• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 27/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh thực hiện Nghị quyết 75/2025/NQ-HĐND ngày 12/11/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ bảo tồn, phát huy tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2025-203

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 02/02/2026 14:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 27/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phan Thế Tuấn
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 75/2025/NQ-HĐND ngày 12/11/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ bảo tồn, phát huy tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2025-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 27/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 27/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 27/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày
tháng 01 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 75/2025/NQ-HĐND ngày 12/11/2025
của HĐND tỉnh Quy định mt số chính sách hỗ trợ bảo tồn, pt huy
tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2025-2030
Thực hiện Nghị quyết số 75/2025/NQ-HĐND ngày 12/11/2025 của Hội
đồng nhân dân tnh Quy định một số cnhch hỗ tr bảo tồn, phát huy tiếng dân
tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2025-2030 (sau đây gọi
Nghị quyết số 75); theo đề nghị của Sở Dân tộc Tôn giáo tại Tờ trình số
04/TTr-SDTTG ngày 22/01/2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức thực
hiện Nghị quyết số 75 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả các chính sách hỗ trợ ti
Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh đảm bảo đúng đối tượng, địa bàn, nội dung,
nguyên tắc và điều kiện hỗ trợ.
b) Nâng cao nhận thức, sự vào cuộc tích cực của cấp uỷ đảng, chính
quyền các cấp Nhân dân các xã, thôn ng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi;
c) Khích lệ, động viên người truyền dạy tiếng dân tộc thiểu số, các trường
học thôn trong cộng đồng, nhất là đồng bào các dân tộc thiểu số hiểu rõ, thấy
được sự quan tâm đặc biệt, sâu sắc của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về công tác
giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc nói chung bảo tồn, phát huy ngôn
ngữ (tiếng nói) của các dân tộc thiểu số nói riêng;
d) Việc tổ chức các lớp học tiếng dân tộc thiểu số trong cộng đồng, các
trường họcng dân tộc thiểu số miền núi trên địa bàn tỉnh đồng bộ, hiệu quả,
góp phần quan trọng nâng cao tỷ lệ người dân biết nói tiếng dân tộc của mình; tạo
tiền đề quan trọng trong việc nâng cao dân trí, khôi phục, lưu truyền ngôn ngữ,
phong tục, tập quán, trang phục và phát triển văn hóa các dân tộc trong tỉnh.
2. Yêu cu
a) Xác định nội dung, nhiệm vụ, phân công trách nhiệm cho các sở,
ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc tổ chức, triển khai thực hiện.
b) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất, sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên,
hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị và địa phương.
c) Bảo đảm kinh phí thực hiện Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh; các
chính sách hỗ trợ trong Nghị quyết được thực hiện công khai, minh bạch, dân
27
30
2
chủ đúng đối tượng, đúng chế độ chính sách và đầy đủ các hồ sơ, thủ tục theo
quy định.
d) Xác định việc thực hiện Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh nhiệm
vụ trọng tâm, thường xuyên hằng năm. Trong quá trình triển khai thực hiện phải
bám sát vào các quy định của Nghị quyết; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra,
hướng dẫn kịp thời những k khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai
thực hiện.
II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Tổ chức tuyên truyền, ph biến, qn triệt Ngh quyết số 75 của
ND tỉnh đến c quan, đơn vị, tổ chc, n bộ, ng chức, viên chc,
ni lao động và Nn n trên địa bàn ng đng o DTTS&MN của tnh
a) Nội dung
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Nghị quyết số 75 của HĐND
tỉnh đến toàn thể các quan, đơn vị, tchức, cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động Nhân dân trên địa bàn vùng đồng bảo dân tộc thiểu số
miền núi (DTTS&MN) của tỉnh bằng nhiều hình thức, lồng ghép với các cuộc
họp, hội nghị, sinh hoạt lớp...
b) Cơ quan chủ trì
Sở Dân tộc Tôn giáo; Sở Giáo dục Đào tạo; Sở Văn hóa, Thể thao
Du lịch; Báo Phát thanh, Truyền hình tỉnh; UBND các xã, phường vùng
đồng bào DTTS&MN.
c) Thời gian triển khai
Thường xuyên, trong đó tập trung cao điểm vào quý I và quý II năm 2026.
2. ớng dẫn tổ chức thực hiện Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh
a) Nội dung
Xây dựng n bản ng dn các quan, đơn v t chức thc hin Nghị
quyết số 75 của HĐND tỉnh. Chú trọng nội dung thực hiện thủ tục hành chính quy
định tại Quyết định số 1526/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 về việc công bố thủ
tục hành chính đặc thù mới ban hành trong lĩnh vực dân tộc thuộc phạm vi, chức
năng quản của Sở Dân tộc Tôn giáo tỉnh Bắc Ninh Quyết định số
1707/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Phê duyệt
quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới ban hành tại Nghị quyết số
75/2025/NQ-HĐND ngày 12/11/2025 của HĐND tỉnh Quy định một số chính
sách hỗ trợ bảo tồn, phát huy tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh,
giai đoạn 2025-2030 cho cán bộ, công chức có liên quan của Sở Dân tộc Tôn
giáo, Sở Giáo dục Đào tạo; lãnh đạo UBND xã, phường công chức thực
hiện thủ tục hành chính; lãnh đạo trường học và cán bộ văn thư.
b) quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
c) Thời gian triển khai: Quý I, năm 2026.
3. Xây dựng phần mềm học tiếng dân tc thiu s
3
a) Nội dung
Xây dựng phần mềm học tiếng dân tộc thiểu slàm công cụ học tập dễ
dàng, thuận tiện, phù hợp với nhiều đối tượng nhằm đẩy mạnh chuyển đổi số
trong công tác bảo tồn, phát huy tiếng nói các dân tộc thiểu số.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
c) Thời gian triển khai: Từ năm 2026-2030.
4. Tổ chức lớp học các tiếngn tộc thiểu số
4.1. Tổ chức lớp học tiếng dân tộc thiểu số trong cộng đồng thôn, bản
vùng đồng bào DTTS&MN
a) Nội dung
- Tổ chức các lớp học tiếng dân tộc thiểu số tại cộng đồng thôn, bản vùng
đồng bào DTTS&MN nhằm bảo tồn, phát huy tiếng nói, chữ viết bản sắc văn
hóa dân tộc. Lớp học được tổ chức linh hoạt tại nhà văn hóa thôn, bản, với sự
tham gia giảng dạy của giáo viên, nghệ nhân, người uy tín trong cộng đồng.
Nội dung học tập tập trung vào kỹ năng giao tiếp bản, gắn với phong tục, tập
quán sinh hoạt văn hóa truyền thống. Qua đó, góp phần nâng cao ý thức gìn
giữ văn hóa dân tộc và tăng cường sự gắn kết cộng đồng;
- Số lượng lớp: Đảm bảo ít nhất 03 lớp/xã, phường/năm.
b) Cơ quan chủ trì: UBND xã, phường vùng đồng bào DTTS&MN.
c) Thời gian triển khai: Từ năm 2026-2030.
4.2. Tổ chức lớp học tiếng dân tộc thiểu số trong trường học
4.2.1. Đối với các trường trung học phổ thông trên địa bàn các xã,
phường thuộc vùng đồng o DTTS&MN, Trường phổ thông dân tộc nội trú
(DTNT) Sơn Động, Trường DTNT trung học s trung học phổ thông
Nguyễn Tất Thành, Trường phổ thông DTNT tỉnh Bắc Ninh:
a) Nội dung
- Tổ chức các lớp học tiếng dân tộc thiểu số tại cơ sở giáo dục do Sở Giáo
dục Đào tạo quản lý nhằm bảo tồn, phát huy tiếng nói, chữ viết và bản sắc
văn hóa dân tộc. Lớp học được tổ chức tại các trường học, với sự tham gia giảng
dạy của giáo viên, nghệ nhân, người uy tín trong cộng đồng. Nội dung học
tập tập trung vào kỹ năng giao tiếp bản, gắn với phong tục, tập quán sinh
hoạt văn hóa truyền thống. Qua đó, góp phần nâng cao ý thức gìn giữ văn hóa
dân tộc và tăng cường sự gắn kết cộng đồng;
- Số lượng lớp: Đảm bảo it nhất 03 lớp/trường học/năm.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục Đào to.
c) Thời gian triển khai: Từ năm 2026-2030.
4.2.2. Đối với c trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường tiểu
học và trung hc cơ sở, tờng phổ thông dân tc bán trú trên địa bàn c xã,
phường tn thuộc vùng đồng bào DTTS&MN, Trường DTNT Lục Nam,
Trường DTNT n Thế:
4
a) Nội dung
- Tổ chức các lớp học tiếng dân tộc thiểu stại sở giáo dục do UBND
xã, phường vùng đồng bào DTTS&MN quản nhằm bảo tồn, phát huy tiếng
nói, chữ viết bản sắc văn hóa dân tộc. Lớp học được tổ chức tại các trường
học, với sự tham gia giảng dạy của giáo viên, nghệ nhân, người uy tín trong
cộng đồng. Nội dung học tập tập trung vào kỹ năng giao tiếp bản, gắn với
phong tục, tập quán sinh hoạt văn hóa truyền thống. Qua đó, góp phần nâng
cao ý thức gìn giữ văn hóa dân tộc và tăng cường sự gắn kết cộng đồng.
- Số lượng lớp: Đảm bảo it nhất 03 lớp/trường học/năm.
b) quan chủ trì: UBND xã, phường vùng đồng o DTTS&MN.
c) Thời gian triển khai: Từ năm 2026-2030.
5. Hỗ trợ đối với người truyền dạy
5.1. Hỗ trợ kinh phí cho người truyền dạy đmua sắm 01 bộ trang
phục n tộc thiểu số
1
theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3, Nghị quyết
số 75 của HĐND tỉnh
a) Nội dung
Hỗ trợ kinh phí cho người truyền dạy mua sắm trang phục dân tộc thiểu
số theo điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh.
b) quan chủ trì: Sở Giáo dục Đào tạo, UBND xã, phường vùng
đồng bào DTTS&MN.
c) Thời gian triển khai: Từ năm 2026-2030.
5.2. Hỗ trợ thù lao cho người truyền dạy
2
theo quy định tại điểm b, khoản
1, Điều 3, Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh
a) Nội dung
- Sở Giáo dục Đào tạo chủ trì, chỉ đạo tổ chức các lớp truyn dạy tiếng dân
tộc thiểu số thực hiện hỗ trợ thù lao cho người truyền dạy tại các lớp học tiếng
dân tộc thiểu số trong các trường học do cấp tỉnh quản .
- UBND cấp xã, phường vùng đồng bào DTTS&MN chủ trì, chỉ đạo tổ
chức các lớp truyền dạy tiếng dân tộc thiểu số thực hiện hỗ trợ thù lao cho
người truyền dạy tại cộng đồng thôn, bản tại các lớp học tiếng dân tộc thiểu
số trong các trường học do cấp xã quản lý.
b) quan chủ trì: Sở Giáo dục Đào tạo, UBND xã, phường vùng
đồng bào DTTS&MN.
1
Mỗi người chỉ được hỗ trợ một lần. Mức hỗ trợ 800.000 đồng/người/bộ trang phục. Riêng đối với trang phục nữ dân tộc Dao,
mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/bộ trang phục. Trường hợp một người truyền dạy nhiều th tiếng dân tộc thiểu số thì cứ mỗi thứ tiếng
dân tộc thiểu số người đó truyền dạy được hỗ trợ một bộ trang phục tương ng, với mức hỗ trợ: 800.000 đồng/b trang phục/thứ
tiếng dân tộc thiểu số; 5.000.000 đồng/bộ trang phục nữ dân tộc Dao.
2
Số tiền hỗ tr cho mi ngưi truyn dy đưcc đnh ơng ng vi số bui truyn dy thc tế/khoá hc người truyn dy đó thực
hiện; mức hỗ trợ 300.000 đồng/buổi truyền dạy. Mỗi buổi truyền dạy gồm 5 tiết học; mỗi tiết học 35 phút đối với lớp học người
học học sinh bậc tiểu học. Mỗi buổi truyền dạy gồm 4 tiết học; mỗi tiết học 45 phút đối với lớp học mà người học học
sinh bậc trung học cơ sở, trung học phổ thông và lớp học tại cộng đồng (tại thôn).
5
c) Thời gian triển khai: Từ năm 2026-2030.
6. Hỗ trợ đối với người hc
a) Nội dung
Hỗ trợ đối với người học
3
được thực hiện theo quy định tại Điều 4, Nghị
quyết số 75 của HĐND tỉnh.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
c) Thời gian triển khai: Từ năm 2026-2030.
7. Hỗ trợ đối với tn
a) Nội dung
Hỗ trợ đối với thôn
4
được thực hiện theo quy định tại Điều 4, Nghị quyết số
75 của HĐND tỉnh.
b) Cơ quan chtrì: UBND , phưng vùng đồng bào DTTS&MN.
c) Thời gian triển khai: Từ năm 2026-2030.
8. Kiểm tra, giámt
a) Nội dung
Tổ chức kiểm tra, giám sát việc quán triệt, triển khai thực hiện Nghị
quyết số 75/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ bảo tồn, phát
huy tiếng nói, chữ viết của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2025-
2030; tập trung vào việc xây dựng thực hiện kế hoạch của các sở, ngành, địa
phương; việc thực hiện các nội dung, đối tượng, điều kiện mức htrợ theo
quy định; công tác quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm đúng quy định, công khai,
minh bạch, hiệu quả; việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, kết, tổng kết;
kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả thực hiện Nghị quyết.
b) quan chủ trì: Sở Dân tộc Tôn giáo, Sở Giáo dục và Đào tạo,
UBND các xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
c) Thời gian triển khai: Từ năm 2026-2030.
9. Tổ chức tổng kết và khen thưởng
a) Nội dung
Tổ chức tổng kết hàng năm, tổng kết giai đoạn đánh giá kết quả thực hiện
Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh nhằm kịp thời ghi nhận kết quả đạt được, phát
hiện khó khăn, vướng mắc để kịp thời đề xuất giải pháp điều chỉnh phù hợp
biểu dương, khen thưởng các tập thể, nhân thành tích tiêu biểu, xuất sắc
trong công tác bảo tồn, phát huy tiếng dân tộc thiểu số theo quy định.
b) quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
3
Người học có thể tham gia nhiều khóa học/nhiều thứ tiếng dân tộc thiểu số và được cấp phát miễn p01 bộ tài liệu truyền
dạy tiếng dân tộc thiểu số do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; mỗi người học chỉ được hỗ trợ một lần/01 bộ tài liệu truyền
dạy/thứ tiếng dân tộc thiểu số mà người đó theo học.
4
Hỗ tr tiền cho các tn để mua sắm bảng viết tiêu chuẩn phc vụ cho việc truyn dạy tiếng n tộc thiểu s ti cộng đồng; mức hỗ
trợ 2.500.000 đồng/thôn (mỗi thôn chỉ được hỗ trợ một lần).
6
c) Thời gian triển khai:
- Tổng kết hàng năm: Quý IV.
- Tổng kết cuối giai đoạn 2026-2030: Quý III năm 2030.
III. NGUỒN KINH P
Từ nguồn ngân sách tỉnh đảm bảo thực hiện các nội dung:
a) Hỗ trợ thù lao cho người truyền dạy tại các lớp học tiếng dân tộc thiểu
số trong các trường học do cấp tỉnh quản (theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 2 Nghị quyết 75 của HĐND tỉnh);
b) Hỗ trợ thù lao cho người truyền dạy tại các lớp học tiếng dân tộc thiểu
số trong cộng đồng; các trường học trực thuộc UBND xã quản lý (theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 75 của HĐND tỉnh);
c) Hỗ trợ kinh phí cho người truyền dạy để mua sắm 01 bộ trang phục dân
tộc (theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 Nghị quyết số 75 của
HĐND tỉnh);
d) Hỗ trợ tài liệu truyền dạy tiếng dân tộc thiểu số cho người học (theo
quy định tại Điều 4, Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh).
đ) Hỗ trợ kinh phí cho các thôn để mua sắm bảng viết tiêu chuẩn phục vụ
cho việc truyền dạy tiếng dân tộc thiểu số tại cộng đồng (theo quy định tại khoản
1, Điều 5 Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh).
e) Kinh phí thực hiện công tác kiểm tra, giám sát; tổ chức tổng kết
khen thưởng.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo
a) quan thường trực tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện hiệu quả các nội dung Nghị quyết số 75 của
HĐND tỉnh;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan, UBND xã,
phường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch y theo quy định;
c) Trực tiếp theo dõi thực hiện nội dung hỗ trợ kinh phí cho người học 01
bộ tài liệu truyền dạy tiếng dân tộc thiểu số do UBND tỉnh phê duyệt theo quy
định tại Khoản 1 Điều 4, Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh.
d) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ cho người
truyền dạy phù hợp với tình hình thực tiến của địa phương quyết định công
nhận học viên (người truyền dạy) đã hoàn thành chương trình tập huấn để đơn vị
tổ chức lớp học có cơ sở để lựa chọn và thanh toán cho người truyền dạy.
đ) Phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát, đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện Kế hoạch; định kỳ trước ngày
15/12 hàng năm (hoặc đột xuất khi yêu cầu) tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
kết quả thực hiện Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh theo quy định.
7
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn các trường học tổ chức triển khai
mở các lớp truyền dạy tiếng dân tộc thiểu số và hỗ trợ kinh phí cho người truyền
dạy tại các lớp học tiếng dân tộc thiểu số trong các trường học do cấp tỉnh quản
theo quy định tại Điều 3, Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh. Năm 2026, mỗi
khối lớp tại mỗi trường học tổ chức ít nhất 01 lớp truyền dạy tiếng dân tộc thiểu
số, sau đó đánh giá, rút kinh nghiệm mở rộng tổ chức các lớp học tiếng dân
tộc thiểu số tại các lớp học; khuyến khích thành lập các câu lạc bộ tiếng dân tộc
thiểu số tại trường học phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.
b) Hằng năm, xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện; xác định nhu cầu cụ
thể số lớp học (ghi lớp học theo từng loại tiếng dân tộc thiểu số), số người
học, xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính để thẩm định, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định và gửi Sở Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp, theo
dõi, xây dựng kế hoạch in tài liệu truyền dạy cấp cho các lớp học.
c) Chỉ đạo xây dựng kế hoạch đưa nội dung học tiếng dân tộc tích hợp,
lồng ghép trong các hoạt động giáo dục, đảm bảo phù hợp với từng bậc học,
các trường tiểu học, THCS, THPT, PTDTNT, PTDTBT vùng đồng bào
DTTS&MN.
d) Phối hợp với Sở Dân tộc và n giáo triển khai thực hiện các nội dung
của Kế hoạch.
đ) Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện; kịp thời
nắm bắt, tổng hợp các vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện Kế
hoạch. Định kỳ (6 tháng, năm) tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về
UBND tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
3. Sở Văn hóa thể thao và Du lịch
a) Phối hợp với UBND các xã, phường chỉ đạo Phòng Văn hoá - hội
các xã, phường hướng dẫn, khuyến khích các câu lạc bộ hát dân ca bố trí các
buổi sinh hoạt lồng ghép cùng các lớp học tiếng dân tộc; thành lập các đội văn
nghệ trong các lớp học tiếng dân tộc và tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa,
biểu diễn văn nghệ; xây dựng phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng của
vùng đồng bào DTTS&MN gắn với phát triển du lịch cộng đồng.
b) Phối hợp với Sở Dân tộc và n giáo triển khai thực hiện các nội dung
của Kế hoạch.
c) Hằng năm, rà soát, đánh giá kết quả học tập, tỷ lệ biết nói tiếng dân tộc
thiểu số đưa vào tiêu chí điểm cộng” trong công tác đánh giá thi đua của phong
trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư” vùng đồng
bào DTTS&MN.
4. Sở Tài chính
Hằng năm, căn cứ nhu cầu của các cơ quan, đơn vị Sở Tài chính tổng hợp,
tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo Luật Ngân sách nhà
nước và các văn bản hiện hành.
8
5. UBND xã, phường vùng đồng bào DTTS&MN
a) Chỉ đạo Phòng Văn hóa - hội theo dõi, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm
tra, giám sát các đơn vị tổ chức lớp học tiếng dân tộc thiểu số trong cộng đồng
thôn, bản trong trường học do UBND xã, phường quản lý; thực hiện chi trả
kinh phí (kinh phí hỗ trợ mua trang phục dân tộc, kinh phí hỗ trợ thù lao truyền
dạy) cho người truyền dạy tiếng dân tộc trong cộng đồng các thôn, bản
trường học do cấp quản trên địa bàn theo Điều 3 Nghị quyết số 75 của
HĐND tỉnh; hỗ trợ kinh phí cho thôn theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết số 75
của HĐND tỉnh. Năm 2026, mỗi thôn, bản đông đồng bào dân tộc thiểu số tổ
chức ít nhất 01 lớp truyền dạy tiếng dân tộc thiểu số, sau đó đánh giá, rút kinh
nghiệm và mở rộng tổ chức các lớp học tiếng dân tộc thiểu số tại tất cả các thôn,
bản, khuyến khích thành lập các hội bảo tồn văn hóa dân tộc thiểu số xã, câu lạc
bộ tiếng dân tộc thiểu stại thôn, bản phù hợp với tình hình thực tế của địa
phương; mỗi trường học lựa chọn, tổ chức ít nhất 02 lớp truyền dạy tiếng dân
tộc thiểu số, sau đó đánh giá, rút kinh nghiệm, mở rộng tổ chức các lớp học
tiếng dân tộc thiểu số tại các khối học, lớp học khuyến khích thành lập các
CLB tiếng dân tộc thiểu số tại trường học.
b) Hằng năm, chỉ đạo Phòng Văn hoá - xây dựng kế hoạch tổ chức
thực hiện; xác định nhu cầu cụ thể số lớp học (ghi rõ lớp học theo từng loại tiếng
dân tộc thiểu số), số người học; xây dựng dtoán kinh phí gửi Sở Tài chính để
thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định gửi Sở Dân tộc
Tôn giáo để tổng hợp, theo dõi, xây dựng kế hoạch in tài liệu truyền dạy cấp
cho các lớp học.
c) Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền, vận động góp phần nâng
cao nhận thức của các cấp uỷ đảng, chính quyền nhân dân trên địa bàn xã,
phường về tầm quan trọng của việc bảo tồn ngôn ngữ các dân tộc thiểu số trong
giai đoạn hiện nay; chỉ đạo, hướng dẫn, khuyến khích việc tổ chức các cuộc thi
viết, nói, kể chuyện, hùng biện... bằng tiếng dân tộc thiểu stại các lễ hội của
xã, phường, thôn/bản dịp đầu xuân hàng năm....
d) Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế
hoạch trên địa bàn xã, phường; kịp thời nắm bắt, tổng hợp các vấn đề vướng
mắc, phát sinh; định kỳ (6 tháng, năm) tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế
hoạch về UBND tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo) đ tổng hợp, báo cáo
UBND tỉnh.
6. Các sở, ngành tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Dân tộc Tôn
giáo, Sở Giáo dục Đào tạo chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung của
Kế hoạch.
7. Các cơ quan thông tin đại chúng
Báo Phát thanh, Truyền hình tỉnh, các quan thông tin truyền thông
9
cấp tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, xây dựng các chuyên trang,
chuyên mục về nội dung, tình hình, kết quả thực hiện Nghị quyết số 75 của
HĐND tỉnh tới toàn thể Nhân dân.
8. Đề nghị Ủy ban MTTQ và các tổ chức Chính trị - Xã hội các cấp
Phối hợp chặt chẽ với chính quyền, các sở, ngành tuyên truyền, phổ biến,
quán triệt nội dung Nghị quyết số 75 của HĐND tỉnh Kế hoạch này đến hội
viên, đoàn viên để thống nhất nhận thức hành động; giám sát tình hình thực
hiện của các sở, ngành, địa phương.
Giao Sở Dân tộc và Tôn giáo theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn
vị, địa phương triển khai thực hiện các nội dung tại Kế hoạch này; hằng năm,
tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh theo quy định./.
Nơi nhận:
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- Ban VH-XH, HĐND tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Các Tổ chức Chính trị - Xã hội các cấp;
- Báo và PT, TH tỉnh;
- UBND các xã, phường vùng đồng bào DTTS&MN;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, THĐT, KGVX;
- Lưu: VT.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 27/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh thực hiện Nghị quyết 75/2025/NQ-HĐND ngày 12/11/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ bảo tồn, phát huy tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2025-203

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×