• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1966/QĐ-UBND Sơn La 2025 Sổ tay hướng dẫn bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 12/08/2025 14:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1966/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đặng Ngọc Hậu
Trích yếu: Ban hành Sổ tay hướng dẫn trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1966/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1966/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1966/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Sổ tay ng dn trình t, thủ tc bồi tng, htr, i
định cư, thu hồi đất mục đích quốc png, an ninh; pt triển kinh tế
- xã hội lợi ích quốc gia, công cng tn địa n tỉnh n La
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
n cứ Nghị định s 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ
quy định vgiá đất; Nghđịnh số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính
phủ quy định v bồi thường, hỗ trợ, tái định khi N ớc thu hồi đất;
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính ph quy định về
điều tra bản đất đai; đăng , cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền s hữu i sản gắn liền với đất H thống thông tin đất đai; Nghị
định s102/2024/NĐ-CP ny 29/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định vphân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghip và Môi trường tại Tờ trình số
845/TTr-SNNMT ngày 29/7/2025;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban nh kèm theo Quyết định y : “Stay hướng dẫn trình
tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi vì mục đích Quốc phòng, an
ninh; phát triển kinh tế - hội lợi ích quốc gia, ng cộng trên đa bàn
tỉnhn La”.
Điều 2. Quyết định y hiệu lực kể từ ngàyban hành.
05
08
2025
1966
2
Điều 3. Chánh n phòng UBND tỉnh; Giám đốc c Sở: Tài chính, ng
nghiệpi trường, Xây dựng, Chủ tịch UBNDc xã, phường; Thủ trưngc
quan, đơn v, tổ chức và các h gia đình, nhân có liên quan chu trách nhiệm
thi nh quyết định này./.
Nơi nh
ận:
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Các phòng: KT, TH - VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT - Thiện 20 bản.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Ngọc Hậu
3
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
SỔ TAY HƯỚNG DẪN
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH
CƯ, THU HỒI ĐẤT VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG AN NINH,
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUC GIA,
CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La)
Sơn La - 2025
1966
05
08
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................................... 6
Phần I. THẨM QUYỀN, NHIỆM VỤ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN VÀ CH
TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP TRONG THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG,
HỖ TR, TÁI ĐỊNH CƯ .......................................................................................... 8
I. Thẩm quyền, nhiệm vụ Uỷ ban nhân dân cấp xã.................................................... 8
II. Thẩm quyền, nhiệm vụ ca Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp .............................. 9
Phần II. THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH KHI NHÀ
NƯỚC THU HỒI ĐẤT MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG AN NINH, PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - HỘI LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ........................................................................................ 10
I. Việc thành lập hội đồng bồi thường, htrợ, i định cư và Tổ công tác giúp việc
kiểm đếm, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất ......................................... 10
II. Trình tự chung thực hiện bồi thường, hỗ trợ, i định cư, thu hồi đất mục đích
quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cng
....... 11
III. Chuẩn bị xây dựng kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kim đếm và
thông báo thu hồi đất .............................................................................................. 12
IV. Xây dng kế hoch thu hồi đt, điu tra, khảo sát, đo đạc, kim đếm ...................... 15
V. Tổ chức họp với người đất trong khu vực thu hồi; Thông báo thu hồi đất
gửi thông báo thu hi đất (thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 87 của
Luật Đất đai năm 2024) .......................................................................................... 16
VI. Điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm ................................................................ 18
VII. Kiểm đếm bắt buộc ......................................................................................... 18
VIII. Cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc ..................................... 20
IX. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư .................................................. 22
X. Niêm yếtng khai phương án bi thường, h trợ,i định ............................... 23
XI. Lấy ý kiến về phương án bồi tng, hỗ trợ, tái định ...................................... 24
XII. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ...................................... 26
XIII. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định .................... 27
XIV. Phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định........................................................................................................ 27
XV. Gửi phương án bồi thưng, hỗ trợ, tái định ..................................................... 27
XVI. Quyết định thu hồi đất ................................................................................... 29
XVII. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất .................................................. 30
XVIII. Chỉnh lý hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .................... 33
XIX. Quảnquỹ đất đã thu hồi ............................................................................. 33
5
XX. Giải quyết khiếu nại ........................................................................................ 33
XXI. Hướng dẫn một số trường hợp phát sinh thực tiễn ......................................... 34
XXII. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong công tác bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư .................................................................................................... 37
XXIII. Trách nhiệm của Sở, ngành, UBND cấp ................................................ 38
XXIV. Việc thực hiện chuyển tiếp .......................................................................... 43
PHẦN III. CÁC BIỂU MẪU ................................................................................... 44
6
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày 18 tháng 01 năm 2024, tại k họp bất thường lần thứ năm, Quốc hội
đã biểu quyết thông qua Luật số 31/2024/QH15 (Luật Đất đai). Đây sự kiện
quan trọng đánh dấu những đổi mới về chính sách, pháp luật đất đai theo tinh
thần Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban chấp hành Trung ương
Đảng khóa XIII, phù hợp với Hiến pháp, đồng bộ, thống nhất với hệ thống pháp
luật, tháo gỡ được khó khăn, vướng mắc đã chỉ ra trong quá tnh tổng kết thi
hành Luật Đất đai.
Sau gần 01 năm thi hành Luật đã bước đầu cho thấy Luật Đất đai đã mang
lại nhiều tác động ch cực, tạo sở pháp ràng hơn, giảm thiểu sự chồng
chéo, bất cập trong quản lý đất đai; giải quyết, tháo gỡ các khó khăn, vướng mc
trong thực tiễn và yêu cầu của quá trình phát triển; ng cưng hiệu quả sử dụng
quản nguồn lực đất đai; thúc đẩy phát triển kinh tế - hội bn vững; bảo
vệ quyền lợi của người dân tốt hơn; tăng cường trách nhiệm, công khai minh
bạch trong việc tiếp cận đt đai, giảm thiểu tham nhũng, tiêu cực; cải cách thủ
tục nh chính được đẩy mạnh và tăng cường, đã giảm bớt các thủ tục, các khâu
trung gian, giảm chi phí tuân thủ; đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng sở dữ
liu trong lĩnh vực đất đai, góp phần nâng cao hiệu quả quản nhà c, cung
cấp dịch vụ công, giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp.
Qua đó giúp tăng niềm tin của người dân và nhà đầu tư vào h thống quản lý đất
đai của Nhà nước.
Thực hiện Kết luận số 155-KL/TW ngày 17 tháng 5 m 2025 của Bộ
Chính trị, Ban thư vmột snhiệm vtrọng m cần tập trung thực hiện về
sắp xếp tổ chức bộ máy đơn vị hành chính từ nay đến ngày 30/6/2025, trong
đó Bộ Chính trị, Ban thư đã yêu cầu: “….đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và
phân định giữa thẩm quyền chung của Uỷ ban nhân dân thẩm quyền riêng
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tnh, cấp xã phù hợp với chủ trương của
Đảng, Nhà nước nhằm phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu
quan, tổ chức các cấp, ngày 12 tháng 6 năm 2025, Chính phủ đã ban hành Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; ngày 20 tháng 6
m 2025, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông số
23/2025/TT-BNNMT quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền
quản nhà nước trong lĩnh vực đất đai; ngày 23 tháng 6 năm 2025, Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT 2
công bthủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản
nhà nước của Bộ Nông nghiệp Môi trưng. Các văn bản y có hiệu lực từ
7
ngày 01/7/2025 đã đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền
cho cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương.
Để thuận tiện trong nghiên cứu tìm hiểu pháp luật đất đai triển khai
thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất mục đích quốc phòng an
ninh, phát triển kinh tế - hội lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh
Sơn La trên sở Luật Đất đai các văn bản hướng dẫn thi hành, các văn bản
về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực đt đai tình
hình thực tiễn trên địa bàn tỉnh Sơn La, đ tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình
điều hành, thực thi pháp luật đất đai trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ, i định
cư, thu hồi đt mục đích quốc phòng an ninh, phát triển kinh tế - hội vì lợi
ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Sơn La được đầy đủ, hiệu lực, hiệu
quả, việc vận hành hình chính quyn địa phương 02 cấp được thông suốt.
Trên sở đnghị của SNông nghiệp Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nn
dân tỉnh Sơn La ban hành: “Sổ tay hướng dẫn trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, thu hồi đất mục đích quốc phòng an ninh, phát triển kinh tế -
hội lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Sơn La”, bố cục gồm sổ
tay gồm có 02 phần:
Phần I: Thẩm quyền, trách nhiệm của của U ban nhân dân xã, phường
trong thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Phần II. Trình tự, thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai.
Thực hiện tinh thần “vừa chạy vừa xếp ng” của cuộc cách mạng tinh
gọn bộ máy sắp xếp đơn vị hành chính để nhanh chóng đưa chủ trương ca
Đảng, chính sách pháp luật của nhà c đi vào thực tiễn cuộc sống, việc soạn
thảo, y dựng Sổ tay thực hiện với tinh thần khẩn trương, trong thời gian ngắn
do đó không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng
góp của c sở, ban, ngành, đơn vị, UBND xã, phưng, các tổ chức, nhân.
Trường hợp trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh khó khăn vướng
mắc, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cơ quan liên quan kịp thời phản ánh
về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh
xem xét chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp.
8
Phần I
THẨM QUYỀN, NHIỆM VỤ CỦA UỶ BAN NHÂN N
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN CẤPTRONG THU HỒI
ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HTRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
Từ ngày 01/7/2025, đối với các nội dung liên quan đến thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định khi Nhà nước thu hồi đất, UBND cấp xã, Chủ tịch
UBND cấp xã có các thẩm quyn, nhiệm vụ như sau:
I. Thẩm quyền, nhiệm vụ Uỷ ban nhân dân cấp xã
- Công bố, công khai phạm vi thu hồi đất theo tiến độ của dự án đến người
sử dụng đất đối với dán chưa trong kế hoạch sử dụng đất cấp quy định
tại khoản 5 Điều 76 Luật Đất đai
1
;
- Chỉ đạo tchức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 86 Luật Đất đai
2
; Giao trách nhiệm cho
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vbồi thường, hỗ trợ tái định quy định tại
khoản 1 Điều 111 Luật Đất đai
3
;
- Tổ chức thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất, giải
quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về
khiếu nại; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế;
bố trí kinh phí ng chế thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 5 Điều 89 Luật
Đất đai
4
;
- Tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư quy định tại khoản 6 Điều 91
và khoản 1 Điều 110 Luật Đất đai
5
;
- Lập tổ chức thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và m
kiếm việc làm tại địa phương; tổ chức lấy ý kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến của
ngưi có đất thu hồi quy định tại điểm c khoản 4 Điều 109 Luật Đất đai
6
;
- Quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác đối với từng dự án cụ thể quy
định tại khoản 2 Điều 108 Luật Đất đai, khoản 7 Điều 12 khoản 9 Điều 13
Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
7
;
- Bố trí qu đất trong các nghĩa trang theo quy hoạch để di dời mồ mả khi
thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
8
.
1
Điểm đ khoản 1 Điều 14 Nghị định s 151/2025/NĐ-CP
2
Điểm g khoản 1 Điều 14 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
3
Điểm m khoản 1 Điều 14 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
4
Điểm i khoản 1 Điều 14 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
5
Điểm k khoản 1 Điều 14 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
6
Điểm l khoản 1 Điều 14 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
7
Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
8
Điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định s 151/2025/NĐ-CP
9
II. Thẩm quyền, nhiệm vụ của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã
- Quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai
thuộc trường hp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự
nguyên trả lại đất, nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả ng
tiếp tục sử dụng (thu hồi đất theo Điều 82 Luật Đất đai năm 2024)
9
;
- Quyết định thu hi đất thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
83 Luật Đất đai; thu hồi đất liên quan đến quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5,
điểm b khoản 6 Điều 87 và khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai
10
;
- Ban hành Thông báo thu hồi đất quy định ti điểm a khoản 2 Điều 87
Luật Đất đai
11
;
- Quyết định phê duyt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định
tại điểm c khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai
12
;
- Phê duyệt phương án cưỡng chế quyết định thu hồi đất kinh phí cho
hoạt động cưỡng chế quy định tại điểm b khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai
13
;
- Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định đối với
từng dự án quy định tại điểm c khoản 2 Điều 86 Luật Đất đai
14
;
- Ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại điểm đ khoản 2
Điều 87 Luật Đất đai
15
;
- Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
quy định tại khoản 3 Điều 88 Luật Đất đai
16
;
9
Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
10
Điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
11
Điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
12
Điểm d khoản 1 Điều 5, điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
13
Điểm đ khoản 1 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
14
Điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
15
Điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
16
Điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
10
Phần II
THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI
NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG AN
NINH, PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC
GIA, CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
I. Việc thành lập hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Tổ công
tác giúp việc kiểm đếm, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
17
1. Thành phần hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp thành lập Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư
18
, gồm các thành phần sau:
- Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
Chủ tịch Hội đồng (Đối với dự án nhóm A, nhóm B theo quy định Luật đầu
công s39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 do Chủ tịch UBND cấp Chủ tịch
Hội đồng; Đối với dự án nhóm C theo quy định Luật Đầu công s
39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 do Phó Chủ tịch UBND cấp Chủ tịch Hội
đồng).
- Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng phòng Kinh tế /Kinh tế, Hạ tầng và Đô
thị/ Kinh tế, Văn hóa, hội; nh đạo đơn vị trực tiếp được UBND cấp
thẩm quyền quyết định giao làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; Đại
diện Chủ đầu tư dự án.
- Các thành viên: Lãnh đạo các phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã:Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai nơi đất thực hiện dự án;
Lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thực hiện dự án.
- Thành phần mời tham gia: Đại diện những hộ gia đình, cá nhân nơi có đất
thực hiện dự án từ 01 (một) đến 02 (hai) người; lãnh đạo các cơ quan khác có liên
quan do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cp xã quyết định cho phù hợp với thực tế tại
địa phương: đại diện Hội đồng nhân n, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã đại diện các tổ chức chính tr - xã hội khác để giám sát.
2. Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ, tái định được thành lập theo tng dự
án cụ thể để thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định trên địa bàn cấp
xã, do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thành lập.
- Trường hợp Chủ đầu hợp đồng với đơn vị, tổ chức khác chức
năng thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định thì Chủ tịch UBND cấp
quyết định việc thành lập Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ, tái định để thực
hiện lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện phối hợp giải quyết khó khăn,
vướng mc trong quá trình triển khai thực hiện (nếu cần thiết).
17
Điểm c khoản 2 Điều 86 Luật Đất đai
18
Điểm a Khoản 2 Điu 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP
11
- Trường hợp Chủ đầu không thuê đơn vị, tổ chức chức năng về bồi
thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện dịch vụ về bồi thường, hỗ trợ, tái định
theo quy định của pháp luật thì thành lập Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư để thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
3. Tgp việc kiểm đếm, thống nhà ở,i sn khác gn liền vi đt gồm:
- Đại diện đơn vị, tổ chức chức năng về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Tổ trưởng (trường hợp thuê đơn vị, tổ chức khác chức năng thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
- Đại diện phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hóa,
hội Tổ trưởng (trong trường hợp không thuê đơn vị, tổ chức chức năng về
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
- Đại diện phòng: Phòng Văn hoá - Xã hội.
- Đi diện Chủ đu (trường hợp không phải UBND cấp m chđu );
- Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi.
- Đại diện tổ, bản, tiểu khu.
- Đại diện của những người có đất bị thu hồi đã được Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi giới thiệu.
4. Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ, tái định của dự án làm việc theo
nguyên tắc tập thể quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau
thì thực hiện theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ tái định
cư; Chủ tịch Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ tái định được sử dụng con dấu
của y ban nhân dân cấp xã, Phó Chủ tịch Hội đồng Bồi thường, hỗ trtái
định được sử dụng con dấu của đơn vtrong quá trình hoạt đng. Hội đồng
Bồi thường, hỗ trợ, tái định của dự án tự chấm dứt nhiệm vụ sau khi hoàn
thành việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bàn giao đất cho Chủ đầu tư dự án.
II. Trình tự chung thực hin bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi
đất mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - hội lợi ích
quốc gia, công cộng
19
- Bước 1: Xây dựng kế hoạch thu hồi đất:
+ Chuẩn bị xây dựng kế hoạch thu hồi đt, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm
đếm và Thông báo thu hồi đất. Thành lập Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư của dự án (nếu có).
+ Xây dựng kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;.
- Bước 2: Tổ chức họp với người có đt trong khu vực thu hồi.
- Bước 3: Thông báo thu hồi đất và gửi thông báo thu hồi đất.
- Bước 4: Điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm:
19
Điều 87 của Luật Đất đai năm 2024, mục IV phần II Ph lục Im theo Nghị đnh số 151/2025/NĐ-
CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
12
+ Thông báo đo đạc, kiểm đếm, thốngnhà ở, tài sản gắn liền với đất bị
thiệt hại và ảnh hưởng bởi dự án;
+Tổ chức điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống
kê, xác định, phân loại diện tích đất thu hồi, nhà ở, tài sản gắn liền với đất thu
hồi bị thiệt hại và bị ảnh hưởng khi thu hồi đất thực hiện dự án;
- Bước 5: Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Bước 6: Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Bước 7: Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Bước 8: Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Bước 9: Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Bước 10: Phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Bước 11: Gửi phương án và thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Bước 12: Thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư.
- Bước 13: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp ban hành quyết định thu hồi
đất theo quy định.
- Bước 14: Tuyên truyền vận động và Cưỡng chế thực hiện quyết định thu
hồi đất (nếu cần thiết).
- Bước 15: Tổ chức thực hiện thu hồi đất.
- Bước 16: Quản lý đất đã được thu hồi.
III. Chuẩn bxây dựng kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo
đạc, kiểm đếm và thông báo thu hồi đất
20
1. Căn cứ hồ dự án đầu được phê duyệt; dự án trong kế hoạch sử
dụng đất hằng m đã được quan thẩm quyền phê duyệt (trừ tờng hợp
quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai năm 2024
21
); c văn bản của
quan nhà nước thẩm quyền quy định tại Điều 84 của Luật đất đai trong
trường hợp thu hồi đất liên quan đến quốc phòng, an ninh; văn bản đề nghị thu
hồi đất, giải phóng mt bằng của Chủ đầu tư, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định
20
Khoản 1 Điều 86 của Luật Đất đai năm 2024
21
“4. Dự án chưa có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cp huyện thuộc một trong các trường hợp
sau đây thì được thực hiện mà không phải bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện:
a) Đã quyết định đầu theo quy định của pháp luật về đầu công thuộc thẩm quyền quyết định
chủ trương đầu tư của Quốc hội, Th tướng Chính phủ, người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh;
b) Đã có quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư thuộc thm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quc hội, Thủ tướng Chính phủ, người đứng
đầu Bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
c) Đã có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời
chấp thuận nhà đầu tư, quyết định chấp thuận nhà đầu theo quy định của pháp luật về đầu thuộc thẩm
quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
d) Dự án có sử dụng đất phục vụ cho việc thu hồi đt quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật này.”
13
thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, i định của dự án hoặc lựa chọn
giao đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Chủ đầu trách nhiệm cung cấp bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích
khu đất thu hồi để thực hiện dự án cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư; hp đồng giải phóng mặt bằng với Đơn vị, Tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
3. Trích lục bản đồ địa chính; đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích
đo bản đồ địa chính
3.1. Căn cứ kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm đã
được UBND cấp phê duyệt, Chủ đầu dự án phối hợp với đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vbồi thưng, hỗ trợ, tái định liên hệ với phòng Kinh tế/
Kinh tế, Hạ tầng Đô thị/Kinh tế, Văn hóa, hội cấp xã, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai khu vực nơi có đất bị thu hồi rà soát cơ sở dữ liệu đất đai
hiện hiện trạng sử dụng đất từ đó c định khu vực triển khai dự án thuộc
đối ợng trích lục bản đồ địa chính; đo đạc chỉnh bản đồ địa chính hay trích
đo bản đồ đa chính, khu đất (sau đây gọi bản đồ thu hồi đất) để phục vụ thu
hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với dự án theo nguyên tắc sau:
3.1.1. Nguyên tắc chung
Trích lục bản đồ địa chính (hoặc trích lục mảnh trích đo bản đồ địa
chính) được thực hiện từ bản đồ địa chính hoặc mnh trích đo bản đồ địa cnh
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và c thông tin trên bản đồ địa
chính hoặc trích đo địa chính phù hợp với hin trng sdụng đất.
Đo đạc chỉnh bản đồ địa chính thực hiện với khu vực đã bản đđịa
chính khi có sự thay đổi một trong các yếu tố về hình dạng, kích thước, diện tích
thửa đất và c yếu tố khác có liên quan đến nội dung bản đồ địa chính
22
.
Trích đo bản đồ địa chính đưc thực hiện riêng đối với từng tha đất hoặc
nhiều thửa đất trong phạm vi mt mnh trích đo bản đồ địa chính theo tỷ lệ cần
thành lập để đáp ứng kịp thời tng tin, dữ liệu thửa đất cho công tác quản lý, sử
dụng đất đai tại i chưa có bản đồ địa chính
23
.
- Chủ đầu thực hiện hoặc lựa chọn đơn vị vấn lập thiết kế k thuật -
dự toán, phương án nhiệm vụ; lựa chọn đề nghị đơn vị trích lục bản đồ địa
chính; đơn vị tư vấn đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; đơn vị tư vấn trích đo bản
đồ địa chính; đơn vị vấn kiểm tra, giám sát khối lượng, chất lượng công trình
sản phẩm dự án đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
Đơn vị thực hiện trích lục bản đồ địa chính hoặc trích lục mảnh trích đo bn
đồ địa chính do Văn png Đăng đất đai hoặc Chi nnh Văn phòng Đăng
đất đai khu vực hoặc Ủy ban nhân n cấp xã đang quản bản đồ địa chính số
giấy thực hiện
24
.
22
Điểm d khoản 2 Điều 4 Nghị định s 101/2024/NĐ-CP
23
Điểm e khon 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
24
Điểm b khoản 2 Điều 8 Ngh định số 101/2024/NĐ-CP
14
Các đơn vị tư vấn lập thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ; đo
đạc chỉnh bản đồ địa chính hoặc chỉnh mảnh trích đo bản đồ địa chính;
trích đo bản đồ địa chính; kiểm tra, giám sát khối lượng, chất lượng công trình,
sản phẩm trích đo địa chính phải Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ do
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam cấp còn thời hạn sử dụng.
3.1.2. Thực hiện các thủ tục khảo sát, lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế k
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ
a) Khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ
Chủ đu dự án hoặc đơn v vấn lập thiết kế k thuật - dự toán,
phương án nhiệm vụ phối hợp với phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô
thị/Kinh tế, Văn hóa, hội cp xã, Chi nhánh n phòng đăng ký đất đai khu
vực nơi đất thực hiện dự án tiến hành tchức khảo sát, đánh giá tài liệu địa
chính đối với khu vực thực hiện dự án, trong đó đánh giá cụ thể dữ liệu địa
chính (gồm bản đồ địa chính, bản trích đo địa chính) từ đó xác định hình thức
thực hiện trích lục bản đồ địa chính; đo đạc chỉnh bn đđịa chính hay trích
đo bản đồ địa chính.
b) Thẩm định thiết kế kỹ thut - dự toán, phương án nhiệm vụ
Sở ng nghip i trường trách nhiệm thẩm định nội dung thiết kế
kỹ thuật trong thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ (không thẩm định
nội dung dự tn kinh phí trong thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ).
Trong đó, đối vi khu vực thực hiện trích đo bản đồ địa chính ch được thc hiện
khi Sở Nông nghiệp i trường chấp thun cho phép
25
. Chủ đầu tư dự án T
chức thẩm định dự toán kinh phí đối với thiết kế k thut - dự toán, phương án
nhiệm vụ theo quy định về quản lý tài chính
26
.
c) Phê duyệt thiết kế k thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ
Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế k thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ sau
khi ý kiến thẩm định bằng văn bản về chuyên môn k thuật của Sở Nông
nghiệp Môi trường thẩm định dự toán kinh phí theo quy định; bố trí kinh
phí thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý ngân sách.
3.1.3. Thực hiện trích lục bản đồ địa chính; chỉnh lý bản đồ địa
chính (hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính); trích đo bản đồ địa chính.
Trên sở Thiết kế k thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được phê
duyt tiến hành thực hiện trích lục bản đồ địa chính; chỉnh lý bản đồ địa
chính (hoc mnh trích đo bn đ đa chính); trích đo bn đđa chính theo quy đnh.
Trong quá tnh thực hiện trích đo bản đồ địa chính, trường hợp các hộ gia
đình, cá nhân có đất trong phạm vi thu hồi đất không phối hợp thực hiện để hoàn
thành công tác trích đo; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định chtrì với UBND cấp nơi đất thực hiện dự án các thành
phần liên quan tiến hành soát các hồ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
25
Điểm a khon 4 Điều 9 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
26
Điểm a khoản 8 Điều 9 Nghị định s 101/2024/NĐ-CP
15
hiện có, thu thập thông tin của các chủ sử dụng đất để lập biểu thông tin các thửa
đất, chủ sử dụng đất để phục vụ thông báo thu hồi đất.
3.2. Giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu khối ợng, chất lượng
công trình sản phẩm trích đo địa chính
Đơn vị thi công, đơn vvấn giám sát, kiểm tra, chủ đầu thực hiện
giám sát, kiểm tra, lập hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu theo quy định của Bộ Nông
nghiệp Môi trường theo quy định tại Quyết định s47/2025/-UBND
ngày 15/5/2025 của UBND tỉnh Sơn La.
3.3. Ký duyệt trích đo bản đồ địa chính
Sau khi sản phẩm trích bản đồ đo địa chính đã được đơn vị thi công, đơn
vị vn kiểm tra, giám sát, Chđầu dự án kiểm tra, giám sát, thẩm định,
nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm theo đúng các quy định hiện hành,
Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh
văn phòng đăng ký đất đai ký duyệt sản phẩm trích đo bản đồ địa chính phục vụ
thu hồi đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã
27
.
Sở Nông nghip Môi trường duyt sản phẩm trích đo bản đồ địa
chính phục vụ thu hồi đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh (quy định tại
điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP).
IV. Xây dng kế hoch thu hồi đất, điu tra, kho sát, đo đạc, kiểm đếm
Căn cứ Điều 80 của Luật Đất đai m 2024, đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định phối hợp vi UBND cấp nơi đất
thu hồi soát, thống số lượng tổ chức, hộ gia đình, nhân đất, tài sản
trên đất Nhà nước thu hồi để lập Kế hoạch thu hồi đất gồm các nội dung
28
:
1. Thông tin giới thiệu m tắt về dự án, bao gồm: n dự án, chủ đầu tư,
địa điểm, diện tích, mục tiêu dự án, tiến độ thực hiện, căn cứ pháp và các
thông tin khác;
2. Việc tổ chức họp với người đất trong khu vực thu hồi để phổ biến,
tiếp nhận ý kiến;
3. Việc thông báo thu hồi đất;
4. Việc điều tra, khảo sát đo đạc kiểm đếm;
5. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, công khai phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư;
6. Việc thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
7. Việc thực hiện quyết định thu hồi đất;
8. Việc bàn giao quỹ đất đã thu hồi cho nhà đầu hoặc giao quản qu
đất đã thu hồi;
27
Khoản 2 Điều 16 Nghị định 151/2025/NĐ-CP
28
Khoản 1 Điều 28 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
16
9. Một số nội dung khác có liên quan;
10. Dự kiến thời gian thực hiện; phân công tổ chức, đơn vị thực hiện đối
với các nội dung trong kế hoạch thu hồi đất.
V. Tổ chức họp với người đất trong khu vực thu hồi; Thông báo
thu hồi đất gửi thông báo thu hồi đất (thực hiện theo quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều 87 của Luật Đất đai năm 2024)
1. Tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi
Trước khi ban hành thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
đất thu hồi chủ trì phối hợp với y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp,
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định các
quan liên quan, tổ chức họp với người đất trong khu vực thu hồi đphổ
biến, tiếp nhận ý kiến về các nội dung sau
29
:
a) Mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của dự án, công trình được triển
khai trên vùng đất dự kiến thu hồi;
b) Các quy định của Nhà nước vchính sách bồi thưng, htrợ, tái định
cư khi thu hồi đất;
c) Dự kiến nội dung kế hoạch bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
d) Dự kiến khu vực tái định trong trường hợp người đất thu hồi
được bố trí tái định cư.
2. Ban hành thông báo thu hồi đất
a) Trên sở trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa cnh
thửa đt, khu đất (nếu có), các văn bản của cấp thẩm quyền liên quan về đầu
dự án văn bản đề nghị do Chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường, h trợ, tái định gửi đến, trong thi gian không quá 03 ngày, phòng
Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hóa, Xã hội lập hồ sơ trình Ch
tịch UBND cấp xã thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất. Thông báo
thu hồi đất gồm các nội dung
30
: do thu hồi đất; diện tích, vị trí khu đất thu
hồi; tiến độ thu hi đất; kế hoch điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; kế hoạch
di dời người dân khỏi khu vực thu hồi đất; kế hoạch bồi thường, hỗ trợ, tái định
(tham khảo mẫu số 01).
Trong thời hạn không quá 02 ngày k từ ngày nhận được tờ trình của
phòng chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp ban hành thông báo thu hồi đất. Hồ
sơ trình ban hành thông báo thu hồi đất gồm:
- Tờ tnh kèm theo dự thảo thông báo thu hồi đất để thực hiện dự án
(tham khảo mẫu số 01).
- Bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích khu đt thu hồi để thực hiện dự án (đã
có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm).
29
Khoản 1, Điều 87 ca Luật Đất đai năm 2024.
30
Khoản 1, Điều 85 Luật đất đai năm 2024
17
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu có).
b) Gửi thông báo thu hồi đất: y ban nhân dân cấp nơi đất thu hồi
phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ tr, tái định cư,
Chủ đầu gửi thông báo thu hồi đất cho từng người đất thu hồi, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất, người quyền lợi nghĩa vliên quan (nếu có) để
biết (chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi
nông nghiệp trưc khi ban hành quyết định thu hồi đất), đồng thời niêm yết
thông báo thu hồi đất danh sách người đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn
liên với đất, người quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) trên địa bàn quản
lý tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư
nơi đất thu hồi trong sut thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tổ chức
họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi.
c) Đối với trường hợp không xác định được (hoặc vắng mặt) chủ sử dụng
đất bị ảnh ng của dự án: Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định phối hợp với UBND cấp soát, thống các trường hợp
không xác định (hoặc vắng mặt) chsử dụng đất của các thửa đất bị nh hưởng
của dự án. UBND xã có trách nhiệm rà soát thu thập thông tin để liên hệ với chủ
sử dụng đất. Sau khi đã tiến hành các biện pháp nng không liên hệ được với
chủ sử dụng đất bị ảnh hưởng của dự án, UBND cấp nơi đất bị thu hồi
thông báo về việc không xác định được (hoặc vắng mặt) chủ sử dụng đất bị ảnh
hưởng ca dự án. Nội dung của thông báo gồm: n của dự án; họ tên, địa chỉ
các hộ gia đình, nhân bảnh hưởng bởi dự án hiện vắng mặt tại địa phương
UBND cấp đã liên hệ nhưng không liên lạc được; và đề nghị nhân, tổ
chức nào biết địa chỉ hoặc liên hệ được với các chủ sử dụng đất trong danh
sách vắng mặt thì thông o lại cho UBND cấp đthực hiện các thủ tục bồi
thường, giải phóng mặt bằng theo quy định. Thông báo ghi rõ thời gian thực
hiện các nội dung công việc theo kế hoạch; đồng thời yêu cầu các hộ có trong
danh sách trở về địa phương để phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bi thưng, h tr, tái đnh cư lập phương án bồi thưng, h tr gii phóng mt bng.
Tng báo trên được đăng tải một trong các báo hàng ngày của Trung ương
cấp tỉnh trong 03 s liên tiếp phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình
của trung ương cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi,
đăng tải n cổng tng tin điện tử của Ủy ban nn dân cấp trong sut thời gian
bồi thường, hỗ tr, tái định cư mà kng phi gửi thông o thu hi đất lại.
3. Sau khi ban nh Thông báo thu hồi đất, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Chủ đầu tư dự án chụp, ghi hình, lưu
trữ lại bộ toàn bộ hình ảnh nhà cửa, vật kiến trúc, tài sản khác trong phạm vi
thu hi đất để làm tài liệu kiểm tra, xác minh các công trình, tài sản tạo lập sau
khi thông báo thu hồi đất. Chủ đầu phối hợp với Văn phòng đăng đất
đai hoàn thin phê duyệt bản đphục vụ công tác thu hồi đất (trong trường
hợp chưa hoàn thành đo đạc, phê duyệt bản đồ theo quy định) đphục vụ điều
tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm theo quy định.
18
4. Tổ chức hội nghị phổ biến Kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo
đạc, kiểm đếm
Trong thời hạn không quá 03 ngày, kể t khi Kế hoạch thu hồi đất, điều
tra, khảo sát, đo đạc kiểm đếm được phê duyệt, UBND cấp xã nơi có đất thu hồi
chỉ đạo phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầngĐô thị/Kinh tế, Văn hóa, hội ch
trì phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vbồi thường, hỗ trợ, tái định
Chủ đầu dán tổ chức họp với tổ chức, hgia đình, nhân sdụng
đất trong ranh giới dự án. Nội dung hi nghị phổ biến gồm: Kế hoạch thu hồi
đất, điều tra, khảo sát, đo đạc kiểm đếm; thông báo cụ ththời gian, địa điểm
cho các chủ sử dụng đất phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư triển khai từng nội dung công việc trong Kế hoch.
VI. Điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
1. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối
hợp với UBND cấp xã gửi thông báo kiểm kê hiện trạng (tham khảo Mẫu số 02)
Tờ tự khai (tham khảo Mẫu số 03) (nếu cần thiết) đến ngưi có đất tài sản
trên đất Nhà nước thu hồi.
Trường hợp người đất và tài sn trên đất Nhà nước thu hồi không
mặt tại địa phương hoặc không xác định được địa chỉ thì UBND cấp phải
thông báo trên hệ thống truyền thanh của tổ, bản, tiểu khu nơi đất thu hồi ít
nhất 02 (hai) lần/ngày trong thời hạn 03 (ba) ngày liên tục.
2. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định chủ
trì, phối hợp với y ban nhân dân cấp xã nơi đất thu hồi, các quan có liên
quan người đất thu hồi thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện
trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi tài sản gắn
lin với đất thu hồi (tham khảo Mẫu số 04); xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài
sản gắn liền với đất thu hồi
31
.
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì,
phối hp với Ủy ban nhânn cấp xã nơi có đất thu hồi điều tra, xác định, thống
đầy đủ các thiệt hại thực tế về quyền sử dụng đất tài sản gắn liền vi đất
thu hồi; xác định người quyền lợi nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử
dng đt, tài sn gắn lin với đt thu hi, nguyn vng tái đnh cư, chuyn đi ngh
32
;
VII. Kiểm đếm bắt buộc
1. Trường hợp ngưi có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hp
trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì y ban nhân dân cấp chủ
trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định vn động,
thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm
31
Tiết a khoản 4 mục IV phần II phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
32
Tiết a khoản 4 mục IV phần II phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
19
đếm. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 15 ngày
và phải được thể hiện bằng văn bản
33
. (tham khảo Mẫu số 05).
Đồng thời đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư phối hợp với lực lượng Công an cấp xã, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân thuộc UBND cấp xã các phòng ban liên quan tiến hành
soát, đánh giá các căn cứ, thủ tục pháp m stham mưu ban hành quyết
định kiểm đếm bắt buộc.
Sau thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc vận động,
thuyết phục mà người có đất Nhà nước thu hồi vẫn không phối hợp thực hiện thì
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vbồi thường, hỗ trợ, tái định văn bản
yêu cầu kiểm đếm bắt buộc
34
.
2. Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đ
nghị kiểm đếm bắt buộc, phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ Tầng Đô Thị/ Kinh tế,
Văn hóa, Xã hội trình Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định kiểm đếm bắt
buộc. Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc gồm:
- Thông báo thu hồi đất;
- Văn bn đề nghị kiểm đếm bắt buộc của đơn vị, tchức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
- Văn bản về việc tuyên truyền vận động, thuyết phục người sử dụng đất
(tham khảo Mẫu số 05);
- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo bản đồ địa chính;
- Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định kiểm đếm bắt buộc (tham khảo Mu
số 06);
Trong thời gian 02 (hai) ngày m việc kể từ ngày nhận được hồ do
phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hóa, hội trình Chủ
tịch UBND cp xã ban nh quyết đnh kim đếm bt buộc (tham khảo Mẫu s 06).
3. Trong thời gian 03 (ba) ngày m việc kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp
ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với UBND cấp xã giao quyết định kiểm
đếm bắt buộc cho ngưi bị kiểm đếm bắt buộc. Việc giao quyết định phải được
lập thành biên bản.
Trường hợp người bị kiểm đếm bắt buộc không nhận quyết định thì đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định phối hợp với
UBND cấp lập biên bản mời đại diện tổ dân phố (tiểu khu, bản) xác
nhận sự việc; niêm yết ng khai quyết định kiểm đếm bắt buộc tại trụ sở
UBND cấp xã, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân nơi đất thu hồi
trong thời gian 05 (năm) ngày.
33
Gạch đầu dòng thứ 1 tiết c khoản 4 mục IV phần II Phục lục I ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
34
Gạch đầu dòng thứ 2 tiết c khoản 4 mục IV phần II Phục lục I ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
20
4. Trong thời gian 05 (năm) ngày kể từ ngày niêm yết quyết định kiểm
đếm bắt buộc, người bị kiểm đếm bắt buộc chấp hành việc đo đạc, kiểm đếm
hiện trạng đất đai, tài sản gắn liền với đất thu hồi tđơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã thc
hin việc đo đạc, kiểm đếm hiện trạng đt đai, i sn gn lin với đất theo quy đnh.
VIII. Cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc
35
1. Sau 05 (năm) ngày kể từ ngày niêm yết quyết định kiểm đếm bắt buộc
mà người bị kiểm đếm bắt buộc không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc
thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định phối hợp
với lực lượng Công an cấp xã, văn phòng Hội đồng nhân dân cấp UBND
cấp xã, các phòng ban có liên quan tiến hành soát, đánh gcác căn cứ, thủ
tục pháp làm sở ban hành quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc, đồng
thời văn bản đề nghị cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc gửi
về phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô Thị/Kinh tế, Văn hoá, Xã hội.
Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định gửi đến,
phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô Thị/Kinh tế, Văn hoá, hội trình Chủ
tịch UBND cấp ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm
đếm bắt buộc. Hồ trình ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định
kiểm đếm bắt buộc gồm:
- Quyết định kiểm đếm bt buộc;
- Văn bản đề nghị cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc của đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
- Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định
kiểm đếm bắt buộc (tham khảo Mẫu số 07).
Trong thời gian 02 (hai) ngày m việc kể từ ngày nhận được hồ do
phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng Đô Thị/Kinh tế, Văn hoá, hội, Chủ tịch
UBND cấp ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm
bắt buộc (tham khảo Mẫu số 07).
2. Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và
thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
Phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng Đô thị/Kinh tế, Văn hóa, hội trình
Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định
kiểm đếm bắt buộc, đồng thời trình quyết định thành lp Ban cưỡng chế kiểm
đếm bắt buộc, thành phần gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã là Trưởng ban, đại diện c phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng Đô
thị/Kinh tế, Văn hóa, hi, phòng Văn hóa - hội, Văn phòng HĐND và
UBND, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vbồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các
thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định. Ban cưỡng chế
35
Điều 88 của Luật Đất đai năm 2024, Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
21
kiểm đếm bắt buộc mời đại diện Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp xã tham
gia giám sát việc cưng chế
36
.
3. Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp
xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, Ban
thực hiện cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc giao quyết định
cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc cho người bị cưỡng chế.
Việc giao quyết định phải được lập thành biên bản. Ban cưỡng chế kiểm đếm
bắt buộc vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế trong thời hạn
05 ngày làm việc và phải được thể hiện bằng n bản. Nếu người bị cưỡng chế
chấp hành thì Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc lập biên bản ghi nhận schấp
hành và tiến hành kiểm đếm theo quy định
37
.
Trường hợp người bị ng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bt buộc
không nhận quyết định thì lập biên bản mời đại diện bản (tiểu khu, tổ dân
phố) ký xác nhận sự việc; niêm yết công khai quyết định tại trụ sở UBND cấp
địa điểm sinh hoạt chung của khu dân nơi có đất thu hồi đến khi kết thúc
việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.
4. Trước thời gian cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc mà
ngưi bị cưỡng chế chấp hành quyết định thì Ban cưỡng chế lập biên bản ghi
nhận sự chấp hành và thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.
5. Việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc phải bảo đảm
các nguyên tắc sau đây
38
:
a) Tiến hành công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự,
an toàn, đúng quy định của pháp luật;
b) Thi đim bt đu tiến hành cưng chế đưc thc hin trong gi hành chính.
5. Tổ chức thực hiện việc ng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt
buộc (theo khoản 4, khoản 5 Điều 88 của Luật Đất đai năm 2024; Điều 37, 37
Nghị định số 102/2024).
a) Sau khi giao quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt
buộc hoặc niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thực hiện quyết đnh kiểm
đếm bắt buộc và thực hiện việc tuyên truyn, vân động, thuyết phục mà người bị
cưỡng chế vẫn không chấp hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định
kiểm đếm bắt buộc, Tổ thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện quyết định cưỡng
chế kiểm đếm bắt buộc theo quy định.
Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc mời đại diện y ban Mặt trận tổ quốc
Việt Nam cấp huyện tham gia giám sát việc cưỡng chế
39
.
Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc tổ chức lực lượng, phương tiện cần
thiết để mở cửa, cổng vào khu đất, thửa đất cần kiểm đếm mà không cần sự cho
36
Khoản 1 Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
37
Khoản 2 Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
38
Khoản 1 Điều 88 Luật Đất Đai
39
Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
22
phép của người sử dụng đt, chủ sở hữu tài sản. Việc kiểm đếm phải được lập
thành văn bản
40
.
Trong trường hợp cn thiết, Chủ tịch UBND cấpđ ngh Công an cp xã
xây dựng, triển khai thực hin kế hoch bảo đảm an ninh, trật tự khi tiến nh
cưỡng chế thc hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc. Văn bản gi đến cơ quan ng
an cùng cấp trước thời điểm cưỡng chế 05 ngày làm việc đbtrí lực lượng
41
.
b) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối
hợp với UBND cấp thực hiện việc đo đạc, kiểm đếm hiện trạng đất đai và tài
sản gắn liền với đất thu hồi.
c) Sau khi hoàn thành việc đo đạc, kiểm đếm hiện trạng đất đai tài sản
gắn liền với đất thu hồi, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định lập, thực hiện phương án bồi thường, htrợ tái định cư theo quy
định.
d) Việc cưỡng chế thực hiện kiểm đếm không được gây thiệt hại đến
tài sản của người sử dụng đt, chủ sở hữu tài sản; nếu phát sinh thiệt hại thì phải
bồi thường theo quy định của pháp luật
42
.
IX. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
43
1. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vbồi thường, hỗ trợ, tái định
trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Nội dung phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm
44
:
a) Tổng diện tích đất thu hồi, diện tích từng loại đất thu hồi;
b) Tổng số người có đất thu hồi;
c) Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề tìm kiếm việc làm (nếu có);
d) Phương án btrí tái định cư: số hộ gia đình, nhân được bố ttái
định cư, c khu tái định cư, địa điểm khu tái định cư, hình thức tái định
(bằng đất, bằng nhà ở) (nếu có);
đ) Phương án di dời mồ mả trong phạm vi đất thu hồi (nếu có);
e) Phương án di chuyển các công trình hạ tầng trong phạm vi đất thu hồi
(nếu có);
g) Kinh phí bồi thường, hỗ tr, tái định bao gồm: tiền bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực
hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi phí khác;
h) Tiến độ thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
i) Phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người
có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản;
40
Khoản 2 Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
41
Khoản 1 Điều 37 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
42
Khoản 5 Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
43
Khoản 3 Điều 87 của Luật Đất đai năm 2024
44
Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
23
k) c nội dung kc ln quan đến bồi thưng, hỗ trợ, tái định cư (nếu).
2. Pơng án chi tiết v bồi thưng, hỗ tr,i định cư đối vi tng ni có
đt thu hi, ch s hữu tài sản u tại đim i khon 1 mục này gồmc nội dung sau:
a) Họ tên, số định danh nhân, địa chỉ (nơi tờng trú nơi hiện
nay), số điện thoại của người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản (nếu có);
b) Vị trí, diện tích, loại đất, nguồn gốc đất thu hồi;
c) Loại tài sản, số lượng, khối lượng tài sản; chất lượng còn lại của nhà,
công trình xây dựng b thiệt hại;
d) Giá đất và tài sản tính bồi thường;
đ) Các khoản hỗ trợ: hỗ trợ ổn định đi sống (số nhân khẩu được hỗ trợ,
mức hỗ trợ, thi gian htrợ); htrợ ổn đnh sn xuất kinh doanh; hỗ trợ di dời
vật nuôi; htrợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm (diện tích đất hỗ
trợ, giá đất hỗ trợ); hỗ trợ tái định ; hỗ trợ đ tháo dỡ, phá d, di dời; các
khoản hỗ trợ khác (nếu có);
e) Tổng stiền bồi thường, hỗ trợ: tiền bồi thường về đất, tiền bồi thường
tài sản, tiền bồi thường chi phí di chuyển i sn, tiền bồi thường chi phí đầu
vào đất còn lại, tiền hỗ trợ;
g) Vị trí, diện tích, tiền sử dụng đất khi giao đất tái định cư, gbán nhà
tái định cư cho người được bố trí tái định cư hoặc giao đất khác cho hộ gia đình,
cá nhân (nếu có);
h) Vị trí, diện tích đất khi giao đất, cho thuê đất có cùng mục đích sử dụng
với loại đất thu hồi cho tổ chức; cho thuê đất ng mục đích sử dụng với loại
đất thu hồi cho hộ gia đình, cá nhân (nếu có);
i) Vị trí, diện ch, tin sử dụng đất khi bồi thường bằng đất có mục đích sử
dụng kc vi loại đt thu hồi hoặc bng nhà cho h gia đình, cá nhân (nếu có);
k) Số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có);
l) Tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ đưc nhận sau khi đã trừ đi tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất phải nộp vào số tiền được bồi thường về đất (nếu có);
m) S tin đưc ghi nợ tin s dng đt khi đưc giao đất tái đnh cư (nếu có).
X. Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối
hợp với y ban nhân dân cấp i đất thu hồi niêm yết công khai phương
án bi thường, hỗ trợ, tái đnh cư tại trụ sở y ban nhân dân cấp xã, địa điểm
sinh hoạt chung của khu dân nơi đất thu hồi trong thời hạn 30 ngày
45
(tham khảo Mẫu số 09 và Mẫu số 10).
2. Trưng hợp người đất i sản trên đất đồng thuận nhất trí với
phương án bồi thường, hỗ tr, tái định cư mà kng nh hưởng đến quyn, lợi ích
45
Khoản 6 mục IV phần II phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
24
hợp pháp của người có đt tài sn trên đt tđơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện đng thời việc hoàn thin hồ tổ chức lấy
ý kiến về phương án Bồi thường, hỗ tr, i định theo Mục XI phần II Sổ tay
này. Việc niêm yết ng khai phương án vẫn được thực hiện đồng thời trong thời
hạn 30 ngày, trong thời gian nm yết nếu phát sinh ý kiến tham gia. Đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp tục thực hiện tổng hợp
ý kiến theo khoản 3 mục này báo cáo phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng Đô
thị/Kinh tế, Văn hóa, Xã hội thuộc UBND cấp để soát, điều chỉnh, bổ sung
phương án Bồi thưng, h trợ,i định cho phù hợp (nếu ý kiến tham gia nội
dung m thay đổi phương án, bồi thường, hỗ trợ, tái định đã thẩm định, phê
duyệt và phù hợp với quyền lợi ích hợp pháp của người đất,i sn gắn liền vi
đất bị thu hồi, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan).
Việc đồng thuận nhất trí phải được lp thành biên bản chữ của
ngưi sử dụng đất và lưu hồ sơ.
3. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tổng
hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi số ng ý kiến đng ý, số lượng ý
kiến không đng ý, các ý kiến khác về phương án bi thưng, h tr, tái đnh cư.
XI. Lấy ý kiến vpơng án bồi tờng, htrợ, i định
46
1. Ngay sau khi hết thời hạn niêm yết công khai. Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định trách nhiệm phối hợp với
UBND cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã tổ chức lấy ý kiến về
phương án bồi thường, hỗ trợ, i định theo hình thức tổ chức họp trực tiếp
với người dân trong khu vực đất thu hồi. Trường hợp người đất thu hồi,
chủ s hữu tài sản không tham gia họp trực tiếp do chính đáng tgửi ý
kiến bằng văn bản.
Hội nghị đưc lập thành biên bản c nhận của Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc cấp đại diện người đất, tài sản trên đt Nhà nước thu hồi (tham
khảo Mẫu số 08). Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ tr, tái
định tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi số lượng ý kiến đồng ý,
số lượng ý kiến không đồng ý, các ý kiến khác về phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với UBND cấp xã nơi
đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý và ý
kiến khác về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; hoàn chỉnh phương án
trình cơ quan có thẩm quyền.
2. Phê duyệt hỗ trợ khác
Trường hợp sau khi công khai, tổ chức lấy ý kiến vào phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định người có đất, i sản gắn liền với đất bị thu hồi vẫn
còn kiến nghị do khó khăn đời sống, sản xuất, nơi ở khi nhà nước thu hồi đất
46
Điểm a khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai năm 2024
25
thì tổ chức m nhiệm vụ Bồi thường, hỗ trợ, tái định tổng hợp, báo cáo
phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng Đô thị/Kinh tế, Văn hoá, hội thuộc
UBND cấp xã. Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng Đô thị/Kinh tế, Văn hoá, hội
thuộc y ban nhân dân cấp chủ trì phối hợp với các phòng chuyên môn
liên quan nghiên cứu, xác minh đối tượng đủ điều kiện h trợ, tổng hợp, y
dựng phương án hỗ trợ khác trình y ban nhân dân cấp xã xem xét quyết định.
Cụ thể như sau:
a) Phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, n hoá, Xã hội trên
stình hình triển khai công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái đnh cư,
sau khi đã thực hiện các chính sách, bồi thường, hỗ trợ theo quy định mà người
bị thu hồi đất chưa đảm bảo được một trong các nội dung như: có chỗ ở, ổn định
đời sống, sản xuất đối với người đất thu hi; đồng thi người dân kiến
nghị thì thực hiện việc đề xuất hỗ trợ khác
47
. Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị của các hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng;
- Biên bản họp của UBND cấp xã nơi có đt bị thu hồi với tổ, bản, tiu khu
i đất thu hồi người có đt, i sản gn lin với đt bthu hồi có đơn đ ngh;
- Tờ trình đề nghị hỗ trkhác của Phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô
thị/Kinh tế n hóa hội (trong đó u được do đề nghhỗ tr khác theo
c nội dung nêu trên);
- c văn bản, hồ sơ, i liệu khác liên quan trong quá trình xác minh,
lập phương án hỗ trợ.
b) Nội dung Tờ trình phải nêu được các nội dung: Tình hình triển khai dự
án; các khó khăn, vướng mắc, do hỗ trợ khác (phân tích đối vi từng nội
dung: đảm bảo chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và công bằng đối với người
có đất thu hồi); đề xuất, kiến nghị.
Đối với c trường hợp phức tạp, trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp
thì phải báo cáo, xin ý kiến của Ban Thường vĐảng ủy xã để thống nhất trong
lãnh đạo, chỉ đạo.
c) Ủy ban nn dân ban hành Quyết định phê duyệt mức hỗ trợ khác
đối với từng dự án cụ thể
48
.
3. Hết thời hạn niêm yết công khai nêu tại khoản 1 mục X phần II sổ tay
y tổ chức lấy ý kiến đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tổ
chức thực hiện nhiệm vbồi thường, hỗ trợ, tái định hoàn thiện phương án
bồi thường, hỗ trợ tái định cư; giải thích, làm rõ các nội dung trong phương
án để trả lời đến người dân chưa đồng ý với phương án.
Hồ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định gửi phòng Kinh tế/Kinh
tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hoá, Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã để
chuyển đến các cơ quan liên quan và thẩm định, trình duyệt, gồm:
47
Khoản 2 Điều 108 Luật Đất đai năm 2024
48
Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
26
a) Tờ trình đề nghị thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định
của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trong đó
nêu các ý kiến, kiến nghị của người đất Nhà nước thu hồi kết quả giải
quyết (tham khảo Mẫu số 11);
b) Tờ tự khai của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong đó ghi họ tên, địa
chỉ của người có đất Nhà nước thu hồi;
c) Biên bản kiểm kê đất và tài sản;
d) Biểu tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
đ) Phương án cụ thể, chi tiết việc btrí tái định cư: diện tích, quy hoạch,
thời gian tổ chức thực hiện đầu tư, giao đất (nếu có);
e) Vic di di các công trình ca Nhà nước, t chc, ca cơ s tôn giáo (nếu có);
g) Phương án cụ thể đối với việc di dời mồ m(nếu có);
h) Dự toán chi phí phục vcho công tác bồi thường, hỗ tr, tái định cư,
bao gồm chi phí lập và tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng;
i) Biên bản hội nghị lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
k) Biên bản niêm yết công khai và kết thúc niêm yếtng khai phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
XII. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Trách nhiệm thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng Đô thị/Kinh tế, Văn hoá, hội chủ
trì, phối hợp với các phòng, ban liên quan cấp thẩm định các ni dung
liên quan đến thanh phần hồ sơ, đối tượng, chế, chính sách, dự toán kinh phí
tổ chức thực hiện sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Phòng Văn hóa - Xã hội/ Kinh tế văn hóa và xã hội trách nhiệm thẩm
định phương án đào tạo nghề, giải quyết việc làm; htrợ hộ gia đình người
đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước, hộ nghèo.
- Các phòng, ban khác theo chỉ đo của UBND cấp trách nhiệm
phối hợp thẩm định nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Trình tự thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
và quyết định thu hồi đất
a) Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc ktừ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hoá,
hội chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định dự thảo quyết định thu
hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ tái định trình chủ tịch y ban
nhân dân cấp phê duyt (tham khảo Mẫu s12 Mẫu số 13). Trường hợp
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phi chỉnh sửa, bổ sung thì thời gian
chỉnh sửa, bổ sung không tính vào thời hạn trên.
27
b) Hồ gửi thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định bao
gồm: văn bản đề nghthẩm định; dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư; thông báo thu hồi đất; văn bản kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất
thu hồi và tài sản; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất thu
hồi; văn bản xác định nguồn gốc thửa đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất; biên
bản tổ chức lấy ý kiến vphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các giấy tờ
khác có liên quan (nếu có)
49
.
c) Nội dung thẩm định bao gồm: việc tuân thủ quy định pháp luật về bồi
thường, hỗ tr, tái định cư; trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các
nội dung khác có liên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
50
.
d) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ và tờ trình của phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh
tế, n hoá, hi, Chủ tịch y ban nhân dân cấp quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (tham khảo Mẫu số 14).
e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành các điều kiện quy định tại khoản 5 Điều
87 Luật Đất đai (tham khảo Mẫu số 15).
XIII. Quyết định phê duyệt phương án bi thường, hỗ trợ và tái định
quan chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chtịch UBND cấp
xã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với tờng hợp khi
Nhà nước thu hồi đất mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã
hội lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh n La
51
.
XIV. Phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê
duyt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định tại trụ sở y ban nhân dân cấp
xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
XV. Gửi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, ktừ ngày nhận quyết
định phê duyệt phương án bi thường, hỗ trợ, tái định đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định trách nhiệm phối hợp với
UBND cấp trao quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trtái
định cư, quyết định thu hồi đất, đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về
mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định (nếu có); thời gian, địa điểm chi trả
tin bồi thường, hỗ tr; thời gian btrí i định (nếu có) thi gian n giao đất đã
thu hi cho đơn v, tchc thực hiện nhiệm vbồi tờng, h tr, tái đnh cư
52
.
49
Điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định s 88/2024/NĐ-CP
50
Điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
51
Điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
52
Khoản 11 mục IV phần II phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
28
Việc giao quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái đnh
cư, quyết định thu hồi đất, được lập thành biên bản (tham khảo Mẫu số 16).
Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất, tài sản trên đất Nhà nước
thu hồi khiếu nại, tố cáo liên quan đến trình tự, thủ tục và phương án bồi thường,
hỗ trợ tái định thì được xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật về
khiếu nại, tố cáo.
XV. Thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư
1. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực
hiện việc bồi thường, hỗ tr, btrí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư đã được phê duyệt
53
.
2. Việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư có hiệu lực thi hành, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bi thường, hỗ trợ, tái định chtrì, phối hợp với Chủ đầu phải chi trả
tin bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã được phê duyệt cho người đất thu
hồi, chủ shữu tài sản
54
; văn bản thông báo chi trả tiền ghi ngày trả tiền
thông báo trên hệ thống loa truyền thanh của bản, tiểu khu, tổ dân phố trong thời
gian 03 (ba) ngày tại nơi có đất thu hồi.
Khi trả tiền bồi thưng, hỗ trợ và bố trí tái định cư phải thực hiện khấu tr
các nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo quy định tại Khoản 6, Điều 94
Luật đất đai (nếu có), trên chứng từ chi trả phải ghi rõ số tiền của từng loại nghĩa
vụ tài chính mà người có đất, tài sản trên đất nhà nước thu hồi phải nộp.
b) Trường hợp quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định đã hiệu lực thi hành người đất, tài sản trên
đất Nhà nước thu hồi không nhận tiền, không bàn giao đất thì đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, htrợ, tái định phối hợp với UBND cấp xã,
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp nơi đất thu hồi tiếp tục tuyên
truyền, vận động người sử dụng đất nhận tiền bồi thường, hỗ trợ nhận đất tái
định cư (nếu có) và lập biên bản tuyên truyền, vận động (tham khảo Mẫu số 17).
Hết thời gian tổ chức chi trả tiền theo kế hoạch, sau khi tuyên truyền, vận
động trong thời gian 10 (mười) ngày người có đất, tài sản trên đất Nhà nước
thu hồi vẫn không nhn tin, không nhận đất bồi thường, tái định (nếu có)
hoặc có tranh chấp, không bàn giao mặt bng thì gửi toàn bộ tiền bồi thường, hỗ
trợ vào tài khoản tiền gửi của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định mở tại ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi
phối theo lãi suất không kỳ hạn thông báo ngay bằng n bn cho người
đất, tài sản trên đất Nhà nước thu hồi biết nơi gửi tiền stiền gửi gửi vào tài
khoản tin gửi của đơn vị, tổ chức thực hin nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định mtại ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm gicổ phần chi phối
53
Khoản 12 mục IV phần II phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
54
Điểm a khoản 3 Điều 94 Luật Đất đai năm 2024
29
theo lãi suất không kỳ hạn và thông báo ngay bằng văn bản cho người có đất, tài
sản trên đất Nhà nước thu hồi biết nơi gửi tiền và số tiền gửi (tham khảo Mẫu số
18 Mẫu số 19). Thời điểm hoàn thành việc gửi tiền vào tài khoản của đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được coi là thời điểm
thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ.
3. Việc trtiền thưởng bàn giao mặt bằng trước thời hạn (khuyến khích
tiến độ bàn giao mặt bằng) thực hiện như sau:
Sau khi người đất bị thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định phối hợp vi UBND cấp nơi đất
thu hồi tổng hợp, lập danh sách những người bàn giao mặt bằng trước thời hạn
gửi hồ sơ những người đủ điều kiện nhận tiền thưởng bàn giao mặt bằng sớm
cho phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng Đô thị/Kinh tế, Văn hoá, hội để trình
Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt.
Hồ sơ gồm: Thông báo chi trả tiền của UBND cấp hoặc đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định gửi; biên lai nhận
tin (đối với những người không nhận tiền có lý do chính đáng phải được lập
thành biên bản có xác nhn của Trưởng bản (tiu khu trưng, t n ph)); bn bn
bàn giao mặt bng; danh sách những ngưi đđiều kiện nhn hỗ tr và mức htrợ.
Trong thời gian 02 (ba) ngày kể t ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Kinh
tế/Kinh tế, Hạ tầng Đô thị/Kinh tế, Văn hoá, hội trình Chủ tịch UBND
cấp xã quyết định (tham khảo Mẫu số 20).
Trong thời gian 02 (ba) ngày kể từ ngày nhận được T trình của Phòng
Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hoá, hội và hồ sơ kèm theo,
Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt danh sách những người đủ điều kiện nhận tiền
thưởng và số tiền thưởng (tham khảo Mẫu số 21).
Trong thời gian 10 (mười) ngày kể tngày Chtịch UBND cấp phê
duyt danh sách những người đủ điều kiện nhận tin thưởng số tiền thưởng,
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định phối hợp với
UBND cấp xã chi trả tiền cho người được nhận hỗ trợ.
XVI. Quyết định thu hồi đất
1. Chủ tịch y ban nhân dân cấp ban hành quyết định thu hồi đất
55
trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
56
:
a) Phê duyệt phương án bồi thưng, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp
không phải bố trí tái định cư;
b) Người có đất thu hồi được bố trí tái định cư tại chỗ và đồng ý nhận tiền
bồi thường chi phí tạm cư;
55
Điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
56
Khoản 5 Điều 87 Luật Đất đai năm 2025
30
c) Người có đất thu hồi đã được cơ quan có thẩm quyn giao đất, bàn giao
đất trên thực địa để tự xây dựng nhà ở tái định cư;
d) Người đất thu hồi đã được cơ quan nhà nước thẩm quyền bàn
giao nhà ở tái định cư;
đ) Người đất thu hồi đã được cơ quan nhà nước thẩm quyền bàn
giao đất ở gắn liền với nhà ở tái định cư;
e) Người có đất thu hồi đồng ý và đã nhận tiền bồi thường để tự lo chỗ ở;
g) Người đất thu hồi tự nguyện bàn giao đất cho Nhà nước đã được
bố trí tạm cư hoặc được chi trả kinh phí tạm.
2. Trường hợp ngưi đất thu hồi, chủ shữu tài sản gn liền với đất
không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư đã phê duyệt thì thực hiện như sau
57
:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vbồi
thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực
hiện phương án bi thưng, h tr, i định . Vic tchức vn động, thuyết phục
được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải đưc th hiện bng văn bản;
b) Quá thời hn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục
ngưi có đất thu hồi vẫn không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện thì Ch
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất.
XVII. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất
1. Trường hợp người đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
ngưi có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vbồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trong thời hạn 10 ngày đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Phi hợp Công an xã, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân cấp xã và các phòng ban có liên quan tiến hành rà soát, đánh giá các căn cứ,
thủ tục pháp m sở đban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết
định thu hồi đất.
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã nơi có đất thu hồi, vận động, thuyết phục.
2. Ủy ban nn dân cấpchủ trì, phối hợp với y ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vbồi
thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan bàn giao
đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc
tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày phải
được thể hiện bằng văn bản.
57
Khoản 14 mục IV phần II phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
31
3. Quá thời hn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục
ngưi có đất thu hồi vẫn không chấp hành việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ tr, tái định tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có văn bản đề nghị cưỡng chế thu hồi đất.
Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thưng, hỗ trợ, tái định cư, Phòng Kinh
tế/Kinh tế, Hạ tầng Đô thị/Kinh tế, Văn hoá, hội trình Chủ tịch UBND
cấp ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất. Hồ
trình ban hành Quyết định cưỡng chế quyết định thu hồi đất gồm:
- Quyết định thu hồi đất;
- Văn bản đề nghị cưỡng chế thu hồi đất của đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
- Báo o của y ban nn dân cấp xã nơi có đất thu hồi vq tnh
vận động, thuyết phục nời đất thu hồi theo quy định nng kng chấp
hành việc n giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hin nhiệm vbồi thường, hỗ
trợ,i định;
- Ttnh kèm theo d thảo quyết định ng chế thu hi đất (tham
kho Mu s 22).
Trong thời gian 02 (hai) ngày m việc kể từ ngày nhận được hồ do
phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng Đô thị/Kinh tế, Văn hoá, hội trình, Chủ
tịch UBND cp xã ban nh quyết đnh cưng chế thc hiện quyết định thu hồi đt.
4. Thành lập Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất
Phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng Đô thị/Kinh tế văn hóa hội trình
Chủ tịch y ban nhân dân cấp ban hành quyết đnh cưỡng chế thực hiện
quyết định thu hồi đất đồng thời trình quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng
chế thu hồi đất, thành phn gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp -
Trưởng Ban; - Phó Ban; Lãnh đạo các phòng, ban của cấp xã: Kinh tế/Kinh tế,
Hạ tầng Đô thị/Kinh tế, Văn hoá, hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân tỉnh; Lãnh đạo đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư, đại diện y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp ; thư
chi bộ, Trưởng bản (tiểu khu, tổ dân phố) nơi có đất thu hồi.
Ngoài các thành phần nêu trên, căn cứ vào tình hình thực tế của địa
phương, Chủ tịch UBND cấp quyết định điều chỉnh hoặc thêm thành phần
cho phù hợp để thực hiện nhiệm vụ.
5. Trong thời gian 03 (ba) ngày m việc kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp
ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất, Ban thực
hiện cưỡng chế thu hồi đất giao quyết định cưỡng chế cho người bị cưỡng chế;
niêm yết công khai quyết định tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung
của khu dân nơi có đất thu hồi đến khi kết thúc việc cưỡng chế thực hiện
quyết định thu hồi đất hoặc người bị cưỡng chế chấp hành việc bàn giao đất.
32
Vic giao quyết đnh phải đưc lp thành bn bn kể cả trường hp ngưi có đt thu
hi vng mặt hoặc tchối nhận quyết định cưng chế đu ghi rõ trong bn bn.
6. Trong thời gian 05 (năm) ngày m việc ktừ ngày giao quyết định
cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất cho người bị cưỡng chế hoặc kể từ
ngày lập biên bản đối với người không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vng
mặt khi giao quyết định cưỡng chế, Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất tiếp tục
vận đng, thuyết phục, đối thoại với người bcưỡng chế để thực hiện bàn giao
đất thu hồi. Việc vận động, đối thoại, thuyết phục phải được lập thành biên bản.
Trường hợp người bị cưỡng chế chấp hành việc bàn giao đất thì Ban thực
hiện cưỡng chế thu hồi đất ghi nhận việc chấp hành bằng biên bản chuyển
biên bản cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
đ thc hiện thủ tục nhn bàn giao đất các giấy t v quyền sử dụng đt (nếu có).
7. Tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất
Sau khi vận động, thuyết phục, đối thoại theo khoản 6 mục này mà người
bị cưỡng chế thu hồi đất vẫn không chấp hành quyết định thu hồi đất, bàn giao
đất thu hồi thì Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất trách nhiệm lập phương
án cưỡng chế dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế, trình Chủ tịch
UBND cấp phê duyệt. Kinh phí cho hoạt động cưỡng chế được sử dụng từ
nguồn kinh phí giải phóng mặt bằng của dự án. Đồng thời, văn bản đề nghị
lực lượng Công an cùng cấp tham gia bảo đảm an ninh, trật tự thực hiện cưỡng
chế thu hồi đất.
Phương án cưỡng chế được gửi đến: đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Công an cấp xã; Viện kiểm sát nhân dân cấp xã;
các thành viên Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng cấp xã, Ban thực hiện
cưỡng chế thu hồi đất; y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; Trưởng
bản (tiểu khu, tổ dân phố) để phối hp đảm bảo an ninh, trật tự trong quá
trình thực hiện cưỡng chế.
Khi nhận đưc Phương án cưỡng chế thu hồi đất được phê duyệt, Công an
cấp xây dựng phương án bảo vtrật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi
hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất.
8. Xử lý tài sản liên quan khi cưỡng chế thu hồi đất
Tài sản trên đất của người bị cưỡng chế thu hồi đất phải lập thành biên
bản, ghi rõ số lượng, chất lượng, có hình ảnh.
a) Trưng hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện
cưỡng chế thu hồi đất bàn giao tài sản theo biên bản đã lập khi ng chế cho
UBND cấp xã trông giữ, bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật (trừ các
loại tài sản quy định tại điểm b khoản này).
UBND cấp xã có trách nhiệm thông báo địa điểm, thời gian để tổ chức, cá
nhân tài sản nhận lại tài sản. Việc nhận lại tài sản phải lập thành biên bản.
Quá thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhn được thông báo đến nhận tài sản
33
ngưi có tài sản không đến nhận trừ trường hợp có lý do chính đáng thì Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án xử lý theo quy định của pháp luật.
b) Đối với tài sản hàng hóa, vật phẩm dễ bị hỏng; hàng tươi, sống,
hàng hóa dễ bị ôi thiu, khó bảo quản; thực phẩm đã qua chế biến; vật phẩm khác
nếu không xử ngay sbị hư hỏng tquan thực hiện cưỡng chế tiến hành
lập biên bản và tổ chức tiêu hủy hoặc bán đấu gngay theo quy định. Tiền thu
được phải gửi vào tài khoản tiền gửi của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định mtại ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ
cổ phần chi phối theo lãi suất không k hạn.
c) Đối với tài sản người bị cưỡng chế không được phép quản sử
dụng theo quy định của pháp luật thì chuyển giao cho cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành để quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật.
d) Chi phí trông giữ, bảo quản tài sản bị cưỡng chế do chủ sở hữu tài sản
chịu trách nhiệm thanh toán.
XVIII. Chỉnh lý hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1. Trong 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc chi trả kinh phí
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định trách nhiệm lập hồ gửi gửi Văn phòng Đăng đất
đai (đối với trường hợp thu hồi đất tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai nơi đất thu hồi (đối với trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình,
nhân) để thực hiện chỉnh Giấy chứng nhận hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp; chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định.
Hồ gửi Văn phòng Đăng đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng đất
đai khu vực gồm: Quyết định thu hồi đất; trích lục hoặc trích đo địa chính thửa
đất thu hồi (bản giấy và bản số), Giấy chứng nhận (bản gốc).
2. Trong thời hn 05 (năm) ngày m việc ktừ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn
phòng Đăng đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai trách nhiệm
thực hiện việc cập nhật, chỉnh h địa chính (sổ địa chính bản đồ địa
chính), sở dữ liệu đất đai và bàn giao lại Giấy chứng nhận (đối với trường
hợp thu hồi 1 phần thửa đất) cho đơn vị, tổ chức thc hiện nhiệm v bồi thường,
h trợ, tái đnh cư để tr li cho người có đất thu hồi.
XIX. Quản lý quỹ đất đã thu hồi
Tổ chức phát triển quỹ đất, Chi nhánh Tổ chức phát triển qu đất khu vực,
Ủy ban nhân dân cp trách nhiệm quản đất đã được thu hồi trong khi
chưa giao đất, cho thuê đt theo quy định tại khon 5 Điều 86 ca Luật Đt đai
58
.
XX. Giải quyết khiếu nại
1. Người có đất bị thu hồi, tổ chức, nhân liên quan quyền khiếu
nại v việc thu hồi đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
58
Khoản 16 mục IV phần II phụ lục I kèm theo Quyết định số 151/2025/NĐ-CP
34
2. Trong thời gian chưa quyết định giải quyết khiếu nại thì quan có
thẩm quyền vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng
chế thu hồi đất. Trường hp quan nhà nước thẩm quyền giải quyết khiếu
nại có kết luận việc thu hồi đất là trái pháp lut thì phải dừng cưỡng chế nếu việc
cưỡng chế chưa hoàn thành, hủy quyết định thu hồi đất đã ban hành và bồi
thường thiệt hại do quyết định thu hồi đất gây ra (nếu có).
3. Đối vi trưng hợp việc thu hồi đất liên quan đến tổ chức, cá nhân
khác trong việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì Nhà nước tiến hành
thu hồi đất, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất. Người có quyền và
nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất, người có đất bị thu hồi quyền khiếu
nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Việc khiếu nại, khiếu kiện và gii quyết khiếu nại, khiếu kiện thực hiện
theo quy định tại Điều 237 của Luật Đất đai năm 2024 và các quy định pháp luật
giải quyết khiếu nại, khiếu kiện hiện hành.
XXI. Hướng dẫn một số trường hp phát sinh thực tiễn
1. Trường hợp người đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ i định
theo quy đnh nng đã chết trước thời đim đo đạc, kiểm đếm hiện trạng đất đai,
i sản gắn liền với đất mà chưa làm thủ tục thừa kế theo quy định, thì việc đo đc,
kiểm đếm hiện trng đất đai, tài sn gắn liền với đất được thực hiện với stham gia
của nhng người thuc diện thừa kế hoặc ngưi đại diện cho những người thuộc
diện thừa kế ( biên bản họp thống nht giữa những người thuộc diện thừa kế, có
c nhn của chính quyền nơi đất b thu hồi hoặc Văn phòngng chng).
2. Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp bao gồm nhiều loại đất trên cùng
một thửa đất nhưng không ranh giới phân chia các loại đất trên Giấy chứng
nhận mà dự án chỉ thu hồi một phần diện tích của thửa đất đó thì căn cứ vào hiện
trạng sử dụng đất thực tế để xác định loi đất của phần diện tích thu hồi. Trường
hợp người bthu hồi đất ý kiến đề nghị cụ thể về loại đất bồi thường thì đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định phải ghi ý kiến
đề nghị của người bị thu hồi đt vào biên bản kiểm đếm để m sở tính toán
áp giá, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cho phợp. quan
thẩm quyền có trách nhiệm chỉnh lý trên Giấy chứng nhận cho phù hợp.
3. Trường hợp người có đất thu hồi có mặt nhưng không ký biên bản kiểm
hiện trạng đất và tài sản trên đất thì phải ghi nhận rõ sự việc, lý do từ chối ký
biên bản và các thành viên của tổ kiểm đếm, đại diện bản (tổ dân phố, tiểu
khu) ký xác nhận sự việc, UBND cấp xã xác nhận.
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định phối
hợp với UBND cấp niêm yết công khai kết quả đo đạc, kiểm đếm hiện trạng
đất đai, tài sản gắn liền với đất tại trụ sở UBND cấp xã và tại điểm sinh hoạt khu
dân cư nơi có đất thu hồi. Thời gian niêm yết, công khai là 10 (mười) ngày.
4. Tờng hợp hộ gia đình có cvợ, chồng đều đang chấp hành án phạt tù,
không người thân tại địa phương, không giấy ủy quyền thì thực hiện quy
trình kiểm đếm bắt buộc, thu hồi đất theo diện vắng chủ. Đơn vị, tổ chức thực
35
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tham mưu UBND cấp xã có văn bản
đề nghị Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp phê duyệt cử cán bộ ca đến làm
việc với người đang chấp nh án tại nơi giam giữ để gửi Thông báo thu hồi đất,
phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ tái định cư... Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định phối hợp với quan công an nơi giam
giữ người chấp hành án để thông báo cho người chấp hành án biết về chtrương
thu hồi đất của Nhà nước; đồng thời thông báo kết quả đo đạc, c định loại đất,
kiểm đếm tài sn gn lin vi đt và g tr bồi thưng, h tr tái định theo quy đnh.
5. Trường hợp sau khi giải tỏa một phần nhà ở, công trình trên đất
phần còn lại của công trình không thể tiếp tục sử dụng thì đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, i định cư phải đo đạc, kiểm đếm, tính toán
bồi thường toàn bộ phần diện tích còn lại của nhà ở, công trình đó. Trong trường
hợp y, biên bản kiểm đếm phải ghi do thực hiện việc đo đạc, kiểm đếm
toàn bdiện tích nhà ở, công trình. Việc chi trả bồi thường đối vi phần nhà ở,
công trình còn lại chỉ được thực hiện sau khi người sử dụng đất bàn giao nhà ở,
công trình để thực hiện phá dỡ.
6. Trường hợp thửa đất i sản trên đất thu hồi đã b biên theo quyết
định của a án hoặc Thi hành án hoặc đã được đăng thế chấp để vay vốn tại
c tổ chức tín dụng t đơn v, tổ chức thực hin nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định trách nhim thông o quan thẩm quyền quản , xử tài sản
ng phối hợp tổ chức kiểm đếm, lp pơng án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để
bảo đảm thi nh quyết định. Vic chi trtiền bồi thường đối với trường hợp này
chđược thực hiện sau khi ý kiến chính thức bằng văn bản của quan đã ban
nh quyết định biên tài sản hoặc tổ chức tín dụng đã nhận thế chp i sn.
7. Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, nhà gắn liền với đt các
n đã lập xong hợp đồng đng chuyển quyền theo quy định của pháp luật nhưng
người chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ
về quyền sử dụng đất quy định ti Điều 137 của Luật Đất đai năm 2024 đ quan
thẩm quyền chnh Giấy chứng nhận hoặc cấp Giấy chứng nhận cho người
nhận chuyển quyền thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, i
định thực hiện vic kiểm đếm và lập phương án bồi thường, hỗ tr cho người
nhận chuyển quyền sử dụng đất. Người được bồi thường phải cam kết chịu trách
nhiệm trước pp luật khi có khiếu nại của người n trong Giấy chứng nhận.
8. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phần diện ch còn lại của thửa đất sau khi
thu hồi nh hơn diện tích tối thiểu theo quy định của UBND tỉnh vdiện tích tối
thiếu tách thửa đất tn địa bàn tỉnh, nếu người sử dụng đất đồng ý thu hồi thì Ch
tịch UBND cấp quyết định thu hồi đất thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ tái
định cư theo quy định ca pháp lut
59
.
9. Trường hợp thu hồi đất, bồi thường, htrđối với nời sử dụng đất
và tài sản tn đất N ớc thu hồi một trong c loại giấy t theo quy
định tại khoản 2 Điều 95 của Luật Đất đai năm 2024 đã chết di chúc
59
khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai
36
hoặc những nời thừa kế đã phân chia di sản thừa kế nhưng ca thực hiện
đăng ký đất đai t thực hiện các trình tự, thtục thu hồi đất, bồi thường, h
trợ, tái đnh đối với người thừa kế theo di chúc hoặc người nhn thừa kế
theo phân chia di sản thừa kế.
10. Tng hp thu hi đt, bi thường, hỗ trợ đi với nời s dng
đất và tài sản trên đất Nhà c thu hi có một trong c loại giấy t theo
quy định ti khoản 2 Điều 95 ca Luật Đất đai năm 2024 đã chết kng
di cc và những ni thừa kế ca thực hiện pn chia di sn tha kế
t thc hin như sau:
a) UBND cấp nơi đất thu hồi soát cơ sở dữ liệu về trú để xác
định những người được thừa kế theo quy định của pháp luật niêm yết công
khai. Trường hợp người sử dụng đất tài sản trên đất Nhà nước thu hồi địa
chỉ thưng trú trước khi chết tại địa bàn xã, phường khác với địa chỉ thửa đất thu
hồi, UBND cấp nơi có đất thu hồi liên hvới UBND cấp nơi người sử
dụng đất thường trú trước khi chết đxác định những người được thừa kế theo
quy định của pháp luật và niêm yết công khai.
Việc niêm yết công khai trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày tại Trụ sở
UBND cấp xã, Nhà văn hóa bản, tổ dân phố i có đất thu hồi và Trụ sở UBND
cấp xã, Nhà văn hóa bản, tổ dân phố nơi người sử dụng đất tài sản trên đất
thường trú trước khi chết. Nội dung niêm yết công khai bao gồm: Tên ngưi sử
dụng đất tài sản trên đất, danh sách những người thừa kế theo quy định của
pháp luật, mục đích thu hồi đất, yêu cầu những người thừa kế theo quy định của
pháp luật cử người đại diện hoặc thực hiện thủ tục thừa kế. Việc niêm yết phải
được lập thành biên bản có chữ ký của Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) UBND cấp
xã, Trưởng (hoặc phó) bản, tiểu khu, tổ dân phố nơi có đất thu hồi và nơi thường
trú của người sử dụng đất, tài sn trên đất trước khi chết (trường hợp không
trùng với địa chỉ thửa đất thu hồi).
Trong thi gian niêm yết công khai mà mt trong những người thừa kế
không đồng ý phải có ý kiến bằngn bản gửi v UBND cấp xãi đất thu hi.
UBND cấp xã i có đất thu hi chxem xét, c minh các nội dung mà ngưi thừa
kế đề nghị thêm hoặc bớt người tha kế trong danh sách những nời thừa kế theo
quy định ca pháp luật.
Việc c minh người thừa kế được thêm hoặc bớt trong danh sách những
ngưi thừa kế theo quy định của pháp luật được thực hiện như sau: Trong thời
hạn 10 (mười) ngày m việc, UBND cấp nơi đất thu hồi ban hành giấy
mời tổ chức m việc với những người trong danh sách thừa kế những
ngưi được đề nghị thêm vào danh ch để thống nhất về danh sách những
ngưi được thừa kế theo quy định của pháp luật. Giấy mời được đăng tải trên
Cổng Thông tin đin tử của UBND cấp xã nơi đất thu hồi. Kết thúc buổi làm
việc phải được lập thành biên bản thống nhất danh sách những người thừa kế
theo quy định của pháp luật, những người không đến làm việc hoặc không y
quyn cho người khác dự được coi như đồng ý với danh sách những người thừa
kế theo quy định của pháp luật.
37
b) Sau thời gian 15 (mười lăm) ngày ktừ ngày niêm yết ng khai danh
sách những người thừa kế theo quy định của pháp luật, UBND cấp xã nơi có đất
thu hồi gửi danh sách những người thừa kế theo quy định của pháp luật cho đơn
vị, tchức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái đnh để thực hiện các
trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định.
Trường hợp những người thừa kế theo quy định của pháp luật cử người
đại diện hoặc thực hiện thủ tục thừa kế thì tên chủ sử dụng đất trong các văn
bản, thủ tục liên quan ghi tên người đại diện thừa kế hoặc người được phân chia
di sản thừa kế.
Trường hợp những người thừa kế theo quy định của pháp luật không cử
ngưi đại diện thừa kế hoặc không thực hiện thủ tục thừa kế thì tên chủ sử dụng
đất trong các văn bản, thủ tục liên quan ghi tên tất cả những người thừa kế theo
quy định của pháp luật. Việc kiểm đếm được thực hiện với sự tham gia của ít
nhất một trong những người thừa kế hoặc người đang trực tiếp quản lý đất và tài
sản thu hồi (có giấy xác nhận của UBND cấp xã); nếu những người thừa kế
ngưi quản lý đt, tài sản thu hồi không phối hợp kê khai, kiểm đếm thì tổ chức
thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định.
c) Trường hợp những người thừa kế theo quy định của pháp luật không
thực hiện phân chia di sản thừa kế thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vbồi
thường, hỗ trợ, tái đnh lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định theo
nguyên tắc những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau,
ngưi không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì không được hưởng các khoản hỗ
trợ như đối với trường hợp người trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
11. Đối với nhng trường hợp thửa đất, khu đất thu hồi đang tranh chp thì
đơn vị, t chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái đnh cư vn tchc kiểm
đếm theo quy định ghi trong biên bản kiểm đếm “đất đang tranh chấp” để
làm sở lập hồ sơ bồi thưng, hỗ trợ. Thực hiện việc chi trtiền bồi thường, hỗ
trợ, i định theo quy định tại khoản 5 Điều 25 Ngh định số 88/2024/NĐ-
CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ.
XXII. Trách nhiệm ca tổ chức, hộ gia đình, nhân trong công tác
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, nhân đất, tài sản trên đất
Nhà nước thu hồi:
a) Kê khai đúng, đầy đủ và nộp tờ khai theo quy định.
b) Tạo điều kiện thuận lợi và phối hợp với các cơ quan Nhà nước, đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng trong công tác điều tra, phúc
tra, xác minh số liệu làm cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
c) Bàn giao mặt bằng đúng thời gian quy định.
d) Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ tài chính theo quy định.
38
2. Trách nhiệm của Chủ đầu tư dự án
a) Chủ động phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định UBND cấp nơi đất bị thu hồi để lập phương án bồi
thường, htrợ, tái định trình cấp thẩm quyền phê duyệt tổ chức thực
hiện theo đúng quy định; đảm bảo đầy đủ, kịp thi kinh phí để chi trả tiền bồi
thường, hỗ trợ và kinh phí tổ chức thực hiện.
b) Sau khi được bàn giao đất có trách nhiệm đưa đất vào sử dụng theo quy
định của pháp luật về đất đai, sử dụng đất đúng mục đích, hiệu quả, đầu tư đúng
tiến độ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư
a) Tổng hợp, xây dựng dự thảo kế hoạch triển khai công tác bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư; trình Phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng Đô thị/Kinh tế,
Văn hoá, hội ban nh thông báo thu hồi đất; chủ trì phối hợp với Tổ công
tác, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đt lập hoàn chỉnh phương án
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định.
b) Phối hợp với UBND cấp tổ chức niêm yết công khai phương án bồi
thường, hỗ tr, tái định cư; gửi thông báo thu hồi đất, quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, quyết định thu hồi đất đã được cấp có
thẩm quyền phê duyt cho từng người có đất, tài sản trên đất Nhà nước thu hồi.
c) Tổng hợp, tiếp nhận các ý kiến tham gia của người đất Nhà nước thu
hồi về phương án bồi thưng, hỗ trợ, tái định cư theo quy định; chịu trách nhiệm
trước pháp luật vtính chính c, hp pháp của số liệu, sự phù hợp với chính
sách pháp luật của phương án bồi thưng, hỗ trợ, tái định cư.
d) Thc hin đúng quy đnh ti đim a khon 3 Điu 87 ca Lut Đt đai năm 2024.
đ) Chủ trì, phối hợp với UBND cấp kiểm tra các trưng hợp phần diện
ch thửa đất nông nghiệp sau khi thu hồi để thực hiện dự án không canh tác
được hoặc canh tác khó khăn và người sử dụng đất đơn đề nghị thu hồi; tổng
hợp từng trường hợp cụ thể gửi Phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tng Đô thị/Kinh
tế, Văn hoá, Xã hi thẩm định, tnh Chtịch UBND cp xem t, quyết đnh.
XXIII. Trách nhiệm của Sở, ngành, UBND cấp xã
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Ch trì, phối hợp vi các đơn vị liên quan xây dựng cơ chế, chính sách
bồi thường, hỗ tr, tái định cư; đơn giá bồi thường thiệt hại v y trồng, vật nuôi
làm căn clập phương án Bồi thường, hỗ tr, tái định cư khi Nớc thu hồi đất.
b) Hướng dẫn các đơn v, UBND c xã, phường trong quá trình triển khai,
thực hiện các nội dung tại Sổ tay ớng dẫn này; đồng thời chđộng rà soát, cập
nhật các văn bản mi của cấp thẩm quyền để tham mưu sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp vi quy định.
39
c) ớng dẫn, đôn đốc UBND cấp xã giao đất, cấp giấy chứng nhận
quyn sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình,
nhân sau khi được bố trí tái định cư; hướng dẫn c tổ chức phải di chuyn
hoàn chỉnh các thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất tại địa điểm mới.
d) Phối hợp với các quan liên quan, UBND cấp trong việc chuyển
giao khoa học kỹ thuật, khuyến nông, khuyến lâm cho người bị thu hồi đất để
nâng cao năng suất cây trồng, ổn định đời sống, sản xuất.
đ) Chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng đất
đai khu vực: phối hợp chặt chẽ với UBND cấp trong việc cung cấp hồ sơ, tài
liu, dữ liệu địa chính đphục vụ công tác xác minh các trưng hợp đủ điều
kiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thực hiện nghiên vic cập nhật, chính hồ
địa chính, sở dữ liệu đất đai sau khi Nhà nước thu hồi đất; trường hợp
khó, khăn, vướng mắc trong công tác chỉnh biến động kịp thời báo cáo Sở và
đề xuất giải pháp để tháo gỡ.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp Môi trường y dựng
cơ chế, chính sách, đơn giá bồi thường tài sản trên đất.
b) Thẩm định chủ trương đu tư, nguồn vốn khả năng cân đối vốn dự
án xây dựng khu tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.
c) Phối hợp với các quan liên quan giải quyết những vướng mắc v
thực hiện nghĩa vụ tài chính của người đất Nhà nước thu hồi, đơn giá bồi
thường về đất và tài sản trên đất.
d) Hướng dẫn, giải quyết các khó khăn vướng mắc liên quan đến kinh phí,
mức chi cho tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm
đếm, cưỡng chế thu hồi đất
đ) Tham u cho y ban nn dân tnh cân đối và điều chỉnh kế
hoạch vn đầu tư công trung hạn hàng năm đáp ng kịp thời nhu cầu vốn
cho các d án đu tư sdụng ngân sách tnh quản lý trong đó có công tác
giải phóng mặt bằng
3. Sở Xây dựng
a) Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND cấp xãy dựng, điều
chỉnh đơn giá bồi thường đối vi tài sản các công trình y dựng, nhà ở, vật
kiến trúc trình UBND tỉnh ban hành;
b) Hướng dẫn, đôn đc UBND cấp lập, thực hiện các dự án khu tái
định cư; quản lý chất lượng xây dựng các khu tái định cư theo quy định.
4. Các Sở: Nội Vụ, Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, nnh liên quan hướng dn giải quyết
những khó khăn, vướng mắc liên quan đến lập, thực hiện phương án đào tạo ,
chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người có đất bị thu hồi.
40
b) Phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan y ban nhân dân cấp
trong việc thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mt bằng đối vi các dự
án đầu tư xây dựng thuộc lĩnh vực quản lý của ngành;
5. Sở Công thương
Thực hiện các nhiệm vụ được phân công, phân cấp theo quy định hiện
hành, bao gồm:
- Hướng dẫn, cung cấp thông tin về quy hoạch chuyên ngành.
- Thực hiện thẩm định dự án, thẩm định thiết kế y dựng triển khai sau
thiết kế cơ sở liên quan đến việc di chuyển các công trình điện theo quy định.
- Tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định; giải quyếtc khó
khăn, vướng mắc theo thẩm quyền.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc tham mưu cấp
thẩm quyền tháo gỡ những vướng mắc liên quan đến các công trình Di sản văn
hóa nằm trong phạm vi đầu tư xây dựng dự án theo quy định của pháp luật.
7. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Theo chức năng, nhiệm vụ tuyên truyền, hướng dẫn, giải quyết hoặc phối
hợp với các sngành, đơn vị tham mưu giải quyết theo thẩm quyền, tháo gỡ
những vướng mắc liên quan khi nhà nước giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất của
các cơ sở tôn giáo trên địa bàn.
8. Công an tỉnh
a) Chủ động công tác nắm tình hình liên quan đến an ninh trật tự thực hiện
các dự án thu hồi đất, quá trình triển khai thực hiện phương án bồi thường, hỗ
trợ tái định cư.
b) Chỉ đạo cơ quan công an cấp xây dựng tổ chức thực hiện kế
hoạch công c đảm bảo an ninh trật tự đối với việc cưỡng chế, thi công các
công trình trọng điểm, khả năng phát sinh phức tp về an ninh, trật tự hoặc
cấp ủy, chính quyền văn bn đngh lc lượng Công an bo đảm an ninh, trật tự.
c) Phi hợp với các quan chức năng soát, đánh giá c n cứ, th tục
pháp lý làm cơ s đ chính quyn ban hành quyết đnh cưng chế, thi công công trình.
9. Thanh tra tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với c Sở, ngành, UBND cấp xác minh, kết luận,
kiến nghị việc gii quyết đối với khiếu nại, tố cáo liên quan đến ng c bồi
thưng, hỗ tr tái đnh cư khi Nớc thu hồi đt thuộc thẩm quyn giải quyết
của UBND tỉnh khi đưc giao theo quy định của Luật Khiếu nại Luật To;
b) Kiểm tra, đôn đốc UBND cấp xã, các Sở, ngành liên quan trong việc
giải quyết đơn thư khiếu nại, t cáo có liên quan đến bi thưng, h tr và tái định cư.
41
10. Ủy ban MTTQ và các đoàn thể chính trị-xã hội
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyn vận động người dân tích cực ủng hộ
trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
b) Thực hiện giám sát các quan, đơn vthực hiện chức năng, nhiệm vụ
được giao.
11. Thuế tỉnh Sơn La
a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày m việc kể từ ngày nhận được đề nghị
của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định trách nhiệm xác
định mức doanh thu của tổ chức, hộ gia đình, nhân đăng kinh doanh
phải ngừng sản xuất kinh doanh do bthu hồi đất để m cơ sở hỗ trợ n đnh
sản xuất.
b) Phối hợp c quan liên quan, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thưng, hỗ tr, tái định cưc định thu nộp c khoản nghĩa vụi chính còn nợ
của người có đt, tài sản trên đất Nhàớc thu hồi theo quy định của pháp luật.
12. UBND cấp xã
a) Chịu trách nhiệm trước UBND tnh trong việc tổ chức thực hiện, tiến
độ và kết quả công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn.
b) Chỉ đạo thực hin dự án y dựng khu tái định cư tại địa phương
giao đất tái định cư cho người được bố trí tái định cư; giao đất ở bồi thường cho
các trường hợp đủ điều kiện.
c) Chỉ đạo đơn vị, tổ chức thực hin nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
thu hi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyn sở hữu tài sản khác gắn
lin với đất đối với hộ gia đình, cá nhân Nnước thu hồi cả thửa đất, một phần
thửa đất chuyển cho Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai chỉnh hồ địa
chính Giấy chứng nhận quyền sdụng đất, quyền shữu tài sản khác gắn
lin với đất theo quy định.
d) Phân công nhiệm vụ cthể, quy định trách nhiệm, quyền hạn của
các đơn vị trực thuộc, UBND cấp xã và cán bộ, công chức trong tổ chức thực
hiện quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường.
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo thẩm
quyn; tổ chức cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thu hồi đất theo quy
định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật Đất đai năm 2024.
e) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận T quc và các tổ chức chính trị - xã hội
sở tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, giải phóng mặt bằng; vận đng ni
đất Nhà nước thu hồi chấp nh chính sách bồi thường, h trợ, tái định cư.
g) Chịu trách nhiệm xác định các thông tin về: tình trạng sử dụng đất; mục
đích sử dụng đt; loại đất; thi điểm sử dụng đất; thời điểm tạo lập i sản trên
đất của người có đất Nhà nước thu hồi và thông tin v đối tưng chính sách; đối
tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp;
42
h) Phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư điều tra, xác minh sliệu làm sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư;
i) Tchức công bố, niêm yết công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư; quyết định phê duyệt phương án bồi thưng, hỗ trợ, tái định cư;
quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật;
k) Chỉ đạo Công an cấp xác nhận các thông tin liên quan đến số lượng
nhân khẩu, thời điểm nhân khẩu trú tại nơi thu hồi đất và xác nhận các thông
tin khác về hộ khẩu, nhân khẩu theo quy định của pháp luật;
l) Phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư chuẩn bị xây dựng kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm
đếm và Thông báo thu hi đt; xác định các trường hợp người sử dng đất tài
sản trên đất vng mặt tại địa phương; danh sách những người thừa kế theo quy
định của pháp luật;
m) Tổ chức thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đt,
giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về
khiếu ni; bo đm điều kin, pơng tin cn thiết phục vụ cho việc cưng chế; btrí
kinh p cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm a khon 5 Điều 89 Lut Đt đai;
n) Quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác đối với từng dự án cụ thể;
o) Lập và tổ chức thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề tìm
kiếm việc làm tại địa phương; tổ chức lấy ý kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến của
ngưi có đất thu hồi quy định tại điểm c khoản 4 Điều 109 Luật Đất đai.
13. Chủ tịch UBND cấp xã
a) Thành lập Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng; giao nhiệm vụ
thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Ban hành Thông báo thu hồi đất;
c) Quyết định kiểm đếm bắt buộc, quyết định cưỡng chế thực hiện kiểm
đếm bắt buộc và thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc;
d) Quyết định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
đ) Quyết định thu hồi đất thuộc trường hợp quy định tại Điều 78 Điều
79 Luật Đất đai;
e) Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất quy
định tại khoản 3 Điều 89 Luật Đất đai; ban hành quyết định thành lập Ban cưỡng
chế thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai;
g) Phê duyệt phương án cưỡng chế quyết định thu hồi đất kinh phí cho
hoạt động cưỡng chế quy định tại điểm b khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai;
h) Quyết định giá đất cụ thể quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai; giá
bán nhà tái định cư trong địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai.
43
XXIV. Việc thực hiện chuyển tiếp
Đối với trưng hợp đã quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp
luật về đất đai trước ngày Nghị định số 88/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành
nhưng chưa quyết đnh phê duyệt phương án bồi thưng, hỗ trợ, tái định
của quan nhà nước thẩm quyền thì tiếp tục thực hiện việc bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư theo quy định của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
60
.
2. Đối với trường hợp đã quyết định thu hồi đất quyết định phê
duyt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định theo quy định của pháp luật về
đất đai trước ngày Nghị định số 88/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng
chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ tr, tái đnh
đã phê duyệt; việc xử chi trbồi thường chậm được thực hiện theo quy định
của pháp luật tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định thu hồi đất
61
.
3. Đối với trường hợp đã được quan n nước thẩm quyền phê
duyt dự toán chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư, chi phí cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trước ngày Nghị
định số 88/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi nh thì tiếp tục thực hiện theo quy định
của pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Đất đai m 2013 về lập dự tn, sử
dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất
62
.
5. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyn đã ban hành quyết định phê
duyt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất đai
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nng chưa ban hành quyết định thu hi đất thì Ch
tịch Ủy ban nhân dân cp xã tiếp tc thực hiện các thủ tục theo thẩm quyền quy định
của Lut Đt đai Nghđịnh này đi vi phần din tích trên địa bàn cp
63
;
6. Trường hợp đang thực hiện trình tự, thủ tục bồi thưng, hỗ trợ, tái định
cư, thu hồi đất theo quy định tại Điều 87 Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 7
m 2025 nhưng chưa ban hành quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định thì Chủ tịch y ban nhân dân cấp tiếp tục thực hiện các bước
theo quy định của Luật Đất đai Nghị định số 151/2025/NĐ-CP đối với phần
diện tích trên địa bàn cấp xã
64
;
7. Trường hợp đã quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi
đất theo quy định của Luật Đất đai trước ny 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa
tổ chức thực hiện cưỡng chế thì Chủ tịch Ủy ban nhân n cấp xã thc hiện việc
cưỡng chế theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
65
.
60
Khoản 1 Điều 31 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
61
Khoản 2 Điều 31 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
62
Khoản 5 Điều 31 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
63
Điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
64
Điểm b khoản 3 Điều 22 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
65
Điểm c khoản 3 Điều 22 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
44
PHẦN III
CÁC BIỂU MẪU
c các Mẫu văn bản trong Sổ tay y mang tính chất tham khảo.
Trong q trình triển khai thực hiện phát sinh c nội dung chưa hoặc
khác với Mẫu, các tổ chức, đơn vthực hin chỉnh sửa, bổ sung c nội dung
trong Mẫu cho phợp với thực tế triển khai, tn nguyên tắc đm bảo p
hợp với các quy định của Luật Đất đai, các văn bản hướng dẫn thi hành và
c quy đnh khác liên quan.
STT
Ký hiệu Tên mẫu
1 Mẫu s 01 Thông báo thu hồi đất
2 Mấu s 02 Thông báo kiểm kê hiện trạng
3 Mẫu s 03 Tờ tự khai
4 Mẫu s 04 Biên bản kiểm kê hiện trạng đất và tài sản trên đất
5 Mẫu s 05 Biên bản tuyên truyền, vn động người sử dng đất hợp tác kiểm đếm
6 Mẫu s 06 Quyết định kiểm đếm bắt buộc
7 Mẫu s 07 Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
8 Mẫu s 08
Biên bản hội nghlấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất
9 Mẫu s 09
Biên bản niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất
10 Mẫu số 10
Biên bản kết thúc niêm yết công khai phương án bồi thưng, hỗ trợ
và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
11 Mẫu số 11 T tnh đ nghị thẩm định phương án bồi thường h trợ và tái định cư
12 Mẫu số 12 Tờ trình thu hồi đất
13 Mẫu số 13 T tnh đ nghị phê duyt phương án bồi thường, hỗ trợ vài định cư
14 Mẫu số 14 Quyết định thu hồi đất
15 Mẫu số 15 Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ vài định cư
16 Mẫu số 16
Biên bản bàn giao Quyết định thu hồi đất, Quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
17 Mẫu số 17
Biên bản tuyên truyền, vận động người sử dụng đất nhận tiền bồi
thường, hỗ trợ và bàn giao mặt bằng
18 Mẫu số 18
Thông báo về việc gửi tiền bồi thường, hỗ trợ vào tài khoản tiền gửi
của đơn vị/tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
19 Mẫu số 19
Biên bản giao Thông báo gửi tiền vào i khoản tiền gửi của đơn
vị/tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
45
STT
Ký hiệu Tên mẫu
20 Mẫu số 20
T trình phê duyệt danh ch các hộ gia đình, nhân đủ điếu kiện
nhận h trợ và mức hỗ trợ bàn giao mặt bằng sớm
21 Mẫu số 21
Quyết định pduyệt danh sách các hộ gia đình, nhân đủ điều
kiện nhận hỗ trợ và mức hỗ trợ bàn giao mặt bằng sớm
22 Mẫu số 22 Quyết định cưỡng chế thu hồi đất
46
Mẫu số 01: Mẫu Thông báo thu hồi đất
ỦY BAN NHÂN DÂN
.................
Số: /TB-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm 2025
THÔNG BÁO THU HỒI ĐẤT
Để thực hiện dự án………………………………..
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyn địa phương; Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ .......................................................................................................
Căn c Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của ................... đã được UBND
... phê duyệt tại Quyết định số ......./QĐ- UBND ngày.... tháng ... năm ...;
Căn cứ tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án............ (ghi tên dự án);
Xét đề nghị của Phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn
hoá, Xã hội tại Tờ trình số...............
Chủ tịch UBND xã (phường)........... thông báo như sau:
1. Thu hồi đất
Diện tích đt dự kiến thu hồi (Trường hợp đã hoàn thành trích đo, trích
lục bản đồ địa chính, thì ghi din tích theo trích đo, trích lục bản đồ địa chính.
Trường hợp chưa hoàn thành thì ghi diện tích dự kiến, trường hợp chưa xác
định được thì ghi “chưa xác định, diện tích thu hồi sẽ được c định sau khi
hoàn thành công tác đo đạc)
Địa điểm: ....................................................................................................
Tổng số hộ bị thu hồi đất, ảnh hưởng bởi dự án: .........................................
(Kèm theo danh sách chi tiết bao gồm: Tên chủ sdụng dắt, diện tích
thửa, tờ bản đồ số, loại đất)
2. Lý do thu hồi đất: .................................................................................
3. Thời gian điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm:
Bắt đầu từ ngày....tháng ... năm ... .đến ngày... .tháng ...năm...............
4. Hiệu lực thông báo thu hồi đất
Thông báo y có hiệu lực 12 tháng tính từ ngày ban hành
66
(đến ngày...
.tháng ...năm...............)
5. Dự kiến kế hoạch di chuyển, bố trí tái định cư
Ông/bà (hoặc tên tổ chức) ........................................... có trách nhiệm phối
hợp với (Ghi tên đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt
bằng) thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống
66
Khoản 5 Điều 85 Luật Đất đai năm 2024
47
nhà ở, công trình, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, nhân không chấp hành việc
điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn
lin vi đất thì quan Nhà ớc thẩm quyền trin khai kiểm đếm bắt buộc
theo quy định của pháp luật./.
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Lưu: …
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
48
Mẫu số 02: Mẫu thông báo kiểm kê hiện trạng
ỦY BAN NHÂN DÂN
.................
Số: /TB-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm 2025
THÔNG BÁO KIỂM KÊ HIỆN TRẠNG
Để thực hiện dự án………………………………..
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyn địa phương; Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ .......................................................................................................
Căn cứ tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án............ (ghi tên dự án);
Căn cứ Thông báo số /TB-UBND ngày ... tháng.... năm của Chủ tịch
UBND xã (phường)...... về việc thu hồi đất để thực hiện dự án....
Xét đề nghị của Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hoá,
hội tại Tờ trình số...............
Chủ tịch UBND xã (phường)........... thông báo như sau:
1. ………………… (Tên tổ chức/hộ gia đình/ nhân). Địa
chỉ:……………… (nếu là hộ gia đình, cá nhân ghi rõ địa chỉ thường trú);
2. Thời gian tiến hành kiểm hiện trạng: Từ giờ…... phút, ngày ...
đến……….giờ…..phút,…….ngày…….
Ông/bà/ người đại diện tổ chức ………….. trách nhiệm phối hợp
với (ghi tên Tố chức làm nhiệm vbồi thường, giải phóng mặt bằng) trong thời
gian tiến hành kiểm kê hiện trạng quy định trên đây.
Trường hp ông/bà/ người đại diện tổ chức không chấp hành thì bị kiểm
đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật./.
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Lưu: …
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
49
Mẫu số 03: Tờ tự khai
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............ , ngày…… tháng...... năm........
TỜ TỰ KHAI
về đất và tài sản có trên đất Nhà nước thu hồi để thực hiện Dự án
…………………………………………………………………………..
Kính gửi:
- UBND......................
67
- ..................................
68
Tôi tên là: ........... là người đại diện cho ..................................................
69
Địa chỉ: ...................................................................................................
Thực hiện Thông báo số ……./TB-UBND ngày ..... tháng.... m . của
Chủ tịch UBND …………
70
về việc thu hồi đất đ thực hiện Dự án
…….…………..
Sau khi nghe đại diện ……………..
71
cung cấp, phổ biến giải thích
về các căn cứ pháp lý cho việc thu hồi đất, thực hiện bồi thường, giải phóng mt
bằng Dự án …………..
Chúng tôi xin tự kê khai về đất và tài sản trên thửa đất đang sử dụng trong
khu vực thực hiện Dự án như sau:
I. Về đất
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền shữu nhà tài sản khác gắn lin với đất số ……………….do
cấp, thời điểm cấp…………
72
- Tên người được cấp giấy chứng nhận:..................................................
- Địa chỉ: ................................................................................................
- Các giấy tờ khác có liên quan đến việc sử dụng đất gồm: .....................
73
67
Ghi tên UBND xã, phường nơi có đất thu hồi
68
Ghi Tên t chức làm nhiệm vụ bồi tờng, hỗ trợ, tái định cư; đại diện UBND xã/ phường
69
Ghi tên H gia đình/cá nhân/ tổ chức
70
Ghi tên UBND xã, phường nơi có đất thu hồi
71
Đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
72
Ghi các thông tin trên giy chứng nhận liên quan đển người được cấp, Cơ quan cẩp, ngày tháng năm
cấp (nếu có). Nếu không có giấy chứng nhận thì ghi rõ “Không có giấy chứng nhận”
73
Liệt kê tất cả các giấy tờ cỏ liên quan đến việc sử dụng thửa đất (nếu có). Nêu không có thì ghì rõ
“Không có giấy tờ
50
- Thửa đất có diện tích: ..........................................................................
74
- Loại đất: ...............................................................................................
- Nguồn gốc sử dụng: .............................................................................
- Thời điểm sử dụng: ..............................................................................
- Các thông tin khác có liên quan: ..............................................................
II. Về tài sản trên đất
- Loại nhà cửa, công trình, vật kiến trúc, cây cối hoa màu, tài sản trên
đất:
75
...............................................................................................................
...............................................................................................................
- Giấy tờ có liên quan đến việc sử dụng tài sản:
76
...............................................................................................................
.........................................................................................................................
Tôi xin cam đoan những nội dung trên đây là đúng sự thực và hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhũng thông tin đã cung cấp
77
./.
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Lưu: …
CHỦ HỘ/NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA HỘ
GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN/ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC CÓ ĐẤT THU HỒI
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))
74
Ghi rõ diện tỉch ghi trên Giấy chứng nhận hoặc gìấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có)
75
Nêu rõ loại nhà, công trình, thời điểm sử dụng hoặc tạo lập, số lượng, kích thước, khối lượng, giá tr
và các đặc
điểm khác có liên quan.
76
Liệt kê các loại giấy tờ như: giấy phép xây dựng, giấy bán nhà, giấy giao rừng...........(nếu có). Nếu
không có thì ghì rõ: “Không cỏ giấy tờ”
77
Người tự khai ký vào từng trang của Tờ tự khai này.
51
Mẫu số 04: Biên bản kiểm kê hiện trạng đất và tài sản trên đất
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............ , ngày…… tháng...... năm........
BIÊN BẢN KIỂM ĐẾM
về đất và tài sản có trên đất Nhà nước thu hồi để thực hiện dự án
…………………………………………………………………………..
Hôm nayo hồi….. giờ….phút…ngày…tháng…năm, đình/cá nhân/tổ
chức ………………
78
. Chúng tôi gồm:
I. THÀNH PHẦN THAM GIA
1. Đại diện Tổ chc thc hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt
bằng:
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
2. Đại diện UBND ...............................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
3. Đại diện bản/khu dân cư ................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
4. H gia đình/ nn/tổ chức có đất, tài sản trên đất nhà nưc thu hồi:
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
5. Các thành phần khác có liên quan (nếu có)
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
II. KẾT QUẢ
Chúng tôi đã cùng nhau làm việc kiểm về đất và tài sản có trên đất do
(ghi tên tố chức, hộ gia đình cá nhân) đang sử dụng, trong khu vực Nhà nước thu
hồi để thực hiện Dự án (ghi tên dự án) với các nội dung cụ thể như sau:
1. Về đất
78
Ghi rõ tên, đỉa chỉ của người có đất thu hồi
52
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền shữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số…. do cấp, thời
điểm cấp
79
.........
- Tên người được cấp giấy chứng nhận:..................................................
- Địa chỉ: ................................................................................................
- Các giấy tờ khác có liên quan đến việc sử dụng đất gồm
80
: ..................
- Thửa đất có diện tích
81
: ........................................................................
- Loại đất: ...............................................................................................
- Nguồn gốc sử dụng: .............................................................................
- Thời điểm sử dụng: ..............................................................................
- Các thông tin khác có liên quan: ..........................................................
2. Về tài sản trên đất
- Loại nhà cửa, công trình, vật kiến trúc, cây cối hoa màu, tài sản trên
đất:
82
...............................................................................................................
...............................................................................................................
- Giấy tờ có liên quan đến việc sử dụng tài sản:
83
...................................
- Các thông tin khác có liên quan: ..........................................................
Biên bản làm việc kết thúc vào hồi............giờ........ phút cùng ngày, c
thành phần tham gia lập biên bản đã đọc, nhất trí với các nội dung trên đây./.
XÁC NHẬN CỦA TRƯỞNG
BẢN/KHU DÂN CƯ
(Ký, ghi rõ họ tên)
CHỦ HỘ/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN/
ĐẠI DỊỆN TỔ CHỨC CÓ ĐẤT
THU HỒI
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA PHÒNG KINH
TẾ/KINH TẾ, HẠ TẦNG VÀ ĐÔ
THỊ/KINH TẾ, VĂN HOÁ, XÃ HỘI
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐƠN VỊ/TỔ CHỨC THỰC
HIỆN NHIỆM VỤ BỒI
THƯỜNG GPMB
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
79
13 Ghi các thông tin trên giấy chứng nhận liên quan đến người được cấp, cơ quan cấp, ngày thảng
năm cấp (nếu có). Nếu không có giấy chứng nhận thì không phải ghi phần này
80
Liệt kê tất cả các giấy tờ có liên quan đến vỉệc sử dụng thửa đất (nếu có). Nếu không có thì ghi rõ
“Không có giấy tờ”
81
Ghi rõ diện tích ghi trên Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyển sử dụng đất (nếu có)
82
Nêu rõ loại nhà, công trình, thời điểm sử dụng hoặc tạo lập, số lượng, ch thước, khối lượng, giá trị
và các đặc đim khác có liên quan
83
Liệt kê các loại giấy tờ như: giấy phép xây dựng, giấy bán nhà, giấy giao rừng...........(nếu có). Nếu
không có thì ghi rõ: Không có giấy tờ
53
Mẫu số 05: Biên bản về việc tuyên truyền vận động, thuyết phục người sử
dụng đất phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Về việc tuyên truyền vận động, thuyết phục người sử dụng đất phối hợp
điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm khi nhà nước thu hồi đất
để thực hiện dự án ………………………………………..
Căn cứ Thông báo số ……./TB-UBND ngày....tháng....năm....của Chủ
tịch UBND ................ về việc thu hồi đất để thực hiện dự án …………………;
Hôm nay, vào hồi.... giờ.... phút... ngày ......tháng......năm....., tại........ (ghi
địa điểm hộ gia đình, nhân được tuyên truyền, vận động, thuyết phục),
thực hiện tuyên truyn vận động, thuyết phục người sử dụng đất phối hợp điều
tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm khi n ớc thu hồi đất thực hiện dự
án…………………
I. THÀNH PHẦN THAM GIA
1. Đại diện UBND ...............................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
2. Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã:
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
3. Đại diện Tổ chc thc hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt
bằng:
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
4. Đại diện tổ/bản/khu dân............................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
5. Đại diện chủ đầu tư thực hiện dự án
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
6. Các thành phần khác có liên quan (nếu có)
54
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
II. NỘI DUNG
Chúng tôi đã cung cấp và giải thích rõ cho ông/bà.......................................
(ghi tên hộ gia đình, nhân hoặc tên người đạỉ diện tổ chức) các chính sách
pháp luật hiện hành về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định các quy
định của pháp luật, chủ trương của nhà nước có liên quan đến việc thu hồi đất để
thực hiện Dự án ……………………………………………….
Chúng tôi vận động ông/bà ……………. đại diện cho………….. (ghi
tên tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) có đất, tài sản trên đất Nhà nước thu hồi đồng
thuận, phối hợp với quan Nhà ớc thẩm quyền để thực hiện công tác đo
đạc, thống kê, kiểm đếm theo quy định.
III. KẾT QUẢ
Sau khi nghe giải thích của các bên có liên quan,................................ có ý
kiến như sau: ....................................................................................................
...............................................................................................................
Biên bản làm việc kết thúc vào hồi............giờ........ phút cùng ngày, c
thành phần tham gia lập biên bản đã đọc, nhất trí với các nội dung trên đây./.
84
ĐẠI DIỆN UBND XÃ/PHƯỜNG
ĐẠI DIỆN ỦY BAN MẶT TRẬN
TỔ QUỐC XÃ/PHƯỜNG
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU ĐƠN VỊ/TỔ CHỨC THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ
TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
ĐẠI DIỆN TỔ/BẢN/KHU DÂN CƯ CHỦ HỘ/NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA
HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN/ ĐẠI
DIỆN TỔ CHỨC CÓ ĐẤT THU
HỒI
84
Trường hợp người có đất, tài sản gắn liền với đất bị thu hồi, người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
được tuyên truyền, vận động, thuyết phục không ký biên bản thì ghi rõ: “Người được tuyên truyền, vận động,
thuyết phục không ký biên bản”; các thành phần khác ký vào Biên bản để lưu hồ sơ.
55
Mẫu số 06: Quyết định kiểm đếm bắt buộc
ỦY BAN NHÂN DÂN
..............
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng m
QUYẾT ĐỊNH
Về việc kiểm đếm bắt buộc
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật ...................................................................................... ;
Căn cứ Luật Đất đai ......................................................................... ;
Căn cứ Nghị định ............................................................................. ;
Căn cứ Thông báo ............................................................................ ;
Xét đề nghị của .... tại Tờ trình số... ngày ... tháng ... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Áp dụng biện pháp kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp sau:
- Tên tổ chức/Họ và tên: .....................................................................
- Địa chỉ thường trú: ...........................................................................
- Địa chỉ nơi ở hiện nay: .....................................................................
- Số điện thoại: ...................................................................................
- Diện tích đất dự kiến thu hồi: ...........................................................
Thửa đất số ..., thuộc tờ bản đồ số ... tại xã/phường
- Lý do:...............................................................................................
Thời gian thực hiện kiểm đếm bắt buộc từ ngày ... tháng ... năm ... đến
ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2......
85
trách nhiệm giao quyết định y cho
86
….và niêm yết công khai
quyết định y tại tr sở y ban nhân dân xã/phường..., địa điểm sinh hoạt
chung của khu dân cư.......
3. Giao
87
……... triển khai thực hin kiểm đếm bắt buộc theo quy định của
pháp lut.
85
Ghi tên đơn vị, tổ chức của Ủy ban nhân n cấp xã được giao nhiệm vụ.
86
Ghi tên người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
56
4.
88
........ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nh
ận:
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
87
Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
88
Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
57
Mẫu số 07: Quyết định cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc
ỦY BAN NHÂN DÂN
..............
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng m
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật ...................................................................................... ;
Căn cứ Luật Đất đai ......................................................................... ;
Căn cứ Nghị định ............................................................................. ;
Căn cứ Quyết định số ... ngày tháng năm của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân ... về việc kiểm đếm bắt buộc;
Xét đề nghị của .... tại Tờ trình số... ngày ... tháng ... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc đối vi trường
hợp sau:
- Tên tổ chức/Họ và tên: .....................................................................
- Địa chỉ thường trú: ...........................................................................
- Địa chỉ nơi ở hiện nay: .....................................................................
- Số điện thoại: ...................................................................................
- Diện tích đất dự kiến thu hồi: ...........................................................
Thửa đất số ..., thuộc tờ bản đồ số ... tại xã/phường
- Lý do:...............................................................................................
Thời gian thực hiện cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc từ ngày ... tháng ...
m ... đến ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2......
89
trách nhiệm giao quyết định y cho
90
….và niêm yết công khai
quyết định y tại tr sở y ban nhân dân xã/phường..., địa điểm sinh hoạt
chung của khu dân cư.......
89
Ghi tên đơn vị, tổ chức của Ủy ban nhân n cấp xã được giao nhiệm vụ.
90
Ghi tên người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
58
3. Giao
91
……... triển khai thực hin kiểm đếm bắt buộc theo quy định của
pháp lut.
4. Kinh phí phục vụ thực hin cưỡng chế: ..........................................
5.
92
........ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nh
ận:
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
91
Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
92
Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
59
Mẫu số 08: Biên bản hội nghị lấy ý kiến về phương án bồi thường,hỗ trợ và
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Về việc lấy ý kiến tham gia về phương án bồi thường, hỗ trơ và tái định
dự án ………………………………………..
Căn cứ Thông báo thu hồi đất số....../TB-UBND ngày .... của ........... về
thu hồi đất để thực hiện Dự án ...................
Hôm nay, vào hi.... giờ.... phút... ngày…tháng... m…, tại……..(ghi
địa điểm), ……
93
phối hợp với UBND
94
tổ chức hội nghị lấy ý kiến về
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án khi nhà nước thu hồi đất thực
hiện dự án….
I. THÀNH PHẦN
1. Đại diện UBND ...............................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
2. Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
3. Đại diện Tổ chức thc hiện nhiệm vbồi tng giải phóng mt bằng
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
4. Đại diện tổ/bản/khu dân............................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
5. Đại diện chủ đầu tư thực hiện dự án
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
6. Người đất đai, tài sản gắn liền với đất, người quyền lợi nghĩa
vụ liên quan (liệt kê đầy đủ những người tham dự hoặc lập danh sách kèm theo
biên bản)
93
Ghi tên Đơn vị/Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
94
Ghi tên UBND xã/phường nơi có đất thu hồi
60
- Ông/bà: ..............................................................................
6. Các thành phần khác có liên quan (nếu có)
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
II. NỘI DUNG
1. Sau khi nghe đại diện Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng
mặt bằng và đại diện UBND ............................................................................
trình bày chi tiết Dự thảo, phương án bồi thưng, hỗ trtái định cư khi nhà
nước thu hồi đất để thực hiện Dự án ………. người đt tàỉ sản trên đất
Nhà nước thu hồi đã phát biểu các ý kiến như sau: ...........................................
2. Ý kiến giải thích, giải trình hoặc tiếp thu của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường, giải phóng mặt bằng và đại diện UBND cấp xã
...............................................................................................................
3. Sau khi nghe giải thích của các bên có liên quan,........ có ý kiến như
sau: ...................................................................................................................
III. KẾT QUẢ
Ghi số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, slượng ý
kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tiếp thu, giải trình ý
kiến góp ý.
Biên bản kết thúc vào hồi...giờ...phút ng ngày, các thành phần tham gia
lập biên bản ký tên dưới đây./.
Biên bản làm việc kết thúc vào hồi............giờ........ phút cùng ngày, c
thành phần tham gia lập biên bản đã đọc, nhất trí với các nội dung trên đây./.
95
ĐẠI DIỆN UBND XÃ/PHƯỜNG
ĐẠI DIỆN ỦY BAN MẶT TRẬN
TỔ QUỐC XÃ/PHƯỜNG
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU ĐƠN VỊ/TCHỨC THC HIỆN
NHIỆM V BI THƯỜNG, H
TR, TÁI ĐỊNH
95
Trường hợp người đất, tài sản gắn liền với đất bị thu hồi, người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
được không biên bản thì ghi rõ: “Không ký biên bản”; các thành phần khác ký vào Biên bản để lưu hồ sơ.
61
ĐẠI DIỆN TỔ/BẢN/KHU DÂN CƯ CHỦ HỘ/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN/
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC CÓ ĐẤT
THU HỒI
62
Mẫu số 09: Biên bản niêm yết công khai
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Về việc niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trơ và tái định cư
khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án ……………………
Căn cứ Thông báo thu hồi đất số....../TB-UBND ngày .... của ........... về
thu hồi đất để thực hiện Dự án ...................
m nay, vào hồi.... giờ.... phút... ngày ..... tháng.... năm .... , tại ..... (ghi
địa điểm), ……
96
phối hp với UBND
97
tchức niêm yết công khai phương
án bồi thường, hỗ trvà tái định cư dự án khi nhà nưc thu hồi đất thực hiện dự
án….
I. THÀNH PHẦN
1. Đại diện UBND ...............................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
2. Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
3. Đại diện Tổ chc thc hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt
bằng:
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
4. Đại diện tổ/bản/khu dân............................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
5. Đại diện chủ đầu tư thực hiện dự án
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
6. Đại diện người đất đai, tài sản gắn liền với đất, người quyền
lợi nghĩa vụ liên quan được mời chứng kiến
- Ông/bà: ..............................................................................
96
Ghi tên T chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
97
Ghi tên UBND xã/phường nơi có đất thu hồi
63
7. Các thành phần khác có liên quan (nếu có)
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
II. NỘI DUNG
Việc niêm yết công khai Dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư Dự án được thực hiện như sau:
- Thời gian niêm yết công khai: Từ…giờ... phút... ngàyđến…giờ...
phút.... ngày…
98
- Địa điểm niêm yết: .............................................................................
Đồng thời với việc niêm yết công khai, Phương án bồi thường, hỗ tr và
tái định cư được thông báo…lần trong thời gian .... ngày liên tục (từ ngày…đến
ngày…) trên hệ thống loa truyền thanh của…(ghi tên xã, phường, thôn, bản khu
dân cư nơi có đất thu hồi).
Biên bản làm việc kết thúc vào hồi............giờ........ phút cùng ngày, c
thành phần tham gia lập biên bản đã đọc, nhất trí với các nội dung trên đây./.
ĐẠI DIỆN UBND XÃ/PHƯỜNG
ĐẠI DIỆN ỦY BAN MẶT TRẬN
TỔ QUỐC XÃ/PHƯỜNG
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU ĐƠN V/T CHỨC THỰC HIỆN
NHIM VỤ BI THƯỜNG, H
TR, I ĐỊNH CƯ
ĐẠI DIỆN TỔ/BẢN/KHU DÂN CƯ ĐẠI DIỆN CHỦ HỘ/NGƯỜI
ĐẠI DIỆN CỦA HỘ GIA ĐÌNH,
CÁ NHÂN/ ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC CÓ ĐẤT THU HỒI
98
Thời hạn 30 ngày kể từ ngày niêm yết
64
Mầu số 10: Biên bản kết thúc niêm yết công khai
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Về việc kết thúc niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trơ và tái
định cư khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án …………………
Căn cứ Thông báo thu hồi đất số....../TB-UBND ngày .... của ........... về
thu hồi đất để thực hiện Dự án ...................
m nay, vào hồi.... giờ.... phút... ngày ..... tháng.... năm .... , tại ..... (ghi
địa điểm), ……
99
phối hợp với UBND …
100
tổ chức kết thúc niêm yết công khai
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án khi nhà nước thu hồi đất thực
hiện dự án….
I. THÀNH PHẦN
1. Đại diện UBND ...............................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
2. Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
3. Đại diện Tổ chc thc hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt
bằng:
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
4. Đại diện tổ/bản/khu dân............................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
5. Đại diện chủ đầu tư thực hiện dự án
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
6. Đại diện người đất đai, tài sản gắn liền với đất, người quyền
lợi nghĩa vụ liên quan được mời chứng kiến
- Ông/bà: ..............................................................................
99
Ghi tên T chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
100
Ghi tên UBND xã/phường nơi có đất thu hồi
65
7. Các thành phần khác có liên quan (nếu có)
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
II. NỘI DUNG
Việc niêm yết công khai Dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư Dự án được thực hiện như sau:
- Thời gian niêm yết công khai thực tế: Từ…giờ... phút...
ngày…đến…giờ... phút.... ngày
- Địa điểm niêm yết: .............................................................................
- Trong thời gian niêm yết công khai đã nhận được các ý kiến kiến nghị,
tham gia như sau:................
Biên bản làm việc kết thúc vào hồi............giờ........ phút cùng ngày, các
thành phần tham gia lập biên bản đã đọc, nhất trí với các nội dung trên đây./.
ĐẠI DIỆN UBND XÃ/PHƯỜNG
ĐẠI DIỆN ỦY BAN MẶT TRẬN
TỔ QUỐC XÃ/PHƯỜNG
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU ĐƠN V/T CHỨC THỰC HIỆN
NHIM VỤ BI THƯỜNG, H
TR, I ĐỊNH CƯ
ĐẠI DIỆN TỔ/BẢN/KHU DÂN CƯ ĐẠI DIỆN CHỦ HỘ/NGƯỜI
ĐẠI DIỆN CỦA HỘ GIA ĐÌNH,
CÁ NHÂN/ ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC CÓ ĐẤT THU HỒI
CÁC THÀNH PHẦN KHÁC
THAM GIA KIỂM ĐẾM
66
Mẫu số 11. Tờ trình thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
...........
101
...........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TTr-........... ......., ngày ..... tháng ..... năm ...........
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án.................................................
Kính gửi: .................
102
.......................
Căn cứ Luật Đất ...................................................................................
Căn cứ Nghị định số .............................................................................
Căn cứ (bao gồm các văn bản của quan Nhà nước thẩm quyền về
chấp thuận danh mục dự án cần thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, phê duyệt kế hoạch sử dụng
đất...).
Căn cứ Quyết định số …… ..................................................................
Căn cứ
103
...........................................................................................
.....................trình.......................... thẩm định Phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư Dự án ................................... với những nội dung cụ thể như sau:
I. Tổng diện tích đất thu hồi chuyển mục đích sử dụng: .... m
2
, trong
đó:
1. ..........................................................................................................
2. ..........................................................................................................
II. Địa điểm:
III. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Tổng giá trị phương án: ............. đồng (Bằng chữ: ..............). Trong đó:
1. Kinh phí bồi thường về đất: ...................đồng, gồm:
- Đất .....................................................................................................
2. Kinh phí bồi thường hoa màu, tài sản trên đất (nếu có): ........đồng, gồm:
101
Tên đơn vị/t chức làm nhiệm vụ bi thường, giải phóng mặt bằng
102
Tên cơ quan chủ trì thẩm định
103
Ghi rõ căn cứ thu hồi đất: Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất năm ... của ... đã được Ủy ban nhân dân
... phê duyệt ngày ... tháng... năm .. ./Quyết định số... ngày... tháng ... năm ... về việc quyết định đầu tư/quyết
định phê duyệt dự án đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
đồng thời chấp thuận nhà đầu tư/quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án....; Biên bản, văn bản của...
ngày... tháng ... năm ...
67
- ............................................................................................................
3. Kinh phí bồi tng chi phí đu tư o đt còn lại (nếu có): .... đồng, gồm:
- ............................................................................................................
4. Các khoản hỗ trợ: ............... đồng, gồm:
- ............................................................................................................
5. Kinh phí hỗ trợ bàn giao mặt bằng sớm (khuyến khích tiến độ bàn giao
mặt bằng): .................. đồng (trường hợp đã xác định được).
6. Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt
bằng:................đồng, gồm:
- ............................................................................................................
7. Việc bồi thường bằng đất (nếu có):
8. Phương án bố trí tái định cư (nếu có):
- Địa điểm bố trí tái định cư: ................................................................
- Diện tích lô đất tái định cư: ................................................................
- Giá đất tái định cư: .............................................................................
- Các thông tin cần thiết khác liên quan đến việc bố trí tái định cho
hộ gia đình, cá nhân.
(Trong trường hợp hộ gia đình nhân tự lo chỗ tái định thì ghi
số tiền hỗ trợ kèm theo Đơn đề nghị của Hộ gia đình...;
9. Ý kiến, kiến nghị của tổ chức/hộ gia đình/cá nn về phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư; kết quả giải quyết (nếu ):
.............................................................................................................
10. Các nội dung cần thiết khác có liên quan (việc di dời c công trình
của tổ chức, cơ sở tôn giáo; di dời mồ mả....):
.............................................................................................................
(Có phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết kèm theo)
Vậy .................. đề nghị .................. xem xét, thẩm định./.
Nơi nhận
- Như trên;
- …….
- …….
- Lưu:
ĐƠN VỊ/TỔ CHỨC THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG GPMB
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
68
Mẫu số 12. Tờ trình thu hồi đất
ỦY BAN NHÂN DÂN
………
104
……….
Số: /TTr-……..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
..., ngày .... tháng .... năm ....
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị thu hồi đất để thực hiện Dự án ............................
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân …
Căn cứ Luật Đất ...................................................................................
Căn cứ Nghị định số .............................................................................
Căn cứ
105
...........................................................................................
.............................................................................................................
n c(bao gồm các văn bản của quan N nước thẩm quyền về chấp
thuận danh mục d án cn thu hi đất, cho pp chuyển mục đích sử dng đt trồng
lúa, đất rừng phòng h, đất rừng đặc dụng, phê duyt kế hoạch sử dụng đất,...).
Căn cứ Quyết định số .........................................................................
Căn cứ ..............................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
Phòng ………….. đ nghị Chủ tịch UBND ................. thu hồi đất để thực
hiện Dự án ................ , cụ thể như sau:
1. Thu hồi... m
2
đất của ............ tổ chức/hộ gia đình/cá nhân
Địa điểm: ...
Lý do thu hồi đất: ..................................... (Ghi mục đích thu hồỉ đất
theo quy định tại các Điều 78, 79, … Luật Đất đai)
(Có danh sách chi tiết kèm theo)
2. Giao nhiệm vụ cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, cụ
thể như sau:
104
Tên cơ quan có thẩm quyền trình
105
Ghi rõ căn cứ thu hồi đất: Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất năm ... của ... đã được Ủy ban nhân dân
... phê duyệt ngày ... tháng... năm .. ./Quyết định số... ngày... tháng ... năm ... về việc quyết định đầu/quyết
định phê duyệt dự án đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
đồng thời chấp thuận nhà đầu tư/quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án....; Biên bản, văn bản của...
ngày... tháng ... năm ...
69
2.1. Phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hoá, Xã hội có
trách nhiệm
- Niêm yết công khai Quyết định này tại Trụ sở UBND xã/phường và tại
nơi sinh hoạt chung của khu dân cư ........................ ;
- Giao quyết định thu hồi đất này cho tổ chức, hộ gia đình, nhân tại
Điểm 1. Trường hp hgia đình/cá nhân/tổ chức vắng mặt hoặc không nhận
Quyết định thu hồi đất thì phải lập thành biên bản.
2.2 …………………………..(ghi tên cơ quan chịu trách nhiệm)
có trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên trang thông tin điện tử của .........
3. Giao ………………………….. (ghi tên cơ quan được giao quản lỷ)
quản lý chặt chẽ diện tích đất đã thu hồi.
Đề nghị Chủ tịch UBND …xem xét, quyết định./.
Nơi nhận
- Như trên;
- …….
- …….
- Lưu: VT
TRƯỞNG PHÒNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
70
Mẫu số 13. Tờ trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
............
106
............
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /TTr-........... ............., ngày ...... tháng ........ năm ..........
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án......................
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân ...............
107
.............
Căn cứ Luật Đất ...................................................................................
Căn cứ Nghị định số .............................................................................
.............................................................................................................
n c(bao gồm các văn bản của quan N nước thẩm quyền về chấp
thuận danh mục d án cn thu hi đất, cho pp chuyển mục đích sử dng đt trồng
lúa, đất rừng phòng h, đất rừng đặc dụng, phê duyt kế hoạch sử dụng đất,...).
Căn cứ Quyết định số .........................................................................
Căn cứ ................................................................................................
Căn cứ
108
...........................................................................................
Phòng ………….. đ nghị Chủ tịch UBND ................. thu hồi đất để thực
hiện Dự án ................ , cụ thể như sau:
Căn cứ kết quả thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
tại................ .................................................................................................
...............
109
............... đề nghị ...........
110
........... phê duyệt phương án bồi
thường, giải phóng mặt bằng đthực hiện Dự án .........................., với các nội
dung cụ thể như sau:
1. Tng din tích đất thu hồi: .......m
2
, trong đó diện ch tng loại đt thu hi
n sau:
...........................................................................................................
...........................................................................................................
106
Ghi tên cơ quan chuyên môn về quản lý đất đai có thẩm quyền
107
Ghi tên Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường
108
Ghi rõ căn cứ thu hồi đất: Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất năm ... của ... đã được Ủy ban nhân dân
... phê duyệt ngày ... tháng... năm .. ./Quyết định số... ngày... tháng ... năm ... về việc quyết định đầu/quyết
định phê duyệt dự án đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
đồng thời chấp thuận nhà đầu tư/quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án....; Biên bản, văn bản của...
ngày... tháng ... năm ...
109
Ghi tên cơ quan chuyên môn về quản lý đất đai có thẩm quyền
110
Ghi tên Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường
71
2. Tổng số đối tượng có đất thu hồi......... đối tượng. Trong đó gồm:
- Tổ chức ................................................................................................
- Cá nhân ................................................................................................
...............................................................................................................
3. Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm (nếu có);
4. Phương án bố trí tái định cư (nếu có);
- Số hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư,
- Các khu tái định cư, địa điểm khu tái định cư,
- Hình thức tái định cư (bằng đất, bằng nhà ở)
(Trong tờng hợp hộ gia đình nhân tự lo chỗ tái định thì ghi
số tiền hỗ trợ kèm theo Đơn đề nghị của Hộ gia đình...;
5. Phương án bồi thường bằng đất (nếu có)
...............................................................................................................
6. Phương án di dời mồ mả trong phạm vi đất thu hồi (nếu có);
...............................................................................................................
7. Phương án di chuyển các công trình hạ tầng trong phạm vi đất thu
hồi (nếu có);
...............................................................................................................
8. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Tổng giá trị phương án: .......................... đồng (Bằng chữ: .................).
Trong đó:
9.1. Tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định khi Nhà nước thu hồi đất
là:..... (Bằng chữ: .................).
a) Kinh phí bồi thường về đất: .............đồng, gồm:
- Đất ...................................................................................................
b) Kinh p bồi thường hoa màu, tài sn trên đất (nếu có): .............. đồng, gồm:
- . ........................................................................................................
c). Kinh phí bi thường chi phí đu tư vào đt còn lại (nếu có): .... đồng, gồm:
- . ........................................................................................................
d). Các khoản hỗ trợ: ........................ đồng, gồm:
- . ........................................................................................................
d) Kinh phí hỗ trợ bàn giao mặt bằng sớm (khuyến khích tiến độ bàn giao
mặt bằng) : ............ đồng. (trường hợp đã xác định được).
72
9.2. Chi phí bảo đảm cho việc tchức thực hiện bồi thường, hỗ tr,
tái định cư là:..... (Bằng chữ: .................).
- . ........................................................................................................
- .........................................................................................................
9.3. Các chi phí khác
10. Tiến độ thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
...........................................................................................................
11. Ý kiến, kiến nghị của tổ chức/hộ gia đình/cá nhân về phương án
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; kết quả giải quyết (nếu có):
- . ........................................................................................................
12. Các nội dung khác liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định
(nếu có).
(Có phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết kèm theo)
Đề nghị ...................... xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...............
- Lưu: ..............
TRƯỞNG PHÒNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
73
Mẫu s14. Quyết đnh phê duyệt pơng án bồi thường, hỗ tr tái định cư
ỦY BAN NHÂN DÂN
.........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .... ......., ngày ...... tháng ..... năm .....
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước
thu hồi đất để thực hiện dự án ............
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ Luật .........................................................................................
Căn cứ Nghị định số .............................................................................
.............................................................................................................
Căn cứ ......................................... (bao gồm các văn bản ca cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền vchấp thuận danh mục dự án cần thu hồi đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đt rừng đặc dụng,
phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm ...).
Căn cứ Quyết định số .........................................................................
Căn cứ
111
...........................................................................................
...........................................................................................................
Theo đề nghị của ........ tại Tờ trình số....... ngày... tháng... năm....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án bồi thường, htrợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất để thực hiện dự án.............., cụ thể như sau:
1. Tng din tích đất thu hồi: .......m
2
, trong đó diện ch tng loại đt thu hi
n sau:
...........................................................................................................
...........................................................................................................
2. Tổng số đối tượng có đất thu hồi......... đối tượng. Trong đó gồm:
- Tổ chức ................................................................................................
- Cá nhân ................................................................................................
111
Ghi rõ căn cứ thu hồi đất: Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất năm ... của ... đã được Ủy ban nhân dân
... phê duyệt ngày ... tháng... năm .. ./Quyết định số... ngày... tháng ... năm ... về việc quyết định đầu/quyết
định phê duyệt dự án đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
đồng thời chấp thuận nhà đầu tư/quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án....; Biên bản, văn bản của...
ngày... tháng ... năm ...
74
...............................................................................................................
3. Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm (nếu có);
4. Phương án bố trí tái định cư (nếu có);
- Số hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư,
- Các khu tái định cư, địa điểm khu tái định cư,
- Hình thức tái định cư (bằng đất, bằng nhà ở)
(Trong tờng hợp hộ gia đình nhân tự lo chỗ tái định thì ghi
số tiền hỗ trợ kèm theo Đơn đề nghị của Hộ gia đình...;
5. Phương án bồi thường bằng đất (nếu có)
...............................................................................................................
6. Phương án di dời mồ mả trong phạm vi đất thu hồi (nếu có);
...............................................................................................................
7. Phương án di chuyển các công trình hạ tầng trong phạm vi đất thu
hồi (nếu có);
...............................................................................................................
8. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Tổng giá trị phương án: .......................... đồng (Bằng chữ: .................).
Trong đó:
9.1. Tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định khi Nhà nước thu hồi đất
là:..... (Bằng chữ: .................).
a) Kinh phí bồi thường về đất: .............đồng, gồm:
- Đất ...................................................................................................
b) Kinh p bồi thường hoa màu, tài sn trên đất (nếu có): .............. đồng, gồm:
- . ........................................................................................................
c). Kinh phí bi thường chi phí đu tư vào đt còn lại (nếu có): .... đồng, gồm:
- . ........................................................................................................
d). Các khoản hỗ trợ: ........................ đồng, gồm:
- . ........................................................................................................
d) Kinh phí hỗ trợ bàn giao mặt bằng sớm (khuyến khích tiến độ bàn giao
mặt bằng): ............ đồng.
9.2. Chi phí bảo đảm cho việc tchức thực hiện bồi thường, hỗ tr,
tái định cư là:..... (Bằng chữ: .................).
- . ........................................................................................................
- .........................................................................................................
75
9.3. Các chi phí khác
10. Tiến độ thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
...........................................................................................................
11. Ý kiến, kiến nghị của tổ chức/hộ gia đình/cá nhân về phương án
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; kết quả giải quyết (nếu có):
- . ........................................................................................................
12. Các nội dung khác liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định
(nếu có).
(Có phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết kèm theo)
Điều 2. Nhiệm vụ, trách nhiệm của các bên có liên quan:
1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng trách nhiệm
phối hợp với chủ đầu dự án, phòng................. nơi đất nhà nước thu hồi
giao quyết định y đến từng tổ chức, hộ gia đình, nhân; trường hợp tổ chức,
hộ gia đình, nhân không nhận quyết định này hoặc vắng mặt thì phải lập biên
bản; tổ chức việc niêm yết công khai Quyết định này theo quy định.
2. ...................................... trách nhiệm phối hợp với các quan
liên quan chi trả tiền bồi tờng, hỗ trợ, tái định theo phương án được phê
duyt trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
3. n phòng ..... có trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên trang thông
tin điện tử của .....................
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ..... tháng ... m
.....................
Điều 4. c quan/phòng/đơn vị: ...............,................. nơi đất nhà
nước thu hồi các tổ chức, hộ gia đình, nhân tên trong Phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- .......................
- Lưu: ...............
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
76
Mẫu số 15. Quyết định thu hồi đất
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /….-........... ........., ngày ...tháng .... năm ....
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi đất
112
…………………
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật .........................................................................................
Căn cứ Nghị định số .............................................................................
.............................................................................................................
Căn cứ ......................................... (bao gồm các văn bản ca cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền vchấp thuận danh mục dự án cần thu hồi đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đt rừng đặc dụng,
phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm ...).
Căn cứ Quyết định số .........................................................................
Căn cứ
113
...........................................................................................
Theo đề nghị của ........ tại Tờ trình số....... ngày... tháng... năm....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi ... m
2
đất của ... (ghi tên ngưi đất b thu hồi), thuộc
thửa đất số ... (mt phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại ..........
Lý do thu hồi đất: ...............................................................................
Điều 2. Giao nhiệm vcho các quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi
đất, cụ thể như sau:
1.....
114
trách nhiệm giao quyết định y cho Ông (bà) ...; trường hợp
Ông (bà) không nhận quyết định này hoặc vắng mặt thì phải lập biên bản;
niêm yết quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường … và tại nơi sinh
hoạt chung của cộng đồng dân cư….
112
Ghi rõ mục đích thu hồi đất ... (theo Điều 78/79 của Luật Đất đai)
113
Ghi rõ căn cứ thu hồi đất: Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất năm ... ca ... đã được Ủy ban nhân dân
... phê duyệt ngày ... tháng... năm .. ./Quyết định số... ngày... tháng ... năm ... về việc quyết định đầu/quyết
định phê duyệt dự án đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
đồng thời chấp thuận nhà đầu tư/quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án....; Biên bản, văn bản của...
ngày... tháng ... năm ...
114
Ghi tên đơn vị, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp được giao nhiệm vụ.
77
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân ... có trách nhiệm đăng tải Quyết định này
trên trang thông tin điện tử của ...
3. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, i định
trách nhiệm quản quỹ đất đã thu hồi, phối hợp với
115
... thực hiện thủ tục đất
đai theo quy định.
Điều 3.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. Tổ chức, nhân tên tại Điều 2 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ h
ọ t
ên, đóng d
ấu)
115
Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ
78
Mẫu số 16: Biên bản giao Quyết định
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Bàn giao quyết định ………………..
116
Căn cứ Quyết định số …/QĐ-UBND ngày…tháng…...năm…của Chủ tịch
UBND …… về việc ………….;
Hôm nay, vào hồi.... giờ.... phút... ngày tháng.... năm , tại (ghi
rõ địa điểm giao quyết định)....., chúng tôi gồm:
1. Đại diện Ủy ban nhân dân….
- Ông/bà:. ..........................................
2. Đại diện……….. (Đơn vị/ Tổ chức thực hiện nhỉệm vụ bồi thường
giải phóng mặt bằng)
- Ông/bà:. ..........................................
3. Đại diện tổ chức/hộ gia đình/nhân:
- Ông/bà:. ..........................................
4. Các thành phần khác (nếu có)
Chúng tôi đã tiến nh giao Quyết đnh số......./QĐ-UBND
ny....tng....năm....ca Ch tịch UBND.....v việc..............cho ông (bà) .........là đi
diện t chức, hgia đình, nhân có đt nhà nưc thu hồi (hoc i sn trên đt).
Đề nghị Ông (bà) đúng …giờ...phút, ngày tháng năm có mặt
tại.............để...........nhận tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng.
Sau thời gian…….ngày, kể từ ngày ông (bà) ...........nhận đủ số tiền bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư, đề nghị ông (bà)......thu dọn tài sản trên đất để bàn
giao mt bằng cho ... (ghi tên đơn vị/tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, gỉả
phóng mặt bằng hoặc Chù đầu tư) để thực hiện dự án.
Biên bản kết thúc vào hồi giờ, cùng ngày, đại diện các bên nhất trí tên
dưới đây./.
BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)
116
Ghi tên Quyết định thu hồi đất, Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư dự án
79
Mẫu số 17: Biên bản tuyên truyền, vận động người sử dụng đất nhận tiền
bồi thường, hỗ trợ và bàn giao mặt bằng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Về việc tuyên truyền, vận động người sử dụng đất nhận tiền bồi thường, hỗ
trự và bàn giao mặt bằng (lần thứ…….
117
)
Căn cứ Quyết định số ……./QĐ- UBND ngày....tháng....năm....của Chủ
tịch UBND............................về việc thu hồi đất đthực hiện dự án; Quyết định
số............................../QĐ-UBND ngày.... tháng.... năm.... của Chủ tịch UBND
về việc phê duyệt phương án bồi thưng, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất để thực hiện dự án ...................................................................
Hôm nay, vào hồi.... giờ.... phút... ngày ..... tháng.... năm ..... , tại ....... (ghi
rõ địa điểm giao quyết định) ............................... .Nội dung cụ thể như sau:
I. THÀNH PHẦN THAM GIA
1. Đại diện UBND ...............................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
2. Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã:
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
3. Đại diện Tổ chc thc hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt
bằng:
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
4. Đại diện tổ/bản/khu dân............................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
5. Đại diện chủ đầu tư thực hiện dự án
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
6. Các thành phần khác có liên quan (nếu có)
- Ông/bà:. .............................................................................
117
Ghi rõ sổ lần đến vận động
80
- Ông/bà:. .............................................................................
II. NỘI DUNG
Chúng tôi đã cung cấp và giải thích rõ cho ông/bà .......................................
(ghi tên hộ gia đình, nhân hoặc tên người đại diện tổ chức) các chính sách
pháp luật hiện hành về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định các quy
định của pháp luật có liên quan đến việc thu hồi đất đthực hiện Dự án.
Chúng tôi vận động ông/bà là ............................ đại diện cho (ghi tên t
chức, hộ gia đình, cá nhân) có đất, tài sản trên đất Nhà nước thu hồi tự giác chấp
hành Quyết định thu hồi đất, nhận tiền bồi thưng, hỗ trợ, nhận đất tái định
(nếu cổ) theo phương án đã được phê duyt và bàn giao mặt bằng đúng thời gian
quy định.
Nếu ông/bà ................................ không tự giác chấp hành thì bcưỡng chế
theo quy định của pháp luật.
III. KẾT QUẢ
Sau khi nghe ý kiến giải thích vận động của các quan liên quan,
........................có ý kiến như sau: ...............................................................
Biên bản kết thúc vào hồi .......... giờ…. phút ng ngày, các thành phần
tham gia lập biên bản ký tên dưới đây
118
./.
ĐẠI DIỆN UBND XÃ/PHƯỜNG
ĐẠI DIỆN ỦY BAN MẶT TRẬN
TỔ QUỐC XÃ/PHƯỜNG
ĐẠI DIỆN CH ĐẦU TƯ ĐƠN VỊ/TỔ CHỨC THỰC
HIỆN NHIỆM VỤ BỒI
THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH
ĐẠI DIỆN TỔ/BẢN/KHUDÂN CƯ CHỦ HỘ/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN/
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC CÓ ĐẤT
THU HỒI
118
Trường hợp không ký biên bản thì ghi rõ: “Không ký biên bản”; các thành phần khác ký vaog Biên
bản để lưu h
81
Mẫu số 18. Về việc gửi tiền bồi thường, hỗ trợ vào tài khoản tiền gửi của
đơn vị/tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
ỦY BAN NHÂN DÂN
.....
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng m
THÔNG BÁO
Về việc gửi tiền bồi thường, hỗ trợ vào tài khoản tiền gửi của đơn vị/tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của tổ chức/hộ gia
đình/cá nhân ……………. để thực hiện Dự án.......
Căn cứ Quyết định số........../QĐ-UBND ngày….tháng…....năm.... của
Chủ tịch UBND..................về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án .............................
UBND ..................................... (ghi tên UBND xã/phường) đã phối hợp
với y ban Mặt trận tổ quốc…… và tuyên truyền, vận động ....lần nhưng không
nhận được sự đồng thuận của hộ gia đình/cá nhân/tổ chức ….. (ghi tên tổ
chức/hộ gia đình/ cá nhân).
Nay xin thông báo tiền bồi thường, hỗ trợ của ........... (ghi tên tổ chức/h
gia đinh/ cá nhân) đã được chuyển toàn bộ vào tài khoản tiền gửi của đơn vị/tổ
chức ….. thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định (ghi tên Kho bạc
Nhà nước nơi chuyển tiền)
Vậy xin thông báo để ..................... được biết./.
Nơi nhận:
- Hộ gia đình/cá nhân/tổ chức;
- …..
- Lưu:……
CH
T
CH
(Ký, ghi rõ họ tên)
82
Mẫu số 19: Biên bản giao Thông báo việc gửi tiền bồi thường, hỗ trợ
vào tài khoản tiền gửi của đơn vị/tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, h
trợ, tái định cư
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Bàn giao Thông báo việc gửi tiền bồi thường, hỗ trợ vào tài khoản tiền gửi
của đơn vị/tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Căn cQuyết định số ../QĐ- UBND ngày....tháng....năm....của ChỦ tịch
UBND ……về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án.
Hôm nay, vào hồi.... giờ.... phút... ngày .... tháng.... năm ..... , tại ...... (ghi rõ
địa điếm giao quyết định)....., chúng tôi gồm:
I. THÀNH PHẦN THAM GIA
1. Đại diện UBND ...............................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
2. Đại diện Tổ chc thc hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt
bằng:
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
3. Đại diện tổ/bản/khu dân............................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
4. Đại diện chủ đầu tư thực hiện dự án
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
5. Các thành phần khác có liên quan (nếu có)
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
83
Chúng i đã tiến hành giao Thông báo số ….. /TB-UBND
ngày....tháng....năm....của UBND ............ vviệc gửi tin bồi thường, hỗ trợ giải
phóng mt bằng của ông/bà ..................... o tài khoản của tài khoản tiền gửi
của đơn vị/tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Biên bản kết thúc vào hồi .............. giờ, cùng ngày, đại diện các bên nhất
trí ký tên dưới đây./.
BÊN GIAO
N NHẬN
Đ
I DI
N CH
Đ
U TƯ
CÁC THÀNH PH
N KHÁC
84
Mẫu số 20: Tờ trình phê duyệt danh sách đủ điều kiện nhận hỗ trợ bàn giao
mặt bằng (khuyến khích tiến độ)
...........
119
...........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TTr-.......... ...., ngày ... tháng ... năm .....
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị phê duyệt danh sách các hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện
nhận hỗ trợ và mức hỗ trợ bàn giao mặt bằng sớm (khuyến khích tiến độ)
khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án ...................................
Kính gửi: Chủ tịch UBND.........
Căn cứ Luật Đất ...................................................................................
Căn cứ Nghị định số .............................................................................
n cứ (bao gồm c văn bản của quan Nhà nưc có thẩm quyền v chấp
thun danh mục dự án cần thu hồi đt, cho phép chuyển mục đích sử dng đất trng
a, đt rừng png hộ, đt rừng đặc dng, p duyệt kế hoạch s dụng đất...).
Căn cứ Quyết định số …… ..................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
Căn cứ Biên bản niêm yết công khai Biến bản kết thúc niêm yết công
khai danh sách các hộ gia đình, các nhân đủ điều kiện nhận hỗ trợ và mc hỗ trợ
bàn giao mặt bằng (khuyến khích tiến độ) khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện
dự án ……… các nội dung cụ thể như sau:
1. Tng s hgia đình, các nhân đủ điều kiện nhn hỗ trợ: .... Hộ,
2. Tổng số tiền hỗ trợ:.........đồng;
(Có danh sách chi tiết các hộ gia đình, các nhân đủ điều kiện hỗ trợ
mức hỗ trợ bàn giao mặt bằng kèm theo)
Đề nghị....................xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …..
- Lưu:……
TRƯỞNG PHÒNG
119
Tên đơn vị/t chức làm nhiệm vụ bi thường, giải phóng mặt bằng
85
Mẫu s21: Quyết định phê duyệt danh sách các h gia đình, cá nn đủ điu
kiện nhận h trợ và mc hỗ trn giao mặt bằng (khuyến khích tiến độ)
ỦY BAN NHÂN DÂN
..............
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng m
QUYẾT ĐỊNH
về việc phê duyệt danh sách các hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện nhận hỗ
trợ và mức hỗ trự bàn giao mặt bằng sớm (khuyến khích tiến độ) khi Nhà
nước thu hồi đất thực hiện dự án......
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật ...................................................................................... ;
Căn cứ Luật Đất đai ......................................................................... ;
Căn cứ Nghị định ............................................................................. ;
Căn cứ Quyết định số ... ngày tháng năm của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân ... về việc kiểm đếm bắt buộc;
Xét đề nghị của ........ tại Tờ trình số ………ngày ... tháng ... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt duyệt danh ch các hộ gia đình, nhân đủ điều kin
nhận hỗ trợ mức hỗ trợ bàn giao mặt bằng (khuyến khích tiến độ) khi Nhà
nước thu hồi đất thực hiện dự án........cụ thể như sau:
1. Tổng số hộ gia đình, các nhân đủ điều kin nhận hỗ trợ: .... H,
2. Tổng số tiền hỗ trợ:.........đồng;
(Có danh sách chi tiết các hộ gia đình, c nhân đủ điều kiện hỗ trợ
mức hỗ trợ bàn giao mặt bằng kèm theo)
Điều 2.
1. ...............
120
giao quyết định này đến từng hộ gia đình, nhân; trường
hợp tổ chức, hộ gia đinh, nhân không nhận quyết định này hoặc vắng mặt thì
phải lập biên bản; tổ chức vỉệc niêm yết công khai Quyết định y theo quy
định.
2. Đơn vị/ Tổ chức thực hiện nhiệm vbồi thường GPMB phối hợp với
120
Ghi tên đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ
86
UBND cấp các đơn vị liên quan chi trả tin tại Điều 1 Quyết định y
trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
3. n phòng UBND.....có trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên trang
thông tin điện tử của....
Điều 3.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ............. tháng ... m
2. ........... các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tên trong danh sách tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- .......................
- Lưu: ...............
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
87
Mẫu số 22. Quyết định cưỡng chế thu hồi đất
ỦY BAN NHÂN DÂN
..............
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng m
QUYẾT ĐỊNH
về việc cưỡng chế thu hồi đất
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật ...................................................................................... ;
Căn cứ Luật Đất đai ......................................................................... ;
Căn cứ Nghị định ............................................................................. ;
Căn cứ Quyết định số ... ngày tháng năm ... của Chtịch Ủy ban
nhân dân ...về việc thu hồi đất ...;
Xét đề nghị của .... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi đất đối với ... (ghi tên người
đất, tài sản gắn liền với đất bthu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phn hoặc
toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số… tại……
Thời gian thực hiện cưỡng chế thu hồi đất từ ngày ... tháng ... năm ... đến
ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. ...
121
có trách nhiệm giao quyết định này cho
122
... và niêm yết công khai
quyết định y tại tr sở y ban nhân dân xã/phường..., địa điểm sinh hoạt
chung của khu dân cư ...
3. Giao
123
... triển khai thực hiện cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của
pháp lut.
4. Kinh phí phục vụ thực hiện cưỡng chế: .................................................
5. …
124
chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
121
Ghi tên đơn vị, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp được giao nhiệm vụ
122
Ghi tên người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
123
Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ
124
Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên qua

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1966/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Sổ tay hướng dẫn trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Sơn La

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1966/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×