• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 6173/KH-UBND Quảng Nam 2024 rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 19/08/2024 16:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6173/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Anh Tuấn
Trích yếu: Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ năm 2024 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 6173/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 6173/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 6173/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
Số: /KH-UBND
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Nam, ngày tháng 8 năm 2024
KẾ HOẠCH
Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ năm 2024
theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Thực hiện Công văn số 1935/BLĐTBXH-VPQGGN ngày 10/5/2024 của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc rà soát và gửi dữ liệu hộ nghèo,
hộ cận nghèo định kỳ năm 2024.
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ
quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 (sau đây viết tắt là Nghị
định số 07/2021/NĐ-CP); Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của
Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng
năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm
nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 (sau đây viết tắt là Quyết
định số 24/2021/QĐ-TTg); Văn bản hợp nhất số 1315/VBHN-BLĐTBXH ngày
13/4/2023 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hợp nhất 02 Thông tư của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn phương pháp rà soát, phân
loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-
2025 và mẫu biểu báo cáo (Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày
18/7/2021 và Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022). Uỷ ban
nhân dân (UBND) tỉnh Quảng Nam ban hành Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ
cận nghèo định kỳ năm 2024 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025
với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định được số lượng, danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
thoát nghèo và hộ thoát cận nghèo làm cơ sở lập kế hoạch, phân bổ ngân
sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền
vững năm 2025 và xây dựng, thực hiện cơ chế, chính sách giảm nghèo, an
sinh xã hội và các chính sách phát triển kinh tế - xã hội khác có liên quan
trên địa bàn tỉnh.
b) Kịp thời bổ sung vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo đối với hộ
gia đình đủ điều kiện; đồng thời, đưa ra khỏi danh sách hộ nghèo, hộ cận
nghèo đối với hộ gia đình không đủ điều kiện theo chuẩn nghèo quy định tại
Điều 3, Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ.
2
c) Xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới về tiêu chí nghèo đa chiều.
2. Yêu cầu
a) Thực hiện đúng phương pháp, quy trình và bộ công cụ rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo định kỳ quy định tại Điều 4, Quyết định số 24/2021/QĐ-
TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ, Văn bản hợp nhất số
1315/VBHN-BLĐTBXH ngày 13/4/2023 của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội và đúng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính cấp xã trong lĩnh
vực bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam tại Quyết định số 13751/QĐ-
LĐTBXH ngày 11/7/2023 của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội (Quy trình
nội bộ số 01, mã số TTHC: 1.011606.000.00.00.H47, tên TTHC: Công nhận hộ
nghèo, hộ cận nghèo; hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo định kỳ hằng năm) và
các văn bản hướng dẫn của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội.
b) Đảm bảo công khai, dân chủ, chính xác, trung thực, khách quan trong
thực hiện quy trình rà soát; từng tiêu chí phải được rà soát trực tiếp tại hộ gia
đình và đánh giá chính xác, đầy đủ để xác định đúng hộ nghèo, hộ cận nghèo;
có sự tham gia của người dân và giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức thành viên.
c) Thực hiện công nhận, phê duyệt, tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát
đúng tiến độ, chính xác, đủ và đúng theo biểu mẫu quy định của chuẩn nghèo đa
chiều giai đoạn 2022-2025.
II. PHẠM VI, ĐƠN VỊ RÀ SOÁT VÀ THỜI GIAN RÀ SOÁT
1. Phạm vi rà soát: Thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, cụ thể:
a) Khu vực thành thị: Áp dụng cho tất cả các phường, thị trấn của các
huyện, thị xã, thành phố.
b) Khu vực nông thôn: Áp dụng cho tất cả các xã còn lại của các huyện,
thị xã, thành phố.
2. Đơn vị rà soát: Từng thôn, khối phố, tổ dân phố (sau đây gọi chung là
thôn) của từng xã, phường, thị trấn.
3. Thời gian rà soát: Thực hiện từ ngày 01/9/2024 đến hết ngày
14/12/2024 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quyết định số
24/2021/QĐ-TTg, cụ thể:
a) Giai đoạn chuẩn bị rà soát: Từ ngày 15/8 đến ngày 01/9/2024: Cấp tỉnh
và cấp huyện xây dựng, ban hành Kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn; biểu
mẫu, tài liệu hướng dẫn rà soát; tổ chức hội nghị triển khai, tập huấn hướng dẫn
nghiệp vụ rà soát.
b) Giai đoạn tổ chức rà soát: Thực hiện từ ngày 01/9 đến ngày
30/11/2024.
3
- Tổ chức rà soát: Từ ngày 01/9 đến ngày 15/11/2024;
- Báo cáo sơ bộ kết quả rà soát:
+ Cấp xã và huyện tổng hợp, báo cáo cấp tỉnh trước ngày 10/11/2024;
+ Cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
trước ngày 15/11/2024.
c) Giai đoạn kết thúc rà soát: Từ ngày 01/12 - 14/12/2024: Tổng hợp,
thẩm tra, phê duyệt và báo cáo chính thức kết quả rà soát trên địa bàn toàn tỉnh.
+ Cấp xã Quyết định công nhận, cấp huyện Quyết định phê duyệt, báo
cáo về cấp tỉnh trước ngày 10/12/2024;
+ Cấp tỉnh phê duyệt, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
trước ngày 20/12/2024.
Lưu ý:
- Chủ tịch UBND cấp xã chỉ được ban hành Quyết định công nhận danh
sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo
trên địa bàn và chỉ đạo tổ chức thực hiện cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn
2022-2025 trên địa bàn sau khi tiếp thu ý kiến của Chủ tịch UBND cấp huyện
theo đúng quy định tại khoản 6 Điều 4 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg.
- Quyết định phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của
huyện, thị xã, thành phố phải nêu rõ số lượng từng loại đối tượng (hộ nghèo, hộ
cận nghèo, hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo), kèm theo danh sách hộ nghèo, hộ
cận nghèo, hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo theo đúng biểu mẫu quy định của
trung ương và tỉnh (do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thiết kế sẵn trên
Phần mềm quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo trực tuyến tỉnh).
- Quyết định phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của cấp
huyện có thể thực hiện cho từng xã, phường, thị trấn nhưng kết thúc rà soát phải
có Quyết định phê duyệt chung cho toàn huyện, thị xã, thành phố.
III. ĐỐI TƯỢNG RÀ SOÁT, PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH RÀ
SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO ĐỊNH KỲ NĂM 2024 THEO
CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU GIAI ĐOẠN 2022-2025
1. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 được
quy định tại điểm a và điểm b, khoản 2 Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP
của Chính phủ, cụ thể:
a) Chuẩn hộ nghèo
- Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu
người/tháng từ 1.500.000 đồng (tương ứng bằng 140 điểm) trở xuống và thiếu
hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
4
- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu
người/tháng từ 2.000.000 đồng (tương ứng bằng 175 điểm) trở xuống và thiếu
hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
b) Chuẩn hộ cận nghèo
- Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu
người/tháng từ 1.500.000 đồng (tương ứng bằng 140 điểm) trở xuống và thiếu
hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu
người/tháng từ 2.000.000 đồng (tương ứng bằng 175 điểm) trở xuống và thiếu
hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
* Các dịch vụ xã hội cơ bản (06 dịch vụ), gồm: việc làm; y tế; giáo dục;
nhà ở; nước sinh hoạt và vệ sinh; thông tin.
* Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (12 chỉ số),
gồm: việc làm; người phụ thuộc trong hộ gia đình; dinh dưỡng; bảo hiểm y tế;
trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở;
diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; nhà tiêu hợp vệ
sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin.
2. Đối tượng rà soát
a) Toàn bộ hộ gia đình thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy
ban nhân dân cấp xã đang quản lý tại thời điểm rà soát (ngày 01/9/2024)
b) Hộ gia đình (ngoài hộ nghèo, hộ cận nghèo theo điểm a nêu trên trong
thôn) có Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 01 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg.
3. Phương pháp, quy trình rà soát
a) Phương pháp rà soát
- Sử dụng phương pháp khảo sát thu thập thông tin của hộ gia đình theo
Phụ lục III và Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-
BLĐTBXH để ước lượng thu nhập và xác định mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã
hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 quy định
tại khoản 1, Điều 2 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg.
- Rà soát viên sử dụng các thiết bị di động có cài đặt sẵn phần mềm
Connection hoặc có thể sử dụng trực tuyến tại địa chỉ
https://quangnam.dttt.vn để thực hiện đánh giá, chấm điểm tài sản, thu thập
thông tin đặc điểm, điều kiện sống của hộ gia đình theo đúng Quy trình rà soát
hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn
2022-2025.
b) Quy trình rà soát: Thực hiện theo đúng quy định tại Điều 4, Quyết định
số 24/2021/QĐ-TTg.
5
4. Tổng hợp, phê duyệt, báo cáo kết quả rà soát
a) Hình thức và biểu mẫu tổng hợp báo cáo
- Cấp xã tổng hợp, báo cáo cấp huyện; cấp huyện tổng hợp báo cáo cấp
tỉnh; cấp tỉnh tổng hợp báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo bộ
biểu mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-
BLĐTBXH và Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH.
- Ngoài ra, cấp xã tổng hợp, báo cáo cấp huyện; cấp huyện tổng hợp báo
cáo cấp tỉnh theo một số biểu mẫu do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
ban hành để phục vụ phân tích, đánh giá thực trạng nghèo và xây dựng kế
hoạch, giải pháp giảm nghèo bền vững của tỉnh Quảng Nam.
b) Chế độ báo cáo
- Báo cáo kết quả sơ bộ: Thực hiện theo Mẫu số 7.1 Phụ lục VII ban hành
kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH, cụ thể thời điểm báo cáo kết
quả sơ bộ như sau:
+ Cấp xã báo cáo cấp huyện: Trước ngày 30/10/2024;
+ Cấp huyện báo cáo cấp tỉnh: Trước ngày 10/11/2024;
+ Cấp tỉnh báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Trước ngày
15/11/2024.
- Báo cáo kết quả chính thức: Thực hiện theo Phụ lục VII ban hành kèm
theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 02/2022/TT-
BLĐTBXH và một số biểu mẫu do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban
hành, cụ thể thời điểm báo cáo chính thức như sau:
+ Cấp xã ban hành Quyết định công nhận và báo cáo cấp huyện: Trước
ngày 30/11/2024;
+ Cấp huyện ban hành Quyết định phê duyệt kết quả chung toàn huyện,
thị xã, thành phố và báo cáo về cấp tỉnh: Trước ngày 10/12/2024;
+ Cấp tỉnh phê duyệt, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
Trước ngày 20/12/2024.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo do ngân sách nhà
nước đảm bảo theo quy định của phát luật về ngân sách nhà nước (chi từ nguồn
sự nghiệp đảm bảo xã hội đã phân bổ hằng năm cho các địa phương).
2. UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động sử dụng nguồn sự nghiệp
đảm bảo xã hội đã phân bổ để thực hiện rà soát; bổ sung kinh phí ngân sách địa
phương để hỗ trợ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và UBND cấp xã tổ
chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn theo chuẩn nghèo đa chiều giai
đoạn 2022-2025, nhất là kinh phí thu thập thông tin của rà soát viên, kinh phí hỗ
6
trợ cán bộ cập nhật thông tin của hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo vào
phần mềm quản lý hộ nghèo trực tuyến của Trung ương và của tỉnh để máy tính
xử lý và phân tích kết quả rà soát.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Tham mưu Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của tỉnh,
UBND tỉnh chỉ đạo, triển khai rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức
sống trung bình hằng năm theo hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và
Xã hội; tổ chức hội nghị triển khai và tập huấn nghiệp vụ rà soát; kiểm tra, đôn
đốc, giám sát, phúc tra kết quả rà soát tại các địa phương.
b) Truyền thông, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và người
dân về chuẩn nghèo đa chiều và việc rà soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo
định kỳ năm 2024 trên địa bàn tỉnh; tham mưu Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo,
hộ cận nghèo tỉnh quy định đối với những trường hợp trong nhận dạng nhanh hộ
gia đình có khả năng không nghèo, không cận nghèo để loại khỏi danh sách rà
soát ban đầu, đảm bảo phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội, mức sống dân cư
và từng nhóm hộ gia đình trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội tại Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH (cột số 0, Phụ
lục II: Phiếu A - Nhận dạng nhanh hộ gia đình).
c) Xây dựng dự toán kinh phí phục vụ rà soát, gửi Sở Tài chính thẩm
định, tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định phân bổ cho các ngành và địa
phương để triển khai thực hiện (trong trường hợp kinh phí vượt quá nguồn sự
nghiệp đảm bảo xã hội đã phân bổ cho các ngành và địa phương).
d) Tiếp tục ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo bằng phần mềm Connection của Trung ương và khẩn
trương hoàn thiện việc nâng cấp phần mềm quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo trực
tuyến của tỉnh để đáp ứng các yêu cầu về quản lý, thực hiện công khai, minh
bạch danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo và phục vụ thực hiện
Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, các chính sách giảm nghèo, an sinh
xã hội và các chính sách phát triển kinh tế - xã hội khác trên địa bàn tỉnh.
đ) Tổng hợp, thẩm định, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt kết quả rà soát
hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024 trên địa bàn tỉnh, báo cáo Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội theo quy định.
2. Sở Tài chính chủ trì, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí phục vụ
công tác rà soát trên địa bàn tỉnh, trong đó ưu tiên đối với các địa
phương (huyện, xã) có khó khăn về nguồn thu ngân sách; hướng dẫn nội dung,
mức chi hỗ trợ triển khai rà soát định kỳ năm 2024 theo quy định (nếu có thay
đổi, điều chỉnh so với năm 2023).
7
3. Cục Thống kê tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Chi cục Thống kê huyện, thị xã,
thành phố phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện tốt
công tác rà soát tại địa phương, nhất là công tác xác định số hộ dân trên địa bàn.
4. Các thành viên Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh
Thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo rà soát
hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh; theo dõi, kiểm tra, giám sát, đôn đốc các địa
phương và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Chỉ đạo về tiến độ, chất lượng
và kết quả rà soát theo địa bàn được phân công phụ trách.
5. Văn phòng UBND tỉnh
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc theo dõi
tiến độ rà soát; tham mưu UBND tỉnh các văn bản chỉ đạo, đôn đốc và phê
duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh, báo cáo Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội theo quy định; phối hợp với Sở Tài chính trình
UBND tỉnh xem xét quyết định cấp kinh phí phục vụ rà soát hộ nghèo, hộ cận
nghèo trên địa bàn tỉnh.
6. UBND các huyện, thị xã, thành phố
Chỉ đạo tổ chức triển khai rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024 trên
địa bàn huyện theo đúng nội dung kế hoạch này và nhiệm vụ quy định tại khoản
2 Điều 10, Quyết định số 24/QĐ-TTg, cụ thể:
a) Thành lập Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, cận nghèo cấp huyện để giúp
UBND cấp huyện chỉ đạo tổ chức triển khai rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên
địa bàn; trong đó, thực hiện phân công thành viên Ban Chỉ đạo theo từng địa
bàn để đứng điểm, chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc tiến độ rà soát, chất
lượng và kết quả rà soát.
b) Ban hành và chỉ đạo triển khai kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận
nghèo năm 2024 trên địa bàn; truyền thông, nâng cao nhận thức của các cấp,
ngành và người dân về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn;
việc rà soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo; tổ chức tập huấn, hướng dẫn
nghiệp vụ cho rà soát viên, thành viên Ban Chỉ đạo giảm nghèo cấp huyện, cấp
xã và cán bộ thôn, khối phố theo hình thức phù hợp, tiết kiệm và hiệu quả.
c) Chỉ đạo Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
định kỳ năm 2024 trên địa bàn theo đúng quy định; thực hiện các nhiệm vụ theo
quy định tại khoản 3, Điều 10 Quyết định số 24/QĐ-TTg; thực hiện nghiêm túc
việc lưu trữ hồ sơ kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định.
d) Có ý kiến về báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; tổng hợp, phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ
cận nghèo định kỳ năm 2024 trên địa bàn và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh theo
đúng tiến độ, biểu mẫu quy định.
8
đ) Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong việc rà soát, quản lý hộ
nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn.
e) Quan tâm, bố trí ngân sách địa phương (ngoài nguồn sự nghiệp đảm
bảo xã hội đã phân bổ hằng năm) để triển khai thực hiện công tác rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn được đảm bảo; thực hiện thanh quyết toán
kinh phí rà soát theo đúng quy định và hướng dẫn của Sở Tài chính.
f) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ khó khăn kịp thời cho cơ sở; quá
trình kiểm tra nếu kết quả chưa phù hợp hoặc có đơn thư khiếu nại, chỉ đạo cấp
xã tổ chức rà soát lại theo đúng quy trình hướng dẫn.
g) Phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024 trên địa
bàn, báo cáo UBND cấp tỉnh theo đúng, đầy đủ biểu mẫu, thời gian quy định.
7. Uỷ ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức triển khai thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ
năm 2024 trên địa bàn theo đúng quy định và nội dung kế hoạch này; truyền
thông, nâng cao nhận thức cho các ngành, người dân về chuẩn nghèo đa chiều,
về quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ năm 2024 trên địa bàn.
b) Xây dựng, ban hành kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện rà soát
trên địa bàn; thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 10
Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg.
c) Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, danh sách hộ cận nghèo,
danh sách hộ thoát nghèo, danh sách hộ thoát cận nghèo và cấp Giấy chứng
nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025
theo đúng quy định tại Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg và các Thông tư, văn
bản hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
d) Tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát
nghèo, hộ thoát cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 theo
đúng, đầy đủ biểu mẫu quy định.
8. Báo Quảng Nam, Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam tổ
chức tuyên truyền sâu rộng về nội dung, mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng
của cuộc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo để các cấp, các ngành, các tầng lớp
Nhân dân được biết, tham gia thực hiện, phát huy tinh thần dân chủ, công khai.
9. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và tổ chức thành viên phối
hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền trong tổ chức rà soát, phân loại hội viên
nghèo, cận nghèo, thoát nghèo; tuyên truyền, vận động nhân dân, hội viên
tham gia rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm ở địa phương; thực hiện
giám sát, không để xảy ra tiêu cực, bệnh thành tích trong rà soát; tiếp tục vận
động các đơn vị, cá nhân, doanh nghiệp quan tâm hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận
nghèo về nhà ở, phương tiện sản xuất, giúp người nghèo vượt qua khó khăn,
thoát nghèo bền vững.
9
Trên đây là Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ năm 2024
theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh, đề nghị Ban
Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2021-2025 của tỉnh, các Sở,
Ban, ngành, và UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ triển khai thực hiện./.
Nơi
nhận:
- Bộ Lao động-TBXH (b/cáo);
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Thành viên BCĐ rà soát HN, CN tỉnh GĐ 2021-2025
(tại QĐ số 2535/QĐ-UBND ngày 01/9/2021);
- Các Sở: KHĐT, Tài chính,
- Cục Thống kê tỉnh;
- Các Hội, đoàn thể tỉnh;
- Báo Quảng Nam, Đài PTTH Quảng Nam;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- CPVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
[daky]
Trần Anh Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 6173/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ năm 2024 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 6173/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×