Văn bản Luật Chính sách

Chọn lĩnh vực tra cứu:
Có tất cả 24,628 văn bản: Chính sách
1901

Nghị quyết 43/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định mức hỗ trợ đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

1902

Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thực hiện

1903

Nghị quyết 71/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định cơ chế, chính sách cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ nguồn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh

1904

Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hải Phòng quy định đối tượng, chính sách hỗ trợ kinh phí đi lại, làm việc hoặc thuê nhà ở đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động

1905

Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định về chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

1906

Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hải Phòng quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng

1907

Nghị quyết 107/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định chính sách hỗ trợ chi phí hỏa táng (bao gồm cả điện táng) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

1908

Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

1909

Nghị quyết 178/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 92/2022/NQ-HĐND ngày 16/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025

1910

Nghị quyết 252/2025/QH15 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 81/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

1911

Nghị quyết 250/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế

1912

Nghị quyết 30/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

1913

Nghị quyết 44/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hải Phòng quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hải Phòng

1914

Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng công tác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

1915

Luật Dân số của Quốc hội, số 113/2025/QH15

1916

Nghị quyết 75/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người bệnh phong tại Bệnh viện Bến Sắn; trẻ em và người có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

1917

Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hải Phòng ban hành Quy định chính sách hỗ trợ các nhóm đối tượng bảo trợ xã hội và mức phí chi trả trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng

1918

Nghị quyết 72/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định mức chi hỗ trợ cộng tác viên sức khỏe cộng đồng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

1919

Nghị quyết 45/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hải Phòng quy định nội dung và mức chi công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cho các đối tượng thuộc diện bảo vệ, chăm sóc sức khỏe trên địa bàn thành phố Hải Phòng

1920

Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hải Phòng quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2026-2030