• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 579/KH-UBND An Giang xây dựng tỉnh giàu mạnh từ biển, trung tâm kinh tế biển quốc gia

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 02/10/2026 21:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 579/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Ngô Công Thức
Trích yếu: Về việc xây dựng tỉnh An Giang thành tỉnh giàu mạnh từ biển, trở thành trung tâm kinh tế biển mạnh của quốc gia
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 579/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 579/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 579/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
/KH-UBND
An Giang, ngày
tháng
năm 2026
KẾ HOẠCH
Về việc xây dựng tỉnh An Giang thành tỉnh giàu mạnh từ biển,
trở thành trung tâm kinh tế biển mạnh của quốc gia
Căn cứ Nghị quyết số 218/NQ-CP ngày 07/8/2026 của Chính phủ về Chương
trình hành động thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp
hành Trung ương về “Xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh”;
Căn cứ Chương trình hành động số 36/CTr-TU ngày 21/8/2026 của Ban Chấp
hành Đảng bộ tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW, ngày 28/7/2026 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV, Chương trình hành động số 34-
CTr/TW, ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị về “Xây dựng và phát triển Việt Nam trở
thành quốc gia biển mạnh”;
Thực hiện Công văn số 2419-CV/ĐU ngày 11/9/2026 của Đảng ủy Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Chương trình hành động số 36-CTr/TU
ngày 21/8/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số
218/NQ-CP ngày 07/8/2026 của Chính phủ và Chương trình hành động số 36-
CTr/TU ngày 21/8/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt, cụ thể hoá đầy đủ và tổ chức thực hiện có hiệu quả các quan
điểm, mục đích, yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được đề ra tại Nghị quyết số
218/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số 36-CTr/TU, ngày 21/8/2026
của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về “Xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành
quốc gia biển mạnh”.
2. Xác định nhiệm vụ, đề án, dự án… quan trọng, cấp thiết trong giai đoạn
2026 -2030, phân công rõ trách nhiệm (chủ trì, phối hợp), nguồn lực, tiến độ, kết quả
để các sở ngành, địa phương tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao nhất.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát
Xây dựng tỉnh An Giang thành tỉnh giàu mạnh từ biển: hoàn thiện hạ tầng
biển, nâng cao năng lực khoa học, công nghệ, chuyển đổi số. Thực hiện quản trị biển
579
02
10
2
hiện đại, thống nhất, đồng bộ; khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên và
không gian biển; từng bước làm chủ biển xa, biển sâu và các không gian phát triển
mới trên biển; bảo vệ môi trường, bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái biển như: san
hô, cỏ biển, rừng ngập mặn... Kinh tế biển phát triển theo hướng hiện đại, xanh, thông
minh; tỷ trọng đóng góp của các địa phương có biển vào GRDP của tỉnh tăng cao.
Đời sống Nhân dân vùng ven biển, hải đảo tiếp tục được cải thiện; văn hoá biển được
gìn giữ và phát huy. Quốc phòng, an ninh, chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài
phán quốc gia trên biển được giữ vững.
b) Mục tiêu cụ thể
Về kinh tế: thu nhập bình quân đầu người của tỉnh đạt 1,2 - 1,3 lần bình quân
cả nước. Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân tỉnh phấn đấu đạt trên 11%. Triển khai
các dự án điện gió theo quy hoạch. Phát triển các tuyến vận tải, đội tàu để phục vụ
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng vận tải
quốc gia; hình thành các trung tâm logistics tại tỉnh. Tốc độ tăng trưởng tổng thu du
lịch bình quân đạt 10,3%, trong đó du lịch biển đảo chiếm 80%. Tổng sản lượng nuôi
trồng thuỷ sản đến năm 2030 đạt khoảng 414.540 tấn, (trong đó, tôm nước lợ:
157.280 tấn, cua biển: 32.080 tấn, nuôi biển (nhuyễn thể, cá lồng bè): 207.180 tấn).
Về phát triển không gian biển, hạ tầng biển: đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ
phát triển An Giang thành trung tâm kinh tế biển quốc gia. Hoàn thành xây dựng các
tuyến giao thông kết nối với các trục giao thông trọng điểm quốc gia và các tỉnh trong
vùng. 100% đảo có vị trí chiến lược, trọng yếu (Thổ Châu, Nam Du, Tiên Hải…) cơ
bản được đầu tư hạ tầng thiết yếu đồng bộ.
Về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: tiếp cận, ứng
dụng thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến trong các ngành kinh tế biển, trước mắt
trong nuôi biển, khai thác hải sản, du lịch và dịch vụ biển, bảo tồn hệ sinh thái biển,
rừng ngập mặn... Phối hợp xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về biển của tỉnh. Tỉ lệ số
hoá, tích hợp và chia sẻ dữ liệu tài nguyên, môi trường, hạ tầng và hoạt động kinh tế
biển đạt 100% trong hệ thống quản lý nhà nước.
Về quản trị không gian biển, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững:
phối hợp hoàn thành 100% phân vùng chức năng biển cho từng ngành, lĩnh vực, địa
phương trong tỉnh. Điều chỉnh diện tích Khu bảo tồn biển Phú Quốc; thành lập mới
các khu bảo tồn biển Thổ Châu, Nam Du - Hòn Sơn, Hải Tặc. 100% các khu công
nghiệp, khu đô thị và cụm công nghiệp - dịch vụ - đô thị biển có hệ thống xử lý nước
thải tập trung đạt quy chuẩn. Tỷ lệ chất thải nhựa ven biển được thu gom, xử lý đạt
100%. Tỷ lệ các đảo trọng yếu, dân sinh có hệ thống xử lý chất thải rắn và nước thải
đạt 100% .
Về văn hoá, xã hội: 100% di sản văn hoá biển của tỉnh được số hoá. Chỉ số
phát triển con người (HDI) đạt 0,75 trở lên. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 79%,
trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ đạt 35% (trong đó, tỉ lệ
3
lao động trong các ngành, nghề, lĩnh vực biển đạt trên 45%). Tỷ lệ hộ sử dụng điện
lưới quốc gia đạt 99,54%; tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh đạt
100%. Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng cố định với tốc độ 1Gb/s
và phủ sóng 5G toàn tỉnh đạt 100%. Tỷ lệ bác sĩ và giường bệnh trên một vạn dân
đạt 15 và 35. Tuổi thọ trung bình của người dân đạt 75,5. Tỷ lệ trường học phổ thông
đạt chuẩn quốc gia đạt 80%, bảo đảm 100% trẻ em, học sinh tại vùng ven biển, hải
đảo được tiếp cận giáo dục, học tập an toàn, liên tục và từng bước nâng cao chất
lượng.
Về quốc phòng, an ninh, đối ngoại: bảo vệ vững chắc chủ quyền, quyền chủ
quyền, quyền tài phán quốc gia trên biển. Bảo đảm an ninh toàn diện cho Nhân dân
và các hoạt động hợp pháp trên biển. 100% công trình, dự án trọng điểm và các công
trình biển quan trọng được bảo đảm an ninh, an toàn; 100% địa phương có biển xây
dựng và triển khai phương án ứng phó sự cố môi trường biển, sự cố tràn dầu, thiên
tai, nước biển dâng và các thách thức an ninh phi truyền thống. Đối ngoại và hợp tác
quốc tế về biển được đẩy mạnh, vai trò của tỉnh trong các cơ chế hợp tác biển được
phát huy.
2. Tầm nhìn đến năm 2045
An Giang trở thành tỉnh mạnh về biển, giàu từ biển, thành trung tâm kinh tế
biển mạnh của quốc gia; có nền quản trị biển hiện đại, khoa học, công nghệ biển tiên
tiến. Đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân các địa phương có biển được nâng
cao toàn diện; văn hoá biển được bảo tồn và phát huy. Quốc phòng, an ninh, chủ
quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên biển được giữ vững, vai trò
của tỉnh trong hợp tác quốc tế, quản trị biển được nâng cao.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Các sở ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu xây dựng kế hoạch,
tổ chức thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ sau:
1. Đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức về phát triển quốc gia biển mạnh,
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị biển quốc gia
Tập trung thực hiện Chương trình truyền thông về biển và đại dương; đẩy
mạnh tuyên truyền mục tiêu xây dựng, phát triển tỉnh An Giang giàu mạnh từ biển,
trở thành trung tâm kinh tế biển mạnh của quốc gia theo hướng thiết thực, dễ tiếp
cận, phù hợp với địa phương có biển và địa phương không có biển, gắn với nâng cao
ý thức tuân thủ pháp luật của tổ chức, doanh nghiệp, người dân.
Chuyển mạnh sang tư duy phát triển quốc gia hướng biển, phát triển không
gian biển quốc gia và từng bước đẩy mạnh các hoạt động kinh tế biển ra vùng biển
xa, biển sâu, vùng biển quốc tế; phát huy vai trò trong các cơ chế hợp tác, quản trị
biển và đại dương; kịp thời tham mưu xử lý các vấn đề quốc tế, khu vực liên quan
đến biển, đảo.
4
Phối hợp Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng
doanh nghiệp và Nhân dân tham gia giám sát, phản biện xã hội, xây dựng và thực
hiện chính sách về biển; phát huy vai trò của cộng đồng dân cư và doanh nghiệp
trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo, tránh
sự chồng chéo, tranh chấp trên biển; huy động sự tham gia của toàn xã hội trong xây
dựng và phát triển tỉnh An Giang giàu mạnh từ biển, trở thành trung tâm kinh tế biển
mạnh của quốc gia.
Nâng cao hiệu quả phối hợp; chia sẻ dữ liệu, kết nối thông tin giữa các sở
ngành, lực lượng thực thi pháp luật trên biển và UBND cấp xã nơi có biển; tăng
cường phối hợp liên ngành, liên vùng trong việc quản trị biển hiện đại, tổng hợp,
thống nhất trên cơ sở dữ liệu số, quy hoạch không gian biển quốc gia.
Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra công tác quản lý tài nguyên,
không gian biển, bảo vệ môi trường, ứng phó sự cố môi trường, ứng phó sự cố tràn
dầu ở các địa phương có biển. Tăng cường xử lý vi phạm trong quản lý, khai thác,
sử dụng tài nguyên, không gian biển; trong khai thác thuỷ sản trái quy định, kể cả
trên biển và nội đồng (như xung điện, mắc lưới sai quy định…); trong chấp hành các
quy định về bảo vệ môi trường, ứng phó sự cố môi trường, sự cố tràn dầu cả ở địa
phương có biển và không có biển.
Hằng năm, đánh giá kết quả quản trị biển và hải đảo theo quy định.
2. Tích cực tham gia hoàn thiện thể chế, đổi mới công tác quy hoạch không
gian biển quốc gia, tạo đột phá phát triển tỉnh mạnh về biển
Rà soát, đề xuất hoàn thiện hệ thống pháp luật về biển, hải đảo và các lĩnh vực
liên quan như đất đai, môi trường, khoa học, công nghệ, các lĩnh vực biển, bảo đảm
thống nhất, đồng bộ, minh bạch, ổn định, khả thi, có tính cạnh tranh cao. Kịp thời tháo
gỡ các khó khăn, vướng mắc để thu hút đầu tư vào các ngành kinh tế biển, khuyến
khích đầu tư vào các lĩnh vực biển mới. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành
pháp luật về biển, gắn trách nhiệm của cơ quan thực thi với kết quả thực hiện.
Rà soát, đề xuất hoàn thiện hồ sơ dự án Luật Tài nguyên, môi trường biển và
hải đảo (sửa đổi), bảo đảm quy định rõ cơ chế giao, cho thuê, sử dụng, khai thác
không gian biển; nghĩa vụ tài chính; bảo vệ tài nguyên, môi trường; phòng ngừa,
kiểm soát ô nhiễm và xử lý xung đột trong sử dụng biển.
Rà soát, đề xuất cập nhật, điều chỉnh Quy hoạch không gian biển quốc gia thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, phù hợp với yêu cầu phát triển của các
ngành kinh tế biển có tiềm năng, thế mạnh của tỉnh như du lịch và dịch vụ biển, kinh
tế hàng hải, nuôi trồng hải sản, phát triển đô thị…; xây dựng bản đồ số và cơ sở dữ
liệu phục vụ quản lý, giám sát việc thực hiện quy hoạch trên địa bàn tỉnh.
Rà soát, sửa đổi, bổ sung các chỉ thị, nghị quyết, chương trình, quy hoạch, kế
hoạch, đề án…của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã cho phù hợp yêu
5
cầu phát triển bền vững kinh tế biển (gồm cả lĩnh vực kinh tế lẫn xã hội) và yêu cầu
phát triển tỉnh An Giang thành tỉnh giàu mạnh từ biển. Hoàn thành nhiệm vụ lập và
quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo và Chương trình quản lý tổng hợp vùng bờ, tổ chức
thực hiện và đánh giá, cập nhật… theo quy định.
Triển khai thực hiện các dự án lấn biển trên cơ sở quy hoạch, bảo đảm hài hoà
giữa phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, hệ
sinh thái biển, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Xây dựng, đề xuất xây dựng và thực hiện hiệu quả cơ chế, chính sách đặc thù
để phát triển kinh tế kết hợp với bảo đảm quốc phòng, an ninh trên biển cho các đặc
khu, đảo tiền tiêu và địa bàn chiến lược; cơ chế, chính sách hỗ trợ cho các doanh
nghiệp đầu tư vào phát triển hạ tầng kinh tế - kỹ thuật cho kinh tế biển, ven biển.
3. Huy động, phát huy và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; phát triển
mạnh doanh nghiệp biển, nhất là các tập đoàn, tổng công ty quy mô lớn
Thực hiện có hiệu quả Chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch; rà
soát, bổ sung danh mục dự án kêu gọi đầu tư, các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư
tại các vùng ven biển và hải đảo.
Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển tỉnh mạnh
về biển; khuyến khích, ưu tiên các hoạt động kinh tế xanh, tuần hoàn, phát thải thấp;
ưu tiên nguồn lực cho các lĩnh vực, địa bàn và dự án hạ tầng trọng điểm có sức lan
toả lớn; tháo gỡ các điểm nghẽn về tín dụng, tài nguyên (nhất là đất đai), không gian
biển và các nguồn lực khác.
Đầu tư cải tạo, nâng cấp các luồng hàng hải; hệ thống đê chắn sóng, kè chính
trị tại một số cửa biển; xây dựng, nâng cấp các tuyến giao thông, kết nối liên thông
các cảng biển với các địa phương hướng đến phục vụ nhu cầu giao thương trong tỉnh,
trong nước và quốc tế; đầu tư hạ tầng các cảng biển, bến neo đậu, cầu cảng ở các địa
phương có biển (Rạch Giá, Hà Tiên, Hòn Đất, Kiên Lương, Tân Thạnh, Phú Quốc,
Thổ Châu, Kiên hải…) để tăng cường khả năng tiếp cận điểm đến từ biển. Xây dựng,
hoàn thiện hạ tầng đồng bộ, hiện đại đặc biệt về y tế, giáo dục, năng lượng, nước
sạch, thông tin liên lạc... cho các đảo xa, đảo tiền tiêu, đảo có vị trí quan trọng về
quốc phòng, an ninh.
Xúc tiến, kêu gọi, thu hút đầu tư, thu hút nguồn lực từ các thành phần kinh tế,
nhất là kinh tế tư nhân, kinh tế hợp tác, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để phát
triển hạ tầng kinh tế biển, nhất là hạ tầng đô thị ven biển, giao thông, cảng biển, đê
kè ven biển; hạ tầng nuôi trồng thủy hải sản, hậu cần nghề cá; hạ tầng kỹ thuật các
khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp ven biển.
Tích cực phối hợp phát triển các khu kinh tế quốc phòng trên biển và ven biển.
Huy động nguồn lực cho nghiên cứu phát triển, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ
6
trong phát triển kinh tế biển nhất là các ngành có thế mạnh, tiềm năng của tỉnh như
nuôi trồng và khai thác hải sản, du lịch và dịch vụ biển, kinh tế hàng hải…
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút doanh nghiệp tư nhân, hợp
tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài… tham gia đầu tư vào các lĩnh vực
biển quan trọng như kinh tế hàng hải, logistics, năng lượng tái tạo, đóng và sửa chữa
tàu thuyền, chế biến thuỷ sản, nuôi biển công nghệ cao… Thúc đẩy liên kết giữa
doanh nghiệp trong tỉnh với các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài, hình thành chuỗi
cung ứng, chuỗi giá trị biển có năng lực tham gia thị trường khu vực và quốc tế.
4. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và
nguồn nhân lực chất lượng cao
Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo về biển; đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng về khoa học, công nghệ trong
các ngành kinh tế biển, nhất là các ngành có tiềm năng, thế mạnh như du lịch và dịch
vụ biển, nuôi trồng và khai thác hải sản, kinh tế hàng hải, phát triển đô thị biển…
Xây dựng, tích hợp và khai thác hiệu quả dữ liệu tài nguyên biển, bản đồ số biển của
tỉnh; phát triển hệ thống quan trắc, giám sát biển thông minh; ứng dụng công nghệ
số, trí tuệ nhân tạo trong quản trị biển.
Rà soát, đánh giá tổng thể hiện trạng nguồn nhân lực về biển trong cơ quan
quản lý nhà nước và các ngành kinh tế biển; xác định nhu cầu, mục tiêu và lộ trình
đào tạo, phát triển đến năm 2045. Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án Phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao, bảo đảm số lượng, chất lượng cho cơ quan quản lý
nhà nước về biển đảo và các địa phương có biển theo hướng ưu tiên đào tạo chuyên
môn sâu về biển và đại dương, khoa học và công nghệ biển, quản trị biển hiện đại.
5. Đột phá phát triển các ngành kinh tế biển hiện đại, xanh, thông minh
và các ngành kinh tế biển mới
Rà soát quy hoạch, chương trình, kế hoạch, đề án… phát triển của các ngành
xây dựng, công thương, du lịch, nông nghiệp và môi trường để hình thành hệ sinh
thái kinh tế biển hiện đại; ưu tiên các dự án, mô hình sản xuất, kinh doanh và dịch
vụ biển thông minh, phát thải thấp, sử dụng tiết kiệm tài nguyên và năng lượng.
Quản lý, khai thác tài nguyên, khoáng sản biển theo hướng hiệu quả, bền vững,
nhất là vật liệu san lấp từ biển. Đẩy mạnh điều tra cơ bản, khai thác tài nguyên biển
bằng công nghệ tiên tiến; nâng cao hệ số thu hồi, khai thác tận thu tài nguyên khoáng
sản biển.
Phát triển kinh tế hàng hải trở thành trụ cột quan trọng của kinh tế biển, tạo tiền
đề để An Giang trở thành tỉnh mạnh về hàng hải. Rà soát, điều chỉnh, tổ chức thực
hiện quy hoạch phát triển hệ thống cảng, bến tỉnh; xây dựng, hoàn thiện hệ thống
luồng, cảng, bến theo hướng xanh, thông minh, hiện đại, gắn kết đồng bộ với hệ
thống đường bộ, đường thuỷ, đường hàng không; triển khai thực hiện Chương trình
7
quốc gia về công nghiệp hàng hải và cơ khí biển. Phát triển tuyến giao thông liên kết
các đảo và đất liền, đội tàu vận tải hàng hoá và hành khách, cơ sở đóng và sửa chữa
tàu biển, dịch vụ logistics hàng hải để đáp ứng nhu cầu lưu thông hàng hoá, thúc đẩy
hoạt động trung chuyển, xuất nhập khẩu hàng hoá… và các nhu cầu sản xuất, kinh
doanh khác. Phát triển đặc khu Phú Quốc, đặc khu Thổ Châu thành trung tâm hàng
hải và thương mại quốc tế.
Phát triển thêm các tuyến vận tải hành khách ven biển, hải đảo phục vụ hoạt
động du lịch; đồng thời, nghiên cứu mở hướng phát triển vận tải biển sang
Campuchia, Thái Lan, Malaysia, trong đó, ưu tiên tuyến vận tải ven biển kết nối Phú
Quốc, Hà Tiên (Kiên Giang) với Campuchia và Thái Lan để kết nối tuyến du lịch
hành lang ven biển phía Nam (tuyến du lịch R.10).
Cơ cấu lại ngành thủy sản, giảm khai thác ven bờ, đẩy mạnh khai thác xa bờ và
tập trung phát triển nuôi biển theo hướng sản xuất hàng hoá, hiện đại, ứng dụng công
nghệ cao, thân thiện với môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, ưu tiên nuôi biển
xa bờ. Quy hoạch vùng nuôi trồng hải sản trên biển và vùng bờ cho cả nhu cầu nuôi
công nghiệp quy mô lớn và nuôi truyền thống nhỏ lẻ (đáp ứng nhu cầu của người dân
sống ven đảo, chuyển đổi nghề…), ưu tiên vùng nuôi chuyên canh cho các loài hải sản
chủ lực, có giá trị cao như tôm sú, cá bớp, cá chẽm…đầu tư, nâng cấp hạ tầng cảng
cá, hệ thống bảo quản, chế biến và hoàn thiện chính sách đối với ngư dân để thúc đẩy
phát triển nghề cá bền vững, có trách nhiệm. Tăng cường bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản;
từng bước tự chủ nguồn giống phục vụ nuôi trồng thuỷ sản; đẩy mạnh nghiên cứu,
ứng dụng khoa học, công nghệ trong nuôi trồng, khai thác, bảo quản và chế biến thuỷ
sản. Ưu tiên nuôi biển xa bờ, nuôi biển công nghiệp, công nghệ cao; phát triển các
cụm công nghiệp nuôi biển; phát triển các hình thức liên kết theo chuỗi từ sản xuất giống,
thức ăn, nuôi trồng, chế biến và tiêu thụ; khuyến khích phát triển nghề cá giải trí, các
mô hình nuôi trồng thuỷ sản thông minh có ứng dụng công nghệ số, tự động hóa, trí
tuệ nhân tạo và năng lượng tái tạo. Hiện đại hoá đội tàu, giảm khai thác ven bờ, đẩy
mạnh khai thác xa bờ và nuôi biển công nghiệp công nghệ cao, gắn với bảo vệ chủ
quyền biển, đảo. Tiếp tục tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác
phòng chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định
(IUU); xác định lộ trình và triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm sớm gỡ cảnh báo
“thẻ vàng” của Ủy ban châu Âu (EC), nâng cao hiệu lực quản lý nghề cá, kiểm soát
hoạt động khai thác hải sản, truy xuất nguồn gốc và thực thi pháp luật trên biển.
Phát triển du lịch và dịch vụ biển trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có thương
hiệu và sức cạnh tranh quốc tế, gắn với bảo tồn, phát huy các giá trị văn hoá biển đảo
(lễ hội truyền thống, làng nghề, làng chài…). Phát triển các trung tâm, cụm du lịch
biển quy mô lớn ở một số địa phương có biển như Hà Tiên, Kiên Lương, Kiên Hải,
Phú Quốc…; đa dạng sản phẩm du lịch chất lượng cao, có bản sắc, ưu tiên phát triển
du lịch nghỉ dưỡng, du lịch tàu biển, sinh thái, thể thao, chăm sóc sức khoẻ, du lịch
cộng đồng, du lịch di sản, kinh tế đêm và lễ hội biển... Ưu tiên đầu tư hạ tầng du lịch
8
đồng bộ, hiện đại; tăng cường liên kết các không gian du lịch ven biển, biển, đảo, đất
liền. Phát triển Phú quốc thành trung tâm du lịch mang tầm quốc tế.
Thu hút, khuyến khích các dự án đầu tư phát triển điện gió, điện mặt trời trên
biển; các ngành, lĩnh vực biển mới như nuôi biển công nghệ cao, y - dược biển, công
nghệ sinh học biển, khử mặn nước biển, điện sóng, hi-đrô-gien, a-mô-ni-ắc xanh và
hạ tầng cáp ngầm biển.
6. Phát triển đồng bộ hạ tầng biển, mở rộng không gian phát triển; phát
huy các vùng động lực tăng trưởng
Phát triển đồng bộ, hiện đại hệ thống hạ tầng biển, ven biển, hải đảo và hạ tầng
kết nối, đặc biệt với hạ tầng giao thông; mở rộng không gian phát triển ra vùng biển
xa, biển sâu và các không gian kinh tế biển mới. Hình thành, phát huy các cực tăng
trưởng, hành lang và các vùng động lực có năng lực cạnh tranh cao ở các địa phương
có biển như Phú Quốc, Rạch Giá, Hà Tiên, Kiên Hải…, gắn kết chặt chẽ với mạng
lưới đô thị trong và ngoài tỉnh.
Tích hợp mục tiêu phát triển quốc gia biển mạnh vào quy hoạch tỉnh, quy hoạch
đô thị, quy hoạch khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển; bảo đảm liên kết vùng, liên
kết đô thị - công nghiệp - dịch vụ - logistics - năng lượng.
Đẩy mạnh phát triển các các khu kinh tế đặc biệt, khu thương mại tự do, khu
kinh tế tự do và các khu, cụm công nghiệp - dịch vụ - đô thị biển…; thu hút đầu tư
có chọn lọc vào các lĩnh vực giá trị gia tăng cao; khuyến khích các thành phần kinh
tế tham gia đầu tư, xây dựng và vận hành hạ tầng năng lượng, điện lực ở vùng ven
biển, hải đảo.
Phát triển hệ thống đô thị biển hiện đại, xanh, thông minh, có bản sắc, ứng phó
với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; trở thành cực tăng trưởng, trung tâm kinh tế,
văn hoá, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và hội nhập quốc tế tại Rạch Giá,
Phú Quốc, Hà Tiên, Kiên Lương, Hòn Tre…
Ưu tiên đầu tư kiên cố hóa, nâng cấp hạ tầng thiết yếu tại các đảo quan trọng,
vùng ven biển, nhất là hạ tầng điện, nước, viễn thông, văn hoá, y tế, giáo dục, phòng
chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu.
7. Bảo vệ môi trường, bảo tồn hệ sinh thái biển; chủ động thích ứng với
biến đổi khí hậu; nâng cao khả năng chống chịu của các địa phương ven biển,
hải đảo
Triển khai các chương trình, kế hoạch bảo vệ đa dạng sinh học, phục hồi nguồn
lợi thủy sản, thành lập mới và quản lý hiệu quả khu bảo tồn biển; bảo vệ rừng ngập
mặn, rạn san hô, thảm cỏ biển, bãi triều và các hệ sinh thái đặc thù.
9
Kiểm soát chặt chẽ nguồn thải từ đất liền, ven biển, hải đảo và hoạt động trên
biển; tăng cường thu gom, phân loại, tái chế, xử lý rác thải nhựa ven biển, rác thải
nhựa đại dương và chất thải phát sinh từ hoạt động kinh tế biển.
Nâng cao năng lực quan trắc, giám sát, dự báo, cảnh báo sớm thiên tai, môi
trường biển, xâm nhập mặn, xói lở bờ biển và các rủi ro sinh thái; xây dựng cơ sở dữ
liệu môi trường biển phục vụ chỉ đạo, điều hành, phòng chống thiên tai và ứng phó
sự cố môi trường, sự cố tràn dầu.
Rà soát nguy cơ tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với đô thị,
hạ tầng, khu công nghiệp, khu kinh tế ven biển; xây dựng, nâng cấp, sửa chữa công
trình bảo vệ bờ biển, đê biển, phục hồi vành đai sinh thái chắn sóng, chắn gió.
Huy động doanh nghiệp, cộng đồng dân cư và tổ chức xã hội tham gia bảo vệ,
phục hồi, quản lý khu bảo tồn biển và hệ sinh thái biển gắn với sinh kế bền vững và
phát triển kinh tế biển xanh.
8. Xây dựng văn hóa biển, nâng cao đời sống người dân, phát huy sức
mạnh cộng đồng cư dân biển trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Triển khai thực hiện Đề án Phát triển văn hóa biển Việt Nam; số hóa di sản
văn hóa biển; bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị văn hóa, lịch sử, di sản biển, đảo;
xây dựng sản phẩm, không gian văn hóa biển như các công viên biển, quảng trường
biển, vườn sinh thái biển…, gắn với phát triển du lịch và giáo dục cộng đồng.
Triển khai hiệu quả các chính sách, chương trình, đề án… phát triển kinh tế -
xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân ở các địa phương ven
biển, hải đảo; ưu tiên đầu tư hạ tầng thiết yếu, dịch vụ y tế, văn hoá, giáo dục, điện,
nước sạch, internet băng rộng; xây dựng chương trình hỗ trợ ngư dân, cư dân vùng
biển, hải đảo chuyển đổi nghề, tiếp cận tín dụng, bảo hiểm…. Đẩy mạnh đào tạo
nghề, giải quyết việc làm, tạo điều kiện sinh kế bền vững cho người dân; tăng cường
đào tạo con người cho các cơ sở y tế, giáo dục; nâng cao chất lượng khám, chữa
bệnh, chất lượng dạy và học ở các địa phương có biển.
Củng cố thế trận lòng dân trên biển; phát huy vai trò của ngư dân, cư dân biển
trong bảo vệ chủ quyền, an ninh, an toàn trên biển và tham gia phát triển bền vững
kinh tế biển.
9. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn trên biển, đảo; tăng cường hội
nhập và hợp tác quốc tế
Triển khai các nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội
trên biển; bảo đảm an toàn, đúng quy định của pháp luật đối với hoạt động hợp pháp
của tổ chức, cá nhân trên biển. Tiếp tục triển khai các dự án phát triển kinh tế - xã
hội gắn với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Bảo đảm an toàn cho các công trình trọng
yếu về cảng biển, năng lượng ngoài khơi, hạ tầng số biển và các công trình kinh tế
10
biển quan trọng; nâng cao năng lực tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó sự cố môi
trường, tràn dầu; bảo đảm an ninh hàng hải...
Củng cố khu vực phòng thủ biển, đảo; phát triển lực lượng dân quân biển, hải
đội dân quân thường trực; hỗ trợ ngư dân bám biển dài ngày, bảo đảm hiện diện dân
sự và thực hiện chủ quyền dân sự trên vùng biển của Tổ quốc.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về biển và hải
đảo; giải quyết kịp thời tranh chấp, mâu thuẫn, bảo đảm an ninh, an toàn trên vùng
biển của tỉnh..; bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của
quốc gia.
Tích cực hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học biển, điều tra cơ bản, bảo
vệ môi trường biển, ứng phó biến đổi khí hậu, đào tạo nhân lực, chuyển giao công
nghệ và phát triển các ngành kinh tế biển mới.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở Chương trình hành động của Tỉnh uỷ và Kế hoạch này, các Sở
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu xây dựng kế hoạch thực hiện; phân
công nhiệm vụ cụ thể, xác định rõ sản phẩm, tiến độ và nguồn lực thực hiện.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổng hợp nhu
cầu, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét bố trí nguồn lực thực hiện nhiệm vụ của Kế
hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các nguồn
vốn hợp pháp khác.
3. Sở Văn hoá - Thể thao chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức
thông tin, truyền thông về kết quả triển khai Kế hoạch; tạo đồng thuận xã hội, huy
động sự tham gia của doanh nghiệp, người dân và cộng đồng vùng biển, đảo.
4. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc,
tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng năm hoặc khi có yêu
cầu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và kiến nghị các biện pháp cần thiết để bảo đảm
thực hiện đồng bộ, hiệu quả. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi,
bổ sung nhiệm vụ cụ thể trong Kế hoạch, các Sở ngành, địa phương chủ động đề
xuất, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định.
5. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có biển thực hiện rà soát các nội
dung, giải pháp, đề án, dự án, nhiệm vụ… đã được giao tại Kế hoạch số 111/KH-
UBND ngày 04 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang (cũ) về việc
phát triển bền vững kinh tế biển tỉnh Kiên Giang (nay là tỉnh An Giang) đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045:
- Đối với các đề án, dự án, nhiệm vụ đang triển khai thực hiện theo Kế hoạch
số 111/KH-UBND nhưng có nội dung liên quan trực tiếp đến các mục tiêu, nhiệm
11
vụ, giải pháp của Kế hoạch này: tiếp tục triển khai thực hiện theo kế hoạch, tiến độ
đã được duyệt; đồng thời chủ động rà soát, cập nhật, bổ sung các mục tiêu, nhiệm vụ
và yêu cầu mới theo Kế hoạch này. Trường hợp cần điều chỉnh mục tiêu, nội dung,
quy mô, kinh phí hoặc thời gian thực hiện, cơ quan chủ trì đề án, dự án… tổng hợp,
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
- Đối với các nhiệm vụ, đề án thuộc Kế hoạch số 111/KH-UBND chưa triển
khai hoặc đang trong quá trình chuẩn bị đầu tư, phê duyệt: cơ quan chủ trì chịu trách
nhiệm rà soát, đối chiếu với nội dung Kế hoạch này. Nếu nội dung vẫn phù hợp, tiếp
tục hoàn thiện thủ tục để triển khai, trong đó lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch
này. Trường hợp nội dung không còn phù hợp với Kế hoạch này thì cơ quan chủ trì
chủ động dừng thực hiện mà không phải đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho
dừng thực hiện.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội
dung cụ thể, các Sở, ngành, địa phương chủ động đề xuất các biện pháp để thực hiện
đồng bộ và có hiệu quả, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Công Thức
12
Phụ lục I
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
TT
Chỉ tiêu
Mục tiêu đến
năm 2030
Cơ quan chủ trì
1
Thu nhập bình quân đầu người của
tỉnh
đạt 1,2 - 1,3 lần
bình quân cả nước
Sở Tài chính; UBND cấp
xã
2
Tốc độ tăng trưởng GRDP bình
quân tỉnh
Trên 11%
Sở Tài chính; UBND cấp
xã
3
Triển khai các dự án điện gió
Theo Quy hoạch
Sở Công Thương
5
Phát triển các tuyến vận tải, đội tàu
để phục vụ nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh
Sở Xây dựng
6
Hình thành các trung tâm logistics
của tỉnh
Sở Xây dựng; Sở Công
Thương
8
Tốc độ tăng trưởng tổng thu du lịch
bình quân
đạt 10,3%, trong
đó du lịch biển
đảo chiếm 80%.
Sở Du lịch
9
Tổng sản lượng nuôi trồng thuỷ sản
414.540 tấn,
(trong đó, tôm
nước lợ: 157.280
tấn, cua biển:
32.080 tấn, nuôi
biển (nhuyễn thể,
cá lồng bè):
207.180 tấn).
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
13
Hoàn thành xây dựng các tuyến
giao thông kết nối với các trục giao
thông trọng điểm quốc gia và các
tỉnh trong vùng
Sở Xây dựng
579
02
10
13
TT
Chỉ tiêu
Mục tiêu đến
năm 2030
Cơ quan chủ trì
14
Các đảo có vị trí chiến lược, trọng
yếu (Thổ Châu, Nam Du, Tiên
hải…) cơ bản được đầu tư hạ tầng
thiết yếu đồng bộ
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh;
Sở Xây dựng; Sở Khoa
học và Công nghệ; Sở
Công Thương; Sở Y tế;
Sở Giáo dục và Đào tạo
15
Ứng dụng thành tựu khoa học, công
nghệ tiên tiến trong các ngành kinh
tế biển, trước mắt trong nuôi biển,
khai thác hải sản, du lịch và dịch vụ
biển, bảo tồn hệ sinh thái biển, rừng
ngập mặn...
Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Sở Du lịch
17
Phối hợp xây dựng hệ thống cơ sở
dữ liệu về biển của tỉnh.
Công an tỉnh; Sở Nông
nghiệp và Môi trường
18
Tỷ lệ số hóa, tích hợp và chia sẻ dữ
liệu tài nguyên, môi trường, hạ tầng
và hoạt động kinh tế biển trong hệ
thống quản lý nhà nước.
100%
Công an tỉnh
19
Phối hợp hoàn thành phân vùng
chức năng không gian biển cho từng
ngành, lĩnh vực, địa phương trong
tỉnh
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
21
Điều chỉnh diện tích Khu bảo tồn
biển Phú Quốc; thành lập mới các
khu bảo tồn biển Thổ Châu, Nam Du
- Hòn Sơn, Hải Tặc
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
22
Tỷ lệ các khu công nghiệp, khu đô
thị và cụm công nghiệp - dịch vụ -
đô thị biển có hệ thống xử lý nước
thải tập trung đạt quy chuẩn.
100%
Sở Xây dựng; UBND cấp
xã có biển
23
Tỷ lệ chất thải nhựa ven biển được
thu gom, xử lý
100%
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; UBND cấp xã có
biển
14
TT
Chỉ tiêu
Mục tiêu đến
năm 2030
Cơ quan chủ trì
24
Tỷ lệ các đảo trọng yếu, dân sinh
có hệ thống xử lý chất thải rắn và
nước thải
100%
Sở Xây dựng; UBND cấp
xã có biển
25
Tỷ lệ di sản văn hóa biển của tỉnh
được số hóa.
100%
Sở Văn hóa, Thể thao
26
Chỉ số phát triển con người (HDI)
của tỉnh
0,75 trở lên
Sở Tài chính; UBND cấp
xã
27
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng
cấp, chứng chỉ và kỹ năng trong các
ngành, nghề, lĩnh vực biển
Trên 45%
Sở Giáo dục và Đào tạo;
Sở Nội vụ
28
Tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia
đạt 99,54%
99,54%
Sở Công Thương
29
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn
nước hợp vệ sinh
100%.
Sở Xây dựng; Sở Nông
nghiệp và Môi trường
30
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng
truy nhập băng rộng cố định với tốc
độ 1Gb/s và phủ sóng 5G toàn tỉnh
100%
Sở Khoa học và Công
nghệ
31
Tỷ lệ bác sĩ và giường bệnh trên
một vạn dân
15 và 35
Sở Y tế
32
Tuổi thọ trung bình của người dân
75,5
Sở Y tế
33
Tỷ lệ trường học phổ thông đạt
chuẩn quốc gia
80%,
Sở Giáo dục và Đào tạo
34
Tỷ lệ trẻ em, học sinh tại vùng ven
biển, hải đảo được tiếp cận giáo
dục, học tập an toàn, liên tục và
từng bước nâng cao chất lượng
100%
Sở Giáo dục và Đào tạo;
UBND cấp xã có biển
35
Bảo vệ vững chắc chủ quyền,
quyền chủ quyền, quyền tài phán
quốc gia trên biển.
Thường xuyên,
liên tục
BCH Quân sự tỉnh; Công
an tỉnh; Sở Du lịch
15
TT
Chỉ tiêu
Mục tiêu đến
năm 2030
Cơ quan chủ trì
36
Bảo đảm an ninh toàn diện cho
Nhân dân và các hoạt động hợp
pháp trên biển.
Thường xuyên,
liên tục
Công an tỉnh; BCH Quân
sự tỉnh
37
Các công trình, dự án trọng điểm và
các công trình biển quan trọng được
bảo đảm an ninh, an toàn
100%
Công an tỉnh; BCH Quân
sự tỉnh
38
Xây dựng và triển khai phương án
ứng phó sự cố môi trường biển, sự
cố tràn dầu, thiên tai, nước biển dâng
và các thách thức an ninh phi truyền
thống (của tỉnh và của UBND cấp xã
có biển)
100%
BCH Quân sự tỉnh; Công
an tỉnh; Sở Nông nghiệp
và Môi trường; UBND
cấp xã có biển
16
Phụ lục II
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN,
DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH QUAN TRỌNG
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả/đánh
giá & Thời
hạn
I. Đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức về phát triển quốc gia biển mạnh, nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản trị biển quốc gia
1
Tập trung thực hiện Chương
trình truyền thông về biển và đại
dương; đẩy mạnh truyên truyền
mục tiêu xây dựng, phát triển
tỉnh An Giang giàu mạnh từ
biển, trở thành trung tâm kinh tế
biển mạnh của quốc gia
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Sở
Văn hóa và Thể
thao
Ban Tuyên giáo
Tỉnh uỷ; các sở
ngành liên quan;
UBND cấp xã có
biển
Kế hoạch
UBND tỉnh và
triển khai; báo
cáo kết quả
hằng năm
(Thời hạn: 2026
- 2030)
2
Phối hợp, tạo điều kiện để Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh, các tổ chức chính trị
- xã hội, cộng đồng doanh
nghiệp và Nhân dân, nhất là
cộng đồng cư dân ven biển, hải
đảo tham gia giám sát, phản
biện xã hội, xây dựng và thực
hiện chính sách về biển; huy
động sự tham gia của toàn xã
hội trong xây dựng và phát
triển An Giang trở thành tỉnh
mạnh về biển.
Sở Nội vụ
Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt
Nam tỉnh; các tổ
chức chính trị - xã
hội; các sở,
ngành, UBND các
xã, phường, đặc
khu ven biển
Báo cáo kết quả
(Thời hạn:
2026)
II. Hoàn thiện thể chế, đổi mới công tác quy hoạch không gian biển quốc gia, tạo đột phá phát
triển quốc gia biển mạnh
1
Rà soát, đề xuất hoàn thiện hệ
thống pháp luật về biển, hải
đảo và các lĩnh vực liên quan.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; các
sở, ngành có liên
quan và UBND
Văn bản tham
mưu ban hành
hoặc kiến nghị
579
02
10
17
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả/đánh
giá & Thời
hạn
các xã, phường,
đặc khu ven biển
cấp có thẩm
quyền
2
Tham gia rà soát, đề xuất sửa
đổi, bổ sung, hoàn thiện pháp
luật về Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Tư pháp; các
Sở, ngành, UBND
các xã, phường,
đặc khu ven biển
Văn bản UBND
tỉnh gửi Chính
phủ, Bộ, ngành
(Thời hạn:
2026)
3
Rà soát, đề xuất cập nhật, điều
chỉnh Quy hoạch không gian
biển quốc gia thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BCH Quân sự
tỉnh, Công an
tỉnh, Sở Du lịch,
Sở Tài chính, Sở
Công Thương, Sở
Xây dựng và các
Sở, ngành, UBND
các xã, phường,
đặc khu ven biển
Hồ sơ đề xuất
điều chỉnh quy
hoạch trình cấp
có thẩm quyền
(Thời hạn: 2026
- 2027)
4
Xây dựng, hoàn thiện và thực
hiện hiệu quả cơ chế, chính
sách đặc thù để phát triển kinh
tế kết hợp với bảo đảm quốc
phòng, an ninh trên biển cho
các đặc khu, đảo tiền tiêu.
Sở Tài chính
BCH Quân sự
tỉnh, Công an
tỉnh; UBND các
xã, phường, đặc
khu ven biển
Cơ chế, chính
sách đặc thù
được trình cấp
có thẩm quyền
và tổ chức thực
hiện
(Thời hạn: 2026
- 2030)
III. Huy động, phát huy và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phát triển mạnh doanh nghiệp
biển, nhất là các tập đoàn, tổng công ty quy mô lớn
1
Xây dựng, hoàn thiện cơ chế
huy động, sử dụng hiệu quả các
nguồn lực cho phát triển tỉnh
mạnh từ biển.
Sở Tài chính
Các sở, ngành,
UBND các xã,
phường, đặc khu
ven biển
Ban hành Nghị
quyết/Quyết
định/hướng
dẫn; báo cáo
kết quả
18
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả/đánh
giá & Thời
hạn
2
Kế hoạch xúc tiến thương mại,
kêu gọi đầu tư vào các danh
mục dự án đầu tư ven biển, hải
đảo
Trung tâm Xúc
tiến, Đầu tư,
Thương mại và Du
lịch
Các sở, ngành,
UBND các xã,
phường, đặc khu
ven biển
Kế hoạch được
trình cấp có
thẩm quyền phê
duyệt và triển
khai thực hiện
(Thời hạn:
2026)
3
Triển khai Đề án kết hợp kinh
tế quốc phòng, an ninh trong
quản lý, bảo vệ chủ quyền, an
ninh biên giới trên biển, đảo
BCH Quân sự
tỉnh; Công an tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở
Tài chính; các sở,
ngành, UBND các
xã, phường, đặc
khu ven biển
Triển khai sau
khi Chính phủ
ban hành
4
Triển khai Đề án hợp tác về
phát triển bền vững kinh tế biển
Việt Nam đến năm 2030
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ngành,
UBND các xã,
phường, đặc khu
ven biển
Triển khai sau
khi Chính phủ
ban hành
IV. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân lực chất
lượng cao
1
Triển khai Đề án đưa các nội
dung giáo dục về biển, đại
dương, kỹ năng sinh tồn, thích
ứng với biến đổi khí hậu, nước
biển dâng vào chương trình các
cấp học và trình độ đào tạo.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Khoa học và
Công nghệ; các
sở, ngành, UBND
các xã, phường,
đặc khu ven biển
Triển khai sau
khi Chính phủ
ban hành
2
Triển khai Chương trình khoa
học và công nghệ cấp quốc gia
về biển, hải đảo
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành;
UBND các xã,
phường, đặc khu
Triển khai sau
khi Chính phủ
ban hành
3
Triển khai Đề án xây dựng
mạng lưới quan trắc, giám sát
tài nguyên, môi trường biển
quốc gia đến năm 2030
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ngành;
UBND các xã,
phường, đặc khu
Triển khai sau
khi Chính phủ
ban hành
19
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả/đánh
giá & Thời
hạn
4
Triển khai Đề án đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực các
trình độ giáo dục nghề nghiệp,
đặc biệt là đào tạo nghề trình
độ cao và đào tạo chuyển đổi
nghề cho nhân dân vùng ven
biển phục vụ phát triển bền
vững kinh tế biển Việt Nam.
Sở Nội vụ
Các sở, ngành;
UBND các xã,
phường, đặc khu
Triển khai sau
khi Chính phủ
ban hành
5
Dự án lập và quản lý hồ sơ tài
nguyên hải đảo để phục vụ
công tác quản lý nhà nước, phát
triển bền vững kinh tế biển
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ngành;
UBND các xã,
phường, đặc khu
Hoàn thành
năm 2027
6
Dự án thiết lập hành lang bảo
vệ bờ biển
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ngành;
UBND các xã,
phường, đặc khu
Hoàn thành
năm 2027
7
Chương trình quản lý tổng hợp
tài nguyên vùng bờ tỉnh An
Giang
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ngành;
UBND các xã,
phường, đặc khu
Hoàn thành
năm 2026
V. Phát triển các ngành kinh tế biển hiện đại, xanh, thông minh và các ngành kinh tế biển mới
1
Quy hoạch chung đô thị Kiên
Lương, đô thị Châu Thành, đô
thị An Biên, đô thị An Minh,
đô thị Kiên Hải
Sở Xây dựng
Các sở, ngành và
UBND các xã,
phường, đặc khu
Đồ án được
trình cấp có
thẩm quyền phê
duyệt và triển
khai thực hiện
(Thời hạn: 2026
- 2030)
2
Lập Quy hoạch Khu công
nghiệp Tắc Cậu, Kiên Lương II
Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh
Các sở, ngành và
UBND các xã,
phường, đặc khu
liên quan
Đồ án được
trình cấp có
thẩm quyền phê
duyệt và triển
khai thực hiện
(Thời hạn: 2026
- 2030)
20
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả/đánh
giá & Thời
hạn
3
Phát triển đội tàu vận tải biển
hiện đại và dịch vụ logistics
hàng hải
Sở Xây dựng; Sở
Công Thương
Sở Tài chính; các
sở, ngành và
UBND các xã,
phường, đặc khu
ven biển
Cơ chế, chính
sách, chương
trình, dự án
phát triển đội
tàu biển và
logistics hàng
hải
(Thời hạn: 2026
- 2030)
4
Triển khai thúc đẩy phát triển
năng lượng tái tạo trên các
vùng biển, vùng bờ và hải đảo
Sở Công Thương
Các sở, ngành và
UBND các xã,
phường, đặc khu
ven biển
Cơ chế, chính
sách, chương
trình/dự án phát
triển ngành điện
gió, điện mặt
trời và các loại
hình năng
lượng khásc
(Thời hạn: 2026
- 2030)
5
Triển khai Kế hoạch thực hiện
"Chương trình Quốc gia về sử
dụng năng lương tiết kiệm và
hiệu quả trên địa bàn tỉnh An
Giang, giai đoạn 2026-2030”
Sở Công Thương
Các sở, ngành và
UBND các xã,
phường, đặc khu
ven biển
Kế hoạch và
triển khai được
cấp có thẩm
quyền duyệt
(Thời hạn: 2026
- 2030)
6
Cấp điện nông thôn, nước,
internet băng rộng, dịch vụ y tế
và hải đảo tỉnh An Giang
Sở Công Thương
Các sở, ngành và
UBND các xã,
phường, đặc khu
ven biển
Trình Thủ
tướng Chính
phủ năm 2026
7
Theo dõi, hỗ trợ phát triển
chuỗi dự án khí Lô B - Ô Môn
tại tỉnh Kiên Giang
Sở Công Thương
Các sở, ngành và
UBND các xã,
phường, đặc khu
Hoàn thành giai
đoạn năm 2026
- 2030
21
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả/đánh
giá & Thời
hạn
VI. Phát triển đồng bộ hạ tầng biển, mở rộng không gian phát triển quốc gia, hình thành các
trung tâm kinh tế biển mạnh của quốc gia và khu vực
1
Dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật
Khu công nghiệp Thạnh Lộc
giai đoạn 2, Thuận Yên, Xẻo
Rô và Khu kinh tế cửa khẩu Hà
Tiên
Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh
Các sở, ngành và
UBND các xã,
phường, đặc khu
liên quan
Hoàn thành
năm 2026
2
Dự án Đầu tư hạ tầng kỹ thuật
Khu công nghiệp Tắc Cậu,
Kiên Lương II
Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh
Các sở, ngành và
UBND các xã,
phường, đặc khu
liên quan
Hoàn thành
năm 2026
3
Nghiên cứu xây dựng 01 trung
tâm logistics tại tỉnh
Sở Xây dựng
Các sở, ngành và
UBND các xã,
phường, đặc khu
liên quan
Hoàn thành
năm 2026
VII. Bảo vệ môi trường, bảo tồn hệ sinh thái biển; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu;
nâng cao khả năng chống chịu của các địa phương ven biển, hải đảo
1
Dự án thiết lập hành lang bảo
vệ bờ biển
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ngành và
UBND các xã,
phường, đặc khu
ven biển
Hoàn thành và
triển khai
(Giai đoạn 2026
- 2030)
2
Bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá
trị các công trình văn hóa, di
tích lịch sử, di sản thiên nhiên,
văn hóa các dân tộc thiểu số ở
An Giang thích ứng với biến
đổi khí hậu
Sở Văn hóa và Thể
thao; Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các sở, ngành và
UBND các xã,
phường, đặc khu
liên quan
Hoàn thành
năm 2026
3
Triển khai Đề án phát triển
nuôi trồng hải sản trên biển
theo hướng công nghiệp, ứng
dụng công nghệ cao, thân thiện
với môi trường
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ngành và
UBND các xã,
phường, đặc khu
liên quan
Khi Thủ tướng
Chính phủ ban
hành sẽ triển
khai
22
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả/đánh
giá & Thời
hạn
(giai đoạn 2026
- 2030)
VIII. Xây dựng văn hóa biển, nâng cao đời sống người dân, phát huy sức mạnh cộng đồng cư
dân biển trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
1
Quy hoạch di tích quốc gia đặc
biệt trại giam Phú Quốc, tỉnh
An Giang
Sở Văn hóa, Thể
thao; Sở Du lịch
Các sở, ngành và
UBND các xã,
phường, đặc khu
liên quan
Trình Thủ
tướng Chính
phủ năm 2026
2
Lập một số hồ sơ di tích lịch sử
văn hóa tại huyện Kiên Hải,
Phú Quốc
Sở Văn hóa, Thể
thao
Các sở, ngành và
UBND các xã,
phường, đặc khu
liên quan
Hoàn thành
(Thời hạn: 2026
- 2030)
3
Lập hồ sơ khoa học cho các di
sản văn hóa phi vật thể có giá
trị đề nghị Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch đưa vào danh
mục Di sản văn hóa phi vật thể
quốc gia
Sở Văn hóa, Thể
thao
Các sở, ngành và
UBND các xã,
phường, đặc khu
liên quan
Hoàn thành
năm 2026
4
Dự án đầu tư trùng tu, tôn tạo,
nâng cấp di tích Đình thần
Nam Hải Đại Tướng quân và
mở rộng quy mô tổ chức lễ hội
Nghinh Ông huyện Kiên Hải
Sở Văn hóa, Thể
thao
Các sở, ngành và
UBND các xã,
phường, đặc khu
liên quan
Hoàn thành
năm 2026
5
Đề án nâng cấp và mở rộng
quy mô tổ chức Lễ hội vía Bà
Chúa Xứ Hòn Ngang
Sở Văn hóa, Thể
thao
Các sở, ngành và
UBND các xã,
phường, đặc khu
liên quan
Hoàn thành
(Thời hạn: 2026
- 2030)
6
Đề án nâng cấp và mở rộng
quy mô tổ chức Lễ hội Nghinh
Ông khu phố 9 thị trấn Dương
Đông; Lễ hội vía bà Thủy Long
Thánh Mẫu thị trấn Dương
Sở Văn hóa, Thể
thao
Các sở, ngành và
UBND các xã,
phường, đặc khu
liên quan
Hoàn thành
(Thời hạn: 2026
- 2030)
23
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả/đánh
giá & Thời
hạn
Đông; Lễ hội Đình thần Dương
Đông; Lễ hội vía Bà Cửa Cạn
7
Triển khai Đề án phát triển
mạng lưới y tế, chăm sóc sức
khỏe nhân dân trên các đảo và
vùng ven biển; các chế độ,
chính sách bảo đảm cho cán bộ
y tế tình nguyện ra công tác
trên các đảo và vùng bãi ngang
ven biển
Sở Y tế
Các sở, ngành và
UBND các xã,
phường, đặc khu
liên quan
Khi Chính phủ
ban hành sẽ
triển khai
8
Triển khai Đề án xây dựng,
hoàn thiện và phát triển các
thiết chế văn hóa cho cộng
đồng dân cư biển và ven biển
Sở Văn hóa và Thể
thao
Các sở, ngành và
UBND các xã,
phường, đặc khu
liên quan
Khi Chính phủ
ban hành sẽ
triển khai
9
Triển khai Đề án duy trì, phát
triển các trung tâm văn hóa
biển; bảo tồn không gian văn
hóa, kiến trúc và di sản thiên
nhiên tại các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương có biển
Sở Văn hóa và Thể
thao
Các sở, ngành và
UBND các xã,
phường, đặc khu
liên quan
Khi Chính phủ
ban hành sẽ
triển khai
10
Triển khai Đề án hỗ trợ có mục
tiêu từ nguồn thu phát triển
kinh tế biển để giải quyết an
sinh xã hội tại vùng khó khăn
ven biển và hải đảo
Sở Nội vụ; Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ngành và
UBND các xã,
phường, đặc khu
liên quan
Khi Chính phủ
ban hành sẽ
triển khai
11
Triển khai Đề án xây dựng và
quản lý khu dân cư sinh thái
ven biển
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
Các sở, ngành và
UBND các xã,
phường, đặc khu
liên quan
Khi Chính phủ
ban hành sẽ
triển khai
12
Triển khai Đề án bảo tồn, phát
huy các giá trị văn hóa; phát
triển và phục hồi các lễ hội
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
Các sở, ngành và
UBND các xã,
Khi Chính phủ
ban hành sẽ
triển khai
24
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả/đánh
giá & Thời
hạn
truyền thống của cộng đồng các
dân tộc thiểu số ven biển Việt
Nam góp phần đa dạng hóa các
sản phẩm du lịch biển, ven biển
phường, đặc khu
liên quan
IX. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn trên biển, đảo; tăng cường hội nhập và hợp tác quốc
tế, nâng cao vị thế quốc gia
1
Triển khai Đề án thúc đẩy hình
thành khuôn khổ hợp tác khu
vực và quốc tế về phòng,
chống, giảm thiểu rác thải nhựa
đại dương
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
BCH Quân sự
tỉnh, Công an
tỉnh; các sở,
ngành, địa
phương liên quan
Khi Chính phủ
ban hành sẽ
triển khai
2
Triển khai Đề án tăng cường
tiềm lực khoa học, kỹ thuật cho
lực lượng Công an nhân dân
phục vụ Chiến lược phát triển
bền vững kinh tế biển Việt
Nam đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045
Công an tỉnh
BCH Quân sự
tỉnh; các sở,
ngành, địa
phương liên quan
Khi Chính phủ
ban hành sẽ
triển khai
3
Triển khai Đề án kết hợp kinh
tế với quốc phòng, an ninh
trong quản lý, bảo vệ chủ
quyền, an ninh biên giới trên
biển, đảo
BCH Quân sự tỉnh
Công an tỉnh;
UBND các xã,
phường, đặc khu
ven biển; các sở,
ngành liên quan
Khi Chính phủ
ban hành sẽ
triển khai
4
Triển khai Đề án quy hoạch các
khu vực biển, đảo cho nhiệm
vụ quốc phòng, an ninh
BCH Quân sự tỉnh
Công an tỉnh;
UBND các xã,
phường, đặc khu
ven biển; các sở,
ngành liên quan
Khi Chính phủ
ban hành sẽ
triển khai
5
Tiếp tục củng cố khu vực
phòng thủ biển, đảo vững
mạnh, liên hoàn, có trọng tâm,
trọng điểm; triển khai các dự án
phát triển kinh tế - xã hội gắn
BCH Quân sự
tỉnh; Công an tỉnh
Các sở, ngành và
UBND các xã,
phường, đặc khu
ven biển
Kế hoạch được
phê duyệt
(Thời hạn: 2026
- 2030)
25
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả/đánh
giá & Thời
hạn
với nhiệm vụ quốc phòng, an
ninh, kết hợp chặt chẽ giữa
quốc phòng với dân sinh, giữa
lực lượng quản lý, bảo vệ, thực
thi pháp luật với ngư dân với
phương châm bảo vệ Tổ quốc
từ sớm, từ xa.
6
Xây dựng lực lượng quản lý,
bảo vệ, thực thi pháp luật trên
biển, đảo cách mạng, chính
quy, tinh nhuệ, hiện đại.
BCH Quân sự tỉnh
Các sở, ngành và
UBND các xã,
phường, đặc khu
ven biển
Lực lượng quản
lý, bảo vệ, thực
thi pháp luật
trên biển được
kiện toàn, hiện
đại hóa
(Thời hạn: 2026
- 2030)
7
Nâng cao năng lực dự báo,
cảnh báo an ninh, an toàn trên
biển, bảo vệ hiệu quả các công
trình trọng yếu. Tăng cường
năng lực tìm kiếm cứu nạn, cứu
hộ, ứng phó sự cố, an ninh
hàng hải. Phát triển lực lượng
dân quân biển, hải đội dân quân
thường trực trở thành lực lượng
nòng cốt, kiểu mẫu, làm chỗ
dựa cho phát triển đội tàu cá
hiện đại; hỗ trợ ngư dân bám
biển dài ngày, bảo đảm hiện
diện dân sự và thực hiện chủ
quyền dân sự trên vùng biển
của tỉnh.
BCH Quân sự tỉnh
Công an tỉnh, Sở
Nông nghiệp và
Môi trường;
UBND các xã,
phường, đặc khu
ven biển
Chương
trình/kế hoạch
được triển khai
(Thời hạn: 2026
- 2030)
X. Tổ chức thực hiện
1
Kiện toàn cơ quan đầu mối
giúp UBND tỉnh thống nhất
Sở Nội vụ
Văn phòng
UBND tỉnh; Sở
Sau khi Chính
phủ kiện toàn
26
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả/đánh
giá & Thời
hạn
quản lý, điều phối các hoạt
động trên biển.
Tư pháp; các sở,
ngành, UBND các
xã, phường, đặc
khu ven biển
cơ quan đầu
mối
2
Triển khai hệ thống chỉ tiêu,
tiêu chí đánh giá phát triển
quốc gia biển mạnh làm căn cứ
đánh giá kết quả chỉ đạo, điều
hành và tổ chức thực hiện của
các sở, ngành, địa phương và
người đứng đầu.
Sở Tài chính
Các sở, ngành, địa
phương ven biển
Tiêu chí đánh
giá được ban
hành và áp
dụng
(Thời hạn: 2026
- 2027)
3
Tăng cường giám sát, kiểm tra,
thanh tra các hoạt động, lĩnh
vực nhạy cảm, dễ phát sinh vi
phạm; kiên quyết xử lý nghiêm
vi phạm.
Thanh tra tỉnh;
BCH Quân sự
tỉnh; Công an tỉnh,
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Tài chính;
UBND các xã,
phường, đặc khu
ven biển
Kế hoạch thanh
tra, kiểm tra;
báo cáo kết quả
xử lý vi phạm
(Thời hạn: 2026
- 2030)
4
Tăng cường kiểm tra, giám sát
việc thực hiện các nhiệm vụ về
xây dựng và phát triển tỉnh biển
mạnh; đôn đốc khắc phục sau
kiểm tra, thanh tra và gắn kết
quả thực hiện với trách nhiệm
người đứng đầu.
Văn phòng UBND
tỉnh; Thanh tra
tỉnh
Các sở, ngành,
UBND các xã,
phường, đặc khu
ven biển
Kế hoạch thanh
tra, kiểm tra;
báo cáo kết quả
xử lý vi phạm
(Thời hạn: 2026
- 2030)
5
Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, sơ
kết, tổng kết và định kỳ báo
cáo cấp có thẩm quyền kết quả
thực hiện Nghị quyết.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Văn phòng
UBND tỉnh; các
sở, ngành, UBND
các xã, phường,
đặc khu ven biển
Báo cáo định
kỳ, sơ kết, tổng
kết được trình
cấp có thẩm
quyền
(Thời hạn: 2026
- 2030)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 579/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc xây dựng tỉnh An Giang thành tỉnh giàu mạnh từ biển, trở thành trung tâm kinh tế biển mạnh của quốc gia

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 579/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×