• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1966/QĐ-UBND Sơn La 2025 Sổ tay hướng dẫn bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 12/08/2025 14:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1966/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đặng Ngọc Hậu
Trích yếu: Ban hành Sổ tay hướng dẫn trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1966/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1966/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1966/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Sổ tay hướng dẫn trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế
- xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Sơn La
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ
quy định về giá đất; Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính
phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về
điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai; Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
845/TTr-SNNMT ngày 29/7/2025;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là: “Sổ tay hướng dẫn trình
tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi vì mục đích Quốc phòng, an
ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn
tỉnh Sơn La”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
05
08
2025
1966
2
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông
nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành quyết định này./.
Nơi nh
ận:
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Các phòng: KT, TH - VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT - Thiện 20 bản.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Ngọc Hậu
3
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
SỔ TAY HƯỚNG DẪN
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH
CƯ, THU HỒI ĐẤT VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG AN NINH,
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA,
CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La)
Sơn La - 2025
1966
05
08
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................................... 6
Phần I. THẨM QUYỀN, NHIỆM VỤ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN VÀ CHỦ
TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRONG THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG,
HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ .......................................................................................... 8
I. Thẩm quyền, nhiệm vụ Uỷ ban nhân dân cấp xã.................................................... 8
II. Thẩm quyền, nhiệm vụ của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã .............................. 9
Phần II. THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ
NƯỚC THU HỒI ĐẤT VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG AN NINH, PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ........................................................................................ 10
I. Việc thành lập hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Tổ công tác giúp việc
kiểm đếm, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất ......................................... 10
II. Trình tự chung thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích
quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
....... 11
III. Chuẩn bị xây dựng kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm và
thông báo thu hồi đất .............................................................................................. 12
IV. Xây dựng kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm ...................... 15
V. Tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi; Thông báo thu hồi đất và
gửi thông báo thu hồi đất (thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 87 của
Luật Đất đai năm 2024) .......................................................................................... 16
VI. Điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm ................................................................ 18
VII. Kiểm đếm bắt buộc ......................................................................................... 18
VIII. Cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc ..................................... 20
IX. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư .................................................. 22
X. Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ............................... 23
XI. Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ...................................... 24
XII. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ...................................... 26
XIII. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định .................... 27
XIV. Phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư ........................................................................................................ 27
XV. Gửi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định ..................................................... 27
XVI. Quyết định thu hồi đất ................................................................................... 29
XVII. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất .................................................. 30
XVIII. Chỉnh lý hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .................... 33
XIX. Quản lý quỹ đất đã thu hồi ............................................................................. 33
5
XX. Giải quyết khiếu nại ........................................................................................ 33
XXI. Hướng dẫn một số trường hợp phát sinh thực tiễn ......................................... 34
XXII. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong công tác bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư .................................................................................................... 37
XXIII. Trách nhiệm của Sở, ngành, UBND cấp xã ................................................ 38
XXIV. Việc thực hiện chuyển tiếp .......................................................................... 43
PHẦN III. CÁC BIỂU MẪU ................................................................................... 44
6
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày 18 tháng 01 năm 2024, tại kỳ họp bất thường lần thứ năm, Quốc hội
đã biểu quyết thông qua Luật số 31/2024/QH15 (Luật Đất đai). Đây là sự kiện
quan trọng đánh dấu những đổi mới về chính sách, pháp luật đất đai theo tinh
thần Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban chấp hành Trung ương
Đảng khóa XIII, phù hợp với Hiến pháp, đồng bộ, thống nhất với hệ thống pháp
luật, tháo gỡ được khó khăn, vướng mắc đã chỉ ra trong quá trình tổng kết thi
hành Luật Đất đai.
Sau gần 01 năm thi hành Luật đã bước đầu cho thấy Luật Đất đai đã mang
lại nhiều tác động tích cực, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng hơn, giảm thiểu sự chồng
chéo, bất cập trong quản lý đất đai; giải quyết, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc
trong thực tiễn và yêu cầu của quá trình phát triển; tăng cường hiệu quả sử dụng
và quản lý nguồn lực đất đai; thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững; bảo
vệ quyền lợi của người dân tốt hơn; tăng cường trách nhiệm, công khai minh
bạch trong việc tiếp cận đất đai, giảm thiểu tham nhũng, tiêu cực; cải cách thủ
tục hành chính được đẩy mạnh và tăng cường, đã giảm bớt các thủ tục, các khâu
trung gian, giảm chi phí tuân thủ; đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ
liệu trong lĩnh vực đất đai, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, cung
cấp dịch vụ công, giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp.
Qua đó giúp tăng niềm tin của người dân và nhà đầu tư vào hệ thống quản lý đất
đai của Nhà nước.
Thực hiện Kết luận số 155-KL/TW ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Bộ
Chính trị, Ban Bí thư về một số nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung thực hiện về
sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính từ nay đến ngày 30/6/2025, trong
đó Bộ Chính trị, Ban Bí thư đã yêu cầu: “….đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và
phân định rõ giữa thẩm quyền chung của Uỷ ban nhân dân và thẩm quyền riêng
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã phù hợp với chủ trương của
Đảng, Nhà nước nhằm phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức các cấp, ngày 12 tháng 6 năm 2025, Chính phủ đã ban hành Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; ngày 20 tháng 6
năm 2025, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư số
23/2025/TT-BNNMT quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền
quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai; ngày 23 tháng 6 năm 2025, Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT 2
công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Các văn bản này có hiệu lực từ
7
ngày 01/7/2025 và đã đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền
cho cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương.
Để thuận tiện trong nghiên cứu tìm hiểu pháp luật đất đai và triển khai
thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an
ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh
Sơn La trên cơ sở Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành, các văn bản
về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai và tình
hình thực tiễn trên địa bàn tỉnh Sơn La, để tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình
điều hành, thực thi pháp luật đất đai trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi
ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Sơn La được đầy đủ, hiệu lực, hiệu
quả, việc vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp được thông suốt.
Trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân tỉnh Sơn La ban hành: “Sổ tay hướng dẫn trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh, phát triển kinh tế -
xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Sơn La”, bố cục gồm sổ
tay gồm có 02 phần:
Phần I: Thẩm quyền, trách nhiệm của của Uỷ ban nhân dân xã, phường
trong thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Phần II. Trình tự, thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai.
Thực hiện tinh thần “vừa chạy vừa xếp hàng” của cuộc cách mạng tinh
gọn bộ máy và sắp xếp đơn vị hành chính để nhanh chóng đưa chủ trương của
Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước đi vào thực tiễn cuộc sống, việc soạn
thảo, xây dựng Sổ tay thực hiện với tinh thần khẩn trương, trong thời gian ngắn
do đó không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng
góp của các sở, ban, ngành, đơn vị, UBND xã, phường, các tổ chức, cá nhân.
Trường hợp trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh khó khăn vướng
mắc, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cơ quan có liên quan kịp thời phản ánh
về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh
xem xét chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp.
8
Phần I
THẨM QUYỀN, NHIỆM VỤ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN VÀ
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRONG THU HỒI
ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
Từ ngày 01/7/2025, đối với các nội dung liên quan đến thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, UBND cấp xã, Chủ tịch
UBND cấp xã có các thẩm quyền, nhiệm vụ như sau:
I. Thẩm quyền, nhiệm vụ Uỷ ban nhân dân cấp xã
- Công bố, công khai phạm vi thu hồi đất theo tiến độ của dự án đến người
sử dụng đất đối với dự án chưa có trong kế hoạch sử dụng đất cấp xã quy định
tại khoản 5 Điều 76 Luật Đất đai
1
;
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 86 Luật Đất đai
2
; Giao trách nhiệm cho
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư quy định tại
khoản 1 Điều 111 Luật Đất đai
3
;
- Tổ chức thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất, giải
quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về
khiếu nại; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế;
bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 5 Điều 89 Luật
Đất đai
4
;
- Tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư quy định tại khoản 6 Điều 91
và khoản 1 Điều 110 Luật Đất đai
5
;
- Lập và tổ chức thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm
kiếm việc làm tại địa phương; tổ chức lấy ý kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến của
người có đất thu hồi quy định tại điểm c khoản 4 Điều 109 Luật Đất đai
6
;
- Quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác đối với từng dự án cụ thể quy
định tại khoản 2 Điều 108 Luật Đất đai, khoản 7 Điều 12 và khoản 9 Điều 13
Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
7
;
- Bố trí quỹ đất trong các nghĩa trang theo quy hoạch để di dời mồ mả khi
thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
8
.
1
Điểm đ khoản 1 Điều 14 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
2
Điểm g khoản 1 Điều 14 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
3
Điểm m khoản 1 Điều 14 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
4
Điểm i khoản 1 Điều 14 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
5
Điểm k khoản 1 Điều 14 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
6
Điểm l khoản 1 Điều 14 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
7
Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
8
Điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
9
II. Thẩm quyền, nhiệm vụ của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã
- Quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai mà
thuộc trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự
nguyên trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng
tiếp tục sử dụng (thu hồi đất theo Điều 82 Luật Đất đai năm 2024)
9
;
- Quyết định thu hồi đất thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
83 Luật Đất đai; thu hồi đất liên quan đến quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5,
điểm b khoản 6 Điều 87 và khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai
10
;
- Ban hành Thông báo thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87
Luật Đất đai
11
;
- Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định
tại điểm c khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai
12
;
- Phê duyệt phương án cưỡng chế quyết định thu hồi đất và kinh phí cho
hoạt động cưỡng chế quy định tại điểm b khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai
13
;
- Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với
từng dự án quy định tại điểm c khoản 2 Điều 86 Luật Đất đai
14
;
- Ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại điểm đ khoản 2
Điều 87 Luật Đất đai
15
;
- Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
quy định tại khoản 3 Điều 88 Luật Đất đai
16
;
9
Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
10
Điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
11
Điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
12
Điểm d khoản 1 Điều 5, điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
13
Điểm đ khoản 1 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
14
Điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
15
Điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
16
Điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
10
Phần II
THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI
NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG AN
NINH, PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC
GIA, CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
I. Việc thành lập hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Tổ công
tác giúp việc kiểm đếm, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
17
1. Thành phần hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư
18
, gồm các thành phần sau:
- Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
là Chủ tịch Hội đồng (Đối với dự án nhóm A, nhóm B theo quy định Luật đầu tư
công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 do Chủ tịch UBND cấp xã là Chủ tịch
Hội đồng; Đối với dự án nhóm C theo quy định Luật Đầu công số
39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 do Phó Chủ tịch UBND cấp xã là Chủ tịch Hội
đồng).
- Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng phòng Kinh tế /Kinh tế, Hạ tầng và Đô
thị/ Kinh tế, Văn hóa, Xã hội; Lãnh đạo đơn vị trực tiếp được UBND cấp có
thẩm quyền quyết định giao làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; Đại
diện Chủ đầu tư dự án.
- Các thành viên: Lãnh đạo các phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã:Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai nơi có đất thực hiện dự án;
Lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thực hiện dự án.
- Thành phần mời tham gia: Đại diện những hộ gia đình, cá nhân nơi có đất
thực hiện dự án từ 01 (một) đến 02 (hai) người; lãnh đạo các cơ quan khác có liên
quan do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cho phù hợp với thực tế tại
địa phương: đại diện Hội đồng nhân dân, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã và đại diện các tổ chức chính trị - xã hội khác để giám sát.
2. Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thành lập theo từng dự
án cụ thể để thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn cấp
xã, do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thành lập.
- Trường hợp Chủ đầu tư ký hợp đồng với đơn vị, tổ chức khác có chức
năng thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Chủ tịch UBND cấp
xã quyết định việc thành lập Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực
hiện lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện và phối hợp giải quyết khó khăn,
vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện (nếu cần thiết).
17
Điểm c khoản 2 Điều 86 Luật Đất đai
18
Điểm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP
11
- Trường hợp Chủ đầu tư không thuê đơn vị, tổ chức có chức năng về bồi
thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện dịch vụ về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư theo quy định của pháp luật thì thành lập Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư để thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
3. Tổ giúp việc kiểm đếm, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất gồm:
- Đại diện đơn vị, tổ chức có chức năng về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
là Tổ trưởng (trường hợp thuê đơn vị, tổ chức khác có chức năng thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
- Đại diện phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hóa, Xã
hội là Tổ trưởng (trong trường hợp không thuê đơn vị, tổ chức có chức năng về
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
- Đại diện phòng: Phòng Văn hoá - Xã hội.
- Đại diện Chủ đầu tư (trường hợp không phải UBND cấp xã làm chủ đầu tư);
- Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi.
- Đại diện tổ, bản, tiểu khu.
- Đại diện của những người có đất bị thu hồi đã được Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi giới thiệu.
4. Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án làm việc theo
nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau
thì thực hiện theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư; Chủ tịch Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được sử dụng con dấu
của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phó Chủ tịch Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư được sử dụng con dấu của đơn vị trong quá trình hoạt động. Hội đồng
Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án tự chấm dứt nhiệm vụ sau khi hoàn
thành việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bàn giao đất cho Chủ đầu tư dự án.
II. Trình tự chung thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi
đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích
quốc gia, công cộng
19
- Bước 1: Xây dựng kế hoạch thu hồi đất:
+ Chuẩn bị xây dựng kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm
đếm và Thông báo thu hồi đất. Thành lập Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư của dự án (nếu có).
+ Xây dựng kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;.
- Bước 2: Tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi.
- Bước 3: Thông báo thu hồi đất và gửi thông báo thu hồi đất.
- Bước 4: Điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm:
19
Điều 87 của Luật Đất đai năm 2024, mục IV phần II Phụ lục I kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-
CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
12
+ Thông báo đo đạc, kiểm đếm, thống kê nhà ở, tài sản gắn liền với đất bị
thiệt hại và ảnh hưởng bởi dự án;
+Tổ chức điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống
kê, xác định, phân loại diện tích đất thu hồi, nhà ở, tài sản gắn liền với đất thu
hồi bị thiệt hại và bị ảnh hưởng khi thu hồi đất thực hiện dự án;
- Bước 5: Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Bước 6: Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Bước 7: Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Bước 8: Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Bước 9: Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Bước 10: Phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Bước 11: Gửi phương án và thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Bước 12: Thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư.
- Bước 13: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi
đất theo quy định.
- Bước 14: Tuyên truyền vận động và Cưỡng chế thực hiện quyết định thu
hồi đất (nếu cần thiết).
- Bước 15: Tổ chức thực hiện thu hồi đất.
- Bước 16: Quản lý đất đã được thu hồi.
III. Chuẩn bị xây dựng kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo
đạc, kiểm đếm và thông báo thu hồi đất
20
1. Căn cứ hồ sơ dự án đầu tư được phê duyệt; dự án có trong kế hoạch sử
dụng đất hằng năm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp
quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai năm 2024
21
); các văn bản của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 84 của Luật đất đai trong
trường hợp thu hồi đất liên quan đến quốc phòng, an ninh; văn bản đề nghị thu
hồi đất, giải phóng mặt bằng của Chủ đầu tư, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định
20
Khoản 1 Điều 86 của Luật Đất đai năm 2024
21
“4. Dự án chưa có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện thuộc một trong các trường hợp
sau đây thì được thực hiện mà không phải bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện:
a) Đã có quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định
chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh;
b) Đã có quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, người đứng
đầu Bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
c) Đã có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời
chấp thuận nhà đầu tư, quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thuộc thẩm
quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
d) Dự án có sử dụng đất phục vụ cho việc thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật này.”
13
thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án hoặc lựa chọn và
giao đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích
khu đất thu hồi để thực hiện dự án cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư; ký hợp đồng giải phóng mặt bằng với Đơn vị, Tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
3. Trích lục bản đồ địa chính; đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích
đo bản đồ địa chính
3.1. Căn cứ kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm đã
được UBND cấp xã phê duyệt, Chủ đầu tư dự án phối hợp với đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư liên hệ với phòng Kinh tế/
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hóa, Xã hội cấp xã, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai khu vực nơi có đất bị thu hồi rà soát cơ sở dữ liệu đất đai
hiện có và hiện trạng sử dụng đất từ đó xác định khu vực triển khai dự án thuộc
đối tượng trích lục bản đồ địa chính; đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hay trích
đo bản đồ địa chính, khu đất (sau đây gọi là bản đồ thu hồi đất) để phục vụ thu
hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với dự án theo nguyên tắc sau:
3.1.1. Nguyên tắc chung
Trích lục bản đồ địa chính (hoặc trích lục mảnh trích đo bản đồ địa
chính) được thực hiện từ bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các thông tin trên bản đồ địa
chính hoặc trích đo địa chính phù hợp với hiện trạng sử dụng đất.
Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính thực hiện với khu vực đã có bản đồ địa
chính khi có sự thay đổi một trong các yếu tố về hình dạng, kích thước, diện tích
thửa đất và các yếu tố khác có liên quan đến nội dung bản đồ địa chính
22
.
Trích đo bản đồ địa chính được thực hiện riêng đối với từng thửa đất hoặc
nhiều thửa đất trong phạm vi một mảnh trích đo bản đồ địa chính theo tỷ lệ cần
thành lập để đáp ứng kịp thời thông tin, dữ liệu thửa đất cho công tác quản lý, sử
dụng đất đai tại nơi chưa có bản đồ địa chính
23
.
- Chủ đầu tư thực hiện hoặc lựa chọn đơn vị tư vấn lập thiết kế kỹ thuật -
dự toán, phương án nhiệm vụ; lựa chọn và đề nghị đơn vị trích lục bản đồ địa
chính; đơn vị tư vấn đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; đơn vị tư vấn trích đo bản
đồ địa chính; đơn vị tư vấn kiểm tra, giám sát khối lượng, chất lượng công trình
sản phẩm dự án đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
Đơn vị thực hiện trích lục bản đồ địa chính hoặc trích lục mảnh trích đo bản
đồ địa chính do Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai khu vực hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý bản đồ địa chính số và
giấy thực hiện
24
.
22
Điểm d khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
23
Điểm e khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
24
Điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
14
Các đơn vị tư vấn lập thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ; đo
đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc chỉnh lý mảnh trích đo bản đồ địa chính;
trích đo bản đồ địa chính; kiểm tra, giám sát khối lượng, chất lượng công trình,
sản phẩm trích đo địa chính phải có Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ do
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam cấp còn thời hạn sử dụng.
3.1.2. Thực hiện các thủ tục khảo sát, lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ
a) Khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ
Chủ đầu tư dự án hoặc đơn vị tư vấn lập thiết kế kỹ thuật - dự toán,
phương án nhiệm vụ phối hợp với phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô
thị/Kinh tế, Văn hóa, Xã hội cấp xã, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu
vực nơi có đất thực hiện dự án tiến hành tổ chức khảo sát, đánh giá tài liệu địa
chính đối với khu vực thực hiện dự án, trong đó đánh giá cụ thể dữ liệu địa
chính (gồm bản đồ địa chính, bản trích đo địa chính) từ đó xác định hình thức
thực hiện trích lục bản đồ địa chính; đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hay trích
đo bản đồ địa chính.
b) Thẩm định thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ
Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định nội dung thiết kế
kỹ thuật trong thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ (không thẩm định
nội dung dự toán kinh phí trong thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ).
Trong đó, đối với khu vực thực hiện trích đo bản đồ địa chính chỉ được thực hiện
khi Sở Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận và cho phép
25
. Chủ đầu tư dự án Tổ
chức thẩm định dự toán kinh phí đối với thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án
nhiệm vụ theo quy định về quản lý tài chính
26
.
c) Phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ
Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ sau
khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản về chuyên môn kỹ thuật của Sở Nông
nghiệp và Môi trường và thẩm định dự toán kinh phí theo quy định; bố trí kinh
phí thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý ngân sách.
3.1.3. Thực hiện trích lục bản đồ địa chính; chỉnh lý bản đồ địa
chính (hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính); trích đo bản đồ địa chính.
Trên cơ sở Thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được phê
duyệt tiến hành thực hiện trích lục bản đồ địa chính; chỉnh lý bản đồ địa
chính (hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính); trích đo bản đồ địa chính theo quy định.
Trong quá trình thực hiện trích đo bản đồ địa chính, trường hợp các hộ gia
đình, cá nhân có đất trong phạm vi thu hồi đất không phối hợp thực hiện để hoàn
thành công tác trích đo; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư chủ trì với UBND cấp xã nơi có đất thực hiện dự án và các thành
phần có liên quan tiến hành rà soát các hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
25
Điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
26
Điểm a khoản 8 Điều 9 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
15
hiện có, thu thập thông tin của các chủ sử dụng đất để lập biểu thông tin các thửa
đất, chủ sử dụng đất để phục vụ thông báo thu hồi đất.
3.2. Giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu khối lượng, chất lượng
công trình sản phẩm trích đo địa chính
Đơn vị thi công, đơn vị tư vấn giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư thực hiện
giám sát, kiểm tra, lập hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu theo quy định của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường và theo quy định tại Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND
ngày 15/5/2025 của UBND tỉnh Sơn La.
3.3. Ký duyệt trích đo bản đồ địa chính
Sau khi sản phẩm trích bản đồ đo địa chính đã được đơn vị thi công, đơn
vị tư vấn kiểm tra, giám sát, Chủ đầu tư dự án kiểm tra, giám sát, thẩm định,
nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm theo đúng các quy định hiện hành,
Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh
văn phòng đăng ký đất đai ký duyệt sản phẩm trích đo bản đồ địa chính phục vụ
thu hồi đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã
27
.
Sở Nông nghiệp và Môi trường ký duyệt sản phẩm trích đo bản đồ địa
chính phục vụ thu hồi đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh (quy định tại
điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP).
IV. Xây dựng kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
Căn cứ Điều 80 của Luật Đất đai năm 2024, đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất
thu hồi rà soát, thống kê số lượng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất, tài sản
trên đất Nhà nước thu hồi để lập Kế hoạch thu hồi đất gồm các nội dung
28
:
1. Thông tin giới thiệu tóm tắt về dự án, bao gồm: tên dự án, chủ đầu tư,
địa điểm, diện tích, mục tiêu dự án, tiến độ thực hiện, căn cứ pháp lý và các
thông tin khác;
2. Việc tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi để phổ biến,
tiếp nhận ý kiến;
3. Việc thông báo thu hồi đất;
4. Việc điều tra, khảo sát đo đạc kiểm đếm;
5. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, công khai phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư;
6. Việc thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
7. Việc thực hiện quyết định thu hồi đất;
8. Việc bàn giao quỹ đất đã thu hồi cho nhà đầu tư hoặc giao quản lý quỹ
đất đã thu hồi;
27
Khoản 2 Điều 16 Nghị định 151/2025/NĐ-CP
28
Khoản 1 Điều 28 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
16
9. Một số nội dung khác có liên quan;
10. Dự kiến thời gian thực hiện; phân công tổ chức, đơn vị thực hiện đối
với các nội dung trong kế hoạch thu hồi đất.
V. Tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi; Thông báo
thu hồi đất và gửi thông báo thu hồi đất (thực hiện theo quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều 87 của Luật Đất đai năm 2024)
1. Tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi
Trước khi ban hành thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất thu hồi chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp,
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các cơ
quan có liên quan, tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi để phổ
biến, tiếp nhận ý kiến về các nội dung sau
29
:
a) Mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của dự án, công trình được triển
khai trên vùng đất dự kiến thu hồi;
b) Các quy định của Nhà nước về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi thu hồi đất;
c) Dự kiến nội dung kế hoạch bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
d) Dự kiến khu vực tái định cư trong trường hợp người có đất thu hồi
được bố trí tái định cư.
2. Ban hành thông báo thu hồi đất
a) Trên cơ sở trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
thửa đất, khu đất (nếu có), các văn bản của cấp có thẩm quyền liên quan về đầu
tư dự án và văn bản đề nghị do Chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, trong thời gian không quá 03 ngày, phòng
Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hóa, Xã hội lập hồ sơ trình Chủ
tịch UBND cấp xã có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất. Thông báo
thu hồi đất gồm các nội dung
30
: lý do thu hồi đất; diện tích, vị trí khu đất thu
hồi; tiến độ thu hồi đất; kế hoạch điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; kế hoạch
di dời người dân khỏi khu vực thu hồi đất; kế hoạch bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư (tham khảo mẫu số 01).
Trong thời hạn không quá 02 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của
phòng chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp xã ban hành thông báo thu hồi đất. Hồ
sơ trình ban hành thông báo thu hồi đất gồm:
- Tờ trình kèm theo dự thảo thông báo thu hồi đất để thực hiện dự án
(tham khảo mẫu số 01).
- Bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích khu đất thu hồi để thực hiện dự án (đã
có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm).
29
Khoản 1, Điều 87 của Luật Đất đai năm 2024.
30
Khoản 1, Điều 85 Luật đất đai năm 2024
17
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu có).
b) Gửi thông báo thu hồi đất: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi
phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,
Chủ đầu tư gửi thông báo thu hồi đất cho từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) để
biết (chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi
nông nghiệp trước khi ban hành quyết định thu hồi đất), đồng thời niêm yết
thông báo thu hồi đất và danh sách người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn
liên với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) trên địa bàn quản
lý tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư
nơi có đất thu hồi trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tổ chức
họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi.
c) Đối với trường hợp không xác định được (hoặc vắng mặt) chủ sử dụng
đất bị ảnh hưởng của dự án: Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư phối hợp với UBND cấp xã rà soát, thống kê các trường hợp
không xác định (hoặc vắng mặt) chủ sử dụng đất của các thửa đất bị ảnh hưởng
của dự án. UBND xã có trách nhiệm rà soát thu thập thông tin để liên hệ với chủ
sử dụng đất. Sau khi đã tiến hành các biện pháp nhưng không liên hệ được với
chủ sử dụng đất bị ảnh hưởng của dự án, UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi
thông báo về việc không xác định được (hoặc vắng mặt) chủ sử dụng đất bị ảnh
hưởng của dự án. Nội dung của thông báo gồm: tên của dự án; họ tên, địa chỉ
các hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng bởi dự án hiện vắng mặt tại địa phương
mà UBND cấp xã đã liên hệ nhưng không liên lạc được; và đề nghị cá nhân, tổ
chức nào biết địa chỉ hoặc liên hệ được với các chủ sử dụng đất có trong danh
sách vắng mặt thì thông báo lại cho UBND cấp xã để thực hiện các thủ tục bồi
thường, giải phóng mặt bằng theo quy định. Thông báo ghi rõ thời gian thực
hiện các nội dung công việc theo kế hoạch; đồng thời yêu cầu các hộ có trong
danh sách trở về địa phương để phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng.
Thông báo trên được đăng tải một trong các báo hàng ngày của Trung ương
và cấp tỉnh trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình
của trung ương và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi,
đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã trong suốt thời gian
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông báo thu hồi đất lại.
3. Sau khi ban hành Thông báo thu hồi đất, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Chủ đầu tư dự án chụp, ghi hình, lưu
trữ lại sơ bộ toàn bộ hình ảnh nhà cửa, vật kiến trúc, tài sản khác trong phạm vi
thu hồi đất để làm tài liệu kiểm tra, xác minh các công trình, tài sản tạo lập sau
khi có thông báo thu hồi đất. Chủ đầu tư phối hợp với Văn phòng đăng ký đất
đai hoàn thiện và phê duyệt bản đồ phục vụ công tác thu hồi đất (trong trường
hợp chưa hoàn thành đo đạc, phê duyệt bản đồ theo quy định) để phục vụ điều
tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm theo quy định.
18
4. Tổ chức hội nghị phổ biến Kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo
đạc, kiểm đếm
Trong thời hạn không quá 03 ngày, kể từ khi Kế hoạch thu hồi đất, điều
tra, khảo sát, đo đạc kiểm đếm được phê duyệt, UBND cấp xã nơi có đất thu hồi
chỉ đạo phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hóa, Xã hội chủ
trì phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư và Chủ đầu tư dự án tổ chức họp với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng
đất trong ranh giới dự án. Nội dung hội nghị phổ biến gồm: Kế hoạch thu hồi
đất, điều tra, khảo sát, đo đạc kiểm đếm; thông báo cụ thể thời gian, địa điểm
cho các chủ sử dụng đất phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư triển khai từng nội dung công việc trong Kế hoạch.
VI. Điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
1. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối
hợp với UBND cấp xã gửi thông báo kiểm kê hiện trạng (tham khảo Mẫu số 02)
và Tờ tự khai (tham khảo Mẫu số 03) (nếu cần thiết) đến người có đất và tài sản
trên đất Nhà nước thu hồi.
Trường hợp người có đất và tài sản trên đất Nhà nước thu hồi không có
mặt tại địa phương hoặc không xác định được địa chỉ thì UBND cấp xã phải
thông báo trên hệ thống truyền thanh của tổ, bản, tiểu khu nơi có đất thu hồi ít
nhất 02 (hai) lần/ngày trong thời hạn 03 (ba) ngày liên tục.
2. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ
trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan có liên
quan và người có đất thu hồi thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện
trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn
liền với đất thu hồi (tham khảo Mẫu số 04); xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài
sản gắn liền với đất thu hồi
31
.
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì,
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi điều tra, xác định, thống
kê đầy đủ các thiệt hại thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
thu hồi; xác định người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề
32
;
VII. Kiểm đếm bắt buộc
1. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp
trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động,
thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm
31
Tiết a khoản 4 mục IV phần II phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
32
Tiết a khoản 4 mục IV phần II phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
19
đếm. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 15 ngày
và phải được thể hiện bằng văn bản
33
. (tham khảo Mẫu số 05).
Đồng thời đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư phối hợp với lực lượng Công an cấp xã, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân thuộc UBND cấp xã và các phòng ban có liên quan tiến hành rà
soát, đánh giá các căn cứ, thủ tục pháp lý làm cơ sở tham mưu ban hành quyết
định kiểm đếm bắt buộc.
Sau thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc vận động,
thuyết phục mà người có đất Nhà nước thu hồi vẫn không phối hợp thực hiện thì
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có văn bản
yêu cầu kiểm đếm bắt buộc
34
.
2. Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị kiểm đếm bắt buộc, phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ Tầng và Đô Thị/ Kinh tế,
Văn hóa, Xã hội trình Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định kiểm đếm bắt
buộc. Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc gồm:
- Thông báo thu hồi đất;
- Văn bản đề nghị kiểm đếm bắt buộc của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
- Văn bản về việc tuyên truyền vận động, thuyết phục người sử dụng đất
(tham khảo Mẫu số 05);
- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo bản đồ địa chính;
- Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định kiểm đếm bắt buộc (tham khảo Mẫu
số 06);
Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do
phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hóa, Xã hội trình Chủ
tịch UBND cấp xã ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc (tham khảo Mẫu số 06).
3. Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp
xã ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với UBND cấp xã giao quyết định kiểm
đếm bắt buộc cho người bị kiểm đếm bắt buộc. Việc giao quyết định phải được
lập thành biên bản.
Trường hợp người bị kiểm đếm bắt buộc không nhận quyết định thì đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với
UBND cấp xã lập biên bản và mời đại diện tổ dân phố (tiểu khu, bản) ký xác
nhận sự việc; niêm yết công khai quyết định kiểm đếm bắt buộc tại trụ sở
UBND cấp xã, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi
trong thời gian 05 (năm) ngày.
33
Gạch đầu dòng thứ 1 tiết c khoản 4 mục IV phần II Phục lục I ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
34
Gạch đầu dòng thứ 2 tiết c khoản 4 mục IV phần II Phục lục I ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
20
4. Trong thời gian 05 (năm) ngày kể từ ngày niêm yết quyết định kiểm
đếm bắt buộc, người bị kiểm đếm bắt buộc chấp hành việc đo đạc, kiểm đếm
hiện trạng đất đai, tài sản gắn liền với đất thu hồi thì đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã thực
hiện việc đo đạc, kiểm đếm hiện trạng đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định.
VIII. Cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc
35
1. Sau 05 (năm) ngày kể từ ngày niêm yết quyết định kiểm đếm bắt buộc
mà người bị kiểm đếm bắt buộc không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc
thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp
với lực lượng Công an cấp xã, văn phòng Hội đồng nhân dân cấp xã và UBND
cấp xã, các phòng ban có liên quan tiến hành rà soát, đánh giá các căn cứ, thủ
tục pháp lý làm cơ sở ban hành quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc, đồng
thời có văn bản đề nghị cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc gửi
về phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô Thị/Kinh tế, Văn hoá, Xã hội.
Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến,
phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô Thị/Kinh tế, Văn hoá, Xã hội trình Chủ
tịch UBND cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm
đếm bắt buộc. Hồ sơ trình ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định
kiểm đếm bắt buộc gồm:
- Quyết định kiểm đếm bắt buộc;
- Văn bản đề nghị cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc của đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
- Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định
kiểm đếm bắt buộc (tham khảo Mẫu số 07).
Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do
phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô Thị/Kinh tế, Văn hoá, Xã hội, Chủ tịch
UBND cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm
bắt buộc (tham khảo Mẫu số 07).
2. Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và
thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
Phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hóa, Xã hội trình
Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định
kiểm đếm bắt buộc, đồng thời trình quyết định thành lập Ban cưỡng chế kiểm
đếm bắt buộc, thành phần gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã là Trưởng ban, đại diện các phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô
thị/Kinh tế, Văn hóa, Xã hội, phòng Văn hóa - Xã hội, Văn phòng HĐND và
UBND, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các
thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định. Ban cưỡng chế
35
Điều 88 của Luật Đất đai năm 2024, Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
21
kiểm đếm bắt buộc mời đại diện Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp xã tham
gia giám sát việc cưỡng chế
36
.
3. Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp
xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, Ban
thực hiện cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc giao quyết định
cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc cho người bị cưỡng chế.
Việc giao quyết định phải được lập thành biên bản. Ban cưỡng chế kiểm đếm
bắt buộc vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế trong thời hạn
05 ngày làm việc và phải được thể hiện bằng văn bản. Nếu người bị cưỡng chế
chấp hành thì Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc lập biên bản ghi nhận sự chấp
hành và tiến hành kiểm đếm theo quy định
37
.
Trường hợp người bị cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
không nhận quyết định thì lập biên bản và mời đại diện bản (tiểu khu, tổ dân
phố) ký xác nhận sự việc; niêm yết công khai quyết định tại trụ sở UBND cấp xã
và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi đến khi kết thúc
việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.
4. Trước thời gian cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc mà
người bị cưỡng chế chấp hành quyết định thì Ban cưỡng chế lập biên bản ghi
nhận sự chấp hành và thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.
5. Việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc phải bảo đảm
các nguyên tắc sau đây
38
:
a) Tiến hành công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự,
an toàn, đúng quy định của pháp luật;
b) Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính.
5. Tổ chức thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt
buộc (theo khoản 4, khoản 5 Điều 88 của Luật Đất đai năm 2024; Điều 37, 37
Nghị định số 102/2024).
a) Sau khi giao quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt
buộc hoặc niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm
đếm bắt buộc và thực hiện việc tuyên truyền, vân động, thuyết phục mà người bị
cưỡng chế vẫn không chấp hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định
kiểm đếm bắt buộc, Tổ thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện quyết định cưỡng
chế kiểm đếm bắt buộc theo quy định.
Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc mời đại diện Ủy ban Mặt trận tổ quốc
Việt Nam cấp huyện tham gia giám sát việc cưỡng chế
39
.
Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc tổ chức lực lượng, phương tiện cần
thiết để mở cửa, cổng vào khu đất, thửa đất cần kiểm đếm mà không cần sự cho
36
Khoản 1 Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
37
Khoản 2 Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
38
Khoản 1 Điều 88 Luật Đất Đai
39
Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
22
phép của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản. Việc kiểm đếm phải được lập
thành văn bản
40
.
Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND cấp xã đề nghị Công an cấp xã
xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch bảo đảm an ninh, trật tự khi tiến hành
cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc. Văn bản gửi đến cơ quan Công
an cùng cấp trước thời điểm cưỡng chế 05 ngày làm việc để bố trí lực lượng
41
.
b) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối
hợp với UBND cấp xã thực hiện việc đo đạc, kiểm đếm hiện trạng đất đai và tài
sản gắn liền với đất thu hồi.
c) Sau khi hoàn thành việc đo đạc, kiểm đếm hiện trạng đất đai và tài sản
gắn liền với đất thu hồi, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư lập, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy
định.
d) Việc cưỡng chế và thực hiện kiểm đếm không được gây thiệt hại đến
tài sản của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản; nếu phát sinh thiệt hại thì phải
bồi thường theo quy định của pháp luật
42
.
IX. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
43
1. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có
trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Nội dung phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm
44
:
a) Tổng diện tích đất thu hồi, diện tích từng loại đất thu hồi;
b) Tổng số người có đất thu hồi;
c) Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm (nếu có);
d) Phương án bố trí tái định cư: số hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái
định cư, các khu tái định cư, địa điểm khu tái định cư, hình thức tái định cư
(bằng đất, bằng nhà ở) (nếu có);
đ) Phương án di dời mồ mả trong phạm vi đất thu hồi (nếu có);
e) Phương án di chuyển các công trình hạ tầng trong phạm vi đất thu hồi
(nếu có);
g) Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm: tiền bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực
hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí khác;
h) Tiến độ thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
i) Phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người
có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản;
40
Khoản 2 Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
41
Khoản 1 Điều 37 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
42
Khoản 5 Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
43
Khoản 3 Điều 87 của Luật Đất đai năm 2024
44
Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
23
k) Các nội dung khác liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có).
2. Phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản nêu tại điểm i khoản 1 mục này gồm các nội dung sau:
a) Họ và tên, số định danh cá nhân, địa chỉ (nơi thường trú và nơi ở hiện
nay), số điện thoại của người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản (nếu có);
b) Vị trí, diện tích, loại đất, nguồn gốc đất thu hồi;
c) Loại tài sản, số lượng, khối lượng tài sản; chất lượng còn lại của nhà,
công trình xây dựng bị thiệt hại;
d) Giá đất và tài sản tính bồi thường;
đ) Các khoản hỗ trợ: hỗ trợ ổn định đời sống (số nhân khẩu được hỗ trợ,
mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ); hỗ trợ ổn định sản xuất kinh doanh; hỗ trợ di dời
vật nuôi; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm (diện tích đất hỗ
trợ, giá đất hỗ trợ); hỗ trợ tái định cư; hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời; các
khoản hỗ trợ khác (nếu có);
e) Tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ: tiền bồi thường về đất, tiền bồi thường
tài sản, tiền bồi thường chi phí di chuyển tài sản, tiền bồi thường chi phí đầu tư
vào đất còn lại, tiền hỗ trợ;
g) Vị trí, diện tích, tiền sử dụng đất khi giao đất tái định cư, giá bán nhà ở
tái định cư cho người được bố trí tái định cư hoặc giao đất khác cho hộ gia đình,
cá nhân (nếu có);
h) Vị trí, diện tích đất khi giao đất, cho thuê đất có cùng mục đích sử dụng
với loại đất thu hồi cho tổ chức; cho thuê đất có cùng mục đích sử dụng với loại
đất thu hồi cho hộ gia đình, cá nhân (nếu có);
i) Vị trí, diện tích, tiền sử dụng đất khi bồi thường bằng đất có mục đích sử
dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân (nếu có);
k) Số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có);
l) Tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ được nhận sau khi đã trừ đi tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất phải nộp vào số tiền được bồi thường về đất (nếu có);
m) Số tiền được ghi nợ tiền sử dụng đất khi được giao đất tái định cư (nếu có).
X. Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi niêm yết công khai phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm
sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi trong thời hạn 30 ngày
45
(tham khảo Mẫu số 09 và Mẫu số 10).
2. Trường hợp người có đất và tài sản trên đất đồng thuận nhất trí với
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích
45
Khoản 6 mục IV phần II phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
24
hợp pháp của người có đất và tài sản trên đất thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện đồng thời việc hoàn thiện hồ sơ tổ chức lấy
ý kiến về phương án Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Mục XI phần II Sổ tay
này. Việc niêm yết công khai phương án vẫn được thực hiện đồng thời trong thời
hạn 30 ngày, trong thời gian niêm yết nếu phát sinh ý kiến tham gia. Đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp tục thực hiện tổng hợp
ý kiến theo khoản 3 mục này và báo cáo phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô
thị/Kinh tế, Văn hóa, Xã hội thuộc UBND cấp xã để rà soát, điều chỉnh, bổ sung
phương án Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho phù hợp (nếu ý kiến tham gia có nội
dung làm thay đổi phương án, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã thẩm định, phê
duyệt và phù hợp với quyền lợi ích hợp pháp của người có đất, tài sản gắn liền với
đất bị thu hồi, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan).
Việc đồng thuận nhất trí phải được lập thành biên bản có chữ ký của
người sử dụng đất và lưu hồ sơ.
3. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tổng
hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý
kiến không đồng ý, các ý kiến khác về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
XI. Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
46
1. Ngay sau khi hết thời hạn niêm yết công khai. Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với
UBND cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã tổ chức lấy ý kiến về
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp
với người dân trong khu vực có đất thu hồi. Trường hợp người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản không tham gia họp trực tiếp có lý do chính đáng thì gửi ý
kiến bằng văn bản.
Hội nghị được lập thành biên bản có xác nhận của Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc cấp xã và đại diện người có đất, tài sản trên đất Nhà nước thu hồi (tham
khảo Mẫu số 08). Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý,
số lượng ý kiến không đồng ý, các ý kiến khác về phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với UBND cấp xã nơi có
đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý và ý
kiến khác về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; hoàn chỉnh phương án
trình cơ quan có thẩm quyền.
2. Phê duyệt hỗ trợ khác
Trường hợp sau khi công khai, tổ chức lấy ý kiến vào phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư người có đất, tài sản gắn liền với đất bị thu hồi vẫn
còn kiến nghị do có khó khăn đời sống, sản xuất, nơi ở khi nhà nước thu hồi đất
46
Điểm a khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai năm 2024
25
thì tổ chức làm nhiệm vụ Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tổng hợp, báo cáo
phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hoá, Xã hội thuộc
UBND cấp xã. Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hoá, Xã hội
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì phối hợp với các phòng chuyên môn có
liên quan nghiên cứu, xác minh đối tượng đủ điều kiện hỗ trợ, tổng hợp, xây
dựng phương án hỗ trợ khác trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét quyết định.
Cụ thể như sau:
a) Phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hoá, Xã hội trên
cơ sở tình hình triển khai công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,
sau khi đã thực hiện các chính sách, bồi thường, hỗ trợ theo quy định mà người
bị thu hồi đất chưa đảm bảo được một trong các nội dung như: có chỗ ở, ổn định
đời sống, sản xuất đối với người có đất thu hồi; đồng thời người dân có kiến
nghị thì thực hiện việc đề xuất hỗ trợ khác
47
. Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị của các hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng;
- Biên bản họp của UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi với tổ, bản, tiểu khu
nơi có đất thu hồi và người có đất, tài sản gắn liền với đất bị thu hồi có đơn đề nghị;
- Tờ trình đề nghị hỗ trợ khác của Phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô
thị/Kinh tế văn hóa và xã hội (trong đó nêu được lý do đề nghị hỗ trợ khác theo
các nội dung nêu trên);
- Các văn bản, hồ sơ, tài liệu khác có liên quan trong quá trình xác minh,
lập phương án hỗ trợ.
b) Nội dung Tờ trình phải nêu được các nội dung: Tình hình triển khai dự
án; các khó khăn, vướng mắc, lý do hỗ trợ khác (phân tích đối với từng nội
dung: đảm bảo có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và công bằng đối với người
có đất thu hồi); đề xuất, kiến nghị.
Đối với các trường hợp phức tạp, trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp xã
thì phải báo cáo, xin ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy xã để thống nhất trong
lãnh đạo, chỉ đạo.
c) Ủy ban nhân dân xã ban hành Quyết định phê duyệt mức hỗ trợ khác
đối với từng dự án cụ thể
48
.
3. Hết thời hạn niêm yết công khai nêu tại khoản 1 mục X phần II sổ tay
này và tổ chức lấy ý kiến đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoàn thiện phương án
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; giải thích, làm rõ các nội dung trong phương
án để trả lời đến người dân chưa đồng ý với phương án.
Hồ sơ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi phòng Kinh tế/Kinh
tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hoá, Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã để
chuyển đến các cơ quan liên quan và thẩm định, trình duyệt, gồm:
47
Khoản 2 Điều 108 Luật Đất đai năm 2024
48
Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
26
a) Tờ trình đề nghị thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trong đó
nêu rõ các ý kiến, kiến nghị của người có đất Nhà nước thu hồi và kết quả giải
quyết (tham khảo Mẫu số 11);
b) Tờ tự khai của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong đó ghi rõ họ tên, địa
chỉ của người có đất Nhà nước thu hồi;
c) Biên bản kiểm kê đất và tài sản;
d) Biểu tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
đ) Phương án cụ thể, chi tiết việc bố trí tái định cư: diện tích, quy hoạch,
thời gian tổ chức thực hiện đầu tư, giao đất (nếu có);
e) Việc di dời các công trình của Nhà nước, tổ chức, của cơ sở tôn giáo (nếu có);
g) Phương án cụ thể đối với việc di dời mồ mả (nếu có);
h) Dự toán chi phí phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,
bao gồm chi phí lập và tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng;
i) Biên bản hội nghị lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
k) Biên bản niêm yết công khai và kết thúc niêm yết công khai phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
XII. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Trách nhiệm thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hoá, Xã hội chủ
trì, phối hợp với các phòng, ban có liên quan cấp xã thẩm định các nội dung có
liên quan đến thanh phần hồ sơ, đối tượng, cơ chế, chính sách, dự toán kinh phí
tổ chức thực hiện sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Phòng Văn hóa - Xã hội/ Kinh tế văn hóa và xã hội có trách nhiệm thẩm
định phương án đào tạo nghề, giải quyết việc làm; hỗ trợ hộ gia đình có người
đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước, hộ nghèo.
- Các phòng, ban khác theo chỉ đạo của UBND cấp xã có trách nhiệm
phối hợp thẩm định nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Trình tự thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
và quyết định thu hồi đất
a) Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hoá, Xã
hội chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định dự thảo quyết định thu
hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và trình chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã phê duyệt (tham khảo Mẫu số 12 và Mẫu số 13). Trường hợp
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải chỉnh sửa, bổ sung thì thời gian
chỉnh sửa, bổ sung không tính vào thời hạn trên.
27
b) Hồ sơ gửi thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao
gồm: văn bản đề nghị thẩm định; dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư; thông báo thu hồi đất; văn bản kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất
thu hồi và tài sản; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất thu
hồi; văn bản xác định nguồn gốc thửa đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất; biên
bản tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các giấy tờ
khác có liên quan (nếu có)
49
.
c) Nội dung thẩm định bao gồm: việc tuân thủ quy định pháp luật về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các
nội dung khác có liên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
50
.
d) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ và tờ trình của phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh
tế, Văn hoá, Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (tham khảo Mẫu số 14).
e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành các điều kiện quy định tại khoản 5 Điều
87 Luật Đất đai (tham khảo Mẫu số 15).
XIII. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch UBND cấp
xã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp khi
Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã
hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Sơn La
51
.
XIV. Phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp
xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
XV. Gửi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận quyết
định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với
UBND cấp xã trao quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư, quyết định thu hồi đất, đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về
mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư (nếu có); thời gian, địa điểm chi trả
tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã
thu hồi cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
52
.
49
Điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
50
Điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
51
Điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
52
Khoản 11 mục IV phần II phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
28
Việc giao quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư, quyết định thu hồi đất, được lập thành biên bản (tham khảo Mẫu số 16).
Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất, tài sản trên đất Nhà nước
thu hồi khiếu nại, tố cáo liên quan đến trình tự, thủ tục và phương án bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư thì được xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật về
khiếu nại, tố cáo.
XV. Thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư
1. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực
hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư đã được phê duyệt
53
.
2. Việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư có hiệu lực thi hành, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Chủ đầu tư phải chi trả
tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã được phê duyệt cho người có đất thu
hồi, chủ sở hữu tài sản
54
; văn bản thông báo chi trả tiền ghi rõ ngày trả tiền và
thông báo trên hệ thống loa truyền thanh của bản, tiểu khu, tổ dân phố trong thời
gian 03 (ba) ngày tại nơi có đất thu hồi.
Khi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư phải thực hiện khấu trừ
các nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo quy định tại Khoản 6, Điều 94
Luật đất đai (nếu có), trên chứng từ chi trả phải ghi rõ số tiền của từng loại nghĩa
vụ tài chính mà người có đất, tài sản trên đất nhà nước thu hồi phải nộp.
b) Trường hợp quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đã có hiệu lực thi hành mà người có đất, tài sản trên
đất Nhà nước thu hồi không nhận tiền, không bàn giao đất thì đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với UBND cấp xã,
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi tiếp tục tuyên
truyền, vận động người sử dụng đất nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và nhận đất tái
định cư (nếu có) và lập biên bản tuyên truyền, vận động (tham khảo Mẫu số 17).
Hết thời gian tổ chức chi trả tiền theo kế hoạch, sau khi tuyên truyền, vận
động trong thời gian 10 (mười) ngày mà người có đất, tài sản trên đất Nhà nước
thu hồi vẫn không nhận tiền, không nhận đất bồi thường, tái định cư (nếu có)
hoặc có tranh chấp, không bàn giao mặt bằng thì gửi toàn bộ tiền bồi thường, hỗ
trợ vào tài khoản tiền gửi của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư mở tại ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi
phối theo lãi suất không kỳ hạn và thông báo ngay bằng văn bản cho người có
đất, tài sản trên đất Nhà nước thu hồi biết nơi gửi tiền và số tiền gửi gửi vào tài
khoản tiền gửi của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư mở tại ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối
53
Khoản 12 mục IV phần II phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
54
Điểm a khoản 3 Điều 94 Luật Đất đai năm 2024
29
theo lãi suất không kỳ hạn và thông báo ngay bằng văn bản cho người có đất, tài
sản trên đất Nhà nước thu hồi biết nơi gửi tiền và số tiền gửi (tham khảo Mẫu số
18 và Mẫu số 19). Thời điểm hoàn thành việc gửi tiền vào tài khoản của đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được coi là thời điểm
thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ.
3. Việc trả tiền thưởng bàn giao mặt bằng trước thời hạn (khuyến khích
tiến độ bàn giao mặt bằng) thực hiện như sau:
Sau khi người có đất bị thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất
thu hồi tổng hợp, lập danh sách những người bàn giao mặt bằng trước thời hạn
và gửi hồ sơ những người đủ điều kiện nhận tiền thưởng bàn giao mặt bằng sớm
cho phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hoá, Xã hội để trình
Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt.
Hồ sơ gồm: Thông báo chi trả tiền của UBND cấp xã hoặc đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi; biên lai nhận
tiền (đối với những người không nhận tiền có lý do chính đáng phải được lập
thành biên bản có xác nhận của Trưởng bản (tiểu khu trưởng, tổ dân phố)); biên bản
bàn giao mặt bằng; danh sách những người đủ điều kiện nhận hỗ trợ và mức hỗ trợ.
Trong thời gian 02 (ba) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Kinh
tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hoá, Xã hội trình Chủ tịch UBND
cấp xã quyết định (tham khảo Mẫu số 20).
Trong thời gian 02 (ba) ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình của Phòng
Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hoá, Xã hội và hồ sơ kèm theo,
Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt danh sách những người đủ điều kiện nhận tiền
thưởng và số tiền thưởng (tham khảo Mẫu số 21).
Trong thời gian 10 (mười) ngày kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp xã phê
duyệt danh sách những người đủ điều kiện nhận tiền thưởng và số tiền thưởng,
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với
UBND cấp xã chi trả tiền cho người được nhận hỗ trợ.
XVI. Quyết định thu hồi đất
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất
55
trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
56
:
a) Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp
không phải bố trí tái định cư;
b) Người có đất thu hồi được bố trí tái định cư tại chỗ và đồng ý nhận tiền
bồi thường chi phí tạm cư;
55
Điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
56
Khoản 5 Điều 87 Luật Đất đai năm 2025
30
c) Người có đất thu hồi đã được cơ quan có thẩm quyền giao đất, bàn giao
đất trên thực địa để tự xây dựng nhà ở tái định cư;
d) Người có đất thu hồi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn
giao nhà ở tái định cư;
đ) Người có đất thu hồi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn
giao đất ở gắn liền với nhà ở tái định cư;
e) Người có đất thu hồi đồng ý và đã nhận tiền bồi thường để tự lo chỗ ở;
g) Người có đất thu hồi tự nguyện bàn giao đất cho Nhà nước và đã được
bố trí tạm cư hoặc được chi trả kinh phí tạm cư.
2. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư đã phê duyệt thì thực hiện như sau
57
:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực
hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục
được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;
b) Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà
người có đất thu hồi vẫn không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện thì Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất.
XVII. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất
1. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trong thời hạn 10 ngày đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Phối hợp Công an xã, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân cấp xã và các phòng ban có liên quan tiến hành rà soát, đánh giá các căn cứ,
thủ tục pháp lý làm cơ sở để ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết
định thu hồi đất.
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã nơi có đất thu hồi, vận động, thuyết phục.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao
đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc
tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải
được thể hiện bằng văn bản.
57
Khoản 14 mục IV phần II phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
31
3. Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà
người có đất thu hồi vẫn không chấp hành việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có văn bản đề nghị cưỡng chế thu hồi đất.
Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Phòng Kinh
tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hoá, Xã hội trình Chủ tịch UBND
cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất. Hồ sơ
trình ban hành Quyết định cưỡng chế quyết định thu hồi đất gồm:
- Quyết định thu hồi đất;
- Văn bản đề nghị cưỡng chế thu hồi đất của đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
- Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi về quá trình
vận động, thuyết phục người có đất thu hồi theo quy định nhưng không chấp
hành việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư;
- Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cưỡng chế thu hồi đất (tham
khảo Mẫu số 22).
Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do
phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hoá, Xã hội trình, Chủ
tịch UBND cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất.
4. Thành lập Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất
Phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế văn hóa và xã hội trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện
quyết định thu hồi đất đồng thời trình quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng
chế thu hồi đất, thành phần gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã -
Trưởng Ban; - Phó Ban; Lãnh đạo các phòng, ban của cấp xã: Kinh tế/Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hoá, Xã hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân tỉnh; Lãnh đạo đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; Bí thư
chi bộ, Trưởng bản (tiểu khu, tổ dân phố) nơi có đất thu hồi.
Ngoài các thành phần nêu trên, căn cứ vào tình hình thực tế của địa
phương, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định điều chỉnh hoặc thêm thành phần
cho phù hợp để thực hiện nhiệm vụ.
5. Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp
xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất, Ban thực
hiện cưỡng chế thu hồi đất giao quyết định cưỡng chế cho người bị cưỡng chế;
niêm yết công khai quyết định tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung
của khu dân cư nơi có đất thu hồi đến khi kết thúc việc cưỡng chế thực hiện
quyết định thu hồi đất hoặc người bị cưỡng chế chấp hành việc bàn giao đất.
32
Việc giao quyết định phải được lập thành biên bản kể cả trường hợp người có đất thu
hồi vắng mặt hoặc từ chối nhận quyết định cưỡng chế đều ghi rõ trong biên bản.
6. Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày giao quyết định
cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất cho người bị cưỡng chế hoặc kể từ
ngày lập biên bản đối với người không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng
mặt khi giao quyết định cưỡng chế, Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất tiếp tục
vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế để thực hiện bàn giao
đất thu hồi. Việc vận động, đối thoại, thuyết phục phải được lập thành biên bản.
Trường hợp người bị cưỡng chế chấp hành việc bàn giao đất thì Ban thực
hiện cưỡng chế thu hồi đất ghi nhận việc chấp hành bằng biên bản và chuyển
biên bản cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
để thực hiện thủ tục nhận bàn giao đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có).
7. Tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất
Sau khi vận động, thuyết phục, đối thoại theo khoản 6 mục này mà người
bị cưỡng chế thu hồi đất vẫn không chấp hành quyết định thu hồi đất, bàn giao
đất thu hồi thì Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất có trách nhiệm lập phương
án cưỡng chế và dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế, trình Chủ tịch
UBND cấp xã phê duyệt. Kinh phí cho hoạt động cưỡng chế được sử dụng từ
nguồn kinh phí giải phóng mặt bằng của dự án. Đồng thời, có văn bản đề nghị
lực lượng Công an cùng cấp tham gia bảo đảm an ninh, trật tự thực hiện cưỡng
chế thu hồi đất.
Phương án cưỡng chế được gửi đến: đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Công an cấp xã; Viện kiểm sát nhân dân cấp xã;
các thành viên Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng cấp xã, Ban thực hiện
cưỡng chế thu hồi đất; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; Trưởng
bản (tiểu khu, tổ dân phố) để phối hợp và đảm bảo an ninh, trật tự trong quá
trình thực hiện cưỡng chế.
Khi nhận được Phương án cưỡng chế thu hồi đất được phê duyệt, Công an
cấp xã xây dựng phương án bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi
hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất.
8. Xử lý tài sản liên quan khi cưỡng chế thu hồi đất
Tài sản trên đất của người bị cưỡng chế thu hồi đất phải lập thành biên
bản, ghi rõ số lượng, chất lượng, có hình ảnh.
a) Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện
cưỡng chế thu hồi đất bàn giao tài sản theo biên bản đã lập khi cưỡng chế cho
UBND cấp xã trông giữ, bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật (trừ các
loại tài sản quy định tại điểm b khoản này).
UBND cấp xã có trách nhiệm thông báo địa điểm, thời gian để tổ chức, cá
nhân có tài sản nhận lại tài sản. Việc nhận lại tài sản phải lập thành biên bản.
Quá thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận được thông báo đến nhận tài sản mà
33
người có tài sản không đến nhận trừ trường hợp có lý do chính đáng thì Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án xử lý theo quy định của pháp luật.
b) Đối với tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng; hàng tươi, sống,
hàng hóa dễ bị ôi thiu, khó bảo quản; thực phẩm đã qua chế biến; vật phẩm khác
nếu không xử lý ngay sẽ bị hư hỏng thì cơ quan thực hiện cưỡng chế tiến hành
lập biên bản và tổ chức tiêu hủy hoặc bán đấu giá ngay theo quy định. Tiền thu
được phải gửi vào tài khoản tiền gửi của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư mở tại ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ
cổ phần chi phối theo lãi suất không kỳ hạn.
c) Đối với tài sản mà người bị cưỡng chế không được phép quản lý sử
dụng theo quy định của pháp luật thì chuyển giao cho cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành để quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật.
d) Chi phí trông giữ, bảo quản tài sản bị cưỡng chế do chủ sở hữu tài sản
chịu trách nhiệm thanh toán.
XVIII. Chỉnh lý hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1. Trong 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc chi trả kinh phí
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập hồ sơ gửi gửi Văn phòng Đăng ký đất
đai (đối với trường hợp thu hồi đất tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai nơi có đất thu hồi (đối với trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá
nhân) để thực hiện chỉnh lý Giấy chứng nhận hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp; chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định.
Hồ sơ gửi Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai khu vực gồm: Quyết định thu hồi đất; trích lục hoặc trích đo địa chính thửa
đất thu hồi (bản giấy và bản số), Giấy chứng nhận (bản gốc).
2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn
phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm
thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính (sổ địa chính và bản đồ địa
chính), cơ sở dữ liệu đất đai và bàn giao lại Giấy chứng nhận (đối với trường
hợp thu hồi 1 phần thửa đất) cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư để trả lại cho người có đất thu hồi.
XIX. Quản lý quỹ đất đã thu hồi
Tổ chức phát triển quỹ đất, Chi nhánh Tổ chức phát triển quỹ đất khu vực,
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý đất đã được thu hồi trong khi
chưa giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 5 Điều 86 của Luật Đất đai
58
.
XX. Giải quyết khiếu nại
1. Người có đất bị thu hồi, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền khiếu
nại về việc thu hồi đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
58
Khoản 16 mục IV phần II phụ lục I kèm theo Quyết định số 151/2025/NĐ-CP
34
2. Trong thời gian chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì cơ quan có
thẩm quyền vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng
chế thu hồi đất. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại có kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì phải dừng cưỡng chế nếu việc
cưỡng chế chưa hoàn thành, hủy quyết định thu hồi đất đã ban hành và bồi
thường thiệt hại do quyết định thu hồi đất gây ra (nếu có).
3. Đối với trường hợp việc thu hồi đất có liên quan đến tổ chức, cá nhân
khác trong việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì Nhà nước tiến hành
thu hồi đất, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất. Người có quyền và
nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất, người có đất bị thu hồi có quyền khiếu
nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Việc khiếu nại, khiếu kiện và giải quyết khiếu nại, khiếu kiện thực hiện
theo quy định tại Điều 237 của Luật Đất đai năm 2024 và các quy định pháp luật
giải quyết khiếu nại, khiếu kiện hiện hành.
XXI. Hướng dẫn một số trường hợp phát sinh thực tiễn
1. Trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
theo quy định nhưng đã chết trước thời điểm đo đạc, kiểm đếm hiện trạng đất đai,
tài sản gắn liền với đất mà chưa làm thủ tục thừa kế theo quy định, thì việc đo đạc,
kiểm đếm hiện trạng đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện với sự tham gia
của những người thuộc diện thừa kế hoặc người đại diện cho những người thuộc
diện thừa kế (có biên bản họp thống nhất giữa những người thuộc diện thừa kế, có
xác nhận của chính quyền nơi có đất bị thu hồi hoặc Văn phòng công chứng).
2. Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp bao gồm nhiều loại đất trên cùng
một thửa đất nhưng không có ranh giới phân chia các loại đất trên Giấy chứng
nhận mà dự án chỉ thu hồi một phần diện tích của thửa đất đó thì căn cứ vào hiện
trạng sử dụng đất thực tế để xác định loại đất của phần diện tích thu hồi. Trường
hợp người bị thu hồi đất có ý kiến đề nghị cụ thể về loại đất bồi thường thì đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải ghi rõ ý kiến
đề nghị của người bị thu hồi đất vào biên bản kiểm đếm để làm cơ sở tính toán
áp giá, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho phù hợp. Cơ quan có
thẩm quyền có trách nhiệm chỉnh lý trên Giấy chứng nhận cho phù hợp.
3. Trường hợp người có đất thu hồi có mặt nhưng không ký biên bản kiểm
kê hiện trạng đất và tài sản trên đất thì phải ghi nhận rõ sự việc, lý do từ chối ký
biên bản và các thành viên của tổ kiểm đếm, đại diện bản (tổ dân phố, tiểu
khu) ký xác nhận sự việc, UBND cấp xã xác nhận.
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối
hợp với UBND cấp xã niêm yết công khai kết quả đo đạc, kiểm đếm hiện trạng
đất đai, tài sản gắn liền với đất tại trụ sở UBND cấp xã và tại điểm sinh hoạt khu
dân cư nơi có đất thu hồi. Thời gian niêm yết, công khai là 10 (mười) ngày.
4. Trường hợp hộ gia đình có cả vợ, chồng đều đang chấp hành án phạt tù,
không có người thân tại địa phương, không có giấy ủy quyền thì thực hiện quy
trình kiểm đếm bắt buộc, thu hồi đất theo diện vắng chủ. Đơn vị, tổ chức thực
35
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tham mưu UBND cấp xã có văn bản
đề nghị Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp phê duyệt cử cán bộ của xã đến làm
việc với người đang chấp hành án tại nơi giam giữ để gửi Thông báo thu hồi đất,
phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư... Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với cơ quan công an nơi giam
giữ người chấp hành án để thông báo cho người chấp hành án biết về chủ trương
thu hồi đất của Nhà nước; đồng thời thông báo kết quả đo đạc, xác định loại đất,
kiểm đếm tài sản gắn liền với đất và giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định.
5. Trường hợp sau khi giải tỏa một phần nhà ở, công trình trên đất mà
phần còn lại của công trình không thể tiếp tục sử dụng thì đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải đo đạc, kiểm đếm, tính toán
bồi thường toàn bộ phần diện tích còn lại của nhà ở, công trình đó. Trong trường
hợp này, biên bản kiểm đếm phải ghi rõ lý do thực hiện việc đo đạc, kiểm đếm
toàn bộ diện tích nhà ở, công trình. Việc chi trả bồi thường đối với phần nhà ở,
công trình còn lại chỉ được thực hiện sau khi người sử dụng đất bàn giao nhà ở,
công trình để thực hiện phá dỡ.
6. Trường hợp thửa đất và tài sản trên đất thu hồi đã bị kê biên theo quyết
định của Tòa án hoặc Thi hành án hoặc đã được đăng ký thế chấp để vay vốn tại
các tổ chức tín dụng thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư có trách nhiệm thông báo cơ quan có thẩm quyền quản lý, xử lý tài sản
cùng phối hợp tổ chức kiểm đếm, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để
bảo đảm thi hành quyết định. Việc chi trả tiền bồi thường đối với trường hợp này
chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến chính thức bằng văn bản của cơ quan đã ban
hành quyết định kê biên tài sản hoặc tổ chức tín dụng đã nhận thế chấp tài sản.
7. Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, nhà ở gắn liền với đất ở mà các
bên đã lập xong hợp đồng đồng chuyển quyền theo quy định của pháp luật nhưng
người chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ
về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai năm 2024 để cơ quan
có thẩm quyền chỉnh lý Giấy chứng nhận hoặc cấp Giấy chứng nhận cho người
nhận chuyển quyền thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư thực hiện việc kiểm đếm và lập phương án bồi thường, hỗ trợ cho người
nhận chuyển quyền sử dụng đất. Người được bồi thường phải cam kết chịu trách
nhiệm trước pháp luật khi có khiếu nại của người có tên trong Giấy chứng nhận.
8. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phần diện tích còn lại của thửa đất sau khi
thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của UBND tỉnh về diện tích tối
thiếu tách thửa đất trên địa bàn tỉnh, nếu người sử dụng đất đồng ý thu hồi thì Chủ
tịch UBND cấp xã quyết định thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ tái
định cư theo quy định của pháp luật
59
.
9. Trường hợp thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ đối với người sử dụng đất
và tài sản trên đất Nhà nước thu hồi có một trong các loại giấy tờ theo quy
định tại khoản 2 Điều 95 của Luật Đất đai năm 2024 đã chết mà có di chúc
59
khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai
36
hoặc những người thừa kế đã phân chia di sản thừa kế nhưng chưa thực hiện
đăng ký đất đai thì thực hiện các trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư đối với người thừa kế theo di chúc hoặc người nhận thừa kế
theo phân chia di sản thừa kế.
10. Trường hợp thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ đối với người sử dụng
đất và tài sản trên đất Nhà nước thu hồi có một trong các loại giấy tờ theo
quy định tại khoản 2 Điều 95 của Luật Đất đai năm 2024 đã chết mà không
có di chúc và những người thừa kế chưa thực hiện phân chia di sản thừa kế
thì thực hiện như sau:
a) UBND cấp xã nơi có đất thu hồi rà soát cơ sở dữ liệu về cư trú để xác
định những người được thừa kế theo quy định của pháp luật và niêm yết công
khai. Trường hợp người sử dụng đất và tài sản trên đất Nhà nước thu hồi có địa
chỉ thường trú trước khi chết tại địa bàn xã, phường khác với địa chỉ thửa đất thu
hồi, UBND cấp xã nơi có đất thu hồi liên hệ với UBND cấp xã nơi người sử
dụng đất thường trú trước khi chết để xác định những người được thừa kế theo
quy định của pháp luật và niêm yết công khai.
Việc niêm yết công khai trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày tại Trụ sở
UBND cấp xã, Nhà văn hóa bản, tổ dân phố nơi có đất thu hồi và Trụ sở UBND
cấp xã, Nhà văn hóa bản, tổ dân phố nơi người sử dụng đất và tài sản trên đất
thường trú trước khi chết. Nội dung niêm yết công khai bao gồm: Tên người sử
dụng đất và tài sản trên đất, danh sách những người thừa kế theo quy định của
pháp luật, mục đích thu hồi đất, yêu cầu những người thừa kế theo quy định của
pháp luật cử người đại diện hoặc thực hiện thủ tục thừa kế. Việc niêm yết phải
được lập thành biên bản có chữ ký của Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) UBND cấp
xã, Trưởng (hoặc phó) bản, tiểu khu, tổ dân phố nơi có đất thu hồi và nơi thường
trú của người sử dụng đất, tài sản trên đất trước khi chết (trường hợp không
trùng với địa chỉ thửa đất thu hồi).
Trong thời gian niêm yết công khai mà một trong những người thừa kế
không đồng ý phải có ý kiến bằng văn bản gửi về UBND cấp xã nơi có đất thu hồi.
UBND cấp xã nơi có đất thu hồi chỉ xem xét, xác minh các nội dung mà người thừa
kế đề nghị thêm hoặc bớt người thừa kế trong danh sách những người thừa kế theo
quy định của pháp luật.
Việc xác minh người thừa kế được thêm hoặc bớt trong danh sách những
người thừa kế theo quy định của pháp luật được thực hiện như sau: Trong thời
hạn 10 (mười) ngày làm việc, UBND cấp xã nơi có đất thu hồi ban hành giấy
mời và tổ chức làm việc với những người trong danh sách thừa kế và những
người được đề nghị thêm vào danh sách để thống nhất về danh sách những
người được thừa kế theo quy định của pháp luật. Giấy mời được đăng tải trên
Cổng Thông tin điện tử của UBND cấp xã nơi có đất thu hồi. Kết thúc buổi làm
việc phải được lập thành biên bản thống nhất danh sách những người thừa kế
theo quy định của pháp luật, những người không đến làm việc hoặc không ủy
quyền cho người khác dự được coi như đồng ý với danh sách những người thừa
kế theo quy định của pháp luật.
37
b) Sau thời gian 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày niêm yết công khai danh
sách những người thừa kế theo quy định của pháp luật, UBND cấp xã nơi có đất
thu hồi gửi danh sách những người thừa kế theo quy định của pháp luật cho đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện các
trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định.
Trường hợp những người thừa kế theo quy định của pháp luật cử người
đại diện hoặc thực hiện thủ tục thừa kế thì tên chủ sử dụng đất trong các văn
bản, thủ tục liên quan ghi tên người đại diện thừa kế hoặc người được phân chia
di sản thừa kế.
Trường hợp những người thừa kế theo quy định của pháp luật không cử
người đại diện thừa kế hoặc không thực hiện thủ tục thừa kế thì tên chủ sử dụng
đất trong các văn bản, thủ tục liên quan ghi tên tất cả những người thừa kế theo
quy định của pháp luật. Việc kiểm đếm được thực hiện với sự tham gia của ít
nhất một trong những người thừa kế hoặc người đang trực tiếp quản lý đất và tài
sản thu hồi (có giấy xác nhận của UBND cấp xã); nếu những người thừa kế và
người quản lý đất, tài sản thu hồi không phối hợp kê khai, kiểm đếm thì tổ chức
thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định.
c) Trường hợp những người thừa kế theo quy định của pháp luật không
thực hiện phân chia di sản thừa kế thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo
nguyên tắc những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau,
người không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì không được hưởng các khoản hỗ
trợ như đối với trường hợp người trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
11. Đối với những trường hợp thửa đất, khu đất thu hồi đang tranh chấp thì
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vẫn tổ chức kiểm
đếm theo quy định và ghi rõ trong biên bản kiểm đếm “đất đang tranh chấp” để
làm cơ sở lập hồ sơ bồi thường, hỗ trợ. Thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định số 88/2024/NĐ-
CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ.
XXII. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong công tác
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất, tài sản trên đất
Nhà nước thu hồi:
a) Kê khai đúng, đầy đủ và nộp tờ khai theo quy định.
b) Tạo điều kiện thuận lợi và phối hợp với các cơ quan Nhà nước, đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng trong công tác điều tra, phúc
tra, xác minh số liệu làm cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
c) Bàn giao mặt bằng đúng thời gian quy định.
d) Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ tài chính theo quy định.
38
2. Trách nhiệm của Chủ đầu tư dự án
a) Chủ động phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư và UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi để lập phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực
hiện theo đúng quy định; đảm bảo đầy đủ, kịp thời kinh phí để chi trả tiền bồi
thường, hỗ trợ và kinh phí tổ chức thực hiện.
b) Sau khi được bàn giao đất có trách nhiệm đưa đất vào sử dụng theo quy
định của pháp luật về đất đai, sử dụng đất đúng mục đích, hiệu quả, đầu tư đúng
tiến độ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư
a) Tổng hợp, xây dựng dự thảo kế hoạch triển khai công tác bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư; trình Phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế,
Văn hoá, Xã hội ban hành thông báo thu hồi đất; chủ trì phối hợp với Tổ công
tác, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất lập và hoàn chỉnh phương án
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định.
b) Phối hợp với UBND cấp xã tổ chức niêm yết công khai phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư; gửi thông báo thu hồi đất, quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, quyết định thu hồi đất đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt cho từng người có đất, tài sản trên đất Nhà nước thu hồi.
c) Tổng hợp, tiếp nhận các ý kiến tham gia của người có đất Nhà nước thu
hồi về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định; chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của số liệu, sự phù hợp với chính
sách pháp luật của phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
d) Thực hiện đúng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 87 của Luật Đất đai năm 2024.
đ) Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã kiểm tra các trường hợp phần diện
tích thửa đất nông nghiệp sau khi thu hồi để thực hiện dự án không canh tác
được hoặc canh tác khó khăn và người sử dụng đất có đơn đề nghị thu hồi; tổng
hợp từng trường hợp cụ thể gửi Phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh
tế, Văn hoá, Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định.
XXIII. Trách nhiệm của Sở, ngành, UBND cấp xã
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng cơ chế, chính sách
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi
làm căn cứ lập phương án Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
b) Hướng dẫn các đơn vị, UBND các xã, phường trong quá trình triển khai,
thực hiện các nội dung tại Sổ tay hướng dẫn này; đồng thời chủ động rà soát, cập
nhật các văn bản mới của cấp có thẩm quyền để tham mưu sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp với quy định.
39
c) Hướng dẫn, đôn đốc UBND cấp xã giao đất, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình,
cá nhân sau khi được bố trí tái định cư; hướng dẫn các tổ chức phải di chuyển
hoàn chỉnh các thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất tại địa điểm mới.
d) Phối hợp với các cơ quan liên quan, UBND cấp xã trong việc chuyển
giao khoa học kỹ thuật, khuyến nông, khuyến lâm cho người bị thu hồi đất để
nâng cao năng suất cây trồng, ổn định đời sống, sản xuất.
đ) Chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai khu vực: phối hợp chặt chẽ với UBND cấp xã trong việc cung cấp hồ sơ, tài
liệu, dữ liệu địa chính để phục vụ công tác xác minh các trường hợp đủ điều
kiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thực hiện nghiên việc cập nhật, chính lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi Nhà nước thu hồi đất; trường hợp có
khó, khăn, vướng mắc trong công tác chỉnh lý biến động kịp thời báo cáo Sở và
đề xuất giải pháp để tháo gỡ.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng
cơ chế, chính sách, đơn giá bồi thường tài sản trên đất.
b) Thẩm định chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự
án xây dựng khu tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.
c) Phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết những vướng mắc về
thực hiện nghĩa vụ tài chính của người có đất Nhà nước thu hồi, đơn giá bồi
thường về đất và tài sản trên đất.
d) Hướng dẫn, giải quyết các khó khăn vướng mắc liên quan đến kinh phí,
mức chi cho tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm
đếm, cưỡng chế thu hồi đất
đ) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối và điều chỉnh kế
hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn
cho các dự án đầu tư sử dụng ngân sách tỉnh quản lý trong đó có công tác
giải phóng mặt bằng
3. Sở Xây dựng
a) Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã xây dựng, điều
chỉnh đơn giá bồi thường đối với tài sản là các công trình xây dựng, nhà ở, vật
kiến trúc trình UBND tỉnh ban hành;
b) Hướng dẫn, đôn đốc UBND cấp xã lập, thực hiện các dự án khu tái
định cư; quản lý chất lượng xây dựng các khu tái định cư theo quy định.
4. Các Sở: Nội Vụ, Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn giải quyết
những khó khăn, vướng mắc liên quan đến lập, thực hiện phương án đào tạo ,
chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người có đất bị thu hồi.
40
b) Phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp
xã trong việc thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự
án đầu tư xây dựng thuộc lĩnh vực quản lý của ngành;
5. Sở Công thương
Thực hiện các nhiệm vụ được phân công, phân cấp theo quy định hiện
hành, bao gồm:
- Hướng dẫn, cung cấp thông tin về quy hoạch chuyên ngành.
- Thực hiện thẩm định dự án, thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau
thiết kế cơ sở liên quan đến việc di chuyển các công trình điện theo quy định.
- Tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định; giải quyết các khó
khăn, vướng mắc theo thẩm quyền.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc tham mưu cấp có
thẩm quyền tháo gỡ những vướng mắc liên quan đến các công trình Di sản văn
hóa nằm trong phạm vi đầu tư xây dựng dự án theo quy định của pháp luật.
7. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Theo chức năng, nhiệm vụ tuyên truyền, hướng dẫn, giải quyết hoặc phối
hợp với các sở ngành, đơn vị tham mưu giải quyết theo thẩm quyền, tháo gỡ
những vướng mắc liên quan khi nhà nước giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất của
các cơ sở tôn giáo trên địa bàn.
8. Công an tỉnh
a) Chủ động công tác nắm tình hình liên quan đến an ninh trật tự thực hiện
các dự án thu hồi đất, quá trình triển khai thực hiện phương án bồi thường, hỗ
trợ tái định cư.
b) Chỉ đạo cơ quan công an cấp xã xây dựng và tổ chức thực hiện kế
hoạch công tác đảm bảo an ninh trật tự đối với việc cưỡng chế, thi công các
công trình trọng điểm, có khả năng phát sinh phức tạp về an ninh, trật tự hoặc
cấp ủy, chính quyền có văn bản đề nghị lực lượng Công an bảo đảm an ninh, trật tự.
c) Phối hợp với các cơ quan chức năng rà soát, đánh giá các căn cứ, thủ tục
pháp lý làm cơ sở để chính quyền ban hành quyết định cưỡng chế, thi công công trình.
9. Thanh tra tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp xã xác minh, kết luận,
kiến nghị việc giải quyết đối với khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thuộc thẩm quyền giải quyết
của UBND tỉnh khi được giao theo quy định của Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo;
b) Kiểm tra, đôn đốc UBND cấp xã, các Sở, ngành có liên quan trong việc
giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
41
10. Ủy ban MTTQ và các đoàn thể chính trị-xã hội
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động người dân tích cực ủng hộ
trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
b) Thực hiện giám sát các cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ
được giao.
11. Thuế tỉnh Sơn La
a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị
của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm xác
định mức doanh thu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đăng ký kinh doanh
phải ngừng sản xuất kinh doanh do bị thu hồi đất để làm cơ sở hỗ trợ ổn định
sản xuất.
b) Phối hợp các cơ quan liên quan, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư xác định và thu nộp các khoản nghĩa vụ tài chính còn nợ
của người có đất, tài sản trên đất Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật.
12. UBND cấp xã
a) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc tổ chức thực hiện, tiến
độ và kết quả công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn.
b) Chỉ đạo thực hiện dự án xây dựng khu tái định cư tại địa phương và
giao đất tái định cư cho người được bố trí tái định cư; giao đất ở bồi thường cho
các trường hợp đủ điều kiện.
c) Chỉ đạo đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn
liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân Nhà nước thu hồi cả thửa đất, một phần
thửa đất chuyển cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chỉnh lý hồ sơ địa
chính và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định.
d) Phân công nhiệm vụ cụ thể, quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của
các đơn vị trực thuộc, UBND cấp xã và cán bộ, công chức trong tổ chức thực
hiện quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường.
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo thẩm
quyền; tổ chức cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thu hồi đất theo quy
định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật Đất đai năm 2024.
e) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội ở
cơ sở tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, giải phóng mặt bằng; vận động người
có đất Nhà nước thu hồi chấp hành chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
g) Chịu trách nhiệm xác định các thông tin về: tình trạng sử dụng đất; mục
đích sử dụng đất; loại đất; thời điểm sử dụng đất; thời điểm tạo lập tài sản trên
đất của người có đất Nhà nước thu hồi và thông tin về đối tượng chính sách; đối
tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp;
42
h) Phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư điều tra, xác minh số liệu làm cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư;
i) Tổ chức công bố, niêm yết công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư; quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật;
k) Chỉ đạo Công an cấp xã xác nhận các thông tin liên quan đến số lượng
nhân khẩu, thời điểm nhân khẩu cư trú tại nơi thu hồi đất và xác nhận các thông
tin khác về hộ khẩu, nhân khẩu theo quy định của pháp luật;
l) Phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư chuẩn bị xây dựng kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm
đếm và Thông báo thu hồi đất; xác định các trường hợp người sử dụng đất và tài
sản trên đất vắng mặt tại địa phương; danh sách những người thừa kế theo quy
định của pháp luật;
m) Tổ chức thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất,
giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về
khiếu nại; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí
kinh phí cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai;
n) Quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác đối với từng dự án cụ thể;
o) Lập và tổ chức thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm
kiếm việc làm tại địa phương; tổ chức lấy ý kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến của
người có đất thu hồi quy định tại điểm c khoản 4 Điều 109 Luật Đất đai.
13. Chủ tịch UBND cấp xã
a) Thành lập Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng; giao nhiệm vụ
thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Ban hành Thông báo thu hồi đất;
c) Quyết định kiểm đếm bắt buộc, quyết định cưỡng chế thực hiện kiểm
đếm bắt buộc và thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc;
d) Quyết định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
đ) Quyết định thu hồi đất thuộc trường hợp quy định tại Điều 78 và Điều
79 Luật Đất đai;
e) Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất quy
định tại khoản 3 Điều 89 Luật Đất đai; ban hành quyết định thành lập Ban cưỡng
chế thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai;
g) Phê duyệt phương án cưỡng chế quyết định thu hồi đất và kinh phí cho
hoạt động cưỡng chế quy định tại điểm b khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai;
h) Quyết định giá đất cụ thể quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai; giá
bán nhà ở tái định cư trong địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai.
43
XXIV. Việc thực hiện chuyển tiếp
Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp
luật về đất đai trước ngày Nghị định số 88/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành
nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiếp tục thực hiện việc bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư theo quy định của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
60
.
2. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về
đất đai trước ngày Nghị định số 88/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng
chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
đã phê duyệt; việc xử lý chi trả bồi thường chậm được thực hiện theo quy định
của pháp luật tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định thu hồi đất
61
.
3. Đối với trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt dự toán chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư, chi phí cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trước ngày Nghị
định số 88/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định
của pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2013 về lập dự toán, sử
dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất
62
.
5. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện đã ban hành quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất đai
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa ban hành quyết định thu hồi đất thì Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục thực hiện các thủ tục theo thẩm quyền quy định
của Luật Đất đai và Nghị định này đối với phần diện tích trên địa bàn cấp xã
63
;
6. Trường hợp đang thực hiện trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư, thu hồi đất theo quy định tại Điều 87 Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 7
năm 2025 nhưng chưa ban hành quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục thực hiện các bước
theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 151/2025/NĐ-CP đối với phần
diện tích trên địa bàn cấp xã
64
;
7. Trường hợp đã có quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi
đất theo quy định của Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa
tổ chức thực hiện cưỡng chế thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc
cưỡng chế theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
65
.
60
Khoản 1 Điều 31 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
61
Khoản 2 Điều 31 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
62
Khoản 5 Điều 31 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
63
Điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
64
Điểm b khoản 3 Điều 22 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
65
Điểm c khoản 3 Điều 22 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
44
PHẦN III
CÁC BIỂU MẪU
Các các Mẫu văn bản trong Sổ tay này mang tính chất tham khảo.
Trong quá trình triển khai thực hiện mà phát sinh các nội dung chưa có hoặc
khác với Mẫu, các tổ chức, đơn vị thực hiện chỉnh sửa, bổ sung các nội dung
trong Mẫu cho phù hợp với thực tế triển khai, trên nguyên tắc đảm bảo phù
hợp với các quy định của Luật Đất đai, các văn bản hướng dẫn thi hành và
các quy định khác có liên quan.
STT
Ký hiệu Tên mẫu
1 Mẫu số 01 Thông báo thu hồi đất
2 Mấu số 02 Thông báo kiểm kê hiện trạng
3 Mẫu số 03 Tờ tự khai
4 Mẫu số 04 Biên bản kiểm kê hiện trạng đất và tài sản trên đất
5 Mẫu số 05 Biên bản tuyên truyền, vận động người sử dụng đất hợp tác kiểm đếm
6 Mẫu số 06 Quyết định kiểm đếm bắt buộc
7 Mẫu số 07 Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
8 Mẫu số 08
Biên bản hội nghị lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất
9 Mẫu số 09
Biên bản niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất
10 Mẫu số 10
Biên bản kết thúc niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
11 Mẫu số 11 Tờ trình đề nghị thẩm định phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư
12 Mẫu số 12 Tờ trình thu hồi đất
13 Mẫu số 13 Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
14 Mẫu số 14 Quyết định thu hồi đất
15 Mẫu số 15 Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
16 Mẫu số 16
Biên bản bàn giao Quyết định thu hồi đất, Quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
17 Mẫu số 17
Biên bản tuyên truyền, vận động người sử dụng đất nhận tiền bồi
thường, hỗ trợ và bàn giao mặt bằng
18 Mẫu số 18
Thông báo về việc gửi tiền bồi thường, hỗ trợ vào tài khoản tiền gửi
của đơn vị/tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
19 Mẫu số 19
Biên bản giao Thông báo gửi tiền vào tài khoản tiền gửi của đơn
vị/tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
45
STT
Ký hiệu Tên mẫu
20 Mẫu số 20
Tờ trình phê duyệt danh sách các hộ gia đình, cá nhân đủ điếu kiện
nhận hỗ trợ và mức hỗ trợ bàn giao mặt bằng sớm
21 Mẫu số 21
Quyết định phê duyệt danh sách các hộ gia đình, cá nhân đủ điều
kiện nhận hỗ trợ và mức hỗ trợ bàn giao mặt bằng sớm
22 Mẫu số 22 Quyết định cưỡng chế thu hồi đất
46
Mẫu số 01: Mẫu Thông báo thu hồi đất
ỦY BAN NHÂN DÂN
.................
Số: /TB-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm 2025
THÔNG BÁO THU HỒI ĐẤT
Để thực hiện dự án………………………………..
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ .......................................................................................................
Căn cứ Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của ................... đã được UBND
... phê duyệt tại Quyết định số ......./QĐ- UBND ngày.... tháng ... năm ...;
Căn cứ tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án............ (ghi tên dự án);
Xét đề nghị của Phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn
hoá, Xã hội tại Tờ trình số...............
Chủ tịch UBND xã (phường)........... thông báo như sau:
1. Thu hồi đất
Diện tích đất dự kiến thu hồi (Trường hợp đã hoàn thành trích đo, trích
lục bản đồ địa chính, thì ghi diện tích theo trích đo, trích lục bản đồ địa chính.
Trường hợp chưa hoàn thành thì ghi diện tích dự kiến, trường hợp chưa xác
định được thì ghi rõ “chưa xác định, diện tích thu hồi sẽ được xác định sau khi
hoàn thành công tác đo đạc)
Địa điểm: ....................................................................................................
Tổng số hộ bị thu hồi đất, ảnh hưởng bởi dự án: .........................................
(Kèm theo danh sách chi tiết bao gồm: Tên chủ sử dụng dắt, diện tích
thửa, tờ bản đồ số, loại đất)
2. Lý do thu hồi đất: .................................................................................
3. Thời gian điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm:
Bắt đầu từ ngày....tháng ... năm ... .đến ngày... .tháng ...năm...............
4. Hiệu lực thông báo thu hồi đất
Thông báo này có hiệu lực 12 tháng tính từ ngày ban hành
66
(đến ngày...
.tháng ...năm...............)
5. Dự kiến kế hoạch di chuyển, bố trí tái định cư
Ông/bà (hoặc tên tổ chức) ........................................... có trách nhiệm phối
hợp với (Ghi tên đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt
bằng) thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê
66
Khoản 5 Điều 85 Luật Đất đai năm 2024
47
nhà ở, công trình, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không chấp hành việc
điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn
liền với đất thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền triển khai kiểm đếm bắt buộc
theo quy định của pháp luật./.
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Lưu: …
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
48
Mẫu số 02: Mẫu thông báo kiểm kê hiện trạng
ỦY BAN NHÂN DÂN
.................
Số: /TB-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm 2025
THÔNG BÁO KIỂM KÊ HIỆN TRẠNG
Để thực hiện dự án………………………………..
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ .......................................................................................................
Căn cứ tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án............ (ghi tên dự án);
Căn cứ Thông báo số /TB-UBND ngày ... tháng.... năm của Chủ tịch
UBND xã (phường)...... về việc thu hồi đất để thực hiện dự án....
Xét đề nghị của Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hoá, Xã
hội tại Tờ trình số...............
Chủ tịch UBND xã (phường)........... thông báo như sau:
1. …………………… (Tên tổ chức/hộ gia đình/ cá nhân). Địa
chỉ:……………… (nếu là hộ gia đình, cá nhân ghi rõ địa chỉ thường trú);
2. Thời gian tiến hành kiểm kê hiện trạng: Từ giờ…... phút, ngày ...
đến……….giờ…..phút,…….ngày…….
Ông/bà/ người đại diện tổ chức ……………….. có trách nhiệm phối hợp
với (ghi tên Tố chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng) trong thời
gian tiến hành kiểm kê hiện trạng quy định trên đây.
Trường hợp ông/bà/ người đại diện tổ chức không chấp hành thì bị kiểm
đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật./.
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Lưu: …
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
49
Mẫu số 03: Tờ tự khai
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............ , ngày…… tháng...... năm........
TỜ TỰ KHAI
về đất và tài sản có trên đất Nhà nước thu hồi để thực hiện Dự án
…………………………………………………………………………..
Kính gửi:
- UBND......................
67
- ..................................
68
Tôi tên là: ........... là người đại diện cho ..................................................
69
Địa chỉ: ...................................................................................................
Thực hiện Thông báo số ……./TB-UBND ngày ..... tháng.... năm …. của
Chủ tịch UBND …………
70
về việc thu hồi đất để thực hiện Dự án
…….…………..
Sau khi nghe đại diện ……………..
71
cung cấp, phổ biến và giải thích rõ
về các căn cứ pháp lý cho việc thu hồi đất, thực hiện bồi thường, giải phóng mặt
bằng Dự án …………..
Chúng tôi xin tự kê khai về đất và tài sản trên thửa đất đang sử dụng trong
khu vực thực hiện Dự án như sau:
I. Về đất
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ……………….do
cấp, thời điểm cấp…………
72
- Tên người được cấp giấy chứng nhận:..................................................
- Địa chỉ: ................................................................................................
- Các giấy tờ khác có liên quan đến việc sử dụng đất gồm: .....................
73
67
Ghi tên UBND xã, phường nơi có đất thu hồi
68
Ghi Tên tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đại diện UBND xã/ phường
69
Ghi tên Hộ gia đình/cá nhân/ tổ chức
70
Ghi tên UBND xã, phường nơi có đất thu hồi
71
Đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
72
Ghi các thông tin trên giấy chứng nhận liên quan đển người được cấp, Cơ quan cẩp, ngày tháng năm
cấp (nếu có). Nếu không có giấy chứng nhận thì ghi rõ “Không có giấy chứng nhận”
73
Liệt kê tất cả các giấy tờ cỏ liên quan đến việc sử dụng thửa đất (nếu có). Nêu không có thì ghì rõ
“Không có giấy tờ”
50
- Thửa đất có diện tích: ..........................................................................
74
- Loại đất: ...............................................................................................
- Nguồn gốc sử dụng: .............................................................................
- Thời điểm sử dụng: ..............................................................................
- Các thông tin khác có liên quan: ..............................................................
II. Về tài sản trên đất
- Loại nhà cửa, công trình, vật kiến trúc, cây cối hoa màu, tài sản trên
đất:
75
...............................................................................................................
...............................................................................................................
- Giấy tờ có liên quan đến việc sử dụng tài sản:
76
...............................................................................................................
.........................................................................................................................
Tôi xin cam đoan những nội dung trên đây là đúng sự thực và hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhũng thông tin đã cung cấp
77
./.
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Lưu: …
CHỦ HỘ/NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA HỘ
GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN/ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC CÓ ĐẤT THU HỒI
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))
74
Ghi rõ diện tỉch ghi trên Giấy chứng nhận hoặc gìấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có)
75
Nêu rõ loại nhà, công trình, thời điểm sử dụng hoặc tạo lập, số lượng, kích thước, khối lượng, giá trị
và các đặc
điểm khác có liên quan.
76
Liệt kê các loại giấy tờ như: giấy phép xây dựng, giấy bán nhà, giấy giao rừng...........(nếu có). Nếu
không có thì ghì rõ: “Không cỏ giấy tờ”
77
Người tự khai ký vào từng trang của Tờ tự khai này.
51
Mẫu số 04: Biên bản kiểm kê hiện trạng đất và tài sản trên đất
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............ , ngày…… tháng...... năm........
BIÊN BẢN KIỂM ĐẾM
về đất và tài sản có trên đất Nhà nước thu hồi để thực hiện dự án
…………………………………………………………………………..
Hôm nay vào hồi….. giờ….phút…ngày…tháng…năm, đình/cá nhân/tổ
chức ………………
78
. Chúng tôi gồm:
I. THÀNH PHẦN THAM GIA
1. Đại diện Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt
bằng:
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
2. Đại diện UBND ...............................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
3. Đại diện bản/khu dân cư ................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
4. Hộ gia đình/cá nhân/tổ chức có đất, tài sản trên đất nhà nước thu hồi:
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
5. Các thành phần khác có liên quan (nếu có)
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
II. KẾT QUẢ
Chúng tôi đã cùng nhau làm việc kiểm kê về đất và tài sản có trên đất do
(ghi tên tố chức, hộ gia đình cá nhân) đang sử dụng, trong khu vực Nhà nước thu
hồi để thực hiện Dự án (ghi tên dự án) với các nội dung cụ thể như sau:
1. Về đất
78
Ghi rõ tên, đỉa chỉ của người có đất thu hồi
52
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số…. do … cấp, thời
điểm cấp
79
.........
- Tên người được cấp giấy chứng nhận:..................................................
- Địa chỉ: ................................................................................................
- Các giấy tờ khác có liên quan đến việc sử dụng đất gồm
80
: ..................
- Thửa đất có diện tích
81
: ........................................................................
- Loại đất: ...............................................................................................
- Nguồn gốc sử dụng: .............................................................................
- Thời điểm sử dụng: ..............................................................................
- Các thông tin khác có liên quan: ..........................................................
2. Về tài sản trên đất
- Loại nhà cửa, công trình, vật kiến trúc, cây cối hoa màu, tài sản trên
đất:
82
...............................................................................................................
...............................................................................................................
- Giấy tờ có liên quan đến việc sử dụng tài sản:
83
...................................
- Các thông tin khác có liên quan: ..........................................................
Biên bản làm việc kết thúc vào hồi............giờ........ phút cùng ngày, các
thành phần tham gia lập biên bản đã đọc, nhất trí với các nội dung trên đây./.
XÁC NHẬN CỦA TRƯỞNG
BẢN/KHU DÂN CƯ
(Ký, ghi rõ họ tên)
CHỦ HỘ/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN/
ĐẠI DỊỆN TỔ CHỨC CÓ ĐẤT
THU HỒI
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA PHÒNG KINH
TẾ/KINH TẾ, HẠ TẦNG VÀ ĐÔ
THỊ/KINH TẾ, VĂN HOÁ, XÃ HỘI
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐƠN VỊ/TỔ CHỨC THỰC
HIỆN NHIỆM VỤ BỒI
THƯỜNG GPMB
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
79
13 Ghi các thông tin trên giấy chứng nhận liên quan đến người được cấp, cơ quan cấp, ngày thảng
năm cấp (nếu có). Nếu không có giấy chứng nhận thì không phải ghi phần này
80
Liệt kê tất cả các giấy tờ có liên quan đến vỉệc sử dụng thửa đất (nếu có). Nếu không có thì ghi rõ
“Không có giấy tờ”
81
Ghi rõ diện tích ghi trên Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyển sử dụng đất (nếu có)
82
Nêu rõ loại nhà, công trình, thời điểm sử dụng hoặc tạo lập, số lượng, kích thước, khối lượng, giá trị
và các đặc điểm khác có liên quan
83
Liệt kê các loại giấy tờ như: giấy phép xây dựng, giấy bán nhà, giấy giao rừng...........(nếu có). Nếu
không có thì ghi rõ: Không có giấy tờ
53
Mẫu số 05: Biên bản về việc tuyên truyền vận động, thuyết phục người sử
dụng đất phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Về việc tuyên truyền vận động, thuyết phục người sử dụng đất phối hợp
điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm khi nhà nước thu hồi đất
để thực hiện dự án ………………………………………..
Căn cứ Thông báo số ……./TB-UBND ngày....tháng....năm....của Chủ
tịch UBND ................ về việc thu hồi đất để thực hiện dự án …………………;
Hôm nay, vào hồi.... giờ.... phút... ngày ......tháng......năm....., tại........ (ghi
rõ địa điểm hộ gia đình, cá nhân được tuyên truyền, vận động, thuyết phục),
thực hiện tuyên truyền vận động, thuyết phục người sử dụng đất phối hợp điều
tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự
án…………………
I. THÀNH PHẦN THAM GIA
1. Đại diện UBND ...............................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
2. Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã:
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
3. Đại diện Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt
bằng:
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
4. Đại diện tổ/bản/khu dân cư ............................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
5. Đại diện chủ đầu tư thực hiện dự án
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
6. Các thành phần khác có liên quan (nếu có)
54
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
II. NỘI DUNG
Chúng tôi đã cung cấp và giải thích rõ cho ông/bà.......................................
(ghi tên hộ gia đình, cá nhân hoặc tên người đạỉ diện tổ chức) các chính sách
pháp luật hiện hành về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các quy
định của pháp luật, chủ trương của nhà nước có liên quan đến việc thu hồi đất để
thực hiện Dự án ……………………………………………….
Chúng tôi vận động ông/bà ……………. là đại diện cho………….. (ghi
tên tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) có đất, tài sản trên đất Nhà nước thu hồi đồng
thuận, phối hợp với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện công tác đo
đạc, thống kê, kiểm đếm theo quy định.
III. KẾT QUẢ
Sau khi nghe giải thích của các bên có liên quan,................................ có ý
kiến như sau: ....................................................................................................
...............................................................................................................
Biên bản làm việc kết thúc vào hồi............giờ........ phút cùng ngày, các
thành phần tham gia lập biên bản đã đọc, nhất trí với các nội dung trên đây./.
84
ĐẠI DIỆN UBND XÃ/PHƯỜNG
ĐẠI DIỆN ỦY BAN MẶT TRẬN
TỔ QUỐC XÃ/PHƯỜNG
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ ĐƠN VỊ/TỔ CHỨC THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ
TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
ĐẠI DIỆN TỔ/BẢN/KHU DÂN CƯ CHỦ HỘ/NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA
HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN/ ĐẠI
DIỆN TỔ CHỨC CÓ ĐẤT THU
HỒI
84
Trường hợp người có đất, tài sản gắn liền với đất bị thu hồi, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
được tuyên truyền, vận động, thuyết phục không ký biên bản thì ghi rõ: “Người được tuyên truyền, vận động,
thuyết phục không ký biên bản”; các thành phần khác ký vào Biên bản để lưu hồ sơ.
55
Mẫu số 06: Quyết định kiểm đếm bắt buộc
ỦY BAN NHÂN DÂN
..............
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Về việc kiểm đếm bắt buộc
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật ...................................................................................... ;
Căn cứ Luật Đất đai ......................................................................... ;
Căn cứ Nghị định ............................................................................. ;
Căn cứ Thông báo ............................................................................ ;
Xét đề nghị của .... tại Tờ trình số... ngày ... tháng ... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Áp dụng biện pháp kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp sau:
- Tên tổ chức/Họ và tên: .....................................................................
- Địa chỉ thường trú: ...........................................................................
- Địa chỉ nơi ở hiện nay: .....................................................................
- Số điện thoại: ...................................................................................
- Diện tích đất dự kiến thu hồi: ...........................................................
Thửa đất số ..., thuộc tờ bản đồ số ... tại xã/phường
- Lý do:...............................................................................................
Thời gian thực hiện kiểm đếm bắt buộc từ ngày ... tháng ... năm ... đến
ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2......
85
có trách nhiệm giao quyết định này cho
86
….và niêm yết công khai
quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường..., địa điểm sinh hoạt
chung của khu dân cư.......
3. Giao
87
……... triển khai thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của
pháp luật.
85
Ghi tên đơn vị, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
86
Ghi tên người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
56
4.
88
........ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nh
ận:
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
87
Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
88
Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
57
Mẫu số 07: Quyết định cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc
ỦY BAN NHÂN DÂN
..............
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật ...................................................................................... ;
Căn cứ Luật Đất đai ......................................................................... ;
Căn cứ Nghị định ............................................................................. ;
Căn cứ Quyết định số ... ngày … tháng … năm … của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân ... về việc kiểm đếm bắt buộc;
Xét đề nghị của .... tại Tờ trình số... ngày ... tháng ... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc đối với trường
hợp sau:
- Tên tổ chức/Họ và tên: .....................................................................
- Địa chỉ thường trú: ...........................................................................
- Địa chỉ nơi ở hiện nay: .....................................................................
- Số điện thoại: ...................................................................................
- Diện tích đất dự kiến thu hồi: ...........................................................
Thửa đất số ..., thuộc tờ bản đồ số ... tại xã/phường
- Lý do:...............................................................................................
Thời gian thực hiện cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc từ ngày ... tháng ...
năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2......
89
có trách nhiệm giao quyết định này cho
90
….và niêm yết công khai
quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường..., địa điểm sinh hoạt
chung của khu dân cư.......
89
Ghi tên đơn vị, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
90
Ghi tên người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
58
3. Giao
91
……... triển khai thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của
pháp luật.
4. Kinh phí phục vụ thực hiện cưỡng chế: ..........................................
5.
92
........ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nh
ận:
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
91
Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
92
Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
59
Mẫu số 08: Biên bản hội nghị lấy ý kiến về phương án bồi thường,hỗ trợ và
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Về việc lấy ý kiến tham gia về phương án bồi thường, hỗ trơ và tái định cư
dự án ………………………………………..
Căn cứ Thông báo thu hồi đất số....../TB-UBND ngày .... của ........... về
thu hồi đất để thực hiện Dự án ...................
Hôm nay, vào hồi.... giờ.... phút... ngày…tháng... năm…, tại……..(ghi rõ
địa điểm), ……
93
phối hợp với UBND … …
94
tổ chức hội nghị lấy ý kiến về
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án khi nhà nước thu hồi đất thực
hiện dự án….
I. THÀNH PHẦN
1. Đại diện UBND ...............................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
2. Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
3. Đại diện Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
4. Đại diện tổ/bản/khu dân cư ............................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
5. Đại diện chủ đầu tư thực hiện dự án
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
6. Người có đất đai, tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi nghĩa
vụ liên quan (liệt kê đầy đủ những người tham dự hoặc lập danh sách kèm theo
biên bản)
93
Ghi tên Đơn vị/Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
94
Ghi tên UBND xã/phường nơi có đất thu hồi
60
- Ông/bà: ..............................................................................
6. Các thành phần khác có liên quan (nếu có)
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
II. NỘI DUNG
1. Sau khi nghe đại diện Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng
mặt bằng và đại diện UBND ............................................................................
trình bày chi tiết Dự thảo, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất để thực hiện Dự án ………. người có đất và tàỉ sản trên đất
Nhà nước thu hồi đã phát biểu các ý kiến như sau: ...........................................
2. Ý kiến giải thích, giải trình hoặc tiếp thu của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường, giải phóng mặt bằng và đại diện UBND cấp xã
...............................................................................................................
3. Sau khi nghe giải thích của các bên có liên quan,........ có ý kiến như
sau: ...................................................................................................................
III. KẾT QUẢ
Ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý
kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tiếp thu, giải trình ý
kiến góp ý.
Biên bản kết thúc vào hồi...giờ...phút cùng ngày, các thành phần tham gia
lập biên bản ký tên dưới đây./.
Biên bản làm việc kết thúc vào hồi............giờ........ phút cùng ngày, các
thành phần tham gia lập biên bản đã đọc, nhất trí với các nội dung trên đây./.
95
ĐẠI DIỆN UBND XÃ/PHƯỜNG
ĐẠI DIỆN ỦY BAN MẶT TRẬN
TỔ QUỐC XÃ/PHƯỜNG
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ ĐƠN VỊ/TỔ CHỨC THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ
TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
95
Trường hợp người có đất, tài sản gắn liền với đất bị thu hồi, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
được không ký biên bản thì ghi rõ: “Không ký biên bản”; các thành phần khác ký vào Biên bản để lưu hồ sơ.
61
ĐẠI DIỆN TỔ/BẢN/KHU DÂN CƯ CHỦ HỘ/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN/
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC CÓ ĐẤT
THU HỒI
62
Mẫu số 09: Biên bản niêm yết công khai
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Về việc niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trơ và tái định cư
khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án ……………………
Căn cứ Thông báo thu hồi đất số....../TB-UBND ngày .... của ........... về
thu hồi đất để thực hiện Dự án ...................
Hôm nay, vào hồi.... giờ.... phút... ngày ..... tháng.... năm .... , tại ..... (ghi rõ
địa điểm), ……
96
phối hợp với UBND …
97
tổ chức niêm yết công khai phương
án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự
án….
I. THÀNH PHẦN
1. Đại diện UBND ...............................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
2. Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
3. Đại diện Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt
bằng:
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
4. Đại diện tổ/bản/khu dân cư ............................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
5. Đại diện chủ đầu tư thực hiện dự án
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
6. Đại diện người có đất đai, tài sản gắn liền với đất, người có quyền
lợi nghĩa vụ liên quan được mời chứng kiến
- Ông/bà: ..............................................................................
96
Ghi tên Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
97
Ghi tên UBND xã/phường nơi có đất thu hồi
63
7. Các thành phần khác có liên quan (nếu có)
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
II. NỘI DUNG
Việc niêm yết công khai Dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư Dự án được thực hiện như sau:
- Thời gian niêm yết công khai: Từ…giờ... phút... ngày…đến…giờ...
phút.... ngày…
98
- Địa điểm niêm yết: .............................................................................
Đồng thời với việc niêm yết công khai, Phương án bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư được thông báo…lần trong thời gian .... ngày liên tục (từ ngày…đến
ngày…) trên hệ thống loa truyền thanh của…(ghi tên xã, phường, thôn, bản khu
dân cư nơi có đất thu hồi).
Biên bản làm việc kết thúc vào hồi............giờ........ phút cùng ngày, các
thành phần tham gia lập biên bản đã đọc, nhất trí với các nội dung trên đây./.
ĐẠI DIỆN UBND XÃ/PHƯỜNG
ĐẠI DIỆN ỦY BAN MẶT TRẬN
TỔ QUỐC XÃ/PHƯỜNG
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ ĐƠN VỊ/TỔ CHỨC THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ
TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
ĐẠI DIỆN TỔ/BẢN/KHU DÂN CƯ ĐẠI DIỆN CHỦ HỘ/NGƯỜI
ĐẠI DIỆN CỦA HỘ GIA ĐÌNH,
CÁ NHÂN/ ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC CÓ ĐẤT THU HỒI
98
Thời hạn 30 ngày kể từ ngày niêm yết
64
Mầu số 10: Biên bản kết thúc niêm yết công khai
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Về việc kết thúc niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trơ và tái
định cư khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án ……………………
Căn cứ Thông báo thu hồi đất số....../TB-UBND ngày .... của ........... về
thu hồi đất để thực hiện Dự án ...................
Hôm nay, vào hồi.... giờ.... phút... ngày ..... tháng.... năm .... , tại ..... (ghi rõ
địa điểm), ……
99
phối hợp với UBND …
100
tổ chức kết thúc niêm yết công khai
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án khi nhà nước thu hồi đất thực
hiện dự án….
I. THÀNH PHẦN
1. Đại diện UBND ...............................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
2. Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
3. Đại diện Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt
bằng:
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
4. Đại diện tổ/bản/khu dân cư ............................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
5. Đại diện chủ đầu tư thực hiện dự án
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
6. Đại diện người có đất đai, tài sản gắn liền với đất, người có quyền
lợi nghĩa vụ liên quan được mời chứng kiến
- Ông/bà: ..............................................................................
99
Ghi tên Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
100
Ghi tên UBND xã/phường nơi có đất thu hồi
65
7. Các thành phần khác có liên quan (nếu có)
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
II. NỘI DUNG
Việc niêm yết công khai Dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư Dự án được thực hiện như sau:
- Thời gian niêm yết công khai thực tế: Từ…giờ... phút...
ngày…đến…giờ... phút.... ngày…
- Địa điểm niêm yết: .............................................................................
- Trong thời gian niêm yết công khai đã nhận được các ý kiến kiến nghị,
tham gia như sau:................
Biên bản làm việc kết thúc vào hồi............giờ........ phút cùng ngày, các
thành phần tham gia lập biên bản đã đọc, nhất trí với các nội dung trên đây./.
ĐẠI DIỆN UBND XÃ/PHƯỜNG
ĐẠI DIỆN ỦY BAN MẶT TRẬN
TỔ QUỐC XÃ/PHƯỜNG
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ ĐƠN VỊ/TỔ CHỨC THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ
TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
ĐẠI DIỆN TỔ/BẢN/KHU DÂN CƯ ĐẠI DIỆN CHỦ HỘ/NGƯỜI
ĐẠI DIỆN CỦA HỘ GIA ĐÌNH,
CÁ NHÂN/ ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC CÓ ĐẤT THU HỒI
CÁC THÀNH PHẦN KHÁC
THAM GIA KIỂM ĐẾM
66
Mẫu số 11. Tờ trình thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
...........
101
...........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TTr-........... ......., ngày ..... tháng ..... năm ...........
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án.................................................
Kính gửi: .................
102
.......................
Căn cứ Luật Đất ...................................................................................
Căn cứ Nghị định số .............................................................................
Căn cứ (bao gồm các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về
chấp thuận danh mục dự án cần thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, phê duyệt kế hoạch sử dụng
đất...).
Căn cứ Quyết định số …… ..................................................................
Căn cứ
103
...........................................................................................
.....................trình.......................... thẩm định Phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư Dự án ................................... với những nội dung cụ thể như sau:
I. Tổng diện tích đất thu hồi chuyển mục đích sử dụng: .... m
2
, trong
đó:
1. ..........................................................................................................
2. ..........................................................................................................
II. Địa điểm:
III. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Tổng giá trị phương án: ............. đồng (Bằng chữ: ..............). Trong đó:
1. Kinh phí bồi thường về đất: ...................đồng, gồm:
- Đất .....................................................................................................
2. Kinh phí bồi thường hoa màu, tài sản trên đất (nếu có): ........đồng, gồm:
101
Tên đơn vị/tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
102
Tên cơ quan chủ trì thẩm định
103
Ghi rõ căn cứ thu hồi đất: Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất năm ... của ... đã được Ủy ban nhân dân
... phê duyệt ngày ... tháng... năm .. ./Quyết định số... ngày... tháng ... năm ... về việc quyết định đầu tư/quyết
định phê duyệt dự án đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
đồng thời chấp thuận nhà đầu tư/quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án....; Biên bản, văn bản của...
ngày... tháng ... năm ...
67
- ............................................................................................................
3. Kinh phí bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có): .... đồng, gồm:
- ............................................................................................................
4. Các khoản hỗ trợ: ............... đồng, gồm:
- ............................................................................................................
5. Kinh phí hỗ trợ bàn giao mặt bằng sớm (khuyến khích tiến độ bàn giao
mặt bằng): .................. đồng (trường hợp đã xác định được).
6. Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt
bằng:................đồng, gồm:
- ............................................................................................................
7. Việc bồi thường bằng đất (nếu có):
8. Phương án bố trí tái định cư (nếu có):
- Địa điểm bố trí tái định cư: ................................................................
- Diện tích lô đất tái định cư: ................................................................
- Giá đất tái định cư: .............................................................................
- Các thông tin cần thiết khác có liên quan đến việc bố trí tái định cư cho
hộ gia đình, cá nhân.
(Trong trường hợp hộ gia đình cá nhân tự lo chỗ ở tái định cư thì ghi rõ
số tiền hỗ trợ kèm theo Đơn đề nghị của Hộ gia đình...;
9. Ý kiến, kiến nghị của tổ chức/hộ gia đình/cá nhân về phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư; kết quả giải quyết (nếu có):
.............................................................................................................
10. Các nội dung cần thiết khác có liên quan (việc di dời các công trình
của tổ chức, cơ sở tôn giáo; di dời mồ mả....):
.............................................................................................................
(Có phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết kèm theo)
Vậy .................. đề nghị .................. xem xét, thẩm định./.
Nơi nhận
- Như trên;
- …….
- …….
- Lưu:
ĐƠN VỊ/TỔ CHỨC THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG GPMB
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
68
Mẫu số 12. Tờ trình thu hồi đất
ỦY BAN NHÂN DÂN
………
104
……….
Số: /TTr-……..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
..., ngày .... tháng .... năm ....
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị thu hồi đất để thực hiện Dự án ............................
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân …
Căn cứ Luật Đất ...................................................................................
Căn cứ Nghị định số .............................................................................
Căn cứ
105
...........................................................................................
.............................................................................................................
Căn cứ (bao gồm các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về chấp
thuận danh mục dự án cần thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng
lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất,...).
Căn cứ Quyết định số .........................................................................
Căn cứ ..............................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
Phòng ………….. đề nghị Chủ tịch UBND ................. thu hồi đất để thực
hiện Dự án ................ , cụ thể như sau:
1. Thu hồi... m
2
đất của ............ tổ chức/hộ gia đình/cá nhân
Địa điểm: ...
Lý do thu hồi đất: ..................................... (Ghi rõ mục đích thu hồỉ đất
theo quy định tại các Điều 78, 79, … Luật Đất đai)
(Có danh sách chi tiết kèm theo)
2. Giao nhiệm vụ cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, cụ
thể như sau:
104
Tên cơ quan có thẩm quyền trình
105
Ghi rõ căn cứ thu hồi đất: Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất năm ... của ... đã được Ủy ban nhân dân
... phê duyệt ngày ... tháng... năm .. ./Quyết định số... ngày... tháng ... năm ... về việc quyết định đầu tư/quyết
định phê duyệt dự án đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
đồng thời chấp thuận nhà đầu tư/quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án....; Biên bản, văn bản của...
ngày... tháng ... năm ...
69
2.1. Phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/Kinh tế, Văn hoá, Xã hội có
trách nhiệm
- Niêm yết công khai Quyết định này tại Trụ sở UBND xã/phường và tại
nơi sinh hoạt chung của khu dân cư ........................ ;
- Giao quyết định thu hồi đất này cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại
Điểm 1. Trường hợp hộ gia đình/cá nhân/tổ chức vắng mặt hoặc không nhận
Quyết định thu hồi đất thì phải lập thành biên bản.
2.2 …………………………..(ghi tên cơ quan chịu trách nhiệm)
có trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên trang thông tin điện tử của .........
3. Giao ………………………….. (ghi tên cơ quan được giao quản lỷ)
quản lý chặt chẽ diện tích đất đã thu hồi.
Đề nghị Chủ tịch UBND …xem xét, quyết định./.
Nơi nhận
- Như trên;
- …….
- …….
- Lưu: VT
TRƯỞNG PHÒNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
70
Mẫu số 13. Tờ trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
............
106
............
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /TTr-........... ............., ngày ...... tháng ........ năm ..........
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án......................
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân ...............
107
.............
Căn cứ Luật Đất ...................................................................................
Căn cứ Nghị định số .............................................................................
.............................................................................................................
Căn cứ (bao gồm các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về chấp
thuận danh mục dự án cần thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng
lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất,...).
Căn cứ Quyết định số .........................................................................
Căn cứ ................................................................................................
Căn cứ
108
...........................................................................................
Phòng ………….. đề nghị Chủ tịch UBND ................. thu hồi đất để thực
hiện Dự án ................ , cụ thể như sau:
Căn cứ kết quả thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
tại................ .................................................................................................
...............
109
............... đề nghị ...........
110
........... phê duyệt phương án bồi
thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện Dự án .........................., với các nội
dung cụ thể như sau:
1. Tổng diện tích đất thu hồi: .......m
2
, trong đó diện tích từng loại đất thu hồi
như sau:
...........................................................................................................
...........................................................................................................
106
Ghi tên cơ quan chuyên môn về quản lý đất đai có thẩm quyền
107
Ghi tên Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường
108
Ghi rõ căn cứ thu hồi đất: Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất năm ... của ... đã được Ủy ban nhân dân
... phê duyệt ngày ... tháng... năm .. ./Quyết định số... ngày... tháng ... năm ... về việc quyết định đầu tư/quyết
định phê duyệt dự án đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
đồng thời chấp thuận nhà đầu tư/quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án....; Biên bản, văn bản của...
ngày... tháng ... năm ...
109
Ghi tên cơ quan chuyên môn về quản lý đất đai có thẩm quyền
110
Ghi tên Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường
71
2. Tổng số đối tượng có đất thu hồi......... đối tượng. Trong đó gồm:
- Tổ chức ................................................................................................
- Cá nhân ................................................................................................
...............................................................................................................
3. Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm (nếu có);
4. Phương án bố trí tái định cư (nếu có);
- Số hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư,
- Các khu tái định cư, địa điểm khu tái định cư,
- Hình thức tái định cư (bằng đất, bằng nhà ở)
(Trong trường hợp hộ gia đình cá nhân tự lo chỗ ở tái định cư thì ghi rõ
số tiền hỗ trợ kèm theo Đơn đề nghị của Hộ gia đình...;
5. Phương án bồi thường bằng đất (nếu có)
...............................................................................................................
6. Phương án di dời mồ mả trong phạm vi đất thu hồi (nếu có);
...............................................................................................................
7. Phương án di chuyển các công trình hạ tầng trong phạm vi đất thu
hồi (nếu có);
...............................................................................................................
8. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Tổng giá trị phương án: .......................... đồng (Bằng chữ: .................).
Trong đó:
9.1. Tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
là:..... (Bằng chữ: .................).
a) Kinh phí bồi thường về đất: .............đồng, gồm:
- Đất ...................................................................................................
b) Kinh phí bồi thường hoa màu, tài sản trên đất (nếu có): .............. đồng, gồm:
- . ........................................................................................................
c). Kinh phí bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có): .... đồng, gồm:
- . ........................................................................................................
d). Các khoản hỗ trợ: ........................ đồng, gồm:
- . ........................................................................................................
d) Kinh phí hỗ trợ bàn giao mặt bằng sớm (khuyến khích tiến độ bàn giao
mặt bằng) : ............ đồng. (trường hợp đã xác định được).
72
9.2. Chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư là:..... (Bằng chữ: .................).
- . ........................................................................................................
- .........................................................................................................
9.3. Các chi phí khác
10. Tiến độ thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
...........................................................................................................
11. Ý kiến, kiến nghị của tổ chức/hộ gia đình/cá nhân về phương án
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; kết quả giải quyết (nếu có):
- . ........................................................................................................
12. Các nội dung khác liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
(nếu có).
(Có phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết kèm theo)
Đề nghị ...................... xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...............
- Lưu: ..............
TRƯỞNG PHÒNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
73
Mẫu số 14. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
ỦY BAN NHÂN DÂN
.........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .... ......., ngày ...... tháng ..... năm .....
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước
thu hồi đất để thực hiện dự án ............
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ Luật .........................................................................................
Căn cứ Nghị định số .............................................................................
.............................................................................................................
Căn cứ ......................................... (bao gồm các văn bản của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền về chấp thuận danh mục dự án cần thu hồi đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng,
phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm ...).
Căn cứ Quyết định số .........................................................................
Căn cứ
111
...........................................................................................
...........................................................................................................
Theo đề nghị của ........ tại Tờ trình số....... ngày... tháng... năm....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất để thực hiện dự án.............., cụ thể như sau:
1. Tổng diện tích đất thu hồi: .......m
2
, trong đó diện tích từng loại đất thu hồi
như sau:
...........................................................................................................
...........................................................................................................
2. Tổng số đối tượng có đất thu hồi......... đối tượng. Trong đó gồm:
- Tổ chức ................................................................................................
- Cá nhân ................................................................................................
111
Ghi rõ căn cứ thu hồi đất: Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất năm ... của ... đã được Ủy ban nhân dân
... phê duyệt ngày ... tháng... năm .. ./Quyết định số... ngày... tháng ... năm ... về việc quyết định đầu tư/quyết
định phê duyệt dự án đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
đồng thời chấp thuận nhà đầu tư/quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án....; Biên bản, văn bản của...
ngày... tháng ... năm ...
74
...............................................................................................................
3. Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm (nếu có);
4. Phương án bố trí tái định cư (nếu có);
- Số hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư,
- Các khu tái định cư, địa điểm khu tái định cư,
- Hình thức tái định cư (bằng đất, bằng nhà ở)
(Trong trường hợp hộ gia đình cá nhân tự lo chỗ ở tái định cư thì ghi rõ
số tiền hỗ trợ kèm theo Đơn đề nghị của Hộ gia đình...;
5. Phương án bồi thường bằng đất (nếu có)
...............................................................................................................
6. Phương án di dời mồ mả trong phạm vi đất thu hồi (nếu có);
...............................................................................................................
7. Phương án di chuyển các công trình hạ tầng trong phạm vi đất thu
hồi (nếu có);
...............................................................................................................
8. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Tổng giá trị phương án: .......................... đồng (Bằng chữ: .................).
Trong đó:
9.1. Tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
là:..... (Bằng chữ: .................).
a) Kinh phí bồi thường về đất: .............đồng, gồm:
- Đất ...................................................................................................
b) Kinh phí bồi thường hoa màu, tài sản trên đất (nếu có): .............. đồng, gồm:
- . ........................................................................................................
c). Kinh phí bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có): .... đồng, gồm:
- . ........................................................................................................
d). Các khoản hỗ trợ: ........................ đồng, gồm:
- . ........................................................................................................
d) Kinh phí hỗ trợ bàn giao mặt bằng sớm (khuyến khích tiến độ bàn giao
mặt bằng): ............ đồng.
9.2. Chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư là:..... (Bằng chữ: .................).
- . ........................................................................................................
- .........................................................................................................
75
9.3. Các chi phí khác
10. Tiến độ thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
...........................................................................................................
11. Ý kiến, kiến nghị của tổ chức/hộ gia đình/cá nhân về phương án
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; kết quả giải quyết (nếu có):
- . ........................................................................................................
12. Các nội dung khác liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
(nếu có).
(Có phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết kèm theo)
Điều 2. Nhiệm vụ, trách nhiệm của các bên có liên quan:
1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng có trách nhiệm
phối hợp với chủ đầu tư dự án, phòng................. nơi có đất nhà nước thu hồi
giao quyết định này đến từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; trường hợp tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân không nhận quyết định này hoặc vắng mặt thì phải lập biên
bản; tổ chức việc niêm yết công khai Quyết định này theo quy định.
2. ...................................... có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có
liên quan chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được phê
duyệt trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
3. Văn phòng ..... có trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên trang thông
tin điện tử của .....................
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ..... tháng ... năm
.....................
Điều 4. Các cơ quan/phòng/đơn vị: ...............,................. nơi có đất nhà
nước thu hồi và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tên trong Phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- .......................
- Lưu: ...............
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
76
Mẫu số 15. Quyết định thu hồi đất
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /….-........... ........., ngày ...tháng .... năm ....
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi đất
112
…………………
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật .........................................................................................
Căn cứ Nghị định số .............................................................................
.............................................................................................................
Căn cứ ......................................... (bao gồm các văn bản của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền về chấp thuận danh mục dự án cần thu hồi đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng,
phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm ...).
Căn cứ Quyết định số .........................................................................
Căn cứ
113
...........................................................................................
Theo đề nghị của ........ tại Tờ trình số....... ngày... tháng... năm....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi ... m
2
đất của ... (ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc
thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại ..........
Lý do thu hồi đất: ...............................................................................
Điều 2. Giao nhiệm vụ cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi
đất, cụ thể như sau:
1.....
114
có trách nhiệm giao quyết định này cho Ông (bà) ...; trường hợp
Ông (bà) … không nhận quyết định này hoặc vắng mặt thì phải lập biên bản;
niêm yết quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường … và tại nơi sinh
hoạt chung của cộng đồng dân cư….
112
Ghi rõ mục đích thu hồi đất ... (theo Điều 78/79 của Luật Đất đai)
113
Ghi rõ căn cứ thu hồi đất: Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất năm ... của ... đã được Ủy ban nhân dân
... phê duyệt ngày ... tháng... năm .. ./Quyết định số... ngày... tháng ... năm ... về việc quyết định đầu tư/quyết
định phê duyệt dự án đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
đồng thời chấp thuận nhà đầu tư/quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án....; Biên bản, văn bản của...
ngày... tháng ... năm ...
114
Ghi tên đơn vị, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
77
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân ... có trách nhiệm đăng tải Quyết định này
trên trang thông tin điện tử của ...
3. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có
trách nhiệm quản lý quỹ đất đã thu hồi, phối hợp với
115
... thực hiện thủ tục đất
đai theo quy định.
Điều 3.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. Tổ chức, cá nhân có tên tại Điều 2 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ h
ọ t
ên, đóng d
ấu)
115
Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ
78
Mẫu số 16: Biên bản giao Quyết định
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Bàn giao quyết định ………………..
116
Căn cứ Quyết định số …/QĐ-UBND ngày…tháng…...năm…của Chủ tịch
UBND …… về việc ………….;
Hôm nay, vào hồi.... giờ.... phút... ngày tháng.... năm , tại (ghi
rõ địa điểm giao quyết định)....., chúng tôi gồm:
1. Đại diện Ủy ban nhân dân….
- Ông/bà:. ..........................................
2. Đại diện……….. (Đơn vị/ Tổ chức thực hiện nhỉệm vụ bồi thường
giải phóng mặt bằng)
- Ông/bà:. ..........................................
3. Đại diện tổ chức/hộ gia đình/ cá nhân:
- Ông/bà:. ..........................................
4. Các thành phần khác (nếu có)
Chúng tôi đã tiến hành giao Quyết định số......./QĐ-UBND
ngày....tháng....năm....của Chủ tịch UBND.....về việc..............cho ông (bà) .........là đại
diện tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất nhà nước thu hồi (hoặc có tài sản trên đất).
Đề nghị Ông (bà) đúng …giờ...phút, ngày… tháng … năm … có mặt
tại.............để...........nhận tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng.
Sau thời gian…….ngày, kể từ ngày ông (bà) ...........nhận đủ số tiền bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư, đề nghị ông (bà)......thu dọn tài sản trên đất để bàn
giao mặt bằng cho ... (ghi rõ tên đơn vị/tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, gỉảỉ
phóng mặt bằng hoặc Chù đầu tư) để thực hiện dự án.
Biên bản kết thúc vào hồi giờ, cùng ngày, đại diện các bên nhất trí ký tên
dưới đây./.
BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)
116
Ghi tên Quyết định thu hồi đất, Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư dự án
79
Mẫu số 17: Biên bản tuyên truyền, vận động người sử dụng đất nhận tiền
bồi thường, hỗ trợ và bàn giao mặt bằng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Về việc tuyên truyền, vận động người sử dụng đất nhận tiền bồi thường, hỗ
trự và bàn giao mặt bằng (lần thứ…….
117
)
Căn cứ Quyết định số ……./QĐ- UBND ngày....tháng....năm....của Chủ
tịch UBND............................về việc thu hồi đất để thực hiện dự án; Quyết định
số............................../QĐ-UBND ngày.... tháng.... năm.... của Chủ tịch UBND
về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất để thực hiện dự án ...................................................................
Hôm nay, vào hồi.... giờ.... phút... ngày ..... tháng.... năm ..... , tại ....... (ghi
rõ địa điểm giao quyết định) ............................... .Nội dung cụ thể như sau:
I. THÀNH PHẦN THAM GIA
1. Đại diện UBND ...............................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
2. Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã:
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
3. Đại diện Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt
bằng:
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
4. Đại diện tổ/bản/khu dân cư ............................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
5. Đại diện chủ đầu tư thực hiện dự án
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
6. Các thành phần khác có liên quan (nếu có)
- Ông/bà:. .............................................................................
117
Ghi rõ sổ lần đến vận động
80
- Ông/bà:. .............................................................................
II. NỘI DUNG
Chúng tôi đã cung cấp và giải thích rõ cho ông/bà .......................................
(ghi tên hộ gia đình, cá nhân hoặc tên người đại diện tổ chức) các chính sách
pháp luật hiện hành về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các quy
định của pháp luật có liên quan đến việc thu hồi đất để thực hiện Dự án.
Chúng tôi vận động ông/bà là ............................ đại diện cho (ghi tên tố
chức, hộ gia đình, cá nhân) có đất, tài sản trên đất Nhà nước thu hồi tự giác chấp
hành Quyết định thu hồi đất, nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, nhận đất tái định cư
(nếu cổ) theo phương án đã được phê duyệt và bàn giao mặt bằng đúng thời gian
quy định.
Nếu ông/bà ................................ không tự giác chấp hành thì bị cưỡng chế
theo quy định của pháp luật.
III. KẾT QUẢ
Sau khi nghe ý kiến giải thích và vận động của các cơ quan có liên quan,
........................có ý kiến như sau: ...............................................................
Biên bản kết thúc vào hồi .......... giờ…. phút cùng ngày, các thành phần
tham gia lập biên bản ký tên dưới đây
118
./.
ĐẠI DIỆN UBND XÃ/PHƯỜNG
ĐẠI DIỆN ỦY BAN MẶT TRẬN
TỔ QUỐC XÃ/PHƯỜNG
ĐẠI DIỆN CH ĐẦU TƯ ĐƠN VỊ/TỔ CHỨC THỰC
HIỆN NHIỆM VỤ BỒI
THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH
ĐẠI DIỆN TỔ/BẢN/KHUDÂN CƯ CHỦ HỘ/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN/
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC CÓ ĐẤT
THU HỒI
118
Trường hợp không ký biên bản thì ghi rõ: “Không ký biên bản”; các thành phần khác ký vaog Biên
bản để lưu hồ sơ
81
Mẫu số 18. Về việc gửi tiền bồi thường, hỗ trợ vào tài khoản tiền gửi của
đơn vị/tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
ỦY BAN NHÂN DÂN
.....
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
THÔNG BÁO
Về việc gửi tiền bồi thường, hỗ trợ vào tài khoản tiền gửi của đơn vị/tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của tổ chức/hộ gia
đình/cá nhân ……………. để thực hiện Dự án.......
Căn cứ Quyết định số........../QĐ-UBND ngày….tháng…....năm.... của
Chủ tịch UBND..................về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án .............................
UBND ..................................... (ghi tên UBND xã/phường) đã phối hợp
với ủy ban Mặt trận tổ quốc…… và tuyên truyền, vận động ....lần nhưng không
nhận được sự đồng thuận của hộ gia đình/cá nhân/tổ chức ….. (ghi tên tổ
chức/hộ gia đình/ cá nhân).
Nay xin thông báo tiền bồi thường, hỗ trợ của ........... (ghi tên tổ chức/hộ
gia đinh/ cá nhân) đã được chuyển toàn bộ vào tài khoản tiền gửi của đơn vị/tổ
chức ….. thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (ghi tên Kho bạc
Nhà nước nơi chuyển tiền)
Vậy xin thông báo để ..................... được biết./.
Nơi nhận:
- Hộ gia đình/cá nhân/tổ chức;
- …..
- Lưu:……
CH
Ủ
T
Ị
CH
(Ký, ghi rõ họ tên)
82
Mẫu số 19: Biên bản giao Thông báo việc gửi tiền bồi thường, hỗ trợ
vào tài khoản tiền gửi của đơn vị/tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Bàn giao Thông báo việc gửi tiền bồi thường, hỗ trợ vào tài khoản tiền gửi
của đơn vị/tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Căn cứ Quyết định số …../QĐ- UBND ngày....tháng....năm....của ChỦ tịch
UBND ……về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án.
Hôm nay, vào hồi.... giờ.... phút... ngày .... tháng.... năm ..... , tại ...... (ghi rõ
địa điếm giao quyết định)....., chúng tôi gồm:
I. THÀNH PHẦN THAM GIA
1. Đại diện UBND ...............................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
2. Đại diện Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt
bằng:
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
3. Đại diện tổ/bản/khu dân cư ............................................
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
4. Đại diện chủ đầu tư thực hiện dự án
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
5. Các thành phần khác có liên quan (nếu có)
- Ông/bà:. .............................................................................
- Ông/bà:. .............................................................................
83
Chúng tôi đã tiến hành giao Thông báo số ….. /TB-UBND
ngày....tháng....năm....của UBND ............ về việc gửi tiền bồi thường, hỗ trợ giải
phóng mặt bằng của ông/bà ..................... vào tài khoản của tài khoản tiền gửi
của đơn vị/tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Biên bản kết thúc vào hồi .............. giờ, cùng ngày, đại diện các bên nhất
trí ký tên dưới đây./.
BÊN GIAO
BÊN NHẬN
Đ
Ạ
I DI
Ệ
N CH
Ủ
Đ
Ầ
U TƯ
CÁC THÀNH PH
Ầ
N KHÁC
84
Mẫu số 20: Tờ trình phê duyệt danh sách đủ điều kiện nhận hỗ trợ bàn giao
mặt bằng (khuyến khích tiến độ)
...........
119
...........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TTr-.......... ...., ngày ... tháng ... năm .....
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị phê duyệt danh sách các hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện
nhận hỗ trợ và mức hỗ trợ bàn giao mặt bằng sớm (khuyến khích tiến độ)
khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án ...................................
Kính gửi: Chủ tịch UBND.........
Căn cứ Luật Đất ...................................................................................
Căn cứ Nghị định số .............................................................................
Căn cứ (bao gồm các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về chấp
thuận danh mục dự án cần thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng
lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất...).
Căn cứ Quyết định số …… ..................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
Căn cứ Biên bản niêm yết công khai và Biến bản kết thúc niêm yết công
khai danh sách các hộ gia đình, các nhân đủ điều kiện nhận hỗ trợ và mức hỗ trợ
bàn giao mặt bằng (khuyến khích tiến độ) khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện
dự án ……… các nội dung cụ thể như sau:
1. Tổng số hộ gia đình, các nhân đủ điều kiện nhận hỗ trợ: .... Hộ,
2. Tổng số tiền hỗ trợ:.........đồng;
(Có danh sách chi tiết các hộ gia đình, các nhân đủ điều kiện hỗ trợ và
mức hỗ trợ bàn giao mặt bằng kèm theo)
Đề nghị....................xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …..
- Lưu:……
TRƯỞNG PHÒNG
119
Tên đơn vị/tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
85
Mẫu số 21: Quyết định phê duyệt danh sách các hộ gia đình, cá nhân đủ điều
kiện nhận hỗ trợ và mức hỗ trợ bàn giao mặt bằng (khuyến khích tiến độ)
ỦY BAN NHÂN DÂN
..............
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
về việc phê duyệt danh sách các hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện nhận hỗ
trợ và mức hỗ trự bàn giao mặt bằng sớm (khuyến khích tiến độ) khi Nhà
nước thu hồi đất thực hiện dự án......
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật ...................................................................................... ;
Căn cứ Luật Đất đai ......................................................................... ;
Căn cứ Nghị định ............................................................................. ;
Căn cứ Quyết định số ... ngày … tháng … năm … của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân ... về việc kiểm đếm bắt buộc;
Xét đề nghị của ........ tại Tờ trình số ………ngày ... tháng ... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt duyệt danh sách các hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện
nhận hỗ trợ và mức hỗ trợ bàn giao mặt bằng (khuyến khích tiến độ) khi Nhà
nước thu hồi đất thực hiện dự án........cụ thể như sau:
1. Tổng số hộ gia đình, các nhân đủ điều kiện nhận hỗ trợ: .... Hộ,
2. Tổng số tiền hỗ trợ:.........đồng;
(Có danh sách chi tiết các hộ gia đình, các nhân đủ điều kiện hỗ trợ và
mức hỗ trợ bàn giao mặt bằng kèm theo)
Điều 2.
1. ...............
120
giao quyết định này đến từng hộ gia đình, cá nhân; trường
hợp tổ chức, hộ gia đinh, cá nhân không nhận quyết định này hoặc vắng mặt thì
phải lập biên bản; tổ chức vỉệc niêm yết công khai Quyết định này theo quy
định.
2. Đơn vị/ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường GPMB phối hợp với
120
Ghi tên đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ
86
UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan chi trả tiền tại Điều 1 Quyết định này
trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
3. Văn phòng UBND.....có trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên trang
thông tin điện tử của....
Điều 3.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ............. tháng ... năm
2. ........... và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tên trong danh sách tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- .......................
- Lưu: ...............
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
87
Mẫu số 22. Quyết định cưỡng chế thu hồi đất
ỦY BAN NHÂN DÂN
..............
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
về việc cưỡng chế thu hồi đất
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật ...................................................................................... ;
Căn cứ Luật Đất đai ......................................................................... ;
Căn cứ Nghị định ............................................................................. ;
Căn cứ Quyết định số ... ngày … tháng … năm ... của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân ...về việc thu hồi đất ...;
Xét đề nghị của .... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi đất đối với ... (ghi tên người
có đất, tài sản gắn liền với đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc
toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số… tại……
Thời gian thực hiện cưỡng chế thu hồi đất từ ngày ... tháng ... năm ... đến
ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. ...
121
có trách nhiệm giao quyết định này cho
122
... và niêm yết công khai
quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường..., địa điểm sinh hoạt
chung của khu dân cư ...
3. Giao
123
... triển khai thực hiện cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của
pháp luật.
4. Kinh phí phục vụ thực hiện cưỡng chế: .................................................
5. …
124
chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
121
Ghi tên đơn vị, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ
122
Ghi tên người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
123
Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ
124
Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên qua

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1966/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Sổ tay hướng dẫn trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Sơn La

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1966/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×