• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 349/KH-UBND 2026 triển khai rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 17/09/2026 17:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 349/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đào Quang Khải
Trích yếu: Rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 349/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 349/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 349/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
1
Y BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 9 năm 2026
KẾ HOẠCH
Rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo,
hộ thoát cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026
Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ quy định quy trình soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm
quy trình xác định hộ làm ng nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp diêm nghiệp
mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Thông số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp Môi trường hướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát,
công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều
quốc gia giai đoạn 2027 - 2030;
Căn cứ Công văn số 8713/BNNMT-VPĐP ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Bộ
Nông nghiệp Môi trường về việc xây dựng kế hoạch tổ chức soát, công
nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026;
Căn cứ thông báo số 570/TB-UBND ngày 04/9/2026 của UBND tỉnh Bắc
Ninh kết luận phiên họp UBND tỉnh thường kỳ tháng 8 năm 2026;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và MT tại Tờ trình số 1040/TTr-SNNMT
ngày 14/8/2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch soát, công nhận hộ nghèo, hộ
cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn tỉnh năm 2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đánh giá kết quả giảm nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai
đoạn 2022 - 2025, được tiếp tục áp dụng đến hết ngày 31/12/2026 theo Điều 2 Nghị
định s351/2025/NĐ-CP; xác định đúng hộ nghèo, hộ cận nghèo, hthoát nghèo,
hộ thoát cận nghèo để thực hiện chính sách an sinh xã hội trong năm 2026.
349
16
2
- Đồng thời soát theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 -
2030 để lập danh sách quản lý, làm sở xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn lực
thực hiện chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội từ năm 2027.
- Cập nhật đầy đủ kết quả soát vào sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo
theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Yêu cầu
- Thực hiện đúng đối tượng, tiêu chí, quy trình, phương pháp thời hạn;
bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, sự tham gia, giám sát của người dân;
không bỏ sót, không xác định sai đối tượng, không để xảy ra trục lợi chính sách.
- soát viên phải được tập huấn, am hiểu địa bàn, trực tiếp thu thập
kiểm tra thông tin tại hộ gia đình; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của
thông tin ghi trên phiếu.
- Kết quả theo chuẩn năm 2026 kết quả theo chuẩn áp dụng từ năm 2027
phải được tổng hợp, quản riêng, đúng biểu mẫu; số liệu giữa hồgiấy, báo cáo
và cơ sở dữ liệu điện tử phải thống nhất.
- Chủ tịch UBND xã, phường chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh về tiến độ, quy trình và độ chính xác của kết quả trên địa bàn.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ CHUẨN RÀ SOÁT
1. Đối tượng
- Hộ gia đình thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân
xã, phường quản lý tại thời điểm rà soát.
- Hộ gia đình không thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo nhưng giấy
đề nghị soát hoặc được địa phương chủ động phát hiện hoàn cảnh khó khăn,
biến cố, rủi ro và có khả năng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo; việc xác định nơi
cư trú thực hiện theo quy định của pháp luật về cư trú.
2. Phạm vi: Thực hiện tại 99 xã, phường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
3. Chuẩn áp dụng
- Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025: dùng đđánh giá kết quả
giảm nghèo công nhn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận
nghèo của năm 2026.
- Chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030: tổ chức rà soát đồng
thời trong năm 2026 để xác lập danh sách áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2027
theo Nghị định số 351/2025/NĐ-CP và Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT.
3
III. NỘI DUNG, QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 – 2025
2. Thực hiện theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm
2021 của Chính phủ; Nghị định số 30/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm
2025; Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg và hướng dẫn chuyên môn còn hiệu lực.
Kết quả được tổng hợp theo biểu mẫu áp dụng cho chuẩn nghèo đa chiều giai
đoạn 2022 - 2025.
3. Theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030
Thực hiện theo Nghị định số 351/2025/NĐ-CP và Thông số 25/2026/TT-
BNNMT. Quy trình gồm: lập danh sách cần soát; thu thập thông tin, tính điểm;
tổ chức họp dân; niêm yết, thông báo công khai; phúc tra khi ý kiến; quyết định
công nhận và tổng hợp báo cáo theo đúng biểu mẫu.
4. Công khai, phúc tra và xử lý phản ánh
- Kết quả soát phải được họp dân, niêm yết thông báo công khai theo
đúng thời gian, hình thức quy định. Biên bản họp dân, danh sách tham dự, phiếu rà
soát và tài liệu niêm yết phải được lập, ký xác nhận và lưu trữ đầy đủ.
- UBND cấp xã tổ chức phúc tra ngay khi kết quả chưa phù hợp thực tế hoặc
phản ánh, kiến nghị; Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, phúc tra đối với
địa bàn có biến động bất thường, tỷ lệ tăng giảm thiếu cơ shoặc có đơn thư.
IV. TIẾN ĐỘ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Tiến độ thực hiện
- Trước ngày 20 tháng 9 năm 2026: Ủy ban nhân dân xã, phường ban hành
kế hoạch; kiện toàn lực lượng rà soát; hoàn thành tập huấn và công tác chuẩn bị.
- Từ ngày 20 tháng 9 đến ngày 31 tháng 10 năm 2026: tổ chức soát, họp
dân, công khai, phúc tra và tổng hợp kết quả sơ bộ theo cả hai chuẩn.
- Trước ngày 02 tháng 11 năm 2026: Ủy ban nhân dân xã, phường gửi báo
cáo sơ bộ về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Trước ngày 10 tháng 11 năm 2026: Sở Nông nghiệp Môi trường tổng
hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và UBND tỉnh kết quả sơ bộ.
- Trước ngày 01 tháng 12 năm 2026: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường
hoàn thành việc ng nhận, cập nhật dữ liệu và gửi báo cáo chính thức về Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
- Trước ngày 10 tháng 12 năm 2026: Sở Nông nghiệp Môi trường tổng
hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả chính thức.
4
- Trước ngày 15 tháng 12 năm 2026: Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ ng
nghiệp và Môi trường theo quy định.
2. Báo cáo rà soát thường xuyên
Đối với trường hợp phát sinh trong năm, trước ngày 05 hằng tháng, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã, phường tổng hp, báo cáo Sở Nông nghiệp Môi trường;
trước ngày 10 hằng tháng, Sở Nông nghiệp Môi trường tổng hợp, báo cáo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
3. Hình thức báo cáo
Báo cáo phải văn bản số, các biểu tổng hợp theo đúng mẫu dữ liệu
điện tử. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chịu trách nhiệm về sự thống nhất
giữa quyết định công nhận, danh sách kèm theo, biểu báo cáo dữ liệu đã cập
nhật trên hệ thống.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân
sách hiện hành, nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn hợp
pháp khác (nếu có). Các quan, đơn vị, địa phương chủ động sử dụng dự toán
được giao, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng nội dung, chế độ, tiêu chuẩn, định
mức và quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- quan thường trực, chịu trách nhiệm hướng dẫn thống nhất quy trình,
phương pháp, biểu mẫu cách tách riêng kết quả theo hai chuẩn; hoàn thành tập
huấn, cung cấp tài liệu, bộ công cụ cho cấp xã trước ngày 20 tháng 9 năm 2026.
- Theo dõi tiến độ hng tuần; thành lập các đoàn kiểm tra, tập trung vào địa
bàn có biến động bất thường, phản ánh, kiến nghị hoặc nguy cơ bỏ sót, xác định sai
đối tượng; yêu cầu phúc tra và xử lý, điều chỉnh kịp thời.
- Chủ trì tổng hợp, kiểm tra tính logic và sự thống nhất của số liệu; tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả đúng thời hạn; hướng dẫn, đôn đốc cập nhật
cơ sở dữ liệu.
- Hướng dẫn chuyên môn đối với chỉ số nước sạch sinh hoạt khu vực nông
thôn và nội dung thuộc phạm vi quản lý của ngành.
2. Sở Tài chính
Trên sở đxuất của Sở Nông nghiệp Môi trường các quan, địa
phương, tổng hợp, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí theo khả năng cân
5
đối ngân sách phân cấp ngân sách; hướng dẫn quản lý, sử dụng, thanh quyết
toán kinh phí theo quy định.
3. Sở Nội vụ
Hướng dẫn chuyên môn đối với các chỉ số thiếu hụt về việc làm và nội dung
thuộc phạm vi quản lý; phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin khi có đề nghị.
4. Thống kê tỉnh
Phối hợp đối chiếu số hộ, snhân khẩu, biến động n các số liệu
thống liên quan; kịp thời trao đổi với Sở Nông nghiệp Môi trường về
chênh lệch số liệu cần làm rõ.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Hưng dẫn, tổ chc thông tin, tuyên truyền về mục đích, tiêu chí, quy trình
thời hạn soát; bảo đảm người dân biết, tham gia giám t; kng tuyên truyền
y nhầm lẫn giữa chuẩn áp dụng trong năm 2026 và chuẩn áp dụng tnăm 2027.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
Hướng dẫn chuyên môn đối với các chỉ số về trình độ giáo dục của người
lớn, tình trạng đi học của trẻ em và nội dung thuộc phạm vi quản lý.
7. Sở Y tế
Hướng dẫn chuyên môn đối với các chỉ số về dinh dưỡng, bảo hiểm y tế, nhà
tiêu hợp vệ sinh và nội dung thuộc phạm vi quản lý.
8. Sở Xây dựng
ớng dẫn chuyên môn đối với các chỉ số về chất lượng nhà ở, diện tích nhà
bình quân đầu người, nước sạch sinh hoạt đô thị và nội dung thuộc phạm vi quản lý.
9. Sở Khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn chuyên môn đối với các chỉ số sử dụng dịch v viễn thông,
phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin, internet và nội dung thuộc phạm vi quản lý.
10. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn giám sát việc soát tại vùng đồng bào dân
tộc thiểu số, miền núi, địa bàn đặc biệt khó khăn; hạn chế bỏ sót hộ hoàn cảnh
đặc thù.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh
Chỉ đạo Mặt trận Tquốc cấp các tổ chức thành viên tuyên truyền,
tham gia họp dân, giám sát quy trình kết quả soát; kịp thời phản ánh trường
hợp bỏ sót, xác định sai đối tượng hoặc có dấu hiệu lợi dụng chính sách.
6
12. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Ban hành kế hoạch, kiện toàn tổ soát, lựa chọn tập huấn soát viên;
phân công rõ địa bàn, nhiệm vụ và trách nhiệm từng cá nhân.
- Chủ động rà soát toàn bộ danh sách đang quản lý, tiếp nhận đề nghị của
người dân, phát hiện hộ có hoàn cảnh khó khăn; tổ chức rà soát trực tiếp tại hộ, họp
dân, công khai, phúc tra và giải quyết phản ánh theo đúng quy định.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường quyết định công nhận danh sách hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo theo thẩm quyền; cấp
giấy chứng nhận cho hộ nghèo, hộ cận nghèo; lưu trữ đầy đủ hồ sơ.
- Bố tkinh phí theo phân cấp; gửi báo cáo, biểu mẫu cập nhật dữ liệu
đúng thời hạn. Trường hợp chậm tiến độ, sai quy trình hoặc số liệu không chính
xác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện. Vướng mắc
phát sinh gửi về Sở Nông nghiệp Môi trường để ớng dẫn theo thẩm quyền
hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Thống kê tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, KTN, KTTH;
- Lưu: VT, KTN
Nam
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Quang Khi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 349/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 349/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 349/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×