• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 70/NQ-HĐND Cao Bằng 2025 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 17/01/2026 08:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 70/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Bế Thanh Tịnh
Trích yếu: Về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 70/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 70/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 70/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 70/NQ-HĐND
Cao Bằng, ngày 11 tháng 12 năm 2025
NGHỊ QUYẾT
V Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Cao Bằng
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 38
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cao Bằng lần thứ XX,
nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về Kế hoạch phát triển kinh tế hội 5 năm giai
đoạn 2026 - 2030;
Xét Tờ trình số 3620/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 m 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh vviệc ban nh Nghị quyết Kế hoạch phát triển kinh tế - hi m
2026 tỉnh Cao Bằng; o cáo thẩm tra số 661/BC-HĐND ngày 03 tng 12 năm
2025 ca Ban Kinh tế - Ngân ch Hi đồng nn n tỉnh; ý kiến thảo luận của c
đại biu Hội đồng nn dân tỉnh tại Khọp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Cao
Bằng với nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu
Năm 2026 phấn đấu đạt mc ng trưng kinh tế hai con số, tạo ớc bứt phá
t trong phát triển kinh tế - xã hội; đẩy mnh cấu li nn kinh tế theo hướng
ng cao chất ợng, hiệu quả và sức cạnh tranh; phát triển toàn diện các lĩnh vực
ng nghiệp,ng nghiệp, dịch vụ, du lịch và kinh tế cửa khu; ng cao hiệu qu
thu hút đu tư, phát trin doanh nghiệp; tập trung đầu phát triển kết cấu hạ tầng
kinh tế - hội, nhất hạ tầng giao thông và hạ tng s, tạo nền tảng vững chc cho
phát triển nhanh, bền vững giai đoạn 2026 - 2030. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học,
ng nghệ và đổi mới sáng tạo trong c lĩnh vực sản xut, quản đời sống; thúc
đẩy chuyển đổi số toàn diện nhằm ng cao ng suất, chất ợng và sức cạnh tranh
của nền kinh tế. Tiếp tục thúc đẩy cải cách hành cnh, nâng cao hiu lc, hiu quả
qun nhà c; phát triển nguồn nhân lực gn với chuyển đổi số, đổi mi sáng
tạo. Pt triển văn hoá - hội i a với pt triển kinh tế; bảo tồn và phát huy
bản sắc văn hoá c dân tộc; nâng cao chất lượng go dục - đào tạo, dịch vụ y tế,
Người ký: TRUNG TÂM
THÔNG TIN HỘI NGHỊ
Cơ quan: ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH CAO
BẰNG
Thời gian ký: 16.01.2026
16:12:19 +07:00
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
chăm sóc sức khỏe nhân dân và năng lực phòng, chống dịch bệnh, chăm lo tốtn
đời sng vật cht, tinh thần của nhân n, nht đồng bào n tộc thiểu số, ng
u, ng xa. Bảo đảm quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn hội; gi vững ổn định
chính trị, biên giới hoà bình, hu nghị, hợp c ng phát triển.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
- Chỉ tiêu kinh tế:
(1) Tốc độ tăng trưởng GRDP: 10%; GRDP bình quân đầu người 56,85
triệu đồng.
(2) cấu GRDP: Khu vực nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 19,62%; khu vực
dịch vụ và công nghiệp chiếm 76,78%.
(3) Thu ngân sách trên địa bàn 3.530 tỷ đồng, trong đó thu nội địa 1.710 tỷ
đồng, thu thuế xuất nhập khẩu 1.820 tỷ đồng.
(4) Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn tăng 11%.
(5) Đóng góp của kinh tế số trong GRDP đạt tối thiểu 9%, trong đó kinh tế
số nền tảng chiếm từ 3%.
- Chỉ tiêu văn hóa - xã hội:
(6) Giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều trên 3%.
(7) Tỷ lệ xã, phường không ma y, đảm bảo an ninh chính trị, an toàn
xã hội đạt 32%.
(8) Tỷ lệ giảm số lượng điểm trường 8%; Tỷ lệ xã có trường bán trú hoặc
nội trú 71%; Tỷ lệ xã biên giới có trường phổ thông nội trú liên cấp 47,6%. Tỷ lệ
giảm chi phí thanh toán dịch vụ y tế ngoài tỉnh 5%.
(9) Tỷ lệ số điểm Chỉ số Hạnh phúc của người dân (CB-HPI) từ 70
điểm trở lên đạt 70%.
- Chỉ tiêu chuyển đổi số, cải cách hành chính
(10) Tỉ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp
đạt 65%; tỉ lệ sở dữ liệu chuyên ngành kết nối, xác thực với cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư qua nền tảng số đạt 70%.
(11) Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index) xếp thứ 29, chỉ số chuyển đổi
số (DTI) xếp thứ 32 trên cả nước.
3. Những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
3.1. Thực hiện đồng bộ các giải pháp theo ngành, lĩnh vực nhằm thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế
3.1.1. Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững xây dựng ng
thôn mới
Tiếp tục triển khai thực hiện i cấu lại ngành nông nghiệp. Tp trung phát
triển nông nghiệp theo ớng sản xut ng a, ứng dụng ng ngh cao, ng
nghiệp sinh thái, nông nghiệp hu cơ, gắn vi phát triển vùng ngun liu và chuỗi
giá trị nông sản chlc của tỉnh. Duy trì ổn định đối với din ch c cây trồng
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
chính, soát diện tích đất ng nghiệp ca sử dụng hoặc s dụng kém hiệu quả đ
chuyển đổi sang cây trồng khác cho năng suất hiệu quả kinh tế cao n.
Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu lại chăn nuôi, cơ cấu lại giống vật nuôi theo
hướng nâng cao năng suất và giá trị, tiếp tục triển khai các giải pháp chuyển đổi
từ chăn nuôi nhỏ lsang chăn nuôi tập trung gia trại, trang trại. Thực hiện các giải
pháp khuyến khích, hỗ trợ các hộ chăn nuôi tái đàn và tăng đàn vật nuôi các loại.
Tập trung thu hút và hỗ trợ để các dự án chăn nuôi tập trung sớm đi vào hoạt động
và mở rộng quy mô sản xuất. Thực hiện tốt công tác phòng trừ dịch bệnh gia súc,
gia cầm, phòng, chống rét chủ động thức ăn cho đàn gia súc, gia cầm trong
mùa đông.
Triển khai thực hin Chương trình trọng tâm về bảo vệ khai thác hiu
quả kinh tế rng, soát, xây dng kế hoch phát triển c loại cây dược liu,
c liệu dưới tán rng ti các địa bàn phù hp.
Tăng ờng c tiến thương mại nông, lâm, thủy sản; vấn, tìm kiếm th
trường tiêu thụ cho c sản phẩm ng nghip của người n, doanh nghiệp, hợp tác
; đưa sản phẩm nông sản của tỉnh Cao Bằng tham gia c hội chợ trong ớc nhằm
qung, giới thiệu nông sản địa phương tới tay nời tiêu dùng trong nước.
soát mức độ hoàn thành các tiêu cnông thôn mới của từng xã; đánh
giá các tiêu ccòn thiếu, còn yếu; trên sđó, xây dựng kế hoạch ltrình
thực hiện các tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030. Đẩy mạnh tuyên
truyền, vận động người dân tham gia; đồng thời lồng ghép, sử dụng hiệu quả
nguồn lực từ c chương trình mục tiêu quốc gia khác, các nguồn vốn hợp pháp
khác để hỗ trợ thực hiện đạt tiêu chí nông thôn mới trong những năm tiếp theo.
3.1.2. Phát triển công nghiệp và xây dựng
Tập trung tháo gỡ khó khăn vướng mắc tại các nmáy tạm dừng sớm đi
vào hoạt động sản xuất; có giải pháp đảm bảo nguyên liệu cho các nhà máy chế
biến khoáng sản đang hoạt động. Tăng ờng kết nối sản xuất công nghiệp chế
biến đối với các sản phẩm có lợi thế khả năng cạnh tranh trên thị trường, góp
phần thúc đẩy phát triển các chuỗi giá trị sản phẩm hàng hóa mới trên địa bàn.
Tăng cường hỗ trợ các sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, đổi mới ng nghệ,
nâng cao năng lực sản xuất, thông qua thực hiện hiệu quả Kế hoạch khuyến công
địa phương năm 2026 các nội dung đã được đăng trong Chương trình
Khuyến công quốc gia 2026.
Triển khai hiệu quả kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh;
duy trì khai thác hợp lý, hiệu quả công suất các nhà máy, trạm cấp nước
hiện có. Thường xuyên rà soát, đôn đốc tiến độ hoàn thành các công trình dự án
thủy điện, hướng dẫn các chủ đầu tư nhà máy thủy điện hoàn thiện h sơ pháp lý
phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành. Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát ngành điện đảm bảo hệ thống điện vận hành an toàn, hiệu quả, đáp ứng
nhu cầu sử dụng điện cho sản xuất, tiêu dùng.
Phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng phù hợp với quy hoạch,
gắn với nhu cầu xây dựng hạ tầng trong tỉnh và các khu vực lân cận.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
Tập trung tháo gỡ khó khăn vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các
công trình, dự án lớn, trọng điểm của tỉnh. Triển khai các chính sách khai thác vật
liệu xây dựng tại chỗ sử dụng cho ng trình, dự án trên địa bàn tỉnh Cao Bằng,
đảm bảo nguồn cung nguyên vật liệu, kiểm soát giá nguyên vật liệu, để đẩy nhanh
tiến độ, bảo đảm chất lượng các dự án.
3.1.3. Phát triển thương mại, dịch v
Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tổ chức hoạt động giao thương thúc đẩy
lưu thông, phân phối, tiêu thụ hàng hóa, kích cầu tiêu dùng. Thực hiện hiệu quả
các chế, chính sách khuyến khích phát triển các loại nh thương mại theo
hướng kết hợp truyền thống và văn minh hiện đại. Phát triển thị trường trong tỉnh
trong mối quan hệ chặt chẽ với phát triển thị trường trong vùng cả nước, với
thị trường ngoài nước.
Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình trọng tâm về phát triển kinh tế
cửa khẩu giai đoạn 2025 - 2030; tăng cường thực hiện công tác xúc tiến, thu hút
đầu o khu kinh tế cửa khẩu. Tăng ờng hiệu quả công tác điều hành hoạt
động tại cửa khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt
động kinh tế cửa khẩu.
Triển khai thực hiện Chương trình trọng tâm phát triển du lịch giai đoạn
2026 - 2030. Xây dựng Đán phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2040. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực
du lịch, trong đó tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các khu, điểm du
lịch trọng điểm của tỉnh, các khu du lịch có tiềm năng, thế mạnh, một số loại hình
sản phẩm du lịch mới như du lịch thể thao mạo hiểm, du lịch nông nghiệp,
nông thôn, du lịch qua biên giới, du lịch đêm. Tiếp tục triển khai thực hiện Hiệp
định hợp tác bảo vệ khai thác tài nguyên du lịch thác Bn Giốc (Việt Nam) -
Đức Thiên (Trung Quốc); tăng cường phát triển du lịch biên giới với tỉnh Qung
Tây (Trung Quốc). Xây dựng triển khai Kế hoạch phát triển Công viên địa chất
toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030, qua đó nâng cao
chất lượng và hiệu quả khai thác 04 tuyến du lịch địa chất, đồng thời nghiên cứu
khai thác không gian du lịch cụm phía Tây Bắc (Bảo Lạc, Bảo Lâm) để hình thành
tuyến số 5 của Công viên địa chất các tuyến du lịch liên vùng, kết nối trong
nước và quốc tế; tăng cường hợp tác quốc tế với các Công viên địa chất toàn cầu
tiềm năng trên thế giới. Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đối số trong lĩnh vực du
lịch, nâng cao năng lực đội ngũ và chất lượng dịch vụ du lịch của tỉnh.
Cải thiện sở hạ tầng giao tng,ng cao chất lượng dịch vụ vận tải, thúc
đẩy thu t doanh nghiệp đu tư o lĩnh vực giao thông vận tải. Tiếp tục chú
trọng phát trin vận tải trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ; nâng cao ng lực,
hiu qu, chất ợng dịch vvận tải, tạo thun lợi cho c doanh nghiệp vn tải tc
đẩy vận chuyển ng hóa thông suốt, đáp ng nhu cầu đi lại của ngườin.
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, vận động, phát triển người tham
gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Đồng thời làm tốt công tác theo dõi, vận động
tái tục đối với người tham gia bảo hiểm hội tự nguyện đđảm bảo duy trì
phát triển đối tượng tham gia một cách bền vững. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
đóng bảo hiểm hội cho người lao động của doanh nghiệp. Thực hiện tốt các
chế độ chính sách bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tự nguyện đảm bảo
tạo thuận lợi, giải quyết kịp thời, đầy đủ quyền lợi hợp pháp của người tham gia,
thụ hưởng.
3.1.4. Quản lý, điều hành ngân sách, hoạt động tín dụng
Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành đối với hoạt động thu chi ngân sách
nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạt động của các sở, ban, ngành trong công tác phối
hợp quản thu chi ngân sách. Tập trung giải quyết những khó khăn vướng mắc
trong quá trình thực hiện các khoản thu từ đất đai khi thực hiện Luật Đất đai mới
khi thực hiện hình chính quyền 02 cấp đhoàn thành dự toán giao. Chủ
động theo dõi, đánh giá biến động nguồn thu từ hoạt động nhập khẩu, tháo gỡ khó
khăn, giảm chi phí thông quan, kho bãi, vận chuyển nhằm giữ chân doanh nghiệp
làm thủ tục tại địa bàn; nghiên cứu, mrộng mặt hàng nhập khẩu khác, đề xuất
giải pháp phát triển hạ tầng logistics, kho bãi để duy trì ổn định nguồn thu ngân
sách lâu dài.
Thực hiện điều hành chi ngân sách chặt chẽ, đúng quy định, soát cắt giảm
các khoản chi không cần thiết, tiết kiệm chi tập trung nguồn lực cho an sinh
hội, các nhiệm vụ chi thiết yếu, tập trung vào việc ổn định hoạt động của các đơn
vị mới, nâng cao việc sử dụng nguồn lực và đảm bảo hiệu quả lâu dài.
Triển khai kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 kế
hoạch đầu công năm 2026; kịp thời phân bchi tiết kế hoạch vốn cho c
quan đơn vị. Triển khai mạnh mẽ, quyết liệt các giải pháp để đẩy nhanh tiên đ
giải ngân vốn đầu công năm 2026, đặc biệt dự án đường bộ cao tốc Đồng
Đăng - Trà Lĩnh và các công trình trọng điểm của tỉnh.
Triển khai, tổ chức thực hiện c chủ trương, chính sách của Đảng, N c,
c giải pháp vtin tệ, tín dụng, ngoi hối hoạt động ngân ng. Chỉ đạo, ớng
dẫn, theoi, đôn đốc, gm t, c tổ chức n dụng trên địa n thc hin c gii
pháp về tiền tệ, tín dụng, theo dõi chặt chẽ diễn biến nh hình huy động vốn, i sut,
ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng, đảm bảo tn thủ pháp luật, an tn. Tăng
ờng kiểm soát chất lưngn dng; tích cực triển khaic biện pháp kiểm soát và
hạn chế nợ xấu phát sinh, hỗ tr tích cực cho quá trình phục hồi phát triển kinh tế;
đa dạng a các dịch vụ, phương thức thanh toán dịch vcông và chi trả an sinh
hội, áp dụng các công nghệ, pơng thức thanh toán hiện đại.
3.1.5. Quản lý quy hoạch, đầu tư kết cấu hạ tầng chiến lược
Triển khai Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn năm
2050 sau khi điều chỉnh, đảm bảo đồng bộ với quy hoạch khác liên quan. Tăng
cường công khai quy hoạch, quản chặt việc xây dựng theo quy hoạch, x
nghiêm các trường hợp vi phạm. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quản lý
và giám sát quy hoạch - kiến trúc.
y dựng kế hoch triển khai thc hiện phương án quy hoạch mạng ới giao
thông đường btrong đó ưu tiên c dự án kết nối giao tng liên vùng, đầu tư nâng
cấp c tuyến đường kết nối với các ca khẩu, khu, điểm du lịch trên địa n tỉnh.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
Tiếp tục triển khai dự án đầu xây dựng tuyến cao tốc Đồng Đăng (tỉnh Lạng n)
- Trà Lĩnh (tỉnh Cao Bằng) giai đoạn 2. Triển khai thc hin đầu dự án Đường bộ
cao tốc Bắc Kạn - Cao Bằng (chiều dài 90km, quy mô 4 n xe).
Ưu tiên nguồn vốn tập trung đầu tư hạ tầng kỹ thuật đô thị (cấp nước, thoát
nước, xử rác thải, chiếu sáng, hạ tầng số). Hỗ trợ các dán nhà ở, khu đô thị
mới, tái định đi vào triển khai hiệu quả; nâng cao chất lượng quản đô thị.
Triển khai thí điểm các mô hình đô thị thông minh gắn với cải cách hành chính
và chuyển đổi số.
Hoàn thành công tác lập Đồ án quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000
các khu vực thuộc Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng. Tiếp tục đầu xây dựng
hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế cửa khẩu theo hướng đồng bộ, hiện đại góp phần
nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút nguồn lực xã hội.
3.1.6. Cải thiện môi trường đầu kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh khuyến khích phát triển kinh tế nhân, kinh tế tập thể; cấu lại doanh
nghiệp nhà nước
Xây dựng triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch, chính sách hỗ trợ
phát triển kinh tế tập thể và phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị quyết 68-NQ/TW
ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị; khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác
tham gia các chuỗi liên kết, tiên phong trong khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số. Triển khai thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ khuyến khích
phát triển hợp tác nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, ưu tiên phát triển các
hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chỉ số PAR-INDEX, cải thiện,
nâng cao hơn nữa chất lượng môi trường đầu tư, kinh doanh, bảo đảm cạnh tranh
lành mạnh, bình đẳng, minh bạch; nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Tăng cường gặp mặt, đối thoại với người dân, doanh nghiệp nhiều cấp, theo lĩnh
vực ngành, địa phương, theo nhóm doanh nghiệp với nhiều hình thức để lắng
nghe, giải quyết kịp thời những kkhăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư, hoạt
động sn xut kinh doanh cũng như tạo sự gần gũi, thân thiện giữa chính quyền
doanh nghiệp. Thường xuyên soát danh mục các dự án kêu gọi đầu của
từng lĩnh vực, từng ngành đã được quy hoạch để đưa vào kế hoạch hỗ trợ ng
năm. Tổ chức gặp mặt, tiếp xúc thông tin cho nđầu chiến lược về môi
trường đầu tư kinh doanh của tỉnh, hỗ trợ nhà đầu tư tìm hiểu, nghiên cứu cơ hội
đầu tư và lựa chọn địa điểm phù hợp theo quy hoạch. Hỗ trợ các nhà đầu tư tháo
gỡ vướng mắc trong việc cấp quyết định chủ trương đầu tư đảm bảo nhanh chóng,
đúng quy trình, thủ tục.
3.1.7. Đẩy mạnh phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số
Tiếp tục quản lý, theo dõi, đôn đốc thực hiện đối với các nhiệm vụ khoa
học công nghđang thực hiện sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh;
đẩy mạnh công tác chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn sản
xuất cho các tổ chức,quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Triển khai các hoạt động
thúc đẩy phát triển Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo như tổ chức đào tạo,
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
tập huấn về nâng cao năng lực hỗ trợ hsinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;
triển khai tổ chức Cuộc thi Khởi nghiệp sáng tạo lần thứ 2 (2026 - 2027).
Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát về hoạt động quản lý nhà nước trong
lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại địa phương, đặc biệt trong việc đấu
tranh chống sản xuất, kinh doanh hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn
tỉnh. Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ, các giải pháp về chuyển đổi số,
mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc để tăng cường công tác quản lý nhà nước về
năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hoá, tạo môi trường sản xuất kinh doanh
minh bạch, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy phát triển thương mại, thị
trường xuất, nhập khẩu.
Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ tại Nghị quyết số 71/NQ-CP của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Kế hoạch số 02 KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban chỉ đạo Trung ương về
phát triển khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy
chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ng yêu cầu sắp xếp tổ
chức bộ máy hệ thống chính trị. Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu từ Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP) đến nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
quốc gia nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của các bộ, ngành; nâng cao hiệu quả
khai thác, sử dụng các nền tảng, hệ thống dùng chung cấp tỉnh phục vụ phát triển
Chính quyền số tỉnh Cao Bằng. Phát triển hạ tầng số, đảm bảo kết nối số đồng bộ,
nhất là khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
3.2. Phát triển mạnh mẽ, toàn diện văn hóa con người Cao Bằng, bảo
đảm tiến bộ, công bằng xã hội, nâng cao đời sống nhân dân.
3.2.1. Pt triển giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều
kiện kinh thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Triển khai
hiệu quả Chương trình Giáo dục phổ thông 2018; tập trung nâng cao chất lượng
giáo dục đào tạo, giáo dục STEM đáp ứng xu thế hội nhập, phát triển của đất nước
gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - hội trong thời kcông nghiệp hóa, hiện đại
hóa trên nền tảng tiến bộ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo. Thực hiện quy
hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp
với tình hình thực tế của địa phương; củng cố và phát triển các trường phổ thông
dân tộc bán trú, nội trú. Phát triển đội ngũ nhà giáo cán bộ quản lý giáo dục;
tiếp tục soát, tuyển dụng viên chức bổ sung cho các sgiáo dục còn thiếu.
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục đào tạo; khai thác ứng dụng công
nghệ thông tin để cải thiện phương pháp dạy học, cung cấp tài liệu học tập trực
tuyến phong phú cho học sinh, khắc phục tình trạng thiếu giáo viên. Triển khai
thực hiện Đề án phát triển trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc
bán trú; xây dựng trường nội trú liên cấp tiểu học trung học sở cho các
biên giới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
3.2.2. Nâng cao năng lực hệ thống y tế, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Nhân
dân
Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân, mở rộng mạng lưới y tế
sở, ứng dụng chuyển đổi số trong y tế, đảm bảo tiếp cận dịch vụ y tế của người
dân vùng sâu, vùng xa. Tiếp tục củng cố nâng cao chất lượng khám chữa bệnh,
chú trọng phát triển kỹ thuật y tế theo hướng đa khoa rộng, chuyên khoa sâu nhằm
tạo điều kiện cho người dân ngày càng được tiếp cận các dịch vụ y tế kỹ thuật cao,
hiện đại; tiếp tục triển khai hiệu quả Đề án bệnh viện vệ tinh, Đề án 1816; đổi mới
phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh;
tăng cường kỷ cương, trách nhiệm trong thực hành chuyên môn, không để xảy ra
sai sót chuyên môn do thiếu trách nhiệm. Duy trì thực hiện hiệu quả các hoạt
động Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số các Chương trình mục tiêu quốc gia.
Đẩy nhanh lộ tnh bảo hiểm y tế tn dân; đa dạng a c loại nh bảo hiểm
y tế; gắn với hỗ trợc đối tượng chính sách, người nghèo, cận ngo... tiếp tục cải
ch hành chính, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh đối với người tham gia bảo
hiểm y tế; gii quyết kịp thời nhng bất cập, phát sinh trong quá trình tổ chức thực
hin chính ch bảo hiểm y tế tại c sở y tế trên địan tỉnh.
Tập trung đầu xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp sở vật chất
trang thiết bị y tế cho các bệnh viện đa khoa, trung tâm y tế, đặc biệt là các Trạm
y tế xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
3.2.3. Tăng cường đầu các thiết chế văn hóa, thể thao; đẩy mạnh công
tác báo chí, thông tin, truyền thông; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa đặc sắc
của dân tộc
Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa
giai đoạn 2025 - 2030. Tăng cường đẩy mạnh Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hoá”; khuyến khích xã hội hóa đầu xây dựng các thiết chế
văn hóa, các điểm vui chơi, giải trí phục vụ cộng đồng; huy động mọi nguồn lực,
động lực xây dựng phát triển văn hoá. Tổ chức và tham gia các chương trình,
sự kiện văn hóa, nghệ thuật của địa phương, khu vực, toàn quốc; tổ chức các hoạt
động văn hóa, văn nghệ quần chúng thiết thực, thu hút đông đảo người dân tham
gia. Chú trọng bảo tồn phát huy các di sản văn hóa tiêu biểu, đặc trưng của Cao
Bằng; tiếp nhận chọn lọc tinh hoa văn hóa thế giới làm phong phú thêm kho
tàng di sản văn hóa dân tộc.
Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng một cách sâu
rộng, góp phần nâng cao sức khỏe đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân.
Phát triển thể thao thành tích cao theo hướng bền vững; lựa chọn một số môn có
thế mạnh, phù hợp với điều kiện thể chất trình độ phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh để tập trung đầu tư. Tạo điều kiện cho các vận động viên có triển vọng được
tập huấn tại các Trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia các địa phương
kinh nghiệm trong đào tạo vận động viên thành tích cao.
Tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác chỉ đạo, định hướng thông tin, bảo
đảm đúng định hướng chính trị, tưởng. Tăng cường công tác thông tin, tuyên
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
truyền quảng bá hình ảnh tỉnh; hoàn thiện Đề án truyền thông hình ảnh tỉnh Cao
Bằng giai đoạn 2025 - 2030. Thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin - truyền thông
giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050; xây dựng lĩnh vực báo chí, xuất bản,
truyền thông chuyên nghiệp, nhân văn, hiện đại; tiếp tục phát triển hệ thống báo
chí đa phương tiện (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử) theo đúng tôn chỉ mục
đích, phù hợp với quy hoạch báo cquốc gia. Nâng cao chất lượng nội dung, đổi
mới hình thức thể hiện, phát triển báo chí chuyên sâu, đáp ứng nhu cầu thông tin
ngày càng đa dạng của xã hội. Thực hiện tốt công tác quản lý hoạt động báo chí,
xuất bản, công tác thông tin đối ngoại, thông tin sở; tích cực tuyên truyền, giáo
dục, định hướng dư luận và phản biện xã hội.
3.2.4. Triển khai hiệu quả các chương trình, chính sách giảm nghèo, bảo
đảm an sinh xã hội và triển khai Bộ Chỉ số hạnh phúc
Xây dựng, phát triển thị trường lao động bn vững, linh hot; đẩy mạnh thực
hin các chương trình hỗ trợ giải quyết việc làm cho người lao động; giảm tỷ l thất
nghiệp. Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, ưu tiên chăm lo các đốiợng yếu
thế, người ngo, người ng với ch mạng. Đẩy mạnh ng c giảm ngo bền
vững, htrđồng bào n tộc thiu số phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập.
Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ cho trẻ em: chương trình tiêm
chủng mở rộng, khám sàng lọc, phát hiện sớm bệnh tật và suy dinh dưỡng trẻ em.
Đẩy mạnh tổ chức truyền thông, giáo dục kiến thức pháp luật, kỹ năng sống,
phòng ngừa xâm hại cho trẻ em và người chăm sóc trẻ. Tập huấn nâng cao năng
lực cho đội ngũ cán bộ phụ trách trẻ em cấp cơ sở về công tác phòng, chống bạo
lực, xâm hại trẻ em.
Triển khai thực hiện Chương trình hành động số 25-CTr/TU ngày 29/6/2018
của Tỉnh uỷ Cao Bằng về thc hiện Ngh quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về cải ch chính ch bảo hiểm hội
để mrộng diện bao phbảo hiểm xã hội, bo hiểm y tế, ớng tới mục tiêu bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế toàn dân. ng ờng công c tuyên truyền, phbiến,
giáo dục pháp luật về bảo him hội, bảo hiểm y tế, đặc biệt những nội dung mới
được quy định trong Lut Bảo hiểm xã hội ngày 29/6/2024, Luật sửa đổi, bổ sung
mt số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 27/11/2024, để cán bộ, đảng viên, người
sử dụng lao động, nời lao động Nhân dân hiểu rõc chínhch bo hiểm
hội, bảo hiểm y tế hiện nh, thúc đẩy việc tham gia bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế,
p phn đảm bảo an sinh hộiu i, bền vững.
Triển khai xây dựng Bộ Chỉ số Hạnh phúc phù hợp với điều kiện thực tiễn
của tỉnh. Tổ chức xây dựng hệ thống chỉ tiêu thành phần, bộ công cụ khảo sát xã
hội học, thiết lập chế thu thập dữ liệu định kỳ và công bố công khai; tích hợp
kết quả vào các báo cáo đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3.3. Phát triển toàn diện vùng đồng bào dân tộc thiểu số, xây dựng đời
sống văn hóa, tôn giáo lành mạnh
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số chấp
hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, thông qua
đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền. Triển khai thực hiện tốt các chương trình,
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
chính sách dân tộc giai đoạn 2026 - 2030 gắn với triển khai hiệu quả các nội dung
thành phần của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn II từ năm 2026 đến năm 2030 đúng theo tinh
thần đầu trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải, ưu tiên nguồn lực đầu các
công trình sở hạ tầng vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, nhằm giải
quyết cơ bản những vấn đề cấp thiết; thực hiện tốt chính sách hỗ trợ phát triển sản
xuất, tạo sinh kế và nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách đối với người
uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. Chủ động nắm chắc tình
hình tranh chấp, khiếu kiện trong vùng dân tộc thiểu số, không để hình thành
“điểm nóng” phức tạp kéo dài. Thực hiện tốt công tác quản nhà nước về tín
ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo giải quyết kịp thời những vấn đề liên
quan đến tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định. Tăng cường đôn đốc, hướng dẫn
chức sắc, chức việc, tín đồ tôn giáo thực hiện hoạt động tôn giáo đúng quy định
pháp luật. Kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn, xóa bỏ các tổ chức bất hợp pháp
các hiện tượng tín ngưỡng, tôn giáo mới không phù hợp trên địa bàn tỉnh.
3.4. Quản sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường; phòng
chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
Tập trung triển khai hiệu quả các quy định của Luật Đất đai năm 2024, đẩy
mạnh công tác số hóa hồ sơ, dữ liệu địa chính, hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp xã, cải cách thủ tục hành chính theo hướng minh bạch, thuận tiện;
đồng thời tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất, đảm bảo sử
dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững, góp phần phục vphát triển kinh tế -
hội địa phương.
Tăng cường quản lý, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; tổ chức điều tra, đánh
giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản nhóm III, nhóm IV; tăng cường kiểm tra,
giám sát hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo cung cấp vật
liệu xây dựng cho Dự án cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh và các tuyến kết nối với
cao tốc, các dự án giao thông trọng điểm.
Tp trung trin khai đồng bộ nhiều nhiệm vtrng m vbảo vmôi trường,
ng ng kiểm tra, giám sát các điểm ng, dự án có nguy cơ ô nhiễm cao.
Tổ chức đánh giá tác động khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu xây dựng
các giải pháp thích ứng; vận động nguồn lực quốc tế cho cảnh báo sớm ứng
phó biến đổi khí hậu; theo dõi, đánh giá việc sử dụng thông tin dự báo khí tượng
phục vụ kinh tế - xã hội, phòng chống thiên tai; rà soát kiểm kê khí nhà kính, cập
nhật danh mục cơ sở phát sinh khí thải cần kiểm kê theo quy định.
3.5. Đẩy mạnh xây dựng và hoàn thiện thể chế, nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
3.5.1. Tiếp tục đổi mới, tinh gọn tổ chức bộ máy; nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, đẩy mạnh cải ch hành chính
vì người dân, doanh nghiệp
Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện thể chế của tỉnh theo hướng phân định
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
thẩm quyền địa phương; tăng cường phân cấp, phân quyền gắn với kiểm soát
quyền lực chính quyền địa phương, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; tập trung tổ chức
cuộc Bầu cử đại biểu Quốc hội Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 -
2031. Tiếp tục rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập theo hướng tinh gọn bên trong; nâng cao chất lượng công tác đánh giá xếp loại
chính quyền cơ sở.
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức theo nhu cầu vị trí
việc làm, gắn với chuyển đổi số và nâng cao năng lực thực thi công vụ. Xây dựng
đội ngũ cán bộ đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, đặc biệt chú trọng đội ngũ cán bộ
cơ sở, cán bộ người dân tộc thiểu số, vùng biên giới.
Tiếp tục thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ cải cách hành chính, nâng cao sự
hài lòng của người dân, doanh nghiệp. Siết chặt kluật, kỷ cương hành chính, văn
hoá công vụ; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ lĩnh vực cải cách hành chính. Triển khai thực hiện hiệu quả Chương
trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2026 - 2030. Đẩy mạnh
chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo gắn với cải cách hành chính trong hoạt
động các cơ quan; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời chấn chỉnh
tình trạng gây phiền hà, nhũng nhiễu trong giải quyết thủ tục hành chính. Thúc
đẩy phát triển chính quyền số, kinh tế số, hội số gắn với cải thiện môi trường
đầu tư kinh doanh.
3.5.2. Tăng cường kơng, nâng cao hiệu lực thanh tra, giải quyết kịp thời,
dứt điểm khiếu nại, tcáo từ cơ sở; kiên quyết phòng, chống tham nng, tu cực
Tăng cường công khai minh bạch trong hoạt động thanh tra; nâng cao kỷ
luật, kỷ cương hành chính; đạo đức công vụ trong hoạt động thanh tra. Tổ chức
thực hiện 100% các cuộc thanh tra theo kế hoạch và đột xuất được cấp trên giao,
đảm bảo trọng tâm, trọng điểm, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu
công tác quản nhà nước trong giai đoạn phát triển mới của đất nước, của tỉnh.
Nâng cao chất lượng Kết luận thanh tra, đảm bảo chặt chẽ, khách quan, kịp thời
khả thi; xử nghiêm minh, kịp thời, đúng pháp luật đối với tập thể, nhân
vi phạm pháp luật; quan tâm kiến nghị hoàn thiện chính sách, pháp luật trên lĩnh
vực được thanh tra.
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo. Thực hiện nghiêm túc việc tiếp công dân định kỳ theo quy
định, tăng cường công c phối hợp giữa các quan, đơn vị, địa phương trong
giải quyết các vviệc khiếu nại, tố cáo, không để phát sinh điểm nóng, khiếu kiện
vượt cấp. Chú trọng làm tốt công tác hòa giải, tập trung giải quyết dứt điểm ngay
các vụ việc từ cơ sở.
3.5.3. Đổi mới toàn diện công tác tư pháp; nâng cao chất lượng xây dựng,
thi hành pháp luật; đẩy mạnh phổ biến, giáo dục pháp luật và cải cách tư pháp
Tiếp tục chỉ đạo triển khai đồng bộ, toàn diện các nhiệm vụ trọng tâm trong
lĩnh vực pháp theo hướng đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng, hiệu lực,
hiệu quả quản nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - hội xây
dựng Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa. Thực hiện nghiêm Luật Ban hành
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
văn bản quy phạm pháp luật năm 2025, Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025
của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng thi hành pháp luật đáp ứng yêu
cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới Quy định số 178-QĐ/TW ngày
27/6/2024 của BChính trị về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng,
tiêu cực trong công tác xây dựng pháp luật và các chỉ thị, chương trình hành động
của Tỉnh ủy.
Tiếp tục ng cao hiệu lực, hiệu ququản n ớc trong nh vc hành
chính pháp; trin khai thực hiện nghiêm các quy định về h tịch, quc tịch, chứng
thc, nuôi con nuôi, đăng biện pháp bảo đảm, gắn với ci cách nh chính
chuyển đổi số. Thực hiện hiệu quĐề án 06 của Cnh ph, mrộng kết nối, chia sẻ
dữ liệu n cư phục vụ quản lý cung cp dịch v công. Đẩy mạnh phổ biến, go
dục pháp luật, a giải cơ sở chuẩn tiếp cận pháp luật cấp ; đổi mới nội dung,
nh thc tuyên truyn theo ớng đa dạng, hiện đại, ứng dụng công nghthông tin,
phù hp đặc thù của tng đối tượng, đơn vị, địan. Tăng cường phối hợp gia các
ngành, đoàn th, cơ quan báo chí trong công tác tun truyền; củng cố đội ngũ hòa
gii viên, ng cao tỷ l xã, pờng đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. Tiếp tục đẩy mnh
hỗ trợ pháp lý cho doanh nghip nh vừa, góp phần ng cao năng lực pháp lý,
cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh. ng cao kỷ lut, kỷ ơng nh chính,
ng cường kim tra, giám t, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động
pp; xây dựng đội nn bộ bản lĩnh, ng lực, phẩm chất đáp ứng u cu
đổi mới trong giai đoạn mới.
3.6. Tăng cường quốc phòng an ninh, trật tự an toàn hội, bảo vệ vững
chắc chủ quyền biên giới quốc gia
Tiếp tục củng cố, xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an
ninh nhân n, thế trận biên phòng toàn dân vững chắc; xây dựng khu vực phòng
thủ tỉnh, vững mạnh toàn diện, có khả năng phòng thủ vững chắc, đáp ứng yêu
cầu bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn
hội khu vực biên giới, góp phần giữ vững chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới
quốc gia.
Tập trung xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh vững mạnh về chính trị,
tưởng, tổ chức và đạo đức; duy trì nghiêm chế đsẵn sàng chiến đấu, nắm chắc
tình hình, chủ động tham mưu xử lý kịp thời, hiệu quả các tình huống quốc phòng
- an ninh, không để bị động, bất ngờ. Thường xuyên tổ chức huấn luyện, diễn tập
khu vực phòng thủ, diễn tập phòng thdân sự, phòng chống thiên tai, tìm kiếm
cứu nạn, ứng phó sự cố môi trường, sát với thực tế địa bàn.
Phát huy vai trò toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc trong bảo vệ an ninh, trật
tự gắn với thực hiện công tác dân vận đi vào chiều sâu, hiệu quả thiết thực trong
đó chú trọng các địa bàn trọng điểm, tuyến biên giới, vùng dân tộc, tôn giáo, khu
kinh tế cửa khẩu. Đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và tệ nạn
hội tập trung vào các tuyến, địa bàn, lĩnh vực trọng điểm như buôn lậu, gian
lận thương mại, tham nhũng, trốn thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, ma túy... theo
tinh thần “quyết liệt, toàn diện, hiệu quả”; nhất là đẩy mạnh công tác phòng ngừa,
đấu tranh với tội phạm kinh tế, tham nhũng, chức vụ trong các ngành, lĩnh vực
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
kinh tế trọng điểm. Quyết liệt thực hiện việc tổng soát, phát hiện, quản lý, xử
các diện đối tượng về ma túy không để sót, lọt, hoàn thành chỉ tiêu xây dựng
xã, phường không ma túy năm 2026.
3.7. Mở rộng hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế
Tiếp tục triển khai toàn diện, đồng bộ và hiệu quả công tác đối ngoại, mở
rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đặc biệt là với các địa phương biên giới của Trung
Quốc; tăng cường, làm sâu sắc hơn quan hệ hữu nghị, hợp tác với Khu tự trị dân
tộc Choang Quảng Tây (Trung Quốc). Tổ chức hiệu quả các hoạt động ngoại giao
chính trị, kinh tế, văn hóa; đẩy mạnh kết nối, xúc tiến hợp tác đầu tư, thương mại,
du lịch; phát huy vai trò đối ngoại nhân dân, đối ngoại kinh tế trong quảng bá hình
ảnh, tiềm năng, thế mạnh của tỉnh. Chủ động xây dựng triển khai các chương
trình hợp tác cụ thể với các địa phương, tổ chức quốc tế, tchức phi chính phủ
nước ngoài nhằm thu hút nguồn lực, công nghệ kinh nghiệm phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội.
Triển khai thực hiện hiệu quả các Hiệp định, thoả thuận đã ký kết với
phía Trung Quốc các đối tác nước ngoài; phối hợp chặt chẽ trong công tác quản
lý biên giới, lãnh thổ, quản lý cửa khẩu, lối mở và phòng, chống tội phạm xuyên
biên giới; chủ động đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại, tích cực thu hút và sử
dụng hiệu quả các nguồn vốn, tập trung vào các lĩnh vực, khu vực tiềm năng,
lợi thế và mang tính động lực của tỉnh.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân
tỉnh theo quy định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân
n tỉnh, các tổ đại biểu các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực
hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XVII, Khọp
thứ 38 (Kỳ họp thường lệ cuối năm 2025) thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025
và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
CHỦ TỊCH
Bế Thanh Tịnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 70/NQ-HĐND Cao Bằng 2025 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 81/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND ngày 22/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai bị tác động, ảnh hưởng của việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã tỉnh Gia Lai

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×