• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 1788/SNV-NCC TP Hồ Chí Minh hướng dẫn tặng quà Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 31/01/2026 09:21 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1788/SNV-NCC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Phạm Văn Tuyên
Trích yếu: Về việc hướng dẫn tặng quà của Ủy ban nhân dân Thành phố nhân dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT CÔNG VĂN 1788/SNV-NCC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 1788/SNV-NCC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 1788/SNV-NCC PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ NỘI VỤ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /SNV-NCC
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng 01 năm 2026
V/v hướng dẫn tặng quà của Ủy ban
nhân dân Thành phố nhân dịp Tết
Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026
Kính gửi:
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.
Thực hiện Kế hoạch số 34/KH-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về Tổ chức các hoạt động và kinh phí
chăm lo Tết Bính Ngọ năm 2026 (gọi tắt là Kế hoạch số 34/KH-UBND của Ủy
ban nhân dân Thành phố);
Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn tặng quà cho cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động; diện đối tượng chính sách có công; người đang
hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng trên địa bàn Thành phố và đối tượng
chính sách có công được Đoàn Lãnh đạo Thành phố đi thăm như sau:
I. TẶNG QUÀ CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI
LAO ĐỘNG
1. Mức quà là 2.000.000 đồng/người, gồm:
a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (người lao động do cơ
quan, đơn vị trực tiếp ký hợp đồng lao động) thuộc cơ quan của Đảng Cộng sản
Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, đơn
vị sự nghiệp công lập do Thành phố quản lý (không bao gồm đơn vị sự nghiệp
công lập nhóm 1, nhóm 2); người làm việc tại các Hội được Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vụ (các Hội cấp Thành phố và cấp xã) và người hoạt động không chuyên
trách ở cấp xã trên địa bàn Thành phố.
b) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (người lao động do cơ
quan, đơn vị trực tiếp ký hợp đồng lao động) thuộc các cơ quan Trung ương có
trụ sở đóng trên địa bàn Thành phố (thuộc ngành dọc quản lý) gồm: (1) Bộ Tư
lệnh Thành phố, (2) Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, (3) Công an
Thành phố, (4) Sở Ngoại vụ Thành phố, (5) Tòa án nhân dân Thành phố, (6) Tòa
án nhân dân cấp cao tại Thành phố, (7) Phòng Tiếp công dân và Xử lý đơn khu
vực phía Nam; Phòng Hành chính, quản trị khu vực phía Nam tại TPHCM thuộc
Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao, (8) Phòng Công tác phía Nam tại TPHCM
thuộc Văn phòng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, (9) Viện Công tố và Kiểm sát
1788
28
2
xét xử phúc thẩm tại TPHCM, (10) Viện kiểm sát nhân dân Thành phố, (11) Thuế
Thành phố, (12) Chi cục Hải quan khu vực II, (13) Kiểm toán Nhà nước khu vực
IV, (14) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực II, (15) Kho bạc nhà nước khu
vực II, (16) Thống kê Thành phố, (17) Thi hành án dân sự Thành phố, (18) Bảo
hiểm xã hội Thành phố.
2. Đề nghị các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a, b mục 1 nêu trên, lập
danh sách cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (kèm bảng lương tháng
02 năm 2026 để thuyết minh) gửi Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân Thành
phố bố trí kinh phí thực hiện tặng quà Tết theo quy định.
II. DIỆN ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH CÓ CÔNG VÀ NGƯỜI ĐANG
HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI HÀNG THÁNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ
1. Diện chính sách có công gồm các diện theo pháp lệnh ưu đãi người
có công với cách mạng và các diện theo quyết định của thủ tướng chính phủ
(gồm 12 nhóm đối tượng, tương ứng với 12 mức quà tặng), cụ thể:
1.1. Mức 10.000.000 đồng/suất:
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng đang hưởng trợ cấp hằng tháng.
1.2. Mức 7.000.000 đồng/suất:
- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 đang hưởng
trợ cấp hằng tháng (Cán bộ lão thành cách mạng);
- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi
nghĩa tháng Tám năm 1945 đang hưởng trợ cấp hằng tháng (Cán bộ tiền khởi nghĩa);
- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng.
1.3. Mức 3.100.000 đồng/suất:
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại
B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng đang
hưởng trợ cấp hằng tháng;
- Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt
nặng đang hưởng trợ cấp hằng tháng.
1.4. Mức 3.000.000 đồng/suất:
- Thân nhân của 02 liệt sĩ trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng.
1.5. Mức 2.800.000 đồng/suất:
- Thân nhân thờ cúng Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Thân nhân thờ cúng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
1.6. Mức 2.500.000 đồng/suất:
3
- Đại diện thân nhân gia đình liệt sĩ anh hùng (liệt sĩ được truy tặng liệt sĩ
anh hùng);
- Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hằng tháng, người có công nuôi
dưỡng liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hằng tháng (kể cả hưởng trợ cấp định suất nuôi
dưỡng hằng tháng);
- Vợ hoặc chồng liệt sĩ mà lấy chồng hoặc vợ khác đang hưởng trợ cấp hằng tháng.
1.7. Mức 2.200.000 đồng/suất:
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại
B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp hằng tháng;
- Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp
hằng tháng;
- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn
thương cơ thể 81% trở lên đang hưởng trợ cấp hằng tháng.
1.8. Mức 2.000.000 đồng/suất:
- Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hằng tháng (bao
gồm cả người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng), kể cả
người đang hưởng từ ngân sách Thành phố.
- Người hưởng tuất từ trần hằng tháng đối với thân nhân của: lão thành cách
mạng; tiền khởi nghĩa; thương binh (hạng 1/4, 2/4); bệnh binh (hạng 1/3, 2/3);
Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ
thể 61% trở lên.
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B
hạng 2/4 (tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 80%) đang hưởng trợ cấp hằng tháng.
1.9. Mức 1.800.000 đồng/suất:
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại
B hạng 3/4, 4/4 (bao gồm thương binh đang hưởng mất sức lao động) (tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 21% đến 60%) đang hưởng trợ cấp hằng tháng.
1.10. Mức 1.700.000 đồng/suất:
- Các đồng chí tử tù;
- Bệnh binh hạng 2/3, 3/3 (tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 80%) đang
hưởng trợ cấp hằng tháng;
- Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ
quốc tế bị địch bắt tù, đày đang hưởng trợ cấp hằng tháng;
- Người phục vụ: Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Người hoạt động kháng chiến
bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên, Thương binh
4
có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên, Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ
81% trở lên;
- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp hằng tháng;
- Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến đang hưởng trợ cấp hằng tháng;
- Người có công giúp đỡ cách mạng hưởng trợ cấp 01 lần (được Nhà nước
khen tặng Huy chương Kháng chiến);
- Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa
vụ quốc tế là người tham gia kháng chiến và được Nhà nước khen tặng Huân chương
Kháng chiến, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Kháng chiến, Huy chương
Chiến thắng đã được công nhận hưởng trợ cấp 01 lần (không hưu trí);
- Đại diện thân nhân hoặc thân nhân duy nhất đang thờ cúng liệt sĩ (thân
nhân thờ cúng liệt sĩ);
- Người đang thờ cúng liệt sĩ theo quy định (trường hợp liệt sĩ không còn
thân nhân);
- Con liệt sĩ hưởng quyền lợi chính trị;
- Sinh viên con của người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi giáo dục đào tạo;
- Thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến đang
hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg;
- Các đối tượng hưởng trợ cấp hằng tháng theo các Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ:
+ Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ
tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến
chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất
ngũ về địa phương;
+ Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng
Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng
chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất
ngũ về địa phương;
+ Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ
tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo
vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30
tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
1.11. Mức 1.500.000 đồng/suất:
- Con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang
hưởng trợ cấp hằng tháng;
5
- Thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến hưởng
trợ cấp một lần theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg;
- Các đối tượng hưởng trợ cấp một lần ngoài ra không hưởng chế độ nào
khác theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:
+ Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ
tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham
gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của
Đảng và Nhà nước;
+ Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng
Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng
chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất
ngũ về địa phương;
+ Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ
tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến
chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất
ngũ về địa phương.
1.12. Mức 1.000.000 đồng/suất:
- Các đối tượng hưởng trợ cấp một lần ngoài ra không hưởng chế độ nào
khác theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:
+ Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ
tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo
vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30
tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;
+ Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Thủ
tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham
gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm
vụ quốc tế.
2. Diện đối tượng đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng: (gồm
02 nhóm đối tượng, tương ứng với 02 mức quà tặng), cụ thể:
2.1. Mức 1.800.000 đồng/suất:
- Người hưởng chế độ hưu trí hàng tháng;
- Cán bộ phường, xã nghỉ hưu.
2.2. Mức 1.300.000 đồng/suất:
- Người bị tai nạn lao động;
- Người hưởng mất sức lao động hằng tháng;
- Người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;
6
- Người hưởng chế độ theo các Quyết định: Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người
đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng
và Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ
về việc trợ cấp hàng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công
tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động.
3. Nguyên tắc chi
Việc tặng quà Tết cho đối tượng chính sách có công; người đang hưởng chế
độ bảo hiểm xã hội hàng tháng trên địa bàn Thành phố quy định tại Mục II này
được thực hiện theo nguyên tắc “Đây là quà Tết của Thành phố quan tâm chăm
lo các diện đối tượng nhân dịp Tết Nguyên đán, không phải là chế độ chính sách
do Trung ương quy định; do đó, một người thuộc nhiều diện đối tượng đủ điều
kiện được nhận quà thì chỉ được nhận một suất quà với mức cao nhất”, cụ thể
như sau:
- Mỗi người chỉ nhận 01 suất quà của Ủy ban nhân dân Thành phố. Trường
hợp một người xác nhận là hai đối tượng trở lên đủ điều kiện hưởng cả 02 mức
quà thì nhận 01 suất quà với mức quà cao nhất (ngoại trừ các đối tượng đại diện
thân nhân của liệt sĩ, người thờ cúng liệt sĩ, người thờ cúng Bà mẹ Việt Nam anh
hùng, người thờ cúng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân), nếu đủ điều kiện
hưởng cùng một mức quà thì nhận 01 suất quà với mức đó.
- Đối với người có công tiêu biểu tại các phường, xã, đặc khu được Đoàn
Lãnh đạo Thành phố đến thăm, tặng quà trực tiếp: Ngoài suất quà tặng trực tiếp
mà Đoàn Lãnh đạo đến thăm, tặng thì người có công tiêu biểu được nhận thêm 01
suất quà tặng của Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
- Trường hợp liệt sĩ có nhiều con thì mỗi người con đều thuộc đối tượng
nhận quà (nếu không trùng với các đối tượng khác); trường hợp liệt sĩ chỉ còn duy
nhất một người con còn sống, đang thờ cúng liệt sĩ đồng thời thuộc các đối tượng
khác thì được nhận thêm 01 suất quà. Đối với con liệt sĩ không thường trú trên
cùng một phường, xã, đặc khu (không trực tiếp thờ cúng liệt sĩ) mà thường trú tại
các phường, xã khác nhau thì Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu nơi con liệt
sĩ thường trú, đối chiếu thông tin con liệt sĩ để giải quyết quà tặng theo quy định.
- Trường hợp là con duy nhất của 02 liệt sĩ (cha và mẹ đều là liệt sĩ) sẽ được
nhận 02 suất quà; nếu thuộc đối tượng khác thì được nhận thêm 01 suất quà,
trường hợp thuộc 02 đối tượng khác trở lên thì nhận thêm 01 suất quà tương ứng
diện cao nhất. Nếu cha và mẹ đều là liệt sĩ nhưng có nhiều người con thì các con
cử ra một người đại diện để nhận thêm 01 suất quà.
- Đối với trường hợp Bà mẹ Việt Nam anh hùng đồng thời là liệt sĩ, thì
người được ủy quyền thờ cúng chỉ nhận 01 suất quà với mức quà cao nhất.
7
- Việc giải quyết quà tặng cho thân nhân thờ cúng Bà mẹ Việt Nam anh
hùng căn cứ vào người có quyết định hưởng trợ cấp một lần để chi; trường hợp
người có quyết định này từ trần hoặc Bà mẹ Việt Nam anh hùng hưởng chế độ trợ
cấp hằng tháng nay đã từ trần, thì Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu xem xét
xác định tặng quà cho người đang thờ cúng Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Trường hợp người thờ cúng liệt sĩ (đại diện thân nhân, thân nhân duy nhất
hoặc người được họ tộc ủy quyền thờ cúng liệt sĩ), mỗi một liệt sĩ thì người thờ
cúng được nhận 01 suất quà. Trường hợp một người mà được họ tộc ủy nhiệm thờ
cúng nhiều liệt sĩ thì được nhận số suất quà tương ứng với số liệt sĩ đang thờ cúng.
- Đối với người đang thờ cúng liệt sĩ chưa có Quyết định công nhận sau
tháng 01 năm 2013 hoặc đã có Quyết định công nhận nhưng nay đã từ trần: Ủy
ban nhân dân phường, xã và đặc khu quyết định người đại diện thờ cúng liệt sĩ
theo quy định để tặng quà.
- Thương binh, thương binh loại B đang hưởng chế độ mất sức lao động
được nhận suất quà của Ủy ban nhân dân Thành phố (tương ứng với mức quà theo
quy định).
- Không giải quyết tiền quà Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 đối với
những trường hợp hồ sơ gốc của liệt sĩ, Mẹ Việt Nam anh hùng có ở Thành phố
Hồ Chí Minh nhưng thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ, người thờ cúng Mẹ
Việt Nam anh hùng đang cư ngụ ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
khác mà không có thường trú ở Thành phố Hồ Chí Minh hoặc trường hợp người
đang cư ngụ ở Thành phố Hồ Chí Minh nhưng không có hồ sơ do Thành phố Hồ
Chí Minh quản lý.
- Đối với các trường hợp là đại diện thân nhân, thân nhân duy nhất hoặc
người được họ tộc ủy quyền thờ cúng liệt sĩ nhưng đang trong quá trình xác lập
hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ thờ cúng theo quy định (hồ sơ phải đảm bảo theo
quy định, được cấp phường, xã, đặc khu thụ lý nhưng chưa kịp báo cáo Sở Nội vụ
Thành phố để xem xét ban hành Quyết định) thì được nhận suất quà của Ủy ban
nhân dân Thành phố, do Ủy ban nhân dân cấp phường, xã, đặc khu quyết định.
Phải đảm bảo chi đúng đối tượng, không để xảy ra sai sót, tiêu cực.
- Người thờ cúng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân đã từ trần; Người
hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế
là người tham gia kháng chiến và được Nhà nước khen tặng Huân chương Kháng
chiến, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Kháng chiến, Huy chương Chiến
thắng đã được công nhận hưởng trợ cấp 01 lần; Người có công giúp đỡ cách mạng
hưởng trợ cấp 01 lần (được Nhà nước khen tặng Huy chương Kháng chiến); các
đối tượng diện theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ được nhận quà tặng
của Ủy ban nhân dân Thành phố,… là đối tượng do địa phương quản lý và có hồ
8
sơ minh chứng, do Ủy ban nhân dân cấp phường, xã, đặc khu quyết định.
- Đối với các đồng chí tử tù, phải đối chiếu dựa trên bản án hoặc quyết định
thi hành án tử, tuy nhiên các đồng chí này được thoát tử và trở về địa phương tiếp
tục hoạt động cách mạng,…
- Đối với các đối tượng thuộc diện được tặng quà nhưng đã từ trần trước ngày
27 tháng 01 năm 2026 (ngày Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch số
34/KH-UBND) hoặc đã đi khỏi địa phương nhưng không có giấy ủy quyền theo quy
định thì không được nhận quà tặng của Ủy ban nhân dân Thành phố.
4. Tổ chức thực hiện
4.1. Quà tặng của Ủy ban nhân dân Thành phố đối với đối tượng chính sách
do phường, xã, đặc khu quản lý: Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu lập danh
sách, dự toán kinh phí, phê duyệt và thực hiện chi quà tặng theo quy định.
4.2. Đối với các đối tượng đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng
(ngành Bảo hiểm xã hội quản lý): Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu phối hợp
Bảo hiểm xã hội cơ sở lập danh sách, dự toán kinh phí, phê duyệt và thực hiện chi
quà tặng theo quy định.
4.3. Hình thức chi:
- Đề nghị Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu tổ chức triển khai chi
quà tặng, hình thức không dùng tiền mặt cho người đã có tài khoản trong dịp Tết
Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 (chi qua thẻ ATM).
- Đối với những đối tượng chưa có tài khoản thì Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu có trách nhiệm chi trực tiếp cho từng đối tượng.
- Đối với những đối tượng phát sinh tăng sau khi lập danh sách thì Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu có trách nhiệm chi trực tiếp cho từng đối tượng.
- Đối với quà tặng cho người có công tiêu biểu (mỗi phường, xã, đặc khu
01 người có công tiêu biểu) mà Đoàn Lãnh đạo Thành phố đến thăm, tặng trực
tiếp, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu chuẩn bị quà tặng và thanh quyết
toán theo quy định.
- Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu báo cáo nhanh kết quả thực hiện
về Sở Nội vụ (qua Phòng Người có công) chậm nhất ngày 25 tháng 02 năm 2026.
Đề nghị Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu tổ chức thực hiện chi
quà tặng nhân dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 cho các đối tượng kịp
thời, theo đúng quy định; công khai các mức quà trên các phương tiện thông tin
đại chúng; tăng cường công tác tự kiểm tra ở địa phương, đảm bảo việc chi đúng,
đủ cho các đối tượng; tổ chức thăm hỏi, chúc Tết các đối tượng chính sách nhằm
thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện có khó khăn vướng mắc, đề
9
nghị Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu báo cáo hoặc phản ánh trực tiếp
về Sở Nội vụ (Phòng Người có công, điện thoại 02838.222.406 – số nội bộ 271
(272)) để hướng dẫn, phối hợp giải quyết./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- TT: TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN TP
(báo cáo);
- Văn phòng UBND thành phố (báo cáo);
- Thường trực Đảng ủy Sở;
- Giám đốc, các Phó Giám đốc Sở;
- Sở Tài chính Thành phố;
- BHXH Thành phố;
- Phòng VHXH các phường, xã, đặc khu;
- Lưu: VT, P.KHTC, P.NCC.
KT.GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phạm Văn Tuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 1788/SNV-NCC của Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh về việc hướng dẫn tặng quà của Ủy ban nhân dân Thành phố nhân dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 1788/SNV-NCC (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×