• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Báo cáo 145/BC-UBND Quảng Nam 2024 đánh giá kết quả phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2020-2025

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 18/07/2024 16:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 145/BC-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Báo cáo Người ký: Lê Văn Dũng
Trích yếu: Đánh giá khái quát kết quả phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2020-2025; một số mô hình, cách làm tốt, sáng tạo thời gian qua và định hướng phát triển giai đoạn 2025-2030 tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Chính sách

TÓM TẮT BÁO CÁO 145/BC-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Báo cáo 145/BC-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Báo cáo 145/BC-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
Số: /BC-UBND
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Nam, ngày tháng 7 năm 2024
BÁO CÁO
Đánh giá khái quát kết quả phát triển kinh tế -hội
giai đoạn 2020-2025; mt s mô hình, cách làm tt, sáng to
thi gian qua và định hướng pt trin giai đon 2025-2030 tỉnh Quảng Nam
(Tài liệu phục vụ các hội nghị của Tiểu ban Kinh tế -hội tại các Vùng)
I. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM
VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ -HỘI GIAI ĐOẠN 2020-2025
1. Kết quả đạt được giai đoạn 2021 - 2023
Giai đon 2021 - 2023, trong bối cảnh khó khăn chung của tình hình thế
giới, khu vực đất nước; việc phát triển kinh tế - hội (KT-XH) của tỉnh
cũng đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức; hầu hết các ngành, lĩnh vực đều bị
ảnh hưởng nghiêm trọng. Tốc độ ng trưởng GRDP (giá so sánh 2010) bình
quân 03 năm (2021 - 2023) tăng 1,47%; cách xa so với chỉ tiêu theo Nghị quyết
05 năm (2020 - 2025)
1
. Quy mô nền kinh tế (giá hiện hành) m 2023 gần 112,5
nghìn tỷ đồng, giảm 3,2 nghìn tỷ đồng so với năm 2022. cấu kinh tế khu vực
nông - lâm - thủy sản 14,8%; công nghiệp xây dựng 29,8%
2
; thuế sản phm
tr trợ cấp 19,8%. GRDP bình quân đầu người m 2023 khoảng 74 triệu đồng,
ng 8,6 triệu đồng so với m 2020; thu nhập bình quân đầu người 48 triệu
đồng/người/năm, ng bình quân giai đon 2021 - 2023 khong 4,8%, chm hơn
2,2 ln so vi tc độ tăng nh quân giai đon 2018 - 2020 (10,6%). Hot động
thương mi - dch v phc hi sau dch và tng bước phát trin n định, tăng
trưng bình quân giai đon 2021 - 2023 gn 4,1%/năm. Tng mc n l hàng
hóa dch v tiêu dùng giai đon 2021 - 2023 đạt 192 nghìn t đồng, tăng bình
quân 10,8%/năm. Tng giá tr xut, nhp khu giai đon 2021 - 2023 hơn 12,7 t
USD, tăng bình quân hơn 5,1%/năm
3
. Du lch tng bưc n định phát trin
khá. Tng lượt khách tham quan du lch giai đon 2021 - 2023 hơn 12,7 triu
lưt
4
.
Nông, lâm, thủy sản tăng trưởng ổn định,những điểm khởi sắc mới, bộ
mặt nông thôn thay đổi đáng kể, đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày
1
Chỉ tiêu tăng trưởng GRDP theo Nghị quyết XXII tỉnh Quảng Nam đề ra 7,5 - 8%/năm. Trong đó, năm 2021 tăng
trưởng 3,03%; m 2022 ng trưởng 10,3%; năm 2023 giảm 8,25%, kéo tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2023
giảm.
2
Trong đó, công nghiệp chiếm 24%; dịch vụ chiếm 35,5%.
3
Trong đó, xuất khẩu gần 5,5 tỷ USD, tăng bình quân 7,8%/năm; nhập khẩu 7,3 tỷ USD, tăng 3%/năm.
4
Trong đó, năm 2023, Quảng Nam đón 7,5 triệu lượt khách du lịch, tăng 1,6 lần so với năm 2022.
2
càng được nâng cao. Giai đoạn 2021 - 2023, tốc độ tăng trưởng bình quân ngành
nông, lâm, thủy sản hơn 3,3%/năm. cấu trong ngành nông, lâm, thủy sản
chuyển dịch theo hướng ch cực; giá trị ngành nông nghiệp giảm dần, từ 60%
m 2020 giảm còn 58,3% m 2023; lâm nghiệp tăng từ 10,9% m 2020 lên
11,4%; thủy sản tăng từ 29% lên 30,3% năm 2023. Chăn nuôi phát trin tốt nhờ
kiểm soát được dịch bệnh
5
. Phương thức chăn nuôi theo hướng tập trung, quy
trang trại phát trin; đến m 2023, trên địa bàn tỉnh 402 trang trại
6
, tăng
183 trang trại so với m 2020. Tổng đàn chăn nuôi quy trang trại chiếm
19,43% tổng đàn vật nuôi toàn tỉnh. Tỷ lệ che phủ rừng liên tục tăng qua các
m, từ 55,1% năm 2020 lên 58,82% m 2023; bình quân giai đoạn 2021 -
2023 ng khoảng 2,2%/năm. Diện tích rừng trồng mới tập trung giai đoạn 2021
- 2023 khoảng 85 nghìn ha, tăng bình quân 20,9 nghìn ha/năm. Nuôi trồng thủy
sản tập trung theo hướng ng dụng công nghệ cao, nuôi thâm canh nhằm ng
ng suất, chất lượng và an toàn. Sản lượng thủy sản ng bình quân giai đoạn
2021 - 2023 khoảng 1,3%/năm.
Chương trình mc tiêu quc gia v y dng nông tn mi (NTM)
đưc thc hin đồng b và đạt nhiu kết qu. Đến cui năm 2023, có 123
đạt chun NTM, tăng 11 so vi cui năm 2020, đạt t l 63,73%; 15
đưc ng nhn đạt chun NTM ng cao, 01 được ng nhn đạt chun
NTM kiu mu; 04 đơn v cp huyn được công nhn đạt chun NTM.
Tng thu ngân ch nhà nưc trên địa bàn tnh tăng bình quân giai đon
2021 - 2023 gn 3,3%/năm; trong đó, thu ni địa tăng khong 6%/năm, chưa
đạt ch tiêu Ngh quyết Đại hi XXII đề ra
7
.
Song song với phát triển kinh tế, tỉnh luôn chú trọng nhiệm vụ phát triển
các nh vực n hóa - hội; công tác quản sử dụng hiệu quả tài nguyên,
bảo vệ môi trường, nhất các khu, cụm công nghiệp
8
; chủ động ứng phó với
biến đổi khí hậu phòng, chống thiên tai. Giáo dục đào tạo phát triển toàn
diện cả quy chất lượng, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia được nâng lên,
đến cuối năm 2023 có 547 trường học đạt chuẩn, chiếm tỷ lệ 75,9%
9
; giáo dục
miền núi, vùng đồng bào dân tộc được quan tâm; thực hiện chuyển đổi số
10
, các
giải pháp tổ chức dạy học linh hoạt, thích ứng an toàn với dịch bệnh Covid-19;
công tác giáo dục đạo đức, kỹ năng sống được quan tâm. Đội ngũ nhà giáo
5
Năm 2023, đàn bò trên 177 nghìn con, tăng 2% so với năm 2022; đàn trâu đạt 58,8 nghìn con, giảm 1,7%, đàn lợn trên
330 nghìn con, tăng 2,6% so cùng kỳ m 2022, gia cầm 8,8 triệu con, tăng 4,1% so với cùng kỳ.
6
Gồm 45 trang trại nuôi bò, 174 trang trại nuôi lợn, 183 trang trại nuôi gia cầm.
7
Ch tiêu Ngh quyết XXII đ ra thu ngân sách tăng nh quân 9%/năm; trong đó, thu ni địa tăng 10%, xut, nhp khu tăng
4%.
8
Đến nay, trên địa bàn tỉnh 07/08 khu công nghiệp đi vào hoạt độnghồ môi trường và có hệ thống thu gom, xử
nước thải tập trung đạt chuẩn, đt tỷ lệ 85,71%. Hiện20/44 cụm công nghiệp đang hoạt động, đáp ng yêu cầu về môi
trường, đạt tỷ lệ 45,45%.
9
Trong đó: Mầm non 179 trường, t lệ 62,4% (trong đó, có 79 trường đạt mức 2); tiểu học 186 trường, t lệ 81,9% (trong
đó, 85 trường đạt mức 2); THCS 158 trường, t lệ 72,5% (trong đó, 131 trường đạt mức 2); THPT 24 trường, t lệ
45,3% (trong đó, có 01 trường đạt mức 2).
10
Đã đưa o vận hành hệ thống IOC edu (Hệ thống giáo dục thông minh), các phần mềm quản giáo dục, hệ thống
tuyển sinh đầu cấp, dạy học trực tuyến.
3
cán bộ quản giáo dục đáp ng được yêu cầu; chất lượng giáo dục nhiều
khởi sắc, nhất chất lượng giáo dục mũi nhọn
11
. Tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt kết
quả khá cao
12
. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em 5 tuổi, tiểu học trung học sở. sở vật chất, trang thiết bị trường học
bản đáp ng được nhu cầu dạy học, chú trọng đầu tư, nâng cao chất lượng
giáo dục cho khu vực miền núi, vùng khó khăn.
Công tác quản lý, bảo tồn phát huy giá tr di sản n hóa trên địa bàn
tỉnh được quan tâm đầu thực hiện hiệu quả. Giai đoạn 2021 - 2023, đã xây
dựng chương trình, kế hoạch phát triển các ngành công nghiệp n hóa, góp
phần nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp trong việc đầu trên lĩnh vực
n hóa; xây dựng chế, chính sách ưu đãi kêu gọi các tổ chức, doanh nghiệp
đầu phát triển các ngành công nghiệp n hóa phù hợp với lợi thế, tiềm ng
của tỉnh
13
. Tham gia tổ chức nhiều sự kiện văn hóa, hội nghị, hội thảo quốc
tế, tổ chức các hoạt động giới thiệu, quảng hình ảnh n hóa, con người
Quảng Nam đến bạnquốc tế nhân các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch trong
nước nước ngoài.
Hoạt động khoa học công nghệ đạt kết quả trên một số lĩnh vực
14
; xác
lập, bảo hộ, quản lý và phát triển quyền sở hữu trí tuệ,y dựng thương hiệu cho
sản phẩm hàng hóa đặc trưng, làng nghề truyền thống, chủ lực của tỉnh. Chú
trọng gắn khoa học công nghệ với sản xuất, kinh doanh, đưa nhiều đề tài
nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất mang lại kết quả
cao. Việc xây dựng chính quyền điện tử đạt kết quả bước đầu. Đến nay, c
quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh đều ban hành kế hoạch chuyển đổi số
của từng ngành, địa phương hằng năm, giai đoạn triển khai thực hiện đạt kết
quả nhất định
15
. Kết nối cung cấp, công khai 1.371 dịch vụ công trực tuyến
trên Cổng dịch vụ công quốc gia, phục vụ nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính
của các t chức, nhân trong ngoài tỉnh. Hạ tầng mạng lưới viễn thông,
Internet, hạ tầng công nghệ thông tin được đảm bảo; hệ thống Trung tâm tích
hợp dữ liệu tỉnh ổn định, thông suốt, đáp ứng yêu cầu về trin khai các hệ thống
thông tin, sở dữ liệu dùng chung của tỉnh.
Công tác an sinh hội, đền ơn đáp nghĩa được quan tâm; công tác giảm
nghèo đạt được những kết quả quan trọng. Đến cui năm 2023, toàn tnh còn
24.669 h nghèo, t l 5,57% (theo chun nghèo giai đon 2022 - 2025). Thực hiện
tốt công tác đền ơn đáp nghĩa, chăm lo cho các gia đình chính sách. Triển khai
11
Năm 2023, Qung Nam xếp th 22/68 đơn v d thi hc sinh gii toàn quc; dn đu c tnh khu vc min Trung - Tây
Nguyên với 44 giải.
12
Năm 2021, tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT là 97,3%, m 2022 hơn 97,84%, năm 2023 đạt 98%.
13
Như: Du lịch n hóa, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh.
14
Nhất công tác quản tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng.
15
100% cơ quan, đơn v, địa phương đã thành lp ban ch đạo, t giúp vic chuyn đổi s trin khai đồng b ni dung
chuyn đi s; phê duyt ni dung duy trì, cp nht kiến trúc chính quyn đin t tnh Qung Nam 2.0; trin khai thc hin tt h
thng Nn tng ch hp, chia s d liu ca tnh (LGSP), h thng qun lý và điu hành công vic tnh (Q-Office), Trung tâm
thông tin ch đạo, điu hành ca UBND tnh (IOC), các cơ s d liu chuyên nnh.
4
thực hiện tốt chính ch h tr ngưi có công xây dng nhà theo Ngh quyết s
11/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND của HĐND tỉnh
16
.
Công tác tìm kiếm, quy tập mộ liệt được quan tâm thực hiện; các chương trình
về xây dựng, cải tạo nghĩa trang, tượng đài, nhà bia anh hùng liệt được đầu tư,
ng cấp. Thực hiện kịp thời việc phong tặng, truy tặng danh hiệu mẹ Việt
Nam Anh hùng và nhận phụng dưỡng các Mẹ Việt Nam Anh hùng còn sống
17
.
Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày càng được cải thiện.
Tiếp tục đầu tư trang thiết bịmở rộng các sở y tế, các bệnh viện tỉnh, trung
m y tế huyện, các trạm y tế xã; sở vật chất ngày càng được nâng cấp hoàn
thiện, đảm bảo chất lượng khám, chữa bệnh chăm sóc sức khỏe cho người
n công tác phòng, chống dịch bệnh
18
. Đến năm 2023, 11,4 bác /1 vạn
n, tăng 0,2 bác so với năm 2021; 48,3 giường bệnh/1 vạn dân
19
. Tỷ lệ người
n tham gia bảo hiểm y tế đến cuối m 2023 đạt 96,1%.
2. Kết qu 6 tháng đầu năm 2024
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tỉnh tăng 2,7% so với cùng kỳ m
trước
20
, xếp vị thứ 26/63 về quy GRDP so với 63 tỉnh, thành phố trong cả
nước. Quy nền kinh tế đạt gần 59 nghìn tỷ đồng (theo giá hiện hành), với
cấu GRDP như sau: Khu vực nông, lâm nghiệp thủy sản chiếm tỷ trọng
16,4%; khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 29,8%; khu vực dịch vụ chiếm
35,2%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 18,6%
21
.
Tốc độ tăng trưởng khu vực công nghiệp - xây dựng ng 4,7% so với
cùng kỳ năm 2023. Rng trong quý II/2024, ngành công nghiệp sự phục hồi
ng trưởng tích cực với mức ng 14,8%, đây mức tăng trưởng ấn tượng
sau chuỗi thời gian khó khăn kéo dài kể từ đầu m 2023.
nh vực thương mại, dịch vụ tăng trưởng khá, hoạt động du lịch diễn ra
nhộn nhịp tiếp tục tăng trưởng nhờ thị trường khách quốc tế phục hồi. Tốc độ
tăng trưởng ngành thương mi, dch v tăng 4,4% so vi cùng k năm 2023.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 36,7 nghìn tỷ
đồng, ng 10,5% so với cùng kỳ. Tổng lượt khách tham quan, u trú du lịch
16
Giai đoạn 2020 - 2022, toàn tỉnh đã thực hiện hỗ tr xây dựng, sửa chữa 12.421 nhà (trong đó: Xây mới:
3.453 nhà, sửa chữa: 8.968 nhà), kinh phí trên 317,7 tỷ đồng; trong đó, ngân sách tỉnh 272 tỷ đồng, ngân sách
cấp huyện trên 45,7 tỷ đồng. Ngoài ra, đã vận động hỗ trợ xây dựng 152 nhà đối với người công với ch
mạng từ nguồn
huy động, vận động, hỗ trợ của: Quỹ Đền ơn đáp nghĩa Trung ương, Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ, Đảng ủy
Khối các quan Trung ương, thành phố Đà Nẵng, tỉnh Thanh Hóa và các đơn vị, tổ chức khác.
17
Đến nay, toàn tỉnh có 15.339 Mẹ VNAH, hiện còn sống 300 Mẹ, tất cả các Mẹ còn sống đều đã được các quan, đơn
vị trong và ngoài tỉnh nhận phụng dưỡng.
18
241/241 xã có trạm y tế/phòng khám đa khoa khu vực, tỷ lệ trạm y tế cấp xã có bác đạt 36,5%. Toàn tỉnh có 36 bnh
viện gồm: 29 bệnh viện công lập 07 ngoài công lập do địa phương quản 01 bệnh viện Trung ương, 25 phòng khám
đa khoa; có 6.757 giường bệnh.
19
Chưanh giường bệnh của trạm Y tế và Trung ương quản lý.
20
GRDP 6 tháng đầu năm 2023 (theo giá so sánh) 9,5%.
21
cấu GRDP 6 tháng đầu năm 2023: Khu vực nông, lâm nghiệp thủy sản 16,6%; công nghiệp - xây
dựng 29,4%; dịch vụ 34,1%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 19,9%.
5
đạt 4,6 triệu lượt, ng 18% so với cùng kỳ; trong đó: Khách quốc tế đạt gần 3,1
triệu lượt, ng 27% khách nội địa đạt 1,5 triệu lượt, ng 4%. Doanh thu du
lịch đạt 3.870 tỷ đồng, ng 11% và thu nhậphội từ du lịch đạt 9.095 tỷ đồng.
Ngành nông, lâm nghip và thy sn phát trin toàn din, n đnh. Tc đ
tăng trưởng toàn ngành tăng 3,2% so vi cùng k năm 2023. Tình hình chăn nuôi
phát trin n đnh. Tiếp tc thc hin Đề án trng 01 t cây xanh giai đon 2021 -
2025 theo Ch th s 45/CT-TTg ngày 31/12/2020 Quyết đnh s 524/QĐ-TTg
ngày 01/4/2021 ca Th tướng Chính ph; din ch rng trng mi tp trung đạt
trên 4,4 nghìn ha, tăng 5,9%. Tng sn lưng thy sn đt 71.540 tn, tăng 0,6% so
vi cùng k năm 2023.
Công tác quản lý, điều hành ngân sách nhà ớc, cũng như các chính sách
hỗ tr, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, người dân được tập trung chỉ đạo
quyết liệt. Tổng thu ngân sách nhà nước 6 tháng là 12.221 tỷ đồng, đạt 51,8% so
với Nghị quyết đề ra (23.600 tỷ đồng), tăng 2,5% so với cùng kỳ; trong đó, thu
nội địa 10.152 tỷ đồng, đạt 50,51% thu xut nhập khẩu 3.224 tỷ đồng,
đạt 59%. Tổng chi ngân sách địa phương 6 tháng là 11.114 t đồng, đạt 39% dự
toán (31.368 tỷ đồng), ng 8%; trong đó, chi đầu phát triển 5.216 tỷ đồng, đạt
106% chi thường xuyên 5.861 tỷ đồng, đạt 41%. Tổng kim ngạch hàng hoá
xuất nhập khẩu gần 2,1 tỷ USD, tăng 11,2%; gồm kim ngạch xuất khẩu đạt 0,9
tỷ USD, ng 2,6% và kim ngạch nhập khẩu đạt gần 1,2 tỷ USD, ng 18,9%.
Tổng vốn đầu thực hiện toàn xã hội trên địa bàn tỉnh đạt gần 17,7 nghìn
tỷ đồng, ng 21,3% so với cùng kỳ m 2023. Kế hoạch vốn đầu công m
2024 sau khi điều chỉnh hơn 7.056,8 tỷ đồng, bằng 82,5% so với kế hoạch năm
2023; đến nay, đã phân bổ cho các ngành, địa phương 6.486,9 tỷ đồng, đạt
92%. Nguồn vốn đầu công năm 2024 được tập trung cho phát triển kết cấu hạ
tầng kinh tế - hội, nhất các công trình giao thông quan trọng, liên vùng
22
;
dự án lĩnh vực y tế, giáo dục, công nghệ thông tin
23
lĩnh vực môi trường
24
. T
chc thành công Hi ngh công b Quy hoch tnh Qung Nam thi k 2021 -
2030, tm nhìn đến năm 2050
25
khai mc Năm phc hi đa dng sinh hc
quc gia - Qung Nam 2024. Đây s kin ý nghĩa quan trng, th hin
tm nhìn chiến lược để tnh Qung Nam khai thác, phát huy ti đa các tim
22
Gồm các dự án: Cầu Vân Ly đường dẫn, Hoàn thiện đường ven biển 129, Liên kết vùng miền Trung
tỉnh Quảng Nam, Đường nối từ ĐT.609C đến Quốc lộ 14B, Đường trục chính Tam Hòa nối từ Quốc lộ 1 đến
đườngChí Công và ĐT613B).
23
Gồmc dự án: Đầu xây mới, nâng cấp, cải tạo 05 Trung tâm Y tế tuyến huyện; Đầu xây mới, nâng
cấp, cải tạo và mua sắm trang thiết bị cho 76 trạm y tế tuyến xã, tỉnh Quảng Nam; Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng
Nam, hạng mục: Khu điều trị kỹ thuật cao; Trường THPT ơng Thúc Kỳ, Trường THPT Núi Thành; Xây dựng
Chính quyền điện tử, Chính quyền số tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025.
24
Gmc d án: Nâng cp, m rng khu neo đậu, tránh to cho tàu cá An Hòa kết hp Cng cá Tam Quang;
Sa cha, nâng cp khu neo đu tránh t bão cho tàu An Hòa; H Sui Th; Khu x lý cht thi rn Nam Qung
Nam.
25
Quy hoạch tỉnh Quảng Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt tại Quyết định số 72/QĐ-TTg ngày 17/01/2024.
6
năng, thế mnh, bo đảm s hài hòa gia phát trin kinh tế - hi vi bo v
môi trường. Ti Hi ngh, đã t chc trao Quyết định chp thun ch trương
đầu tư, Giy chng nhn đăng đầu tư; tha thun nghiên cu địa đim cho
10 nđầu tư ca 16 d án vi tng vn đăng ký đầu tư xp x 20.000 t đồng.
3. D kiến kết qu đạt đưc giai đon 2020 - 2025
Giai đoạn 2021 - 2023 6 tháng đầu năm 2024, mặc chịu ảnh hưởng
nặng nề của đại dịch Covid-19, thiên tai, biến đổi khí hậu…; song, nhờ sự lãnh
đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, tình hình KT-XH trên địa n
tỉnh đạt được những kết quả nhất định. Dự kiến đến năm 2025, trong 58 chỉ tiêu
thành phần thuộc 25 ch tiêu của Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần
thứ XXII: 10 chỉ tiêu đạt vượt, 29 chỉ tiêu khả năng đạt, 19 chỉ tiêu khó
đạt so với kế hoạch đề ra (cụ thể theo phụ lục đính kèm).
4. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
a) Tồn tại, hạn chế
Tốc độ ng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2021 - 2023 chưa đạt so
với chỉ tiêu đề ra (7,5 - 8%), trong tỉnh chưa xut hiện nhân tố nổi trội thúc đẩy
phát trin kinh tế nên dự báo tốc độ ng trưởng các m còn lại sẽ không cao,
khả năng hoàn thành kế hoạch tăng trưởng giai đoạn 2020 - 2025 sẽ rất khó thực
hiện.
Ngành ng nghiệp sản xuất lắp ráp ô gặp khó khăn do thị trường
tiêu thụ bị thu hẹp; sức cạnh tranh yếu so với các hãng xe khác trong nước
nhập khẩu… Dịch vụ, du lịch phục hồi, phát triển chưa tương xứng với tiềm
ng, thế mạnh của tỉnh. Công tác xúc tiến đầu chưa đạt yêu cầu. Huy động
vốn đầu phát triển gặp nhiều khó khăn, nhiều công trình trọng điểm thiếu vốn.
Công tác thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng tại nhiều địa phương còn
chậm trễ, ảnh ởng đến tiến độ thực hiện dự án đầu đời sống của người
n.
Thu ngân sách chưa đạt ch tiêu đề ra, còn ph thuc nhiu vào ngành ch
lc. Năm 2023 những năm sau không còn phát sinh số thu đột biến như năm
2022 nguồn thu mới chưa xuất hiện. Do vậy, dự kiến trong giai đoạn 2023 -
2025, tỷ lệ ng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh sẽ thấp hơn giai đoạn 2021 -
2022.
Đa số các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh quy nhỏ, hạn chế trong việc
tìm hiểu, nghiên cứu áp dụng pháp luật, tìm kiếm thông tin, đối tác, liên
doanh, liên kết để phát triển; chưa chiến ợc đầu thích đáng để khai
thác các ứng dụng thương mại điện tử. Nhu cầu bảo tồn phát huy giá tr các di
7
tích lịch sử văn a hiện nay rất cấp thiết nhưng nguồn lực thực hiện chưa đảm
bảo.
Vic đầu xây dựng kết cấu hạ tầng đối với lĩnh vực y tế giáo dục
chưa đáp ứng yêu cầu. Hạ tầng công nghệ thông tin miền núi còn khó khăn.
Công tác giảm nghèo chưa thật vững chắc. Tỷ lệ hộ nghèo cao hơn mức bình
quân chung của cả nước. Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ng được yêu cầu
phát trin. Năng suất lao động thấp; tỷ lệ lao động chuyên môn kỹ thuật, nhất
lao động trình độ kỹ thuật cao còn thấp. Chất lượng đào tạo nghề chưa tốt.
Kết quả cải cách hành chính mặt còn hạn chế, nhất 04 chỉ số tr cột trong
cải cách hành chính bị tụt hạng.
b) Nguyên nhân
* Nguyên nhân khách quan
Giai đoạn 2021 - 2023, do chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, xung
đột Nga - Ukraina kéo dài đã ảnh hưởng nặng nề đến đà phục hồi của chuỗi
cung ứng, làm cho giá nhiên liệu trên thế giới tăng cao, giá nguyên vật liệu đầu
o cũng gia ng, tiêu dùng giảm mạnh, ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình
sản xuất của các doanh nghiệp đời sống của đại đa số người dân trên địa bàn
tỉnh.
Dòng vn đầu tư toàn cu phc hi chm đã nh hưởng đến tình hình thu
hút FDI trên địa bàn tnh. Ngành sn xut ô gp nhiu khó khăn khi phi cnh
tranh khc lit vi th trường trong ngoài nước.
Ảnh hưởng của tình trạng bão lụt, biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng,
ảnh hưởng đến hoạt động KT-XH, gây tổn thất về kinh tế tính mạng của
ngườin.
* Nguyên nhân chủ quan
Một số ngành kinh tế chủ yếu phát triển thiếu bền vững. Chưa phát huy
hết tiềm ng, lợi thế của tỉnh để thu hút các dự án đầu quy lớn; nhiều dự
án chậm tiến độ, đầu tư còn dàn trải.
Nguồn lực đầu còn hạn chế, việc huy động các nguồn lực khác còn khó
khăn. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng gặp nhiều vướng mắc, ảnh
hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án; công tác giải ngân vốn đầu công còn
chậm, chưa đáp ngu cầu đề ra.
Kết cu h tng, cht lưng ngun nhân lc, tiếp cn v đất đai các dch
v tin ích chưa đáp ng yêu cu ngày càng cao ca nhà đầu tư. Năng lc sn
xut, kinh doanh, năng lc qun tr ca phn ln doanh nghip trên địa bàn tnh
nh va nên chưa đáp ng yêu cu phát trin và hi nhp; nht là vic phc hi
và pt trin sau dch Covid-19.
8
Sự chỉ đạo, quản lý, điều hành của chính quyền một số nơi mặt chưa
đáp ng yêu cầu, thiếu kiên quyết; kỷ luật, kỷ ơng không nghiêm. Công c
tuyên truyền, phổ biến pháp luật hiệu quả thấp. Công tác phối hợp, thực hiện
nhiệm vụ gia các ngành, địa phương chưa đồng bộ, thiếu nhịp nhàng, cụ thể.
II. CÁC MÔ HÌNH, CÁCH M TT, SÁNG TO CA TNH
1. Trên cơ s 03 nhim v đột pchiến lược theo Ngh quyết Đại hi đại
biu toàn quc ln th XIII ca Đảng đề ra; nhim k 2020 - 2025, tnh Qung
nam đã đề ra 03 nhim v đột phá chiến lược (đó là xây dng h thng kết cu h
tng đồng b phát trin đô th; ch động tham gia cuc Cách mng công
nghip ln th tư gn vi phát trin ngun nhân lc cht lượng cao; ci thin môi
trưng đầu tư và khi nghip đổi mi ng to) và tp trung ch đạo quyết lit đạt
đưc nhng kết qu quan trng.
Về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ phát triển đô thị: Tổng
vốn đầu toàn hội 03 năm (2021 - 2023) hơn 102 nghìn tỷ đồng, tăng bình
quân 6,6%/năm, chiếm trên 30% GRDP
26
. Trong giai đon này, tập trung đầu
một số công trình giao thông lớn, mang tầm chiến ợc quan trọng kết nối liên
vùng, tạo động lực thúc đẩy phát triển KT-XH trên địa bàn tỉnh, như: Các tuyến
đường đi cảng Kỳ Hà, sân bay Chu Lai, hoàn thiện đường Chí Công&tạo
điều kiện thuận lợi để vận chuyển hàng hóa khu vực Đông Thái Lan, Nam Lào
về các cảng biển, khu kinh tế của tỉnh và khu vực miền Trung. Phát triển hạ tầng
các khu, cụm công nghiệp gắn với nhóm dự án về dịch vụ vận tải, hậu cần cảng
logistics, góp phần thu hút được một số dự án quy mô lớn.
Tốc độ đô thị hóa ng về số lượng và quy mô; tích cực triển khai các hoạt
động xúc tiến, thu hút đầu để phát triển thành phố Tam Kỳ vùng động lực,
phát triển đô thị Hội An thành đô thị đặc thù đạt các tiêu chí bản của đô thị
loại II, Đin Bàn thành đô thị loại III. Tiếp tục xây dựng hoàn thiện các tiêu
chí đô thị loại IV cho Ái Nghĩa; hình thành 03 đô thị mới Duy Hải - Duy Nghĩa,
Bình Minh Bình Hải đô thị loại V, tng bước kết nối hình thành chuỗi đô
thị Nam Hội An đạt các tiêu chí đô thị loại IV theo hướng đô thị du lịch, dịch vụ
cấp vùng; đầu tư, hoàn thiệnc tiêu chí đô thị loại IV cho các đô thị Thạnh Mỹ,
Khâm Đức, Trà My tr thành đô thị trung tâm vùng, tạo động lực phát triển lan
tỏa, kết nối với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Nam Giang các sở kinh tế -
kỹ thuật trong vùng. Tỷ lệ đô thị hóa m 2023 đạt 35,7%.
Về chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ gắn với
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: c quan, đơn vị, địa phương xây
dựng lộ trình, kế hoạch chuyển đổi số đạt kết quả nhất định. Đặc biệt là phát
triển Hệ thống Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh ổn định, thông suốt, đáp ng yêu
26
Trong đó, vốn đầu công gần 37,3 nghìn tỷ đồng, chiếm hơn 36,5% tổng vốn đầu toàn xã hội, chủ yếu đầu các
dự án khắc phục hậu quả bão lụt, thiên tai, biến đổi khí hậu.
9
cầu trin khai các hệ thống thông tin, sở dữ liệu dùng chung của tỉnh. Một số
lĩnh vực áp dụng quản lý, điều hành qua hệ thống phần mềm, sở dữ liệu giúp
tiết kiệm chi phí, thời gian cho người dân. Các chế thu hút, tuyển dụng, đào
tạo sử dụng nguồn nhân lực trình độ cao được chú trọng. Đội ngũ cán bộ
được đào tạo, nâng cao trình độ về chuyên môn, luận chính tr, đạo đức công
vụ, ý thức phục vụ Nhân dân. cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích
cực
27
. Chất lượng lao động được cải thiện, tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm
2023 đạt 72,2%
28
. Gii quyết việc làm mới giai đoạn 2021 - 2023 gần 52 nghìn
lao động, đạt 64,93% mục tiêu giai đoạn 2021 - 2025
29
.
Về cải thiện môi trường đầu khởi nghiệp đổi mới sáng tạo: Tập
trung thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường đầu kinh doanh, ng cao
chỉ số ng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); ban hành các quy định qun lý, hướng
dẫn về thủ tục đầu tư, chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp theo nhóm ngành,
lĩnh vực. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt cải cách hành chính
các lĩnh vực thuế, hải quan, đăng kinh doanh. Triển khai tích cực các hoạt
động xúc tiến, thu hút đầu tư; ng dụng thành tựu khoa học - công nghệ trong
sản xuất, kinh doanh. Kiên quyết soát, thu hồi các dự án đầu kéo dài không
hiệu qu, những dự án chiếm đất không khả ng thực hiện hoặc các nhà đầu
thiếu ng lực tài chính. Xây dựng thúc đẩy phát triển Hệ sinh thái khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo. Triển khai Hệ sinh thái tích hợp khoa học, hiệu quả,
mở rộng kết nối, tạo cảm hứng, khuyến khích khởi nghiệp sáng tạo, được các
quan Trung ương, chuyên gia khởi nghiệp hàng đầu Vit Nam cộng đồng
khởi nghiệp hoan nghênh đánh giá cao. Qua 03 năm, gần 3.000 doanh
nghiệp thành lập mới với tổng vốn đăng gần 23.770 tỷ đồng; lũy kế đến nay
8.430 doanh nghiệp đang hoạt động, 194 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn
đăng hơn 6,06 tỷ USD, 1.100 dự án đầu trong nước đang hoạt động
30
, góp
phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng thu ngân sách hằng m cho tỉnh.
2. Do đặc thù tỉnh Quảng Nam chia thành 02 vùng riêng biệt, điều kiện
phát trin KT-XH không tương đồng nên tỉnh đã tập trung phát triển kinh tế theo
vùng, miền để mang li hiệu quả cao
Đối với vùng đồng bằng ven biển: Tỉnh ủy đã ban hành Nghị quyết về
định hướng phát triển vùng Đông Nam đến năm 2025, định hướng đến năm
2030
31
, với mục tiêu xây dựng vùng Đông Nam của tỉnh trở thành chuỗi đô thị -
trung tâm dịch vụ, du lịch - công nghiệp sạch - nông nghiệp công nghệ cao và là
vùng động lực để thúc đẩy phát triển KT-XH, giải quyết việc làm, giảm nghèo
bền vững của tỉnh. Theo đó, tỉnh đã trin khai 06 nhóm dự án trọng điểm vùng
27
Đến năm 2023, tỷ trọng lao động nông, lâm, thủy sản chiếm 32,5%, giảm 4,8% so với năm 2020; khu vực phi nông
nghiệp chiếm 67,5%, đạt hơn 95% mục tiêu Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XXII đã đề ra.
28
Trong đó, lao động qua đào tạobằng cấp, chứng chỉ 34,67%.
29
Mục tiêu Đại hội đến năm 2025 giải quyết việc làm cho 80 nghìn lao động.
30
Trong đó,nhiều dự án quy mô lớn.
31
Nghị quyết số 07-NQ/TU, ngày 04/5/2021.
10
Đông Nam theo ngành, lĩnh vực và 05 nhóm dự án về hạ tầng chủ yếu. Xúc tiến,
lựa chọn nhà đầu ng lực, kinh nghiệm vào đầu các dự án đô thị, du
lịch nghỉ dưỡng cao cấp; kết nối du lịch ven biển Hội An, Thăng Bình, Tam Kỳ,
Núi Thành nhằm phát huy tối đa công năng các khu du lịch, nghỉ dưỡng khu
kinh tế ven biển.
Đồng thời, thu hút các dự án công nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến,
công nghiệp phụ tr, công nghiệp chuyên ng - lâm nghiệp; hậu cần cảng
logistics gắn với cảng biển. Triển khai xây dựng đề án hình thành phát triển
Trung tâm công nghiệp chế biến sâu c sản phẩm từ Silica, đề xuất dự án xây
dựng đầu kinh doanh kết cấu hạ tầng khu ng nghiệp Bắc Thăng Bình theo
hình khu công nghiệp sinh thái để phát triển công nghiệp khai thác chế
biếnu Silica.
Đối với khu vực trung du, min núi: Tỉnh ủy đã ban hành Nghị quyết về
phát triển KT-XH vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi; định hướng một
số dự án quan trọng tại vùng Tây tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025, định
hướng đến năm 2030
32
. Theo đó, tập trung phát triển KT-XH miền núi gắn với
thực hiện hiệu quả 05 nm d án quan trng, gm: (1) Nhóm dự án bảo vệ, phát
triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học gắn với phát triển kinh tế rừng lâm sản
ngoài gỗ; (2) Nhóm dự án sắp xếp dân cư, ổn định chỗ phòng tránh thiên tai
biến đổi khí hậu; (3) Nhóm dự án về phát triển kết cấu hạ tầng trọng điểm (giao
thông, thủy lợi, công nghệ thông tin...); (4) Nhóm dự án phát triển kinh tế vườn,
kinh tế trang trại, sản phẩm OCOP gắn với phát trin du lịch cộng đồng; (5)
Nhóm dự án về phát triển các khu du lịch, nghỉ dưỡng chất lượng cao. Kết qu
trin khai thc hin Ngh quyết đt đưc nhiu kết qu ch cc. Tng vn đầu tư
phát trin giai đon 2021 - 2023 đạt gần 40 nghìn tỷ đồng
33
, chủ yếu tập trung đầu
phát trin kết cấu hạ tầng, sắp xếp dân , ổn định sản xuất cho người dân.
Bước đầu hình thành nhóm sản phẩm OCOP đặc trưng của miền núi gắn với thị
trường tiêu thụ như Sâm Ngọc Linh, Quế Trà My, Ba kích, Đảng sâm. Thực
hiện sắp xếp, ổn định n
34
; giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 22,05%. Thu
nhập bình quân đầu người m 2023 khoảng 24 triệu đồng/người/năm, ng 1,2
lần so với m 2020; chất ợng y tế từng bước được cải thiện, mạng lưới y tế
sở được củng cố nâng cấp
35
; giáo dục nhiều chuyển biến tích cực với
các chính sách ưu đãi cho học sinh, giáo viên nên số lượng học sinh đến lớp qua
các m luôn duy trì mức cao; sở vật chất, trang thiết bị dạy học được đầu
tư,ng cấp.
32
Nghị quyết số 12-NQ/TU, ngày 20/7/2021.
33
Trong đó, vốn đầu công 5.065 tỷ đồng, chiếm 33% tổng vốn đầu toàn tỉnh.
34
Giai đoạn 2021 - 2022 sắp xếp 1.009 hộ.
35
Đến năm 2022, 100% xã, thị trấn trạm y tế; 75/100 đạt chuẩn Quốc gia về y tế. Số lượng bác trên một vn
dân đạt trên 8,1 bác sĩ (c tnh 9,1 bác sĩ), s giường bnh trên mt vn dân (không tính trm y tế) đạt 26,1 giường.
11
3. Chú trọng phát trin Khu kinh tế mở Chu Lai đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030 tr thành khu kinh tế động lực của Vùng kinh tế trọng
điểm miền Trung cả nước. Đến nay, trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai
199 dự án
36
với tổng vốn đầu hơn 74 nghìn tỷ đồng; hiện 142 dự án đã đi
o hoạt động; trong đó, nhiều nhà máy hoạt động thuộc các lĩnh vực khác
nhau từ công nghiệp nhẹ đến công nghiệp nặng, tiêu biểu nht Khu công
nghiệp khí ô Chu Lai Trường Hải với 35 dự án đang hoạt động. Tổng giá
tr sản xuất công nghiệp ước tính chiếm trên 60% giá trị sản xuất công nghiệp
của tỉnh, chủ yếu tại các khu công nghiệpcụm công nghiệp tập trung. Dự báo
trong giai đoạn tiếp theo, Chu Lai vẫn vùng động lực phát trin kinh tế
công nghiệp không những của Quảng Nam cả Vùng kinh tế trọng điểm miền
Trung.
4. Quyết liệt thực hiện công tác cải cách hành chính chuyển đổi số để
từng ớc xây dựng nền hành chính dân chủ, hiện đại, chuyên nghiệp, ng
khai, minh bạch, nâng cao chất lượng điều hành, hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền các cấp; đồng thời, tạo môi trường thuận lợi, thông thoáng để
u gọi c tiến đầu tư, thúc đẩy phát triển KT-XH của tỉnh. Tỉnh ủy, UBND,
HĐND tỉnh đã ban hành nhiều Nghị quyết về đẩy mạnh cải cách hành chính trên
địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến m 2030; các Nghị quyết
về chuyển đổi số tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, định hướng đến m 2030.
Thành lp Ban Ch đạo và T giúp vic v ci cách hành chính chuyn đổi s
tnh; thưng xuyên soát, đánh giá việc thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ
công trên môi trường điện tử, nâng cao chất ợng phục vụ quan nh chính
nhà nước đối vi người n, doanh nghip. T chc trin khai thc hin hiu qu
Đề án phát trin ng dng d liu v dân cư, định danh và xác thc đin t, phc
v chuyn đổi s quc gia giai đon 2022 - 2025, tm nhìn đến năm 2030 trên địa
bàn tnh.
5. Để kp thi tháo g khó khăn cho doanh nghip theo tinh thn Ngh
quyết s 33/NQ-CP, ngày 11/3/2023 ca Chính ph v mt s gii pháp tháo g
và thúc đẩy th trường bt động sn phát trin an toàn, lành mnh, bn vng; Ngh
quyết s 58/NQ-CP, ngày 21/4/2023 ca Chính ph v mt s chính sách, gii
pháp trng tâm h tr doanh nghip ch động thích ng, phc hi nhanh và phát
trin bn vng đến năm 2025; Qung Nam đã t chc các Hi ngh chuyên đề để
tho lun và thng nht cho ch trương để tháo gc khó khăn, vưng mc theo
thm quyn, quy định; kiên quyết không hp thc choi sai, không lp li cái sai
đã đưc thanh tra, kim tra, kim toán ch ra; đảm bo đúng thm quyn, trách
nhim; tăng cưng phân cp, y quyn, nâng cao trách nhim cá nhân người đứng
đầu các cơ quan, đơn v, địa phương; phân tích đánh gđầy đủ nguyên nhân
khách quan, ch quan ca tng thi đim, d án, nhà đầu tư, doanh nghip để
36
Trong đó,47 dự án FDI và 152 d án trong nước.
12
xem t, gii quyết các ni dung liên quan theo nguyên tc khách quan, công
khai, minh bch.
III. NHỮNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC
- Hin nay, tnh Qung Nam nhiu d án đầu tư ca các doanh nghip,
qua thanh tra, kim tra, kim toán phát hin sai phm, thiếu sót trong ng tác
qun nnưc, ch yếu v thc hin các trình t, th tc theo quy định, nay
phi khc phc nhưng gp rt nhiu khó khăn, kéo dài dn đến nh hưng môi
trưng đầu tư ca tnh. Các tn đọng do lch s để li khá nhiu trên các lĩnh vc
khác nhau xut phát đim ca tnh rt thp, phi s n lc, sáng to, quyết
tâm rt cao ca nhiu thế h. Trong khi đó, lc lượng cán b, công chc còn nhiu
hn chế, chưa theo kp yêu cu phát trin, có tâm lý e dè, chưa gii quyết linh hot
các th tc hành chính cho t chc người dân, không m tham mưu tháo g
các vn đề phc tp phát sinh trong thc tin.
- Tnh Qung Nam địa phương din tích t nhiên ln (10.574 km
2
),
xếp th 06 c nưc, địa nh phc tp (gn 2/3 din chmin núi, có 06 huyn
min núi cao), trong khi ngun lc hn chế ch yếu ph thuc o ngun thu
t Tp đoàn Trường Hi nên vic đầu tư đồng b h thng h tng, đặc bit là các
h tng giao thông trng yếu, kết ni liên vùng, liên huyn; các công trình v y tế,
giáo dc chưa đáp ng đưc yêu cu. Mt khác, tnh Qung Nam cũng địa
phương chu nhiu thiên tai, biến đổi khí hu, do đó, nhiu ng trình b hư hng,
xung cp, vic khc phc, sa cha tăng cường kh năng chng chu, thích
ng gp nhiu khó khăn. Công tác gii phóng mt bng mc đã nhiu n
lc, tuy nhiên, tiến độ chm do nhiu nguyên nhân khách quan, ch quan, gây cn
tr rt ln đến vic thi công các ng trình để sm hoàn thành, phát huy hiu qu.
S phát trin KT-XH vùng Tây ca tnh chưa tương xng vi tim năng li
thế, đời sng người dân còn khó khăn; công tác an sinh và phúc li xã hi, đền ơn
đáp nghĩa, xóa nhà tm& tuy đưc quan tâm nhưng chưa đáp ng yêu cu.
- Hin nay, một số thủ tục hành chính quy định thời gian giải quyết
ngày làm việc hoặc ngày thông thường chưa đồng bộ, thống nhất, dẫn đến cách
hiểu và áp dụng khác nhau, gây khó khăn trong quá trình y dựng quy trình nội
bộ giải quyết thủ tục nh chính cấu hình trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục nh chính. UBND tỉnh Quảng Nam đã ban hành Kế hoạch về thực hiện
các hình trin khai, nhiệm vụ tại Đề án Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân
cư, định danh c thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn
2022 - 2025, tầm nhìn đến m 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Tuy nhiên,
hiện nay còn 02 hình chưa triển khai thực hiện: (1) hình 17: Triển khai
thiết bị giám sát thi cử, sát hạch lái xe; (2) hình 19: Triển khai sử dụng Căn
cước công dân gắn chip quét thanh toán tàu, xe,... không dùng tiền mặt; 02
hình nêu trên liên quan đến phần mềm, hệ thống thông tin, trang thiết bị
13
công nghệ thông tin liên quan do bộ, ngành Trung ương trin khai thống nhất
trên phạm vi toàn quốc. Tuy nhiên, đến nay chưa văn bản hướng dẫn của
quan thường trực nên chưađủ sở pháp để khái toán đề xuất kinh phí
thực hiện.
- Trong qtrình thc hin chuyn đổi s trên địa bàn tnh, các T Công
ngh s cng đồng đưc tnh lp, trin khai được xem là nhng cánh tay ni
dài ca chính quyn địa phương nhm hưng dn, tuyên truyn đến người dân,
h gia đình s dng dch vng trc tuyến. Tuy nhiên, hin nay, các t này ch
yếu vn hot động trên tinh thn t nguyn, chưa cơ chế, chính ch h tr
kinh phí hot động.
IV. KHÁI QUÁT TẦM NHÌN, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIAI
ĐON 2025-2030
1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030 Quảng Nam phấn đấu trở thành tỉnh phát trin khá của cả
nước; cực ng trưởng quan trọng của khu vực miền Trung - Tây Nguyên;
mạng lưới kết cấu hạ tầng đồng bộ theo hướng hiện đại; phát triển hàng không,
cảng biển, dịch vụ logistics, du lịch, công nghiệp khí ô tô, khí chế to,
điện khí mang tầm khu vực; hình thành trung tâm công nghiệp dược liệu, chế
biến sâu sản phẩm ng lâm nghiệp, silica mang tầm quốc gia; sở đào tạo
nghề chất lượng cao; nền n hóa giàu bản sắc; đa số các sở y tế, giáo dục
đạt chuẩn quốc gia; hệ thống đô thị đồng bộ, gắn kết với nông thôn; quốc
phòng, an ninh, chủ quyền biên giới trên đất liền, biển, đảo được giữ vững
đảm bảo trật tự, an toàn xã hội.
2. Một số định hướng không gian phát triển
a) Tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - hội tỉnh Quảng Nam
theo mô hình cấu trúc: Hai vùng, hai cụm động lực, ba hành lang phát triển.
(1) Hai vùng bao gồm vùng Đông vùng Tây:
- Vùng Đông, gồm các huyện, thị xã, thành phố đồng bằng ven biển -
Vùng động lực của tỉnh, với các ngành kinh tế chủ đạo kinh tế biển, công
nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp; tập trung các đô thị lớn,
trung tâm hành chính, chính tr của tỉnh. Tam Kỳđô thị trung tâm hành chính,
kinh tế, giáo dục, đào tạo; Hội An là đô thị sinh thái - n hóa - du lịch, giao lưu
quốc tế với các sản phẩm đặc sắc chiều sâu văn hóa; Điện Bàn đô thị phát
triển công nghiệp, khoa học, đổi mới sáng tạo.
- Vùng Tây, gồm các huyện miền i - Đây ng bảo tồn hệ sinh thái
rừng tự nhiên; phát trin vùng nguyên liệu lâm sản dược liệu quốc gia, với
m Ngọc Linh sản phẩm chủ lực để sản xuất các sản phẩm giá trị gia ng
14
cao, hình thành trung tâm công nghiệp dược liệu t nhiên; kinh tế vườn, trang
trại, chăn nuôi; khai thác thủy điện, khoáng sản; bảo vệ khu vực biên giới. Đô
thị Khâm Đức (Phước Sơn) Thạnh Mỹ (Nam Giang) các đô thị chuyển
tiếp, kết nối, giao lưu phát triển giữa khu vực đồng bằng tỉnh Quảng Nam
thành phố Đà Nẵng với Tây Nguyên và các nước thuộc hành lang quốc tế Đông-
Tây.
(2) Hai cụm động lực gồm:
- Cụm Điện Bàn - Hội An - Đại Lộc: cực ng trưởng phía Bắc của
tỉnh, kết nối với các không gian kinh tế của thành phố Đà Nẵng. nh thành
chuỗi đô thị ven sông, ven biển thông qua các tuyến đường bộ hệ thống các
sông: Vu Gia, Thu Bồn, Cổ Cò; phát trin hành lang du lịch dựa trên tuyến giao
thông đường thủy. Nâng cao chất lượng Khu công nghiệp Đin Nam-Điện Ngọc
các cụm công nghiệp tại Điện Bàn; phát trin không gian đô thị Đin Bàn,
Hội An gắn kết với quá trình đô thị hóa của thành phố Đà Nẵng, hình thành đô
thị nghỉ dưỡng-giải trí ven biển ven sông Cổ Cò.
- Cụm Tam Kỳ - Núi Thành - Phú Ninh: Kết nối các không gian kinh tế
của 3 đơn vị nh chính này thành khu vực phát trin kinh tế công nghiệp, dịch
vụ logistic, cảng biển, hàng không, thương mại, du lịch biển, y tế, giáo dục-đào
tạo, đô thị thông minh; xây dựng phát trin thành đô thị loại I trực thuộc tỉnh.
Chu Lai khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, với hạt nhân ngành công nghiệp
khí ô tô, tiếp tục tái cấu trúc gắn với tổ chức sản xuất các sản phẩm mới phù
hợp với xu thế của cuộc ch mạng công nghiệp lần thứ tư. Đồng thời, liên kết
với tỉnh Quảng Ni tr thành cực ng trưởng kinh tế trọng điểm của vùng.
(3) Ba hành lang phát trin gồm:
- Hành lang động lực kinh tế ven biển từ đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng
Ngãi đến ven biển: Tập trung các không gian công nghiệp sinh thái, công nghiệp
công nghệ cao, du lịch xanh chuỗi đô thị sông, biển gắn với cảng biển
Cảngng không Chu Lai.
- Hành lang dọc đường Đông Trường Sơn đường Hồ Chí Minh thuộc
không gian phía Tây của tỉnh: Tập trung công nghiệp thủy điện; khai thác, chế
biến khoáng sản; nông, lâm nghiệp; bảo tồn, phát huy văn hóa đặc sắc của đồng
o các dân tộc thiểu số; cửa ngõ giao thương với các tỉnh Tây Nguyên
tỉnh Thừa Thiên Huế.
- nh lang dọc Quốc lộ 14B Quốc lộ 14E nối lên Quốc lộ 14D đến
Cửa khẩu quốc tế Nam Giang: trục giao lưu với vùng kinh tế Tây Nguyên
các tỉnh Nam Lào - Bắc Campuchia.
15
b) Xác định các khâu đột phá phát trin của tỉnh trong thời gian ti là:
Hoàn thiện hệ thống hạ tng; nâng cao năng lực cạnh tranh; nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực phúc lợihội; nâng cao năng lực khoa học công nghệ.
c) Đa dạng hóa các nguồn thu ngân sách nhà nước. Tăng cường các giải
pháp thu để phục vụ cho việc phát triển, nhất các nguồn thu từ tiền sử dụng
đất, thủy điện, bia,...; chú trọng công tác bồi tờng, giải phóng mặt bằng để
thực hiện các dự án lớn, mang tính kết nối, liên kết vùng của tỉnh; đẩy mạnh
công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong
thực thi công vụ. ng cao hiệu qu thực hiện các chương trình mục tiêu quốc
gia, chương trình phục hồi và phát triển KT-XH.
d) Tiếp tục trin khai xây dựng sự nghiệp n hóa, thể thao; tăng ờng
chất lượng, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo cán bộ quản giáo dục; nâng cao
hiệu qu công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân; thực hiện đầy đủ các chính
ch, chế độ ưu đãi người công với cách mạng, thanh niên xung phong, tr
cấp, bảo hiểmhội...
e) Chăm lo xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng thế trận quốc
phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, biên phòng toàn n, xây
dựng khu vực phòng thủ; đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn. Tiếp tục thực
hiện tốt công tác đối ngoại.
V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGH
1. Tiếp tục hoàn thiện quy định, thể chế, chính sách pháp luật để hạn chế
thấp nhất tình trạng chồng chéo giữa các quy định pháp luật hiện nay. hưng
dn c th, rõ ràng đ các địa phương tháo g các khó khăn, vưng mc, tn đọng
kéo i,xét đến yếu t hoàn cnh lch s.
2. cơ chế đặc thù liên quan đến các di sản n hóa thế giới Quảng
Nam như: (1) Đề án bảo tồn, phát huy giá tr di sản thế giới Đô thị cổ Hội An;
(2) Đề án thành lập Quỹ Bảo tồn di sản Quảng Nam và thí điểm thực hiện chế
sử dụng phí tham quan di tích trên địa n tỉnh; (3) Đề án hội hóa công tác
quản lý, khai thác Khu đền tháp Mỹ Sơn.
3. Cn hoàn thin các cơ chế, chính sách cho các tnh v hi hóa các sân
bay, cng bin, khu kinh tế. Có cơ chế đặc thù cho Khu kinh tế m Chu Lai phát
trin; trong đó, có cơ chế để phát trin chui công nghip cơ khí.
4. cơ chế, chính sách v qun , bo v rng, phát trin kinh tế rng,
to điu kin cho người dân khu vc min núi được phát trin kinh tế dưới n
rng, vươn n thoát nghèo bn vng như: Cho thuê môi trường rừng để trồng
dược liệu (bao gồm cả rừng phòng hộ rừng đặc dụng tại những khu vực được
16
c động), phù hợp với nguyên tắc phát trin kinh tế rừng gắn với quản rừng
bền vững.
5. cơ chế liên kết ng và cơ chế đặc thù cho tng vùng. Quan tâm đầu
các công trình kết nối Đông Tây, phát trin khu vực miền núi, nhất hạ tầng
giao thông kết nối giữa các tỉnh miền Trung với Nam Lào như tuyến Quốc lộ
14D, 14G, 14H& Hin nay, Quốc lộ 14D rất quan trọng cho hành lang kinh tế
Đông - Tây, hỗ trợ cho các địa phương vùng Nam Lào vận chuyển hàng hóa qua
miền Trung Việt Nam nhưng đang xuống cấp, hỏng nặng, gây khó khăn cho
sinh hoạt của Nhân dân và tiềm ẩn tai nạn giao thông nghiêm trọng.
6. Đối với các Đề án đã được Chính phủ thống nhất chủ trương đưa vào
chương trình công tác, kính đề nghị các bộ, ngành liên quan của Trung ương
hướng dẫn địa phương trong quá trình xây dựng sớm thẩm định trình Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt, gồm: (1) Đề án hình thành phát triển trung tâm
công nghiệp chế biến sâu sản phẩm silica ti tỉnh Quảng Nam; (2) Đề án hình
thành trung tâm công nghiệp ợc liệu thiên nhiên.
Ngoài ra, để chủ động nguồn cát trắng làm nguyên liệu cho công nghiệp
chế biến, ngoài 05 vị trí được quy hoạch dự trữ quốc gia, phần diện tích được
phép khai thác kính đề nghị Bộ Tài nguyên Môi trường ủy quyền cho tỉnh
Quảng Nam quyết định việc khai thác hoặc không khai thác cấp phép thực
hiện.
7. Nhm to s ch động cho các địa phương linh hot trong ch đạo, qun
điu hành quá trình t chc thc hin quy hoch tnh. Kính đề ngh cp có thm
quyn phân cp, y quyn cho Ch tch UBND cp tnh ban nh điu chnh
kế hoch thc hin quy hoch tnh trong phm vi nhim v quyn hn ca
mình sau khi quy hoch tnh được phê duyt.
Trên đây Báo cáo đánh giá khái quát kết quả phát trin kinh tế - hội
giai đoạn 2020-2025; mt s đt phát, đi mi sáng to thi gian qua đnh hướng
phát trin giai đon 2025-2030 tỉnh Quảng Nam. Kính báo cáo Tổ biên tập của
Tiu ban kinh tế -hội Đại hội XIV của Đảng./.
Nơi
nhận
:
- Tổ Biên tập tiểu ban KT-XH ĐH XIV;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CPVP;
- Các Phòng, Ban, TT thuộc VP;
- Lưu VT, TH.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
CH TỊCH
[
daky
]
Văn
ng
Phụ lục
Tình hình thực hiện chỉ tiêu
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh khóa XXII, nhiệm kỳ 2020 - 2025
(Kèm theo Báo cáo số #sovb/BC-UBND ngày #nbh/7/2024 của UBND tỉnh Quảng Nam)
TT
Chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội XXII
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
Nghị quyết
Đại hội XXII
Thực hiện
giai đoạn
2021 - 2023
Đánh giá kết
quả thực hiện
2020-2025
I
CÁC CHỈ TIÊU VỀ KINH TẾ
01
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân hằng năm
%
7,5 - 8
1,47
Khó đạt
02
GRDP bình quân đầu người đến năm 2025
Triệu đồng
110 - 113
74
Khó đạt
03
cấu GRDP: Đến năm 2025:
a) Nông, lâm nghiệp, thủy sản
%
9,5 - 9,3
14,8
Khó đạt
b) Công nghiệp - xây dựng
%
35,8 - 36
29,8
Khó đạt
c) Dịch vụ
%
37,2 - 37,3
35,5
Khó đạt
d) Thuế sản phẩm trừ trợ cấp
%
17,5 - 17,4
19,8
Khó đạt
04
Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân hằng năm
%
9,0
3,3
Khả năng đạt
a) Thu nội địa
%
10,0
6
Khả năng đạt
b) Thu xuất, nhập khẩu
%
4,0
-10
Khả năng đạt
05
Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2025
%
37
35,7
Khả năng đạt
06
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa tăng bình quân
%
10
5,1
Khả năng đạt
07
Tỷ lệ vốn đầu toàn xã hội so với GRDP đến năm 2025
%
> 30
> 30
Khả năng đạt
08
Tốc độ tăng năng suất lao độnghội bình quân hằng năm
%
6,8 - 7,3
2,5
Khó đạt
09
Số lượt khách du lịch đến năm 2025
Triệu lượt
12
7,5
Khó đạt
10
Tỷ lệ thôn có đường ô tô đến trung tâm được cứng hóa vào năm 2025
%
> 99
99
Khả năng đạt
II
CÁC CHỈ TIÊU VỀHỘI
11
Đến năm 2025, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp
%
71 - 72
67,5
Khả năng đạt
12
Đến năm 2025, tỷ lệ lao động qua đào tạo; trong đó:
%
70 - 75
72,2
Khả năng đạt
a) Có bằng cấp, chứng chỉ
%
35
34,67
Khả năng đạt
b) Số lao độngviệc làm tăng thêm
1.000 người
80
52
Khả năng đạt
2
TT
Chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội XXII
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
Nghị quyết
Đại hội XXII
Thực hiện
giai đoạn
2021 - 2023
Đánh giá kết
quả thực hiện
2020-2025
Đến năm 2025, tỷ lệ hộ nghèo của toàn tỉnh (theo chuẩn nghèo giai đoạn
2022 - 2025); trong đó:
%
2,87
5,57
Khó đạt
13
Tỷ lệ hộ nghèo thuộc đối tượng bảo trợhội
%
1,83
1,6
Khó đạt
14
Đến năm 2025, tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế
%
96
96,1
Vượt
a) Số bác sĩ/01 vạn dân
Bác sỹ
12
11,4
Khả năng đạt
b) Số giường bệnh/01 vạn dân
Giường
43,6
48,3
Vượt
c) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi
%
< 20
20,8
Khả năng đạt
15
Trường đạt chuẩn quốc gia vào năm 2025
a) Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
%
70
62,4
Khó đạt
b) Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
%
95
81,9
Khó đạt
c) Trường trung học sở đạt chuẩn quốc gia
%
80
72,5
Khó đạt
d) Trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia
%
60
45,3
Khó đạt
16
Đến năm 2025
a) Xã đạt chuẩn NTM
160
123
Khó đạt
Tỷ lệđạt chuẩn NTM
%
80
63,73
Khó đạt
b) Sốđạt chuẩn NTM nâng cao
64
15
Khả năng đạt
c) Sốđạt chuẩn NTM kiểu mẫu
16
01
Khả năng đạt
d) Huyện không có xã đạt chuẩn NTM
huyện
0
1
Khả năng đạt
đ)đạt dưới 15 tiêu chí
0
70
Khả năng đạt
e) Huyện đạt chuẩn NTM
huyện
9
4
Khả năng đạt
Trong đó: Huyện đạt Nông thôn mới nâng cao và NTM kiểu mẫu
huyện
2
0
Khả năng đạt
g) Phấn đấu trở thành tỉnh đạt chuẩn NTM trước năm 2035
tỉnh
1
0
Khả năng đạt
17
Thu nhập bình quân đầu người tính theo thu nhập thực tế đến năm 2025
triệu đồng
68 - 70
48
Khó đạt
18
Đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh không còn nhà tạm bợ
nhà
0
6.723
Khả năng đạt
III
CÁC CHỈ TIÊU VỀ MÔI TRƯỜNG
19
Đến năm 2025, tỷ lệ dân đô thị được sử dụng nước sạch
%
90
83
Khả năng đạt
20
Đến năm 2025
3
TT
Chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội XXII
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
Nghị quyết
Đại hội XXII
Thực hiện
giai đoạn
2021 - 2023
Đánh giá kết
quả thực hiện
2020-2025
a) Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom và xử
%
100
98
Khả năng đạt
b) Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom và xử
%
95
83
Khả năng đạt
c) Tỷ lệ chất thải rắn công nghiệp thông thường được thu gom và xử
%
95
94
Khả năng đạt
d) Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom và xử
%
80
80
Khả năng đạt
đ) Tỷ lệ chất thải rắn y tế được thu gom và xử
%
100
100
Khả năng đạt
21
Đến năm 2025
a) Các khu công nghiệp đang hoạt độnghệ thống xử nước thải tập
trung đạt quy chuẩn về môi trường
%
100
87,5
Khả năng đạt
b) Cụm công nghiệp tỷ lệ lấp đầy trên 50% hệ thống xử nước
thải tập trung đạt quy chuẩn về môi trường
%
50
45,45
Khả năng đạt
22
Đến năm 2025
a) sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
sở
0
0
Đạt
b) Các sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nằm trong danh mục
được khắc phục ô nhiễmđưa ra khỏi danh mục
%
100
100
Đạt
23
Tỷ lệ che phủ rừng vào năm 2025
%
61
58,82
Khó đạt
IV
CÁC CHỈ TIÊU VỀ XÂY DỰNG ĐẢNG; QUỐC PHÒNG, AN NINH
24
Hằng năm, số đảng viên được kết nạp
Đảng viên
> = 1.500
5.208
Đạt
a) Hằng năm, số đảng viên được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ
%
> = 90
92
Đạt
b) Hằng năm, số TCCSĐ hoàn thành tốt nhiệm vụ
%
> = 90
90
Đạt
c) Hằng năm, số TCCSĐ không hoàn thành nhiệm vụ
TCCSĐ
0
6
Không đạt
25
Công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ, giao quân hằng năm đạt
chỉ tiêu giao
%
100
100
Đạt
a) Xã, phường, thị trấn vững mạnh về quốc phòng, an ninh
%
100
100
Đạt
b) Xã, phường, thị trấn vững mạnh toàn diện
%
> 70
76,76
Vượt
------------------------

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Báo cáo 145/BC-UBND Quảng Nam 2024 đánh giá kết quả phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2020-2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×