• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 335/KH-UBND Hà Nội thực hiện Chương trình hành động 14-CTr/TU về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 27/08/2026 21:11 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 335/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Bùi Duy Cường
Trích yếu: Thực hiện Chương trình hành động 14-CTr/TU ngày 26/6/2026 của Thành ủy Hà Nội thực hiện Kết luận 219-KL/TW ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 335/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 335/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 335/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH HÀ NI
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /KH-UBND Hà Ni, ngày tháng năm 2026
K HOCH
Thc hiện Chương trình hành động s 14-CTr/TU ngày 26/6/2026 ca
Thành ủy Hà Nội thc hin Kết lun số 219-KL/TW ngày 26/11/2025 ca
B Chính trị v tiếp tục thực hiện Nghị quyết s 19-NQ/TW ngày 16/6/2022
ca Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII v nông nghiệp, nông dân,
nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Thc hin Ngh quyết s 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 ca Ban Chp hành Trung
ương Đng (khóa XIII) v nông nghip, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tm
nhìn đến năm 2045; Ngh quyết s 85/NQ-CP ngày 04/4/2026 ca Chính ph v
Chương trình hành đng ca Chính ph thc hin Kết lun s 219-KL/TW ngày
26/11/2025 ca B Chính tr v tiếp tc thc hin Ngh quyết s 19-NQ/TW ngày
16/6/2022 ca Ban Chp hành Trung ương Đng (khóa XIII) v nông nghip, nông
dân, nông thôn đến năm 2030, tm nhìn đến năm 2045; Chương trình hành đng s
14-CTr/TU ngày 26/6/2026 ca Thành y Hà Ni thc hin Kết lun s 219-KL/TW
ngày 26/11/2025 ca B Chính tr v tiếp tc thc hin Ngh quyết s 19-NQ/TW
ngày 16/6/2022 ca Ban Chp hành Trung ương Đng khoá XIII v nông nghip,
nông dân, nông thôn đến năm 2030, tm nhìn đến năm 2045; y ban nhân dân Thành
ph ban hành Kế hoch thc hin Chương trình giai đon 2026-2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- C th hóa quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và gi
i pháp ti Chương trình
hành đng s 14-CTr/TU ca Thành y Hà Ni thành các nhim v c th thuc
thm quyn ca UBND Thành phố; xác định rõ ni dung trng tâm, cơ quan ch
trì, cơ quan phối hp, tiến đ, sn phẩm đầu ra và cơ chế theo dõi, đánh giá trong
giai đon 2026-2030.
- To chuyn biến thc cht trong phát trin nông nghip, nông dân, nông thôn
Th đô theong sinh thái, hin đi, đa giá tr, phát thi thp và bn vng; gn phát
trin nông nghip vi phát trin đô th, công nghip, dch v, bo v môi trưng, bo
tn văn a làng xã, làng ngh và nâng cao cht ng sng ca ngưi dân nông thôn.
- Nâng cao hiu lc, hiu qu qun nhà c trong bi cnh vn hành
hình chính quyn đa phương 2 cp; phát huy vai trò ch th ca nông dân, hp tác
xã, doanh nghip, cng đng dân cư và chính quyn cơ s; huy đng, lng ghép, s
dng hiu qu các ngun lc ca Nhà nưc, doanh nghip và xã hi đ thc hin các
mục tiêu đến năm 2030, to nn tng thc hin tm nhìn đến năm 2045.
335
26
8
2
2. Yêu cầu
- Bám sát Kết lun s 219-KL/TW, Ngh quyết s 85/NQ-CP Chương
trình nh đng s 14-CTr/TU; bo đm thng nht vi quy hoch Th đô, kế
hoch phát trin kinh tế - hội, kế hoch đu công trung hn, các Chương
trình mc tiêu quc gia và các chương trình, đề án chuyên ngành ca Thành phố.
- Nhim v phi c th, có trng tâm, trng đim, phù hp vi điu kin phát
trin mi ca Th đô sau sp xếp đơn v hành chính; tránh dàn tri, hình thc; ưu
tiên nhng nhim v tác đng trc tiếp đến t chc li sn xut, nâng cao thu
nhp, ci thin môi trưng, hoàn thin h tng xây dng nông thôn mi hin đi.
- Phân công rõ trách nhim gia các s, ban, ngành Thành ph và UBND các
xã, phường; bo đm nguyên tc “rõ ngưi, rõ vic, rõ thi gian, rõ trách nhim,
rõ sn phẩm, rõ thẩm quyn”; tăng cưng phân cp, y quyn đi đôi vi kiểm tra,
giám sát và trách nhiệm giải trình.
- Ly ngưi dân, hp tác xã, doanh nghip và cng đng dân nông thôn
làm trung tâm; phát huy vai trò ca Mt trn T quc Vit Nam Thành ph, Hi
Nông dân, các t chc chính tr - xã hi, t chc xã hi - ngh nghip trong tuyên
truyn, vn động, giám sát và phản bin xã hi.
- Thưng xuyên soát, cp nht tình hình thc tin, kp thi tháo g khó
khăn; thc hin kết, tng kết, đánh giá đnh k; bo đm ng khai, minh bch,
tiết kiệm, hiệu qu trong huy đng, phân b và s dng ngun lc.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát trin nông nghip, nôngn, nông thôn Th đô theo ng nông
nghip sinh thái, nông nghip đô th hin đi, ng dng công ngh cao và chuyn
đổi s, có năng sut, chất lượng, hiu qu và giá tr gia tăng cao; chuyển mạnh t
duy sn xut nông nghip sang phát trin kinh tế nông nghip đa giá tr; t chc
li sn xut theo chui giá tr, gn vi công nghip chế biến, thương mi, dch v,
xây dng thương hiu và du lch nông thôn.
- Xây dng nông thôn Hà Ni tr thành không gian sng xanh, văn minh,
hin đi, có kết cu h tng kinh tế - hội đng b, môi trưng sinh thái đưc
bo v, bn sc văn a truyn thng đưc gìn gi và phát huy; đi sng vt cht,
tinh thn ca ngưi dân nông thôn không ngừng được nâng cao.
- Phát trin đi ngũ nông dân Th đô văn minh, chuyên nghiệp, có trình đ,
có năng lc tiếp cn khoa hc - công ngh và kinh tế th trường; tng c chuyn
dịch cấu lao đng nông thôn, đa dng hóa sinh kế, nâng cao thu nhp và cht
ng cuc sng.
- Xây dng Hà Ni tr thành trung tâm đổi mi sáng to v nông nghiệp đô
thị, trung tâm chế biến, thương mi và logistics nông sn ca vùng Th đô min
Bc, góp phn quan trng bo đm an ninh lương thc, an toàn thc phm phát
trin bn vng.
3
2. Mục tiêu đến năm 2030
- Phát trin nông nghip Th đô theo ng chui giá tr cao, bn vng, an
toàn v sinh thc phẩm, gắn vi đi mi mô hình tăng tng, ng dng mnh m
khoa hc, công ngh, chuyn đi s và thích ng vi biến đi khí hu; phn đu
tc đ tăng trưởng GRDP nông, lâm, thủy sn đt bình quân t 3,9-4,0%/năm.
- Chú trng phát trin các hình ng nghip hin đi, nông nghip ng
dng công ngh cao, nông nghip thông minh, tun hoàn, phát thi thp; nông
nghip hữu cơ, nông nghiệp xanh, thân thin vi môi trưng gn vi du lch sinh
thái, du lch tri nghiệm, du lịch cng đng. Hình thành các khu, cm, trung tâm
chế biến, bo qun và logistics nông sn; nâng cp ch đu mi, xây dng kho
trung chuyn ngoi ô, ci thin h thng logistics, bo đm kết ni thông sut gia
sn xut, thu hoch, chế biến và tiêu thụ.
- Tiếp tc trin khai hiu qu Chương trình mi mt sn phẩm (OCOP);
phn đu đến năm 2030, Thành ph đánh giá, phân hng thêm t 2.000 sn phm
OCOP tr lên, trong đó t l sn phm 5 sao và tim năng 5 sao đt khong 2%;
xây dng Đề án phát trin sn phẩm quà tặng thành ph Hà Ni; Đ án Trung tâm
thiết kế sáng to và gii thiu, qung bá sn phẩm OCOP, sản phm làng ngh gn
vi du lch thành ph Hà Ni.
- Tiếp tc duy trì và nâng cao cht ng các tiêu chí các đã đạt chun
nông thôn mi, nht là các tiêu chí v y tế, giáo dục, văn hóa, môi trường, chuyn
đổi s, an ninh tr
t t và thu nhập. Phấn đấu đến năm 2030 có khoảng 80% s xã
đạt chun nông thôn mi và khong 20% s đt nông thôn mi hin đi, phù
hp vi điu kin phát trin và không gian qun mi ca Thành ph sau sp
xếp đơn vị nh chính.
- H tng kinh tế - xã hi khu vực nông thôn được đầu tư đồng b, hiện đại,
đáp ng yêu cu phát trin sn xut và nâng cao cht lưng sng; tiếp tc duy trì,
bo tn và phát trin làng ngh, văn hóa truyn thng gn vi du lch nông thôn,
sinh thái và tri nghim. Quy hoch vùng sn xut nông nghip trng đim, vùng
chăn nuôi phù hp vi đc đim tng đa phương gn vi x lý nưc thi, ci to
đất, x ngun phát thi gây ô nhim ngun nước, đất và không khí. ng dng
khoa hc công ngh, trí tu nhân to trong d báo thi tiết và ri ro mùa v; ng
đến mc tiêu t ch trong các lĩnh vc ct lõi như ging cây trng, vt nông
nghip và thiết b thông minh phc v sn xut.
- Phn đu đến năm 2030, thu nhp bình quân ca ngưi dân khu vc nông thôn
Th đô đt t 135 triu đng/ngưi/năm tr lên; t l lao đng có vic làm thưng xuyên
đt t 95% tr lên; t l lao đng qua đào to đt 80%, trong đó t l lao đng có bng
cp, chng ch đt 60%; t l ngưi dân tham gia bo him y tế đt 100%.
- Hng năm t chc đào to, bi ng k thut s, thương mi đi
n t, qun
tr kinh doanh, kinh tế hp tác, khi nghip và chuyn đi sinh kế cho cán b hp
tác xã, chủ trang tri, ch th OCOP, ngh nhân làng ngh và nông dân sn xut
hàng hóa; phn đu trên 70% nông dân sn xut hàng hóa thưng xuyên đưc tiếp
cận các chương trình tập hun, chuyn giao khoa hc k thut.
4
- H thng chính tr sở đưc cng c vng mnh; kết hp cht ch phát
trin nông nghip, nông thôn vi cng c quc phòng, an ninh; xây dng thế trn
quc phòng toàn dân gn vi thế trn an ninh nhân dân vng chc t cơ s; phát
huy vai trò ch th ca ngưi dân trong phát trin kinh tế - hội xây dng
nông thôn Th đô.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
- Phấn đấu đưa ngành nông nghip Th đô phát trin hin đi, bn vng, tr
thành một trong nhng đa phương đi đu c c v nông nghip công ngh cao,
nông nghip sinh thái và nông nghip đô th, gn vi công nghip chế biến nông
sn hin đi, hiu qu, thân thin vi môi trường. Các sản phm nông nghip ch
lc ca Thành ph đưc xây dng thương hiu mnh, phát trin theo chui giá tr
hoàn chnh, tng bước mở rng th trường và hướng ti xut khu.
- Nông thôn Th đô không còn h nghèo, tr thành “min quê đáng sng”,
văn minh, xanh, sch, đp, an toàn; điu kin sng và thu nhp ca ngưi dân
nông thôn tim cn, kết ni cht ch hài hòa vi đô th, đóng vai trò quan trng
trong cu trúc không gian phát trin bn vng ca Th đô.
- Phn đu tốc độ tăng trưng GRDP nông, lâm, thy sn đt bình quân t
4,0%/năm tr lên; Chương trình OCOP phát trin theo chiu sâu, chú trng cht
ng, thương hiu và kh năng cnh tranh; nhiu sn phm đt tiêu chun cao,
mt n đnh trên th trường trong c và quc tế; 100% s xã đt chun nông
thôn mới, đt nông thôn mi hin đi, phù hp vi không gian phát trin và mô
hình quản lý mới ca Thành phố.
- Thu nhp bình quân ca ngưi dân nông thôn đt trên 400 triu đng/ngưi/năm;
giáo dc ngh nghip Th đô phát trin toàn din, đáp ng nhu cu nhân lc k năng
cao ca th trưng lao đng, đi đu c c trong đi mi giáo dc ngh nghip, tim
cn trình đ tiên tiến ca ASEAN, năng lc cnh tranh t tri mt s ngành,
ngh trng đim. Duy trì t l lao đng có vic m thưng xuyên đt t 95% tr lên, t
l ngưi dân tham gia bo him y tế đt 100%; h thng chính tr s vng mnh;
quc phòng, an ninh, trt t, an toàn hi đưc bo đm vng chc.
III. NHIM V, GII PHÁP TRNG TÂM
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và đi mi
duy phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn
- T chc quán trit sâu rng Kết lun s 219-KL/TW, Ngh quyết s 85/NQ-
CP, Chương trình hành đng s 14-CTr/TU và Kế hoch này đến cán bộ, đảng
viên, công chc, viên chc, doanh nghip, hợp tác xã, chủ th OCOP, ngh nhân
làng ngh, nông dân sn xut hàng hóa và các tng lớp Nhân dân. Việc tuyên
truyn cn đi vào các ni dung c th như t chc li sn xut theo chui giá tr,
chuyn đi s, bo v môi trường, xây dng nông thôn mi hin đi, phát trin
OCOP, làng ngh và du lch nông thôn.
- Xây dng b tài liu tuyên truyn ngn gn, d
hiu, có th s dng ti xã,
thôn, t n ph, hợp tác xã, hội ngh nghip và các lp tp hun; đnh k hng
5
năm tổ chức chuyên trang, chuyên mục, tọa đàm, diễn đàn đi thoi v nông
nghip sinh thái, nông nghip đô th, nông nghip công ngh cao, kinh tế hp tác,
kinh tế nông thôn và xây dng nông thôn mi.
- Đổi mi phương thc truyn thông theo ng kết hp gia báo chí, h
thng thông tin s, nn tng số, mạng hi, sinh hot chi b, hi ngh, tp
hun, sinh hot hi nông dân và đi thoi trc tiếp vi ngưi dân, doanh nghip,
hợp tác xã. Nội dung tuyên truyn cn làm rõ yêu cu chuyn t duy sn xut
nông nghip đơn thun sang duy kinh tế nông nghip đa giá tr, tích hp vi
công nghip, thương mi, du lch và dch vụ.
- Ni dung tuyên truyn cn gn vi trách nhim c th ca tng cp, tng
ngành, tng ch th trong t chc thc hin; tránh hình thc, chung chung, bo đm
tuyên truyn đi đôi vi hành đng, hình c th và kết qu thc cht ti cơ sở.
- Lng ghép tuyên truyn v ng dng công ngh thông tin, chuyn đi s
và s hóa d liu v đt đai, cây trng, vt nuôi, dch bnh, th tng đ phc v
d báo, điều tiết sn xut, qun lý cht ng, truy xut ngun gc và kết ni tiêu
th sn phẩm.
- Kp thi phát hin, biu dương, nhân rng mô hình tt, cách làm hay trong
phát trin vùng sn xut tp trung, liên kết chui, nông nghip công ngh cao, nông
nghip hu cơ, tun hoàn, x môi trưng làng ngh, xây dng ng thôn mi
hin đi, phát trin OCOP, du lch nông thôn và chuyn đi sinh kế
cho nông dân.
- Tăng cường đu tranh, phn bác thông tin sai lch, nhn thc lch lc v
phát trin nông nghip, nông dân, nông thôn trong bi cnh đô th hóa; to s
đồng thuận xã hội đối vi các ch trương tích tụ, tp trung đt đai theo quy đnh,
di di s gây ô nhiễm, tổ chc li sn xut, chuyn đổi cấu cây trng, vt
nuôi, phát trin vùng sn xut tp trung và bo v không gian xanh ca Th đô.
- Tăng cường h tr xây dng thương hiệu, mở rng th trường tiêu th sn
phẩm nông nghiệp, sn phẩm OCOP, sản phẩm làng nghề và sn phẩm đặc trưng
ca vùng đng bào dân tc thiu s; gn tuyên truyn vi nâng cao đi sng vt
cht, tinh thn, đào to ngh, gii quyết việc làm thu hp khong cách phát
trin gia khu vực đô th và nông thôn.
2. Phát triển nn nông nghip Th đô theo hướng sinh thái, hiện đại,
ứng dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng cao
2.1. Tổ chức lại không gian sản xuất nông nghiệp theo vùng sinh thái,
chuỗi giá trvà không gian phát triển mới
- Rà soát, cp nht hin trng đt nông nghiệp, đất lâm nghip, đt bãi ven
sông, vùng chăn nuôi, vùng thy sn, làng ngh, vùng nguyên liu, vùng có nguy
ô nhiễm các công trình h tng phc v sn xut trên địa bàn các xã, phường;
xây dng bản đồ s phc v qun lý, điều hành và đề xut điu chnh quy hoch,
kế hoch s dng đt, kế hoch đu tư h tng phù hp.
- T chc sn xut theo 3 nhóm không gian chính: khu vc đi gò phát trin
y ăn quả, chè, cây dượ
c liu, kinh tế i tán rng, chăn nuôi tp trung, du lch
6
sinh thái và tri nghiệm; khu vực đồng bng phát trin lúa cht lưng cao, rau an
toàn, hoa cây cảnh, chăn nuôi gia cầm, thy sn, nông nghiệp đô thị; khu vc bãi
ven sông phát trin rau đu thc phẩm, cây ăn quả, hoa cây cnh, cây công trình,
chăn nuôi trang tri, nuôi thy sn lng bè, dch v tri nghiệm gắn vi bo v
hành lang thoát lũ, vành đai xanh và cnh quan sông.
- Vic t chc li không gian sn xut cn gn vi mc tiêu nâng cao cht
ng tăng trưng, hiu qu s dng đt,c và tài nguyên, to nn tng duy trì
tc đ tăng trưng GRDP nông, m, thy sn bình quân 3,9-4,0%/năm; đng thi
bo đm an toàn thc phm đáp ng tiêu chun hàng hóa c th đối vi th
trường Th đô, vùng lân cận và th trường xut khu.
- Đối vi các vùng sn xut chuyên canh đã hình thành, tiếp tc rà soát quy
mô, hạ tng, ch th liên kết, th trường tiêu th và yêu cu môi trưng đ la
chn vùng trng điểm đầu tư giai đon 2026-2030; ưu tiên vùng có kh năng to
sn phm hàng hóa ln, có sn phẩm OCOP, hợp tác hoặc doanh nghip đu
mối, có điu kiện truy xuất ngun gc và kết ni vi chế biến, logistics, du lịch.
- Khuyến khích tích t, tp trung đt đai theo quy đnh, thuê quyn s dng
đất, góp quyn s dng đt vào hợp tác xã, tổ hp tác, doanh nghip đ hình thành
vùng sn xut tp trung; đng thi bo đm quyn, li ích hp pháp ca ngưi s
dng đt, không đ phát sinh khiếu kin, tranh chp, lãng phí đt nông nghip.
- Gn quy hoch vùng trng, vùng chăn nuôi, ng thy s
n, vùng nguyên
liu vi h tng giao thông, thy li, đin, ớc, điểm thu gom - chế - xử
cht thi và h thng dch v h tr sn xut; khuyến khích hình thành h sinh
thái đi mi sáng to trong nông nghip vi s tham gia của doanh nghip, hp
tác xã, viện nghiên cứu, trường đi học và người sn xut.
2.2. Phát triển trng trt theo ng cht lượng cao, an toàn, hữu cơ, cảnh
quan và đa giá tr
- Tiếp tc cu li trng trt theo ng gim din tích lúa hiu qu thp, n
định din tích lúa cht ng cao ti các vùng điu kin phù hp; m rng rau
an toàn, rau hu cơ, cây ăn qu đặc sn, hoa cây cnh, cây c liu, cây công trình
và các hình nông nghip cnh quan, nông nghip tri nghim gn vi du lch.
- Đối vi lúa, tp trung phát trin ging cht ng cao, Japonica, lúa đc
sn, lúa hu ti các vùng trng đim; thúc đy gii hóa đng b, gieo cy
tiết kiệm vt tư, giảm phát thải, qun lý dch hi tng hp, s dng phân bón hu
rơm rạ theo ng tun hoàn; tăng ng liên kết tiêu th vi doanh nghip,
hợp tác xã, cơ sở chế biến.
- Đối vi rau an toàn, rau hữu cơ và cây thực phm, ưu tiên phát trin vùng
sn xut ven đô, vùng bãi ven sông các khu vc điu kin i tiêu, giao
thông, th trường thun li; áp dng VietGAP, hữu cơ, tiêu chuẩn tương đương,
h thng bo đảm sự tham gia, truy xut ngun gốc, số vùng trng, giám
sát an toàn thc phẩm và kết ni thương mi đin tử.
7
- Đối vi cây ăn qu, hoa, cây cnh, chè, cây dưc liu, tp trung vào các sn
phm đc trưng, li thế ca Th đô như i Din, nhãn chín mun, chui, i,
cam, hoa cây cnh, chè, cây c liu; khuyến khích phát trin vùng sn xut kết
hp đim tham quan, tri nghim, giáo dc nông nghip, dch v cnh quan và du
lch nông thôn.
- Xây dng, duy trì m rộng số vùng trng, vùng sn xut an toàn,
vùng sn xut hu cơ; s hóa nht ký sn xut, qun lý vt tư đu vào, kim soát
ng, truy xut ngun gc, cp QR, kết ni vi h thng qun lý cht
ng, an toàn thc phẩm và các sàn thương mại đin t ca Thành phố.
2.3. Phát triển chăn nuôi tp trung, an toàn sinh học, tuần hoàn và kiểm
soát môi trưng
- T chc li chăn nuôi theo hưng gim dn chăn nuôi nh l trong khu dân
cư, phát trin trang trại, cơ sở chăn nuôi tp trung, chăn nuôi công ngh cao, chăn
nuôi an toàn sinh hc, an toàn dch bnh, tun hoàn và thân thin vi môi trưng;
ưu tiên các khu vực đủ điu kin v đất đai, khoảng cách an toàn, xử lý cht thi,
giao thông và kết ni th trường.
- soát, xác định và t chc thc hin quy đnh v khu vc không đưc
phép chăn nuôi trên đa bàn Thành ph; xây dng l trình, cơ chế h tr di di
s chăn nuôi ra khi khu vc không đưc phép chăn nuôi, bo đm phù hp vi
quy hoch, điu kin thc tế, yêu cu phòng, chng dch bnh, bo v i trưng
và quyn, li ích hp pháp ca t chức, cá nhân có liên quan.
- Phát trin các sn phm chăn nuôi ch lc gồm lợn, gia cm, sữa,
tht, vt nuôi đc sn theo ng ging cht lưng cao, qun lý dch bnh, an toàn
thc phẩm, liên kết vi giết m tp trung, chế, chế biến, kho lnh và tiêu th
qua h thng phân phi hin đi.
- Đầu tư, nâng cấp sở giết m gia súc, gia cm tập trung, sở chế, chế
biến, bo qun sn phm chăn nuôi; kim soát cht ch hot đng giết m nh l,
vn chuyn, kinh doanh đng vt và sn phẩm động vt; tăng ng truy xut
ngun gc, kim dch, kim soát v sinh thú y và an toàn thc phẩm.
- Xây dngs d liu chăn nuôi, bản đồ dch t, bn đ cơ sở chăn nuôi,
cơ sở giết m đim nguy cơ ô nhim; ng dng công ngh trong giám sát dch
bnh, d báo th trường, qun lý cht thi, s dng ph phm nông nghip và cht
thi chăn nuôi đ sn xut phân hu cơ, khí sinh hc, năng lưng tái to phù hp.
2.4. Phát triển thy sản theo hướng hiu quả, sinh thái, an toàn gắn vi
cảnh quan mặt nước
- soát ng trũng, vùng chuyn đi t đất lúa kém hiu qu, ao hồ, mặt
c có kh năng phát trin thy sn đ t chc li vùng nuôi tp trung theo ng
an toàn, kiểm soát môi trường, kim soát dch bnh, bo đm kết ni h tng giao
thông, thy li và tiêu th sn phẩm.
- Ưu tiên các đối tưng thy sn có li thế, giá tr hàng hóa cao, phù hp vi
điu kin sinh thái c
a Hà Nội như cá chép, cá rô phi, thủy đc sn; phát trin mô
8
hình nuôi VietGAP, hu cơ, sinh thái, tun hoàn, ng dng chế phm sinh hc,
thiết b quan trắc môi trường ớc, cơ giới hóa khâu chăm sóc qun ao nuôi.
- Kết hp phát trin thy sn vi bo v ngun li thy sn t nhiên, bo tn đa
dng sinh hc, ci to cnh quan h, ao, vùng trũng, mt nưc ven sông; khuyến khích
hình nuôi thy sn kết hp du lch tri nghim, giáo dc môi trưng, dch v sinh
thái phù hp vi quy đnh v đê điu, phòng chng thiên tai và bo v môi trưng.
2.5. Quản lý, bảo vphát triển rừng, cây xanh, kinh tế i tán rng
và dịch vụ sinh thái
- Qun lý, bo v, phc hi và nâng cao cht ng din tích rng hin có;
phát trin rng sn xut, rng cnh quan, cây xanh nông thôn, cây phân tán phù
hp vi quy hoch, điu kin sinh thái và yêu cu bo v môi trường, phòng chng
thiên tai, ng phó biến đi khí hu ca Th đô.
- Đẩy mnh trng y dưc liu dưi tán rng, phát triển lâm sản ngoài g,
dch v môi trường rng, du lch sinh thái, giáo dc môi trưng; khuyến khích
cng đồng dân cư, hợp tác xã, hộ gia đình tham gia qun lý, bo v, s dng rng
và đất rng theo quy đnh, gn bo v rng vi to sinh kế bn vng.
- Rà soát, chun hóa d liu rng và đt lâm nghip; xác đnh mc gii, ch qun
lý, hin trng s dng; tăng cưng phòng cháy, cha cháy rng; s hóa cơ s d liu
phc v giám t, cnh báo sm điu hành phòng cháy, cha cháy, bo v r
ng.
2.6. Phát trin chế biến, logistics, thương mi, OCOPth trưng nông sn
- Khuyến khích doanh nghip, hp tác xã, t chc kinh tế đầu vào chế biến
sâu, bo qun sau thu hoch, kho lnh, trung tâm phân loi, đóng gói, logistics nông
sn gn vi vùng nguyên liu; ưu tiên các sn phm rau, qu, hoa, cây cnh, sn phm
chăn nuôi, thy sn, sn phm OCOP, làng ngh và sn phm đc sn ca Th đô.
- Nâng cp, t chc li h thng ch đầu mối, ch n sinh, điểm giới thiu
và bán sn phẩm OCOP, trung tâm phân phi, kho trung chuyn ngoi ô; tăng
ng kim soát cht ng, ngun gc, v sinh an toàn thc phm; kết ni vi
siêu thị, trung tâm thương mại, bếp ăn tập thể, trường hc, bnh vin, sàn thương
mại đin t và các kênh bán hàng số.
- Triển khai Chương trình OCOP theo chiu sâu, chú trng chất lượng, thiết
kế, bao bì, câu chuyn sn phẩm, tiêu chuẩn hóa, chng nhn, bo h s hu trí
tu, thương hiu, năng lc qun tr ch th OCOP và m rng th trường; ưu tiên
sn phm gn vi làng ngh, du lch, văn hóa, nông nghip sinh thái và sn phm
đặc trưng của tng vùng.
- Xây dng Đề án phát trin sn phm quà tng thành ph Hà Ni; Đề án
Trung m thiết kế sáng to và gii thiu, qung bá sn phẩm OCOP, sản phm
làng ngh gn vi du lch thành ph Hà Ni; đồng thi phát trin các trung tâm
thiết kế sáng to, gii thiu, qung bá và bán sn phm OCOP, làng ngh gn
vi d
u lch; phát trin các điểm giới thiu, qung bá và bán sn phm OCOP ti
các xã, phưng, làng ngh, vùng sn xut, khu du lch, trung tâm thương mi; t
chc các s kin xúc tiến thương mi trong nưc và quc tế.
9
- Trung tâm thiết kế sáng to và gii thiu, qung bá sn phm OCOP cn
được định ng không gian ươm mm tài năng thiết kế sáng to, phát trin
hình nh, câu chuyn sn phm, con ngưi và sn vt Hà Ni; nơi trưng bày,
qung bá, kết ni giao thương sn phẩm OCOP, đặc sn vùng min ca Hà Ni
vi c c và bn bè quc tế, đng thi t chc các s kin ln, giao lưu văn hóa
vùng miền trong nước và quc tế.
- Quy hoch và phát trin thương hiu các sn phm, mt hàng chiến c, sn
phm nông nghip ch lc, sn phm OCOP, sn phm đc sn, sn phm quà tng
có giá tr cao ca tng vùng, tng nhóm sn phẩm; tăng ng xác lp, qun lý,
bo v, đnh giá, khai thác và thương mi hóa tài sn trí tu; gn phát trin tài sn
trí tu vi tiêu chun cht ng, truy xut ngun gc, chuyn đi s, thương mi
đin t, xúc tiến thương mi, nâng cao giá tr và sc cnh tranh ca sn phm, phát
trin bn vng chui giá tr nông sn.
3. Nâng cao đời sng vật chất, tinh thần và phát huy vai trò chủ thể ca
nông dân
- y dng đi ngũ nông dân Th đô văn minh, tri thc, chuyên nghip, có
tay ngh, k năng s, duy kinh doanh, năng lc hp tác, kh năng thích ng vi
th trường, biến đi khí hu và hi nhp quc tế; coi nông dân là ch th trung tâm
trong phát trin nông nghip, kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mi.
- Hằng năm tổ chc các lp đào to, tp hun theo nhu cu thc tế cho nông
dân, cán b h
p tác xã, chủ trang tri, t hp tác, ch th OCOP, ngh nhân và cơ
s làng ngh v k thut sn xut, an toàn thc phm, chuyển đổi s, thương mi
đin t, qun tr kinh doanh, kế toán hợp tác xã, truy xut ngun gốc, xây dng
thương hiu và k ng tiếp cn th trường.
- Đổi mi đào to ngh cho lao đng nông thôn và lao đng nghèo khu vc
đô th theo ng gn vi việc làm, chuyển đi sinh kế, khi nghip, dch v nông
nghip, du lch nông thôn, làng ngh, thương mi đin t, logistics nông sn, chế
biến thc phẩm, dịch v chăm sóc cảnh quan, môi trưng nông thôn và các ngh
phi nông nghip có nhu cầu cao.
- Phát trin th trường lao đng khu vc nông thôn hin đi, linh hot, đng
b; xây dựng cơ s d liu cung - cu lao đng cp xã; tăng ng giao dch vic
làm, kết ni đào to - tuyn dng - việc làm; hỗ tr nông dân, lao đng nông thôn
chuyn dch sang khu vc công nghip, dch v nhưng vn duy trì sinh kế nông
nghip, kinh tế h và kinh tế hợp tác phù hợp.
- Đẩy mnh các hot đng giao dch việc làm, kết ni cung - cu lao đng ti
ch và liên tnh; ưu tiên h tr to việc làm, chuyn đi việc làm bền vng cho
lao đng khu vc nông thôn, nht là lao đng thuc h nghèo, h cn nghèo, h
mới thoát nghèo và nhóm d b tn thương.
- Đào to ngun nhân lc phát trin nông nghip, nông thôn phi gn vi quá
trình đô th hóa th
c cht, hiu qu, bn vng, đi vào chiu sâu; ly ngưi dân
nông thôn làm ch th, to chuyn biến rõ nét v chuyn đi ngh nghip, to vic
làm, nâng cao thu nhập và năng lực thích ng ca ngưi dân.
10
- Ci thin toàn din đi sng vt cht và tinh thn ca ngưi dân nông thôn
thông qua phát trin sn xuất, đa dạng hóa sinh kế, nâng cao thu nhập, mở rng
tiếp cn y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, thông tin, bo him y tế, bo hiểm
hi t nguyn, nưc sch, v sinh môi trưng và các dch v công thiết yếu.
- Phát huy dân ch cơ sở theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân
kim tra, dân giám sát, dân th ng; to điu kin đ ngưi dân tham gia lp kế
hoch, trin khai, qun lý, vận hành, giám sát các công trình hạ tng, mô hình sn
xut, d án môi trường và các tiêu chí nông thôn mới tại địa phương.
4. Xây dựng nông thôn mới văn minh, hiện đại theo hướng phát triển đô
thị; bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị văn hóa truyền thống
- Xây dng, ban hành B tiêu chí nông thôn mi thành ph Hà Ni giai
đon 2026-2030, bo đm phù hp vi B tiêu chí quốc gia đặc thù Th đô;
trong đó chú trng các ni dung cht ng sng, thu nhập, môi trưng, chuyn
đổi số, văn hóa, cnh quan, an ninh trt t, qun tr sở, dch v công, liên kết
sn xut và kh năng thích ứng vi đô th hóa.
- Nghiên cứu, xây dựng B tiêu chí nông thôn mi hin đi ca Thành
ph trên cơ sở khung thí đim do Trung ương ban hành, phù hp vi yêu cu xây
dng nông thôn Th đô trong điu kin đô th hóa nhanh, chính quyn đa phương
2 cấp và không gian xã mới có quy mô lớn hơn trước đây.
- T chc rà soát toàn b các theo bộ tiêu chí mi, phân nhóm theo
mức đ đt chun, kh năng hoàn thành tiêu chí, nhu cu đu đc đim vùng;
xây dng l trình c th đ đ
ến năm 2030 khong 80% s đt chun nông
thôn mi và 20% s xã đt nông thôn mi hin đi. Vic la chn xã phn đu đt
chun phi gn vi kh năng hoàn thành thc cht, không chy theo danh hiu.
- Lng ghép Kế hoch này vi Kế hoch thc hin Chương trình mc tiêu
quốc gia xây dng nông thôn mi, gim nghèo bn vng và phát trin kinh tế -
hi vùng đng bào dân tc thiu s miền núi giai đon 2026-2030 trên đa bàn
Thành ph; ưu tiên đa n khó khăn, khu vực đồng bào dân tc thiu s, vùng
chuyn tiếp đô th - nông thôn, vùng làng ngh có vấn đề môi trưng.
- Xây dng nông thôn mi phi gn vi bo tn, tôn to và phát huy giá tr
văn hóa truyn thng ca tng vùng, tng đa phương; gi gìn không gian văn
hóa làng xã, đình, chùa, di tích, l hi, ngh truyn thng, tri thc dân gian, cnh
quan nông thôn, cây xanh, mt ớc, đường làng, ngõ xóm; hn chế phá v cu
trúc, bn sắc làng quê trong quá trình đô thị hóa.
- Nâng cao hiu qu qun lý, khai thác công năng s dng ca h thng nhà
văn hóa - khu th thao thôn, t dân ph; đưa các hot đng văn hóa, ngh thut
chuyên nghip và qun chúng v s, góp phn thu hp khong cách ng th
văn hóa gia khu vc đô th nông thôn. Ưu tiên các min núi, khu vc còn
khó khăn trong tiếp cn và th ng các sn phm, dch v văn hóa; gn t chc
hot đng văn hóa vi bo tn, phát huy bn sc văn hóa truyn thng ca cng
đồng dân cư.
11
- Phát trin du lch nông thôn, du lch văn hóa, du lch sinh thái, du lch làng
ngh và du lch tri nghim theo ng có sn phm c th, có tuyến đim, có ch
th vn hành, có liên kết vi doanh nghip l hành, có dch v ph tr, có bo đm
an toàn, v sinh môi tng, phòng cháy cha cháy và bo tn bn sc cng đng.
- Tp trung nâng cao cht ng các tiêu chí đã đt, nht là tiêu chí thu nhp,
t chc sn xuất, môi trường, c sch, y tế, giáo dục, văn hóa, an ninh trt t
và h thng chính tr; xây dựng cơ chế duy trì, đánh giá sau công nhn, tránh tình
trng đt chuẩn nhưng chất ng tiêu chí không bn vng.
- Xây dng nông thôn mi hin đi phi th hin rõ s ng cp v cht
ng phát trin, không ch h tng còn năng lc phát trin kinh tế, t chc
đời sng xã hi, bo tn và phát huy giá tr văn hóa, cnh quan, môi trưng, ng
dng chuyn đi s và hiu qu qun tr cơ s; góp phn hình thành các hình
nông thôn phát trin hài hòa vi đô th, có bn sc riêng, đáng sng và bn vng.
5. Phát triển nông thôn Thủ đô văn minh, hiện đi; cải thiện nhanh điều
kiện sinh sống các vùng nông thôn
- Tp trung phát trin h thng h tng kinh tế - hi khu vc nông thôn
theo ng đng b, hin đi, kết ni hiu qu vi đô th; ưu tiên h tng giao
thông liên xã, giao thông ni đng, thy lợi, đê điều, cp c sạch, thoát nước,
xử c thải, x lý rác thi, đin, thông tin - truy
n thông, h tng s, y tế cơ
sở, trường hc, thiết chế văn hóa và thể thao.
- Ưu tiên đu tư, nâng cp h tng thiết yếu phc v sn xut và đi sng dân
nông thôn, bao gm không gian phát trin làng ngh, không gian sn xut nông
nghip tp trung, không gian kết ni giao thương như trung tâm thương mi, ch
đầu mi, ch dân sinh, đim gii thiu sn phm, h tng s và các dch v công
cơ bn.
- Phát trin h tng, s vt cht và nâng cao cht ng giáo dc ti khu
vc nông thôn, bo đm con em nông dân đưc tiếp cn đy đ, bình đng vi
chương trình dch v giáo dc có cht ng; đy mnh chuyn đi s, giáo dc
STEM, ng nghip, giáo dc bo v môi trưng, k ng s và k năng thích
ng vi th trưng lao đng; lng ghép vi đào to ngh, thương mi đin t, qun
lý sn xut và tiếp cn th trưng cho nông dân, lao đng nông thôn.
- Đầu tư h tầng, cơ sở vt cht, trang thiết b y tế ti khu vc nông thôn đ
nông n đưc tiếp cn h thng y tế đầy đ, hin đi, ti ch; nghiên cu
hình liên kết gia trạm y tế và bnh vin đ nâng cao năng lực khám, chữa bnh
tại cơ sở; kêu gi doanh nghip tham gia phát trin dch v y tế, chăm sóc người
cao tui khu vc nông thôn.
- Rà soát nhu cu đu tư h tng ca tng theo nhóm tiêu chí nông thôn
mới, nông thôn mi hin đi và nhu cu phát trin sn xu
t; lp danh mcng
trình ưu tiên theo nguyên tc công trình cp thiết, có kh năng hoàn thành trong
giai đon 2026-2030, tác động trc tiếp đến sn xut, môi trưng, đi sng
ngưi dân và kh năng duy trì tiêu chí.
12
- Nâng cp h tng phc v vùng sn xut tp trung, làng ngh, OCOP, du
lch nông thôn, bao gm đưng vào vùng sn xut, đin phc v sn xut, h thng
i tiêu, điểm tập kết, sơ chế, đóng gói, kho lnh, điểm giới thiu sn phm, bãi
đỗ xe, nhà vệ sinh công cng, thu gomx lý cht thi.
- Tăng cường qun lý, khai thác, duy tu, bo ng h tng nông thôn sau
đầu tư; phân đnh rõ trách nhiệm quản lý công trình gia cp Thành ph, cp xã,
đơn v s nghip, doanh nghip, hợp tác và cộng đng dân cư; phát huy vai trò
giám sát của người dân trong quá trình đầu tư, vận hành và bo v công trình.
- Tăng ng theo dõi, đánh giá tình hình qun lý, khai thác và hot đng
bn vng ca các công trình cp c sch tp trung; cp nht b ch số, giám sát
chất lượng nước sch nông thôn; kp thời đề xut gii pháp bảo đảm cấp nước an
toàn, liên tc, n định và đáp ứng quy chun.
- Ci thin môi trưng sng khu vc nông thôn thông qua chnh trang đưng
làng, ngõ m, chiếu sáng, cây xanh, mtớc, thu gom rác thải, phân loi rác ti
ngun, x lý nưc thi sinh hot, xóa b đim ô nhim tn lưu, xây dng mô hình
thôn, xóm, cụm dân cư sáng - xanh - sch - đẹp - an toàn.
- Lng ghép đu tư h tng nông thôn vi phát trin đô th v tinh, đô th sinh
thái, vành đai xanh, hành lang sông, cm ng nghip, khu du lch, khu dch v;
bo đm nông thôn Th đô phát trin hài hòa vi đô th, không b tt hu v h
tng và dch v cơ bản.
6. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
- soát, điu chnh, b
sung h thng chế, chính sách ca Thành ph v
nông nghip, nông dân, nông thôn theo ng đng b, kh thi, d thc hin cp xã,
phù hp vi hình chính quyn đa phương 2 cp và yêu cu phân cp, phân quyn.
- Tp trung hoàn thin chính sách v đất đai, tích t, tp trung đt nông
nghip; h tr vùng sn xut tp trung, chuyn đi cây trng, vt nuôi; phát trin
nông nghip công ngh cao, nông nghip hữu cơ, tuần hoàn; tín dng, bo him
nông nghip; h tr doanh nghip, hợp tác đu tư vào nông nghip, nông thôn;
phát trin làng nghề, OCOP, du lịch nông thôn và kinh tế i tán rng.
- Rà soát, c th hóa quy trình, đơn gin hóa th tc chuyn đi cu cây
trng trên đt trng lúa và các din tích sn xut nông nghip hiu qu thp theo
quy đnh; to điu kin đ chính quyn cp xã ch động hưng dn, gii quyết các
trưng hp chuyn đi phù hp vi quy hoch, kế hoch s dng đt, điu kin
ngun nưc, th trưng đc đim sinh thái tng vùng; khuyến khích phát trin
mô hình nông nghip sinh thái, tun hoàn gn vi thương mi, du lch tri nghim
và du lch cng đng.
- Hoàn thin chính sách bo tn và phát trin làng ngh theo ng ưu tiên
các xã có làng nghề, sn phẩm OCOP phát triển thành Trung tâm không gian sn
xut - trưng bày - tiêu th - tri nghim gn vi du lch nông thôn; chú trng vinh
danh ngh nhân, truyn ngh, phát trin thương hiu làng ngh, thương hiu sn
phẩm nông sản ch lc, nông sản đặc sn ca Th đô.
13
- Rà soát chính sách h tr hp tác xã nông nghip, t hp tác, liên kết chui, dch
v công trong nông nghip; nghiên cu cơ chế đt hàng, giao nhim v hoc khoán dch
v phù hp cho hp tác trong cung ng dch v thy li nh, khuyến nông, i
trưng, truy xut ngun gc, qun vùng sn xut, dch v đầu vào - đu ra.
- H tr hình thành hợp tác xã dịch v tng hp gn trc tiếp vi vùng trng
trọt, vùng nuôi trồng thy sn, sn phẩm OCOP và làng ngh; phát triển mô hình
hp c cung ng đng b dch v đầu vào, chế, đóng gói, tiêu th, truy xut
ngun gc, bo v môi trưng, thy li ni đng và duy tu h tng nh theo
chế đặt hàng, giao nhim v hoc khoán dch v công phù hp.
- Nghiên cu chính sách đt phá đ thu hút, huy đng doanh nghip, t chc
kinh tế ngưi dân đu vào nông nghip xanh, sinh thái, kinh tế tun hoàn, chế
biến, logistics, h tng vùng sn xut và các đa bàn chiến lưc ca Thành phố.
- Đơn gin hóa th tc hành chính đ doanh nghip, hợp tác xã, hộ nông dân
tham gia đu tư, liên kết sn xut, chế biến và tiêu th nông sn; xây dng ng
dn mu v h liên kết, hp đng liên kết, phương án sn xut, phương án môi
trường, th tc h tr chính sách đ cấp xã và chủ th sn xut d thc hin.
- Xây dựng cơ chế huy đng ngun lực đa dạng, gồm ngân sách Thành ph
,
ngân sách cp xã, chương trình mc tiêu quc gia, vn đu tư công trung hn, vn
tín dng, vn doanh nghip, hp tác công - tư, ngun xã hi hóa và đóng góp t
nguyn ca ngưi dân theo quy đnh; ưu tiên ngun lc cho các nhiệm vụ cp
bách, có kh năng to chuyn biến rõ nét và lan tỏa; các đa bàn rng, h
tng còn thiếu đng b, có khu vc min núi, vùng khó khăn hoc tiếp nhn, qun
lý din tích đt t các nông, lâm trường; bo đảm phù hp vi kh năng cân đi
ngân sách và quy định ca pháp lut.
- Xây dng chính sách ưu đãi chế đặc thù thu hút, phát trin ngun
nhân lc nông nghip công ngh cao; bảo đảm điều kin sống, làm việc thun li
cho nhân lc công ngh cao làm vic tại các khu, vùng, s nông nghip công
ngh cao ca Thành phố.
- Rà soát, hoàn thin h thng tiêu chun, quy chun, đnh mc kinh tế - k
thut, đơn giá trong các lĩnh vc nông nghip, môi trưng nông thôn, x lý cht
thi, h tng sn xut, h tng làng ngh, ng dng công ngh cao, chuyn đi s,
làm cơ sở t chc thc hin, đt hàng dch v ng và b trí ngun lc.
- Phân đnh rõ trách nhiệm giữa s, ban, ngành Thành ph và chính quyn
sở trong qun lý nông nghip, môi trưng, phát trin nông thôn, an toàn thc
phẩm, thủy li, đê điu, phòng chng thiên tai, làng ngh, OCOP, nông thôn mi;
tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu qu thc hiện chính sách.
- Thc hin đy đ chế đ chính sách, phúc li hi, an sinh hi cho
ngưi dân nông thôn, đc bit là đi ng bo tr xã hi, h nghèo, h c
n nghèo,
h mới thoát nghèo, bo đảm người dân nông thôn đưc th ng đy đ, công
bng thành qu phát trin kinh tế - hi ca Th đô.
14
7. Đẩy mạnh khoa học, ng nghệ, đổi mi sáng to chuyển đổi s
trong nông nghiệp, nông thôn
- Trin khai đng b các ch trương, chính ch ca Trung ương Thành
ph v phát trin khoa hc, công ngh, đi mi sáng to, chuyn đi số; xác định
đây đng lc then cht đ nâng cao năng sut, cht ng, giá tr gia tăng
sc cnh tranh ca nông nghip Th đô.
- Trin khai đng b, kp thi, có hiu qu Ngh quyết s 57-NQ/TW ca B
Chính tr v đột phá phát trin khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to và chuyn
đổi s quốc gia; soát, cắt giảm các điều kin, th tc hành chính không cn thiết
để thúc đy phát trin khoa hc, công nghệ, đi mi sáng to và chuyn đi s
trong lĩnh vc nông nghip, nông thôn.
- T chc nghiên cu khoa hc, điu tra, đánh giá d báo xu ng phát
trin nông nghip đô th, nông nghip công ngh cao, nông nghip sinh thái và kinh
tế nông thôn; xây dng cơ s khoa hc và thc tin phc v đề xut, hoàn thin cơ
chế, chính sách phát trin nông nghip, nông dân, nông thôn ca Thành phố.
- Ưu tiên nghiên cu, ng dng công ngh sinh hc, công ngh ging, nhà
màng, nlưới, i tiết kiệm, cảm biến, t động hóa, thiết b bay không ngưi
lái, IoT, trí tu nhân to, viễn thám, GIS, công ngh bo qun, chế biến, bao
thông minh, truy xut ngun gc và kim soát an toàn thc phẩm.
- Hình thành cơ s d liu s ngành nông nghip, nông thôn gm d liu đt
nông nghip, vùng sn xut, cây trng, vt nuôi, thy s
n, thy lợi, đê điều, rng,
làng nghề, OCOP, hợp tác xã, sở chế biến, ch đầu mối, môi trường, thiên tai
và th trường; kết ni vi h thng d liu dùng chung ca Trung ương, Thành
ph, phc v quản lý, điều hành, d báo, cảnh báo và giám sát chính sách.
- Thúc đy s hóa quy trình sn xut, nht đin t, cp vùng trồng,
cơ s đóng gói, mã truy xut ngun gc, qun lý cht lưng sn phẩm OCOP, sổ
tay đin t hợp tác xã, bản đ vùng sn xut, bn đ nguy cơ thiên tai, bn đ
điểm ô nhiễm, bản đồ cơ sở chăn nuôi và giết mổ.
- Khuyến khích doanh nghip, vin nghiên cứu, trường đi hc, hp tác xã,
ch trang tri và nông dân tham gia các mô hình th nghim đi mi sáng to; h
tr chuyn giao, nhân rng công ngh phù hp, d s dng, chi phí hp lý, có hiu
qu rõ ràng v năng sut, chất lượng, môi trường hoc giảm chi phí.
- Phát trin năng lc s cho cán b qun lý cấp xã, hợp tác xã, chủ th OCOP
và nông dân; xây dựng tài liệu hướng dn s dng ng dng s, thương mại điện
t, thanh toán không dùng tiền mặt, qun tr d liu sn xut, qun lý cht lượng,
marketing số và kết ni cung - cu.
- Phi hp vi các b, ngành Trung ương trong xây dng, vn hành và khai
thác h thống cơ sở d liu quc gia v hợp tác xã và chuỗi giá tr nông sn; tích
hp d liu phc v điu hành, giám sát chính sách phát trin hp tác xã, kinh tế
tp th và liên kết chui giá tr trên địa bàn Thành phố.
15
- Gn chuyn đi s vi phát trin thương mi đin t trong tiêu th nông
sn, qun thương hiu, kết ni cung - cu, d báo th trường, qun lý cht ng
và an toàn thc phm; h tr nông dân, hp tác xã, doanh nghip tiếp cn các nn
tng s, dch v s phù hp, d s dng, chi phí hp lý.
- Đổi mi hot đng khuyến nông theo ng ly ngưi sn xut, hợp tác
và doanh nghip làm trung tâm; chuyn t chuyn giao k thut đơn thun sang
vn tng hp v t chc sn xut, qun tr kinh doanh, liên kết chui giá tr,
chuyn đi s, bo v môi trường và phát trin kinh tế nông nghiệp. Phát triển
khuyến nông s, cng c mạng i khuyến nông cơ s và t khuyến nông cng
đồng; xây dng, chuyn giao, nhân rng các hình nông nghip công ngh cao,
sinh thái, hữu cơ, tuần hoàn, gim phát thi và thích ng vi biến đổi khí hu.
8. Bo v i nguyên, môi trường; nâng cao kh ng thích ng vi biến
đổi khí hậu; tăng cường phòng, chống thiên tai
- Qun lý, s dng hiu qu tài nguyên đt, c, rng, mt c, không
gian xanh các ngun tài nguyên khác phc v phát trin nông nghip, nông
thôn bn vng; gn phát trin sn xut vi bo v môi trường sinh thái, cnh quan,
đa dạng sinh hc và sc khe cng đng.
- Rà soát, phân loại các điểm ô nhim môi trưng ti làng ngh, khu chăn
nuôi, sở giết mổ, sở chế biến nông sn, vùng sn xu
t tp trung, ao h, kênh
mương, điểm tập kết rác thi; y dng l trình x theo mức độ cp bách, ưu
tiên đim ô nhiễm nh hưng trc tiếp đến sc khỏe người dân, ngun nước, sn
xut và tiêu chí nông thôn mi. Ưu tiên x lý, h tr đầu tư h tng môi trưng,
c sch, y tế và ci thin điu kin sng tại các địa bàn chu nh ng trc
tiếp ca khu x lý cht thi tp trung, các điểm ô nhim quy mô ln ca Thành
ph; có gii pháp phù hp v gii phóng mt bng, bi thưng, h tr và bo đm
quyn li chính đáng ca ngưi dân theo quy đnh.
- T chc theo dõi, đánh giá hin trng và din biến cht ng môi trưng
đất, c trong hot đng sn xut nông nghiệp; xác định, cp nht các khu vc
nguy ô nhiễm tại vùng trng trt, chăn nuôi nuôi trng thy sn; xây
dng, cp nhật s d liu môi trưng nông nghip phc v cnh báo và đ xut
gii pháp phòng nga, kiểm soát, khắc phc ô nhiễm.
- Tăng cưng thu gom, phân loi, x lý cht thi rn sinh hot nông thôn; x
c thi sinh hot, nưc thi làng ngh, cht thi chăn nuôi, ph phm nông nghip,
bao bì thuc bo v thc vt; khuyến khích hình kinh tế tun hoàn, tái s dng ph
phm, sn xut phân hu cơ, năng lưng sinh hc, vt liu thân thin môi tng.
- Nâng cao năng lc qun nhà c trong lĩnh vc nông nghip theo ng
hin đại, minh bạch, da trên d
liu và công ngh s; phát trin h thng thông
tin th trường, d báo cung - cu, qun lý cht ng, an toàn thc phm, truy xut
ngun gốc và điều tiết sn xut theo nhu cu th trường.
- Lng ghép các gii pháp thích ng vi biến đổi khí hu vào quy hoch, kế
hoch phát trin nông nghip, kinh tế nông thôn xây dng nông thôn mi; thúc
đẩy chuyển đổi cây trng, vt nuôi, mùa v phù hợp; phát triển nông nghip sinh
16
thái, nông nghip thông minh, hình gim phát thi khí nhà kính, tiết kim
c, tiết kim năng lưng.
- Đẩy mnh tuyên truyn, thay đi thói quen sn xut, kinh doanh tiêu dùng
ca nông dân, hp tác xã, cơ s làng ngh theo ng s dng sn phm thân thin
vi môi trưng, gim nha dùng mt ln, gim hóa cht đc hi, s dng tiết kim
tài nguyên và nâng cao trách nhim cng đng trong bo v môi trưng.
- Đầu tư, nâng cp h thng thy lợi, đê điu, công trình tiêu thoát c,
phòng chng thiên tai theo ng hin đại, đa mục tiêu; ng cao năng lc d
báo, cnh báo sớm, phương án ng phó và khc phc hu qu thiên tai, nht là
bão, mưa lớn, úng ngp, st l b sông, hn hán.
- Xây dng, cp nhật và khai thác cơ sở d liu thng nht v đất đai, nước,
rng, ngun phát thi, điểm ô nhiễm, công trình thủy li, đê điu, thiên tai và ri
ro khí hu đ phc v qun lý, d báo, cnh báo sớm và điều hành phòng, chng
thiên tai, bo v môi trưng khu vc nông thôn.
- Nghiên cu, áp dng thí điểm chế ngưi gây ô nhim phi tr tin và
trách nhiệm mở rng ca nhà sn xut đi vi mt s s sn xut, chế biến
nông sn, làng ngh, khu chăn nuôi tp trung; tăng cưng thanh tra, kiểm tra, x
lý vi phạm môi trường theo quy đnh.
9. Ch động hi nhập, mở rộng hợp tác quốc tế trong phát trin nông
nghiệp, nông dân, nông thôn
- Đẩy mnh hi nhp và hp tác quc tế trong lĩnh vc nông nghip, nông
thôn nhm tranh th ngun l
c, tri thc, công ngh, kinh nghiệm quản m
rng th trường tiêu th sn phm ng nghip, sn phẩm OCOP, sn phm làng
ngh ca Th đô.
- Tăng cường hp tác vi t chc quc tế, địa phương và đối tác nước ngoài
trong nghiên cu, chuyn giao công ngh, đi mi sáng to, phát trin nông nghip
công ngh cao, nông nghip sinh thái,ng nghip thông minh, nông nghip đô
th, kinh tế tun hoàn, thích ng biến đi khí hu và qun lý rủi ro thiên tai.
- Tiếp thu kinh nghim quc tế v t chc sn xut, qun lý chui giá tr, tiêu
chun cht ng, an toàn thc phm, truy xut ngun gc, thương mi nông sn,
phát trin nông nghip đô th, nông nghip tun hoàn và phát trin nông thôn bn
vng đ vn dng phù hp vi điu kin Th đô.
- H tr doanh nghip, hợp tác xã, chủ th OCOP, cơ s làng ngh tham gia
xúc tiến thương mi, hi ch, triển lãm, kết ni cung - cu, qung bá sn phm
trong và ngoài c; ng dn nâng cp tiêu chun, bao bì, nhãn hiu, truy xut
ngun gc, h cht ng, s hu trí tu, thương hiu đ tng c tham gia
chui giá tr khu vc và toàn cu.
- Đẩy mnh hp tác quc tế trong đào to ngun nhân lc nông thôn, đào to
ngh, k năng s, qun tr hp tác xã, phát trin du lch nông thôn, làng ngh và
khi nghip; ch động đăng cai, phi hp t chc din đàn, hi ngh, s kin quc
tế phù hp v phát trin nông nghi
p, nông dân, nông thôn Th đô.
17
- Gn hp tác quc tế vi xây dng hình nh Hà Ni là trung tâm đi mi sáng
to v nông nghip đô th, nông nghip sinh thái, trung tâm qung bá sn phm
OCOP, làng ngh, văn hóa nông thôn sn phm đc trưng vùng min ca c c.
10. Tăng ng s lãnh đo, ch đo; ng cao hiu lc, hiu qu qun lý nhà
c; phát huy vai trò ca Mt trn T quc các t chc chính tr - xã hi
- Tăng cường vai trò, trách nhiệm của y ban nhân dân Thành ph, các s,
ban, ngành, y ban nhân dân các xã, phưng trong t chc trin khai nhiệm vụ
phát trin nông nghip, nông dân, nông thôn; bo đảm sự thng nhất, đồng b,
thưng xuyên trong ch đạo, điu hành và t chc thc hin.
- Đy mnh ci cách hành chính, đơn gin hóa th tc, chun hóa quy trình,
tăng ng ng dng công ngh thông tin trong gii quyết công vic; to môi trưng
thun li cho ngưi dân, doanh nghip, hp tác xã và các ch th kinh tế ng thôn
tham gia phát trin sn xut, kinh doanh, đu tư vào nông nghip, nông thôn.
- Đổi mới phương thc qun lý nhà ớc theo hướng rõ trách nhiệm, rõ đầu
mối, rõ sn phm; tăng ng phi hp liên ngành gia nông nghip môi
trường, tài chính, khoa hc - công ngh, công thương, xây dng, văn hóa, du lch,
giáo dc, y tế, ni v, công an, quốc phòng và chính quyền cơ sở.
- Tăng cưng phân cp, y quyn cho cp xã đi vi các nhim v phù hp;
vic giao nhim v phi gn vi xác đnh rõ thm quyn, b trí ngun lc tài chính,
h tng k thut và nn tng s dùng chung, ng dn chuyên môn, đào to, bi
ng cán b, kim tra, giám sát đánh giá kết qu, bo đm cp đ điu
kin thc hin nhim v mới trong bi cnh chính quyn đa phương hai cp.
- Chú trng bi ng kiến thc kinh tế ng thôn, OCOP, ng ngh, chuyn
đổi s trong nông nghip, qun môi trưng, k ng qun lý d án, t chc thc
hin, theo dõi, đánh giá cho đi ngũ cán b, công chc, viên chc m công tác
qun lý nông nghip, nông thôn, nht là cơ sở.
- Phát huy vai trò ca Mt trn T quc Vit Nam Thành ph, Hi Nông dân,
Hi Liên hip Ph n, Đoàn Thanh niên, Hi Cu chiến binh, Liên minh Hp tác
xã, các tổ chức xã hội - ngh nghip trong tuyên truyn, vận động, tư vn, h tr,
giám sát, phản biện xã hội và nhân rng mô hình.
- Đẩy mnh phong trào thi đua yêu nưc trong phát trin nông nghip, kinh
tế nông thôn xây dng nông thôn mi; kp thi biu dương tp th, cá nhân,
hp tác xã, doanh nghip, cng đng dân thành tích; tăng ng kiểm tra,
giám sát, đánh giá hằng năm, sơ kết gia k, tng kết giai đon 2026-2030.
IV. T CHC THC HIN
1. Căn cứ ni dung Kế hoch này và chc năng, nhim v đưc giao, các s,
ban, ngành Thành phố, UBND các xã, phường xây dng kế hoạch, chương trình,
đề án, d án c th để t chc thc hin hiu qu các nhiệm vụ thuc ngành, lĩnh
vực, địa bàn ph trách; lồng ghép vi kế hoch phát trin kinh tế - xã hi, kế hoch
đầu tư công trung hn và hằng năm, các chương trình mục tiêu quốc gia, chương
trình, đ án chuyên ngành ca Thành phố.
18
2. Th trưởng các s, ban, ngành Thành ph, Ch tch UBND các xã, phường
tp trung ch đạo, phân công bo đảm ngưi, rõ vic, rõ thi gian, rõ trách
nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyn; tăng cưng kiểm tra, đôn đốc vic trin khai
thc hin Kế hoch, bo đm đúng mc đích, yêu cu, mục tiêu đã đề ra; kịp thi
xử lý hoặc đề xut cp có thm quyn x các khó khăn, vưng mc phát sinh
trong quá trình thc hin.
3. Giao S Nông nghip Môi tờng quan Tng trc, phi hp
với các cơ quan có liên quan hướng dn t chc trin khai thc hin có hiu qu,
đảm bảo hoàn thành các mục tiêu kế hoạch đã đề ra, thường xuyên đôn đốc, theo
dõi, giám t vic t chc trin khai thc hin các ni dung, nhiệm vụ ca Kế
hoch; ch trì ng dn thng nht danh mc ch tiêu, quan đu mi cung cp
s liu, ngun s liu, phương pháp xác đnh, k báo cáo, thi điểm chốt s liu
và trách nhim phi hp giữa quan chuyên môn, đơn v s nghipUBND
các xã, phường, bo đảm số liu đưc cp nht đy đ, thng nht, có th kim
tra, đối chiếu và phc v theo dõi, đánh giá hng năm; định k tng hp báo cáo
UBND Thành ph kết qu thc hin trưc ngày 25/12 hàng năm; tham mưu t
chức sơ kết, tng kết tình hình thc hiện theo quy định.
4. Các s, ban, ngành, y ban MTTQ Vit Nam Thành ph, các t chc chính
tr - xã hội và các cơ quan, tổ chc có liên quan căn c chc năng, nhim v
đưc
giao, ch động phi hp vi S Nông nghip Môi trưng UBND các xã,
phưng trin khai các nhim v thuc lĩnh vc ph trách; tham mưu b trí, lng ghép
ngun lc, hoàn thin cơ chế, chính sách và t chc thc hin các nhim v ti Kế
hoch này, bo đm đng b, hiu qu, tránh chng chéo.
5. Các quan thông tin, truyn thông ca Thành ph tăng ng tuyên
truyn, ph biến sâu rng ni dung Kết lun s 219-KL/TW, Ngh quyết s 85/NQ-
CP, Chương trình hành đng s 14-CTr/TU ca Thành y và Kế hoch này ti cán
b, đng viên, doanh nghip, hp tác xã, ch th OCOP, ngh nhân làng ngh, nông
dân và các tng lp Nhân dân; kp thi phn ánh, biu dương các hình tt, cách
làm hay trong phát trin nông nghip, nông dân, nông thôn Th đô.
6. Đ ngh y ban Mt trn T quc Vit Nam thành ph Hà Ni, Hi Nông
dân Thành phố, Liên minh Hợp tác xã Thành ph các t chc chính tr - xã hi
phi hp tuyên truyn, vn đng đoàn viên, hi viên Nhân dân tham gia thc
hin Kế hoch; phát huy vai trò giám sát, phn bin hi, giám sát cng đng;
kp thi phn ánh nhu cu, nguyn vng chính đáng ca doanh nghip, Nhân dân;
h tr phát trin hợp tác xã, liên kết chui giá tr, nâng cao năng lc qun tr, ng
dng khoa hc, công ngh, đi mi sáng to, chuyn đi s và hi nhp, m rng
hp tác trong phát trin nông nghip, nông thôn; đẩy mnh các phong trào thi đua,
hình t qun, hình dân vn khéo trong phát trin nông nghip, kinh tế nông
thôn, bo v môi trường và xây dựng nông thôn mi, to s chuyn biến tích cc
v nh
n thc hành đng đ đưa Ngh quyết vào cuc sng, thc hin có hiu
qu các mc tiêu, ni dung, nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra.
7. UBND các xã, phường căn cứ điu kin thc tế ca địa phương xây dựng
kế hoch và t chc thc hin các nhiệm vụ phát trin nông nghip, nông dân,
19
nông thôn trên đa bàn; ch động rà soát nhu cầu, xác định nhiệm vụ ưu tiên, bố
trí và lng ghép ngun lc theo phân cp; phi hp cung cp, cp nht s liu,
qun lý, vn hành công trình sau đu tư, tuyên truyn, vn đng huy đng s
tham gia ca ngưi dân, hp c , doanh nghip; kp thi phản ánh, đề xut tháo
g khó khăn, ng mc trong quá trình thc hin.
8. Các s, ban, ngành Thành ph, UBND các , phưng đnh k tc ngày
15 tháng 12 hng năm báo cáo kết qu thc hin Kế hoch v S Nông nghip và
Môi trưng (qua Văn phòng Điu phi các Chương trình mc tiêu quc gia Thành
ph) để tng hp, báo cáo UBND Thành ph. S Nông nghip và Môi trưng ch
trì tham mưu kết gia k vào năm 2028 tng kết giai đon 2026-2030; kp
thi đ xut điu chnh, b sung nhim v, gii pháp phù hp vi yêu cu thc tin.
Trong quá trình trin khai thc hin, nếu khó khăn ng mắc, đề ngh
các cơ quan, đơn vị phn ánh v S Nông nghip và Môi trưng (qua Văn phòng
Điu phi các Chương trình mc tiêu quc gia Thành ph) để tng hp báo cáo
UBND Thành ph xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Đ/c Bí thư Thành ủy;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
(để
- Các đ/c Phó Bí thư Thành ủy; báo
- Thường trực HĐND Thành phố; cáo)
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các đ/c Ủy viên BTV Thành ủy;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- Các ban đảng, Văn phòng Thành ủy;
- Các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- VP Đoàn ĐBQH-HĐND TP;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể TP;
- UBND các phường, xã;
- Cơ quan Báo và PTTH Hà Nội;
- VPUB: CVP, các PCVP, NNMT, ĐT,
KGVX, NC, TH, TKBT;
- Lưu: VT, NNMT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Duy Cường
20
PH LC
Ph lc I. Mt s ch tiêu thực hin Chương trình hành động
số 14-CTr/TU của Thành uỷ đến năm 2030 và năm 2045
(Kèm theo Kế hoch s....../KH-UBND ngày ....../....../2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
TT Ch tiêu
Mục tiêu đến
năm 2030
Mục tiêu đến
năm 2045
Đơn vị ch trì
1 Xã đạt chuẩn nông thôn mới 80% 100%
S Nông
nghip và Môi
trường - Văn
phòng Điều
phi các
Chương trình
mục tiêu quc
gia Thành ph
2
Xã đạt chuẩn nông thôn mới
hiện đại
20% 100%
3 Thành ph hoàn thành nhiệm vụ
xây dựng nông thôn mới
Đạt
4 Đánh giá, phân hạng sn phẩm
OCOP
Có thêm 2.000
sn phẩm (2%
sn phẩm 5 sao)
Có thêm 2.000
sn phẩm (5%
sn phẩm 5 sao)
5 Cơ bản không còn h nghèo theo
tiêu chun ca Thành ph
Đạt Đạt
6 Tăng trưởng sản xuất nông, lâm
nghip và thy sản hàng năm
3,9-4,0% 4,0% S Nông
nghip
và Môi trường
7 Thu nhp bình quân đầu người
ca người dân khu vc nông thôn
135 triu
đồng/người/năm
400 triu
đồng/người/năm
Thng kê
Thành ph
8
T l lao động có việc làm
thường xuyên
≥ 95% 95% S Ni v
9 T l lao động qua đào tạo 80% 90% S Giáo dc
và Đào tạo
10
T l lao động có bng cp,
chng ch
≥ 60% ≥ 65%
11 T l người dân nông thôn tham
gia bo hiểm y tế
100% 100% S Y tế
355
26 8

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 335/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội thực hiện Chương trình hành động 14-CTr/TU ngày 26/6/2026 của Thành ủy Hà Nội thực hiện Kết luận 219-KL/TW ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 114/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị; quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển sản xuất của cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×