• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 519/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 truyền thông Chương trình xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 28/09/2026 11:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 519/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Truyền thông Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 519/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 519/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 519/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Truyền thông Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Quyết định số 3282/QĐ-BNNMT ngày 17 tháng 8 năm 2026 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch truyền thông về Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai
đoạn I: 2026 - 2030;
Thực hiện Kế hoạch số 320/KH-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch truyền thông Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai
đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức truyền thông thống nhất, bài bản, chủ động và thường xuyên về
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình) nhằm tạo sự
đồng thuận xã hội, thống nhất nhận thức và hành động trong hệ thống chính trị, cộng
đồng và người dân.
- Truyền thông đầy đủ, kịp thời các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước, mục tiêu, nhiệm vụ, cơ chế, chính sách và kết quả thực hiện Chương
trình; khơi dậy ý chí tự lực, tự cường, tinh thần chủ động vươn lên thoát nghèo, phát
triển sinh kế và đời sống; huy động được sự tham gia của cả hệ thống chính trị, tạo
sự đồng thuận, đồng lòng chung sức của người dân, cộng đồng trong xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế, xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số.
519
26
9
2
- Xây dựng hình ảnh một Chương trình phát triển tổng hợp, bao trùm, lấy người
dân làm trung tâm, lấy cộng đồng làm nền tảng, lấy sinh kế bền vững làm trọng tâm,
lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, bảo tồn văn hóa và bảo vệ
môi trường làm động lực để nâng cao chất lượng đời sống của người dân nông thôn,
người nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Xây dựng hệ thống truyền thông về Chương trình theo hướng bài bản, chuyên
nghiệp, thống nhất từ trung ương đến địa phương, có chủ đề, thông điệp, nội dung
trọng tâm hằng năm; kết hợp giữa truyền thông chung và truyền thông theo chuyên đề,
giữa truyền thông trong nước và truyền thông quốc tế, giữa truyền thông truyền thống
và truyền thông số, nhằm nâng cao nhận thức, tạo đồng thuận, thúc đẩy hành động,
lan tỏa mô hình tốt, cách làm hay, quảng bá hình ảnh nông thôn trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh hiện đại, giàu bản sắc, hướng đến mục tiêu phát triển xanh
- bền vững, góp phần thực hiện hiệu quả các mục tiêu của Chương trình.
Nâng cao khả năng tiếp cận thông tin chính sách của người dân; khơi dậy tinh
thần tự lực, tự cường, chủ động vươn lên thoát nghèo; phát huy vai trò chủ thể của
người dân trong xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế nông thôn, kinh tế số,
kinh tế xanh và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa
bàn Thành phố.
b) Mục tiêu cụ thể
- Thành phố ban hành kế hoạch truyền thông của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030.
Hằng năm, sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (gọi tắt là Ủy ban nhân dân
cấp xã), cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ ban hành kế hoạch
truyền thông về Chương trình phù hợp và bám sát với chủ đề, thông điệp của Chiến
lược truyền thông tổng thể và định hướng nội dung truyền thông do Bộ Nông nghiệp
và Môi trường hướng dẫn và kế hoạch truyền thông chương trình giai đoạn 2026 -
2030 của Thành phố.
- Có chuyên trang, chuyên mục hoặc chuyên mục số về Chương trình trên cổng
thông tin điện tử, báo, đài, ứng dụng di động chính quyền điện tử hoặc nền tảng chính
thức của Thành phố; thường xuyên cập nhật thông tin, kết quả, mô hình, điển hình,
khó khăn, vướng mắc và phản hồi từ cơ sở.
- Có ít nhất 01 chuyên mục về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế, xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số được phát sóng hàng tuần
trên sóng truyền hình Thành phố và ít nhất 01 chuyên trang trên báo Thành phố; đồng
thời, đẩy mạnh truyền thông trên các nền tảng số.
- Hằng năm, tổ chức xây dựng ít nhất 01 sản phẩm truyền thông về xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển sản phẩm OCOP, du lịch nông thôn,
3
bảo vệ môi trường, chuyển đổi số, phát triển sinh kế, bảo tồn văn hóa và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Hằng năm, phấn đấu tổ chức hoặc lồng ghép tổ chức ít nhất 01 cuộc thi tìm
hiểu hoặc cuộc thi sáng tác báo chí, thơ, văn, ảnh, tác phẩm hội họa, trình diễn sân
khấu về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Nghiên cứu, phối hợp tham gia truyền thông quốc tế về thành tựu xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
quảng bá sản phẩm OCOP, du lịch nông thôn, ngành nghề nông thôn, làng nghề, văn
hóa bản địa và mô hình phát triển nông thôn bền vững của Thành phố.
- 100% các xã có ít nhất 02 tin, bài phát thanh/tuần về xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế, xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
trên hệ thống truyền thanh cơ sở (đặc biệt chú trọng tin, bài phát thanh bằng tiếng
đồng bào đối với các địa phương có đông đồng bào dân tộc thiểu số). Khuyến khích
các phường có ít nhất 02 tin, bài/tuần về Chương trình được đăng tải trên hệ thống
truyền thanh cơ sở hoặc các kênh thông tin điện tử, mạng xã hội, nhóm liên lạc thông
minh của địa phương.
3. Yêu cầu
a) Công tác truyền thông về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số được thực hiện tổng thể,
không tách rời, được tổ chức thường xuyên, liên tục, đi trước một bước nhằm định
hướng cho sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ
quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ,
xuyên suốt trong cả giai đoạn 2026 - 2030.
b) Công tác truyền thông phải được triển khai theo định hướng chung thống
nhất của Chương trình; có chiến lược, chủ đề, thông điệp, nội dung trọng tâm hằng
năm, đồng bộ từ trung ương đến địa phương, bảo đảm phù hợp đặc điểm văn hóa,
truyền thống, trình độ phát triển của các cộng đồng dân cư, các vùng miền cũng như
phù hợp theo từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội.
c) Nội dung truyền thông phải chính xác, kịp thời, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ thực hiện;
kết hợp hài hòa giữa truyền thông chính sách, truyền thông phát triển, truyền thông
thay đổi hành vi, truyền thông cộng đồng và truyền thông quảng bá về Chương trình
và kết quả thực hiện Chương trình.
d) Hình thức truyền thông đa dạng, hiện đại, đa nền tảng; kết hợp giữa báo chí,
truyền hình, phát thanh, thông tin cơ sở, truyền thông số, mạng xã hội, sự kiện, diễn
đàn, hội thi, triển lãm, sản phẩm truyền thông trực quan; thúc đẩy truyền thông quốc
tế, truyền thông song ngữ, quảng bá các giá trị nông thôn Việt Nam, Thành phố, sản
phẩm OCOP, du lịch nông thôn, văn hóa bản địa và thành tựu giảm nghèo bền vững.
4
đ) Yêu cầu sự chủ động trong hoạt động truyền thông, đồng thời phối hợp chặt
chẽ giữa các Sở, ngành, cơ quan báo chí, tổ chức chính trị - xã hội, hiệp hội, doanh
nghiệp, chuyên gia, người có uy tín trong cộng đồng; phát huy vai trò của hệ thống
truyền thông cơ sở và đội ngũ cán bộ cấp xã trong bối cảnh tổ chức chính quyền địa
phương hai cấp.
e) Việc lựa chọn nội dung, nhiệm vụ truyền thông phải bảo đảm đúng mục tiêu,
đúng đối tượng, đúng phạm vi, đúng thẩm quyền; có trọng tâm, trọng điểm, không
trùng lặp, không dàn trải, không hình thức, đảm bảo công khai và minh bạch.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện
- Phạm vi thực hiện: Trên phạm vi toàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Đối tượng truyền thông
a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong hệ thống quản lý, chỉ
đạo, điều phối, tổ chức thực hiện Chương trình cấp Thành phố và cấp xã.
b) Cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp cấp Thành phố và cấp xã.
c) Cộng đồng dân cư nông thôn; hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo;
đồng bào dân tộc thiểu số; người có uy tín trong cộng đồng, nghệ nhân, thanh niên,
phụ nữ nông thôn.
d) Hợp tác xã, doanh nghiệp, chủ thể OCOP, người sáng tạo nội dung trên các
nền tảng số, đơn vị phân phối, xuất khẩu nông sản.
đ) Cơ quan báo chí, truyền thông, xuất bản; phóng viên, biên tập viên, nhà sáng
tạo nội dung, chuyên gia, nhà khoa học, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện, tổ chức
xúc tiến thương mại, du lịch, người tiêu dùng trong nước và quốc tế.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2030.
III. NỘI DUNG TRUYỀN THÔNG
Hoạt động truyền thông cần tập trung vào những nội dung trọng tâm sau:
1. Truyền thông về chủ trương, định hướng, mục tiêu và ý nghĩa của Chương
trình; thể hiện rõ đây là Chương trình Mục tiêu quốc gia có tính tổng hợp, đa mục
tiêu, đa lĩnh vực, hướng đến phát triển nông thôn toàn diện, giảm nghèo bền vững,
nâng cao chất lượng sống của người dân, bảo tồn bản sắc văn hóa, bảo vệ môi trường
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
2. Chú trọng truyền thông nâng cao năng lực cho cộng đồng dân cư, cán bộ cơ
sở và người dân ở nông thôn về quan điểm lấy người dân làm trung tâm, cộng đồng
là nền tảng, người dân là chủ thể; phát huy vai trò chủ thể của người dân và doanh
nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững; phát triển
5
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phát huy dân chủ cơ sở, tinh thần tự
lực, tự cường, chủ động vươn lên, không trông chờ, ỷ lại; khơi dậy khát vọng xây
dựng nông thôn hiện đại, bản sắc, xanh, bền vững và đáng sống.
3. Phổ biến các cơ chế, chính sách, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm của Chương
trình giai đoạn 2026 - 2030; trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương trong
tổ chức thực hiện; cơ chế phân cấp, phân quyền, lồng ghép nguồn lực, huy động sự
tham gia của cộng đồng, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức chính trị - xã hội và người
dân. Trong đó, cần nhấn mạnh chủ trương tăng cường phân cấp, phân quyền tối đa
cho địa phương trên nguyên tắc “địa phương quyết - địa phương làm - địa phương
chịu trách nhiệm”.
4. Tập trung truyền thông về kết quả, tác động và giá trị thực tiễn của Chương
trình đối với phát triển nông thôn, giảm nghèo, phát triển vùng đồng bào dân tộc
thiểu số; trong đó, tập trung phản ánh những chuyển biến về hạ tầng, sinh kế, thu
nhập, việc làm, môi trường, văn hóa, giáo dục, y tế, dịch vụ xã hội cơ bản, hoà giải
cơ sở và trợ giúp pháp lý, năng lực cộng đồng và chất lượng đời sống người dân,
theo hướng “Nông nghiệp sinh thái - Nông thôn hiện đại - Nông dân văn minh”.
5. Đẩy mạnh công tác truyền thông về phát triển kinh tế nông thôn theo hướng
chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp, cơ cấu lại nông
nghiệp theo hướng sinh thái, xanh, hữu cơ, tuần hoàn, phát thải thấp, thích ứng với
biến đổi khí hậu và tích hợp đa giá trị; phát triển bền vững ngành nghề nông thôn
(phát triển đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu thực
tế của người dân, nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp và thị trường, đào tạo
nông dân số, nông dân chuyên nghiệp, đội ngũ quản lý hợp tác xã hiện đại; gắn đào
tạo nghề với tạo việc làm, phát triển sinh kế, nâng cao thu nhập và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông thôn, …), sản phẩm OCOP, du lịch nông nghiệp, nông thôn gắn với
bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa; nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã
nông nghiệp gắn với liên kết theo chuỗi giá trị; phát triển khởi nghiệp, đổi mới sáng
tạo; phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ; ứng dụng khoa học, công nghệ
phục vụ nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nông nghiệp công nghệ cao, nông
nghiệp hữu cơ.
6. Truyền thông về giảm nghèo đa chiều, bền vững, phát triển sinh kế, đào tạo
nghề, tạo việc làm, nâng cao năng lực cho người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
mới thoát nghèo; lan tỏa các mô hình thoát nghèo hiệu quả, cộng đồng giúp nhau
giảm nghèo, người dân tự lực vươn lên, làm giàu chính đáng ở nông thôn, bảo đảm
“không để ai bị bỏ lại phía sau”.
7. Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số; bảo tồn, phát huy
giá trị văn hóa truyền thống, tri thức bản địa, vai trò của người có uy tín, nghệ nhân,
phụ nữ, thanh niên; gắn bảo tồn văn hóa với phát triển sinh kế, sản phẩm OCOP, du
lịch cộng đồng và phát triển bền vững; phát triển thương mại, dịch vụ logistics, kết
nối chuỗi cung ứng, xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
6
8. Nâng cao chất lượng công tác bảo vệ môi trường, xây dựng cảnh quan sáng
- xanh - sạch - đẹp, an toàn; phát triển nông nghiệp sinh thái, kinh tế tuần hoàn, giảm
nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu (đẩy mạnh truyền thông về an ninh nguồn
nước và cấp nước sạch bền vững; chú trọng trong công tác chủ động phòng chống
thiên tai; chuyển dịch thông điệp từ “khắc phục hậu quả” sang “chủ động phòng
ngừa, dựa vào cộng đồng”, trọng tâm là ứng phó sạt lở bờ sông, bờ biển, triều cường
và xâm nhập mặn, …).
9. Tuyên truyền về các mô hình tốt, cách làm hay, điển hình tiên tiến, sáng kiến
của địa phương, cơ sở, cộng đồng, doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ thể OCOP và người
dân trong thực hiện Chương trình; chú trọng câu chuyện người thật, việc thật, kết
quả thật, có khả năng truyền cảm hứng, nhân rộng và tạo niềm tin xã hội.
10. Chú trọng truyền thông về cơ chế “địa phương quyết - địa phương làm - địa
phương chịu trách nhiệm”; kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc, điểm
nghẽn trong quá trình thực hiện Chương trình từ cơ sở; phản ánh kịp thời kiến nghị,
đề xuất của địa phương, người dân, doanh nghiệp và cộng đồng để phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành, hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao hiệu quả tổ chức thực
hiện Chương trình.
11. Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số theo hướng “dễ hiểu, dễ nhớ, dễ thực
hiện” trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh kết nối cung cầu, tiêu thụ sản phẩm,
tăng cường chuyển đổi số trong thương mại, kết nối cung - cầu nông sản, gắn với
thương mại điện tử, bán hàng online, livestream,… Tích hợp kênh truyền thông hiện
có (App công dân số, Zalo OA chính quyền, SMS cảnh báo, …) để truyền thông cảnh
báo sớm thiên tai và hướng dẫn sử dụng nước sạch an toàn.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Xác định và triển khai chủ đề truyền thông trọng tâm hằng năm
a) Căn cứ chiến lược truyền thông tổng thể, mục tiêu, nhiệm vụ của Chương
trình và yêu cầu chỉ đạo, điều hành từng năm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
ban hành định hướng chủ đề truyền thông trọng tâm hằng năm, Thành phố chỉ đạo
để các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan và cơ quan báo
chí xây dựng kế hoạch truyền thông, tổ chức chiến dịch truyền thông, sản xuất sản
phẩm truyền thông và triển khai các hoạt động truyền thông phù hợp.
b) Dự kiến chủ đề truyền thông trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030 theo định hướng
như sau:
- Năm 2026: Đồng bộ chính sách - Thống nhất hành động.
Tập trung truyền thông về mục tiêu, nội dung, cơ chế, chính sách, phương thức
tổ chức thực hiện Chương trình; trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương và
vai trò chủ thể của người dân, cộng đồng.
7
- Năm 2027: Kinh tế nông thôn: Nâng cao giá trị và phát triển xanh
Tập trung truyền thông về phát triển kinh tế nông thôn theo hướng chuyển từ
sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp; phát triển sản phẩm OCOP, làng
nghề, ngành nghề nông thôn, du lịch nông nghiệp, du lịch nông thôn, du lịch cộng
đồng; thúc đẩy thương mại điện tử, xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm, kết nối
thị trường, quảng bá giá trị văn hóa, tri thức bản địa, tài nguyên địa phương và các
mô hình kinh tế nông thôn hiệu quả.
- Năm 2028: Bứt phá về sinh kế, thu nhập và giảm nghèo bền vững.
Tập trung truyền thông về phát triển sinh kế, tạo việc làm, đào tạo nghề, nâng
cao thu nhập, giảm nghèo đa chiều, bền vững; phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã,
tổ hợp tác, liên kết cộng đồng, chuỗi giá trị tại vùng nông thôn, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số; khơi dậy ý chí tự lực, tự cường, tinh thần chủ động vươn lên của người
dân, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và cộng đồng dân cư.
- Năm 2029: Nông thôn xanh - Cộng đồng số - Thích ứng bền vững.
Tập trung truyền thông về bảo vệ môi trường nông thôn, cảnh quan sáng - xanh
- sạch - đẹp, chuyển đổi số, nông thôn thông minh, kinh tế tuần hoàn, nông nghiệp
sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Năm 2030: Nông thôn hiện đại, bản sắc, bền vững, không để ai bị bỏ lại phía sau.
Tập trung truyền thông về kết quả, tác động, mô hình tiêu biểu, bài học kinh
nghiệm giai đoạn 2026 - 2030; khẳng định thành quả phát triển nông thôn, giảm
nghèo bền vững, phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số; đồng thời, định hướng
nhiệm vụ giai đoạn tiếp theo.
c) Chủ đề trọng tâm hằng năm có thể được điều chỉnh, bổ sung theo chỉ đạo của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Trung ương, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường và yêu cầu thực tiễn triển khai Chương trình.
2. Tổ chức truyền thông chung về Chương trình
a) Tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn; giảm nghèo bền vững; phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; mục tiêu, nhiệm vụ, cơ chế quản lý,
nguyên tắc phân bổ nguồn lực, cơ chế tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá Chương
trình giai đoạn 2026 - 2030. Tăng cường truyền thông chính sách theo hướng “dễ
hiểu, dễ tiếp cận, dễ thực hiện”; từng bước chuyển hóa các nội dung chính sách thành
sản phẩm truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng, như: infographic, video
ngắn, video hoạt họa, podcast, nội dung hỏi - đáp chính sách, sổ tay điện tử, bản tin,
tài liệu trực quan và các hình thức phù hợp khác.
b) Nâng cao nhận thức về mối quan hệ giữa xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số; trong
đó, xây dựng nông thôn mới là nền tảng, phát triển sinh kế và nâng cao thu nhập là
8
trọng tâm, bảo tồn văn hóa và bảo vệ môi trường là yêu cầu xuyên suốt, người dân
và cộng đồng là chủ thể.
c) Tuyên truyền kết quả, mô hình điển hình, cách làm sáng tạo trong thực hiện
Chương trình; kịp thời biểu dương tập thể, cá nhân, địa phương có thành tích, sáng
kiến, đóng góp tích cực; nhân rộng mô hình hiệu quả, phù hợp điều kiện thực tiễn
từng địa phương, cơ sở.
d) Truyền thông về trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương, cơ sở trong
tổ chức thực hiện Chương trình; tăng cường công khai, minh bạch thông tin, phát
huy dân chủ cơ sở, giám sát của cộng đồng và phản hồi chính sách từ thực tiễn.
đ) Chủ động cung cấp thông tin chính thống, kịp thời về kết quả triển khai, các
vấn đề dư luận quan tâm; đấu tranh, phản bác thông tin sai lệch, thiếu chính xác, gây
hiểu nhầm về mục tiêu, chính sách và kết quả thực hiện Chương trình.
e) Tập trung xây dựng các tuyến bài, phóng sự mang tính “câu chuyện thực tiễn”,
có sức lan tỏa và khả năng truyền cảm hứng sâu sắc, làm tài liệu định hướng để các
địa phương nghiên cứu, học tập và nhân rộng.
3. Tổ chức truyền thông theo chuyên đề
a) Căn cứ chủ đề truyền thông hằng năm và yêu cầu thực tiễn triển khai Chương
trình, tổ chức các hoạt động truyền thông theo chuyên đề nhằm làm sâu sắc các nội
dung trọng tâm, tạo chuyển biến về nhận thức, hành động và sự tham gia của các cấp,
các ngành, địa phương, cộng đồng, doanh nghiệp và người dân.
b) Các chuyên đề truyền thông trọng tâm gồm:
- Chuyên đề xây dựng nông thôn mới: tập trung tuyên truyền về mục tiêu, tiêu
chí, nhiệm vụ, giải pháp xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030; xây dựng
nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại, nông thôn thông minh; quy hoạch nông thôn,
phát triển hạ tầng, cảnh quan sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn; phát triển nông nghiệp
sinh thái, kinh tế tuần hoàn, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, giảm phát thải, tái sử dụng
phụ phẩm nông nghiệp, phát triển sản xuất xanh, tiêu dùng xanh; chú trọng lan tỏa
các mô hình hay, cách làm hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng sống của người
dân và phát triển nông thôn bền vững; phát huy vai trò chủ thể của người dân và cộng
đồng trong xây dựng nông thôn mới.
- Chuyên đề giảm nghèo bền vững: tập trung tuyên truyền về giảm nghèo đa
chiều, hỗ trợ sinh kế, việc làm, đào tạo nghề, tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản, nâng cao
năng lực cho người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; tập trung vào
các mô hình thoát nghèo, khơi dậy ý chí tự lực, tự cường, tinh thần không trông chờ,
ỷ lại; lan tỏa mô hình thoát nghèo bền vững, phát triển sinh kế và làm giàu chính đáng
ở nông thôn.
- Chuyên đề phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số: tập trung
tuyên truyền các chính sách phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số; nâng cao đời
9
sống vật chất, tinh thần, tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản; phát triển sinh kế, các mô
hình sản xuất, kinh doanh tiêu biểu ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số mang lại hiệu
quả kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân; bảo tồn văn hóa tốt đẹp của các dân
tộc, phát huy tri thức bản địa, vai trò của người có uy tín, nghệ nhân, phụ nữ, thanh
niên và cộng đồng dân cư.
- Chuyên đề OCOP, ngành nghề nông thôn, làng nghề và sản phẩm đặc trưng địa
phương: tập trung tuyên truyền vai trò của OCOP trong phát triển kinh tế nông thôn;
nâng cao chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, sở hữu trí tuệ, truy xuất nguồn gốc,
bao bì, nhãn mác, chuyển đổi số, thương mại điện tử, phát triển thị trường, xuất khẩu;
quảng bá câu chuyện sản phẩm OCOP, chủ thể OCOP, ngành nghề nông thôn, làng
nghề, sản phẩm đặc sản, đặc sắc, sản phẩm gắn với văn hóa và tài nguyên địa phương;
truyền thông về hiệu quả kinh tế và giá trị gia tăng của sản phẩm OCOP, tập trung vào
các kết quả thực tế như: nâng cao chất lượng, xây dựng thương hiệu, mở rộng thị
trường, tăng doanh thu, thu nhập và hiệu quả sản xuất, kinh doanh của chủ thể.
- Chuyên đề du lịch nông thôn: tập trung tuyên truyền phát triển du lịch nông
nghiệp, nông thôn theo hướng bền vững, có trách nhiệm, dựa vào cộng đồng; quảng
bá các điểm đến nông thôn đặc trưng, tiêu biểu, làng du lịch nông thôn, sản phẩm
trải nghiệm nông nghiệp, không gian văn hóa bản địa, ẩm thực, làng nghề truyền
thống, sản phẩm OCOP gắn với du lịch.
- Chuyên đề về chuyển đổi số, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo: tập
trung vào vai trò của chuyển đổi số trong công tác quản lý, tổ chức thực hiện Chương
trình, xây dựng nông thôn mới thông minh, thương mại điện tử nông sản, số hóa sản
phẩm OCOP, bản đồ số điểm đến du lịch nông thôn, truyền thông số cấp xã và nâng
cao năng lực số cho người dân; áp dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
c) Việc tổ chức truyền thông theo chuyên đề phải bảo đảm có trọng tâm, trọng
điểm, không dàn trải; lựa chọn chuyên đề phù hợp với chủ đề truyền thông hằng năm,
nhiệm vụ chính trị từng thời điểm, đặc điểm vùng, miền và nhu cầu thông tin của
từng nhóm đối tượng.
d) Các hoạt động truyền thông theo chuyên đề được triển khai thông qua báo
chí, phát thanh, truyền hình, truyền thông cơ sở, mạng xã hội, nền tảng số, diễn đàn,
tọa đàm, hội thi, triển lãm, sự kiện quảng bá, tài liệu truyền thông, video, infographic,
phóng sự, phim tài liệu, câu chuyện điển hình và các hình thức phù hợp khác.
đ) Tổ chức truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng; chú trọng cán bộ
quản lý, cán bộ trực tiếp thực hiện Chương trình tại cơ sở, cộng đồng dân cư, hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, người có uy
tín, nghệ nhân, thanh niên, phụ nữ, hợp tác xã, doanh nghiệp, chủ thể OCOP và các
nhóm đối tượng có liên quan.
10
e) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nội dung được giao, các sở, ngành, tổ chức
chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức
lựa chọn chuyên đề phù hợp để tổ chức truyền thông, đảm bảo phù hợp với các chủ
đề truyền thông chung hằng năm của Chương trình; có trọng tâm, trọng điểm và
không dàn trải.
4. Phát triển sản phẩm truyền thông đa nền tảng
a) Sản xuất, biên tập, phát hành các sản phẩm truyền thông phù hợp với từng
nhóm đối tượng, gồm: chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, phim tài liệu, tọa đàm,
bản tin, infographic, video ngắn, podcast, sổ tay, cẩm nang, tờ gấp, tài liệu hỏi - đáp,
bài viết chuyên sâu, bộ ảnh, triển lãm số, bản đồ số, tài liệu song ngữ và tài liệu bằng
tiếng dân tộc thiểu số phù hợp.
b) Tăng cường truyền thông trên các nền tảng mạng xã hội, kênh video, nền tảng
số, ứng dụng di động; khuyến khích xây dựng kho dữ liệu hình ảnh, video, câu chuyện
điển hình, mô hình hay, nhân vật truyền cảm hứng để chia sẻ, sử dụng thống nhất.
c) Chú trọng sản phẩm truyền thông có khả năng sử dụng lại, chia sẻ rộng rãi, phù
hợp với môi trường số, dễ tiếp cận với cán bộ cơ sở, người dân nông thôn, đồng bào dân
tộc thiểu số, người nghèo, chủ thể OCOP, hợp tác xã, doanh nghiệp ở nông thôn.
d) Từng bước hình thành hệ sinh thái truyền thông số thống nhất về Chương
trình, bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin từ Trung ương đến địa phương, cơ sở và
cộng đồng; ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), nâng cao khả năng tiếp cận thông tin chính
sách của người dân trên môi trường số. Thực hiện phương thức “một nội dung gốc -
nhiều sản phẩm truyền thông - đa nền tảng”, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn lực, mở rộng phạm vi tiếp cận và tăng khả năng lan tỏa thông tin.
5. Tăng cường phối hợp về triển khai công tác truyền thông
a) Phối hợp với các cơ quan báo chí xây dựng chuyên trang, chuyên mục, tuyến
bài, phóng sự, tọa đàm, diễn đàn về Chương trình; bảo đảm truyền thông thường
xuyên, liên tục, có chiều sâu, bám sát cơ sở.
b) Tổ chức đoàn báo chí đi thực tế tại các địa phương, ưu tiên vùng sâu, vùng xa,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng nghèo, vùng có mô hình tiêu biểu về nông thôn
mới, giảm nghèo, OCOP, du lịch nông thôn, bảo tồn văn hóa và phát triển sinh kế.
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức giải báo chí, cuộc thi ảnh,
video, sáng tác văn học nghệ thuật, hội thi tuyên truyền viên, diễn đàn truyền thông,
triển lãm, không gian trưng bày, sự kiện quảng bá sản phẩm OCOP, ngành nghề nông
thôn, làng nghề, du lịch nông thôn và các mô hình phát triển nông thôn bền vững.
d) Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, hiệp hội, doanh nghiệp, chuyên
gia, người có ảnh hưởng tích cực, các gương mặt nổi tiếng đồng hành, trải nghiệm
cùng Chương trình để mở rộng độ phủ truyền thông, tăng tính thuyết phục, lan tỏa
giá trị tốt đẹp của Chương trình.
11
đ) Phối hợp với các đơn vị truyền thông độc lập tham gia xây dựng phim tài
liệu, phóng sự và các chương trình chuyên đề về nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, sản phẩm OCOP,
du lịch nông thôn, môi trường nông thôn…
e) Tổ chức các diễn đàn, đối thoại chuyên sâu về các chủ đề mới trong Chương
trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, sản phẩm OCOP, du lịch nông thôn,
môi trường nông thôn… (quy hoch nông thôn và đô thị hóa, chuyển đi số và xây
dng nông thôn mới thông minh, phát triển OCOP xanh, du lịch nông thôn, thay đi
nhận thức và tư duy từ sn xut nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp, phát triển
bn vng, bo vệ môi trưng, thích ứng với biến đi khí hậu, kinh tế tun hoàn, bo
tồn các giá trị văn hóa truyn thống, dân tộc, phát huy tri thức bn địa, …).
g) Xây dựng và thực hiện các chương trình phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức chính trị - xã hội (như Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Nông dân,
Hội Phụ n, Hội Cu Chiến binh,…), các tổ chức quốc tế,... nhằm phối hợp hiệu quả
các hoạt động tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, sản phẩm OCOP, du lịch nông
thôn, môi trường nông thôn…
6. Đẩy mạnh truyền thông quốc tế
a) Xây dựng các sản phẩm truyền thông để quảng bá thành tựu xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số; giới thiệu
sản phẩm OCOP, ngành nghề nông thôn, làng nghề, văn hóa bản địa, du lịch nông
thôn Thành phố tại các sự kiện quốc tế, diễn đàn hợp tác, hội chợ, triển lãm, chương
trình xúc tiến thương mại và du lịch.
b) Đẩy mạnh quảng bá, giới thiệu về nông thôn, sản phẩm nông sản, OCOP,
ngành nghề nông thôn, làng nghề, du lịch nông thôn Thành phố trên các kênh truyền
thông quốc tế.
c) Phối hợp với các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức quốc tế,
cơ quan truyền thông quốc tế, hãng hàng không, doanh nghiệp lữ hành, nền tảng số
để quảng bá sản phẩm OCOP, du lịch nông thôn, hình ảnh nông thôn Thành phố
xanh, bản sắc, năng động, thân thiện và có trách nhiệm.
d) Tổ chức giới thiệu kinh nghiệm của Thành phố về xây dựng nông thôn mới,
phát triển OCOP, giảm nghèo bền vững, phát triển cộng đồng, bảo tồn văn hóa, du
lịch nông thôn và phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong các hoạt động hợp
tác quốc tế, trao đổi kinh nghiệm, hội nghị, hội thảo, diễn đàn khu vực và quốc tế.
đ) Lựa chọn, xây dựng một số mô hình, câu chuyện, sản phẩm, điểm đến tiêu
biểu để truyền thông đối ngoại, góp phần nâng cao hình ảnh quốc gia, quảng bá giá
trị nông nghiệp, nông thôn, văn hóa và con người Việt Nam.
12
7. Nâng cao năng lực truyền thông cho cán bộ và cộng đồng
a) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng truyền thông chính sách, truyền thông
số, viết tin, bài, chụp ảnh, quay dựng video, quản trị mạng xã hội, xử lý thông tin sai
lệch, truyền thông khủng hoảng cho cán bộ thực hiện Chương trình các cấp, nhất là
cán bộ cấp xã, khu phố, ấp.
b) Xây dựng mô hình truyền thông cộng đồng tại một số địa bàn đặc thù; phát
huy vai trò của người có uy tín, nghệ nhân, phụ nữ, thanh niên, tổ truyền thông cộng
đồng, hợp tác xã, chủ thể OCOP, hướng dẫn viên du lịch cộng đồng trong truyền
thông trực tiếp tại cơ sở.
c) Xây dựng mạng lưới cộng tác viên truyền thông Chương trình ở các địa
phương thông qua Tổ tự quản giảm nghèo bền vững, Tổ truyền thông cộng đồng và
các tổ chức chính trị - xã hội,… ở khu phố tuyên truyền, phổ biến chính sách, phản
ánh mô hình tốt, khó khăn, vướng mắc và nhu cầu của người dân.
d) Tổ chức liên hoan văn nghệ quần chúng, các cuộc thi tuyên truyền viên, các
cuộc thi sáng tác các tác phẩm văn học, nghệ thuật (thơ, văn, ảnh, ca khúc), báo chí,
video, sản phẩm truyền thông số, các cuộc thi, hội thi giới thiệu mô hình, công trình,
sản phẩm và kết quả tiêu biểu về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững,
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở địa phương.
đ) Xây dựng khung chương trình, tài liệu và kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn hằng
năm phù hợp với từng nhóm đối tượng; ưu tiên cán bộ, cộng đồng và người dân tại
địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn, xã đảo, đặc khu và vùng đồng bào dân tộc thiểu
số; kết hợp linh hoạt các hình thức trực tiếp, trực tuyến, tọa đàm, trao đổi và tham
quan, học tập kinh nghiệm.
8. Nâng cao tính chủ động và năng lực theo dõi, giám sát hoạt động truyền thông
a) Nâng cao tính chủ động về hoạt động truyền thông của cơ quan giúp việc cấp
Thành phố, cấp xã (trang thiết bị, phương tiện, nhân sự truyền thông) để chủ động xây
dựng nội dung, công cụ truyền thông, làm cơ sở định hướng và triển khai đồng bộ và
kịp thời.
b) Định kỳ hằng năm tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch truyền thông;
sơ kết giữa kỳ vào năm 2028; tổng kết giai đoạn vào năm 2030; kịp thời biểu dương,
khen thưởng tập thể, cá nhân có đóng góp tích cực trong công tác truyền thông về
Chương trình.
c) Tăng cường tiếp nhận, phân tích, xử lý thông tin phản ánh từ báo chí, mạng
xã hội, người dân, doanh nghiệp, địa phương; chủ động cung cấp thông tin chính
thống, kịp thời xử lý thông tin sai lệch, thông tin thiếu chính xác liên quan đến
Chương trình.
d) Kết quả truyền thông là một nội dung trong công tác theo dõi, đánh giá, sơ
kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình; là căn cứ để điều chỉnh chủ đề, thông điệp,
13
phương thức truyền thông và phân bổ nguồn lực truyền thông phù hợp với yêu cầu
thực tiễn.
đ) Đẩy mạnh các phong trào thi đua, khen thưởng: Kịp thời phát hiện và đề xuất
khen thưởng cho những gương điển hình tiên tiến trong thực hiện Chương trình Mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, sản phẩm OCOP, du lịch nông thôn, môi trường
nông thôn…; Tổ chức tôn vinh các tập thể, cá nhân tiêu biểu (các nhà phát minh
sáng chế “nông dân” phục vụ sn xut nông nghiệp, phát triển nông thôn, các doanh
nghiệp, doanh nhân, các văn nghệ sỹ, các cá nhân tiêu biểu…) có nhiều đóng góp
trong thực hiện các phong trào thi đua trên địa bàn Thành phố.
e) Xây dựng cơ sở dữ liệu mở, bản đồ số, nền tảng số dùng chung của Chương
trình để các tổ chức, cá nhân dễ dàng tiếp cận thông tin phục vụ công tác truyền thông.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt Kế hoạch
truyền thông Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo
bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội Thành phố,
Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện
Kế hoạch truyền thông về Chương trình xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hằng năm; và theo chuyên đề xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, OCOP, môi trường nông thôn, ngành nghề nông
thôn, làng nghề, sản phẩm đặc trưng địa phương, du lịch nông thôn và chuyển đổi số,
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực nông nghiệp, môi trường.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo chí, truyền thông và các cơ quan, đơn
vị liên quan đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước; kết quả thực hiện Chương trình; các mô hình
hiệu quả, cách làm hay, gương điển hình tiên tiến… trong xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động điều tra, khảo sát, nghiên cứu,
hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng truyền thông cho
đội ngũ cán bộ thực hiện Chương trình và các đối tượng liên quan; tổ chức các hoạt
động học tập kinh nghiệm, văn hóa, văn nghệ, sáng tác, tuyên truyền nhằm nâng cao
nhận thức và tạo sự lan tỏa trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức xây dựng, quản lý
và khai thác trang thông tin điện tử và các sản phẩm truyền thông phục vụ công tác
tuyên truyền Chương trình phù hợp với từng nhóm đối tượng.
14
- Đôn đốc, kiểm tra việc triển khai công tác truyền thông về Chương trình trên
địa bàn Thành phố; bảo đảm nội dung, hình thức phù hợp với từng nhóm đối tượng
(cán bộ các cấp, người dân, hộ nghèo, hộ cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số). Tổng
hợp, xây dựng báo cáo phục vụ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện công tác
truyền thông Chương trình.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành, tổ chức chính trị -
xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai
công tác truyền thông về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban
nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch
truyền thông hằng năm; và theo chuyên đề về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước về công tác dân tộc, tôn giáo; các chính sách hỗ trợ phát triển kinh
tế - xã hội, giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số; các mô hình hiệu
quả, cách làm hay, gương điển hình tiên tiến trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương tổ chức các hoạt động truyền thông phù
hợp với đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số; lồng ghép nội dung truyền thông
của Chương trình vào các hoạt động văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo; phát huy vai trò
của người có uy tín, chức sắc, chức việc trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân
dân tham gia thực hiện Chương trình.
- Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động khảo sát, hội nghị, hội thảo, tập
huấn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc,
tôn giáo và người có uy tín tại cơ sở; kịp thời nắm bắt tình hình, tiếp nhận, phản ánh
kiến nghị và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truyền thông.
- Theo dõi, tổng hợp và báo cáo định kỳ về hiệu quả công tác tuyên truyền và
tình hình thực hiện các chính sách dân tộc, tôn giáo trong phạm vi Chương trình trên
địa bàn Thành phố.
3. Sở Văn hóa và Thể thao
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội Thành phố,
Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường phổ biến, tuyên truyền
rộng rãi những chính sách của Đảng và Nhà nước, những nội dung của Chương trình
đến các tầng lớp nhân dân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội trên địa bàn Thành phố,
nhằm phát huy gắn kết hiệu quả các nguồn lực xã hội với công tác xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số.
15
- Chủ trì phát động các cuộc vận động sáng tác thơ ca, âm nhạc, sân khấu, nhiếp
ảnh với chủ đề xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển vùng
đồng bào dân tộc thiểu số.
- Xây dựng các tiểu phẩm tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các cụm pa nô, áp
phích, khẩu hiệu cổ động tại khu vực trung tâm các xã và các điểm sinh hoạt cộng đồng.
- Phối hợp tổ chức triển lãm bộ ảnh thành tựu và thực hiện băng rôn tuyên truyền
cho các phong trào thi đua của Thành phố về Chương trình giai đoạn 2026 - 2030.
- Tăng cường tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, hội thi, thể dục, thể thao
quần chúng…; qua đó, tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực và đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân tại các xã xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và sở, ngành, tổ chức
chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức
Ngày hội văn hóa để tuyên truyền về Chương trình.
4. Sở Du lịch
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và sở, ngành, tổ chức chính trị - xã
hội Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện truyền
thông theo chuyên đề du lịch nông thôn.
5. Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo,
sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn
vị liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình phát thanh, truyền hình,
chuyên trang, chuyên mục và các hoạt động truyền thông về Chương trình giai đoạn
2026 - 2030.
- Tăng cường thời lượng, đa dạng hóa hình thức truyền thông nhằm phổ biến
kịp thời chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; kết quả thực hiện
Chương trình; chương trình OCOP, các mô hình hiệu quả, cách làm hay, gương điển
hình tiên tiến trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp công bố, truyền thông kết quả đánh giá, công nhận “xã đạt chuẩn
nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại”, “địa phương hoàn thành mục tiêu không
còn hộ nghèo, hộ cận nghèo”; tăng cường tiếp nhận, phản hồi ý kiến của người dân,
góp phần nâng cao tính công khai, minh bạch và tạo sự đồng thuận xã hội trong quá
trình triển khai thực hiện Chương trình.
- Đẩy mạnh ứng dụng nền tảng số, mạng xã hội và các kênh truyền thông đa
phương tiện nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thông tin, tăng cường tương tác hai
chiều giữa cơ quan quản lý và người dân.
16
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan duy trì và nâng cao chất lượng các
chương trình đặc thù (như “Tiếng hát nông thôn mới”), các chương trình truyền thông
gắn tuyên truyền với hoạt động văn hóa, văn nghệ, tạo sức lan tỏa trong cộng đồng.
6. Sở Tài chính
Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí dự toán kinh phí hằng năm để
thực hiện công tác truyền thông các chương trình mục tiêu quốc gia cho các sở, ngành,
tổ chức chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan
theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức
thành viên
- Tuyên truyền, vận động phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu
số. Triển khai hiệu quả Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới,
đô thị văn minh”; xây dựng, nhân rộng mô hình “Khu dân cư đoàn kết, ấm no,
hạnh phúc”.
- Tăng cường tuyên truyền, vận động doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước tiếp tục hỗ trợ, đóng góp nguồn lực cho công tác xây dựng nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Khuyến
khích các doanh nghiệp giúp đỡ vùng đồng bào dân tộc thiểu số, an toàn khu, hải
đảo; vận động các hộ khá giả giúp đỡ hộ nghèo; xây dựng, nhân rộng các mô hình
tốt, sáng kiến hay về giảm nghèo bền vững.
8. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch truyền thông hằng năm về Chương
trình phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; bảo đảm bám sát mục tiêu, nội
dung và lộ trình của Thành phố.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa của Chương
trình xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm
của cấp ủy, chính quyền, cán bộ, đảng viên và Nhân dân, phát huy vai trò chủ thể của
người dân trong tham gia và tổ chức thực hiện các chương trình.
- Tổ chức tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước; các nội dung về xây dựng xã nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại; các nội
dung về giảm nghèo bền vững, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, bảo đảm an sinh
xã hội và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn.
- Đa dạng hóa hình thức truyền thông phù hợp với cơ sở (hệ thống truyền thanh,
hội nghị, sinh hoạt cộng đồng, hoạt động văn hóa - thể thao, tuyên truyền trực quan, nền
tảng số…); chú trọng lồng ghép với các phong trào, cuộc vận động tại địa phương.
17
- Kịp thời phát hiện, biểu dương, nhân rộng các mô hình hiệu quả, cách làm
hay, các tập thể, cá nhân tiêu biểu; góp phần lan tỏa phong trào thi đua xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số.
- Tăng cường theo dõi, kiểm tra, đôn đốc công tác truyền thông trên địa bàn;
tiếp nhận, phản ánh ý kiến của người dân; bảo đảm công khai, minh bạch thông tin
và tạo sự đồng thuận trong quá trình triển khai thực hiện.
9. Các Sở, ngành Thành phố
Hằng năm, sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ tình hình thực tế chủ động
xây dựng kế hoạch thực hiện.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý
ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức
năng, nhiệm vụ được giao và các quy định hiện hành để lập dự toán kinh phí thực hiện;
chủ động cân đối, sử dụng kinh phí trong dự toán được cấp có thẩm quyền giao và các
nguồn kinh phí hợp pháp khác để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch;
đồng thời, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí đảm bảo đúng mục đích, tiết
kiệm, thiết thực, hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.
Trên đây là Kế hoạch truyền thông Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030, đề nghị các
sở, ban, ngành, đoàn thể triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả và tiến độ; trong quá
trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị
phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, đề xuất
tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- VP. ĐPTW CTMTQG;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Thường trực Đảng ủy UBND TP;
- TTUB: CT, các PCT/TT;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP;
- Các Sở, ngành TP;
- Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu;
- VPUB: CVP; PVP (HTT);
- Phòng ĐT;
- Lưu: VT (ĐT/Thi)
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 519/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh truyền thông Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 519/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 519/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×