Thủy).
Phát triển kinh tế trong đó phát triển du lịch phải gắn với bảo vệ môi trường
đa dạng hóa các sản phẩm du lịch cho từng đối tượng khác nhau; tăng thời gian lưu
trú và chi tiêu của khách du lịch.
6. Tăng cường liên kết vi các cc tăng trưng các địa phương công
nghip trong vùng Đồng bng sông Hng theo hình cm liên kết ngành - chui
giá tr; nâng cao tính b tr gia các vùng công nghip phía Bc, trung tâm, ven
4
bin, tăng sc cnh tranh và hiu qu lan ta toàn vùng.
7. Tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong vận hành chính quyền địa phương 2
cấp; soát, đánh giá tính khả thi trong thực hiện nhiệm vụ được phân cấp, phân
quyền gắn với phân bổ nguồn lực, phân bổ biên chế theo khối lượng công việc,
trách nhiệm cá nhân.
8. Hoàn thiện hạ tầng số, xây dựng dữ liệu quản lý, điều hành, liên thông;
xây dựng, vận hành khung năng lực cán bộ xã, phường; hoàn thành Bộ tiêu chí đánh
giá xếp loại chất lượng cán bộ (KPI). Bảo đảm việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu, phấn đấu giảm 50% thời gian giải quyết50% chi phí
tuân thủ trong năm 2026 so với năm 2024 theo Kết luận số 18-KL/TW của Ban Chấp
hành Trung ương.
9. Tiếp tục triển khai hiệu quả Đề án phát triển nhà cho thuê theo đúng tinh
thần chỉ đạo của Tổng thư, Chủ tịch nước Lâm tại Thông báo số 64-TB/VPTW
ngày 22 tháng 5 năm 2026 về phát triển nhà cho thuê trên địa bàn các địa phương;
ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ kết luận tại cuộc họp về phát triển nhà
cho thuê trên địa bàn thành phố Hải Phòng và các tỉnh: Quảng Ninh, Bắc Ninh, Ninh
Bình Hưng Yên; đảm bảo đáp ứng nhu cầu về nhà hội của người dân
người lao động khi đến làm việc tại địa bàn tỉnh Ninh Bình.
10. Thực hiện tốt các chính sách an sinh hội, dân tộc, tôn giáo. Bảo đảm
quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn hội; xây dựng hệ thống quan hành chính
đoàn kết, thống nhất, liêm chính, dân chủ, hành động, hiệu quả, đội ngũ cán bộ
chuyên nghiệp, trong sạch, tận tụy, vì nhân dân phục vụ.
III. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH
1. Về Đề án xây dựng Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương
trước năm 2030: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình phối hợp chặt chẽ với các Bộ: Nội
vụ, Xây dựng các bộ, ngành liên quan hoàn thiện Đề án xây dựng Ninh Bình trở
thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030, hoàn thành trong Quý I năm
2028; trong đó nghiên cứu, báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, quyết định thống
nhất phương pháp đánh giá tiêu chí, lộ trình, mô hình tổ chức, chế quản trị đô thị,
phương án phân loại đô thị, phân loại đơn vị hành chính và các điều kiện bảo đảm.
2. Về phát triển Khu kinh tế Ninh Cơ, cảng biển, logicstic kinh tế biển: Ủng
hộ chủ trương đầu phát triển Khu kinh tế Ninh của Tỉnh. Trong trường hợp địa
phương cần áp dụng các chế đặc thù vượt trội để đạt mục tiêu phát triển, đề nghị
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình chủ động nghiên cứu, xây dựng đề án trình cấp
thẩm quyền xem xét, trong đó lưu ý, các đề xuất chính sách cần tập trung phát huy
lợi thế, tiềm năng của địa phương, khai thác nguồn thu mới, không đề xuất các quy
định về ưu đãi thuế, phân cấp nguồn thu hoặc để lại ngân sách trung ương cho ngân
sách địa phương khác với Luật Ngân sách Nhà nước các chỉ đạo tại Kết luận số
5
93-KL/TW của Bộ Chính trị cũng như Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm
2026 của Ban Chấp hành Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, tài chính
quốc gia vay, trả nợ công, đầu công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với mục
tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”.
3. Về quy hoạch điện, nguồn điện, lưới điệnhạ tầng năng lượng:
a) Về xử vướng mắc của dự án BOT Nhà máy nhiệt điện Nam Định I: Đề
nghị Bộ Công Thương Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tiếp tục triển khai thực
hiện các nội dung theo ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ
Phạm Gia Túc tại văn bản số 5817/VPCP-CN ngày 21 tháng 6 năm 2026 của
Văn phòng Chính phủ về dự án Nhà máy BOT Nhiệt điện Nam Định I.
b) Về việc bổ sung thêm các dự án nguồn điện tại Khu kinh tế Ninh Cơ: Đề
nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình soát, tính toán kỹ nhu cầu điện trong Khu
kinh tế trên sở các dự án điện đã trong Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII, Quy
hoạch tỉnh Ninh Bình để làm sự cần thiết phải bổ sung thêm nguồn cấp điện cho
Khu kinh tế; trên sở đó, Bộ Công Thương tổng hợp, xem xét việc bổ sung trong
quá trình rà soát, cập nhập, bổ sung Quy hoạch điện VIII điều chỉnh.
c) Về cập nhật bổ sung vào Quy hoạch điện VIII đối với các dự án: dự án pin
lưu trữ; d án Nhà máy nhiệt điện Nam Định 2, 3; d án nguồn điện khí LNG; d án
nguồn điện gió ngoài khơi; điều chỉnh giai đoạn thực hiện trong Điều chỉnh Quy
hoạch điện VIII từ giai đoạn năm 2031-2035 về giai đoạn 2026-2030 đối với dự án
“TBA 500kV Nam Định 3” và dự án “ĐZ 500kV Nam Định - Nam Định 3” để đảm
bảo đồng bộ với phụ tải Khu kinh tế Ninh và các dự án công nghiệp quy mô lớn:
Giao Bộ Công Thương xem xét, xử lý theo thẩm quyền và quy định pháp luật trong
quá trình soát, cập nhật, bổ sung Quy hoạch điện VIII điều chỉnh. Trong trường
hợp cần phải điều chỉnh ngay để đảm bảo nguồn cấp điện cho phụ tải Khu kinh tế
Ninh , Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình nghiên cứu, soát quy định của pháp
luật về điều kiện áp dụng chỉ đạo các đơn vị liên quan chuẩn bị hồ để đề xuất điều
chỉnh cập nhật theo quy định của Nghị quyết số 253/2025/QH15 Nghị định số
272/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ trước ngày 30 tháng 7
năm 2026 để báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, quyết định, bảo đảm đúng quy
định pháp luật.
d) Về đề nghị cho phép chuyển hình thức đầu đối với 03 dự án (TBA 500kV
Nam Định 3, đường dây 500kV Nam Định - Nam Định 3; đường dây 220kV Nam
Đinh 500kV- Nam Định 3 từ “xem xét hội hóa” sang “nhà nước đầu tư”: Việc
chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu dự án thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh Ninh Bình. Đề nghị U ban nhân dân tỉnh Ninh Bình căn cứ quy
định của pháp luật về đầu tư, điện lực, Nghị quyết 253/2025/QH15 của Quốc hội
pháp luật có liên quan để lựa chọn nhà đầu theo quy định.
6
đ) Về việc bỏ ghi chú “thực hiện trong trường hợp di chuyển TBA 220kV Ninh
Bình” trong Quy hoạch: Giao Bộ Công Thương chủ trì làm việc với Ủy ban nhân
dân tỉnh Ninh Bình Tập đoàn Điện lực Việt Nam đánh giá cụ thể về sự cần thiết,
chi phí và tác động của việc bỏ ghi chú; trên sở đó xem xét, quyết định theo đúng
thẩm quyền và quy định pháp luật trước ngày 30 tháng 7 năm 2026.
e) Về việc sớm bố trí nguồn lực, đẩy nhanh thủ tục chuẩn bị đầu thực
hiện các dự án lưới điện trọng điểm trước năm 2029: Giao Tập đoàn Điện lực Việt
Nam phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình xây dựng kế hoạch đầu xây
dựng cụ thể các dự án nguồn lưới điện trên địa bàn tỉnh theo Điều chỉnh Quy
hoạch điện VIII Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh; phấn đấu
hoàn thành trong Quý III năm 2026.
g) Về b sung quy hoạch kho chứa hệ thống đường ống dẫn khí để triển
khai dự án khu vực Khu kinh tế Ninh cảng Kim Sơn: Giao Bộ Công Thương
nghiên cứu, xem xét trong quá trình điều chỉnh Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng
xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Kết
luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương về
Kế hoạch phát triển kinh tế - hội, tài chính quốc gia vay, trả nợ cộng, đầu
công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con
số”; văn bản trả lời Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình trước ngày 30 tháng 7
năm 2026.
4. Về Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam hạ tầng giao thông
chiến lược: Giao Bộ Xây dựng nghiên cứu, sớm xử kiến nghị của Ủy ban nhân
dân tỉnh Ninh Bình phối hợp với Tỉnh trong quá trình triển khai dự án; văn bản
trả lời Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình trước ngày 25 tháng 7 năm 2026.
5. Về chế xử dự án tồn đọng, chậm tiến độ, BT, dự án ngoài ngân sách
đối với các dự án cụ thể:
a) Đối với 04 dự án chậm tiến độ tồn đọng kéo dài do vướng mắc về xử
tài sản đang sử dụng thế chấp cho khoản vay từ nguồn vay trái phiếu quốc tế, khoản
vay từ nguồn trái phiếu Chính phủ (D án đầu tư xây dng và kinh doanh kết cu
h tng Khu công nghip M Trung; d án ca Công ty C phn công nghip tàu
thy Hoàng Anh (xã Xuân Trường); d án đu tư xây dng Nhà máy đóng tàu Thnh
Long (cơ s 2); d án Nhà y đóng u thuc Cm công nghip th trn Xuân
Trưng): Giao Bộ Xây dựng ch trì, phi hp vi B Tài chính m vic vi y
ban nhân dân tnh Ninh Bình c cơ quan liên quan hướng dn gii quyết x
dt đim các vưng mc ca 04 d ánu trên, hoàn thành trước ngày 30 tháng
8 năm 2026.
b) Về đề xuất giải thể Đại học Hoa Tiên: Bộ Giáo dục Đào tạo chủ trì,
phối hợp với các Bộ, quan khẩn trương xây dựng, hoàn thiện trình Chính phủ ban
7
hành Nghị định quy định về điều kiện đầu hoạt động trong lĩnh vực giáo dục
nghề nghiệp, giáo dục đại họckiểm định chất lượng giáo dục trong tháng 11 năm
2026; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 10 năm 2026. Trên sở
đó, B trưởng B Go dc và Đào to căn c thm quyn đưc giao ch đạo B Giáo
dc Đào to ch trì, phi hp vi c cơ quan ln quan, U ban nn n tnh Ninh
nh nghn cu, hn thin h sơ v Trưng Đại hc Hoa Tiên theo phương án đ
xut ca tnh Ninh Bình x lý theo đúng trình t, th tc quy đnh ca pháp lut có
liên quan, hn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2026.
6. Giao Văn phòng Chính phủ theo dõi, đôn đốc các bộ, ngành, quan triển
khai, thực hiện hiệu quả ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ tại buổi làm
việc với địa phương.
Văn phòng Chính phủ thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình các
Bộ, quan liên quan biết, thực hiện./.
Nơi nhận:
- TTgCP, các PTTgCP (để b/c);
- Các Bộ, quan: TC, XD, NV, GD&ĐT,
CT, NN&MT; EVN;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Ninh Bình;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý, Thư ký TTgCP,
Cục TT&TTCP, các Vụ: KTTH, CN, KGVX,
NN, TH;
- Lưu: VT, QHĐP (3)Th
KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM
Mai Thị Thu Vân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông báo 389/TB-VPCP 2026 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Ninh Bình

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×